1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng phát triển du lịch sinh thái cần giờ đến năm 2015

63 253 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là huyện duy nhất của Thành phố Hồ Chí Minh giáp biển, có vùng đất ngập mặn và Rừng Sác có hệ động thực vật phong phú đa dạng đã được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới,

Trang 1

TRIỆU ĐỖ HỒNG PHƯỚC

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH

THÁI CẦN GIỜ ĐẾN NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh, năm 2006

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI .01

1.1 VAI TRÒ CỦA DU LỊCH SINH THÁI 02

1.1.1 Lợi ích sinh thái 02

1.1.2 Lợi ích kinh tế 02

1.1.3 Lợi ích cho xã hội 03

1.2 ĐỐI TƯỢNG CỦA DU LỊCH SINH THÁI 04

1.2.1 Hệ sinh thái tự nhiên 04

1.2.2 Hệ sinh thái nhân văn 05

1.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA DU LỊCH SINH THÁI 05

1.3.1 Nguyên tắc 1: Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá 05

1.3.2 Nguyên tắc 2: Hoà nhập tự nguyện 05

1.3.3 Nguyên tắc 3: Lôi kéo cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái 06

1.3.4 Nguyên tắc 4: Chia sẻ lợi ích từ du lịch 06

1.3.5 Ng yên ắ 5: Gó p ần h c hiện c c ch rư n và chín s ch Nhà n ớc 0

1.3.6 Nguyên tắc 6: Hoạt động du lịch sinh thái có qui mô hợp lý 07

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 08

1.4.1 Kinh nghiệm của Malaysia về xây dựng kế hoạch du lịch sinh thái 08

1.4.2 Kinh nghiệm của Nêpan về hoạt động du lịch sinh thái 09

1.4.3 Kinh nghiệm của Thái Lan về xây dựng, phát triển du lịch sinh thái cộng đồng 11

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CẦN GIỜ 15

2.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CẦN GIỜ 16

2.1.1 Vị trí ngành du lịch trong phát triển nền kinh tế huyện Cần Giờ 16

2.1.2 Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 17

Trang 3

2.1.2.1 Cơ sở lưu trú 17

2.1.2.2 Hệ thống các công trình kỹ thuật 19

2.1.2.3 Hình thức vui chơi giải trí 22

2.1.3 Thực trạng khai thác du lịch 23

2.1.3.1 Bãi biển 30/4 23

2.1.3.2 Lâm Viên Cần Giờ 24

2.1.3.3 Du lịch Vàm Sát 27

2.2 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CẦN GIỜ 29

2.2.1 Tiềm năng về điều kiện tự nhiên 29

2.2.1.1 Vị trí địa lý 29

2.2.1.2 Về địa hình 29

2.2.1.3 Về khí hậu 29

2.2.2 Tiềm năng về tài nguyên du lịch 30

2.2.2.1 Tài nguyên thiên nhiên 30

2.2.2.2 Tài nguyên nhân văn 33

2.2.3 Tiềm năng về nguồn nhân lực 41

2.2.3.1 Dân số và lao động 41

2.2.3.2 Mức sống 42

2.3 ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CẦN GIỜ 42

2.3.1 Những mặt thuận lợi 42

2.3.2 Những khó khăn 43

CHƯƠNG 3 : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CẦN GIỜ ĐẾN NĂM 2015 46

3.1 MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 47

3.1.1 Mục tiêu 47

3.1.1.1 Dự báo các chỉ tiêu phát triển 47

3.1.1.2 Mục tiêu tổng quát 48

3.1.1.3 Mục tiêu cụ thể 48

3.1.2 Quan điểm 49

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CẦN GIỜ ĐẾN NĂM 2015 49

Trang 4

3.2.1 Định hướng không gian du lịch sinh thái 49

3.2.1.1 Tổ chức phát triển du lịch sinh thái theo không gian 49

3.2.1.2 Hình thành các tuyến du lịch sinh thái 54

3.2.1.3 Mô hình liên kết phối hợp giữa các khu du lịch 55

3.2.2 Định hướng đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng du lịch 56

3.2.3 Định hướng về thu hút đầu tư phát triển du lịch sinh thái 57

3.2.4 Định hướng về đa dạng hóa các loại hình du lịch sinh thái 57

3.2.5 Định hướng đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch sinh thái 57

3.2.6 Định hướng về bảo vệ môi trường và bảo vệ rừng 57

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CẦN GIỜ ĐẾN NĂM 2015 58

3.3.1 Giải pháp về qui hoạch 58

3.3.2 Giải pháp đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng du lịch 60

3.3.3 Giải pháp về chính sách thu hút đầu tư phát triển du lịch sinh thái 66

3.3.4 Giải pháp về xúc tiến và quảng bá du lịch 66

3.3.5 Giải pháp về sản phẩm du lịch sinh thái 68

3.3.6 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 68

3.3.7 Giải pháp về môi trường và bảo vệ rừng 69

3.3.8 Giải pháp về quản lý các dịch vụ du lịch và khách sạn – nhà trọ 71

3.4 KIẾN NGHỊ 72

3.4.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ 72

3.4.2 Kiến nghị đối với UBND Thành phố Hồ Chí Minh 73

3.4.3 Kiến nghị đối với Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh 73

3.4.4 Kiến nghị đối với UBND huyện Cần Giờ 74

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

về thoả mãn nhu cầu nghỉ dưỡng, tìm tòi khám phá về thiên nhiên, văn hoá và những vùng đất mới Trong xã hội công nghiệp, tình trạng ô nhiễm và nhịp độ hoạt động ngày càng cao, vì vậy con người có xu hướng mong muốn hoà mình với thiên nhiên nhằm tìm kiếm

sự yên bình, trong sạch của môi trường và khám phá những điều mới lạ Do vậy, trở về với thiên nhiên cũng là xu thế phát triển hiện nay của hoạt động du lịch

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, du lịch, khoa học công nghệ lớn của cả nước Dù vậy, huyện Cần Giờ hiện vẫn là một trong những huyện khó khăn nhất của Thành phố, chưa tương xứng với thực trạng phát triển của Thành phố Tuy nhiên, tiềm năng kinh tế nói chung, tiềm năng và lợi thế phát triển kinh tế biển và đặc biệt là kinh tế du lịch nói riêng rất lớn Là huyện duy nhất của Thành phố Hồ Chí Minh giáp biển, có vùng đất ngập mặn và Rừng Sác có hệ động thực vật phong phú đa dạng đã được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới, Cần Giờ có ưu thế so với các quận huyện khác của Thành phố trong việc khai thác tài nguyên rừng, biển và đặc biệt là du lịch sinh thái với mô hình phát triển bền vững

Nếu như hướng Bắc và hướng Đông của Thành phố Hồ Chí Minh tiếp giáp các có tỉnh có đặc thù du lịch sinh thái về rừng nhiệt đới thì Cần Giờ – phía Nam của Thành phố

có đặc thù du lịch sinh thái về hệ thống rừng ngập mặn Điều này tạo ra một quần thể thực vật khép kín và đa dạng Do đó, phát triển Cần Giờ trở thành một trong những trung tâm du lịch về du lịch sinh thái có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Xuất phát từ ý nghĩa to lớn và tính cấp thiết của vấn đề trên, với mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển nền kinh tế

huyện nhà, chúng tôi đã chọn đề tài: “Định hướng phát triển du lịch sinh thái Cần Giờ

đến năm 2015” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ Kinh tế của mình

Trang 6

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Làm rõ tầm quan trọng của việc phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cần Giờ

- Đánh giá những thực trạng và tìm hiểu tiềm năng sẵn có phát triển du lịch sinh thái Cần Giờ trong những năm gần đây, làm cơ sở để quy hoạch mang tính định hướng các phân khu chức năng, các sản phẩm và các hoạt động du lịch ở huyện Cần Giờ

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị đồng bộ để thực hiện các định hướng phát triển du lịch sinh thái Cần Giờ đến năm 2015

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Về mặt không gian : đây là đề tài về định hướng phát triển du lịch sinh thái Cần

