1.2 Cơ sở lý luận về Ngân hàng Thương mại Cổ phần 1.1.1 Định nghĩa về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngân hàng Thương mại Cổ phần là ngân hàng được thành lập dưới hình thức Công ty Cổ ph
Trang 1LÊ THỊ PHƯỚC SANH CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÍNH CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁTRÌNH HỘI NHẬP NỀN KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN NGỌC ẢNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-NĂM 2007
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1 Cơ sở lý luận về Ngân hàng Thương mại Cổ phần -Trang 1 1.1.1 Định nghĩa về Ngân hàng Thương mại Cổ phần -Trang 1 1.1.2 Chức năng Ngân hàng Thương mại Cổ phần -Trang 1 1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần -Trang 1
1.2 Các hoạt động chủ yếu của các ngân hàng Ngân hàng TMCP - Trang 2
1.2.1 Huy động vốn - Trang 2 1.2.2 Nghiệp vụ cho vay - Trang 3 1.2.3 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế - Trang 5 1.2.4 Nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu -Trang 6 1.2.5 Nghiệp vụ cho thuê tài chính -Trang 7 1.2.6 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ - Trang 8
Trang 31.2.7 Nghiệp vụ ngân hàng điện tử -Trang 8 1.2.8 Nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng -Trang 9
1.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Trang 10
1.3.1 Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng - Trang 11 1.3.1.1 Cạnh tranh - Trang 11 1.3.1.2 Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại -Trang 11
1.3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương
mại Cổ phần -Trang 11
1.3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố tất yếu đối với sự tồn tại và
phát triển các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam -Trang 13
1.3.2.1 Những điểm mạnh của Ngân hàng Nước ngoài -Trang 14 1.3.2.2 Thực trạng, năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Trang 15
1.3.2.3 Cam kết quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng và lộ trình hội
nhập -Trang 17
1.4 Kết luận - Trang 21
CHƯƠNG 2 TRỰC TRẠNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY
2.1 Tình trạng hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh -Trang 23
Trang 42.1.1 Tình hình huy động vốn -Trang 23 2.1.1.1 Phân tích nguồn vốn theo loại tiền tệ -Trang 23 2.1.1.2 Phân tích nguồn vốn huy động theo tính chất tiền gửi -Trang 24 2.1.2 Hoạt động cho vay -Trang 26 2.1.2.1 Phân tích dư nợ tín dụng theo loại tiền - Trang 26 2.1.2.2 Phân tích dư nợ tín dụng theo thời gian - Trang 27
2.1.2.3 Phân tích hoạt động tín dụng theo loại hình tổ chức tín dụng -
Trang 28
2.1.2.4 Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng trên địa bàn -
Trang 29
2.1.3 Dịch vụ thẻ -Trang 32 2.1.4 Dịch vụ ngoại hối - Trang 33 2.1.5 Dịch vụ phái sinh -Trang 34 2.1.6 Kết luận - Trang 34
2.2 Kết quả hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần thuộc địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2006 -Trang 35
2.2.1 Thành quả đạt được - Trang 35 2.2.2 Một số vấn đề cần quan tâm - Trang 37 2.2.2.1 Đối với hoạt động dịch vụ ngân hàng -Trang 37 2.2.2.2 Đối với các hoạt động dịch vụ khác - Trang 39
2.3 Năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần trong quá trình
hội nhập nền kinh tế quốc tế - Trang 41
Trang 52.3.1 Những thách thức -Trang 41 2.3.2 Những thuận lợi -Trang 44 2.3.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh -Trang 47 2.3.3.1 Tiềm lực tài chính -Trang 47 2.3.3.2 Hệ thống các sản phẩm, dịch vụ -Trang 48 2.3.3.3 Năng lực công nghệ -Trang 50 2.3.3.4 Nguồn nhân lực -Trang 54 2.3.3.5 Năng lực quản trị điều hành -Trang 56 2.3.3.6 Thương hiệu - Trang 56
2.4 Kết luận - Trang 59
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
3.1 Định hướng nhiệm vụ hoạt động ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2007 -2010 -Trang 60
3.1.1 Xu hướng và triển vọng phát triển của nền kinh tế và hoạt động Ngân
hàng năm 2007-2010 -Trang 60
3.1.2 Định hướng hoạt động ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
năm 2007-2010 -Trang 61 3.1.3 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện -Trang 62
Trang 63.2 Giải pháp từ phía các cơ quan Nhà nước và Ngân hàng Nhà Nước - Trang 64
3.2.1 Về phía các cơ quan Nhà nước -Trang 64 3.2.2 Về phía Ngân hàng Nhà nước -Trang 65
3.3 Giải pháp từ chính các Ngân hàng Thương mại Cổ phần -Trang 67
3.3.1 Hoạch định chiến lược phát triển -Trang 67 3.3.2 Đổi mới tổ chức hoạt động -Trang 68 3.3.3 Tăng cường năng lực tài chính -Trang 68 3.3.4 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng -Trang 69
3.3.5 Cải tiến và đơn giản hóa các thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho khách
hàng - -Trang 70 3.3.6 Phát triển mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm - Trang71 3.3.7 Nâng cao năng lực quản trị điều hành - Trang 76 3.3.8 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng - Trang 77
3.4 Về phía Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam -Trang 78
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
:ASEAN
Khu vực mậu dịch tự do Hiệp hội các nước Đông Nam Á :AFTA
Tiêu chuẩn an toàn vốn của ngân hàng
:Basel
Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa
:CHXHCN
Hiệp định chung về thương mại dịch vụ của Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8Ngân hàng Liên doanh :NHLD
Điểm chấp thuận thanh toán thẻ
:POS
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
:Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương
:Techcombank
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Các chỉ tiêu phản ánh sức cạnh tranh của Ngân hàng TMCP
Trang 13
Bảng 1: Nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ - Trang 23 Bảng 2: Huy động vốn theo tính chất tiền gửi -Trang 25 Bảng 3: Dư nợ tín dụng theo loại tiền -Trang 26 Bảng 4: Dư nợ tín dụng theo thời gian - Trang 27
Bảng 5: Hoạt động tín dụng theo loại hình tín dụng -Trang 28
