Mục lục chuơng 1: cạnh tranh viễn thông trong quá trình hội nhập 1.1 Cạnh tranh vμ những nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh Trang 3 1.2.1 Khái niệm về viễn thông vμ các dịch vụ viễn thông
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN QUANG MINH MẪN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính ngân hàng
Mã số: 60.31.12
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
Thành phố Hồ Chí Minh - 2005
Trang 2lêi cam ®oan
T«i xin cam ®oan ®©y lμ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i C¸c ph©n tÝch vμ kÕt qu¶ nªu trong LuËn v¨n lμ thμnh qu¶ nghiªn cøu khoa häc cña b¶n th©n
T¸c gi¶ luËn v¨n
TrÇn Quang Minh MÉn
Trang 3Mục lục
chuơng 1: cạnh tranh viễn thông trong quá trình hội nhập 1.1 Cạnh tranh vμ những nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh Trang 3
1.2.1 Khái niệm về viễn thông vμ các dịch vụ viễn thông Trang 7
1.2.3 Tác động của cạnh tranh viễn thông trong quá trình hội nhập Trang 13 1.3 Một số mô hình phát triển cạnh tranh viễn thông Trang 15 1.3.1 Phát triển cạnh tranh ở một số quốc gia phát triển Trang 15 1.3.2 Mô hình phát triển cạnh tranh viễn thông ở Trung Quốc Trang 17 CHƯƠNG 2: ĐáNH GIá NĂNG LựC CạNH TRANH CủA CáC DOANH NGHIệP VIễN THÔNG VIệT NAM trước thềm hội nhập
2.1 Quá trình phát triển của ngμnh viễn thông Việt Nam Trang 23
2.1.2 Quá trình phát triển của ngμnh viễn thông Việt Nam Trang 26
2.2.1 Mô hình phát triển hoạt động cạnh tranh viễn thông ở Việt Nam Trang 29 2.2.2 Thực trạng hoạt động cạnh tranh viễn thông ở Việt Nam Trang 32
2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngμnh viễn thông Việt Nam Trang 38 2.3.1 Cơ sở hạ tầng mạng lưới Trang 38
Trang 42.3.2 C¸c dÞch vô viÔn th«ng Trang 39 2.3.3 N¨ng lùc c¹nh tranh cña c¸c doanh nghiÖp viÔn th«ng ViÖt NamTrang 43
ch−¬ng 3: gi¶i ph¸p tμi chÝnh n©ng cao n¨ng lùc c¹nh tranh c¸c doanh nghiÖp ngμnh viÔn th«ng viÖt nam
3.1 Rñi ro vμ th¸ch thøc cña ngμnh viÔn th«ng ViÖt Nam trong qu¸ tr×nh héi
3.2 Nhãm c¸c gi¶i ph¸p vÜ m« & vi m« n©ng cao n¨ng lùc c¹nh tranh cña c¸c
3.2.2 Thùc hiÖn lé tr×nh n©ng cao n¨ng lùc c¹nh tranh c¸c doanh nghiÖp viÔn
3.3 C¸c gi¶i ph¸p tμi chÝnh nh»m n©ng cao n¨ng lùc c¹nh tranh cña c¸c doanh
3.3.1 Cæ phÇn hãa c¸c doanh nghiÖp viÔn th«ng ViÖt Nam Trang 63
Trang 5danh môc tõ viÕt t¾t
ADSL :Asymmetrical Digital
ASEAN : Association of South East
: §a truy nhËp ph©n chia theo m·
DSL : Digital Subscriber Line : §−êng d©y thuª bao sè
IDD : International Direct Dialling : Quay sè quèc tÕ trùc tiÕp
ISP : Internet Service Provider : Nhμ cung cÊp dÞchvô Internet
ODA : Official Development
Assistance
: Hç trî ph¸t triÓn chÝnh thøc
OECD : Organization for Economic
Cooperation and Development
Trang 6VIETTEL : Tổng công ty Viễn thông Quân đội
Việt Nam
WTO : World Trade Organization : Tổ chức thương mại thế giới
DANH MụC CáC bảng
Bảng 2.1 - Thống kê các doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ viễn thông tại Việt
Bảng 2.2 - Giá cước một số dịch vụ viễn thông của VNPT khi bị cạnh tranh Trang 34
Bảng 2.3 - Giá cước liên lạc quốc tế của VNPT khi bị cạnh tranh Trang 35
Bảng 2.5 - Giá cước IDD quốc tế so sánh giữa Việt Nam vμ một số nước trong khu