Giờ Do đó, phạm vi nghiên cứu chúng tôi xác định là sẽ tập trung vào việc đề ra các định hướng quy hoạch về không gian, sản phẩm và các tuyến, điểm du lịch sinh thái trên địa bàn huyện Cần Giờ; đồng thời khuyến cáo về các tác động không tốt đến môi trường thiên nhiên cũng như những giải pháp, kiến nghị để thực hiện định hướng đó

- Về mặt thời gian : đề tài được nghiên cứu và hoàn thành trong vòng 6 tháng (từ

tháng 3 năm 2006 đến tháng 8 năm 2006)

Ngoài ra, để hoàn thành đề tài chúng tôi còn nghiên cứu rất nhiều tài liệu, văn bản pháp lý của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân Thành phố, Viện Kinh tế Thành phố và Huyện

uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện Cần Giờ liên quan đến phát triển du lịch sinh thái Cần Giờ

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu đối với đề tài là phương pháp lịch sử, kết hợp với phương pháp mô tả; thông qua các kỹ thuật chính là quan sát, so sánh, phân tích, thống kê

và dự báo

Trang 7

5 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Cho đến nay, có rất nhiều đề tài nghiên cứu của Thành phố, Huyện, của các chuyên gia đầu tư cũng như của các công ty du lịch về vấn đề phát triển du lịch sinh thái Cần Giờ Tuy nhiên, phần lớn các đề tài nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc phân tích tiềm năng, thế mạnh của du lịch sinh thái Cần Giờ nói chung và đưa ra các chiến lược phát triển toàn diện

du lịch Thực tế chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu và đầy đủ về du lịch sinh thái,

mà đặc biệt là chưa đưa ra những quy hoạch các phân khu chức năng, các sản phẩm và các hoạt động du lịch ở huyện Cần Giờ; đồng thời các đề tài này chưa có những giải pháp cụ thể, chặt chẽ đáp ứng kịp thời những vấn đề đang nảy sinh từ thực tế hoạt động du lịch của huyện

Do đó, chúng tôi quan tâm đến vấn đề này, tìm cách đi sâu, hiểu rõ thực tế hoạt động của ngành, cố gắng nắm bắt được những tiềm năng to lớn cũng như những tồn đọng cần giải quyết của du lịch huyện mà chủ yếu đi sâu vào du lịch sinh thái; từ đó đưa ra các định hướng quy hoạch về không gian, sản phẩm và các tuyến, điểm du lịch sinh thái và những giải pháp cấp thiết cũng như lâu dài cho phát triển du lịch sinh thái nơi đây, với mong muốn góp phần nào công sức vào việc phát triển du lịch sinh thái huyện nhà cũng như làm phong phú thêm tài liệu du lịch sinh thái vốn dĩ rất hiếm hoi tại Việt Nam Có thể coi đây

là một công trình rất mới, có giá trị để tham khảo và áp dụng

6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài được kết cấu trong 3 chương: Chương 1 : Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái

Chương 2 : Thực trạng và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái Cần Giờ

Chương 3 : Định hướng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái Cần Giờ đến năm

2015

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI

Theo Hiệp hội Du lịch Sinh thái (1992), do mỗi quốc gia có đặc điểm khác nhau về địa hình, kinh tế, văn hoá – xã hội…, du lịch sinh thái được hiểu dưới nhiều gốc độ khác nhau Và ở mỗi quốc gia có một định nghĩa riêng về loại hình du lịch sinh thái

Trong cuộc hội thảo “Xây dựng chiến lược phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam” được tổ chức tại Hà Nội từ ngày 7 đến ngày 9 tháng 9 năm 1999, đã đưa ra khái niệm:

“Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho sự nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

1.1 VAI TRÒ CỦA DU LỊCH SINH THÁI

Với cách hiểu như trên, theo chúng tôi, hoạt động du lịch sinh thái với các đặc điểm riêng của mình đã đem lại lợi ích cho ngành du lịch nói chung về nhiều mặt Cụ thể :

1 1.1 Lợi ích sinh thái :

Muốn du lịch sinh thái của một vùng phát triển mạnh, đòi hỏi trước hết, hệ sinh thái vùng đó phải thật sự đa dạng, đáp ứng đủ nhu cầu tham quan của du khách Thông qua các hoạt động, du lịch sinh thái sẽ giúp cho các loài động thực vật quí hiếm gìn giữ và bảo tồn, góp phần bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên, góp phần bảo vệ

sự đa dạng sinh học… Do đó, du lịch sinh thái phát triển mạnh sẽ tạo điều kiện cho các quy trình sinh thái cũ cũng như mới diễn ra liên tục hơn và ngăn chặn bớt việc phá hoại sinh thái

1.1.2 Lợi ích kinh tế :

Du lịch sinh thái ngày càng phát triển tạo điều kiện cho việc tạo công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho các cộng đồng ở trong và quanh khu vực tổ chức hoạt

Trang 9

động du lịch sinh thái Doanh thu về nội tệ cũng như ngoại tệ sẽ tăng nếu như biết đầu tư phát triển đúng mức cho du lịch sinh thái Du lịch sinh thái cũng có thể góp phần khôi phục và phát triển ngành nghề thủ công truyền thống, thúc đầy các ngành nghề khác cùng phát triển và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vì vậy, du lịch sinh thái có thể mang lại lợi ích kinh tế rất lớn đóng góp vào sự phát triển kinh tế quốc gia, địa phương, đơn vị kinh doanh du lịch (khách du lịch sinh thái chiếm 1/3 tổng số khách du lịch quốc tế và dự báo sẽ tăng từ 12% đến 15% mỗi năm)

1.1.3 Lợi ích cho xã hội :

Du lịch sinh thái đã thúc đẩy việc bảo vệ môi trường tự nhiên Do hiện tượng

đô thị hoá phát triển không ngừng đã cuốn hút con người theo dòng chảy của cuộc sống công nghiệp hoá, vật chất hoá và con người ngày càng bị tách rời với môi trường thiên nhiên, một vài hình ảnh thiên nhiên chỉ còn lại trong ký ức của mỗi người Từ đó, cùng với sự phát triển du lịch, nhu cầu tìm hiểu thiên nhiên thông qua con đường du lịch sinh thái đã trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Thông qua các hoạt động này, con người đã giúp cho các loài động thực vật quí hiếm được khôi phục gìn giữ và bảo tồn

Du lịch sinh thái không những giúp bảo tồn văn hoá mà còn góp phần khôi phục và phát triển ngành nghề thủ công truyền thống, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá, các lễ hội và phong tục tập quán của các cộng đồng dân cư địa phương

Du lịch sinh thái kết hợp hài hoà cả ba mục tiêu: kinh tế, xã hội và sinh thái

Do đó, du lịch sinh thái được xem như một mắt xích bền vững trong ngành du lịch

đã tiếp cận toàn diện ba lĩnh vực: quy hoạch, quản lý và sự tham gia của cộng đồng địa phương

Bên cạnh những hiệu quả mang lại trên, hoạt động du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng, cũng có một số tác động tiêu cực, như :

- Nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường, phá

vỡ tính thống nhất và cân bằng của hệ sinh thái

- Du lịch sinh thái có thể làm xói mòn các giá trị văn hoá truyền thống của các cộng đồng do sự thẩm thấu và sự giao thoa văn hoá giữa du khách với cư dân

Trang 10

địa phương Nó làm thương mại hoá các hoạt động văn hoá truyền thống

- Du lịch sinh thái sẽ ảnh hưởng đến không gian sống của cộng đồng địa phương Nó có thể làm tăng sự phân hoá xã hội trong cộng đồng về thu nhập và làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các nhóm người trong cộng đồng địa phương

1.2 ĐỐI TƯỢNG CỦA DU LỊCH SINH THÁI

1.2.1 Hệ sinh thái tự nhiên

Đối với hoạt động du lịch sinh thái, các hệ sinh thái tự nhiên sau đây là đối tượng chủ yếu:

- Hệ sinh thái vùng núi cao : Ở các nơi có độ cao từ 1500 – 2000 m trở lên

so với mặt nước biển, được xem là nơi có bầu khí quyển trong lành nhất và hệ sinh thái này với thảm thực vật đa dạng và hệ động vật phong phú

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm : Vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai –

Lâm Đồng)

