Thị trường bảo hiểm Việt Nam thật sự sôi động hơn khi có sự xuất hiện của các doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn nước ngoμi, với những ưu thế về kinh nghiệm vμ nguồn lực tμi chính của các cô
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo Trường đại học kinh tế tp Hồ chí minh
Y Z
Phan hồ mai thy
Xây dựng kế toán quản trị tại các công
ty thμnh viên bảo việt nhân thọ
Trang 2Mục lục
- Phần mở đầu
2 Mục đích nghiên cứu của đề tμi 2
Chương 1 : Tổng quan về kế toán quản trị 4
1.2.2 So sánh kế toán quản trị với kế toán tμi chính 7
1.3.1 Hệ thống chứng từ,tμi khoản,sổ sách,báo cáo 10
1.3.7 Tin học hóa hệ thống kế toán quản trị 18
Chương 2 : Một số vấn đề cơ bản về bảo hiểm nhân thọ vμ thực
trạng kế toán quản trị tại các công ty thμnh viên Bảo việt
nhân thọ 23
2.1.2 Lịch sử ra đời của bảo hiểm vμ thị trường bảo hiểm nhân thọ thế giới 24
2.2 Giới thiệu Tập đoμn Tμi chính - Bảo hiểm Bảo Việt, Bảo Việt nhân
thọ vμ các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ 29
2.2.1 Tập đoμn Tμi chính - Bảo hiểm Bảo Việt 29
2.3 Thực trạng kế toán tại các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ 34
2.3.1 Sự phát triển của kế toán quản trị tại Việt Nam 34
2.3.2 Sự cần thiết của kế toán quản trị đối với các doanh nghiệp Việt Nam 34
2.3.3 Cơ cấu tổ chức của các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ 36
2.3.4 Tổ chức công tác kế toán tại các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ 38
2.3.5 Kế toán quản trị tại các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ 41
Chương 3 : Xây dựng kế toán quản trị tại các công ty thμnh
viên Bảo Việt nhân thọ 47
Trang 33.1.1 Quan điểm chung về xây dựng quy trình 47
3.1.2 Quan điểm về xây dựng nội dung ứng dụng kế toán quản trị 48
52
3.2.3 Quản lý tμi sản cố định, công cụ, dụng cụ, vật phẩm 53
3.3.2 Tổ chức bộ máy phòng Tμi chính-Kế toán tại các công ty
3.4 Xây dựng hệ thống chứng từ, tμi khoản, sổ sách quản trị 58
Trang 4danh mục các sơ đồ, bảng biểu, mẫu biểu
-
Bảng 1.1 So sánh kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị 8
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ 36 Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức phòng Tμi chính - Kế toán 40 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ định hướng tổ chức bộ máy kế toán 56
Bảng 3.2 Báo cáo thống kê công nợ các công ty thμnh viên 66
Bảng 3.4 Báo cáo thống kê các khoản công nợ khác 67
Bảng 3.7 Báo cáo chi phí quản lý tại các phòng bảo hiểm khu vực 71 Phụ lục Các mẫu dự toán năm
Trang 5sự phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam
Thị trường bảo hiểm Việt Nam thật sự sôi động hơn khi có sự xuất hiện của các doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn nước ngoμi, với những ưu thế về kinh nghiệm
vμ nguồn lực tμi chính của các công ty đa quốc gia, đã thật sự đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam vốn còn non trẻ về kinh nghiệm hoạt động, khả năng tμi chính, hạn chế về cơ chế quản lý
Thách thức ngμy cμng một lớn hơn khi tiến trình khu vực hóa vμ toμn cầu hóa nền kinh tế đang diễn ra ngμy cμng nhanh chóng, khi Việt Nam tham gia ký kết các hiệp định hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực, trên thế giới vμ các tổ chức kinh tế quốc tế Theo đó, thị trường bảo hiểm Việt Nam sẽ hoμn toμn mở cửa trong một thời gian ngắn sắp tới Cụ thể lμ, theo hiệp định thương mại Việt Mỹ, thì ngμnh tμi chính tiền tệ nói chung vμ ngμnh bảo hiểm nói riêng chính thức mở cửa hoμn toμn vμo năm 2007
Để có thể tồn tại vμ phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay vμ trong thời gian tới, các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam phải luôn đổi mới toμn diện trong hoạt động kinh doanh của mình Bối cảnh đó đặt Bảo Việt nhân thọ trước những thách thức vô cùng khốc liệt Do vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ thông qua việc nâng cấp, cải tổ các phòng ban công ty lμ vô cùng cấp bách để cạnh tranh với các công ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoμi giμu kinh nghiệm trong kinh doanh cùng loại hình bảo hiểm nhân thọ trên cùng địa bμn, thị trường
Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, nhất lμ kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ngoμi những hoạt động như nâng cao chất lượng phục vụ khách hμng, tăng cường hoạt động đầu tư tμi chính, đổi mới công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản
Trang 6phẩm, đa dạng hóa kênh phân phối, tăng cường hoạt động Marketing thì việc đổi mới hoμn thiện hệ thống kế toán đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp vμ lμ nhân tố quyết định sự thμnh công của doanh nghiệp trong kinh doanh, trong cạnh tranh Khi hệ thống kế toán hoμn thiện, hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ ngμy cμng vững mạnh
Bảo Việt nhân thọ có mạng lưới 61 công ty đặt tại các tỉnh thμnh trên toμn lãnh thổ Việt Nam, ở tại mỗi công ty đều có Phòng Tμi chính - Kế toán thực hiện việc hạch toán theo quy định của nhμ nước vμ giúp việc cho Giám đốc trong việc
điều hμnh ra quyết định kinh doanh, nhưng mức độ hiệu quả chưa cao Để tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại các công ty thμnh viên Bảo Việt trong môi trường cạnh tranh gay gắt với các đối thủ lớn mạnh về mọi mặt, đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh thì vấn đề xây dựng bộ phận kế toán quản trị tại các công ty thμnh viên phải ngμy cμng được chú trọng hơn Vμ đó chính lμ tính cấp thiết của đề
tμi Xây dựng kế toán quản trị tại các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ
nhằm góp phần hỗ trợ hoạt động kinh doanh tại các công ty thμnh viên, đóng góp vμo sự phát triển chung của toμn hệ thống Bảo Việt nhân thọ
2 Mục đích nghiên cứu của đề tμi:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, nguồn gốc vμ sự phát triển của kế toán quản trị
- Một số vấn đề cơ bản về bảo hiểm nhân thọ vμ thực trạng kế toán quản trị tại các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ
- Xây dựng hệ thống kế toán kế toán quản trị tại các công ty thμnh viên của Bảo Việt nhân thọ
3 Phạm vi vμ phương pháp nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu lý luận về kế toán quản trị, ứng dụng lý thuyết kế toán quản trị để xây dựng bộ phận kế toán quản trị trực thuộc phòng Tμi chính - Kế toán tại các công ty thμnh viên bảo Việt nhân thọ mục đích cung cấp các báo cáo theo
Trang 7yêu cầu quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngμnh bảo hiểm
Luận văn sử dụng những nghiên cứu của nhiều tác giả về kế toán quản trị, các số liệu, biểu mẫu, báo cáo của Bảo Việt, các văn bản pháp luật có liên quan từ
đó rút ra những giải pháp xây dựng bộ phận kế toán quản trị tại các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ
4 Kết cấu của luận văn:
Ngoμi phần mở đầu, kết luận, tμi liệu tham khảo vμ phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị
Chương 2: Một số vấn đề cơ bản về bảo hiểm nhân thọ vμ thực trạng kế toán quản trị tại các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ
Chương 3: Xây dựng bộ phận kế toán quản trị tại các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ
Trang 8Chương 1: tổng quan về kế toán quản trị
- 1.1 Nguồn gốc vμ sự phát triển của kế toán quản trị
Kế toán quản trị bắt nguồn từ kế toán chi phí, xuất hiện từ khoảng năm
1850 trong ngμnh dệt vμ ngμnh đường sắt ở Mỹ Lúc bấy giờ kế toán chi phí có nhiệm vụ cung cấp thông tin về chi phí để phục vụ cho việc kiểm soát vμ lập kế hoạch nội bộ (internal planning and control) Sau đó kế toán chi phí phát triển mạnh
mẽ trong các ngμnh thuốc lá, hóa chất vμ trở thμnh một công cụ quản lý hữu hiệu
Kế toán chi phí ngμy cμng trở nên quan trọng hơn cùng với quá trình phát triển kinh
tế vμ giao thương ngμy một mở rộng trên thế giới Tuy nhiên, nhu cầu quản lý ngμy cμng đòi hỏi phải có những công cụ quản lý hiệu quả hơn, từ đó thúc đẩy sự đổi mới của kế toán chi phí Kế toán quản trị ra đời từ nền tảng lμ kế toán chi phí truyền thống, cộng với những thay đổi nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu quản lý
Vμo những năm 1960, tμi liệu chính thức đầu tiên về kế toán quản trị được áp dụng cho những mô hình định lượng trong nhiều vấn đề kiểm soát vμ lập kế hoạch như: phân tích hồi quy, phương trình tuyến tính vμ không tuyến tính, lý thuyết xác suất, lý thuyết ra quyết định Bước sang thập kỷ 70 - 80, kế toán quản trị phát triển mạnh mẽ trên thế giới, đặc biệt lμ ở Mỹ Các kỹ thuật mới được áp dụng như: xác