Bảng 6: Phân loại nhóm nợ - Trang 31 Bảng 7: Tình hình hoạt động dịch vụ thẻ ATM - Trang 33 Biểu đồ 1: Nguồn vốn huy động theo loại tiền - Trang 24 Biểu đồ 2: Huy động theo tính chất tiền gửi - Trang 25 Biểu đồ 3: Dư nợ tín dụng theo loại tiền - Trang 26 Biểu đồ 4: Dư nợ tín dụng theo thời gian -Trang 27 Biểu đồ 5: Hoạt động tín dụng theo loại hình tổ chức - Trang 29
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Sau gần hai mươi năm hoạt động, hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần đã trãi qua các giai đoạn phát triển, với bao khó khăn và thử trách mới có được những thành tựu nhất định như ngày hôm nay và đã có nhiều đóng góp tích cực cho quá trình đổi mới và phát triển kinh tế Việt Nam, cụ thể như sau:
Thứ nhất, đóng góp vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm
phát, từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh;
Thứ hai, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh
doanh và hoạt động xuất nhập khẩu Đây là kết quả tác động nhiều mặt đối với hoạt động ngân hàng, nhất là cố gắng của ngành ngân hàng trong việc huy động các nguồn vốn trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới chính sách cho vay và cơ cấu tín dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khả thi và hiệu quả của từng dự án, từng lĩnh vực ngành nghề để quyết định cho vay Dịch vụ ngân hàng cùng phát triển cả về chất lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh;
Thứ ba, tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng
trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục Với dư nợ cho vay nền kinh tế chiếm khoản 35-37%GDP, mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên 10% tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước;
Trang 11Thứ tư, đã hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao
động, góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững Thông qua nguồn vốn tín dụng cho các chương trình dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệ thống ngân hàng đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới, nhất là tại các vùng nông thôn Việc sử dụng nguồn vốn ngân hàng cho mục đích này ngày càng có tính chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả, nhất là từ khi tín dụng chính sách được tách bạch với tín dụng thương mại
Thứ năm, góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm
bảo phát triển bền vững Đóng góp này được thể hiện qua công tác thẩm định dự án và giám sát thực hiện một cách chặc chẽ sau khi cho vay, các tổ chức tín dụng luôn chú trọng yêu cầu các khách hàng đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay, tuân thủ các cam kết quốc tế và qui định bảo vệ môi trường
Bên cạnh những thành tựu đạt được, các Ngân hàng Thương mại Cổ phần luôn phải nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nền kinh tế Việt Nam hiện nay và tương lai Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là một sân chơi lớn có nhiều cơ hội và thách thức đối với các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam phải cạnh tranh trước sự thâm nhập của các Ngân hàng Nước ngoài trên sân nhà Tuy nhiên các Ngân hàng Thương mại Cổ phần nước ta cũng có nhiều ưu thế và vẫn còn nhiều thị phần để tồn tại và phát triển nếu như có một chiến lược cạnh tranh đúng đắn Vì vậy các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam phải làm
gì để tăng khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ? Các giải pháp cạnh tranh nào là tốt nhất ? Đây là vấn đề mà các nhà lãnh đạo các
Trang 12Ngân hàng Thương mại Cổ phần nói riêng và các nhà nghiên cứu lĩnh vực tài chính-ngân hàng nói chung luôn là đề tài để nghiên cứu và vận dụng vào thực
thực tiễn Do đó, đề tài “Các giải pháp tăng cường tính cạnh tranh của các Ngân
hàng Thương mại Cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình hội
nhập nền kinh tế quốc tế” sẽ góp phần trả lời cho các vấn đề trên
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:Thực trạng hoạt động và khả năng cạnh tranh của
các ngân hàng Thương mại Cổ phần tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
* Phạm vi nghiên cứu: Các Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại Thành phố
Hồ Chí Minh
* Phương pháp nghiên cứu: Đề tài dựa trên lý luận về năng lực cạnh tranh
của các ngân hàng thương mại cổ phần bằng phương pháp phân tích, so sánh từ đó đánh giá thực trạng và khả năng cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Từ những phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần và các Ngân hàng Nước ngoài từ đó đưa ra các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Các Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
3 Mục đích và ý nghĩa của đề tài
Bên cạnh những thành tựu đạt được trong thời gian vừa qua các Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh cũng có những yếu kém đáng kể về vốn, công nghệ, trình độ quản lý, những tiêu chuẩn hoạt động quốc tế so với các ngân hàng trong khu vực và thế giới Đây là vấn đề thực tế
Trang 13mà các nhà lãnh đạo của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần phải thấy và hành động ngay từ bây giờ để củng cố và nâng cao sức cạnh trạnh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mà Chính phủ Việt Nam đã ký những cam kết quốc tế đối với lĩnh vực ngân hàng
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế, luôn đi đầu trong quá trình phát triển kinh tế đất nước Do đó, dựa vào các số liệu thống kê, báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh để phân tích, so sánh khả năng cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Từ đó, đưa
ra các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh một cách khả thi nhằm giúp các Ngân hàng Thương mại Cổ phần có thể đứng vững và phát triển vượt bật để đóng góp nhiều hơn nữa cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển
4 Nội dung luận văn