- Hệ sinh thái rừng khô hạn đặc trưng : Yokdon – Bản Đôn Daklak

- Hệ sinh thái đất ngập nước : Đất ngập nước “Wet Land” tại các vùng đầm

lầy, các vùng ngập nước thường xuyên hay không thường xuyên: nước ngọt, nước

lợ hay nước mặn và bao gồm cả phần đất ngập nước ven biển với độ cao không quá 6m khi thuỷ triều xuống thấp (ví dụ: Cần Giờ, Amazone…, Kiêng Giang-Ngã 3 Hòn…) đây là môi trường sinh sống phát triển, cư trú của nhiều loại sinh vật, thực vật đặc hữu

- Hệ sinh thái biển : với sức hấp dẫn về độ sâu, thế giới dưới nước, cuộc

sống của sinh vật dưới đấy biển… Sự phát triển của các chuyến du lịch lặn từ mấy năm gần đây cho thấy mô hình này rất thích hợp với loại hình du lịch sinh thái chứ không đơn thuần là một dạng du lịch thể thao dành riêng cho các vận động viên chuyên nghiệp

- Hệ sinh thái vùng cát ven biển : Bình Thuận, Ninh Thuận

- Hệ sinh thái ven bờ : bờ hồ, sông, suối, thác nước… cũng có sức hút đối

với du lịch sinh thái

Trang 11

1.2.2 Hệ sinh thái nhân văn

Tài nguyên nhân văn – xã hội cũng được xem là một đối tượng của du lịch sinh thái

Có những định nghĩa chỉ xem du lịch sinh thái là du lịch “xanh” Do đó, đã làm cho nhiều người chỉ quan tâm đến hệ sinh thái tự nhiên mà bỏ qua hệ sinh thái nhân văn Thực ra việc tìm hiểu một đặc điểm văn hoá hoặc hoà nhập với lối sống đời thường của một vùng với những phong tục tập quán mới lạ cũng là một nội dung của du lịch sinh thái, và đó gọi là hệ sinh thái nhân văn Đối tượng của du lịch sinh thái nhân văn có thể là:

- Nét văn hoá truyền thống

- Các di tích văn hoá lịch sử : Trong tiến trình lịch sử của mỗi dân tộc, mỗi

quốc gia đều có các di tích lịch sử – văn hoá; các công trình kiến trúc mang tính tôn giáo, quân sự, kinh tế Đây là những công trình đánh dấu một sự kiện quan trọng nào đó của một quốc gia hoặc một địa phương Nó cũng được xem là đối tượng của

du lịch sinh thái nhân văn

1.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA DU LỊCH SINH THÁI

1.3.1 Nguyên tắc 1: Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá

Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng mà hoạt động du lịch sinh thái cần được tuân thủ Bởi vì các giá trị về nhân văn là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị của môi trường xã hội đối với một hệ sinh thái ở một nơi cụ thể

Sự xuống cấp hay thay đổi tập tục sinh hoạt văn hoá truyền thống của cộng đồng địa phương đối với tác động của một hoạt động nào đó sẽ trực tiếp làm mất đi

sự cân bằng sinh thái vốn có của khu vực và hậu quả của quá trình này sẽ tác động trực tiếp và tác động ngược trở lại đối với du lịch sinh thái

1.3.2 Nguyên tắc 2: Hoà nhập tự nguyện

Đây là nguyên tắc đòi hỏi khách du lịch phải hoà nhập một cách tự nguyện vào môi trường tự nhiên, môi trường văn hoá – xã hội theo theo hướng chấp nhận

Trang 12

sự hạn chế của nó hơn là biến đổi, cải tạo môi trường cho thuận tiện theo ý muốn của một cá nhân nào đó

1.3.3 Nguyên tắc 3: Lôi kéo cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái

Có nhiều lý do đòi hỏi cộng đồng địa phương cần được tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái Cụ thể là :

+ Về mặt đạo đức và công bằng xã hội, cộng đồng địa phương là chủ nhân thật sự của các tài nguyên trong tự nhiên và nhân văn mà ngành du lịch phải dựa vào để thu hút khách Cho nên họ có quyền tham gia và hưởng lợi từ những hoạt động trong du lịch trong khu vực

+ Tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương nhằm nâng cao đời sống của cộng đồng

+ Việc tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch không chỉ giúp cho họ tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống mà còn làm cho họ có trách nhiệm hơn với tài nguyên, môi trường du lịch Vì vậy, họ cần phải cùng ngành du lịch chăm lo đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, góp phần quan trọng đến sự phát triển bền vững của du lịch

1.3.4 Nguyên tắc 4: Chia sẻ lợi ích từ du lịch

Lợi ích từ du lịch cần được phân bố rộng rãi đến các thành viên trong cộng đồng, cá nhân những người tham gia trực tiếp lẫn những người không tham gia trực tiếp Phần lớn các mâu thuẫn trong nội bộ cộng đồng đều có liên quan đến việc phân chia lợi ích thu được từ du lịch Nếu không được hưởng lợi ích, những thành viên trong cộng đồng có thể sẽ là những người phá hoại tích cực đến tài nguyên du lịch của cộng đồng

Ngoài ra, việc phân chia lợi ích cộng đồng sẽ góp phần làm giảm tính cạnh tranh không lành mạnh giữa những người tham gia làm du lịch Đây là một trong những mối đe doạ tiềm ẩn đối với việc phát triển bền vững Các chương trình phúc lợi công cộng và xã hội của cộng đồng địa phương sẽ đem đến lợi ích cho tất cả các

Trang 13

thành viên trong cộng đồng

1.3.5 Nguyên tắc 5: Góp phần thực hiện các chủ trương và chính sách Nhà nước

Xét về mặt vĩ mô, sự tham gia và hưởng các lợi ích từ hoạt động du lịch thì

du lịch sinh thái còn đóng góp đáng kể cho các chủ trương, chính sách của nhà nước

về bảo vệ môi trường phát triển kinh tế ở vùng sâu, vùng xa, xoá đói giảm nghèo, giảm chênh lệch của các vùng trong phát triển định canh, định cư, an ninh quốc phòng, trật tự xã hội…

Vì vậy, để nâng cao tính thực tiễn của các chính sách, các qui định thì cộng đồng đều phải có cơ hội tham gia vào các chương trình xây dựng sửa đổi các qui định

1.3.6 Nguyên tắc 6: Hoạt động du lịch sinh thái có qui mô hợp lý

Yêu cầu số một của hoạt động du lịch sinh thái là không phá huỷ môi trường, làm tổn hại cuộc sống của các sinh vật, cư dân địa phương của môi trường đó Cho nên, khi khai thác, cần chú ý đến một số yếu tố để bảo tồn tính bền vững của môi trường

Bất cứ một điểm du lịch nào cũng đòi hỏi một sự giới hạn nhất định về mặt

số lượng Điều này càng trở nên có ý nghĩa hơn đối với một điểm du lịch sinh thái Hoạt động du lịch sinh thái càng hạn chế số lượng ở mức độ vừa phải, càng hạn chế

du khách đạt mức tối đa bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu

Số lượng khách quá đông sẽ gây tiếng ồn, nguy hại đến môi trường làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các sinh vật ở đó

Tiêu chuẩn không gian của một điểm hoạt động du lịch sinh thái còn được qui định về “sức chứa”

“Sức chứa” bao gồm bốn khía cạnh: vật lý, sinh học, tâm lý và xã hội Tất cả những khía cạnh này có liên quan đến lượng khách đến một địa điểm cụ thể

- Xét về khía cạnh vật lý, “sức chứa” ở đây được hiểu là số lượng du khách tối đa mà khu vực có thể tiếp xúc được

Trang 14

- Xét về mặt sinh học, “sức chứa” về mặt sinh thái tự nhiên là lượng khách đến vượt quá khả năng tiếp xúc của môi trường làm xuất hiện các tác động đến hệ sinh thái do hoạt động của bản thân du khách và do tiện nghi mà họ gây ra

- Về khía cạnh tâm lý, “sức chứa” được hiểu là giới hạn của lượng khách mà nếu vượt quá du khách sẽ cảm thấy hoạt động du lịch làm mức độ thoả mãn của du khách sẽ bị giảm xuống đến mức bình thường do tình trạng quá tải