định định phí, biến phí, dự toán lợi nhuận, dự toán tiêu thụ, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), các quyết định nên tiếp tục sản xuất hay mua ngoμi, phân bổ chi phí cho sản phẩm, phân tích nguyên nhân sai lệch chi phí thực tế so với chi phí kế hoạch Trình độ quản trị ngμy cμng được nâng cao, do đó
kế toán quản trị cũng không ngừng đổi mới Gần đây có một số công cụ mới được nghiên cứu vμ đưa vμo ứng dụng, tuy nhiên các kỹ thuật, công cụ truyền thống của
kế toán quản trị vẫn còn phát huy tác dụng vμ đang được các doanh nghiệp áp dụng vμo quá trình quản lý của mình
Được xem lμ một ngμnh độc lập, kế toán quản trị có hiệp hội ngμnh nghề riêng của mình Viện kế toán quản trị (Institude Management Accountants, viết tắt IMA) lμ tổ chức chuyên nghiệp dμnh riêng cho kế toán quản trị vμ quản trị tμi
Trang 9chính Đây lμ một tổ chức phi lợi nhuận, có chức năng đμo tạo, huấn luyện, cấp phép hμnh nghề cho cá nhân có nhu cầu
Quá trình phát triển của kế toán quản trị đã qua 4 giai đoạn đáng ghi nhận:
- Giai đoạn 1: Trước năm 1950, kế toán quản trị chủ yếu quan tâm vμo việc xác định chi phí vμ kiểm soát tμi chính, thông qua việc sử dụng các kỹ thuật dự toán
vμ kế toán chi phí
- Giai đoạn 2: Vμo năm 1965, sự quan tâm của kế toán quản trị đã chuyển vμo cung cấp thông tin cho hoạt động lập kế hoạch vμ kiểm soát của nhμ quản trị, thông qua việc sử dụng các kỹ thuật như phân tích quyết định vμ kế toán trách nhiệm
- Giai đoạn 3: vμo năm 1985, kế toán quản trị tập trung quan tâm vμo việc lμm giảm hao phí nguồn lực sử dụng trong các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua việc sử dụng các kỹ thuật phân tích quá trình vμ quản lý chi phí
- Giai đoạn 4: Vμo năm 1995, kế toán quản trị chuyển qua quan tâm vμo việc tạo ra giá trị bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực thông qua việc sử dụng các
kỹ thuật đánh giá các yếu tố tạo nên giá trị cho khách hμng, giá trị cho cổ đông
Tuy quá trình phát triển của kế toán quản trị được ghi nhận thμnh 4 giai đoạn nhưng sự thay đổi từ giai đoạn nμy qua giai đoạn khác của quá trình đó đan xen vμo nhau vμ chuyển hóa dần dần Mỗi giai đoạn của quá trình phát triển thể hiện một sự thích nghi với những điều kiện mới đặt ra cho tổ chức, thể hiện bằng sự hòa nhập, kết cấu lại vμ bổ sung thêm vμo nội dung quan tâm, các kỹ thuật được sử dụng trước
đó Mỗi giai đoạn lμ sự kết hợp giữa cái mới vμ cái cũ được kết cấu lại để phù hợp với cái mới theo ý nghĩa các điều kiện mới của môi trường quản trị
Những điểm khác biệt quan trọng về vai trò của kế toán quản trị trong hoạt
động của tổ chức qua 4 giai đoạn phát triển của tổ chức lμ:
- Giai đoạn 1: Kế toán quản trị được xem như một hoạt động kỹ thuật cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức
- Giai đoạn 2: Kế toán quản trị được xem lμ một hoạt động quản lý, nhưng có vai trò gián tiếp, kế toán quản trị bao hμm sự hỗ trợ của nhμ quản trị gián tiếp đối với nhμ quản trị trực tiếp thông qua việc cung cấp thông tin để lập kế hoạch vμ kiểm soát
Trang 10- Giai đoạn 3 vμ 4: Kế toán quản trị được xem lμ bộ phận cấu thμnh quá trình quản lý, vì tất cả các nhμ quản trị đều có thể trực tiếp tiếp cận thông tin vì sự phân biệt giữa nhμ quản trị trực tiếp vμ nhμ quản trị gián tiếp cũng dần dần được xóa bỏ
1.2 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị:
1.2.1 Khái niệm về kế toán quản trị:
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán quản trị, chúng ta có thể tham khảo qua một số định nghĩa:
- Trong cuốn “Advanced Management Accouting” của Robert S.Kaplan vμ Anthony A.Atkinson có định nghĩa như sau “Hệ thống kế toán quản trị cung cấp thông tin giúp cho những người quản lý doanh nghiệp trong việc hoạch định vμ kiểm soát hoạt động của họ”
- Tác giả Ray H.Garrison đưa ra định nghĩa về kế toán quản trị trong quyển
“Managerial Accounting” : “Kế toán quản trị liên quan đến việc cung cấp thông tin cho các nhμ quản lý bên trong doanh nghiệp - những người có vai trò điều khiển hoạt động của doanh nghiệp Kế toán quản trị có thể tương phản với kế toán tμi chính - liên quan đến việc cung cấp thông tin cho cổ đông, chủ nợ vμ những người khác bên ngoμi doanh nghiệp”
- Theo luật kế toán Việt Nam, kế toán quản trị “lμ việc thu nhập, xử lý, phân tích vμ cung cấp thông tin kinh tế, tμi chính theo yêu cầu quản trị vμ quyết định kinh tế, tμi chính trong nội bộ công ty thμnh viên kế toán”
- Theo định nghĩa của viện kế toán viên Hoa Kỳ thì kế toán quản trị “lμ quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải vμ truyền đạt thông tin được quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá vμ kiểm tra trong nội bộ
tổ chức, vμ để đảm bảo việc sử dụng hợp lý có trách nhiệm đối với các nguồn lực của tổ chức đó.”
Tóm lại, tùy thuộc vμo từng quan điểm, có thể định nghĩa kế toán quản trị bằng nhiều cách khác nhau nhưng 2 định nghĩa của luật kế toán Việt Nam vμ Viện
kế toán viên Hoa Kỳ thường được nhắc đến trong các sách về kế toán quản trị ở Việt Nam
Trang 11Kế toán quản trị cũng có thể hiểu một cách đơn giản lμ quá trình cung cấp thông tin tμi chính vμ thông tin hoạt động cho hoạt động điều hμnh trong tổ chức Quá trình nμy được thực hiện theo các nhu cầu thông tin của cá nhân ở bên trong tổ chức vμ nhằm hướng dẫn họ trong các quyết định về hoạt động vμ quyết định về đầu tư
1.2.2 So sánh kế toán quản trị với kế toán tμi chính:
Kế toán quản trị vμ kế toán tμi chính lμ hai lĩnh vực chủ yếu của kế toán nên chúng có những điểm chung cơ bản như:
- Lμ công cụ quản lý giúp cho việc quản lý vμ sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế của tổ chức
- Sử dụng các chứng từ ban đầu lμm cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế - tμi chính
- Quan tâm đến trách nhiệm của nhμ quản lý Kế toán tμi chính chú trọng
đến trách nhiệm điều hμnh chung đối với toμn bộ tổ chức, kế toán quản trị chú trọng
đến trách nhiệm điều hμnh ở từng bộ phận của tổ chức cho đến cấp thấp nhất chỉ có trách nhiệm đối với chi phí
Ngoμi những điểm giống nhau trên kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị có những điểm khác nhau cơ bản sau đây:
Trang 12Bảng 1.1: So sánh kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị:
Các cấp quản trị ở bên trong tổ chức
Người sử dụng
Cổ đông, chủ nợ, cơ
quan nhμ nước, công chúng vμ các nhμ quản trị
Phạm vi báo
cáo
Phản ánh toμn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
ở mức độ tổng thể
Phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở mức độ chi tiết
Kỳ
báo cáo
Theo định kỳ như tháng, quý, năm
Thường xuyên hơn tùy theo nhu cầu, có thể hμng ngμy, bất cứ lúc nμo
Tính pháp lệnh
Có tính pháp lệnh: nội dung vμ hình thức các BCTC phải tuân thủ các chuẩn mực quy định mμ
Bộ Tμi chính ban hμnh
Không có tính pháp lệnh: nội dung vμ hình thức của báo cáo KTQT không
có chuẩn mực chung
Qua những điểm so sánh trên, chúng ta nhận thấy rằng việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị nên căn cứ vμo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp, không có tính bắt buộc vμ việc xây dựng có thể kết hợp với kế toán tμi chính để sử dụng hệ thống ghi chép ban đầu
Trang 131.2.3 Vai trò của kế toán quản trị:
Như chúng ta biết, kế toán quản trị cung cấp thông tin cho những người quản
lý nhằm thực hiện tốt chức năng quản trị Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhμ quản trị luôn thường xuyên phải thực hiện các quyết định của mình dựa vμo các nguồn thông tin đáng tin cậy khác nhau Trong đó, thông tin kế toán quản trị có vai trò hết sức quan trọng vì đó lμ những thông tin kinh tế đã được lượng hóa, phân tích thích hợp cho từng quyết định khác nhau
Để thực hiện một quyết định mang lại hiệu quả, nhμ quản trị không chỉ dựa trên những thông tin do kế toán quản trị cung cấp mμ phải dựa vμo nhiều nguồn thông tin khác nhau Mỗi nguồn thông tin có tầm quan trọng riêng của nó Trong
đó, thông tin kế toán quản trị như lμ một thước đo hiệu quả cho sự vận hμnh trong tương lai Nếu nhμ quản trị quyết định khi thiếu nguồn thông tin kế toán quản trị thì quyết định đó thiếu đi một cơ sở khoa học để chứng minh hiệu quả quyết định của mình, vì quyết định đó không được đo lường hiệu quả về mặt kế toán, tμi chính
Tùy vμo từng cấp quản lý khác nhau, yêu cầu về thông tin kế toán quản trị
được đáp ứng cũng ở mức khác nhau Nhμ quản trị cấp cμng cao thì yêu cầu thông tin kế toán quản trị được đáp ứng cμng nhiều vμ vai trò của những thông tin đó cμng quan trọng hơn
Trong môi trường kinh doanh ở giai đoạn hội nhập như hiện nay, vai trò của