Luận văn bao gồm 79 trang, 7 bảng, 5 biểu đồ, 1 sơ đồ và được tổ chức thành 3 chương không kể lời mở đầu, kết luận, phần phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo
Phần mở đầu: giới thiệu tên đề tài, nêu lên sự cần thiết của đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, mục đích và ý nghĩa đề tài Và đưa ra những nhận định cơ bản về tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phầnViệt Nam trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế quốc tế
Chương 1: Cơ sở lý luận về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam và nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần trong quá trình
hội nhập nền kinh tế quốc tế Chương này tập trung vào cơ sở lý luận cơ bản về
Trang 14Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam như chức năng, vai trò và các nghiệp vụ của các Ngân hàng Thương mại Lý luận cơ bản về sự cạnh tranh và những qui định chuẩn mực quốc tế trong quá trình hội nhập của ngành Ngân hàng Việt Nam
Chương 2: Thực trạng và năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại
Cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay Chương này dựa vào các
số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động năm 2006 đối với hệ thống ngân hàng thuộc khu vực Thành phố Hồ Chí Minh của Ngân hàng Nhà nước, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng và năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Thương Mại Cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó tác giả nêu
ra những thuận lợi và thách thức đối với các Ngân hàng Thương mại Cổ phần trong quá trình hội nhập nền kinh tế Quốc tế
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Thương
mại Cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình hội nhập Từ
những cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng trong chương 2 kết hợp với định hướng và nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển từ năm 2007-2010 trong chương này của các ngân hàng Thương mại cổ phần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã mạnh dạn đưa ra những giải pháp đối với các Ngân hàng Thương mại Cổ phần thực hiện hoạt động trong quá trình cạnh tranh hội nhập nền kinh tế quốc tế Đồng thời đưa ra những kiến nghị đối với các Cơ quan Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước để có những hành động thiết thực giúp các Ngân hàng Cổ phần thuận tiện hơn trong hoạt động kinh doanh
Mục đích của luận văn này đưa ra những đánh giá đúng về thực lực của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra
Trang 15các giải pháp để khắc phục và phát triển nhằm giúp cho các nhà quản lý ngân hàng chủ động, cũng cố nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị mình phù hợp với chuẩn mực chung của hệ thống và tế giới
Tác giả có nhiều nỗ lực trong việc nghiên cứu viết luận văn này, tuy nhiên có những hạn chế về thời gian, khả năng và tài liệu nên kết quả nghiên cứu luận văn không khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định Rất mong được sự góp ý chân thành của quý thầy cô, quý đồng nghiệp và các bạn cùng khóa Tác giả mong muốn sẽ có được những đánh giá xác thực, để cùng tác giả đưa ra những giải pháp giàu tính thực tiễn để giúp cho các Ngân hàng Thương mại Cổ phần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh cạnh tranh một cách hiệu quả trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.2 Cơ sở lý luận về Ngân hàng Thương mại Cổ phần
1.1.1 Định nghĩa về Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngân hàng Thương mại Cổ phần là ngân hàng được thành lập dưới hình thức Công ty Cổ phần, trong đó có các Doanh nghiệp Nhà nước, Tổ chức Tín dụng, tổ chức khác và cá nhân góp vốn theo qui định của Ngân hàng Nhà nước
1.1.2 Chức năng Ngân hàng Thương mại Cổ phần
- Chức năng trung gian tài chính: Bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế
- Chức năng tạo tiền: chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền cho nền kinh tế
- Chức năng sản xuất: Bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
- Hội sở: với đầy đủ các phòng như phòng giao dịch, phòng tín dụng, phòng thanh toán quốc tế, phòng kinh doanh ngoại tệ, phòng ngân quỹ, phòng hành chánh-tổ chức, phòng quan hệ quốc tế, phòng công nghệ thông tin…
- Sở giao dịch, Chi nhánh
Trang 17- Phòng giao dịch hoặc Điểm giao dịch trực thuộc chi nhánh
1.2 Các hoạt động chủ yếu của các ngân hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần 1.2.1 Huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Ngân hàng Thương mại Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng
* Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi:
Là hình thức huy động cổ điển và mang tính đặc thù riêng của Ngân hàng Thương mại Đây là điểm khác biệt giữa Ngân hàng Thương mại và các Tổ chức tín dụng phi ngân hàng Các sản phẩm tiền gửi:
- Tiền gửi thanh toán: là hình thức huy động vốn của Ngân hàng Thương mại bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán Số dư này có những lúc nhàn rỗi tạm thời thì trở thành nguồn vốn của ngân hàng
Mặc dù số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng không lớn, nhưng do ngân hàng là trung tâm tập trung tiền tệ và cung cấp dịch vụ thanh toán, nên Ngân hàng Thương mại có số lượng khách hàng lớn Do đó, tổng số vốn huy động qua tiền gửi thanh toán của tất cả khách hàng trở nên lớn đáng kể
- Tiền gửi tiết kiệm: Sản phẩm tiết kiệm huy động từ đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi Gồm các hình thức tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm có thưởng…
Trang 18* Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá:
Tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết giữa tổ chức tín dụng và người mua Có hai loại: Giấy tờ có giá ghi danh và giấy tờ có giá vô danh
-Huy động vốn ngắn hạn: tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng bao gồm: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
-Huy động vốn trung và dài hạn: Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá 3,