Về mặt xã hội, “sức chứa” văn hoá xã hội là giới hạn mà tại đó bắt đầu xuất hiện những tác động tiêu cực của hoạt động khách du lịch đến đời sống văn hoá xã hội kinh tế trong khu vực

Nguyên tắc qui mô không xuất phát từ yêu cầu bảo tồn, bảo vệ sự cân bằng của hệ sinh thái mà còn xuất phát từ nhu cầu của đối tượng khách du lịch sinh thái đúng nghĩa Do đó, nguyên tắc qui mô nên áp dụng không những cho hoạt động du lịch thuần tuý mà chúng cần phải được áp dụng cho cộng đồng địa phương để không làm ảnh hưởng đến các động vật hoang dã và cảnh quan

1.4 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

1.4.1 Kinh nghiệm của Malaysia về xây dựng kế hoạch du lịch sinh thái

Malaysia đã chấp nhận định nghĩa chính thức về du lịch sinh thái là “hoạt động du lịch và thăm viếng một cách có trách nhiệm về mặt môi trường tới những khu thiên nhiên còn nguyên vẹn, nhằm tận hưởng và trân trọng các giá trị của thiên nhiên (và những đặc tính văn hoá kèm theo, trước đây cũng như hiện nay), mà hoạt động này sẽ thúc đẩy công tác bảo tồn, có ảnh hưởng của du khách không lớn và tạo điều kiện cho dân chúng địa phương được tham dự một cách tích cực có lợi về xã hội và kinh tế”

Du lịch sinh thái Malaysia xoay quanh các nội dung chính như sau:

1 Cần phải củng cố các cơ chế tham gia liên ngành, xây dựng trên cơ sở các sức mạnh và các thể chế hiện có

2 Cần có sự nhất quán hơn giữa các bang về mặt quản lý hành chánh và

Trang 15

pháp luật tại các điểm du lịch sinh thái, trong đó có cả vườn quốc gia và khu bảo vệ được dùng vào mục đích này

3 Cần có cách tiếp cận khu vực, tương thích với 6 vùng du lịch như đã được nghiên cứu về chính sách du lịch xác định

4 Các hoạt động du lịch sinh thái cũng như các tuyến đi lại quốc gia cần được xác định và khuyến khích

5 Đối với mỗi điểm cần xây dựng kịp thời các khái niệm về sức chứa và những giới hạn của sự biến đổi có thể chấp nhận được, ưu tiên những điểm nổi tiếng

và những điểm có tầm quan trọng về kinh tế và môi trường;

6 Các chiến lược tiếp thị và khuyến mại cần được xây dựng ở các cấp địa phương quốc gia và quốc tế

7 Cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương vào những hoạt động kinh tế – xã hội trong và xung quanh các điểm du lịch sinh thái; hơn thế nữa cần tạo ra các khuyến khích vật chất cho các doanh nghiệp du lịch nói chung

8 Cần giảm thiểu các tác động bất lợi đến môi trường, văn hoá và xã hội

9 Đào tạo nhân lực cần phải trở thành chủ đề chính trong du lịch sinh thái

10 Cần phải có những cơ chế giám sát và đánh giá sự tiến bộ trong quá trình phát triển du lịch sinh thái

1.4.2 Kinh nghiệm của Nêpan về hoạt động du lịch sinh thái

1.4.2.1 Quan niệm về du lịch sinh thái của Nêpan

Theo quan niệm của Nêpan, Du lịch sinh thái dựa vào ba tiền đề sau:

- Đề cao sự tham gia của nhân dân vào việc hoạch định và quản lý các tài nguyên du lịch;

- Tăng cường phát triển cộng đồng, liên kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch;

- Sử dụng thu nhập từ du lịch để bảo vệ các nguồn lực mà ngành du lịch phụ thuộc vào

Trang 16

Tóm lại, du lịch sinh thái đã trở thành một phần thiết yếu trong một chương trình tổng hợp nhằm làm tăng lợi ích cho càng nhiều người càng tốt mà không làm tổn hại đến các nguồn lực địa phương và chất lượng chuyến đi của du khách, trong khi đó du khách sẵn lòng trả chi phí chuyến cho các hoạt động bảo tồn

1.4.1.2 Những bài học kinh nghiệm về du lịch sinh thái ở Nêpan

- Hoạch định trước và quản lý nhằm nâng cao sức chứa du lịch:

Điều này bao hàm việc xây dựng hạ tầng cơ sở và cơ sở vật chất một cách thích hợp có sự cân nhắc đúng đắn các khía cạnh xã hội, văn hoá và môi trường Điều này cũng bao gồm xúc tiến các phương án khác nhau nhằm làm đi những áp lực lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như nhân văn, chẳng hạn tìm tòi, giới thiệu các nguồn năng lượng thay thế cho nơi mà tại đó việc phá rừng là một vấn đề lớn Một điểm cần nhớ rằng có việc hoạch định trước và quản lý tốt hơn thì tiềm năng du lịch cũng sẽ tăng lên

- Sự tham gia của người dân và khả năng có được sự bền vững:

Nếu không có sự tham gia của các thành viên liên quan khác nhau trong suốt quá trình tiến triển thì các nỗ lực về du lịch sinh thái cũng sẽ không bền vững Sự bền vững về mặt môi trường, kinh tế – xã hội và văn hoá là nguyên tắc cốt lõi chủ yếu của du lịch sinh thái nó cần được đưa ra một cách cẩn thận Sự tham gia của các thành viên liên quan chủ chốt từ việc xác định chương trình, thiết kế, thực hiện, quản lý, giám sát và xây dựng nên cơ cấu tổ chức là then chốt để đạt được sự bền vững Cơ chế khích lệ vật chất đầy đủ đối với người dân địa phương nhằm thu hút

và lôi kéo họ vào chương trình Điều này bao gồm cả việc sử dụng thu nhập từ du lịch dành cho sự phát triển và các hoạt động bảo tồn Nó cũng bao hàm việc trao quyền cho người dân địa phương và tăng cường quyền sở hữu của họ, sự tín nhiệm

và khả năng giải trình của chương trình

- Xúc tiến mối quan hệ liên ngành nhằm phân chia rộng rãi hơn các lợi ích

có được từ du lịch:

Du lịch sinh thái không nên bị coi là hoạt động riêng lẻ, nó cần thiết trở thành một bộ phận không thể tách rời trong phát triển cộng đồng và bảo tồn đa dạng

Trang 17

sinh học Nếu nó được hoạch định tốt, thì theo kinh nghiệm của Nêpan nó có thể trở thành một vũ khí lợi hại cho xúc tiến và khích lệ một quan hệ liên ngành trong các chương trình lâm nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi và phát triển cộng đồng Mấu chốt của vấn đề là ở chỗ làm thế nào lợi nhuận của du lịch sinh thái sẽ được tối đa hoá cho khu vực cũng như dân địa phương

- Tiếp thị sản phẩm nhằm đầu tư bền vững:

Du lịch sinh thái là một sản phẩm mới vì thế Marketing làm mấu chốt của sự

đề đạt được thành công Trừ phi điểm du lịch được tiếp thị tốt và người dân được một số lượng khách và lợi nhuận như dự kiến thì các nỗ lực về du lịch sinh thái mới

có ý nghĩa đôi chút Do vậy, người ta cần phải tham khảo ý kiến và chia sẻ thông tin với khối tư nhân và các cơ quan chức năng khác nhằm đề cao giá trị riêng có của điểm du lịch trên phạm vi cả trong nước và trên thế giới

- Giáo dục và vấn đ ề nhạy bén trong sự tôn trọng song phương:

Du lịch mang đến nhiều cơ hội để tiếp xúc và quan hệ qua lại giữa nước chủ nhà và con người trên toàn thế giới Nhưng để tạo nên một mối quan hệ vui vẻ và hữu ích cho nhau giữa khách và người dân địa phương thì cả hai bên cần phải biết đến văn hoá của nhau cũng như là những mong chờ và nhu cầu của họ Do vậy, nhìn chung sự thành công của du lịch sinh thái phụ thuộc vào các chương trình giáo dục và các vấn đề mang tính nhạy cảm và cần tập trung đề cao sự tôn trọng lẫn nhau giữa du khách và người dân địa phương, song song với việc thúc đẩy sự hợp tác cùng nhau hướng tới sự nghiệp chung

