Tuy nhiên, các DNN&V cả nước cũng như tại thμnh phố Cần Thơ đang gặp nhiều khó khăn từ bên trong vμ cả từ môi trường kinh doanh bên ngoμi như thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, trình độ lao đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
CAO QUANG HIỂN
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Chuyên ngành : kinh tế Tài chính-Ngân hàng
Mã số : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN SĨ
TP.HCM – NĂM 2006
Trang 2mục LụC
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Mở đầu 01
- Sự cần thiết của đề tμi .01
- Mục tiêu nghiên cứu .01
- Nội dung nghiên cứu 02
- Phương pháp nghiên cứu .02
- Bố cục của đề tμi .02
Chương 1: Cơ sở lý luận 03
1.1 Khái niệm – phân loại Doanh nghiệp nhỏ vμ vừa (DNN&V) .03
1.2 Tính tất yếu của phát triển DNN&V .04
1.3 Đặc điểm của DNN&V ở Việt Nam 05
1.4 Vị trí, vai trò của DNN&V 06
1.5 Những ưu thế vμ hạn chế của DNN&V trong nền kinh tế kinh tế thị trường 09
1.5.1 Một số ưu thế của DNN&V: .09
1.5.2 Một số hạn chế của DNN&V: .10
1.6 Vai trò của chính sách tμi chính trong việc phát triển DNN&V: .10
1.6.1 Kích thích thúc đẩy các tầng lớp dân cư bỏ vốn đầu tư trực tiếp tạo lập DN mới hoặc mở rộng quy mô hoạt động của DNN&V, góp phần tích cực vμo việc phát triển nền kinh tế: .10
1.6.2 Góp phần thúc đẩy tăng khả năng tự tích luỹ vμ mở rộng khả năng huy động vốn từ bên ngoμi, giúp cho DNN&V tăng cường tμi chính để phát triển SXKD .10
1.6.3 Góp phần quan trọng hướng dẫn vμ điều tiết các hoạt động của DNN&Vvμo các ngμnh nghề vμ khu vực cần phát triển theo định hướng của Nhμ nước .11
1.6.4 Tăng khả năng hoạt động kinh doanh vμ khả năng cạnh tranh của các DNN&V trên thị trường trong nước vμ quốc tế .11
1.7 Các chính sách hỗ trợ DNN&V ở Việt Nam từ phía Nhμ Nước 11
1.7.1 Chính sách tμi chính tín dụng 11
1.7.2 Chính sách thuế .12
1.7.3 Chính sách thương mại 12
1.7.4 Chính sách đầu tư .13
1.7.5 Chính sách đất đai 13
1.7.6 Chính sách công nghệ vμ đμo tạo .13
Trang 31.8 Kinh nghiệm của một số nước trong việc sử dụng chính sách tμi chính hỗ trợ
phát triển DNN&V .14
1.8.1 Miễn giảm thuế thúc đẩy đầu tư 14
1.8.2 Cho phép khấu hao nhanh tμi sản cố định .15
1.8.3 Thực hiện tín dụng ưu đãi 16
1.8.4 Bảo đảm vμ bảo lãnh tín dụng: 17
1.8.5 Hỗ trợ tμi chính nhằm thúc đẩy đổi mới thiết bị vμ công nghệ .18
1.8.6 Hỗ trợ tμi chính đẩy mạnh xuất khẩu: 19
Chương 2: Phân tích tình hình tμi chính trong việc hỗ trợ phát triển DNN&V tại TP Cần Thơ 20
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội của Thμnh phố Cần Thơ 20
2.2 Tình hình thực hiện Luật Doanh nghiệp ở Thμnh phố Cần Thơ 21
2.2.1 Giai đoạn trước khi có Luật (1991-1999) 21
2.2.2 Giai đoạn sau khi có Luật (2000-2004) 23
2.3 Những thuận lợi vμ khó khăn của DNN&V tại Cần Thơ 25
2.4 Những hạn chế vμ nguyên nhân 26
2.4.1 Hạn chế về tμi chính .26
2.4.2 Hạn chế về máy móc thiết bị lạc hậu .27
2.4.3 Trình độ quản lý - lao động thấp .27
2.4.4 Thiếu đất lμm mặt bằng kinh doanh .28
2.4.5 Thiếu thông tin thương mại .28
2.4.6 Sức cạnh tranh kém .29
2.4.7 Thiếu cơ chế thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhμ nước 30
2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tμi chính hỗ trợ phát triển DNN&V tại Cần Thơ 31
2.5.1 Phân tích bảng số liệu điều tra 31
2.5.2 Chính sách tín dụng- việc thực hiện ở địa phương 31
2.5.3 Chính sách thuế- việc thực hiện hỗ trợ ở địa phương .34
2.5.4 Chính sách đất đai- việc thực hiện hỗ trợ mặt bằng ở địa phương .36
2.5.5 Văn bản pháp lý .37
2.5.6 Trình độ nhân sự trong DNN&V 42
2.5.7 Các vấn đề mμ doanh nghiệp quan tâm .49
Chương 3: Một số chính sách, giải pháp tμi chính hỗ trợ phát triển DNN&V ở thμnh phố Cần Thơ 52
3.1 Hoμn thiện chính sách, giải pháp tμi chính hỗ trợ phát triển DNN&V .52
3.1.1 Mở rộng việc tiếp cận các nguồn tμi chính 52
3.1.2 Thuế vμ quản lý thuế .61
3.1.3 Đất đai vμ quản lý 63
Trang 43.1.4 Hoμn thiện chính sách đầu tư .64
3.1.5 Hỗ trợ thông tin kinh tế, thị trường xuất nhập khẩu 64
3.1.6 Hỗ trợ về công nghệ vμ đμo tạo .66
3.2 Một số điều kiện thực hiện giải pháp .67
3.2.1 Duy trì sự ổn định kinh tế xã hội của thμnh phố 67
3.2.2 Nâng cao tính minh bạch của môi trường thể chế 67
3.2.3 Rút ngắn thời gian xử lý các vấn đề luật pháp vμ thể chế với các cơ quan chính quyền 69
3.2.4 Thμnh lập cơ quan quản lý Nhμ nước vμ tổ chức đại diện của DNN&V 70
3.2.5 Các điều kiện khác .71
3.3 Một số chính sách vμ giải pháp cụ thể đối với Cần Thơ 72
3.4 Một số chính sách vμ giải pháp đối với DN .75
3.4.1 Về vốn 75
3.4.2 Về nhân lực 75
3.4.3 Về tiếp cận thông tin, thị trường 77
Kết luận .78
Trang 5Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t
- DNN&V : Doanh nghiÖp nhá vμ võa
- §TTN : §iÖn tho¹i trong n−íc
- §TQT : §iÖn tho¹i quèc tÕ
- TNDN : Thu nhËp doanh nghiÖp
- QBLTD : Quü b¶o l·nh tÝn dông
Trang 6Danh mục các bảng
Bảng 1: Biểu thuế suất thuế thu nhập công ty của Mỹ .14
Bảng 2: Tình hình đăng ký kinh doanh 1991-1999 21
Bảng 3: Số doanh nghiệp, số vốn đăng ký, vμ vốn bình quân của theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 1991-1999 .21
Bảng 4 : Tình hình đăng ký kinh doanh giai đoạn 2000-2004 .23
Bảng 5 : Tỷ lệ tăng giảm số lượng vμ vốn các loại hình doanh nghiệp .24
Bảng 6: Số lượng doanh nghiệp theo ngμnh nghề .31
Bảng 7: Những vấn đề gặp khó khăn khi quan hệ với ngân hμng .32
Bảng 8 : Đánh giá cước phí của ngân hμng .33
Bảng 9 : Đánh giá sự hỗ trợ về vốn của nhμ nước đối với DNN&V .33
Bảng 10 : Nhận xét thực hiện hỗ trợ thuế ở địa phương 35
Bảng 11 : Hỗ trợ thuế đối với DNN&V 36
Bảng 12 : Nhận xét thực hiện hỗ trợ mặt bằng ở địa phương .36
Bảng 13: Đánh giá sự hỗ trợ mặt bằng của Nhμ nước .37
Bảng 14 : Nhận xét về văn bản pháp lý .38
Bảng 15 : Nhận xét chính sách của Nhμ nước 39
Bảng 16 : Nhận xét việc hỗ trợ về đăng ký kinh doanh 40
Bảng 17 : Thời gian đăng ký kinh doanh sau khi có Luật doanh nghiệp .40
Bảng 18: Trình độ chuyên môn của chủ doanh nghiêp .42
Bảng 19: Số lao động theo loại hình doanh nghiệp .44
Bảng 20: Số lao động trung bình thuê mướn trực tiếp sản xuất 45
Bảng 21 : Những chuyên môn gặp khó khăn khi tuyển dụng lao động .45
Bảng 22: Vốn đăng ký kinh doanh mới thμnh lập vμ hiện nay 45
Bảng 23: Vốn kinh doanh bình quân theo loại hình doanh nghiệp .46
Bảng 24: Cơ cấu nguồn vốn theo loại hình doanh nghiệp 47
Bảng 25: Tỷ suất lợi nhuận theo loại hình doanh nghiệp .48
Bảng 26 : Tỷ suất lợi nhuận theo ngμnh nghề .48
Bảng 27 : Tỷ lệ vấn đề DNN&V quan tâm .49
Bảng 28: Tỷ lệ mức độ chuẩn bị hội nhập khu vực vμ quốc tế 50
Bảng 29 : Kế hoạch kinh doanh theo ngμnh 51
Bảng 30 : Nguyên nhân kế hoạch kinh doanh giữ nguyên 51
Trang 7Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 1: Thống kê số DN theo loại hình giai đoạn 1991-1999 22
Biểu đồ 2 : Thống kê số DN theo loại hình DN giai đoạn (2000-2004) 24
Biểu đồ 3: ý kiến của các DN về thủ tục đăng ký kinh doanh 41
Biểu đồ 4: Tỷ lệ số lao động 44
Biểu đồ 5: So sánh mức vốn mới thμnh lập vμ vốn hiện nay .46
Biểu đồ 6 : Khó khăn của các DN khi tiếp cận vay vốn .47
Trang 8Mở đầu
1 Sự cần thiết của đề tμi:
Hiện nay, sự phát triển doanh nghiệp nhỏ vμ vừa (DNN&V) của nhiều nước trên thế giới đã vμ đang khẳng định vai trò to lớn của các doanh nghiệp (DN) nμy trong tăng trưởng vμ phát triển kinh tế Do vậy, Chính phủ nhiều nước rất quan tâm khuyến khích,
hỗ trợ thúc đẩy loại hình DN nμy phát triển Hòa theo xu hướng đó, DNN&V Việt Nam trong thời gian qua đã có những bước phát triển nhất định vμ đóng góp không nhỏ vμo
sự phát triển của nền kinh tế
Qua nhiều năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến to lớn, sức sản xuất được giải phóng, nhiều tiềm năng được khơi dậy, hoạt
động sản xuất kinh doanh được phát triển mạnh Số lượng DN cả nước tăng lên nhanh chóng nhất lμ các DNN&V chiếm tỷ lệ khoảng 96% trong tổng DN Theo thống kê hμng năm, khu vực nμy đóng góp trên 25%-26% GDP cả nước, tạo việc lμm cho hơn 25% số lao động trên toμn quốc Nhận thức được tầm quan trọng đó, thμnh phố Cần Thơ-Trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của đồng bằng sông cửu long (ĐBSCL) đã vμ
đang cố gắng tạo điều kiện để DNN&V phát triển hơn nữa, đóng góp thật nhiều vμo sự tăng trưởng kinh tế, lμm cho nền kinh tế cả nước cũng như thμnh phố năng động vμ hiệu quả hơn, góp phần vμo công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, các DNN&V cả nước cũng như tại thμnh phố Cần Thơ đang gặp nhiều khó khăn từ bên trong vμ cả từ môi trường kinh doanh bên ngoμi như thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, trình
độ lao động thấp, trình độ cán bộ quản lý yếu kém, thiếu mặt bằng sản xuất, thông tin thương mại Các chính sách hỗ trợ trong thời gian qua, sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung vẫn chưa hoμn thiện để thực sự tạo điều kiện cho các DNN&V phát triển mạnh mẽ Vì thế: “Giải pháp tμi chính hỗ trợ phát triển DNN&V tại thμnh phố Cần Thơ” lμ một đề tμi thật sự cấp thiết vμ cấp bách để có những chính sách, giải pháp phù hợp giúp cho sự tồn tại vμ phát triển của DNN&V tại thμnh phố, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Chính phủ đến năm 2010 cả nước đạt được 500.000 DN đăng ký kinh doanh
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Trong tầm nghiên cứu nμy, mục tiêu của đề tμi nhằm nghiên cứu, đánh giá thực trạng DNN&V vμ các chính sách tμi chính hỗ trợ phát triển DNN&V tại thμnh phố Cần Thơ từ đó đề nghị một số giải pháp tμi chính thiết thực khắc phục những khó khăn,
Trang 9vướng mắc để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển vμ tăng trưởng của DNN&V tại thμnh phố Cần Thơ nói riêng vμ cho cả nước nói chung
3 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu lμ các DNN&V đóng trên địa bμn thμnh phố Cần Thơ, cụ thể lμ các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký hoạt động kinh doanh theo pháp luật hiện hμnh theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngμy 23.11.2001 của Chính phủ
“Về trợ giúp phát triển DNN&V” : có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng vμ số lao
động trung bình hμng năm không quá 300 người