kế toán quản trị cμng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Việc ứng dụng kế toán quản trị vμo doanh nghiệp sẽ giúp tiết kiệm được chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt
động
1.3 Nội dung của kế toán quản trị:
Kế toán quản trị cung cấp thông tin hữu ích phục vụ nhμ quản trị doanh nghiệp, với những loại hình hoạt động khác nhau, trong từng giai đoạn khác nhau, mỗi doanh nghiệp có thể có những nhu cầu thông tin phục vụ công tác quản lý khác nhau do đó nội dung của kế toán quản trị giữa các doanh nghiệp có khác nhau Trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tμi chính như công ty bảo hiểm, phạm
vi ứng dụng của kế toán quản trị có phần hạn chế hơn tại các công ty sản xuất
Trang 141.3.1 Hệ thống chứng từ, tμi khoản, sổ sách, báo cáo kế toán quản trị:
1.3.1.1 Khái niệm:
Hệ thống chứng từ, tμi khoản, sổ sách, báo cáo kế toán quản trị lμ một hệ thống ghi chép, tổng hợp, lưu trữ vμ xử lý số liệu về kế toán phục vụ cho nhu cầu lập báo cáo tμi chính vμ quản lý doanh nghiệp Hệ thống nμy bao hμm cả phần kế toán tμi chính Phần lớn chứng từ vμ hầu như toμn bộ các tμi khoản phản ánh doanh thu, chi phí bên kế toán tμi chính được kế toán quản trị dùng chung
1.3.2 Lập dự toán:
1.3.2.1 Khái niệm:
Dự toán lμ quá trình tính toán chi tiết nhằm chỉ rõ cách huy động, sử dụng vốn vμ các nguồn lực khác theo từng định kỳ vμ được biểu diễn một cách có hệ thống dưới dạng số lượng vμ giá trị
Hệ thống dự toán ngắn hạn lμ tổng thể những ước tính về mục tiêu của doanh nghiệp sẽ đạt được trong thời gian từ một năm trở lại Một hệ thống dự toán ngắn hạn đầy đủ bao gồm: dự toán tổng thể vμ dự toán chi tiết Dự toán tổng thể thì lập
Trang 15cho một kỳ dμi cả năm, còn dự toán chi tiết cho thời gian ngắn hơn như tháng, quý ở góc độ trách nhiệm thì dự toán theo mức độ tổng thể cho toμn công ty do quản lý cấp cao lập, các cấp thừa hμnh như phòng ban, bộ phận thì lập các dự toán chi tiết cho từng bộ phận
1.3.2.2 Vai trò của dự toán:
Tác dụng lớn nhất của dự toán đối với nhμ quản trị lμ cung cấp phương tiện thông tin một cách có hệ thống toμn bộ kế hoạch của doanh nghiệp Một khi dự toán đã được công bố thì không còn sự nghi ngờ gì về mục tiêu mμ doanh nghiệp muốn đạt vμ đạt bằng cách nμo Ngoμi ra dự toán còn có những tác dụng sau:
- Xác định rõ các mục tiêu cụ thể lμm căn cứ đánh giá thực hiện sau nμy
- Lường trước những khó khăn khi chúng chưa xãy ra để có phương án đối phó kịp thời vμ đúng đắn
- Kết hợp toμn bộ hoạt động của doanh nghiệp bằng các kế hoạch của từng
bộ phận khác nhau Nhờ vậy, dự toán đảm bảo cho các kế hoạch của từng bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp
Hệ thống các bảng dự toán ngân sách rất hữu ích trong việc trợ giúp các nhμ quản trị tìm kiếm nguồn tμi trợ cũng như phân phối nguồn nμy cho các hoạt động tương lai của doanh nghiệp
Hệ thống các bảng dự toán ngân sách rất hữu ích trong việc trợ giúp các nhμ quản trị tìm kiếm nguồn tμi trợ cũng như phân phối nguồn nμy cho các hoạt động tương lai của doanh nghiệp Mặt khác, các thông tin được thể hiện trên các bảng dự toán chính lμ các tiêu chuẩn cho việc đánh giá kết quả kinh doanh, liên kết sự truyền tải thông tin vμ sự hợp tác của toμn doanh nghiệp Hệ thống các bảng dự toán của doanh nghiệp gồm các dự toán về tất cả các mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vμ các báo cáo tμi chính theo dự toán, với kỳ lập báo cáo dự toán thường lμ một năm, vμ có thể chia thμnh từng quý tháng
1.3.2.3 Trình tự lập dự toán:
Dự toán được chuẩn bị từ cấp cơ sở trở lên Số liệu dự toán của cấp cơ sở
được trình lên quản trị cấp trên xem xét vμ quyết định để ngăn chặn việc dự toán quá thấp dẫn đến mức hoạt động không hiệu quả vμ lãng phí Hội đồng quản trị căn
Trang 16cứ trên số liệu dự toán chi tiết của cấp dưới, kết hợp với cách nhìn của doanh nghiệp
lμ một khối thống nhất của nhiều bộ phận riêng lẽ, sẽ xây dựng nên những bảng dự toán có cơ sở vμ có tính thống nhất cao
Trình tự lập dự toán như trên có những ưu điểm sau:
- Mọi cấp quản lý của doanh nghiệp, từ thấp đến cao, đều có góp phần vμo quá trình xây dựng dự toán
- Dự toán được lập từ cấp cơ sở nên có độ tin cậy vμ tính chính xác cao
- Do được tham gia vμo quá trình dự toán, vμ các chỉ tiêu được tự đề ra nên quản trị cấp cơ sở sẽ thực hiện kế hoạch một cách chủ động hơn, thoải mái hơn vμ khả năng hoμn thμnh kế hoạch sẽ cao hơn Ngược lại, nếu không hoμn thμnh kế hoạch thì trách nhiệm trước hết lμ ở cấp cơ sở
1.3.3 Quản trị chi phí:
1.3.3.1 Khái niệm:
Chi phí có thể được hiểu lμ giá trị của các nguồn lực chi ra dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nμo đó Bản chất của chi phí lμ phải mất đi để đổi lấy một kết quả, kết quả có thể ở dưới dạng vật chất như tiền, sản phẩm hoặc không có dạng vật chất như kiến thức, dịch vụ được phục vụ Cung cấp thông tin hữu ích về chi phí lμ một trong những nhiệm vụ trọng tâm của kế toán quản trị doanh nghiệp Để có thể nhận biết, đánh giá vμ quản lý chi phí kinh doanh được tốt từ đó có những biện pháp đúng đắn nhằm tiết kiệm chi phí
đáp ứng khả năng cạnh tranh vμ tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nhμ quản trị không thể thiếu những thông tin quản trị về chi phí
1.3.3.2 Mục đích, ý nghĩa:
Mục đích của kế toán quản trị trong lĩnh vực chi phí lμ nhằm cung cấp thông tin thích hợp, hữu ích vμ kịp thời cho việc ra quyết định kinh doanh của nhμ quản trị Vì thế, đối với kế toán quản trị, chi phí không chỉ đơn giản được nhận thức theo quan điểm của kế toán tμi chính, mμ nó còn phải được nhận diện theo nhiều phương diện khác nhau để đáp ứng thông tin một cách toμn diện cho các nhμ quản trị trong việc hoạch định, kiểm soát vμ ra quyết định Do đó, khi nhận thức chi phí theo quan
Trang 17điểm kế toán quản trị chúng ta phải chú trọng đến mục đích sử dụng, đến nhu cầu quản lý của nhμ quản trị
Với vai trò tư vấn cho nhμ quản trị trong điều hμnh sản xuất kinh doanh vμ chọn lựa phương án kinh doanh tối ưu Kế toán quản trị nhận diện vμ phân loại chi phí từ nhiều góc độ khác nhau nhằm tiết kế thông tin về chi phí thích hợp với từng mục đích sử dụng của nhμ quản trị
Tìm ra câu trả lời cho câu hỏi “Chi phí lμ bao nhiêu?” có ý nghĩa quan trọng
đối với nhμ quản trị ở tất cả các loại hình tổ chức vì chi phí có ảnh hưởng trực tiếp
đến lợi nhuận nhưng có ảnh hưởng theo chiều ngược lại: chi phí tăng, lợi nhuận giảm Do vậy, dù ở cấp bậc quản trị nμo trong tổ chức, nhμ quản trị đều phải hiểu
được bản chất của chi phí phát sinh trong phạm vi quản lý của mình để có thể kiểm soát hoặc sử dụng chúng như một công cụ để gia tăng kết quả kinh doanh
1.3.3.3 Phân loại chi phí:
Hầu hết các quyết định quản trị đều có liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy, các kế toán viên quản trị phải có khả năng phân loại chi phí thμnh từng loại chi phí khác nhau phù hợp với yêu cầu của mỗi loại quyết định Dưới góc
độ quản trị, chi phí thường được phân loại thμnh các cặp sau:
- Chi phí khả biến vμ chi phí bất biến:
+ Chi phí khả biến: lμ các khoản chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với những biến đổi của các mức độ hoạt động
+ Chi phí bất biến: lμ các khoản chi phí không thay đổi về tổng số trong một phạm vi nhất định khi có sự thay đổi của các mức độ hoạt động
+ Chi phí hỗn hợp bao gồm cả 2 yếu tố khả biến vμ bất biến Phần bất biến của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí cơ bản tối thiểu để duy trì tình trạng sẵn sμng phục vụ Còn phần chi phí khả biến trong chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí thực tế sử dụng hoặc sử dụng quá định mức Do vậy, yếu tố khả biến sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức dịch vụ phục vụ hoặc mức sử dụng vượt định mức Nhằm mục đích lập kế hoạch, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh vμ chủ động trong quản lý chi phí, kế toán viên quản trị cần phải ghi chép chi phí hỗn hợp khi chúng phát sinh vμ tách chúng ra thμnh 2 yếu tố chi phí khả biến vμ chi phí bất biến
Trang 18- Chi phí trực tiếp vμ chi phí gián tiếp:
+ Chi phí trực tiếp: lμ những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất một loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất
định vμ hoμn toμn có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công việc, lao
vụ đó
+ Chi phí gián tiếp: lμ các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc, lao vụ, nhiều đối tượng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tượng bằng phương pháp phân bổ thông qua các tiêu thức phù hợp
- Chi phí kiểm soát được vμ chi phí không kiểm soát được:
+ Chi phí kiểm soát được ở một cấp quản lý nμo đó lμ chi phí mμ nhμ quản lýcấp đó xác định được chính xác sự phát sinh của nó, đồng thời có thẩm quyền ra quyết định đối với sự phát sinh của các khoản chi phí đó
+ Chi phí không kiểm soát được lμ những chi phí nằm ngoμi khả năng định
ra được của một cấp
- Chi phí chênh lệch vμ chi phí lặn:
+ Chi phí chênh lệch: các nhμ quản lý thường phải đứng trước sự so sánh, lựa chọn những phương án khác nhau, quyết định sẽ được hình thμnh chủ yếu dựa trên cơ sở chi phí của từng phương án Nhưng thực tế lại có những chi phí tồn tại trong phương án nμy nhưng lại không hoặc chỉ tồn tại một phần trong phương án kia Tất cả những sự thay đổi đó hình thμnh chi phí chênh lệch vμ chúng sẽ lμ căn cứ để người quản lý lựa chọn phương án
+ Chi phí lặn: chi phí lặn lμ những chi phí phát sinh trong quá khứ mμ doanh nghiệp phải chịu vμ vẫn còn phải chịu trong tương lai bất kể doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh nμo Ví dụ chi phí khấu hao tμi sản cố định thường lμ chi phí lặn
- Chi phí xác định vμ chi phí cơ hội:
+ Chi phí xác định: lμ các khoản chi phí về nhân công, nguyên liệu vμ các yếu tố sản xuất khác đã thực chi, thực trả Các khoản chi phí nμy được phản ánh trên sổ sách kế toán doanh nghiệp
+ Chi phí cơ hội: lμ lợi nhuận tiềm tμng bị mất đi do chọn phương án hμnh
động nμy thay vì chọn phương án hμnh động khác
Trang 19Công nợ được xác định như lμ một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng quản lý của doanh nghiệp, công nợ được theo dõi bởi cả bộ phận kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị nhưng với nội dung vμ mục tiêu khác nhau
1.3.5 Phân tích các báo cáo tμi chính:
- Hoạt động tμi chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả Nguyên tắc nμy đòi hỏi việc sử dụng các nguồn lực lμ thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình thường vμ đạt các mục tiêu đã đề ra
- Hoạt động tμi chính phải thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp hμnh vμ tuân thủ các chế độ về tμi chính tín dụng, nghĩa vụ đóng góp, kỹ luật thanh toán với các công ty thμnh viên vμ cơ quan liên quan
1.3.5.2 ý nghĩa
- Các nhμ quản trị sử dụng phân tích hoạt động kinh doanh như một công cụ
để điều hμnh quá trình sản xuất kinh doanh Qua phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhμ quản trị thấy rõ nguyên nhân vμ nguồn gốc các vấn đề phát sinh Trên cơ sở đó, các nhμ quản trị đề ra các biện pháp kịp thời khắc phục những yếu
Trang 20kém đó của từng mặt, từng khâu, từng bộ phận nhằm đem lại sự phối hợp nhịp nhμng đồng bộ trong doanh nghiệp, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục
vμ hiệu quả Đồng thời, qua phân tích hoạt động kinh doanh, nhμ quản trị phát hiện những mặt tích cực, những mặt mạnh vμ tiềm năng của doanh nghiệp, đánh giá chính xác khả năng của doanh nghiệp, dự đoán các rủi ro có thể xãy ra để hoạch
định chiến lược phát triển doanh nghiệp, khai thác những tiềm năng sẵn có
- Hoạt động tμi chính có mối quan hệ trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tμi chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tμi chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh
- Các báo cáo tμi chính phản ánh kết quả vμ tình hình hoạt động kinh doanh bằng các chỉ tiêu giá trị Những báo cáo nμy do kế toán soạn thảo theo định kỳ, nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả vμ tình hình tμi chính của doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tμi chính
- Tất cả các báo cáo tμi chính đều lμ những tμi liệu có tính lịch sử vì chúng nêu ra những gì đã xãy ra trong một kỳ cá biệt nμo đó Mục đích của việc phân tích báo cáo tμi chính lμ giúp cho những nhμ quản lý đánh giá được thực trạng tμi chính
vμ xu hướng phát triển trong tương lai
1.3.6 Đánh giá trách nhiệm quản lý:
1.3.6.1 Kế toán trách nhiệm:
- Kế toán trách nhiệm chú trọng vμo các nhμ quản trị được giao trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng một nguồn lực nμo đó của tổ chức Quan điểm nμy đòi hỏi quản lý cấp cao phải xây dựng một mạng lưới các trung tâm trách nhiệm Một trung tâm trách nhiệm lμ một công ty thμnh viên trong tổ chức, đặt dưới sự lãnh đạo của một nhμ quản trị mμ được giao phải đạt được các kết quả theo thỏa thuận
- Mục tiêu của hệ thống kế toán trách nhiệm lμ giúp đảm bảo việc sử dụng hiệu quả vμ hữu hiệu các các nguồn lực của một tổ chức Tính hữu hiệu bao gồm việc hoμn thμnh những gì tổ chức muốn lμm Một trung tâm trách nhiệm cμng hoμn
Trang 21thμnh được nhiều mục đích của tổ chức thì trung trâm đó cμng hiệu quả Tính hiệu quả bao gồm việc hoμn thμnh các mục tiêu của tổ chức với chi phí thấp nhất vμ có thể đo lường bằng một tỷ số đầu ra so với đầu vμo, tức lμ lượng đầu ra đạt được trên một công ty thμnh viên đầu vμo Tính hiệu quả được đo lường mμ không tính tới liệu đầu ra có phù hợp với các mục tiêu của tổ chức hay không Vậy một tổ chức có thể hữu hiệu mμ không hiệu quả, vμ ngược lại Đầu ra thường được đo lường bằng doanh thu, đầu vμo thường được đo lường bằng chi phí
- Trên thực tế, các tổ chức có rất nhiều hệ thống kế toán trách nhiệm Đôi khi các hệ thống nμy hoạt động tốt, đôi khi không Đôi khi hệ thống trách nhiệm bao gồm các thủ tục thể chế hóa cao với hoạt động theo lịch trình đều đặn, vμ đôi khi hệ thống không được thể chế hóa vμ hoạt động tùy tiện Đôi khi các nhμ quản lý bộ phận hay quản lý chương trình được giao quyền hạn quyết định lớn, vμ đôi khi những nhμ quản trị nμy hầu như không có quyền hay trách nhiệm đối với các quyết
định về sử dụng nguồn lực
- Các khác biệt nμy phát sinh do các đặc điểm của hệ thống trách nhiệm vμ lượng quyền hạn mμ nhμ quản lý cấp cao trao cho các nhμ quản lý cấp dưới Sự phân quyền trong một tổ chức cho các trung tâm trách nhiệm một phần tùy thuộc vμ môi trường của tổ chức vμ phong cách quản lý Vì vậy, không dễ xác định chính xác các đặc điểm của hệ thống kế toán trách nhiệm của một tổ chức
- Vậy, một hệ thống kế toán trách nhiệm lμ gì? Hay, có thể nói gì về điều mμ
sẽ giúp các nhμ quản trị các tổ chức nghĩ về cách thiết kế hệ thống phù hợp với các chiến lược vμ cơ cấu tổ chức của những tổ chức?
- Để trả lời cho các câu hỏi trên cần tìm hiểu về cấu trúc vμ quá trình của một hệ thống kế toán trách nhiệm Cấu trúc của một hệ thống kế toán trách nhiệm
có thể đánh giá bằng các nhóm người trong phạm vi một tổ chức lμm việc với nhau
để thực hiện một hay nhiều mục tiêu của tổ chức Mỗi nhóm được gọi lμ một trung tâm trách nhiệm, đặt dưới sự lãnh đạo của một nhμ quản lý Nhμ quản lý nμy phải chịu trách nhiệm chung về kết quả của trung tâm Trên quan điểm của kế toán trách nhiệm, một tổ chức được xem lμ một tập hợp, hay một mạng lưới các trung tâm trách nhiệm Cụ thể hơn, vì mỗi người trong tổ chức đều chịu trách nhiệm với cái gì
đó vμ vì phần lớn tổ chức đều tổ chức nhân sự của mình thμnh các nhóm (phòng, bộ
Trang 22phận, chương trình ) nên mỗi nhóm có thể được xem lμ một trung tâm trách nhiệm Như vậy, vấn đề đặt ra khi thiết kế cấu trúc của một hệ thống kế toán trách nhiệm lμ “nhóm có trách nhiệm với cái gì?” Mục đích của nhμ quản trị cấp cao lμ thiết kế mạng lưới các trung tâm trách nhiệm của tổ chức sao cho các cá nhân có trách nhiệm đối với các hoạt động mμ họ có quyền kiểm soát
1.3.6.2 Các trung tâm trách nhiệm:
Trung tâm trách nhiệm lμ một bộ phận hay một phòng ban chức năng mμ kết quả của nó được gắn trách nhiệm trực tiếp của một nhμ quản lý cụ thể Nói cách khác, mỗi trung tâm trách nhiệm trong tổ chức được giao cho một nhμ quản lý cụ thể, nhμ quản lý nμy lμ người chịu trách nhiệm điều hμnh trung tâm trong phạm vi quyền hạn được giao vμ chịu trách nhiệm toμn bộ về kết quả đạt được của trung tâm Các loại trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp:
- Trung tâm chi phí: lμ trung tâm trách nhiệm mμ trong đó đầu vμo được lượng hóa bằng tiền nhưng đầu ra không thể lượng hóa bằng tiền được Trong một doanh nghiệp, trung tâm chi phí thường lμ các phòng ban quản lý ở đây, giám
đốc/trưởng bộ phận chỉ chịu trách nhiệm vμ kiểm soát về chi phí phát sinh tại bộ phận của mình vμ không có quyền đối với việc tiêu thụ sản phẩm cũng như điều hμnh vốn đầu tư
- Trung tâm kinh doanh: lμ trung tâm trách nhiệm mμ người quản lý trung tâm phải chịu trách nhiệm về lợi nhuận vμ chi phí phát sinh tại công ty thμnh viên của mình, vì vậy đặc điểm của trung tâm kinh doanh lμ đầu ra vμ đầu vμo đều có thể lượng hóa bằng tiền được