5, 10 năm bao gồm: kỳ phiếu, trái phiếu và cổ phiếu
* Huy động vốn từ Tổ chức tín dụng khác và từ Ngân hàng Nhà nước:
Khi tham gia hệ thống thanh toán các tổ chức tín dụng khác mở tài khoản tại ngân hàng, qua tài khoản này Ngân hàng Thương mại có thể huy động vốn Ngoài
ra, Ngân hàng Thương mại còn huy động nguồn vốn từ Ngân hàng Nhà Nước dưới
hình thức vay vốn
1.2.2 Nghiệp vụ cho vay
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng các nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn
- Sự chuyển nhượng có kèm theo chi phí
Trang 19* Dựa vào mục đích của tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể
phân chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
* Dựa vào thời hạn tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể phân
* Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: Theo tiêu thức này, tín dụng có thể
phân chia thành các loại:
- Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
* Dựa vào phương thức cho vay: Theo tiêu thức này, tín dụng chia thành các loại:
- Cho vay theo món
Trang 20- Cho vay theo hạn mức
* Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được
phân chia thành các loại:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
1.2.3 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
* Hối phiếu sử dụng trong thanh toán quốc tế: hối phiếu là mệnh lệnh trả tiền vô
điều kiện do một người ký phát để đòi tiền người khác bằng việc yêu cầu người này, khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi quy định trên hối phiếu; hoặc theo lệnh người này trả cho người khác; hoặc trả cho người cầm phiếu
Hối phiếu ngân hàng do ngân hàng ký phát để đòi tiền hoặc hoặc chỉ thị trả tiền cho người thụ hưởng và hối phiếu thương mại do người xuất hàng ký phát đòi tiền nhà nhập khẩu hoặc đòi tiền ngân hàng phát hành thư tín dụng
* Phương thức chuyển tiền: là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng
của ngân hàng yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định
* Phương thức nhờ thu: là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau
khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền cho người nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do người xuất khẩu lập ra
Trang 21* Phương thức tín dụng chứng từ: là phương thức thanh toán trong đó một ngân
hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định nêu ra trong thư tín dụng
1.2.4 Nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu
* Tài trợ nhập khẩu: là một bộ phận trong hoạt động tài trợ ngoại thương của
Ngân hàng Thương mại Nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu nhằm hỗ trợ về tài chính cùng với thủ tục giấy tờ liên quan để doanh nghiệp nhập khẩu có thể thực hiện nghiệp vụ của mình trong hợp đồng mua hàng hóa Các hình thức tài trợ nhập khẩu:
- Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu: Tín dụng thư là cam kết của ngân hàng mở L/C đối với nhà xuất khẩu rằng ngân hàng sẽ thanh toán cho nhà xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do nhà xuất khẩu ký phát nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hợp lệ
- Bảo lãnh và tái bảo lãnh: Đây là hình thức tín dụng qua cam kết bằng chữ ký, có thể cho việc mở L/C, hay cho việc thanh toán hối phiếu khi đến hạn
- Chấp nhận hối phiếu: Đảm bảo cho người hưởng tín dụng được sử dụng để thanh toán hối phiếu khi đến hạn Hối phiếu có sự chấp nhận của ngân hàng thể hiện sự đảm bảo chắc chắn về khả năng thanh toán
- Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu: Thanh toán theo phương thức nhờ thu, ngân hàng tiếp nhận chứng từ từ Ngân hàng Nước ngoài và xuất trình hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu Nếu nhà nhập khẩu chưa thanh toán được và yêu cầu một sự tài trợ thì ngân hàng có thể cho vay để thanh toán hàng nhập khẩu
Trang 22* Tài trợ xuất khẩu: là một hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gắn với thời gian
thực hiện thương vụ xuất khẩu, là một bộ phận trong tài trợ ngoại thương của ngân hàng Các hình thức tài trợ xuất khẩu:
- Cho vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C: Nhà xuất khẩu có thể dựa vào L/C để mở yêu cầu ngân hàng phục vụ mình cấp một khoản tín dụng nhằm thực hiện xuất hàng theo các điều khoản quy định của L/C
- Chiết khấu hối phiếu: là hình thức tín dụng của ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại hối phiếu trước khi đến hạn thanh toán
- Chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ: để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong có thể thương lượng với ngân hàng để ngân hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng tiền trước khi bộ chứng từ được thanh toán
- Cho vay trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu: Ngân hàng thường sẵn sàng cung cấp một khoản ứng trước theo một tỷ lệ phần trăm thỏa thuận tính trên các khoản nhờ thu tồn đọng còn chưa nhận được tiền
- Bao thanh toán quốc tế: là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau: tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứng trước tiền, quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu, thu nợ các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng
1.2.5 Nghiệp vụ cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hình thức vay vốn Ký kết hợp đồng thuê tài chính với khách hàng Ngân hàng sẽ mua và cung cấp tài sản cho khách hàng theo hợp
Trang 23đồng Khách hàng sử dụng tài sản và phải trả các khoản phí thuê được cam kết trong hợp đồng thuê.
1.2.6 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
Kinh doanh ngoại tệ là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng Thương mại Nghiệp vụ này mua bán ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu
Nghiệp vụ này mang lại thu nhập “phi tín dụng” cho ngân hàng, góp phần đa dạng hóa nguồn thu nhập của ngân hàng Kinh doanh ngoại tệâ: trên thị trường quốc tế và kinh doanh trên thị trường nội địa Các loại giao dịch:
- Giao dịch giao ngay ngoại tệ