Đề tμi tập trung phân tích những tác động tích cực vμ tiêu cực của chính sách tμi chính, các chính sách kinh tế vĩ mô của khung pháp lý vμ các thủ tục hμnh chính đối với sự phát triển các DNN&V ở thμnh phố Cần Thơ, phân tích những số liệu thu thập
được từ các số liệu phỏng vấn trực tiếp để đưa ra những kiến nghị về các biện pháp cần thiết cho việc cải thiện các chính sách trên nhằm khắc phục những vướng mắc trong quá trình phát triển các DNN&V tại thμnh phố Cần Thơ nói riêng vμ cả nước nói chung
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch vμ
Đầu tư Cần Thơ, Sách, báo, tạp chí chuyên ngμnh, niên giám thống kê vμ từ mạng Internet có liên quan đến DNN&V
Số liệu sơ cấp: Dựa vμo mẫu bảng các câu hỏi đã soạn thảo dùng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các DNN&V
- Phương pháp phân tích: Sau quá trình thu thập, số liệu được tiến hμnh nhập, xử
lý bằng Excel vμ SPSS, tổng hợp, so sánh, mô hình hóa vμ phân tích để lμm sáng tỏ các quan điểm vμ những vấn đề nghiên cứu đặt ra
5 Bố cục của đề tμi:
Trang 10Chương 1: cơ sở lý luận 1.1 Khái niệm-Phân loại DNN&V:
Có lẽ do số liệu thống kê, mμ mỗi khi nói đến nhỏ vμ vừa lμ người ta lại nghỉ ngay đến DN tư nhân DNN&V ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đều tập trung ở khu vực tư nhân lμ chính Âu cũng lμ hợp với quy luật tự nhiên, các DN tư nhân thường khởi
sự công việc kinh doanh của mình từ nhỏ đến lớn
Việc phân loại DNN&V phụ thuộc vμo tiêu thức sử dụng quy định giới hạn các tiêu thức phân loại quy mô DN Điểm khác biệt cơ bản trong khái niệm DNN&V giữa các nước chính lμ việc lựa chọn các tiêu thức ấy thông qua những tiêu chuẩn cụ thể Mặc dù có những khác biệt nhất định giữa các nước về quy định các tiêu thức phân loại DNN&V, song khái niệm chung nhất về DNN&V có nội dung như sau:
DNN&V lμ những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô DN trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia
Qua nghiên cứu tiêu thức phân loại ở các nước có thể nhận thấy một số tiêu thức chung, phổ biến nhất thường được sử dụng trên thế giới lμ:
- Số lao động thường xuyên
Theo tiêu chuẩn của Ngân hμng Thế giới (WB) vμ Công ty Tμi chính Quốc tế (IFC) các DN được phân chia theo quy mô sau:
DN vô cùng nhỏ: có đến 10 lao động, tổng tμi sản trị giá không quá 100.000USD
DN nhỏ: có không quá 50 lao động, tổng tμi sản trị giá không quá 15.000.000 USD, vμ tổng doanh thu không vượt quá 15.000.000 USD
Trang 11Tuy nhiên hiện nay tiêu chuẩn quốc tế để phân loại DNN&V vẫn đang tiếp tục thảo luận vì vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau
Từ những phân tích khái niệm chung về DNN&V, các tiêu thức vμ giới hạn tiêu chuẩn, tiêu thức được sử dụng trong phân loại DNN&V trên thế giới kết hợp với điều kiện cụ thể, những đặc điểm riêng biệt về quan điểm phát triển kinh tế nhiều thμnh phần vμ các chính sách, quy định phát triển kinh tế của nước ta, chúng ta có thể nêu ra khái niệm như sau:
DNN&V ở Việt Nam lμ những cơ sở sản xuất, kinh doanh có tư cách pháp nhân, không phân biệt thμnh phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao động thỏa mãn các quy
định của Chính phủ đối với từng ngμnh nghề tương ứng với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế
Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngμy 23.11.2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNN&V, định nghĩa DNN&V như sau:
“DNN&V lμ cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hμnh, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người.”
Căn cứ vμo tình hình kinh tế-xã hội của từng ngμnh, của địa phương trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai tiêu chí vốn vμ lao động
1.2 Tính tất yếu của phát triển DNN&V
Sự tồn tại vμ phát triển của các DNN&V lμ một tất yếu trong bất kỳ nền kinh tế nμo, điều đó được phản ánh thông qua những lý do chủ yếu sau:
- Đứng trên góc độ phát triển của lực lượng sản xuất vμ xã hội hóa lao động, trong nền kinh tế mỗi nước luôn tồn tại sự phát triển của phân công lao động XH không
đồng đều giữa các ngμnh, các lĩnh vực vμ các vùng Sự phát triển không đồng đều nμy biểu hiện ra bên ngoμi bằng những hình thức tổ chức sản xuất với quy mô khác nhau
- Mỗi loại hình DN đều có ưu vμ nhược điểm kể cả các DN có quy mô lớn Các
DN lớn không thể tồn tại một mình vμ vươn tới tất cả mọi hoạt động để đáp ứng nhu cầu vô cùng đa dạng, phong phú trên thị trường một cách có hiệu quả Quy luật lợi nhuận vμ yêu cầu hiệu quả kinh tế lμm xuất hiện vμ tồn tại đồng thời trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau giữa DN lớn vμ các DNN&V như những lực lượng bổ sung, hỗ trợ nhau cùng phát triển có hiệu quả hơn
Trang 12- Các DNN&V lμ một bộ phận hữu cơ không thể thiếu được trong nền kinh tế của mỗi nước Sự phát triển vμ tồn tại của chúng đóng góp quan trọng vμo tăng trưởng
vμ phát triển kinh tế của từng nước đó
Do những lợi ích rất lớn của DNN&V đem lại, đặc biệt trong việc giải quyết những mục tiêu xã hội quan trọng như việc lμm, thu nhập vμ sự phát triển đồng đều giữa các vùng dân cư Các DNN&V được sử dụng như một giải pháp phát triển nhằm thực hiện những nhiệm vụ đó Bởi vậy, các quốc gia đều đưa ra những chính sách vμ cơ chế hỗ trợ sự phát triển của các DNN&V Sự hỗ trợ không chỉ đem lại lợi ích cho các DNN&V mμ đem lại lợi ích cho Nhμ nước vμ cho xã hội
1.3 Đặc điểm của DNN&V ở Việt Nam:
Theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong công văn số 681/CP-KTN ngμy
20 tháng 6 năm 1998 về việc phân loại DNN&V sẽ đặt ra một số vấn đề cần thảo luận:
Giới hạn dưới của DN nhỏ không quy định rõ Trong điều kiện đặc thù của Việt Nam, số hộ gia đình đăng ký kinh doanh rất nhiều Những hộ kinh doanh nhỏ nμy có thuộc DNN&V không? nếu coi chúng lμ DNN&V thì sẽ rất khó khăn trong việc thực hiện chính sách ưu tiên bởi số lượng quá đông Các nguồn lực sẽ bị phân tán, dμn trải, tính hiệu quả sẽ không cao, chưa giải quyết những vấn đề quan trọng cấp bách đặt ra Hơn nữa, Nhμ nước cũng không có đủ khả năng để thực hiện chính sách ưu tiên, kiểm soát, đánh giá hỗ trợ cho tất cả các đối tượng nμy cùng một lúc Vì vậy, cần quy định rõ tiêu thức DN với giới hạn tối thiểu để phân biệt rõ giữa kinh tế hộ gia đình vμ DNN&V
DNN&V ở Việt Nam thường gắn với công nghệ lạc hậu, thủ công Công nghệ lạc hậu chiếm tỷ trọng rất lớn lμ đặc điểm khác biệt của các DNN&V ở Việt Nam so với các DNN&V ở các nước công nghiệp phát triển Mặt khác, tốc độ đổi mới công nghệ rất chậm Đối với các DNN&V trên thế giới, công nghệ trang bị vμ sử dụng thường rất hiện đại Chúng chỉ khác so với DN lớn về quy mô vốn đầu tư, số lao động
Do đó, khả năng sản suất, năng suất vμ chất lượng sản phẩm do các DNN&V của nước ngoμi tạo ra khá cao vμ lμ một bộ phận không thể tách rời của các DN lớn, có liên kết chặt chẽ với các DN lớn dưới dạng vệ tinh cung cấp các bộ phận, linh kiện vật tư cho các DN lớn Một số khác tồn tại độc lập thì lại có chất lượng cao vμ tập hợp thμnh một quần thể như những liên hiệp sản xuất khu vực có chất lượng sản phẩm cao, có thể tham gia cạnh tranh trên thị trường nhờ có chất lượng cao So với DNN&V nước ngoμi các DNN&V ở Việt nam phân tán hơn, khả năng liên kết với nhau vμ với DN lớn yếu hơn
Trang 13Nói đến DNN&V ở Việt Nam trước tiên vμ chủ yếu lμ nói đến các DN thuộc khu vực ngoμi quốc doanh Do tính lịch sử của quá trình hình thμnh vμ phát triển các thμnh phần kinh tế ở nước ta, đại bộ phận các DNN&V, theo quy định hiện hμnh của Thủ tướng Chính phủ, đều thuộc khu vực ngoμi quốc doanh Bởi vậy, đặc điểm vμ tính chất của các DN thuộc khu vực nμy mang tính đại diện cho DNN&V ở Việt Nam Cụ thể, các con số thống kê về tỷ trọng GDP đóng góp trong cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng bình quân hμng năm, số lao động, vốn, đặc điểm về công nghệ, máy móc sử dụng, trình độ quản lý, khả năng về vốn cho đến nay chủ yếu tổng kết cho khu vực DN ngoμi quốc doanh, chứ chưa có số liệu điều tra riêng biệt cho toμn bộ các DNN&V ở Việt Nam Các DNN&V chủ yếu bao gồm các loại hình DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần (CTCP) Vị trí , vai trò, tốc độ vμ xu hướng phát triển của những DN nμy rất khác nhau
1.4 Vị trí, vai trò của DNN&V
DNN&V có vị trí, vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, kể cả các nước có trình độ cao Trong bối cảnh cạnh tranh toμn cầu gay gắt như hiện nay, các nước đều chú ý hỗ trợ các DNN&V nhằm huy động tối đa các nguồn lực vμ hỗ trợ cho công nghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm Về mặt lý luận vμ thực tế số liệu thống kê cho thấy DNN&V có vị trí khá lớn ở nhiều nước trên thế giới, trong đó bao gồm các nước công nghiệp phát triển Vị trí, vai trò của các DNN&V đã được khẳng định thể hiện qua các điểm chủ yếu sau:
- Về số lượng các DNN&V chiếm ưu thế tuyệt đối
- DNN&V có mặt trong nhiều ngμnh nghề, lĩnh vực vμ tồn tại trong một bộ phận không thể thiếu được trong nền kinh tế của mỗi nước Nó lμ một bộ phận hữu cơ gắn bó chặt chẽ với các DN lớn phát triển
- Sự phát triển của các DNN&V góp phần quan trọng trong việc giải quyết những mục tiêu kinh tế xã hội
Đối với Việt Nam thì vị trí, vai trò của DNN&V lại cμng quan trọng, do những
đặc điểm, tình hình vμ bối cảnh kinh tế nước ta quy định Lμ một nước có trình độ kinh
tế phát triển kém so với các nước trong khu vực vμ thế giới, chúng ta đang ở thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá Cơ sở vật chất kỹ thuật còn kém, trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý còn nhiều hạn chế Yếu kém cơ bản vẫn lμ năng suất lao động thấp Đất bình quân trên đầu người lμ 0,1 ha/người, do đó tình trạng thừa lao động khá nghiêm trọng Khoảng cách chênh lệch về mức sống thμnh thị vμ nông thôn cũng như chênh
Trang 14lệch về giữa các vùng Bắc, Trung, Nam rất lớn vμ có xu thế ngμy cμng tăng dưới tác
động của nền kinh tế thị trường trong những năm gần đây Quá trình đô thị hoá nông thôn chậm, tỷ lệ đô thị hoá rất thấp chỉ khoảng 2% so với các nước khiến cho quá trình tạo việc lμm, chuyển dịch lao động từ NN sang CN vμ DV diễn ra rất chậm
Nền kinh tế nước ta do thực hiện công cuộc đổi mới từ năm 1990 nên phát triển nhanh, ổn định, đẩy lùi lạm phát, tăng xuất khẩu vμ thu hút vốn đầu tư nước ngoμi Quá trình hội nhập vμo nền kinh tế khu vực vμ thế giới ngμy cμng mở rộng vμ phát triển Dự