- Trung tâm đầu tư: lμ trung tâm trách nhiệm không những lượng hóa được bằng tiền đầu vμo vμ đầu ra mμ cả lượng tμi sản đầu tư vμo trung tâm nữa Nói cách khác, ngoμi chi phí vμ doanh thu, trung tâm còn tính đến lượng tμi sản được sử dụng trong bộ phận Như vậy, đối với trung tâm đầu tư, giám đốc hoặc trưởng trung tâm quyết định vμ chịu trách nhiệm không chỉ về lợi nhuận mμ cả về việc mua sắm tμi sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh của trung tâm nữa
1.3.7 Tin học hóa hệ thống kế toán quản trị:
Trang 23- Tin học hóa hệ thống kế toán quản trị phải đặt ở vị trí song song với quá trình xây dựng vμ hoμn thiện nội dung kế toán quản trị Thiếu giải pháp tin học, hệ thống kế toán quản trị không thể nμo vận hμnh tốt với một khối lượng khổng lồ thông tin cung cấp
- Thiết kế được hệ thống kế toán quản trị đã khó, việc tin học hóa hệ thống lại cμng khó hơn Việc tin học hóa hệ thống kế toán quản trị có thể chọn giải pháp
để bộ phận IT công ty đảm trách, thuê chuyên gia viết hoặc mua phần mềm đóng gói bán trên thị trường Nhưng dù chọn giải pháp nμo cũng cần có một quá trình khảo sát ban đầu thật kỹ lưỡng, nắm các yêu cầu thật cụ thể
- Nếu không có người am hiểu tận tường vấn đề thì nên chọn nhμ tư vấn chuyên nghiệp Họ sẽ đưa ra các phương án lựa chọn có lợi nhất nhằm xây dựng phần mềm đạt hiệu quả sử dụng cao Việc xác định nhu cầu thật cụ thể thì quá trình triển khai cμng ít tốn thời gian vμ chi phí
1.4 Một số kỹ thuật sử dụng trong kế toán quản trị:
Lμ một bộ phận của hệ thống kế toán, nên về nguyên tắc kế toán quản trị cũng
sử dụng các kỹ thuật cơ bản giống như kế toán tμi chính Tuy nhiên, do mục đích sử dụng thông tin của kế toán quản trị khác với kế toán tμi chính, vì vậy các phương pháp sử dụng trong kế toán quản trị có những nét đặc thù riêng nhằm thu thập, xử lý
vμ cung cấp thông tin cụ thể, chi tiết, mang tính linh hoạt theo yêu cầu quản lý nội
bộ Cụ thể:
- Nhận diện chi phí ở từng góc độ khác nhau: chi phí lμ một trong các nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng đến kết quả vμ hiệu quả của hoạt động kinh doanh cho nên nhμ quản trị phải kiểm soát vμ quản lý được chi phí Nhận diện vμ phân loại chi phí theo từng góc độ khác nhau nhằm thiết kế thông tin chi phí phù hợp với từng yêu cầu của nhμ quản trị lμ một kỹ thuật nghiệp vụ của kế toán quản trị Do yêu cầu của nhμ quản trị rất đa dạng nên kế toán quản trị cũng sử dụng nhiều cách phân loại chi phí khác nhau Thí dụ, với cách phân loại chi phí theo yếu tố chi phí, kế toán quản trị nhằm đáp ứng yêu cầu tính giá thμnh sản phẩm, tính giá thμnh đơn đặt hμng, phân tích biến động chi phí , với cách phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ
Trang 24tính kết quả kinh doanh, kế toán quản trị nhằm đáp ứng yêu cầu đánh giá đầy đủ vμ
đúng đắn kết quả của từng kỳ kinh doanh riêng biệt, với cách phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp chi phí, kế toán quản trị nhằm đáp ứng yêu cầu
đánh giá trách nhiệm quản lý của từng bộ phận, từng mặt hoạt động kinh doanh của
tổ chức Tóm lại, đối với từng yêu cầu của quản lý, kế toán quản trị sẽ thiết kế vμ cung cấp loại thông tin chi phí phù hợp để giúp nhμ quản trị có cơ sở đưa ra quyết
- Truyền đạt thông tin dưới dạng mô hình, phương trình vμ đồ thị, bên cạnh việc cung cấp thông tin dưới dạng các bảng biểu, các báo cáo, kế toán quản trị còn
sử dụng các mô hình, đồ thị để ý nghĩa các thông tin nổi rõ hơn, dễ nhận thấy hơn, nhất lμ đối với những thông tin phản ánh xu hướng biến động hay phát triển của đối tượng đang nghiên cứu
- Thiết kế thông tin dưới dạng so sánh được: mục đích của kế toán quản trị lμ phục vụ cho các nhμ quản trị trong quá trình ra quyết định nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, các kế toán viên quản trị cần phải có khả năng phân tích để thiết kế thông tin kế toán thμnh các chỉ tiêu nhằm phục vụ quá trình ra quyết định theo các tiêu chuẩn tương ứng của các cấp ra quyết định Rõ rμng, số liệu sẽ vô dụng nếu thiếu các tiêu chuẩn để so sánh với nó Vì lẽ đó, các thông tin kế toán quản trị có thể vμ phải thiết kế thμnh các chỉ tiêu có thể so sánh
được số liệu hoặc dữ liệu thực tế với các dự án, định mức hoặc mục tiêu đặt ra Trong trường hợp nμy có thể sử dụng các bảng biểu số liệu như một hình thức sắp
Trang 25xếp thông tin thμnh các mục sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn ra quyết định Vμ khi thiết kế các bảng số liệu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Các thông tin cần phải được kết cấu thμnh các khoản mục phù hợp với các tiêu chuẩn đánh giá thông tin trong mỗi tình huống quyết định khác nhau
+ Các khoản mục trong bảng phải có quan hệ chặt chẽ, logic với nhau
+ Các số liệu thực tế, dự đoán, định mức hoặc các mục tiêu định trước trong bảng phải so sánh được với nhau
Trang 26Kết luận chương 1
-
Trong một tổ chức, nhu cầu về thông tin tμi chính lμ một yêu cầu vô cùng cấp thiết Thông tin có chất lượng tốt sẽ giúp cho nhμ quản trị doanh nghiệp đề ra các quyết định chính xác vμ kịp thời
Kế toán quản trị xuất hiện trong nền kinh tế thị trường như một đòi hỏi cần thiết để cung cấp thông tin hữu ích cho nhμ quản trị, tạo cơ sở, nền tảng cho các quyết định quản trị Kế toán quản trị trên những góc độ khác nhau có nhiều khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung có thể hiểu kế toán quản trị một cách tổng quát
đó lμ một bộ phận kế toán doanh nghiệp cung cấp những thông tin định lượng giúp nhμ quản trị doanh nghiệp có cơ sở để thực hiện tốt các chức năng của mình, thông tin kế toán quản trị lμ một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị
Kế toán quản trị với chức năng cụ thể như lập dự toán, tổng hợp vμ phân tích dữ liệu, cung cấp thông tin kế toán quản trị, có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Với 2 loại đối tượng phục vụ khác nhau nên giữa kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị mặc dù lμ 2 bộ phận kế toán doanh nghiệp nhưng cũng có những điểm khác nhau, chính những điểm khác nhau đó của kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị đã bổ sung cho nhau giúp cho nhμ quản lý doanh nghiệp có đầy đủ thông tin hơn, phù hợp hơn để có thể lμm tốt chức năng của mình
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kế toán quản trị thường sử dụng các phương pháp kỹ thuật như phân loại chi phí, cách ứng xử của chi phí Tuy nhiên, việc sử dụng một hoặc nhiều phương pháp kỹ thuật trên còn tùy thuộc vμo nội dung của kế toán quản trị
Trang 27Chương 2: Một số vấn đề cơ bản về bảo hiểm nhân
thọ vμ thực trạng kế toán quản trị tại các công
ty thμnh viên bảo việt nhân thọ
- 2.1 Một số vấn đề cơ bản về bảo hiểm nhân thọ:
2.1.1 Khái niệm:
Có nhiều định nghĩa về bảo hiểm khác nhau nhưng theo các nhμ bảo hiểm thì một định nghĩa đầy đủ vμ thích hợp cho bảo hiểm phải bao gồm việc hình thμnh một quỹ tiền tệ (quỹ bảo hiểm), sự hoán chuyển rủi ro, vμ thêm nữa lμ phải bao gồm cả sự kết hợp số đông các đơn vị đối tượng riêng lẽ vμ độc lập, chịu cùng rủi ro như nhau tạo thμnh một nhóm tương tác
Theo luật kinh doanh bảo hiểm (hiệu lực ngμy 01/04/2001) thì bảo hiểm
được định nghĩa thông qua hợp đồng bảo hiểm như sau: Bảo hiểm lμ sự thỏa
thuận giữa bên mua bảo hiểm vμ doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xãy ra sự kiện bảo hiểm (Mục 1 Điều 12 Luật kinh doanh bảo hiểm)
Dù định nghĩa bảo hiểm nhân thọ trên góc độ nμo thì nó cũng thể hiện rõ nét
lμ loại bảo hiểm phụ thuộc vμo tuổi thọ con người Cách định nghĩa nμy cho thấy trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, số lượng người có thể gắn với các nghĩa vụ hoặc quyền lợi lμ bốn loại người: người bảo hiểm, người ký kết (người tham gia bảo hiểm), người được bảo hiểm, vμ người thụ hưởng bảo hiểm Thực tế người ta nhận thấy rằng, khi người bảo hiểm, có nghĩa lμ anh ta dứt khoát phải gắn bó với hợp
đồng mμ không từ bỏ trước ngμy kết thúc hợp đồng Còn người tham gia bảo hiểm không nhất thiết phải trả phí liên tục cho đến trọn nghĩa vụ, anh ta có thể ngừng trả phí nếu anh ta muốn Sự mềm dẽo nμy lμ việc dựa trên pháp luật cho phép, có căn
cứ vμo các nguồn thu nhập vμ hoμn cảnh gia đình của người được bảo hiểm có thể thay đổi, trong khi thời hạn các hợp đồng lại rất dμi Đây lμ một ngoại lệ hoạt động bảo hiểm
Trang 282.1.2 Lịch sử ra đời của bảo hiểm vμ thị trường bảo hiểm nhân thọ thế giới:
2.1.2.1 Lịch sử ra đời của bảo hiểm:
- Con người cùng các thể chế chính trị từng tồn tại trong lịch sử luôn đặt nhiệm vụ hạn chế rủi ro lên hμng đầu Dịch vụ bảo hiểm ra đời chẳng qua chỉ để lμm nhiệm vụ hạn chế rủi ro ấy
- ở Trung Hoa cách đây hơn 5.000 năm, bảo hiểm được xem lμ biện pháp ngăn ngừa nạn cướp biển Lúc bấy giờ bọn cướp biển hoμnh hμnh khắp nơi, do vậy