1.4.3 Kinh nghiệm của Thái Lan về xây dựng, phát triển du lịch sinh thái cộng đồng

Trong khi du lịch sinh thái vì phát triển bền vững đang trở thành một trào lưu chính và phổ biến rộng lớn ở Thái Lan, thì đã có một số các hoạt động được phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của nó Các đơn vị điều hành tour, khách sạn, các cơ quan du lịch và chính quyền địa phương điều cố gắng tiếp thị sản phẩm du lịch của mình như là du lịch sinh thái, trên thực tế các hoạt động này chẳng khác loại du lịch thông thường là bao nhiêu nhưng chúng vẫn được tung ra thị trường dưới danh

Trang 18

nghĩa du lịch sinh thái Trong khi đó người ta lại phải phớt lời đi khả năng quản lý tài nguyên thiên nhiên của người dân bản địa Tác động của các loại hình du lịch

“du lịch sinh thái” như vậy đang lên ngôi với độ tăng trưởng nhanh chóng, hay nói một cách khác là như một sự “bùng nổ”, nhưng chẳng chóng bao lâu nó sẽ đi đến giai đoạn thoái trào

Mối quan hệ giữa người dân bản địa và các nguồn tài nguyên thiên nhiên là một quan hệ gắn bó được thiết lập lâu đời Ở nhiều nơi người dân địa phương sử dụng nguồn tài nguyên như phương tiện sống hay một kế sinh nhai của mình qua cách quản lý cục bộ và họ biết làm cách nào để bảo vệ, kiểm soát việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên để tránh đi những tình trạng tàn phá tài nguyên

Khái niệm du lịch sinh thái cộng đồng đã được sử dụng để đề cao sự tham gia của người dân địa phương vào việc phát triển và quản lý du lịch Nếu không có

sự tham gia của người dân địa phương thì việc kiểm soát sử dụng tài nguyên rất khó khăn Ở Thái Lan một số các chương trình du lịch sinh thái do người ngoài địa phương khởi xướng đã không thành công trong công tác bảo tồn, hoạch định không thích hợp Từ quan điểm môi trường và kinh tế, nếu người dân địa phương không tham gia thì khu vực có thể bị khai thác quá mức và các nguồn tài nguyên mà du lịch dựa vào sẽ bị tàn phá Bằng cách để người dân địa phương tham gia vào việc ra quyết định, các chương trình du lịch có thể trách nhiệm và bền vững hơn về lâu dài

Hiến pháp mới của Thái Lan công nhận sự tham gia của người dân địa phương vào việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và trực tiếp khuyến khích người địa phương tìm các phương thức để quản lý các nguồn của mình vì lợi ích của mình hơn là cho người ngoài tất cả lợi ích và lợi thế Điều này tạo cơ sở cho người dân địa phương tham gia vào sự phát triển du lịch để phát triển cộng đồng và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên

Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng ngày càng được quan tâm ở Thái Lan được coi như là một hình thức du lịch bền vững được ưa thích hơn, vì những lý do:

- Những người biết bảo tồn môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên mong muốn có được loại hoạt động du lịch có tác động thấp

Trang 19

- Việc phát triển bền vững không thể có được nếu người dân địa phương không được tham gia Quan niệm này dựa trên những kinh nghiệm đời sống thực tế

và được những đạo luật mới ủng hộ

- Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng được sử dụng như là một mối liên kết hữu hiệu giữa bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển cộng đồng

- Du khách mong muốn biết về kiến thức bản địa, lối sống, văn hoá, các hệ thống quản lý tài nguyên thiên nhiên qua kinh nghiệm đích thực trực tiếp với người dân địa phương hơn là hướng dẫn viên du lịch

- Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tạo ra những cơ hội để các chương trình du lịch nhạy cảm hơn và nó khẳng định mức độ trách nhiệm cao từ cộng đồng

để duy trì nguồn tài nguyên thiên nhiên (ngược với điều khi người ngoài tổ chức chương trình)

- Những lợi thế về các kỹ năng và kiến thức của người dân địa phương được người ngoài công nhận và họ sẽ đóng góp cho du lịch bền vững cũng như bảo tồn thiên nhiên

Bảo tồn tài nguyên

thiên nhiên Tạo nguồn thu nhập Phân chia lợi ích

Củng cố kiến thức

bản địa

Du lịch Cộng đồng Cơ hội thu hút khách

Chiến lược phát

triển cộng đồng

Thiết lập quan hệ với bên ngoài

Khởi xướng tác nhân bên ngoài Tạo quĩ bảo tồn

SƠ ĐỒ 1.1 : Phát triển du lịch cộng đồng ở Thái Lan

Trang 20

Tóm lại, trên đây là cơ sở lý thuyết và một số kinh nghiệm về việc khai thác,

quản lý và phát triển các loại hình du lịch sinh thái ở một số nước Các kinh nghiệm này, là nền tảng cơ bản để vận dụng vào tình hình thực tiễn ở Việt Nam, cụ thể được vận dụng vào việc quản lý và khai thác loại hình du lịch sinh thái tại Cần Giờ Tuy nhiên, do điều kiện đặc thù ở một số nước rất khác nhau (về điều kiện tự nhiên, hệ động thực vật, về khả năng và phương thức quản lý…); Đặc biệt, tại Cần Giờ với hệ động, thực vật phong phú, hệ sinh thái rừng ngập mặn được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ sinh quyển thế giới, xứng đáng là “lá phổi xanh” của Thành phố trong việc điều hoà khí hậu, hạn chế xói mòn, làm màu mỡ đất đai, hạn chế ô nhiễm nước

và không khí Do đó, việc vận dụng phải được chọn lọc sao cho vừa phù hợp với các điều kiện trên; đồng thời, cũng phải phù hợp với thực trạng và tiềm năng phát triển du lịch tại Cần Giờ, nhưng vẫn giữ được bản chất của du lịch sinh thái

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CẦN GIỜ

Cần Giờ nằm ở phía Đông Nam của TP.HCM, có diện tích là 70.421,59 ha (bằng 33,6% diện tích của toàn Thành phố) Sau ngày giải phóng đến nay hệ sinh thái Rừng ngập mặn Cần Giờ đã được hồi phục gần như hoàn toàn Ngày 21/01/2000, rừng ngập mặn Cần Giờ chính thức gia nhập 368 khu dự trữ sinh quyển của 91 nước trên thế giới Đặc điểm của khu vực này là rừng tái sinh tự nhiên bên cạnh hơn 20.000ha rừng được trồng mới Ngoài ra, đây còn là nơi sinh sống của hơn

200 loài động vật và 86 loài thực vật đã được ghi nhận Với những đặc điểm như trên, Cần Giờ đã thật sự trở thành “một nhà máy lọc không khí” cho Thành phố và những vùng lân cận Trong tương lai gần Cần Giờ sẽ trở thành một địa điểm du lịch sinh thái rất hấp dẫn của cả nước

Trang 21

2.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CẦN GIỜ 2.1.1 Vị trí ngành du lịch trong quá trình phát triển kinh tế huyện Cần Giờ

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của huyện tiếp tục tăng khá Đến năm

2005, cơ bản đã thực hiện đầu tư phát triển kinh tế theo cơ cấu ngư – nông – lâm nghiệp – dịch vụ

Trong thời kỳ 2001 – 2005 tổng giá trị sản xuất tăng bình quân 41%/năm và tổng giá trị tăng thêm tăng bình quân 31,15%/năm, tăng hơn gấp 3 lần tốc độ tăng trưởng của 5 năm trước (1996 – 2000)

Trong đó:

Khu vực I - các ngành ngư, nông, lâm nghiệp: chiếm tỷ trọng 32,3% tăng

bình quân 28,35%/năm;

Khu vực II - các ngành công nghiệp và xây dựng: chiếm tỷ trọng 54,36%

tăng bình quân 62%/năm

Khu vực III - thương mại – dịch vụ du lịch sinh thái: chiếm tỷ trọng 13,3%,

tăng bình quân 28,7%/năm

+ Doanh thu từ lĩnh vực dịch vụ du lịch tăng bình quân trên 20%/năm

+ Số lượng du khách đến tham quan, vui chơi giải trí và nghỉ dưỡng tại Cần Giờ tăng bình quân 35%/năm