định đến năm 2006 tỷ lệ thuế NK chỉ còn 0-5%, không còn bảo hộ Cạnh tranh tăng lên gay gắt đó lμ thách thức lớn đối với các DNN&V của Việt Nam Trong bối cảnh đó,
định hướng phát triển DNN&V với công nghệ hiện đại theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, tham gia cạnh tranh, giải quyết việc lμm, phát triển nông thôn cũng như tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng lμ nhiệm vụ hết sức cần thiết vμ cấp bách, đảm bảo sự phát triển lâu dμi, bền vững vμ công bằng
Từ năm 2000 đến tháng 9 năm 2003 cả nước đã có hơn 75.000 DN đăng ký hoạt
động (gấp 1,7 lần giai đoạn 1991-1999) Với vốn đăng ký vμ đăng ký bổ sung khoảng
10 tỷ USD (gấp 4 lần so với 1991-1999) vμ cao hơn so với vốn đầu tư nước ngoμi (FDI)
đăng ký trong cùng thời kỳ Ngoμi ra, còn có hơn 15.000 chi nhánh, văn phòng, đại diện vμ hơn 800.000 hộ kinh doanh cá thể trong cả nước
Nhờ đó tỷ trọng đầu tư của dân cư vμ DN hay tổng đầu tư toμn xã hội đã đăng ký
từ 20% năm 2000 lên 23%; 25,3% năm 2002 vμ năm 2003 lμ 27% Tỷ trọng đầu tư của các DN tư nhân trong nước tăng vμ đã vượt lên trên hẳn tỷ trọng đầu tư của của DN nhμ nước, gần bằng tổng vốn đầu tư dân dụng cả nước Vốn đầu tư của các DN dân doanh
đã đóng góp vai trò quan trọng Thậm chí lμ nguồn vốn chủ yếu đối với phát triển kinh
tế địa phương Ví dụ, đầu tư DN dân doanh năm 2000 ở thμnh phố Hồ Chí Minh chiếm 38% tổng vốn đầu tư toμn xã hội, cao hơn tỷ trọng vốn đầu tư của DN Nhμ nước vμ Ngân sách Nhμ nước gộp lại Điều đáng nói thêm lμ, trong khi FDI thường đến với các
địa phương có đặc thù riêng hoặc có vị trí địa lý thuận lợi thì DN tư nhân trong nước xuất hiện ở tất cả các vùng với nhiều hoμn cảnh khác nhau kể cả những vùng nghèo đói với điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn Vốn đăng ký mới ở tất cả các thμnh phố đạt tốc độ tăng cao gấp bốn lần, có 11 tỉnh có tốc độ tăng cao hơn gấp 10 lần Thậm chí có những tỉnh như: Quảng ninh, Phú Yên đạt tốc độ hơn 20 lần Trong những năm đầu vốn đăng ký đầu tư địa phương tập trung đại bộ phận với vốn đầu tư nước ngoμi thì trong mấy năm gần đây, vốn đầu tư thực hiện của các DN trong nước cũng lớn hơn vốn
Trang 15đầu tư trực tiếp nước ngoμi Thực tế nói trên cho thấy đối với đại bộ phận các tỉnh thì kinh tế tư nhân trong nước dể lμm vμ khả thi hơn so với thu hút vốn đầu tư nước ngoμi
Số DN vμ hộ kinh doanh cá thể mới thμnh lập kết hợp với số DN mở rộng quy mô vμ địa bμn hoạt động thì trong gần bốn năm qua đã tạo thêm gần hai triệu chỗ việc lμm mới, đã trở thμnh nguồn cung chủ yếu về chỗ lμm việc cho người lao động Đưa tổng số lao động lên đến khoảng sáu triệu việc lμm chiếm khoảng 17% lực lượng lao
động, nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, tham gia cạnh tranh, giải quyết việc lμm, phát triển nông thôn cũng như tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng lμ nhiệm vụ hết sức cần thiết vμ cấp bách đảm bảo sự lâu dμi, bền vững vμ công bằng
Bức tranh thực tế trong phát triển kinh tế nước ta hiện nay cho thấy DNN&V đã
vμ đang chiếm một vị trí hết sức quan trọng Toμn bộ khu vực DNN&V tạo ra khoảng 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp hμng năm, khoảng 24% GDP trong toμn quốc Nếu căn cứ vμo tốc độ tăng trưởng GDP của các DNN&V như hiện nay có thể thấy rằng tốc độ tăng trưởng, tiềm năng phát triển để đạt được những mục tiêu kinh tế xã hội
đã đề ra trong giai đoạn tới phụ thuộc rất lớn vμo sự phát triển của các DNN&V chứ không phải chỉ có phụ thuộc vμo các công trình dự án lớn
Vị trí, vai trò của các DNN&V cμng tăng lên khi chi phí trung bình để tạo ra một chỗ lμm việc trong các DNN&V ở Việt Nam vμo khoảng 740.000 đồng chỉ bằng 3% trong các DN lớn Hơn nữa, nguồn vốn huy động chủ yếu trong dân cư, trong điều kiện thiếu vốn thì đây lμ giải pháp rất quan trọng phát huy nội lực Các DNN&V hoạt động nhờ vay vốn ngân hμng rất nhỏ Nguồn vốn chủ yếu huy động từ những người thân quen, họ hμng Trong tình hình đó DNN&V lμ người tiếp xúc trực tiếp với người cho vay, huy động vốn từ khu vực tư nhân nhanh vμ có hiệu quả
Với những lợi ích to lớn đó, việc khuyến khích, hỗ trợ phát triển DNN&V lμ một giải pháp quan trọng để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm
2010, đặc biệt thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp vμ nông thôn Đây cũng lμ một trong các giải pháp bảo đảm sự phát triển bền vững của nền kinh tế nước ta
Trong bối cảnh toμn cầu hoá kinh tế vμ tự do thương mại như hiện nay, phát triển DNN&V có nhiều lợi thế như :
Khẳ năng linh hoạt cao, để thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu thị trường thể hiện qua khả năng chuyển đổi mặt hμng nhanh, phù hợp với xu hướng thay đổi nhanh chóng của nhu cầu trên thị trường
Trang 16Đầu tư ít vốn vẫn có khả năng trang bị công nghệ mới vμ tương đối hiện đại Hơn nữa khả năng đổi mới sản phẩm nhanh Nhờ sự phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ mới, đặc biệt lμ công nghệ thông tin tạo ra khả năng to lớn cho việc ứng dụng công nghệ hiện đại vμo trong hoạt động của các DNN&V Trong điều kiện trang
bị công nghệ hiện đại các DNN&V thường đạt được năng suất vμ chất lượng cao
Cần ít diện tích sản xuất tập trung, có khả năng sản xuất phân tán Khả năng nμy phát huy được lợi thế về giảm đầu tư ban đầu cho cơ sở vật chất, tận dụng các nguồn lực phân tán, đồng thời cũng tạo ra tính linh hoạt cao trong tổ chức sản xuất
Ngoμi những lợi thế trên, các DNN&V cũng có những hạn chế nhất định như: + Khả năng cạnh tranh thấp do tiềm lực tμi chính nhỏ
+ Vị thế trên thị trường thấp
+ ít có khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ giá trị cao
+ Khả năng hạn hẹp trong việc đμo tạo công nhân, đầu tư cho nghiên cứu, thiết
kế cải tiến công nghệ, đổi mới sản phẩm
+ Trong nhiều trường hợp thường bị động vì phụ thuộc vμo hướng phát triển của các DN lớn vμ tồn tại như một bộ phận của DN lớn
1.5 Những ưu thế vμ hạn chế của DNN&V trong nền kinh tế kinh tế thị trường:
1.5.1 Một số ưu thế của DNN&V:
- Dễ khởi nghiệp, ban đầu không đòi hỏi gì nhiều mọi mặt như vốn, số lượng nhân công, mặt bằng sản xuất kinh doanh, chính vì vậy mμ DNN&V tồn tại vμ phát triển ở hầu hết các ngμnh, các lĩnh vực vμ chiếm tỷ lệ lớn trong các thμnh phần kinh tế
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ, giμu tính mềm mại, linh hoạt, năng động, thích ứng nhanh với những thay đổi của môi trường thể chế, chế độ kinh tế xã hội
- Có khả năng chuyển hướng kinh doanh nhanh vμ ít bị tổn thất khi thị trường có biến động do vốn đầu tư ít, thu hồi nhanh
- Đặc biệt thích nghi với việc phát huy mọi tiềm năng của địa phương vμ cơ sở
Do quy mô nhỏ, DNN&V dể dμng được thiết lập vμ phát triển ở mọi khu vực, mọi khoảng trống nhỏ của thị trường để tiếp cận vμ phát huy tiềm năng của địa phương, nơi
mμ những DN lớn không thể len lõi vμo được
- Thuận lợi để kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội DNN&V hơn hẳn các DN lớn về ảnh hưởng tích cực vμ môi trường xung quanh vì đây lμ thμnh phần
Trang 17kinh tế thu hút nhiều lao động, đặc biệt lμ lao động trung bình vμ thấp, góp phần rất lớn trong giải quyết công ăn việc lμm cho XH, tạo sự phát triển cân bằng giữa các khu vực
- Lμ sự bổ sung thiết yếu cho chính sự sinh tồn vμ phát triển của các DN lớn DNN&V lμ những mắt xích nhỏ nhưng rất quan trọng đối với các DN lớn vì DNN&V thường sản xuất hoặc gia công các sản phẩm lμm đầu vμo hoặc đầu ra cho quá trình sản xuất của các DN lớn
1.5.2 Một số hạn chế của DNN&V:
- Do vốn ít nên thiếu nguồn lực để tiến hμnh những công trình nghiên cứu, triển khai lớn để tận dụng khả năng của cách mạng khoa học công nghệ, tất yếu dẫn đến trình độ kỹ thuật yếu kém, lạc hậu, chất lượng sản phẩm thấp, khó có khả năng xuất khẩu, mở rộng thị trường
- Tμi lực vμ năng lực ít, không đủ sức thực hiện những dự án lớn về đầu tư, chuyển đổi cơ cấu, tiếp thị, đμo tạo, Để theo kịp vμ tận thu lợi ích của toμn cầu hóa
vμ hội nhập kinh tế quốc tế
- Không có ưu thế của kinh tế quy mô để có được những thμnh quả vμ lợi ích đặc biệt mμ chỉ có những quy mô đủ lớn mới có được
- Thường bị “lép vế” trong các mối quan hệ với Nhμ nước, ngân hμng, khách hμng, các trung tâm khoa học, vì quy mô nhỏ, uy tín không đủ để gây sự chú ý, quan tâm của các đối tác nμy trong việc tìm kiếm sự hỗ trợ về chính sách, tμi chính, thông tin, công nghệ,
- Thiếu sức phòng tránh vμ rủi ro
- Rất khó trong việc tập hợp thμnh một lực lượng thống nhất vμ mạnh để có vị thế chi phối về kinh tế, chính trị, xã hội vì số lượng quá lớn mμ rải rác khắp mọi nơi
1.6 Vai trò của chính sách tμi chính trong việc phát triển DNN&V:
1.6.1 Kích thích thúc đẩy các tầng lớp dân cư bỏ vốn đầu tư trực tiếp tạo lập
DN mới hoặc mở rộng quy mô hoạt động của DNN&V, góp phần tích cực vμo việc phát triển nền kinh tế:
Bằng chính sách ưu đãi thuế, miễn giảm thuế, hoμn thuế, chính sách tín dụng ưu
đãi, chính sách đầu tư bảo lãnh tín dụng, Nhμ nước đã khuyến khích các tầng lớp dân cư bỏ vốn thμnh lập DN mới hoặc khuyến khích DN hoạt động mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Trang 181.6.2 Góp phần thúc đẩy tăng khả năng tự tích luỹ vμ mở rộng khả năng huy động vốn từ bên ngoμi, giúp cho DNN&V tăng cường tμi chính để phát triển SXKD
Hạn chế lớn nhất của các DNN&V lμ vốn ít, từ đó hạn chế đến việc trang bị máy móc, thiết bị vμ công nghệ tiến tiến, đồng thời cũng rất khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Với chính sách tín dụng ưu đãi của Nhμ nước đã giúp DN tăng thêm vốn kinh doanh Khi Nhμ nước cho vay vốn với lãi suất thấp trên thực tế lμ đã thực hiện một khoản trợ cấp tμi chính cho DNN&V Mặt khác, cho vay vốn với lãi suất thấp được xem như một cách giảm chi phí đầu tư, nâng cao khả năng thu lợi nhận, khả năng tích lũy cho DN
1.6.3 Góp phần quan trọng hướng dẫn vμ điều tiết các hoạt động của DNN&V vμo các ngμnh nghề vμ khu vực cần phát triển theo định hướng của Nhμ nước
Nhμ nước sử dụng chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế, chính sách tín dụng ưu