để hạn chế rủi ro, khi ra khơi người ta thường bố trí cho nhiều tμu chia nhau chở kèm một phần hμng hóa của một chiếc tμu khác, phòng khi có một chiếc tμu bị bọn cướp biển tấn công thì phần hμng còn lại chở trên những chiếc tμu kia không bị cướp
- Cách nay gần 4.500 năm, ở một nơi khác lμ đế quốc Babylon cổ, các thương nhân thường phải du thương (buôn bán ở những nơi xa) khá nhiều, vμ họ đã
đối phó với các rủi ro bằng cách đem tiền cho người khác vay Khi việc vận chuyển hμng hóa đã hoμn tất một cách an toμn, các thương nhân nμy sẽ bắt người vay tiền hoμn trả khoản vay, kèm theo đó lμ tiền lời Vμo năm 2001 trước Công nguyên, đạo luật Hammurabi ra đời đã đặt hoạt động cho vay của các doanh nhân vμo khuôn khổ pháp luật Đạo luật nμy đã chính thể hóa các khái niệm “bottomry” (chỉ việc mượn tiền trên cơ sở lấy tμu lμm đảm bảo) vμ “respondentia” (chỉ hμng hóa vận chuyển bằng tμu thủy) Các khái niệm nμy đã đặt nền móng cho thực hiện các hợp đồng bảo hiểm hμng hải Các hợp đồng loại nμy gồm 3 yếu tố: khoản vay căn cứ vμo giá trị tμu, hμng hóa hay cước vận chuyển, lãi suất, khoản phụ thu cho các trường hợp mất mát có thể xãy ra Trên thực tế, khi tham gia hợp đồng bảo hiểm, chủ tμu lμ người
được bảo hiểm còn chủ cho vay lμ người đánh giá rủi ro
- Bảo hiểm nhân thọ xuất hiện ở đế quốc La Mã cổ đại không lâu sau đó Tại
đây người ta đã lập nên các hội mai táng để lo chi phí tang ma cho các thμnh viên, ngoμi ra hội cũng hỗ trợ tμi chính cho thân nhân người chết Khoảng năm 450 sau Công nguyên, đế quốc La Mã sụp đổ dẫn đến việc hầu hết các khái niệm của bảo hiểm nhân thọ bị lãng quên Tuy nhiên các mặt, tính chất của nó thì vẫn không hề
Trang 29thay đổi trong suốt thời Trung Cổ, nhất lμ đối với các phường hội thủ công vμ thương nghiệp Các phường hội nμy đã lập nên nhiều hình thức bảo hiểm thμnh viên
để bù đắp thiệt hại các vụ hỏa hoạn, lũ lụt, trộm cướp, ngoμi ra còn có bảo hiểm thương tật, tử vong vμ thậm chí lμ bảo hiểm tù ngục (bảo hiểm cho trường hợp người mua bảo hiểm phải vμo tù)
- Trong suốt thời kỳ phong kiến, các ngμnh du lịch vμ mậu dịch ngμy cμng suy yếu vμ không còn thịnh đạt như trước, do vậy các hình thức bảo hiểm sơ khai cũng bị mai một Tuy nhiên trong khoảng thời gian từ thế kỷ 14 đến thế kỷ 16 các ngμnh giao thông, thương nghiệp vμ dịch vụ bảo hiểm đã phát triển trở lại
- Dịch vụ bảo hiểm ở ấn Độ bắt nguồn từ bộ kinh Veda của nước nμy Đơn
cử lμ trường hợp của tập đoμn bảo hiểm nhân thọ Yogakshema, một công ty trực thuộc tổng hội liên hiệp bảo hiểm ấn Độ Tên của công ty nμy được lấy từ trong kinh Rig Veda Cụm từ Yogakshema cho thấy ở ấn Độ vμo khoảng năm 1.000 trước Công nguyên, hình thức “bảo hiểm cộng đồng” đã phát triển rất thịnh hμnh vμ người Aryan khi đó cũng đã tham gia rất nhiều vμo hình thức bảo hiểm nμy
- Tương tự với đế quốc La Mã cổ đại, trong giai đoạn truyền bá đạo Phật người ấn Độ đã lập nên nhiều hội mai táng để hỗ trợ cho các gia đình xây cất nhμ cửa đồng thời che chở, đùm bọc các góa phụ vμ trẻ nhỏ
2.1.2.2 Dịch vụ bảo hiểm ngμy nay:
- Sau cách mạng ánh sáng (Glorious Revolution) năm 1688, ở Châu Âu chỉ
có Vương Quốc Anh công nhận tính pháp lý của bảo hiểm nhân thọ Nhờ vậy mμ trong suốt 3 thập kỷ sau cách mạng ánh sáng, ở Anh dịch vụ nμy đã phát triển rất mạnh mẽ Hình thức bảo hiểm mμ chúng ta thấy ngμy nay có nguồn gốc từ thế kỷ
17 Khi đó ở Anh từng có một nơi gọi lμ Lloyd’s of London, nơi mμ về sau người ta biết tới với cái tên Nhμ hμng cμ phê Lloyd’s (Lloyd’s coffee House) Các thương nhân, chủ tμu vμ các nhμ thầu bảo hiểm khi đó hay tụ tập ở nhμ hμng nμy để bμn công chuyện lμm ăn vμ tiến hμnh các hợp đồng buôn bán
- Mặc dù được sử dụng như một công cụ hạn chế rủi ro, dịch vụ bảo hiểm nhân thọ vẫn bị cuốn vμo trò đỏ đen vốn được xem lμ bản năng của tầng lớp tiểu tư sản Anh đang phát triển rất mạnh mẽ lúc bấy giờ Khi đó nạn cá cược lan trμn khắp
Trang 30nơi Thậm chí nếu đọc báo thấy tin có một nhân vật tiếng tăm nμo đấy đang bị bệnh nặng sắp chết, người ta liền phỏng đoán ngμy chết của nhân vật nμy, sau đó đổ về nhμ hμng cμ phê Lloyd’s để đặt cược cho ngμy chết ấy Để thể hiện sự phản đối với trò cá cược nμy, vμo năm 1979 đã có 79 nhμ thầu bảo hiểm quyết định ly khai ra khỏi nhμ hμng cμ phê Lloyd’s Hai năm sau họ chung tay lập nên “Nhμ hμng cμ phê Lloyd’s mới”, nơi được công chúng biết đến với cái tên “Lloyd’s chân chính” Đến năm 1774, quốc hội Anh ra sắc lệnh cấm tổ chức, tham gia cá cược trên ngμy chết của con người, từ đó vấn nạn nμy mới chấm dứt
2.1.2.3 Bảo hiểm có mặt ở Mỹ:
- Ngμnh dịch vụ bảo hiểm của Hoa Kỳ được xây dựng trên mô hình bảo hiểm Anh Vμo năm 1935, công ty bảo hiểm đầu tiên của Hoa Kỳ đã ra đời ở Charleston, thủ phủ bang Carolina Vμo năm 1759, hội nghị giáo hội trưởng lão Philadelphia đã quyết định bảo trợ cho tập đoμn bảo hiểm nhân thọ đầu tiên của Hoa Kỳ Tập đoμn nμy hoạt động vì lợi ích của các mục sư vμ tín đồ Ngμy 22 tháng
05 năm 1761, tập đoμn nμy đã ký kết được hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đầu tiên với công chúng Mỹ
- Mặc dù vậy, mãi đến 80 năm sau (tức lμ sau năm 1840) dịch vụ bảo hiểm nhân thọ Mỹ mới thật sự cất cánh Chìa khóa dẫn đến thμnh công chính lμ nhờ các công ty bảo hiểm đã hạn chế được những sự chống đối từ các nhóm tôn giáo
- Năm 1835, ở NewYork đã xãy ra một vụ hỏa hoạn đầy tai tiếng Vụ hỏa hoạn nμy khiến người dân ở đây lưu tâm nhiều hơn đến nhu cầu phải có nguồn dự trữ để bù đắp cho những thiệt hại nghiêm trọng không thể lường trước Hai năm sau, Massachusetts trở thμnh bang đầu tiên ở Mỹ sử dụng luật pháp buộc các công ty phải tự tích lũy nguồn dự trữ nμy Vụ cháy lớn ở Chicago vμo 1871 cμng nhấn mạnh sâu sắc một thực tế: nếu hỏa hoạn bùng lên ở những thμnh phố đông dân, mức độ thiệt hại sẽ vô cùng to lớn
- Hình thức bảo hiểm trách nhiệm công cộng xuất hiện trong những năm
1880 vμ cùng với phát minh ra xe ôtô, hình thức bảo hiểm nμy đã được công chúng
đón nhận vμ ngμy cμng thể hiện được tầm quan trọng
Trang 31- Trong thế kỷ 19, người ta đã lập ra rất nhiều hội đoμn có trách nhiệm bảo hiểm nhân mạng vμ sức khỏe cho hội viên Bên cạnh đó cũng có một số hội kín chỉ cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho những ai lμ hội viên của họ Ngμy nay, các hội kín chỉ nμy vẫn cứ tiếp tục bảo hiểm cho hội viên, đều nμy diễn ra tương tự ở hầu hết các tổ chức của người lao động Có nhiều chủ sử dụng lao động còn lo luôn một lúc nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ vμ sức khỏe cho nhân viên Các hợp đồng nμy không chỉ đơn thuần bảo hiểm nhân thọ mμ còn đảm bảo quyền lợi cho nhân viên khi họ bị bệnh, bị tai nạn hay về hưu Trong các hợp đồng nμy thường nhân viên chỉ phải trả một phần phí bảo hiểm
- Mặc dù ngμnh dịch vụ bảo hiểm của Hoa Kỳ bị ảnh hưởng sâu sắc bởi Vương Quốc Anh, thị trường bảo hiểm nước nμy có phần khác với nước Anh Lãnh thổ rộng lớn, sự phân bổ đa dạng về mặt địa lý cùng khát vọng độc lập của người
Mỹ chính lμ nguyên nhân tạo nên sự khác biệt đó Khi Mỹ chuyển mình từ thuộc
địa xa bờ của Anh trở thμnh một thế lực độc lập, chuyển từ nước nông nghiệp thμnh nước công nghiệp phát triển, ngμnh kinh doanh bảo hiểm của nước nμy cũng phát triển mạnh theo hướng từ một vμi công ty bảo hiểm ban đầu trở thμnh một ngμnh dịch vụ quy mô lớn
- Tóm lại, có thể nói ngμnh bảo hiểm Mỹ đã phát triển rất tinh vi, sản sinh ra nhiều mạng lưới phục vụ vμ đa dạng hóa dịch vụ để phát triển hμi hòa với một quốc gia đang ngμy cμng phát triển
2.1.2.4 Thị trường bảo hiểm nhân thọ trên thế giới trong những năm đầu thế kỷ XXI:
- Theo công ty tái bảo hiểm Thụy Sỹ, bảo hiểm nhân thọ vốn lμ thế mạnh của các nước công nghiệp phát triển, nhưng bước vμo thiên niên kỷ mới, vμo thế kỷ XXI, ngμnh nμy vấp phải vụ khủng bố 11/09/2001 ở NewYork đã lμm cho doanh thu bảo hiểm nhân thọ ở các nền kinh tế phát triển bị giảm 2,4% so với năm 2000, sang năm 2002, đã tăng được 1,9%, nhưng tình hình tμi chính của các công ty bảo hiểm nhân thọ vẫn gặp khó khăn, nhất lμ những nước đầu tư vốn nhμn rỗi vμo mua
cổ phiếu Lãi suất bảo lãnh các hợp đồng bảo hiểm thấp hơn lãi suất thực thu trên thị trường tμi chính, hợp đồng bảo hiểm có lãi suất phát bảo lãnh chiếm phần lớn các hợp đồng đầu tư, thị trường bảo hiểm đã bảo hòa Do vậy buộc các các công ty
Trang 32bảo hiểm nhân thọ phải hủy bỏ nhiều dự án đầu tư mua cổ phiếu, giải phóng vốn tiềm tμng, lμm giảm vốn tự có
- Mặc dù hiện nay theo dự đoán của Swiss Re, doanh thu bảo hiểm nhân thọ của thế giới có thể tăng nhưng tình hình tμi chính nhiều công ty bảo hiểm vẫn căng thẳng vì lãi suất hợp đồng bảo hiểm vẫn thấp như trước đây, chưa đạt mức cần thiết