- Giao dịch kỳ hạn ngoại tệ
- Giao dịch hoán đổi ngoại tệ
- Giao dịch quyền chọn ngoại tệ
- Giao dịch kinh doanh chênh lệch giá
1.2.7 Nghiệp vụ ngân hàng điện tử
Dịch vụ ngân hàng điện tử là khả năng của một khách hàng có thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm: thu thập các thông tin; thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng đó; và đăng ký sử
dụng các dịch vụ mới Các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng điện tử:
- Call centre:
Khách hàng có tài khoản tại ngân hàng có thể gọi điện thoại cố định của trung tâm này để được cung cấp mọi thông tin chung và thông tin cá nhân
Trang 24- Phone banking:
Đây là loại sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại hoàn toàn tự động Do tự động nên các thông tin được ấn định trước, bao gồm thông tin về tỷ giá, hối đoái, lãi suất, giá chứng khoán, thông tin cá nhân cho khách hàng như số dư tài khoản, kiệt kê các giao dịch…
- Thẻ thông minh:
Người sử dụng có thể nạp tiền vào thẻ và sử dụng thanh toán trong việc mua hàng hoặc rút tiền Cụ thể như thẻ ATM
1.2.8 Nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng
* Thanh toán giữa các khách hàng với nhau qua ngân hàng: là một trong những
dịch vụ ngân hàng gắn liền với việc mở tài khoản đó Thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng là việc thanh toán bằng cách trích tiền từ tài khoản của người phải trả chuyển sang tài khoản người thụ hưởng thông qua nghiệp vụ kế toán thanh toán của ngân hàng Các hình thức thanh toán:
- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: là lệnh chuyển tiền do chủ tài khoản lập theo mẫu của ngân hàng để yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của người lập chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng
Trang 25- Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: là giấy ủy nhiệm do khách hàng lập theo mẫu của ngân hàng để ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền từ bên chi trả sau khi đã cung cấp hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ
- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng: là phương tiện thanh toán do ngân hàng phát hành và cung cấp cho khách hàng sử dụng trong thanh toán và rút tiền mặt ở ngân hàng hoặc ở các máy rút tiền tự động
- Thanh toán bằng thư tín dụng: là thể thức thanh toán theo đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng phát hành một thư tín dụng để cam kết thanh toán tiền cho bên bán nếu bên bán xuất trình được bộ chứng từ chứng minh đã cung cấp hàng hóa theo đúng quy định trong thư tín dụng
* Thanh toán giữa các ngân hàng: Việc thanh toán theo yêu cầu giữa các ngân
hàng với nhau Các hình thức thanh toán:
- Thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước: là việc thực hiện thanh toán giữa các Ngân hàng Thương mại thông qua tài khoản của Ngân hàng Thương mại mở ở Ngân hàng Nhà nước
- Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng: thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng trên một địa bàn huyện, thị xã chọn một đơn vị ngân hàng làm chủ trì và các đơn vị khác là ngân hàng thành viên Các ngân hàng thành viên phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng chủ trì để thực hiện thanh toán bù trừ
* Thanh toán thu hộ, cho hộ giữa các ngân hàng: việc thu hộ, chi hộ giữa các
ngân hàng chỉ tiến hành trong phạm vi những khoản thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác giữa các ngân hàng
1.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 261.3.1 Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
1.3.1.1 Cạnh tranh
Thuật ngữ cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng để đánh giá cho tất cả các doanh nghiệp, các ngành, các quốc gia và cả khu vực liên quan quốc gia Đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế
Định nghĩa về cạnh tranh: là một khả năng của doanh nghiệp nhằm đáp ứng chống lại các đối thủ cạnh tranh trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ một cách lâu dài và có lợi nhuận
1.3.1.2 Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại
Khái niệm: Năng lực cạnh tranh của một Ngân hàng Thương mại là khả năng
tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh để dành thắng lợi trong quá trình cạnh tranh với Ngân hàng Thương mại khác
Một số nét cơ bản của khái niệm năng lực cạnh tranh:
- Yếu tố năng động, luôn đặt trong sự phát triển liên tục
- Các lợi thế so sánh chỉ là những yếu tố tiềm năng, điều quan trọng là các lợi thế này phải được sử dụng một cách có hợp lý, có hiệu quả; đồng thời phải luôn đầu tư nhằm duy trì và tăng cường thêm năng lực một cách bền vững
- Cạnh tranh là một hoạt động có chủ đích, do vậy năng lực cạnh tranh thường gắn liền với kết quả hoạt động cạnh tranh, tức mức độ đạt được các mục tiêu cạnh tranh đã đặt ra
1.3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần:
Bao gồm các nhóm chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
Trang 27- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh năng lực của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh
tranh của một tổ chức tín dụng có: Các chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý, phát
triển nguồn nhân lực; các chỉ tiêu đánh giá năng lực công nghệ ngân hàng, các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính, mức độ rủi ro hoạt động; các chỉ tiêu phản ánh phạm vi, chất lượng sản phẩm-dịch vụ, uy tín, giá trị thương hiệu, các chỉ tiêu đánh giá năng lực hệ thống và mạng lưới phân phối
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ chế, chính sách sử dụng và phát triển các lợi thế so sánh của một tổ chức tín dụng có: các chỉ tiêu phản ánh hiệu lực và hiệu quả của
chính sách phát triển và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, các chỉ tiêu phản ánh hiệu lực, hiệu quả và mức độ an toàn của chính sách phát triển công nghệ ngân hàng, các chỉ tiêu phản ánh hiệu lực và hiệu quả của chính sách phát triển và sử dụng hợp lý năng lực tài chính, các chỉ tiêu phản ánh hiệu lực và hiệu quả của chính sách phát triển và sử dụng hợp lý hệ thống phân phối sản phẩm-dịch vụ, các chỉ tiêu phản ánh hiệu lực và hiệu quả của chính sách phát triển và sử dụng hợp lý giá trị