Tốc độ tăng trưởng của dịch vụ du lịch sinh thái mặc dù còn chiếm tỷ trọng nhỏ (6%) trong kinh tế của huyện, nhưng với tốc độ tăng tương đối nhanh Số doanh nghiệp, hộ cá thể hoạt động trên lĩnh vực dịch vụ du lịch cũng tăng bình quân 21%/năm, góp phần tạo ra việc làm tại chỗ cho hàng ngàn lao động Trong 5 năm,

đã triển khai 15 dự án du lịch có tổng vốn đầu tư đăng ký thực hiện trên 500 tỷ đồng, trong đó 8 dự án (trên 91 tỷ đồng) đã đưa vào khai thác Dự án Khu Đô thị du lịch lấn biển Cần Giờ khẩn trương đầu tư giai đoạn 1 (600ha) từ năm 2005 – 2010 nhằm tạo ra hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị du lịch sinh thái biển theo hướng hiện đại Đây là một trong những dự án có tính đột phá để phát triển du lịch sinh thái biển của huyện Cần Giờ nói riêng

Trang 22

Chính vì thế, tại Đại hội Đảng bộ huyện Cần Giờ lần thứ IX – nhiệm kỳ 2005 –

2010, thương mại – dịch vụ du lịch sinh thái được xác định là một trong hai ngành kinh tế mũi nhọn và phát triển du lịch sinh thái là một trong bảy chương trình trọng điểm về kinh tế - xã hội của huyện

2.1.2 Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

2.1.2.1 Cơ sở lưu trú

Trên địa bàn huyện hiện nay có nhiều quán kinh doanh ăn uống với qui mô nhỏ, tập trung chủ yếu ở Bình Khánh, Cần Thạnh và khu vực 30/4 Ngoài ra, ở huyện có một số Nhà hàng với qui mô khá lớn vừa phục vụ các dịch vụ ăn uống, vừa là nơi cư trú an toàn cho du khách (Nhà hàng Rừng Sác, Nhà hàng Duyên Hải, Nhà hàng Carrot…) Hiện tại, Cần Giờ đang kêu gọi đầu tư lĩnh vực này để đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều và càng đa dạng của khách du lịch

Tình hình cơ sở lưu trú phục vụ du lịch, trong những năm qua đã có những bước tiến khả quan Huyện Cần Giờ đã xây dựng Khu du lịch nghỉ dưỡng Cần Giờ với 80 phòng nghỉ được trang bị tiện nghi hiện đại Đây là khu nhà nghỉ có vị trí khá tốt vì vừa ở cạnh biển, chợ hải sản, vừa bên cạnh khu trái cây nhà vườn với những loại cây đặc sản phục vụ cho du khách Gần khu nhà nghỉ này là khu nhà nghỉ tư nhân Phi lao 1 và Phi lao 2, chuyên kinh doanh ăn uống và giải trí Rải rác các xã còn có nhiều nhà nghỉ khác, đa số là của tư nhân và được xây dựng với qui

mô nhỏ, như: nhà nghỉ Thái Hoà, nhà nghỉ Nhạn Trắng, Cát Tường, phòng trọ Hàng Dương

Ngoài ra, khu vực Lâm Viên có nhà nghỉ Nhật Bản, trước kia chủ yếu là phục vụ cho sinh viên, học sinh Nhật Bản Tuy nhiên, kể từ tháng 7/1998, nhà nghỉ Nhật Bản được giao cho Tổng Công ty Du lịch Sài gòn kinh doanh lưu trú phục vụ cho khách du lịch Với phong cách kiểu Nhật đẹp và lịch sự, du khách có thể tận mắt ngắm những loại cây rừng ngập mặn mọc quanh nhà hoà trong một môi trường không khí vô cùng thoáng mát và yên tĩnh, thích hợp cho việc nghỉ ngơi và an dưỡng của du khách Tuy nhiên, khu nhà nghỉ này cách trung tâm huyện khá xa mà

hệ thống thấp sáng phục vụ chiếu sáng đường sá khu nhà này đến huyện chưa được

Trang 23

đầu tư thích hợp Điều này đã tạo ra sự bất tiện đối với việc đi lại của du khách, khi muốn đi vào trung tâm huyện vào ban đêm Ngoài ra, hệ thống cấp thoát nước, nhà

vệ sinh ở đây cũng chưa tốt, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt của du khách Các nhà nghỉ chủ yếu tập trung ở trung tâm huyện (Cần Thạnh, Long Hoà), giá cả tương đối phù hợp với túi tiền của du khách, đặc biệt là giới sinh viên, học sinh

Song song với sự phát triển của cơ sở lưu trú, các dịch vụ phục vụ du khách

ở đây cũng phát triển rất nhanh chóng Hiện du khách đến Cần Giờ có thể tìm thấy khá đầy đủ món ăn về hải sản Bên cạnh đó, các món ăn mang truyền thống của Việt Nam cũng tìm thấy trong các nhà hàng, nhà nghỉ ở huyện Cần Giờ: CanGio Resort, PhươngNam Resort , Nhà hàng Duyên Hải với các món ăn như: Sò huyết giò, Tôm chiên xù, Vòm xanh hấp, Cá Ngát chiên xù, Cá Khoai chiên xù, Cá Mao Ếch nướng, Cơm nắm cá khô… Ngoài ra du khách có thể tìm thấy các dịch vụ cao cấp khác tại các Resort như: Mini bar, truyền hình cáp, điện thoại quốc tế, hồ bơi, sân tennis, Massage, Saunna, Steambath…

Nhìn chung, dịch vụ du lịch lưu trú cũng như các dịch vụ phục vụ du khách khác ở Cần Giờ vẫn còn thiếu thốn (hiện nay chủ yếu tập trung ở khu Resort do Công ty Du lịch Sinh thái Cần Giờ quản lý) Vì vậy, các dịch vụ này hiện nay đang được tổ chức quan tâm đầu tư, để làm sao được tiện nghi, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách trong thời gian tới

2.1.2.2 Hệ thống các công trình kỹ thuật

a Hiện trạng cơ sở hạ tầng – giao thông

* Cở sở hạ tầng: Nếu như “tài nguyên thiên nhiên” là một trong những yếu

tố cơ sở để tạo nên một vùng đất du lịch, thì cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật tạo điều kiện biến những tiềm năng của tài nguyên thiên nhiên trở thành hiện thực Không có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, thì tài nguyên vẫn mãi mãi nằm in dưới dạng tiềm năng Do vậy, cơ sở hạ tầng nói chung có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc hình thành và phát triển vùng du lịch Tuy nhiên, hiện trạng về cơ sở hạ tầng ở huyện vẫn còn yếu kém và chưa đồng bộ; nhiều tuyến, điểm tham quan du lịch đặc sắc về cảnh quan rừng, biển sông nước, sinh

Trang 24

hoạt, sản xuất đặc trưng trong cộng đồng dân cư tại chỗ chậm khai thác Chính vì vậy khối lượng và nhu cầu vốn đầu tư trong thời gian tới là rất lớn so với khả năng tích luỹ của nền kinh tế địa phương

Trong cơ sở hạ tầng nổi lên quan trọng hàng đầu là mạng lưới và phương tiện giao thông Một đối tượng có sức hấp dẫn cao đối với du khách nhưng vẫn không thể khai thác được khi thiếu giao thông

* Hệ thống giao thông: Du khách có thể đến với Cần Giờ bằng đường bộ lẫn

đường thuỷ với các phương tiện sau đây:

- Giao thông thuỷ: Đây là thế mạnh của Cần Giờ, việc giao lưu giữa khu bảo

tồn với bên ngoài chủ yếu bằng đường thuỷ, tuy nhiên điều này cũng gặp nhiều khó khăn Mặc dù các xã đã có bến đò, ghe như: bến đò Cần Thạnh, bến cầu đò Long Hoà, bến ghe đò Thạnh An, bến Tam Thôn Hiệp, bến An Thới Đông, bến Lý Nhơn nhưng chỉ có tại Cần Thạnh mới có đò đi Vũng Tàu và Thành Phố Đò đi Vũng Tàu một ngày chỉ có 2 chuyến đi và về, đò đi tuyến Cần Giờ – Thành phố không liên tục Một vài năm gần đây, đã có tuyến cánh ngầm liên tục từ TP.HCM – Vũng Tàu và có đi ngang qua Cần Giờ, nhưng do chưa có bến tàu lớn và cầu cảng cũng như lượng khách chưa đủ đông để tàu có thể ghé lại Cần Giờ Tất cả vấn đề này, làm hạn chế giao thông đường thuỷ và gây khó khăn về mặt lưu thông trong các tuyến du lịch

Từ TP.HCM có thể đến Cần Giờ bằng các tuyến sau:

+ Đi bằng tàu:

TP.HCM (Bến Bạch Đằng) – Lòng Tàu – Cần Giờ

TP.HCM (Bến Bình Khánh) – Lòng Tàu – Cần Giờ

+ Đi bằng Canô, thuyền máy theo các tuyến:

Sông Lôi Giang – Thạnh An – Vũng tàu

Nhà Bè – Long Hoà – Cần Thạnh – Thạnh An – Vũng Tàu

Nhìn chung, địa hình ở Cần Giờ sông rạch khá chằng chịt, điều này có lợi thế

về giao thông thuỷ Tuy nhiên, cũng gây cản trở không nhỏ đến giao thông đường

Trang 25

bộ – một loại giao thông có tính xã hội cao hiện nay, do phải xây quá nhiều cầu mà kinh phí xây dựng lại rất lớn

- Đường bộ:

Xe du lịch: Thành phố – Sông Lôi Giang – Bãi biển 30/4 – Lâm Viên – Cần Thạnh

Xe khách: từ bến xe khách Quận 1 hoặc Bình Khánh về Cần Giờ

Xe gắn máy, mô tô: Thành phố – Tam Thôn Hiệp, Lý Nhơn – Lâm Viên – Bãi biển 30/4 – xuống đò đi Thạnh An – Vũng Tàu – TP.HCM

Hiện nay, giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Cần Giờ gồm có: trục chính Rừng Sác dài 36,5 km được trải nhựa chạy dài từ Bắc xuống Nam; Hiện nay, tuyến đường Rừng Sác đang được đầu tư nâng cấp, mở rộng cùng với hệ thống cầu cũng đang được nâng cấp đồng bộ; tính đến thời điểm 30/4/2006, có 3/7 cầu được đưa vào sử dụng (4 cầu còn lại dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm 2006) Ngoài

ra, đường Duyên Hải đi từ Long Hoà đến Cần Thạnh dài 13,5 km, đường nội trấn Cần Thạnh 8 km cũng được trải nhựa, còn lại là một số tuyến đường cấp phối nối liền các xã: đường nhánh từ đường chính Rừng Sác đến ấp Bình Thạnh, đường nhánh đi Tam Thôn Hiệp, đường nhánh đi An Thới Đông và đường nhánh đi Lý Nhơn

Như vậy, bên cạnh đường thuỷ là hệ thống giao thông chính từ trước đến nay, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của huyện thì đường

bộ ngày càng được đầu tư làm mới giúp cho sự đi lại được dễ dàng hơn Việc đầu tư này cần được tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa để rút ngắn thời gian đi lại, tham quan góp phần thu hút du khách đến với Cần Giờ

b Hệ thống cấp thoát nước

Đối với Cần Giờ, nước sinh hoạt là vấn đề đáng quan tâm bậc nhất Trước đây, tất cả các xã, thị trấn của huyện đều trữ nước trong mùa mưa Vào mùa nắng, người dân phải đổi nước ngọt với giá cao Riêng những giồng cát ở Long Hoà – Cần Thạnh có thể trữ nước vào mùa khô, nhưng lượng nước không đủ cung cấp cho nhu

Trang 26

cầu ở đây Hơn nữa ở Cần Giờ nước ngầm chỉ nằm trong một vài cồn cát Ngoài ra, không có vỉa nước treo nào khác Nước ngọt dùng trong nông nghiệp và sản xuất phụ thuộc vào nguồn nước ngầm từ Đồng Nai Hiện nay, Công ty Dịch vụ Công ích huyện đang đảm nhiệm việc cung cấp nước sạch bằng xe bồn, xà lan cho hơn 1.100

hộ dân tại thị trấn Cần Thạnh, 12 doanh nghiệp và cá nhân với mức đầu tư nhỏ và vừa, cung cấp nước ngọt cho các cụm dân cư từ 200-600 hộ dân bằng đường ống dẫn đến từng gia đình của 6 xã còn lại

Theo báo cáo của Công ty Dịch vụ công ích huyện Cần Giờ thì mức sử dụng nước sạch bình quân của người dân qua các năm như sau:

Theo kết quả dự báo nhu cầu tiêu thụ nước cho Cần Giờ đến năm 2015, có khoảng 50.000 m3/ngày đêm cho sinh hoạt và sản xuất cũng như các hoạt động dịch

vụ và du lịch Do đó, không thể trông chờ vào một dự án mà phải sử dụng đồng loạt nhiều phương án, không loại trừ phương án dẫn nước từ nhà máy nước sông Sài Gòn

(Nguồn: Công ty Dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ)

ĐỒ THỊ 2.1 : Mức sử dụng nước sạch bình quân của người dân Cần Giờ

qua các ăm 2000 - 005 n 2 (lít/người/ngày)

Theo ước tính của các tổ chức du lịch thì trung bình mỗi du khách cần đến 50 lít nước sinh hoạt hàng ngày Đây là vấn đề rất nan giải mà Cần Giờ phải giải quyết một cách gấp rút trong thời gian tới

c Hệ thống cấp điện

Trang 27

Cần Giờ hiện đã có mạng lưới điện quốc gia (6/7 xã, thị trấn đã được kéo lưới điện, trừ xã đảo Thạnh An), hệ thống trung hạ thế đang được hoàn chỉnh theo từng năm để đảm bảo nhu cầu điện cho sinh hoạt, sản xuất cũng như hoạt động thương mại Hàng năm các cơ quan chức năng đều tiến hành rà soát khảo sát những nơi chưa được phủ kín, những nơi dân cư mới để phát triển lưới điện đến các khu vực này

d Dịch vụ Bưu chính viễn thông

Thông tin liên lạc là một phần quan trọng trong cơ sở hạ tầng của hoạt động

du lịch Nó là điều kiện cần thiết để đảm bảo giao lưu cho khách du lịch Trong đời sống kinh tế, xã hội hiện đại nói chung cũng như trong ngành du lịch không thể thiếu các phương tiện thông tin liên lạc Hiện nay, tuy Cần Giờ chỉ cách TP HCM hơn 50km nhưng nhìn chung mạng lưới thông tin liên lạc trên địa bàn còn yếu, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng điện thoại vô tuyến cố định còn thấp, diện phủ sóng của điện thoại di động còn quá hẹp (chỉ có thể liên lạc được bằng điện thoại di động

ở ngay trung tâm huyện), điều này đã làm ảnh hưởng đến nhu cầu thông tin kinh tế, đời sống của nhân dân trên địa bàn

2.1.2.3 Hình thức vui chơi giải trí

Dịch vụ vui chơi giải trí ở Cần Giờ cũng khá phong phú với nhiều loại hình như: thám hiểm rừng, tham quan các khu nhà vườn, cây ăn trái, nuôi trồng thuỷ hải sản, dịch vụ câu mực, cá tôm, mò cua, bắt sò huyết, nghêu Đặc biệt có lễ hội Nghinh Ông Thuỷ Tướng thường được nhân dân huyện Cần Giờ tổ chức trọng thể hàng năm Lễ hội Nghinh Ông trùng vào Tết Trung thu, năm 2005 lượng khách đến đây khoảng 30.000 người Hầu hết khách ít đi theo tour mà đi tự túc, (khoảng 90%)

để thoải mái thời gian đi về trong ngày Ngoài ra, còn có các hoạt động giải trí khác như: tham quan làng dệt chiếu cói, làng muối, làng nghề chày, và các di tích lịch sử huyện Cần Giờ