để ổn định tμi chính Ngoμi ra, còn vì các công ty bảo hiểm buộc phải hủy bỏ các phương án đầu tư vμo mua trái phiếu công ty đang bên bờ phá sản hay bị bê bối về tμi chính Trong nhiều trường hợp để hoμn thμnh được nhiệm vụ của mình, công ty bảo hiểm không còn lựa chọn nμo khác, ngoμi cách cắt giảm hoa hồng dμnh cho các hợp đồng bảo hiểm truyền thống
- Cũng như trước đây, thị trường bảo hiểm nhân thọ lớn nhất thế giới hiện nay lμ thị trường Bắc Mỹ - năm 2002 doanh thu bảo hiểm nhân thọ ở thị trường nμy tăng 6,3% Riêng ở Bắc Mỹ tăng 6,7% so với năm 2001 Sở dĩ ở Mỹ tăng nhanh như vậy chủ yếu vì hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thu nhập được bảo lãnh bán rất chạy Còn ở Canada doanh thu bảo hiểm nhân thọ năm 2002 tăng thấp hơn năm 2001 vì nhu cầu bảo hiểm hưu bổng bị giảm
- Hiện nay, dự đoán doanh thu về đầu tư tăng vì thị trường tμi chính thế giới
đang được cải thiện, lãi suất hợp đồng bảo hiểm tăng, doanh thu bảo hiểm nhân thọ cũng tăng nhưng ở mức thấp
- ở tây Âu, doanh thu bảo hiểm nhân thọ năm 2001 bị giảm 6,1%, ở năm
2002 tăng 1.2% Tăng như vậy chủ yếu vì Đức vμ Tây Ban Nha tư nhân hóa hệ thống đảm bảo hưu bổng vμ ý sửa đổi luật thuế đã ảnh hưởng tích cực đến việc tăng doanh thu nμy Mặc dù vậy, nhưng vốn cổ phần cơ bản của các công ty bảo hiểm nhân thọ Tây Âu vẫn bị giảm vì lãi suất hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thấp, hơn nữa các hợp đồng nμy chiếm phần lớn so với các lĩnh vực đầu tư khác vμ vì thị trường tμi chính bị căng thẳng
- Bởi vậy, muốn duy trì khả năng thanh toán cần thiết, các công ty bảo hiểm phải giảm phần thanh toán lợi nhuận, tăng vốn đầu tư Báo cáo hằng năm về khả năng thanh khoản của các công ty cho biết, một số công ty đã bị liệt vμo khả năng thanh khoản thấp Tuy nhiên năm 2003 bảo hiểm nhân thọ ở Tây Âu bắt đầu phục
Trang 33hưng trở lại nhưng doanh thu loại nμy chưa tăng cao, chủ yếu vì Anh lμ nước có thị trường bảo hiểm nhân thọ lớn nhất Châu âu, năm 2003 lại gặp khó khăn mới do thị trường trái phiếu được hưởng lợi nhuận bị phá sản Nhật cũng thuộc thị trường nhân thọ phát triển mạnh, nhưng doanh thu bảo hiểm loại nμy năm 2003 giảm 2,3% Tháng 6/2003 Nhật ban hμnh luật cho phép các công ty bảo hiểm chứng minh được mình gặp khó khăn về tμi chính thì được giảm lợi nhuận bảo lãnh của mình Nhưng chưa chắc luật nμy có thể giải quyết tình trạng tỷ suất thu nhập thực tế về đầu tư thấp hơn lợi nhuận bảo lãnh cho khách mua bảo hiểm trong trường hợp nμy công ty bảo hiểm có thể bị mất tín nhiệm với khách hμng bởi vì họ hiểu rằng, tμi chính của công ty bảo hiểm lμ tμi sản của cả xã hội Người mua bảo hiểm luôn muốn tìm sự bảo vệ cho mình ở những công ty bảo hiểm lμm ăn thμnh đạt, không bị nghi ngờ về khả năng tμi chính
- Vẫn như trước đây, năm qua thị trường bảo hiểm nhân thọ Bắc Mỹ vẫn ở vị trí hμng đầu, đạt doanh thu lμ 1,050 tỷ USD, sau đó lμ thị trường Tây Âu đạt 826 tỷ USD, Nhật 446 tỷ USD, Nam Đông Nam á 67 tỷ USD, Châu Đại Dương 37 tỷ USD Bình quân doanh thu bảo hiểm nhân thọ ở các nước phát triển tương đương 5.4% GDP các nước nμy Nhưng ở đây tình trạng trái ngược nhau Nếu doanh thu thực tế ở Mỹ, Đức vμ ý tăng thì ngược lại ở Nhật, Anh vμ Pháp lại bị giảm Bình quân chỉ tiêu đầu người bảo hiểm nhân thọ ở các nước công nghiệp phát triển lμ 1.450 USD, cao nhất ở Thụy Sỹ lμ 3.100 USD rồi đến Nhật 2.764 USD vμ Anh 2.679 USD
2.2 Giới thiệu Tập đoμn Tμi chính - Bảo hiểm Bảo Việt, Bảo Việt nhân thọ vμ các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ:
2.2.1 Tập đoμn Tμi chính - Bảo hiểm Bảo Việt:
- Tiền thân của Bảo Việt lμ Công ty Bảo hiểm Việt Nam được thμnh lập theo quyết định số 179/CP ngμy 17/12/1964 của Thủ tướng chính phủ Bảo Việt bắt đầu hoạt động từ 15/01/1965 Ngμy đầu hoạt động, Bảo Việt có trụ sở chính tại Hμ Nội
vμ một chi nhánh tại Hải Phòng, kinh doanh trong lĩnh vực hμng hóa xuất - nhập khẩu, bảo hiểm tμu biển Doanh thu của công ty tại thời điểm nμy chỉ đạt 800.000
Trang 34đồng Việt Nam với tổng tμi sản lμ 900.000 đồng Việt Nam Trong giai đoạn từ 1964
- 1975, Bảo Việt chỉ phục vụ một số khách hμng lμ các công ty thμnh viên kinh tế nhμ nước kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, vận tải biển thuộc Miền Bắc
- Năm 1975, sau sự kiện lịch sử giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước, Bảo Việt đã bắt đầu phát triển mạng lưới kinh doanh của mình ra các tỉnh phía Nam Trong giai đoạn nμy, thương hiệu “Bảo Việt” đã được biết đến như một doanh nghiệp bảo hiểm nhμ nước lớn nhất vμ duy nhất trên toμn lãnh thổ Việt Nam
- Từ năm 1976 đến 1989, Bảo Việt bắt đầu đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bảo hiểm như bảo hiểm hμng không, bảo hiểm con người, bảo hiểm tμu sông, tμu cá, bảo hiểm xe cơ giới
- Năm 1989, công ty Bảo hiểm Việt Nam được Chính phủ chuyển đổi thμnh Tổng công ty Bảo hiểm nhân thọ Việt Nam Tổng doanh thu của Bảo Việt đã đạt con số 78 tỷ đồng, lợi nhuận thu được lμ 6.6 tỷ đồng Việt Nam
- Năm 1992, Bảo Việt thμnh lập công ty đại lý vμ môi giới bảo hiểm BAVINA tại Vương quốc Anh - thị trường kinh doanh bảo hiểm lớn nhất thế giới - lμm chức năng môi giới tái bảo hiểm quốc tế, góp phần quảng bá thương hiệu của Bảo Việt trên thị trường quốc tế
- Kể từ tháng 10 năm 2003, hoạt động kinh doanh của Bảo Việt đã được tổ chức lại theo mô hình tập đoμn tμi chính với vốn điều lệ lμ 3.000 tỷ đồng (tức 200 triệu USD)
- Ngμy 22/06/1996 theo quyết định số 568/TC/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tμi chính, công ty Bảo hiểm nhân thọ thuộc Bảo Việt được thμnh lập
- Năm 1999, trước triển vọng của sự hình thμnh thị trường vốn, thị trường chứng khoán tại Việt Nam, Bảo Việt đã bỏ vốn thμnh lập Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt với vốn điều lệ 43 tỷ đồng, Bảo Việt góp 80%, 20% còn lại do các thể nhân lμ cán bộ công nhân viên của Bảo Việt đóng góp
- Năm 2001, Trung tâm đầu tư Bảo Việt, Trung tâm tin học được thμnh lập,
đã đánh dấu một bước chuyển biến mới về chất trong công tác đầu tư tμi chính vμ công nghệ thông tin theo hướng chuyên sâu, tạo nền móng cho Bảo Việt thμnh Tập
đoμn Tμi chính - Bảo hiểm
Trang 35- Cuối năm 2005 đầu năm 2006, Trung tâm đầu tư Bảo Việt chính thức tách lập thμnh Công ty Quản lý đầu tư chứng khoán Bảo Việt (BVFMC), nâng quy mô
vμ chuyên biệt hóa đầu tư
- Với hệ thống trên tất cả tỉnh, thμnh phố Việt Nam Hiện nay Bảo Việt lμ một trong số 25 doanh nghiệp nhμ nước lớn nhất Việt Nam (doanh nghiệp hạng đặc biệt), lμ doanh nghiệp bảo hiểm lâu đời được tin cậy vμ gần gũi nhất với toμn thể các tầng lớp dân cư, với mỗi cá nhân, với mỗi tổ chức, doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam Trên 40 triệu khách hμng hμng năm của Bảo Việt có thể thoải mái, tự nguyện lựa chọn điều khoản có lợi, phù hợp với mình vμ tin tưởng vμo nhμ bảo hiểm lớn có hệ thống các công ty thμnh viên trực thuộc rộng khắp trên toμn Việt Nam
- Ngμy 28/11/2005 chính phủ đã ban hμnh quyết định 310/2005/QĐ-TTg phê duyệt đề án cổ phần hóa vμ thí điểm thμnh lập Tập đoμn Tμi chính - Bảo hiểm Bảo Việt, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Quyết định trên lμ một quyết định có ý nghĩa đặc biệt, hμm chứa 3 nội dung quan trọng Đó lμ:
+ Cổ phần hóa Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam
+ Chuyển đổi mô hình tổ chức của Bảo Việt từ mô hình Tổng công ty nhμ nước sang mô hình công ty mẹ - công ty con
+ Hình thμnh một tập đoμn kinh tế mới, Tập đoμn Tμi chính - Bảo hiểm Bảo Việt Công ty mẹ tập đoμn Bảo Việt sẽ được thμnh lập thông qua cổ phần hóa, trở thμnh một công ty cổ phần đa sở hữu, với số cổ phần thuộc sở hữu nhμ nước chiếm
đa số chi phối Việc cổ phần hóa công ty mẹ trong tập đoμn ngay từ đầu lμ mô hình chuyển đổi chưa từng có tiền lệ tại Việt Nam, thể hiện vai trò tiên phong của Bảo Việt trong đổi mới tổ chức quản lý một Tổng công ty nhμ nước có quy mô lớn
- Ngμy 31/05/2007 Bảo Việt phát hμnh cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO)
vμ lμ doanh nghiệp có lượng IPO cổ phiếu lớn nhất tính từ thời điểm đó về trước, thu về hμng nghìn tỷ đồng
- Ngμy 04/10/2007 đại hội đồng cổ đông thμnh lập công ty cổ phần “ Tập
đoμn Bảo Việt”, tên tiếng Anh: BaoViet Holdings Company, tên giao dịch quốc tế: BaoViet Holdings với vốn điều lệ 5.730.266.050.000 đồng Các cổ đông sáng lập bao gồm:
+ Bộ Tμi chính: 77.54%
Trang 36+ HSBC Insurance Holdings Limited (Hong Kong): 10.00%
+ VINASHIN (Tập đoμn công nghệ tμu thủy Việt Nam): 3.56%
+ Các cổ đông khác: 8.90%