đãi, chính sách đầu tư để hướng các DNN&V phát triển ở những ngμnh nghề cần ưu tiên phát triển, những vùng hải đảo, miền núi xa xôi hẻo lánh để khai thác tiềm năng nhỏ bé tại địa phương, góp phần xoá bỏ sự chênh lệch giữa nông thôn vμ thμnh thị, giữa
đồng bằng vμ miền núi,
Bên cạnh đó, đầu tư của Nhμ nước lμ đầu tư có tính chất châm ngòi Ngoμi việc
đầu tư vμo phát triển cơ sở hạ tầng, nhμ nước tập trung đầu tư vμo các ngμnh mũi nhọn, những DN có tầm quan trọng Kết quả lμ tạo ra sự phát triển của một số trung tâm kinh
tế lớn, kéo theo sự tạo lập vμ phát triển của hμng loạt các DN mμ chủ yếu lμ DNN&V
có tính chất như những DN vệ tinh xung quanh
1.6.4 Tăng khả năng hoạt động kinh doanh vμ khả năng cạnh tranh của các DNN&V trên thị trường trong nước vμ quốc tế
Cùng với chính sách ưu đãi thuế, tín dụng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tạo môi trường SXKD thuận lợi, nhμ nước còn sử dụng chính sách tμi trợ trực tiếp vμ gián tiếp cho hoạt động kinh doanh của các DNN&V như trợ giá xuất khẩu, hỗ trợ đμo tạo cán bộ quản lý vμ công nhân kỹ thuật, hỗ trợ về công nghệ, xúc tiến thương mại, nhằm giúp các DNN&V nâng cao khả năng hoạt động SXKD vμ khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước vμ quốc tế
1.7 Các chính sách hỗ trợ DNN&V ở Việt Nam từ phía Nhμ Nước :
1.7.1 Chính sách tμi chính tín dụng :
Trang 19Thông qua hình thức tín dụng ngân hμng, nhμ nước hỗ trợ tμi chính cho các DNN&V bằng cách cho các ngân hμng thương mại quốc doanh vay, đồng thời xây dựng hμnh lang pháp lý tạo điều kiện cho các ngân hμng nới lỏng điều kiện cho vay vốn
ở giới hạn cho phép, để các ngân hμng thương mại chủ động hỗ trợ các DNN&V trong việc lập dự án SXKD đủ tiêu chuẩn vay vốn ngân hμng
Tuy nhiên do quy mô vốn vμ uy tín của các DNN&V trên thị trường còn hạn chế nên khó tiếp cận rộng rãi đến các nguồn vốn tín dụng ngân hμng Khắc phục điểm nμy, Chính phủ đã thμnh lập quỹ bảo lãnh tín dụng DNN&V để bảo lãnh cho các DNN&V khi không đủ tμi sản thế chấp, cầm cố, vay vốn của các tổ chức tín dụng Theo quy định của pháp luật, để được bảo lãnh tín dụng, các DN nμy phải có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi vμ đủ khả năng hoμn trả vốn vay, các DN phải có tổng giá trị tμi sản thế chấp, cầm cố tại tổ chức tín dụng tối thiểu gần 30% giá trị khoản vay;
đồng thời tình hình tμi chính lμnh mạnh, không có các khoản nợ đọng thuế, nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức kinh tế khác Quỹ bảo lãnh tín dụng (BLTD)
sẽ cấp BLTD tối đa bằng 80% phần chênh lệch giữa giá trị khoản vay vμ giá trị tμi sản thế chấp, cầm cố của DNN&V tại tổ chức tín dụng Phí BLTD bằng 0,8% /năm tính trên số tiền được bảo lãnh Tuy rằng phí bảo lãnh cộng với lãi suất tiền vay có thể cao hơn so với chi phí tiền vay của các tổ chức tín dụng, nhưng điều quan trọng lμ trước mắt các DNN&V vay được vốn ngân hμng mμ không đòi hỏi phải có tμi sản thế chấp nhiều
Chính phủ khuyến khích thμnh lập các tổ chức, các quỹ, chương trình hỗ trợ DNN&V như chương trình cho vay của Ngân hμng thế giới được quản lý thông qua ngân hμng Nhμ nước Việt Nam (WB-SB) trong lĩnh vực công nghiệp hóa nông thôn, hay quỹ phát triển DNN&V do EU tμi trợ (SMEDF) cho vay thông qua các ngân hμng thương mại Việt Nam nhằm phát triển sản xuất vμ tạo công ăn việc lμm cho xã hội
Ngoμi ra việc đầu tư của ngân sách vμo cải tạo khôi phục vμ đầu tư mới các cơ sở hạ tầng kỹ thuật trọng yếu của nền kinh tế như đường xá, cầu cống, viễn thông, sân bay, bến cảng, cũng hỗ trợ đáng kể trong việc giảm chi phí đầu tư, chi phí lưu thông hμng hóa rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng vòng quay vốn không chỉ riêng đối với DNN&V mμ còn có tất cả các loại DN khác
1.7.2 Chính sách thuế:
Chính phủ dùng thuế như một công cụ hỗ trợ tμi chính cho DNN&V thông qua chế độ ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế cho loại DN nμy, đặc biệt lμ cho các
Trang 20DNN&V mới thμnh lập, các DNN&V có những đầu tư mới trong việc cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, lĩnh vực, các vùng mμ chính phủ khuyến khích
1.7.3 Chính sách thương mại:
Các Bộ, ngμnh, UBND tỉnh, thμnh phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, tạo điều kiện để DNN&V tiếp cận các thông tin về thị trường, giá cả hμng hóa, trợ giúp DNN&V trưng bμy, giới thiệu, quảng cáo, tiếp thị các sản phẩm có tiềm năng, mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm
Chính phủ tạo điều kiện để các DNN&V tham gia cung ứng hμng hóa vμ dịch vụ theo kế hoạch mua sắm bằng nguồn ngân sách nhμ nước, các Bộ, Ngμnh vμ địa phương
có kế hoạch ưu tiên đặt hμng vμ các đơn hμng theo hạn ngạch phân bổ cho các DN sản
xuất hμng hóa vμ dịch vụ bảo đảm chất lượng vμ đáp ứng yêu cầu
Chính phủ khuyến khích phát triển hình thức thầu phụ công nghiệp tăng cường
sự liên kết giữa các DNN&V với DN khác hợp tác sản xuất sản phẩm, linh kiện, phụ kiện, phụ tùng, nhận thầu xây dựng, nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNN&V
Khuyến khích DNN&V tăng cường xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi để các DNN&V liên kết hợp tác với nước ngoμi, mở rộng thị trường xuất khẩu hμng hóa, dịch
vụ Thông qua chương trình trợ giúp xúc tiến xuất khẩu, trợ giúp một phần chi phí cho DNN&V khảo sát, học tập trao đổi hợp tác vμ tham dự hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường nước ngoμi Chi phí trợ giúp được bố trí trong quỹ hỗ trợ XK
Các Bộ, Ngμnh tạo điều kiện thuận lợi để các DNN&V tham gia các chương trình xuất khẩu của Nhμ nước
1.7.4 Chính sách đầu tư:
Chính phủ trợ giúp đầu tư thông qua biện pháp về tμi chính, tín dụng, áp dụng trong một thời gian nhất định đối với các DNN&V đầu tư vμo một số ngμnh nghề bao gồm ngμnh nghề truyền thống vμ các địa bμn cần khuyến khích
Chính phủ khuyến khích các tổ chức tμi chính, các DN vμ thể nhân góp vốn đầu tư vμo các DNN&V
1.7.5 Chính sách đất đai:
Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vμ quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất trên địa bμn tỉnh, thμnh phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Chủ tịch UBND tỉnh, thμnh phố trực thuộc trung ương tạo điều kiện thuận lợi cho các DNN&V
có mặt bằng sản xuất phù hợp, dμnh quỹ đất vμ thực hiện các chính sách khuyến khích
Trang 21để xây dựng các khu, cụm công nghiệp cho các DNN&V có mặt bằng xây dựng tập trung cơ sở sản xuất hoặc di dời từ nội thμnh, nội thị ra, đảm bảo cảnh quan môi trường
DNN&V được hưởng các chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp vμ các quyền khác về sử dụng đất theo quy định của pháp luật
1.7.6 Chính sách công nghệ vμ đμo tạo:
Thông qua các chương trình trợ giúp, chính phủ tạo điều kiện cho các DNN&V
đổi mới công nghệ, thiết bị máy móc, phát triển sản phẩm mới, hiện đại hóa quản lý
Chính phủ, các Bộ, Ngμnh vμ UBND địa phương cung cấp các thông tin cần thiết qua các ấn phẩm vμ qua mạng internet cho các DNN&V, thông qua Bộ Kế hoạch vμ
đầu tư (Cục phát triển DNN&V) phối hợp với các cơ quan liên quan vμ các tổ chức xã hội nghề nghiệp trợ giúp
Chính phủ trợ giúp kinh phí để tư vấn vμ đμo tạo nguồn nhân lực cho DNN&V thông qua chương trình trợ giúp đμo tạo Kinh phí trợ giúp về đμo tạo được bố trí từ ngân sách nhμ nước
Chính phủ khuyến khích các tổ chức trong vμ ngoμi nước trợ giúp các DNN&V trong việc cung cấp thông tin, tư vấn vμ đμo tạo nguồn nhân lực
1.8 Kinh nghiệm của một số nước trong việc sử dụng chính sách tμi chính
hỗ trợ phát triển DNN&V:
Hiện nay, ở hầu hết các nước trên thế giới, DNN&V đều đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Mặt khác, sự phát triển của các DNN&V phụ thuộc rất lớn vμo sự trợ giúp của Chính phủ Trong thời gian gần đây, Chính phủ nhiều nước đã dμnh nhiều sự quan tâm, khuyến khích vμ giúp đỡ các DNN&V thông qua các chính sách vμ chương trình hỗ trợ trên các phương diện khác nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi vμ thúc đẩy sự phát triển của các DNN&V Mỗi nước có điều kiện vμ trình độ phát triển kinh tế khác nhau, vμ do đó, chính sách của chính phủ mỗi nước trong việc khuyến khích phát triển DNN&V cũng có những điểm khác nhau Tuy nhiên có thể thấy, các nước đều sử dụng chính sách tμi chính như lμ một công cụ quan trọng để khuyến khích sự tăng trưởng vμ phát triển DNN&V Các nước phát triển như Mỹ, Nhật bản, Đức, vμ các nước trong khu vực như Malaisia, Hμn quốc đều tập trung vμo một vấn đề chủ yếu sau:
1.8.1 Miễn giảm thuế thúc đẩy đầu tư:
Trang 22Chính sách thuế lμ một trong những công cụ chủ yếu được nhiều nước sử dụng
để thúc đẩy sự phát triển DNN&V ở Mỹ, sau cuộc cải cách thuế năm 1986 đã áp dụng thuế suất khác nhau đối với thuế thu nhập công ty:
Bảng 1: Biểu thuế suất thuế thu nhập công ty của Mỹ:
ở Đức, từ tháng 1/1990, các DN nhỏ không phải nộp thuế doanh thu (nếu doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh hμng năm không vượt quá 25.000 DM, vμ nếu thu nhập hμng năm của DN dưới 2 triệu DM thì DN được giảm 50% số thuế phải nộp
Tại Nhật Bản, Chính phủ đã có nhiều giải pháp để hỗ trợ cho DNN&V Chính sách thuế thu nhập công ty quy định những DNN&V có mức thu nhập dưới 8 triệu yên/năm thì chỉ phải nộp thuế thu nhập với thuế suất lμ 28%, trong khi đó các công ty lớn phải nộp thuế thu nhập công ty với thuế suất 37,5%
Để hỗ trợ các DNN&V mới thμnh lập, chính phủ Hμn quốc quy định DNN&V
được miễn giảm thuế thu nhập từ 50% đến 100% trong 4 năm đầu hoạt động vμ miễn giảm 20-30% thuế thu nhập trong 2 năm tiếp theo Đối với các DNN&V hoạt động ở vùng nông thôn, Chính phủ có hình thức khuyến khích như miễn toμn bộ thuế thu nhập trong vòng 3 năm đầu vμ giảm 50% thuế thu nhập trong 2 năm tiếp theo
ở Malaisia, hệ thống ưu đãi thuế có tính mềm dẻo, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của Chính phủ trong từng thời kỳ Từ năm 1971 đến năm 1985, việc miễn thuế được thực hiện trên cơ sở khuyến khích DN sử dụng nhiều lao động Từ năm 1986
đến nay, việc miễn giảm thuế được thực hiện theo đạo luật về khuyến khích đầu tư năm
1986 Nội dung quan trọng nhất trong đạo luật khuyến khích đầu tư lμ quy chế đi tiên phong Chính phủ định kỳ công bố danh sách các sản phẩm, ngμnh nghề cần khuyến
Trang 23khích đầu tư Các DN thμnh lập, đầu tư vμo lĩnh vực nμy được miễn thuế 5 năm đầu.