Trang 28Kinh doanh có hiệu quả:
- ROE
- ROA
- Chi phí/thu nhập
- Chiến lược dài hạn
Thỏa mãn khách hàng:
- Tiện ích tối ưu
- Dịch vụ đa dạng
- Kênh phân phối rộng
- Quan hệ khách hàng tốt
Liên tục đổi mới:
- Dịch vụ mới
- Địa điểm cung ứng mới
- Công nghệ tiên tiến
Chất lượng cao:
- Chất lượng nhân viên
- Thủ tục giao dịch
- Độ an toàn chính xác
SỨC CẠNH TRANH NHTMCP
SƠ ĐỒ1: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH SỨC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
1.3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố tất yếu đối với sự tồn tại và phát triển các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
Hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế thời đại và diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, biểu hiện xu hướng tất yếu khách quan của nền kinh tế Để bắt kịp với xu thế đó, Việt Nam đã chủ động tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế: gia nhập khối ASEAN, tham gia vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN(AFTA), ký kết hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ, gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới
Trang 29(WTO), và tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế quốc tế cũng như các Hiệp định thúc đẩy quan hệ thương mại song phương khác Trong bối cảnh chung đó của cả nền kinh tế, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam sẽ phải đối mặt với những thách thức, tận dụng cơ hội và biến thách thức thành cơ hội để không phải thua thiệt trên sân nhà Điều này đòi hỏi hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần phải chủ động nhận thức và sẵn sàng tham gia vào quá trình hội nhập và cạnh tranh gay gắt này Có thể thấy là cho đến nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam vẫn còn rất nhỏ bé và non trẻ, nhìn từ cả qui mô hoạt động, cũng như lịch sử phát triển Trước tốc độ tăng trưởng nhanh và mạnh của nền kinh tế hai chục năm qua, dường như thị trường tài chính ngân hàng trong nước chưa có cuộc cạnh tranh nào theo đúng nghĩa cạnh tranh Khi Việt nam cam kết gia nhập WTO về ngân hàng có ghi rõ” kể từ ngày 1/4/2007, các Tổ chức Tín dụng Nước ngoài sẽ được phép thành lập các ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam”, “ một ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam không được coi là một tổ chức hay cá nhân nước ngoài và được hưởng đối xử quốc gia đầy đủ như một Ngân hàng Thương mại của Việt Nam, về việc thiết lập hiện diện thương mại” Như vậy, khi Ngân hàng Nước ngoài hiện diện theo thỏa thuận WTO, chắc chắn cạnh tranh sẽ là một thách thức trực tiếp Vấn đề là ở chỗ các Ngân hàng Thương mại trong nước nhận diện nội dung, tính chất và mức độ thách thức cạnh tranh với mình và của mình để tránh phải chia sẻ lợi ích
1.3.2.1 Những điểm mạnh của Ngân hàng Nước ngoài
- Năng lực quản lý kinh doanh rất cao, họ có một bề dày kinh nghiệm trong kinh doanh ngân hàng Hơn nữa họ lại được đào tạo bài bản về nghiệp vụ kinh doanh,
Trang 30quản trị điều hành trong nền kinh tế thị trường, có kinh nghiệm quản trị ngân hàng hiện đại
- Trang bị công nghệ ngân hàng hiện đại, do đó họ tạo được những kênh phân phối hiện đại
- Kho hàng dịch vụ của họ vô cùng đa dạng và phong phú Họ hiểu biết đầy đủ hơn các các sản phẩm phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, quyền lựa chọn…
- Năng lực tài chính mạnh, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, mức độ rủi ro thấp
1.3.2.2 Thực trạng, năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
- Tiềm lực tài chính của các Ngân hàng Thương mại thấp và có khả năng chống rủi
ro còn hạn chế:
+ Thực tế, mức vốn chủ sở hữu của các ngân hàng còn rất thấp Mặc dù đa số các tổ chức tín dụng đều vượt qua mức tối thiểu về vốn điều lệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước nhưng so với định chế nước ngoài thì rất nhỏ bé Vấn đề vốn chủ sở hữu đang là vấn đề nan giải của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam + Nợ xấu của các Ngân hàng Thương mại là một chỉ tiêu đáng quan tâm, mặc dù đã được cải thiện nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức cao, chất lượng tài sản có không cao, khả năng kiểm soát rủi ro còn hạn chế, năng lực tổ chức và kỹ năng nghiệp vụ của các ngân hàng còn thấp
+ Khả năng sinh lời sinh trên tài sản có thấp, cơ cấu thu nhập vẫn chủ yếu là từ hoạt động tín dụng, do vậy hàm chứa nhiều rủi ro
- Hệ thống các sản phẩm, dịch vụ còn đơn điệu và chất lượng chưa cao:
Trang 31+ Tốc độ tăng trưởng huy động vốn và cho vay những năm gần đây của các Tổ chức Tín dụng Việt Nam tăng cao nhưng cơ cấu huy động vốn và cho vay vẫn chưa hợp lý, chưa có khả năng đáp ứng đầy đủ toàn diện nhu cầu thị trường
+ Thị phần tín dụng của Ngân hàng Thương mại Việt Nam hiện chiếm khoản trên 70% nhưng đang có xu hướng giảm dần Rủi ro tín dụng có xu hướng tăng Nguyên nhân của vấn đề này là trình độ quản lý tín dụng của các Tổ chức Tín dụng còn hạn chế, cơ sở dữ liệu khách hàng tín dụng chưa được xây dựng hoàn chỉnh, các ngân hàng tập trung quá nhiều vào khối Doanh nghiệp Nhà nước nhưng các doanh nghiệp này phần lớn kém hiệu quả và thua lỗ
+ Hoạt động dịch vụ còn nghèo nàn, số lượng sản phẩm và tiện ích chưa nhiều, chất lượng chưa cao, chưa có sức cạnh tranh trên thị trường Doanh thu dịch vụ của các Ngân hàng Thương mại chỉ dưới khoản 10% tổng doanh thu, qui mô hoạt động và mức độ phát triển còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng
- Năng lực quản trị điều hành:
+ Việc quản trị rủi ro của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần còn hạn chế đánh giá quản lý rủi ro theo chuẩn mực quốc tế, cơ chế quản lý tài chính còn nhiều bất cập, các hoạt động phi tín dụng còn chưa phát triển