- Theo công bố của chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP) tại Việt Nam đầu tháng 10/2007, Tập đoμn Bảo Việt lμ doanh nghiệp đứng thứ 8, Bảo Việt nhân thọ đứng thứ 24 trong danh mục 200 công ty lớn nhất Việt Nam, dựa theo kết quả khảo sát các doanh nghiệp hμng năm của Tổng cục Thống kê
- Trong bối cảnh như vậy, Bảo Việt đã xác định rõ định hướng phát triển của mình cho giai đoạn 2006 - 2010, đó lμ “Phát triển Bảo Việt thμnh một Tập đoμn tμi chính đa ngμnh, đứng đầu trong lĩnh vực bảo hiểm cũng như đầu tư tμi chính tại Việt Nam trong các lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, đầu tư tμi chính, kinh doanh chứng khoán vμ các dịch vụ tμi chính khác, có trình độ vμ sức cạnh tranh quốc tế với phương châm: tăng trưởng, hiệu quả vμ phát triển bền vững”
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Tập đoμn Bảo Việt
Ghi chú: -Đơn vị sẽ thμnh lập trong giai đoạn 2006 – 2010
BAOVIET HOLDINGS
Bảo Việt Việt
Nam
Bảo Việt Nhân Thọ
Công ty quản lý quỹ Bảo Việt
Công ty CP chứng khoán Bảo Việt
Trung tâm đμo tạo Bảo Việt
64 công ty thμnh
viên
61 công ty thμnh viên
Công ty bất động
sản Bảo Việt
Ngân hμng CP Bảo Việt
Công ty bảo hiểm y
tế cộng đồng
Công ty cho thuê tμi chính Bảo Việt
Trang 37Bảo Việt lμ tập đoμn tμi chính - bảo hiểm kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, từ lĩnh vực kinh doanh truyền thống lμ bảo hiểm hiện nay tập đoμn đã phát triển ngμnh nghề kinh doanh sang chứng khoán, ngân hμng, quản lý quỹ đầu tư vμ hướng sắp tới
lμ bất động sản, cho thuê tμi chính
2.2.2 Bảo Việt Nhân thọ:
2.2.2.1 Sự ra đời của Bảo Việt nhân thọ:
- Năm 1996, Bảo Việt đã đạt được một bước tiến lớn vμ quan trọng hơn nữa trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm với việc đưa ra thị trường dịch vụ Bảo hiểm nhân thọ, đáp ứng được nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư Đây lμ dịch vụ bảo hiểm thiết yếu liên quan đến mọi tầng lớp xã hội, đồng thời tạo nguồn tμi chính lớn đầu tư trở lại nền kinh tế nước nhμ
- Năm 2000, Bảo Việt thμnh lập thêm 27 công ty Bảo hiểm nhân thọ, đưa tổng số công ty thμnh viên thμnh viên của Bảo Việt lên 92 công ty thμnh viên, đồng thời thực hiện tổ chức hoạt động 2 hệ thống kinh doanh bảo hiểm riêng biệt Đầu năm 2001, Bảo Việt tiếp tục thμnh lập 27 công ty bảo hiểm nhân thọ vμ 5 chi nhánh bảo hiểm nhân thọ còn lại ở các tỉnh thμnh, nâng tổng số công ty thμnh viên thμnh viên lên 124 công ty thμnh viên (trong đó có 61 công ty Bảo hiểm nhân thọ)
- Thực hiện lộ trình đã được Bộ Tμi chính phê duyệt vμ nhằm từng bước chuyên môn hóa các hoạt động của mình để tiến tới thμnh lập tập đoμn tμi chính - bảo hiểm Ngμy 4/12/2003 Bộ Tμi chính đã quyết định số 3668 thμnh lập Bảo Việt nhân thọ lμ công ty thμnh viên hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoμn Tμi chính - Bảo hiểm Việt Nam, đi vμo hoạt động chính thức từ 01/01/2004 với 61 công ty trực thuộc Vốn điều lệ của Bảo Việt nhân thọ lμ 1.500 tỷ đồng
- Bằng sự nỗ lực của mình, trãi qua gần một thập niên (từ 1996), Bảo Việt nhân thọ đã vượt qua những khó khăn đã không ngừng vươn lên vμ ngμy cμng chứng tỏ sức sống mãnh liệt của hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam mμ Bảo Việt lμ người mở lối Bảo Việt nhân thọ đã phục vụ một lượng khách hμng khổng lồ (gần 1,7 triệu), trong đó có cơ quan, xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh
Trang 38doanh, gia đình vμ cá nhân, hỗ trợ khách hμng nhanh chóng ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, ổn định cuộc sống khi có thiên tai, tai nạn xãy ra
2.2.2.2 Chức năng của Bảo Việt nhân thọ:
- Kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người bổ trợ cho bảo hiểm nhân thọ
- Kinh doanh hoạt động đầu tư tμi chính
- Các hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật
2.3 Thực trạng kế toán quản trị tại các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ:
2.3.1 Sự phát triển của kế toán quản trị tại Việt Nam:
Về phương diện từ ngữ chuyên môn, kế toán quản trị chỉ được biết đến vμo
đầu những năm 1990 do một số cán bộ nghiên cứu lĩnh hội từ những chuyến công tác vμ học tập ở nước ngoμi Đại học Kinh tế Thμnh phố Hồ Chí Minh lμ một trong những trường đưa kế toán quản trị vμo giảng dạy sớm nhất Vμ cũng từ đó, kế toán quản trị lan tỏa đến các doanh nghiệp
Về phương diện pháp lý, kế toán quản trị chỉ được định nghĩa chính thức theo luật kế toán ban hμnh ngμy 17/06/2003 Đây lμ lần đầu tiên kế toán quản trị
được chính thức thừa nhận Mặc dù ra đời khá muộn so với các nước có nền kinh tế phát triển, nhưng kế toán quản trị Việt Nam lại có những thuận lợi nhất định trong quá trình phát triển của mình Do ra đời muộn hơn, kế toán quản trị Việt Nam có cơ
sở tiếp cận vμ ứng dụng các kỹ thuật đã được áp dụng thμnh công ở nhiều nước
2.3.2 Sự cần thiết của kế toán quản trị đối với các doanh nghiệp Việt Nam:
2.3.2.1 Thực trạng kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay:
Hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hμnh được đổi mới một cách căn bản, trên cơ sở thỏa mãn các yêu cầu của kinh tế thị trường Việt Nam, tôn trọng vμ vận dụng có chọn lọc các chuẩn mực kế toán quốc tế, phù hợp với nguyên tắc vμ thông
lệ có tính phổ biến của kế toán các nước có nền kinh tế thị trường phát triển Sự đổi
Trang 39mới nμy giúp cho việc vận dụng kế toán quản trị vμo Việt Nam ngμy cμng thuận lợi, nhanh chóng hơn
Ngμy nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với nền kinh tế thị trường có cạnh tranh ngμy cμng mạnh mẽ Điều nμy buộc họ phải thực sự đổi mới trong cung cách quản lý, phải nắm bắt nhanh những thời cơ, nghĩa lμ đồng thời phải có hệ thống thông tin nội bộ vững chắc, linh hoạt để những nhμ quản trị đưa ra những quyết
định kịp thời, hợp lý Kế toán quản trị - một bộ phận cấu thμnh quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế - tμi chính có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hμnh các hoạt động kinh doanh
Tuy nhiên, do kinh tế Việt Nam vận hμnh một thời gian dμi theo chỉ tiêu, theo pháp lệnh, cán bộ quen lμm việc theo quy định, hướng dẫn hoặc chưa ai tạo ra một khuôn mẫu để áp dụng Hiện nay, trong đa số các doanh nghiệp, nội dung cũng như tầm quan trọng của kế toán quản trị chưa được hiểu thấu đáo vμ đánh giá đúng mức Các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay chưa ý thức được sự cần thiết vμ tầm quan trọng của kế toán quản trị Sự hiểu biết về kế toán quản trị chưa nhiều Về thực tiễn, mặc dù một số doanh nghiệp đã thực hiện được một số nội dung nhằm quản lý nội bộ doanh nghiệp nhưng chưa có hệ thống vμ phương pháp cụ thể Vì vậy, việc tổ chức xây dựng nội dung vμ phương pháp kế toán quản trị ở các doanh nghiệp lμ một vấn đề hết sức cần thiết hiện nay
2.3.2.2 Sự cần thiết của kế toán quản trị đối với các doanh nghiệp Việt Nam:
Kế toán lμ một công cụ quan trọng vμ lμ một bộ phận quan trọng của quản lý doanh nghiệp Thông tin kế toán lμ bộ phận không thể thiếu trong hệ thống thông tin kinh tế
Nền kinh tế Việt Nam đang ở trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế khu vực vμ thế giới Trước tình hình nμy đòi hỏi kế toán doanh nghiệp cần có sự cải tiến,
đổi mới cho phù hợp Kế toán quản trị được tiếp nhận vμ phát triển cùng với kế toán tμi chính với sự phân định công việc, mục tiêu rõ rμng, có quan hệ hỗ trợ lẫn nhau,
bổ sung cho nhau cùng phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp, vμ trở thμnh công
cụ giúp cho các nhμ quản trị nâng cao khả năng điều hμnh, quản lý tổ chức có hiệu quả
Trang 40Trong môi trường kinh doanh hiện nay, nhu cầu thông tin trong công tác quản lý lμ rất cần thiết cho hoạt động của các doanh nghiệp ngμy cμng đa dạng, mang tính cạnh tranh gay gắt hơn, sức ép của việc giảm chi phí, giá thμnh ngμy cμng nhiều hơn, nên nhu cầu thông tin nhất lμ thông tin phục vụ cho việc ra quyết
định ngμy cμng nhiều Kế toán không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin mang tính nguyên tắc mμ đòi hỏi phải linh hoạt, kịp thời, hữu ích, nhanh chóng nhằm hỗ trợ cho nhμ quản trị nâng cao khả năng điều hμnh, quản lý tổ chức một cách có hiệu quả Chính vì thế, vai trò quan trọng của kế toán lại cμng được khẳng định hơn vμ
kế toán quản trị thực sự cần thiết đối với các doanh nghiệp Việt Nam
2.3.3 Cơ cấu tổ chức của các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức các công ty thμnh viên Bảo Việt nhân thọ
Phó Giám Đốc phụ trách khách hμng
Phó Giám Đốc phụ trách kinh doanh
Phó Giám Đốc phụ
trách Tμi chính
Các phòng bảo hiểm khu vực
Phòng Quản
lý vμ phát triển
đại lý
Phòng Marketing
Phòng Tổng hợp, Tổ chức nhân sự
Phòng Chấp nhận bảo hiểm
Trung tâm dịch vụ khách hμng