1.8.2 Cho phép khấu hao nhanh tμi sản cố định:
Để giúp cho các DNN&V tăng khả năng tμi chính vμ tạo điều kiện cho các DN nμy nhanh chóng đổi mới tμi sản cố định, nhiều nước thực hiện chính sách hoãn thuế cho DNN&V bằng cách cho phép DN thực hiện khấu hao nhanh tμi sản cố định
Theo luật cải cách thuế năm 1986 của Mỹ, các DNN&V được phép khấu hao nhanh khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Tương tự như ở Mỹ, các quốc gia thμnh viên EU vμ Nhật Bản cũng cho phép các DNN&V được khấu hao nhanh khi tính thuế Đối với Hμn Quốc, Chính phủ áp dụng những chương trình khấu hao ưu tiên đối với các loại đầu tư vμ các DN khác nhau như DN có thu nhập ngoại tệ, DN khai khoáng,
DN có sử dụng công nghệ mới, đầu tư cho nghiên cứu vμ triển khai
1.8.3 DNN&V thực hiện tín dụng ưu đãi:
Ngoμi các chính sách ưu đãi về thuế, hầu hết các nước trên thế giới đều rất chú trọng đến các biện pháp cung cấp tín dụng cho các DNN&V Nhiều nước đã thực hiện tín dụng ưu đãi đối với các DNN&V đồng thời với việc thμnh lập các tổ chức tín dụng của Nhμ nước tạo ra một kênh cung ứng riêng về vốn cho các DNN&V
Mỹ lμ nước có nền kinh tế mạnh vμo bậc nhất trên thế giới, nhưng các DNN&V với những đặc tính vốn có của mình vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong việc vay vốn của các ngân hμng thương mại Để giúp đỡ các DNN&V, Chính phủ Mỹ đã thμnh lập
“Ngân hμng cho DN nhỏ” nhằm cung cấp tín dụng cho các DN nhỏ với lãi suất ưu đãi
vμ thực hiện các dịch vụ về tín dụng cho các DN nμy
Với tiềm lực tμi chính mạnh, Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức đã thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi vμ trợ cấp cho các DNN&V Chính sách của Chính phủ hỗ trợ cho các DNN&V trước hết nhằm đảm bảo cho các DN nμy có đủ tiềm lực về tμi chính Chính phủ Đức có nhiều chương trình tín dụng ưu đãi cho các DNN&V Ngân hμng tái thiết nước Đức có chương trình tín dụng ưu đãi cho các DNN&V thuộc lĩnh vực công nghiệp vμ thương mại Các DNN&V thuộc các ngμnh nμy có doanh số dưới 1 tỷ DM/năm được vay tối đa 10 triệu DM trong thời hạn 10 năm với lãi suất 5,25%/năm với 2 năm đầu không phải trả lãi Ngân hμng cân đối Đức có chương trình tín dụng ưu đãi dμnh cho các DNN&V mới thμnh lập
ở nước EU khác, các DNN&V có thể được vay ưu đãi trong khuôn khổ “Chương trình tái thiết Châu Âu” Bên cạnh đó, Chính phủ các nước EU cũng thμnh lập các tổ chức tín dụng của Nhμ nước thực hiện cung cấp tín dụng cho các DNN&V như ở Pháp
Trang 24có quỹ tín dụng về trang thiết bị cho DNN&V, Quỹ tín dụng quốc gia cũng thực hiện cung cấp một phần tín dụng ưu đãi cho các DNN&V
Tại Nhật Bản có 3 tổ chức tín dụng của Chính phủ chuyên cung cấp tín dụng cho các DNN&V: Tổ chức tμi chính nhân dân; Tổ chức tμi chính Nhật Bản cho các DNN&V; Ngân hμng công thương Tổ chức tμi chính nhân dân với chức năng chủ yếu
lμ cho các DNN&V vay, đặc biệt lμ cho vay đối với các DN nhỏ có tính chất gia đình
Tổ chức tμi chính Nhật Bản cho các DNN&V chủ yếu cung cấp bổ sung vốn dμi hạn cần thiết cho các DNN&V, đồng thời cung cấp các dịch vụ tư vấn về quản lý, dịch vụ trung gian về đối tác Ngân hμng công thương chủ yếu cung cấp vốn bổ sung tín dụng cho các DNN&V nhằm thực hiện chính sách của địa phương trong việc phát triển DNN&V
Đối với Hμn Quốc, Chính phủ cũng thμnh lập các tổ chức tμi chính chuyên đảm nhận việc cung cấp tín dụng ưu đãi cho các DNN&V vμ các DN mới thμnh lập Ngân hμng công nghiệp vừa vμ nhỏ (SMIB) do Chính phủ thμnh lập nhằm chuyên môn hóa trong công tác tμi trợ cho các DNN&V Quỹ phát triển công nghiệp vừa vμ nhỏ
được hình thμnh từ nguồn vốn ngân sách nhμ nước, chịu sự quản lý của Ngân hμng công nghiệp vừa vμ nhỏ vμ Ngân hμng quốc gia cho công dân Quỹ phát triển công nghiệp vừa vμ nhỏ cung cấp tín dụng với lãi suất ưu đãi cho các DN được đánh giá lμ có tiềm năng tăng trưởng cao vμ thuộc các ngμnh công nghiệp ưu tiên theo quy định của Chính phủ
ở Malaysia, một số tổ chức tμi chính vμ các chính sách của Chính phủ đã được thiết lập nhằm cung cấp tín dụng nhiều hơn cho các DNN&V Các tổ chức tμi chính đó
lμ Ngân hμng công nghiệp, Ngân hμng Pembangunan Malaysia Berhad (BPMB), tổ chức tμi chính phát triển công nghiệp Malaysia Để phát triển hơn nữa các DNN&V, Quỹ nμy cung cấp vốn trên cơ sở xem xét tính thích hợp của những cơ sở công nghiệp
cụ thể nhằm giúp nghiên cứu khả thi, phát triển vμ thiết kế sản phẩm cũng như các hoạt
động nghiên cứu vμ phát triển
1.8.4 Bảo đảm vμ bảo lãnh tín dụng:
Các DNN&V với khả năng tμi chính hạn chế thường gặp rất nhiều khó khăn trong việc vay vốn ngân hμng Chính phủ nhiều nước đã áp dụng các biện pháp bảo đảm tín dụng cho các DNN&V ở Anh, chương trình bảo đảm tín dụng cho các DN nhỏ
được triển khai từ năm 1981 Từ năm 1985, Hμ Lan thực hiện kế hoạch bảo đảm 100% tín dụng thương mại cho các DNN&V
Trang 25Tại Nhật Bản, các biện pháp nhằm bổ sung khả năng vay vốn các ngân hμng cho các DNN&V được khởi xướng từ năm 1931 Vμ đến năm 1958 đã hình thμnh hệ thống bảo hiểm vμ bảo đảm tín dụng cho DNN&V Hệ thống nμy giúp cho các DNN&V có khả năng phát triển nhưng không có tμi sản thế chấp, có thể vay vốn các ngân hμng thương mại Trong hệ thống đó, Hội bảo đảm tín dụng DNN&V lμ tổ chức tμi chính công cộng đứng ra bảo lãnh cho các DNN&V vay vốn các ngân hμng thương mại Hỗ trợ cho hoạt động của Hội bảo đảm tín dụng lμ hội đồng bảo hiểm tín dụng DNN&V do Chính phủ lập ra Hội đồng bảo hiểm tín dụng hoạt động như người thực hiện tái bảo hiểm khoản tín dụng mμ Hội đồng bảo hiểm tín dụng đứng ra bảo lãnh cho DNN&V Nhờ hệ thống bảo đảm vμ bảo hiểm tín dụng như vậy, các DNN&V của Nhật Bản mở rộng được khả năng vay vốn từ các ngân hμng
Hệ thống bảo đảm tín dụng cho DNN&V đã được hầu hết các nước ở Châu á như Hμn Quốc, Đμi Loan, ấn Độ, Nêpan, Srilanca, Inđonêxia, Malaysia, Thái Lan, Philipin thực hiện Năm 1976, Hμn Quốc đã thμnh lập quỹ bảo đảm tín dụng do Chính phủ vμ các thể chế tμi chính đồng tμi trợ Quỹ nμy bảo đảm cho DNN&V vay vốn ngân hμng thương mại ở Malaysia, công ty bảo đảm tín dụng được thμnh lập năm 1972 Công ty nμy thực hiện những chương trình quan trọng nhằm cải thiện khả năng các DNN&V được vay vốn của hệ thống ngân hμng
Ngoμi biện pháp bảo đảm tín dụng, để tăng khối lượng tín dụng cung cấp cho các DNN&V, Chính phủ một số nước còn áp dụng biện pháp quy định bắt buộc các tổ chức tín dụng phải dμnh một tỷ lệ nhất định về tín dụng để cung cấp cho các DNN&V
ở Hμn Quốc, Chính phủ quy định tỷ lệ bắt buộc đối với ngân hμng thương mại quốc gia
lμ phải dμnh 45% tín dụng cho các DNN&V vay, còn đối với các ngân hμng thương mại
địa phương thì tỉ lệ đó tối thiểu phải lμ 80% Ngay các chi nhánh ngân hμng nước ngoμi cũng bị yêu cầu phải dμnh 35% tín dụng để cho các DNN&V vay Đối với một số tổ chức trung gian tμi chính khác như các công ty tμi chính vμ đầu tư, công ty bảo hiểm sinh mạng cũng lμ các đối tượng bị bắt buộc phải cung cấp tín dụng cho các DNN&V Ngoμi ra, ngân hμng trung ương Hμn Quốc có thể thực hiện việc tμi trợ hoặc tái chiết khấu cho các khoản vay đó ở Inđônêxia, từ năm 1990, Chính phủ cũng áp dụng các biện pháp quy định bắt buộc đối với các ngân hμng thương mại phải dμnh ít nhất lμ 20% tổng số tín dụng để cho các DNN&V vay
1.8.5 Hỗ trợ tμi chính nhằm thúc đẩy đổi mới thiết bị vμ công nghệ:
Trang 26Chính phủ nhiều nước đã áp dụng các biện pháp để thúc đẩy các DNN&V nhanh chóng đổi mới thiết bị vμ công nghệ Ngoμi các biện pháp giúp đỡ như tư vấn vμ cung cấp thông tin về kỹ thuật vμ công nghệ, Chính phủ còn sử dụng các biện pháp về thuế, tín dụng vμ trợ cấp
Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức sử dụng biện pháp tμi trợ cho các chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng vμ đổi mới các DNN&V Trong 3 năm từ 1989
đến 1990, Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức đã chi ra 2.159,3 triệu DM tμi trợ cho các chương trình nμy Khác với biện pháp tμi trợ của Đức, Chính phủ Nhật Bản đã áp dụng các quy chế miễn, giảm thuế đối với những khoản chi phí dμnh cho nghiên cứu,
đổi mới kỹ thuật vμ thực hiện cho vay ưu đãi đối với các dự án nghiên cứu chế tạo công nghệ mới, chế tạo sản phẩm mới
ở Hμn Quốc, Chính Phủ cho phép giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế các khoản chi phí đầu tư vμo phát triển công nghệ vμ con người Các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ cũng không thuộc diện tính vμo thu nhập chịu thuế Ngoμi ra, Chính phủ còn thμnh lập các công ty phát triển công nghệ vừa vμ nhỏ nhằm điều phối việc cung cấp, trợ giúp về tμi chính vμ kỹ thuật cho DNN&V như lập vμ thực hiện chương trình hiện đại hóa, chương trình cho thuê trang thiết bị, hỗ trợ thμnh lập DN
1.8.6 Hỗ trợ tμi chính đẩy mạnh xuất khẩu:
Trong xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế ngμy cμng mạnh mẽ, Chính phủ các nước đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu vμ ngμy cμng chú ý đến việc lôi cuốn, thu hút các DNN&V tham gia việc sản xuất hμng xuất khẩu
Để khuyến khích các DNN&V tham gia xuất khẩu, Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức đã đề ra hμng loạt biện pháp như miễn, giảm thuế, trợ cấp xuất khẩu, bảo hiểm thiệt hại xuất khẩu tạo điều kiện để DNN&V nhận gia công cho các công ty nước ngoμi, gia công hμng hóa xuất khẩu