+ Công tác quản trị tài sản nợ-tài sản có chưa cao, thể hiện các chỉ tiêu an toàn tài chính, huy động vốn vượt quá cao so với vốn chủ sở hữu; quản lý vốn khả dụng còn chưa được quan tâm đúng mức, còn để tình trạng thừa thiếu vốn của các chi nhánh trong cùng một hệ thống, trong cùng một thời điểm
+ Hình ảnh và thương hiệu của hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam chưa thể hiện được sức mạnh cạnh tranh
Trang 321.3.2.3 Cam kết quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng và lộ trình hội nhập
* Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ :
Các dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác mà phía Hoa Kỳ có thể cung cấp, bao gồm 11 phân ngành dịch vụ, được nêu rõ tại phụ lục về Dịch vụ tài chính trong Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO, cụ thể:
- Nhận tiền gửi và các khoản tiền từ công chúng;
- Cho vay các hình thức, bao gồm tín dụng tiêu dùng, tín dụng thế chấp, bao tiêu và các giao dịch thương mại khác;
- Thuê mua tài chính;
- Tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền bao gồm các thẻ tín dụng, ghi nợ, báo nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng
- Bảo lãnh và cam kết;
- Môi giới tiền tệ;
- Quản lý tài sản, như quản lý tiền mặt, quản lý danh mục đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ trông coi bảo quản, lưu trữ và ủy thác;
- Các dịch vụ thanh toán và quyết toán đối với các tài sản tài chính và xử lý dữ liệu tài chính, các phần mềm của các nhà cung cấp các dịch vụ tài chính khác;
- Tư vấn, trung gian môi giới và các dịch vụ tài chính phụ trợ khác liên quan trên và cả tham chiếu và phân tích tín dụng, tư vấn nghiên cứu đầu tư, tư vấn về thụ đắc, về chiến lược và cơ cấu công ty;
- Buôn bán cho tài khoản của mình hay cho tài khoản của khách hàng tại Sở giao dịch chứng khoán, trên thị trường chứng khoán không tập trung hay trên thị trường khác, những sản phẩm sau:
Trang 33+ Các sản phẩm của thị trường tiền tệ (bao gồm séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi);
+ Các chứng khoán có thể chuyển nhượng;
+ Các công ty có thể thanh toán và tài sản tài chính khác, kể cả vàng nén; + Tham gia vào việc phát hành mọi loại chứng khoán, kể cả bảo lãnh phát hành và chào bán như đại lý và cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc phát hành đó
Có thể nói, theo Hiệp định thương mại được ký kết giữa Việt Nam và Hoa Kỳ, đến năm 2010, các cam kết mở cửa dịch vụ ngân hàng phải được thực hiện, thị trường tài chính Việt Nam phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản đã đặt ra Cụ thể như sau:
- Không hạn chế số lượng nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng;
- Không hạn chế tổng giá trị các giao dịch về dịch vụ ngân hàng;
- Không hạn chế tổng các hoạt động tác nghiệp hay tổng số lượng dịch vụ ngân hàng;
- Không hạn chế tổng số người được tuyển dụng của các tổ chức tài chính nước ngoài;
- Không hạn chế việc tham gia góp vốn của bên Nước ngoài dưới hình thức tỷ lệ phần trăm tối đa số cổ phiếu Nước ngoài được nắm giữ
Trang 34* Một số cam kết chủ yếu trong lĩnh vực ngân hàng khi Việt Nam gia nhập WTO:
- Các Tổ chức Tín dụng Nước ngoài được thiết lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới các hình thức như Văn phòng đại diện, Chi nhánh Ngân hàng Nước ngoài, Ngân hàng Liên doanh, Ngân hàng 100% vốn Nước ngoài; Công ty Tài chính Liên doanh và 100% vốn Nước ngoài, Công ty cho thuê Tài chính Liên doanh với 100% vốn Nước ngoài Kể từ ngày 1/4/2007, Ngân hàng 100% vốn Nước ngoài được phép thành lập tại Việt Nam
- Các Tổ chức Tín dụng Nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được phép cung ứng hầu hết các loại hình dịch vụ ngân hàng theo mô tả trong phụ lục về dịch vụ tài chính ngân hàng kèm theo Hiệp định GATS như cho vay, nhận tiền gửi, cho thuê tài chính, kinh doanh ngoại tệ, các công cụ thị trường tiền tệ, các công cụ phái sinh, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, cung cấp dịch vụ thanh toán, tư vấn và thông tin tài chính;
- Các Chi nhánh Ngân hàng Nước ngoài được nhận tiền gửi VNĐ không giới hạn từ các pháp nhân Việc huy động tiền gửi VNĐ từ các thể nhân Việt Nam sẽ được nới lỏng trong vòng 5 năm theo lộ trình sau:
+ Ngày 1 tháng 1 năm 2007: 650% vốn pháp định được cấp
+ Ngày 1 tháng 1 năm 2008: 800% vốn pháp định được cấp
+ Ngày 1 tháng 1 năm 2009: 900% vốn pháp định được cấp
+ Ngày 1 tháng 1 năm 2010: 1000% vốn pháp định được cấp
+ Ngày 1 tháng 1 năm 2011: Đối xử quốc gia đầy đủ
- Chi nhánh Ngân hàng Nước ngoài không được phép mở các Điểm giao dịch ngoài Trụ sở Chi nhánh, nhưng được đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc đầy đủ trong việc thiết lập và vận hành hoạt động các máy rút tiền tự động;
Trang 35- Các Tổ chức Nước ngoài sẽ được phép phát hành thẻ tín dụng trên cơ sở đối xử quốc gia kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO;
- Một Ngân hàng Thương mại Nước ngoài có thể đồng thời mở một ngân hàng con và các chi nhánh hoạt động tại Việt Nam; các điều kiện cấp phép 100% vốn nước ngoài sẽ dựa trên quy định an toàn và giải quyết các vấn đề như tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh toán và quản trị doanh nghiệp Ngoài ra, các tiêu chí đối với Chi nhánh và ngân hàng 100% vốn Nước ngoài sẽ được áp dụng trên cơ chế quản lý đối với Chi nhánh Ngân hàng Nước ngoài, yêu cầu về vốn tối thiểu, theo thông lệ quốc tế đã được chấp nhận chung;
- Các Ngân hàng Nước ngoài có thể tham gia góp vốn liên doanh với đối tác Việt Nam với tỷ lệ góp vốn không vượt quá 50% vốn điều lệ của Ngân hàng Liên doanh Tổng mức vốn góp mua cổ phần của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại từng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam không vượt quá 30% vốn điều lệ của từng ngân hàng đó, trừ khi pháp luật Việt Nam có quy định khác hoặc được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