Tuy phong phú nhưng về số lượng, các dịch vụ này vẫn còn khá đơn điệu và mang tính thô sơ, chưa đảm bảo tiện nghi và an toàn cho du khách Hơn nữa, các hình thức giải trí khác như: karaoke, sauna, vẫn chưa được phát triển một cách

Trang 28

rộng rãi Bên cạnh đó, vấn đề kinh phí để tôn tạo xây dựng cơ sở vật chất còn thiếu thốn; sự phối hợp đầu tư và trách nhiệm đầu tư xây dựng, nâng cấp các dịch vụ vui chơi giải trí các cơ sở vật chất kỹ thuật vẫn chưa thống nhất và đồng bộ giữa Thành phố và UBND huyện Cần Giờ Điều này cho thấy quá trình cải tạo và phát triển các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí còn diễn ra khá chậm, chưa đáp ứng kịp thời với đòi hỏi ngày càng cao của du khách

Nhìn chung, các dịch vụ vui chơi, giải trí còn nhiều hạn chế, vì có nhiều lý

do như thiếu vốn đầu tư, giao thông khó khăn, mạng lưới viễn thông, trình độ văn hoá dân cư địa phương, hệ thống cấp thoát nước chưa đạt yêu cầu phục vụ tối thiểu

Tuy nhiên, một điều nan giải đang làm đau đầu các nhà khoa học cũng như các tổ chức khai thác du lịch là làm thế nào để có thể cải tạo được bãi tắm ở Cần Giờ Hiện tại, bãi tắm Cần Giờ không thể khai thác được vì tỉ lệ bùn trong nước biển quá cao Điều này làm cho nước biển ở khu vực này rất đục Hơn nữa, do cường độ khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở khu vực này quá cao mà công tác vệ sinh môi trường ở đây không tốt Vấn đề này đã làm cho môi trường sinh thái ở khu vực này bị ô nhiễm quá mức Chính lý do này đã góp phần làm nản lòng du khách khi đến tham quan Cần Giờ vào các lần sau

Trang 29

2.1.3.2 Lâm Viên Cần Giờ

Lâm Viên Cần Giờ nằm về phía Tây Nam của huyện, cách trung tâm thành phố 50 km, với tổng diện tích 2.215,45 ha trong đó có 514 ha đã và đang được khai thác cho tham quan du lịch Ở Lâm Viên có đầy đủ các loài và sinh cảnh của một tiểu vùng mang đặc trưng nhất của hệ sinh thái Rừng ngập mặn

Về thực vật : Lâm Viên có 2.032,04 ha rừng trồng và rừng tự nhiên tái sinh

Độ che phủ rừng đạt trên 91% so với diện tích tự nhiên Hệ thực vật tương đối đầy

đủ các loài đặc trưng của hệ thực vật Rừng ngập mặn

Về động vật : bao gồm các loài động vật Rừng ngập mặn thuộc các bộ thú,

chim, bò sát, lưỡng thê Trong đó, có những loài quý hiếm được ghi trong danh sách

đỏ Ngoài ra, Lâm Viên còn khoanh nuôi được nhiều đàn khỉ với tổng số khoảng

400 con, sống hoàn toàn trong điều kiện tự nhiên rất dạn dĩ với con người Lâm Viên đang hoàn chỉnh các hệ thống: nhà nghỉ trong rừng, nhà ăn uống, cửa hàng bán sản vật đặc trưng của vùng Rừng ngập mặn, khu nuôi thú bán tự nhiên, các con đường an toàn để du khách có thể quan sát động vật hoang dã, các khu giải trí, các khu nuôi trồng thuỷ sản, nhà truyền thống, các phòng trưng bày hiện vật phục chế, khảo cổ học

Hiện nay, Ban Quản lý Rừng phòng hộ đang hợp tác giao lưu với các tổ chức Phi Chính phủ của Nhật trong công tác trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ môi trường và các hoạt động văn hoá khác

Nếu ngành du lịch chú trọng đầu tư phát triển, biết tổ chức du lịch kết hợp với bảo vệ môi sinh, tức là một phần lợi nhuận từ kinh tế và du lịch sẽ được trích ra

sử dụng vào việc phục hồi tôn tạo, thì các dịch vụ du lịch sẽ là nguồn thu nhập đáng

kể và lâu dài cho người dân Cần Giờ Từ năm 2000 đến năm 2005 lượng khách đến Cần Giờ tăng với tốc độ tăng bình quân là 35%, chứng tỏ Cần Giờ có sức thu hút khách du lịch rất lớn

Trang 30

BẢNG 2.1 : Số lượng khách du lịch đến tham quan tại Cần Giờ qua các năm

85.500131.600225.000288.000318.200320.000

96.000140.000250.000320.000370.000400.000

(Nguồn: Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn)

SV-HS TOUR LEÛ-GIADINH NCKH

40%

35%

ĐỒ THỊ 2.2: Phân loại khách du lịch đến tham quan tại Cần Giờ 2000 - 2005

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Cần Giờ)

Theo điều tra của Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn, nguồn khách đến Cần Giờ, đặc biệt là khu vực Lâm Viên từ năm

2000 đến năm 2005 có 90% là khách

nội địa và được chia thành những

nhóm sau:

- Sinh viên – học sinh 35%

- Khách đi theo tour của các

công ty lữ hành hoặc theo đoàn, theo

Nguồn khách đến Lâm Viên

chủ yếu là khách nội địa Trong đó, đối tượng chủ yếu là sinh viên, học sinh Do đó khả năng chi tiêu còn thấp Đặc biệt lượng khách đi trong ngày cũng chiếm đa số so

Trang 31

với lượng khách ở lại đêm ở Cần Giờ

Sức chứa cho khu vực Lâm Viên Cần Giờ

Diện tích toàn Lâm Viên là 2.215,45ha, trong đó có 2.032,04 ha rừng (hiện nay đạt độ che phủ trên 91,7% so với tự nhiên) Lâm Viên Cần Giờ được xem là khu bảo tồn sinh quyển của thế giới, cho nên rừng ngập mặn Lâm Viên không được khai phá Phần diện tích 183,41 ha (2.215,45 ha – 2.032,04 ha) đã và đang được quy hoạch để xây dựng khu du lịch sinh thái Tuy nhiên, trong phần diện tích 183,41 ha

là đất bãi bồi, sông rạch, ruộng muối, đường nội bộ…, do đó diện tích này không phải diện tích mà du khách sử dụng hết Diện tích mà du khách sử dụng ước tính

khoảng 30% (diện tích của 183,41 ha, tức khoảng 55,023 ha – chiếm 2,71% diện

tích của Lâm Viên (diện tích dành cho việc xây dựng khu vui chơi giải trí, nghỉ ngơi, nhà hàng, hệ thống giao thông thuỷ và bộ, nhà bảo tàng, kho tàng, bến bãi…)

Tỷ lệ này (2,71%) là cơ sở tương đối thích hợp để tính sức chứa cho những khu vực khác ở Rừng ngập mặn, bởi vì: Thứ nhất là, Lâm Viên hội đủ gần hết tất cả các điều kiện về thổ nhưỡng và khí hậu ở Rừng ngập mặn Thứ hai là, cơ sở vật chất kỹ thuật

ở Lâm Viên khá hoàn chỉnh so với các khu vực khác Chính vì những lý do này, việc tính sức chứa của các khu vực khác trong khu vực Rừng ngập mặn sẽ căn cứ vào tỷ lệ này

Tiêu chuẩn trung bình mỗi cá nhân được tính như sau:

- Nghỉ dưỡng : 30 – 40 m2/người

- Picnic : 50 – 60 m2/người

- Thể thao : 400 m2/người

- Cắm trại ngoài trời : 200 m2/người

Nếu mỗi du khách đều sử dụng các hoạt động trên thì tiêu chuẩn trung bình mỗi cá nhân là 300 m2/người

Với thời gian mở cửa của Lâm Viên hiện nay là 8 giờ/ngày, thời gian trung bình một cuộc tham quan là 2 giờ Theo công thức tính sức chứa thì hệ số luân chuyển là 4

Ngày đăng: 09/01/2018, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w