Tại Hμn Quốc, Chính phủ đã áp dụng mạnh mẽ các biện pháp tμi chính để thúc
đẩy xuất khẩu, trong đó chú trọng đến việc ưu đãi về tín dụng vμ ưu đãi về thuế Chính phủ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu đối với những nguyên liệu dùng để sản xuất hμng xuất khẩu vμ giảm thuế xuất khẩu Về chính sách tín dụng ưu đãi đối với xuất khẩu, các đơn vị sản xuất hμng xuất khẩu được vay ưu đãi với lãi suất chỉ bằng 50% so với lãi suất cho vay thông thường
Cùng với việc đẩy mạnh xuất khẩu, các nước, đặc biệt lμ các nước đang phát triển đều áp dụng các biện pháp để bảo hộ các ngμnh sản xuất non trẻ Hμn Quốc, Đμi
Trang 27Loan, Malaysia đã bảo hộ nhiều ngμnh công nghiệp của họ bằng hμng rμo thuế quan vμ các biện pháp phi thuế quan cho tới khi các ngμnh nμy có thể cạnh tranh được trên thị trường quốc tế
Ngoμi ra, để thúc đẩy các DNN&V phát triển, Chính phủ các nước còn chú ý
đến việc trợ giúp đμo tạo cán bộ quản lý, cung cấp thông tin về thị trường vμ công nghệ Mặt khác, để tạo ra tiền đề thuận lợi cho việc đầu tư, Chính phủ các nước như Hμn Quốc, Đμi Loan, Malaysia đều chú trọng đến việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp mặt bằng SXKD cho các DNN&V
Chương 2: phân tích tình hình tμi chính trong việc
hỗ trợ phát triển DNN&V tại thμnh phố Cần thơ
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội của thμnh phố Cần Thơ:
Cần Thơ nằm ở trung tâm ĐBSCL về phía Tây sông Hậu, diện tích gần 3.000
km2, chiếm 7,8% diện tích ĐBSCL Dân số 1,9 triệu người chiếm 11% dân số ĐBSCL, trong đó có gần một triệu lao động với cơ cấu trẻ Thμnh phố Cần Thơ một trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ khoa học kỹ thuật vμ văn hóa của ĐBSCL đang trong quá trình vực dậy vμ phát triển Các thμnh phần kinh tế liên tục phát triển, trong đó phải kể
đến khu vực kinh tế quan trọng sau Nhμ nước lμ khu vực Tư nhân Tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực nμy năm 2003 so với năm 2002 lμ 137,58%, năm 2004 so với năm
2003 lμ 148,34% Có thể nói đây lμ thμnh phần kinh tế không thể thiếu được trong cơ cấu kinh tế nói chung vμ đối với việc đóng góp vμo thu Ngân sách của Cần Thơ vμ cả nước nói riêng
Năm 2004, năm đầu tiên thực hiện việc chia tách tỉnh, thμnh phố gặp nhiều khó khăn về chủ quan vμ khách quan, tác động lớn kinh tế xã hội Nhưng dưới sự tập trung chỉ đạo của Thμnh ủy, UBND thμnh phố Cần Thơ vμ sự hỗ trợ của các bộ ngμnh Trung
Ương, cùng sự nỗ lực của các cấp các ngμnh, nên hầu hết các chỉ tiêu kinh tế xã hội đều
đạt vμ vượt kế hoạch đề ra: tăng trưởng kinh tế đạt 14,93%, thu nhập bình quân đầu người đạt 10,023 triệu đồng (647 USD) Về giá trị SX: Nông lâm ngư nghiệp tăng 7,5% công nghiệp, xây dựng tăng 22,1% các dịch vụ tăng 14,9%, Kim ngạch xuất hμng hóa
đạt 292,4 triệu USD tăng 40,68% so với năm 2003; về du lịch năm 2004 thμnh phố đón
377 ngμn luợt khách, trong đó khách quốc tế đạt 71 ngμn lượt; ngμnh vận tải hμng hóa
Trang 28tăng 12,3%; giải quyết được 28.227 lao động Những chi tiêu về phát triển kinh tế cơ bản đạt được có sự đóng góp quan trọng của các DN thuộc các thμnh phần kinh tế
Năm 2005 lμ năm cuối của kế hoạch 5 năm (2001-2005), có ý nghĩa quan trọng trong việc hoμn thμnh các chỉ tiêu kinh tế xã hội Đồng thời lμ năm Chính phủ đặt mục tiêu sắp xếp cơ bản DN Nhμ nước, tạo bước đột phá cho 5 năm tới (2005-2010) xây dựng thμnh phố Cần Thơ trở thμnh loại 1 trực thuộc Trung Ương, thật sự lμ trung tâm của Đồng bằng sông Cửu Long như Nghị quyết 45 của Bộ Chính trị đề ra Theo đó, một
số chỉ tiêu cơ bản trong năm 2005 đặt ra như sau:
1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế : 16%
2 Thu nhập bình quân đầu người 723 USD
3 Tổng vốn đầu tư trên địa bμn: 7.500 tỉ đồng, tăng 83,4%
4 Thu ngân sách Nhμ nước 2.131 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 1.862,5 tỷ đồng
5 Kim ngạch XK hμng hoá vμ dịch vụ thu ngoại tệ: 370 triệu USD, tăng 8,4%
Để đạt được mục tiêu trên, thμnh phố Cần Thơ cần huy động mọi nguồn lực, đặc biệt lμ sự đóng góp quan trọng của các DN thuộc các thμnh phần kinh tế
Cần Thơ phấn đấu tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao hơn trên cơ sở chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá vμ
phấn đấu đến 2010 cơ bản trở thμnh thμnh phố công nghiệp
(Nguồn : Sở Kế hoạch vμ Đầu tư Cần Thơ)
Bảng 3: Số DN, vốn ĐK vμ vốn bình quân theo loại hình DN giai đoạn 1991-1999
ĐVT: Triệu đồng.
Trang 29Vốn BQ/DN
Tỷ lệ (%)
(Nguồn : Sở Kế hoạch vμ Đầu tư Cần Thơ)
Giai đoạn từ năm 1991-1999 tại thμnh phố Cần Thơ có 1.006 DN huy động được
416.039 triệu đồng lμ tổng số vốn của các DN trong ngμnh Như vậy, tổng bình quân
của một DN có 414 triệu đồng Xét trong từng loại hình DN của ngμnh ta thấy DN tư
nhân có số DN tỷ lệ thuận với số vốn đăng ký, tức lμ tổng số DN vμ tổng số vốn đều
cao hơn so với các loại hình DN khác Tổng số vốn của DN tư nhân lμ 174.933 triệu
đồng chiếm 42,05% tổng số vốn của các DN trong ngμnh
Xét về vốn bình quân trên một DN ta thấy DN tư nhân có 203 triệu đồng/DN
Đồng thời số vốn bình quân trên một DN của DN tư nhân cũng thấp hơn so với Công ty
TNHH vμ Công ty Cổ phần Điều nμy cho thấy quy mô của DN tư nhân quá nhỏ mặc
dù chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của vùng Vốn BQ/DN thấp hơn so với các loại
hình DN khác nhưng DN tư nhân với số lượng đông cũng phần nμo tạo ra việc lμm cho
người lao động, góp phần nâng cao diện mạo kinh tế của vùng vμ đóng góp không nhỏ
vμo sự phát triển chung của thμnh phố Cần Thơ Số vốn nhỏ nên họ sản xuất kinh doanh
nhỏ nhưng lại tạo ra nhiều hμng hóa, sẩn phẩm phong phú vμ đa dạng
Đặc điểm của Công ty TNHH lμ có số DN vμ số vốn không nhiều so với DN tư
nhân nhưng vượt trội hơn so với công ty cổ phần Tổng số vốn của Công ty TNHH lμ
173.832 triệu đồng chiếm 41,78% tổng số vốn của ngμnh Với đặc điểm trên thì số vốn
BQ/DN cũng không ngoại lệ, vốn bình quân một công ty TNHH lμ 1.297 triệu đồng
chiếm 17,03% so với các loại hình khác Điều nμy cho thấy công ty TNHH với đặc
điểm lμ thμnh viên góp vốn có thể lμ tổ chức, cá nhân nên quy mô DN lớn hơn DN tư
nhân Nếu lμ tổ chức góp vốn thì số vốn do nhiều người góp nên bình quân một công ty
TNHH có số vốn tương đối cao hơn DN tư nhân lμ lẽ dĩ nhiên
Quy mô về số DN vμ số vốn của CTCP lμ thấp nhất so với DN tư nhân vμ công ty
TNHH nhưng xét trên vốn bình quân một DN ta thấy CTCP có vốn bình quân cao nhất
so với các loại hình khác Vốn bình quân trên một CTCP lμ 6.116 triệu đồng, chiếm
80,30% so với các loại hình khác Vốn bình quân cao nhưng tổng vốn của CTCP trong
giai đoạn nμy chỉ có 67.274 triệu đồng, chiếm 16,17% tổng số vốn chung của ngμnh
Biểu đồ 1: Thống kê số DN theo loại hình giai đoạn 1991-1999
Trang 30(Nguồn : Sở Kế hoạch vμ đầu tư Cần Thơ)
Qua biểu đồ thống kê ta thấy DN tư nhân lμ DN phổ biến nhất trong giai đoạn 1991-1999, thể hiện số lượng ngμy cμng đông với 861 DN trong tổng số 1006 DN, DN tư nhân chiếm 85,59 % tổng số DN, mμ DNN&V chủ yếu tập trung ở DN tư nhân Trong cơ cấu nμy ta thấy công ty TNHH có 134 DN chiếm 13,32% tổng số DN vμ công
ty cổ phần chỉ có 11 DN, chiếm 1,09% trong tổng số DN của thμnh phố Cần Thơ
2.2.2 Giai đoạn sau khi có Luật DN (2000-2004)
Luật DN được Quốc hội Khoá X thông qua tại kỳ họp lần thứ 5 vμ có hiệu lực từ ngμy 01 tháng 01 năm 2000, Luật DN ra đời lμ một bước đột phá trong đổi mới tư duy kinh tế vμ cải cách hμnh chánh trong quản lý Nhμ nước đối với DN ở nước ta nói chung
vμ tại thμnh phố Cần Thơ nói riêng Việc thực hiện Luật DN đã thổi một luồng sinh khí mới vμo môi trường kinh doanh, đã thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, tinh thần
tự thân lập nghiệp trong các tầng lớp nhân dân, khuyến khích sáng tạo vμ tự chủ trong kinh doanh Luật DN lμ một trong các điển hình về “ý Đảng hợp lòng dân” đã nhanh chóng phát huy được tác dụng trong thực tế cuộc sống vμ huy động được nội lực phát triển kinh tế đất nước
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tổ chức thực hiện vμ đảm bảo hiệu lực thi hμnh của Luật DN Chính phủ vμ Thủ tướng đã ban hμnh tiếp một số văn bản hướng dẫn thi hμnh như Nghị định, Chỉ thị, cho đến nay có hơn 50 văn bản hướng dẫn thi hμnh Luật DN đã được ban hμnh, về cơ bản thực hiện được kịp thời vμ đồng bộ hơn so với nhiều Luật khác, vì vậy không xảy ra gián đoạn trong việc chuyển tiếp từ Luật công ty
vμ Luật DN tư nhân sang áp dụng Luật DN
Trong 5 năm (2000-2004) qua, UBND TP Cần Thơ đã chỉ đạo cho Sở Kế hoạch
đầu tư, các ngμnh vμ các cấp triển khai thực hiện Luật DN đạt được một số kết quả sau:
Bảng 4 : Tình hình đăng ký kinh doanh giai đoạn 2000-2004
ĐVT: Triệu đồng
Trang 31(Nguồn : Sở Kế hoạch vμ Đầu tư Cần Thơ)
DN
So sánh giai đoạn trước vμ sau khi có Luật DN ta có tỷ lệ tăng giảm về số lượng
vμ vốn các loại DN đăng ký kinh doanh:
Nguồn : Sở kế hoạch vμ đầu tư Cần Thơ)
Biểu đồ 2 : Thống kê số DN theo loại hình DN giai đoạn (2000-2004)
Trang 32Qua biểu đồ ta thấy số lượng DNTN sau khi có Luật DN có xu hướng giảm từ 85,59% xuống còn 58,50%, loại hình TNHH vμ công ty cổ phần đăng ký nhiều hơn,