- Để thu hút được các ngân hàng lớn, có uy tín vào hoạt động tại thị trường Việt Nam, trong cam kết cũng đã đưa ra yêu cầu về tổng tài sản có đối với Tổ chức tín dụng Nước ngoài muốn thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, cụ thể để mở một chi nhánh Ngân hàng Nước ngoài tại Việt Nam ngân hàng mẹ phải có tổng tài sản có trên 20 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm xin mở chi nhánh; mức yêu cầu tổng tài sản có đối với việc thành lập Ngân hàng Liên doanh hoặc ngân hàng con 100% vốn Nước ngoài của Ngân hàng Nước ngoài là trên 10 tỷ đô la Mỹ; đối với việc xin phép mở Công ty Tài chính 100% vốn Nước ngoài, Công ty Tài chính Liên doanh, Công ty cho thuê Tài chính 100% vốn Nước ngoài hoặc Công ty
Trang 36cho thuê Tài chính Liên doanh, các Tổ chức tín dụng Nước ngoài phải có tổng tài sản trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm xin phép
Điều đó có nghĩa là sau một thời gian không lâu nữa, hàng rào ngăn cách giữa Trung tâm Tài chính Việt Nam và Hoa kỳ, Tổ chức Tín dụng Nước ngoài ở Việt Nam được đối xử bình đẳng như các Tổ chức Tài chính trong nước trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên thị trường Việt Nam Việc thực hiện đúng cam kết là điều không thể thay đổi được, cuộc chạy đua quyết liệt và cạnh tranh có phân thắng bại rõ ràng chắc chắn sẽ xảy ra
1.4 Kết luận
Từ việc phân tích năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần trong nước, điểm mạnh của các Ngân hàng Nước ngoài, những cam kết quốc tế trong lộ trình hội nhập đối với hệ thống ngân hàng của Việt Nam, có thể thấy rằng trong thời gian tới, thị phần của các Ngân hàng Nước ngoài sẽ ngày càng tăng Những lĩnh vực mà Ngân hàng Nước ngoài có thể mở rộng thị phần là:
- Thị trường tín dụng: cạnh tranh về tín dụng trở nên gay gắt khi các Ngân
hàng Nước ngoài hiểu rõ hơn về thị trường Việt Nam Sự chênh lệch lớn về lãi suất đồng USD với lãi suất VND cùng với sự ổn định tỷ giá sẽ tạo cơ hội cho các Ngân hàng Nước ngoài cho vay doanh nghiệp trong nước bằng ngoại tệ Theo yêu cầu của Hiệp định Việt-Mỹ và WTO thì mỗi thành viên sẽ cho phép người cung cấp dịch vụ ngân hàng tiếp cận hệ thống thanh toán bù trừ do Ngân hàng Nhà nước điều hành và tham gia các hoạt động tái cấp vốn, Swap, Forward với Ngân hàng Trung ương sẽ giúp các ngân hàng tăng số vốn bằng đồng Việt Nam
- Giao dịch thanh toán và chuyển tiền: đây là lĩnh vực mà các Ngân hàng Nước
ngoài tấn công mạnh trong thời gian tới Hoạt động thanh toán và chuyển tiền
Trang 37không những có rủi ro thấp mà còn tạo mối quan hệ gắn bó với khách hàng Với những điểm mạnh của mình các Ngân hàng Nước ngoài tăng nhanh thị phần trong thời gian tới không thể tránh khỏi
- Dịch vụ tư vấn: là lĩnh vực mà hiện nay các Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Việt Nam chưa có nhiều kinh nghiệm và gần như chưa cung cấp dịch vụ này Tuy nhiên, lĩnh vực này lại rất quan trọng đối với hầu hết các doanh nghiệp và các cá nhân trước khi đi đến quyết định đầu tư vào một lĩnh vực kinh doanh nhất định Những thách thức trong quá trình hội nhập là rất lớn Tuy nhiên hội nhập quốc tế sẽ tạo ra động lực thúc đẩy công cuộc cải cách của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt nam Thực tế cho thấy sức ép cạnh tranh càng lớn thì các ngân hàng Việt Nam sẽ càng phải thực hiện đổi mới nhanh chóng
Hội nhập quốc tế chắc chắn phải dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng Thương mại Cổ phần trong nước và các Ngân hàng Nước ngoài, để tồn tại và phát triển các Ngân hàng Thương mại Cổ phần phải cạnh tranh một cách lành mạnh bằng cách nhận thức đúng đắn và có biện pháp cụ thể để phát triển bền vững trong nền kinh tế
Như vậy, ngân hàng là một trong những lĩnh vực hết sức nhạy cảm và phải mở cửa gần như hoàn toàn theo các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Quốc tế, hệ thống ngân hàng được xếp vào diện các ngành chủ chốt, cần được tái cơ cấu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Để dành thế chủ động trong tiến trình hội nhập Việt Nam cần xây dựng một hệ thống ngân hàng có uy tín, đủ năng lực cạnh tranh, hoạt động có hiệu quả cao, an toàn, có khả năng huy động tốt hơn các nguồn vốn trong xã hội và mở rộng đầu tư
Trang 38CHƯƠNG 2 TRỰC TRẠNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY
2.1 Tình trạng hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:
2.1.1 Tình hình huy động vốn
2.1.1.1 Phân tích nguồn vốn theo loại tiền tệ
BẢNG1: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO LOẠI TIỀN TỆ
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 39BIỂU ĐỒ 1: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO LOẠI TIỀN
(Nguồn số liệu từ báo cáo tổng kết tình hình hoạt động ngân hàng trên
địa bàn Tp.Hồ Chí Minh từ Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tp.HCM)
Từ số liệu của bảng biểu 1 và biểu đồ 1 ta thấy huy động bằng VNĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất ( 53,2%/ tổng huy động) trong nguồn vốn huy động và tình hình huy động vốn của năm 2006 tăng 51,2% so với năm 2005 về hình thức huy động các
loại tiền của các tổ chức tín dụng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1.2 Phân tích nguồn vốn huy động theo tính chất tiền gửi
Trang 40BẢNG 2: HUY ĐỘNG VỐN THEO TÍNH CHẤT TIỀN GỬI
Tiền gửi của TCKT và cá nhân 99.069 52,5% 147.258 51,6% 48,6%
Tiền gửi tiết kiệm 83.543 44,2% 113.259 39,8% 36%
Phát hành giấy tờ có giá 6.264 3,3% 24.716 8,6% 294,6%
50,000
-100,000
150,000
Tiền gởi TCKT và
cá nhân
Tiền gửi tiết kiệm
Giấy tờ cĩ giá
HUY ĐỘNG THEO TÍNH CHẤT TIỀN
GỬI
Năm 2005 Năm 2006
BIỂU ĐỒ 2: HUY ĐỘNG THEO TÍNH CHẤT TIỀN GỬI
(Nguồn số liệu từ báo cáo tổng kết tình hình hoạt động ngân hàng trên
địa bàn Tp.Hồ Chí Minh từ Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tp.HCM)
Từ số liệu của bảng biểu 2 và biểu đồ 2, tình hình huy động vốn theo tính chất
tiền gửi thì loại tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm tỷ trọng lớn qua các