đặc biệt lμ loại hình TNHH từ 13,32% tăng đến 35,50%, còn Công ty cổ phần cũng tăng từ 1,09 lên 5,82% Thay đổi nμy chứng tỏ các nhμ đầu tư trong nước đã ý thức
được những đặc điểm bất lợi vμ thuận lợi của từng loại hình DN Họ có xu hướng lựa chọn loại hình DN hiện đại, tạo cơ sở để DN có thể ổn định phát triển với một phương pháp quản trị hiện đại, phù hợp với thời kỳ đổi mới hơn
* Đóng góp vμo nguồn thu ngân sách địa phương:
Về đóng góp của DN vμo nguồn thu ngân sách địa phương trong năm 2004 lμ 847,75 tỷ đồng, trong đó thu từ DN Nhμ nước lμ 520 tỷ đồng, thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoμi lμ 60,75 tỷ đồng, thu từ DN ngoμi quốc doanh lμ 267 tỷ đồng
2.3 Những thuận lợi vμ khó khăn của DNN&V tại thμnh phố Cần Thơ:
* Thuận lợi:
DNN&V chiếm đa số với những thuận lợi như: linh hoạt, dễ thích nghi với tình hình biến động không ngừng của thị trường, dễ gia nhập vμ dễ ra khỏi thị trường, cũng như dễ chuyển đổi hoạt động hay mặt hμng sản xuất vμ ít bị rủi ro, tổn thất nhẹ Không
đòi hỏi vốn lớn nên dễ thμnh lập với chiến lược theo đuổi vμ theo ngốc ngách Có khả năng tận dụng mọi nguồn lao động vμ linh hoạt trong việc sử dụng tay nghề lao động
Có lợi thế trong giao dịch vμ buôn bán sản phẩm: mua tận nguồn bán tận ngọn, giá cả
dễ chấp nhận Dễ dμng có điều kiện cải tiến mẫu mã, thực hiện phát minh sáng kiến do
ít người quản lý, đáp ứng được nhu cầu thị trường nhanh chóng Bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ, ít lao động, thuê mướn nhân công tại chỗ, chi phí thấp Có thể hợp tác, gia công, hỗ trợ cho các DN lớn về cung ứng nguồn hμng, SX vμ tiêu thụ sản phẩm
Dưới tác động của Luật DN vμ Nghị quyết phát triển kinh tế-xã hội của thμnh phố, các DN ở Cần Thơ đang phát triển cả về quy mô vốn lẫn lao động Điều tra 86 DN
về những thuận lợi của DN trong quá trình hoạt động cho thấy các DNN&V có thuận lợi nhiều nhất lμ uy tín trong kinh doanh chiếm 59,1% có khách hμng truyền thống
Trang 33nghiên cứu xúc tiến thị trường, nên việc đưa sản phẩm đến những khách hμng mới hiện cũng lμ vấn đề khó khăn của DN Thiếu vốn dẫn đến hμng loạt các khó khăn kéo theo Vậy yếu tố tμi chính vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại vμ phát triển của DNN&V nên Nhμ nước cần có chính sách hỗ trợ vốn hơn nữa cho DNN&V Giải quyết được vấn
đề nμy sẽ lμm cho DNN&V phát triển rất vững mạnh
Tóm lại, qua quá trình phân tích ở trên, ta thấy các DNN&V ở Cần Thơ còn gặp những khó khăn trở ngại sau:
- Chưa được hỗ trợ hoμn toμn về bảo lãnh tín dụng, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ mặtt bằng, đμo tạo nhân lực
- Quá trình đăng ký king doanh còn vướng mắc ở khâu khắc con dấu
- Các DN còn thờ ơ với việc đăng ký thương hiệu
- Các chủ DN còn thiếu hiểu biết về quá trình hội nhập
- Các DN chưa lập báo cáo tμi chính đầy đủ cho cơ quan đăng ký KD theo luật
- Chưa có trang web riêng của DN
- Chưa quan tâm đến việc tổ chức vμ tham gia vμo các hiệp hội
động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tục gần nhất, có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ việc phát hμnh cổ phiếu (theo Nghị định số 48/1998/NĐ-Chính phủ ngμy 11.07.1998 của Chính phủ về chứng khoán vμ thị trường chứng khoán) lμ ngoμi tầm với của các DNN&V để có thể huy động vốn qua kinh nμy
Các DNN&V ở thμnh phố khai thác vốn chủ yếu từ hai nguồn : nguồn vốn vay phi chính thức ( bao gồm các nguồn vay nặng lãi bên ngoμi lãi suất cao gấp 3-6 lần lãi
Trang 34suất ngân hμng, vay mượn của người thân, bạn bè, ) vμ nguồn vốn chính thức ( bao gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, các quỹ hỗ trợ phát triển, các nguồn vốn tín dụng thương mại), trong đó chủ yếu lμ nguồn vốn vay phi chính thức vì khi tiếp cận với khu vực tμi chính chính thức, DN gặp nhiều khó khăn khách quan vμ chủ quan do:
- Quy định, thủ tục vay vốn rờm rμ, phức tạp, thủ tục thế chấp tμi sản ngặt nghèo (chỉ được vay 50-60 % giá trị tμi sản thế chấp), chi phí giao dịch cao
- DN không có hoặc không đủ tμi sản thế chấp để vay vốn, phương pháp đánh giá tμi sản thế chấp không rõ rμng vμ cách quyết định của ngân hμng trong vấn đề nμy còn tuỳ tiện, thủ tục bảo lãnh rờm rμ
- Bản thân DN không có phương án kinh doanh đủ sức thuyết phục, chưa đáp ứng được các quy định về tổ chức DN, hạch toán kế toán, nên ngại tiếp cận để vay
- Thực tế nμy cho thấy một nguyên nhân khác lμ trình độ kém phát triển của hệ thống tμi chính, hệ thống ngân hμng cũng cản trở khả năng luân chuyển vốn tiết kiệm
đến các nhμ đầu tư
- Chưa có cơ chế thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ về tμi chính cho DNN&V: Luật thuế TNDN có một số ưu đãi cho các đối tượng lμ các nhμ đầu tư nước ngoμi, các nhμ xuất khẩu, nhưng chưa có những quy định ưu đãi dμnh riêng cho DNN&V; hoạt
động của các quỹ hỗ trợ chưa đáp ứng được nhu cầu vốn của các DNN&V; sự hỗ trợ của hệ thống ngân hμng đối với loại hình DN nμy lμ yếu
2.4.2 Hạn chế về máy móc thiết bị lạc hậu
Một bất lợi dễ dμng nhận thấy đối với DNN&V thμnh phố Cần Thơ hiện nay lμ trang thiết bị cũ vμ công nghệ lạc hậu, dẫn đến việc thua kém về khả năng cạnh tranh của hμng hóa của thμnh phố so với trong nước vμ hμng ngoại nhập
Nguyên nhân:
- Thiếu vốn đầu tư vμ nâng cấp công nghệ: phần lớn các DNN&V của thμnh phố
được thμnh lập trong những năm đổi mới gần đây, nhưng do thiếu vốn vμ kỹ năng quản
lý cần thiết nên các nhμ đầu tư chưa thể mua sắm trang thiết bị, máy móc hiện đại để nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm xuất ra Phần lớn các máy móc cũ được mua lại từ các DNN&V bị giải thể, thanh lý, hoặc nhập khẩu máy móc cũ không còn sử dụng từ các nước công nghiệp phát triển để đáp ứng nhu cầu sản xuất trước mắt mμ chưa có chiến lược đầu tư lâu dμi
- Chính sách hiện hμnh chưa tạo điều kiện thuận lợi trong chuyển giao công nghệ, thiết bị từ nước ngoμi vμo thμnh phố Cần Thơ : các hợp đồng chuyển giao công nghệ đều phải được Bộ Khoa học công nghệ phê duyệt Việc phê duyệt thường kéo dμi
Trang 35trong một khoản thời gian, có khi lên đến 12 tháng Trong thời đại công nghệ tiến bộ rất nhanh, sự đổi mới công nghệ có khi tính bằng ngμy tháng, việc phê duyệt như vậy
có thể khiến công nghệ khi chuyển giao đã lạc hậu, lμm mất cơ hội lμm ăn của DN
- Chưa có cơ chế hỗ trợ cho DNN&V tiếp cận với các công nghệ hiện đại, ứng dụng vμo SXKD
2.4.3 Trình độ quản lý - lao động thấp:
Theo số liệu điều tra thì trình độ quản lý-lao động thấp Nguyên nhân lμ do:
- Do trong xã hội vẫn tồn tại tâm lý coi thường DNN&V, sinh viên ra trường không muốn vμo lμm việc trong các DN nμy Kết quả lμ các DN nhỏ phải khai thác hết nguồn lực hạn hẹp trong gia đình, những lao động phổ thông, lao động được đμo tạo ở trình độ thấp vμ chưa được DN lớn tuyển dụng
- Mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế vμ đã có những quan tâm đặc biệt đến chính sách giáo dục vμ đμo tạo, nhưng do nguồn tμi chính hạn hẹp nên ngân sách dμnh cho giáo dục vμ đμo tạo nói chung vμ hướng nghiệp nói riêng ở thμnh phố chưa đáp ứng được yêu cầu, nhìn chung còn thấp hơn so với mặt bằng cả nước
- Sự hỗ trợ từ phía chính quyền thμnh phố đối với DN thông qua hệ thống giáo dục vμ đμo tạo chưa phát huy được tác dụng, đặc biệt lμ đμo tạo, dạy nghề , vì hệ thống nμy mới chỉ cung cấp các sản phẩm mμ nhμ trường có, còn các sản phẩm của xã hội, cụ thể lμ các DN cần thì chưa đáp ứng được
- Về phía DNN&V, do vốn tự có bị hạn chế lại gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận vốn nên cũng không có điều kiện để đμo tạo nâng cao trình độ quản lý, trình độ lao
động cho công nhân viên của DN mình
2.4.4 Thiếu đất lμm mặt bằng kinh doanh:
Mặt bằng SXKD cho các DNN&V đang lμ vấn đề nan giải đất mμ các DNN&V
sử dụng hiện nay chủ yếu lμ của chủ DN, có khi sử dụng cả chỗ ở để lμm nơi SXKD, do
đó rất hạn hẹp, không ổn định vμ tác động xấu đến môi trường xung quanh
Nguyên nhân do:
- Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất còn chậm chạp, phức tạp, rờm rμ, chưa rõ rμng Có DN đã phải qua rất nhiều cấp, nhiều cửa , có tới gần 20 loại giấy phép nhưng vẫn chưa thuê đất được Trong khi đó, một số lượng lớn diện tích đất bị bỏ không ở nhiều quận trong thμnh phố
Trang 36- Các DN được cấp lại đất phải mất nhiều thời gian, tiền bạc vμ công sức vμo công tác giải phóng mặt bằng
- Chính sách trợ giúp về mặt bằng cho các DNN&V được hưởng ưu đãi trong thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp vμ các quyền khác về sử dụng đất đai, nhưng thực tế chưa có cơ chế quy định cụ thể, rõ rμng nên việc hưởng các ưu đãi nμy đối với các DNN&V lμ không dể dμng
2.4.5 Thiếu thông tin thương mại:
Phỏng vấn các DN ở thμnh phố Cần Thơ được biết : bên cạnh khó khăn về vốn
vμ trang thiết bị công nghệ, thông tin thương mại cũng lμ một yếu tố mμ họ thiếu Mặc
dù có khá nhiều kênh thông tin, nhưng phần lớn những thông tin mμ các DN đang được cung cấp hiện nay rất chung chung, thiếu cụ thể Các cơ quan tổ chức hỗ trợ mới chỉ cung cấp cái họ có chỉ chưa phải cái mμ DN cần Chính vì vậy, nhiều DN rơi vμo tình trạng không biết lμ có thông tin liên quan đến quyền lợi của mình hoặc biết nhưng không rõ rμng cụ thể để tiếp cận vμ tận dụng chúng vμo các cơ hội kinh doanh
Qua điều tra các DNN&V được biết, mặc dù khu vực nông thôn cũng lμ khu vực
đem lại những mặt hμng nông sản có kim ngạch xuất khẩu cao cho thμnh phố, nhưng hầu hết các DN ở nông thôn chưa biết đến chính sách hỗ trợ xuất khẩu của thμnh phố cũng như của Chính phủ
Ngoμi ra, qua điều tra cho thấy: tất cả các DN đều không nắm bắt được chính xác các yêu cầu, quy định của các nước đối với hμng hóa nhập khẩu, đặc biệt lμ các nước thuộc khối thị trường chung Bắc Mỹ, khối APEC, khối EU, cụ thể chỉ có 8,6% số
DN được hỏi nắm bắt được các yêu cầu của thị trường Mỹ, khối APEC lμ 6,2% vμ WTO lμ 9,8% 36% số DN đựoc hỏi cho rằng thiếu thông tin về thị trường xuất khẩu lμ khó khăn lớn nhất Hơn nữa thông tin mμ họ nhận được chủ yếu từ các đối tác vμ qua cá phương tiện thông tin đại chúng (chiếm 59,74%) số DN nhận được thông tin thường xuyên từ các cơ quan Sở, Ngμnh cung cấp chỉ chiếm 22,8%
Sự thiếu thông tin thương mại của DNN&V xuất phát từ một số nguyên nhân:
- Thiếu vốn: DNN&V thường không đủ tiềm lực để có một biên chế lμm thông tin hoặc trả tiền tư vấn thông tin
- Mặc dù thμnh phố có chính sách hỗ trợ về thông tin cho các DNN&V thông qua các ấn phẩm vμ mạng internet, nhưng việc thực hiện chính sách nμy chưa mang lại hiệu quả cao, chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc thu thập, xử lý thông tin số liệu vμ
đưa chúng đến với các DN một cách đầy đủ, chính xác vμ kịp thời
Trang 372.4.6 Sức cạnh tranh kém:
Bước vμo sân chơi toμn cầu, các DN Việt Nam nói chung vμ thμnh phố Cần Thơ nói riêng, đặc biệt lμ các DNN&V đang ở thế yếu, phải nương nhờ sự che chắn của những hμng rμo thuế quan, phi thuế quan trước lμn sóng tấn công của hμng ngoại nhập
- Trong cạnh tranh ở thị trường Việt Nam, các DNN&V Cần Thơ thường bị ở trong thế yếu vì Việt Nam chưa có Luật cạnh tranh để hạn chế độc quyền của một số
DN lớn Việc nhái nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng chưa được kiểm soát vμ xử lý nghiêm minh cũng góp phần lμm rối loạn thị trường vμ hạn chế sức cạnh tranh của các DNN&V lμm ăn chân chính
2.4.7 Thiếu cơ chế thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhμ nước:
Đây lμ một trong những khó khăn bao trùm đối với DNN&V vì khi thiếu sự hỗ trợ của Nhμ nước cả về mặt chính sách vμ thực hiện, thì DN sẽ gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất lμ hỗ trợ trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ, bảo lãnh tín dụng, vay vốn Hơn nữa có nhiều vấn đề như cơ sở hạ tầng, môi trường kinh doanh tự bản thân DN không thể giải quyết được mμ cần phải có sự hỗ trợ của thμnh phố thông qua chủ trương chính sách vμ các giải pháp cụ thể
Ví dụ như Luật khuyến khích đầu tư ban hμnh năm 1994, sửa đổi năm 1999 có quy định việc hỗ trợ vμ ưu đãi đầu tư chủ yếu về tμi chính như miễn, giảm thuế có thời hạn tới 50% với thuế thu nhập DN; miễn giảm 50% tiền thuê đất, tiền sử dụng đất; cấp hay bảo lãnh vay vốn các biện pháp nμy xét về nội dung rất có ý nghĩa đối với DN, nhưng thực tế không phải DN nμo cũng tiếp cận được những hỗ trợ đó Bởi muốn vay ở quỹ hỗ trợ phát triển thì phải có thế chấp, mμ tμi sản lớn nhất của DN thường lμ công trình, nhμ cửa, nếu gắn với đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không
Trang 38thể thế chấp được Quy định thế chấp như vậy còn đẩy nguồn vốn của quỹ ra khỏi tầm
với của DNN&V, đặc biệt lμ khu vực dân doanh
Hoặc trong việc vay vốn ngân hμng, DN được ưu đãi đầu tiên vẫn phải vay với
lãi suất bình thường, đến khi kết thúc dự án, tức 5-7 năm sau, quỹ khuyến khích đầu tư
mới trích tiền hỗ trợ Quy định như vậy lμm giảm đi ý nghĩa của biện pháp ưu đãi
Theo quy định của pháp luật, để được hưởng các ưu đãi đầu tư, việc đầu tư phải
thuộc ngμnh nghề được khuyến khích, trên địa bμn khó khăn, vμ phải được UBND
thμnh phố hoặc Bộ Kế hoạch đầu tư xét duyệt, cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư,
nhưng có được giấy chứng nhận nμy cũng chưa đủ vì thực tế khi DN tới các cơ quan
thuế, tổ chức tín dụng để xin được hưởng ưu đãi, họ phải trình cả một lô giấy tờ đáp
ứng những đòi hỏi chuyên ngμnh của các cơ quan nμy
Nếu Nhμ nước không có các quy định đồng bộ, thống nhất giữa các cơ quan, tổ
chức hỗ trợ sẽ gây khó khăn cho các DN, đặc biệt lμ DNN&V ngoμi quốc doanh trong
việc tiếp cận các vμ hưởng các chính sách ưu đãi của Nhμ nước
Trong qua hệ giữa chính quyền thμnh phố vμ DN, mặc dù đã có những bước cải
thiện đáng kể thể hiện thông qua việc cải thiện môi trường pháp luật, tăng cường các
cuộc gặp gỡ, tiếp xúc, tuy nhiên phần lớn các DN, đặc biệt lμ DNN&V còn cho rằng
quan hệ nμy mới thông nhưng chưa thoáng, chủ yếu mới ở mức quan điểm Chính
quyền thμnh phố có tiếp thu ý kiến, kiến nghị của DN, nhưng các giải pháp chỉ có tính
tình thế, chưa có tính cơ bản vμ triệt để
2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tμi chính hỗ trợ phát
triển DNN&V tại Cần Thơ:
2.5.1 Phân tích bảng số liệu điều tra :
Điều tra 86 DN tại Cần Thơ qua bảng câu hỏi, trong 86 DN được phỏng vấn Có
Trang 39Trong tổng số mẫu điều tra có 24 DN thμnh lập trước năm 2000 (trước khi có luật DN) vμ 62 DN thμnh lập sau 2000
2.5.2 Chính sách tín dụng- việc thực hiện ở địa phương :
Nghị định 90/NĐ-CP tại điều 7 quy định thμnh lập quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNN&V khi không đủ tμi sản thế chấp, cầm cố, vay vốn của các tổ chức tín dụng
Theo phòng Thương mại vμ công nghiệp Việt Nam, các DNN&V chỉ chiếm khoảng 20% tổng nguồn vốn của tất cả các DN, có đến 55% số DN thiếu vốn với nhu cầu thực tế Mặc dù nhμ nước đã có chính sách tạo điều kiện cho DN tiếp cận với nguồn vốn của Ngân hμng nhưng các DNN&V khi tiếp cận với khu vực tμi chính lại gặp nhiều khó khăn vμ hạn chế vì không có tμi sản thế chấp, không có tổ chức đại diện bảo lãnh, thủ tục rườm rμ, thời hạn vay ngắn Vốn cho vay của Ngân hμng tập trung chủ yếu vμo các DN nhμ nước, DN tư nhân, công ty TNHH có quy mô lớn vμ kinh tế hộ gia đình trong chương trình xóa đói giảm nghèo Bên cạnh đó, phần lớn vốn tμi sản vμ các nguồn lực bên ngoμi (FDI, ODA) đều tập trung cho DN nhμ nước, nhưng nhiều DN kinh doanh không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp, trong khi đó khu vực ngoμi quốc doanh lại thiếu vốn để hoạt động Do vậy, phần lớn các DNN&V phải huy động vốn từ các tổ chức phi tμi chính với lãi suất cao hơn từ 3 đến 6 lần so với lãi suất chính thức DNN&V cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn ngắn, trung vμ dμi hạn từ các ngân hμng vμ các tổ chức tín dụng chính thức khác Ngoμi những vướng mắc
do DN chưa đủ độ tin cậy trong quan hệ tín dụng, phần lớn nguyên nhân do bản thân chính sách như : trong việc khuyến khích vμ phát triển quan hệ tín dụng chỉ chú trọng
đến lợi ích của các DN lớn mμ ít chú trọng đến DNN&V; sự hỗ trợ của hệ thống ngân hμng đối với các DNN&V còn yếu: lãi suất vay ngân hμng tuy lμ thấp nhưng thủ tục vay rất phức tạp, nếu tính cả các lệ phí tiêu cực thì chi phí thực chất lại quá cao; những quy định khắc khe về tμi sản thế chấp vμ việc xem xét tính khả thi của dự án đầu tư lμm cho nhiều DNN&V không thể đáp ứng được, trong khi đó các DN nhμ nước lại được vay mμ không cần thế chấp Hiện nay đã có quy định cho ngân hμng chủ động xem xét
dự án của DN, có thể cho DN vay mμ không cần thế chấp nhưng việc thực hiện vẫn rất khó khăn Theo mẫu điều tra DN ở Cần Thơ về mức độ khó khăn vμ thuận lợi khi quan
hệ với ngân hμng:
Bảng 7 : Những vấn đề gặp khó khăn khi quan hệ với ngân hμng
Yếu tố M.Độ quan hệ Mất thời gian T.Tục H.Chính Han mức tín dụngRất K.Khăn
Tỷ lệ(%)
0 0,0
0 0,0
4 5,3
4 5,9
Trang 40Khó khăn
Tỷ lệ(%)
8 10,5
26 34,2
18 23,7
12 17,6 Trung bình
Tỷ lệ(%)
26 34,2
28 36,8
36 47,4
42 61,8 Thuận lợi
Tỷ lệ(%)
40 52,6
20 26,3
18 23,6
10 14,7 Rất T.Lợi
Tỷ lệ(%)
2 2,7
2 2,7
0 0,0
0 0,0 Tổng
Tỷ lệ(%)
76 100,0
76 100,0
76 100,0
68 100,0
(Nguồn: Số liệu điều tra)
Theo bảng nμy, ta thấy vấn đề khó khăn khi DN quan hệ với ngân hμng lμ mất nhiều thời gian chiếm 34,2% Hạn mức tín dụng vμ thủ tục hμnh chính rườm rμ gây khó khăn cho DN ở mức trung bình lμ 61,8% vμ 47,4% Chính vì thế gây nên tâm lý ngại, DNN&V không muốn tiếp cận với nguồn vốn của ngân hμng (xem phụ lục biểu đồ)
Về các dịch vụ của ngân hμng khi điều tra thì kết quả như sau:
0 0,0
0 0,0
2 3,7 Cao
Tỷ lệ(%)
36 60,0
16 50,0
8 66,7
22 40,7 Trung bình
Tỷ lệ(%)
24 20,0
14 43,8
4 33,3
26 48,1 Thấp
Tỷ lệ(%)
0 0,0
2 6,2
0 0,0
4 7,5 Tổng
Tỷ lệ(%)
60 100,0
32 100,0
12 100,0
54 100,0
(Nguồn: Số liệu điều tra)
Qua bảng trên ta thấy lãi suất vay của ngân hμng cao chiếm 60%, phí mở L/C ở mức cao chiếm 66,7%, phí thanh toán vμ chuyển tiền cũng ở mức cao
Các dịch vụ của ngân hμng hiện đang còn ở mức khá cao nên đây lμ một trở ngại
đối với quá trình phát triển của DNN&V
Về hỗ trợ vốn: Lấy ý kiến của 86 DN về sự hỗ trợ của Nhμ nước về vốn sản xuất
đối với DNN&V thì có 80% DN trả lời lμ không có sự hỗ trợ vốn, chỉ có 4 DN chiếm 6,7% trả lời lμ Nhμ nước hỗ trợ về vốn ở mức trung bình
Bảng 9: Đánh giá sự hỗ trợ về vốn của nhμ nước đối với DNN&V