Bảng 2.6 - Giá cước di động ở một số quốc gia Asean Trang 41
Bảng 2.8 - Các mô hình kinh doanh vμ các năng lực liên quan của doanh nghiệp
danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.1 Doanh thu cac doanh nghiệp viễn thông năm 2004 Trang 28
Biểu đồ 2.2 Số lượng thuê bao của các doanh nghiệp viễn thông Trang 28
Biểu đồ 2.3 Số thuê bao Internet của các doanh nghiệp viễn thông Trang 29
Trang 7lời mở đầu
1- Tính cấp thiết của đề tμi
Ngμnh viễn thông được đánh giá lμ ngμnh kinh tế quan trọng trong kế hoạch phát triển tổng thể nền kinh tế của Việt Nam Sự phát triển của ngμnh viễn thông sẽ
lμ động lực để phát triển các ngμnh kinh tế khác, vì vậy mục tiêu hμng đầu của Chính phủ lμ phải phát triển ngμnh viễn thông Việt Nam ngang tầm khu vực Asean
vμ thế giới Để đạt được mục tiêu đó Chính phủ liên tục có những chính sách ưu đãi cho ngμnh viễn thông, tăng cường các chính sách quản lý vĩ mô ngμnh nhằm mục
đích tạo sự tăng trưởng bền vững cho ngμnh viễn thông
Khi Chính phủ thấy được những lợi ích của cạnh tranh viễn thông, Chính phủ
đã xóa bỏ độc quyền trong kinh doanh viễn thông vμ cho các doanh nghiệp viễn thông mới của Việt Nam hoạt động cạnh tranh tự do trên thị trường viễn thông Chính sách nμy đã bắt đầu phát huy tác dụng từ khi có cạnh tranh giá dịch vụ viễn thông đã giảm, chất lượng dịch vụ được nâng cao vμ người tiêu dùng trong nước quyền chọn lựa nhμ cung cấp vμ dịch vụ viễn thông tiện ích hơn để sử dụng Thực tế cho thấy mặc dù đã có những sự tiến bộ nhất định trong việc quản lý, kinh doanh nhưng các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam được đánh giá chung có năng lực cạnh tranh còn yếu kém Do vậy khi thị trường viễn thông mở cửa hoμn toμn để cạnh tranh quốc tế, thì các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam phải có biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để có thể cạnh tranh bình đẵng với các doanh nghiệp viễn thông nước ngoμi trong tương lai
2- Mục đích nghiên cứu của đề tμi
Vấn đề cơ bản đề mμ đề tμi mong muốn lμ đưa ra một số giải pháp vĩ mô, vi mô vμ đặc biệt lμ nhóm các giải pháp tμi chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngμnh viễn thông Việt Nam
3- Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu
Đề tμi có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như tμi chính, viễn thông, kinh tế, luật pháp, bao gồm cả những vấn đề ở phạm vi khu vực vμ quốc tế Đề tμi nμy chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tập trung năng lực cạnh tranh của các doanh
Trang 8nghiệp viễn thông Việt Nam đặc biệt lμ năng lực về tμi chính, những vấn đề khác chỉ
được giải quyết khi có liên quan
4- Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tμi lμ phương pháp: Tổng hợp
- phân tích, hệ thống, thống kê Đề tμi còn sử dụng tμi liệu có tính chuyên môn về lĩnh vực viễn thông, tham khảo tư liệu từ Tạp chí Bưu điện, các Website của các doanh nghiệp viễn thông, Website của Liên minh Viễn thông thế giới, đặc biệt cập nhật liên tục trang Web của Bộ Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
5- Các đóng góp mới của đề tμi
Đề tμi trình bμy vμ phân tích có hệ thống các vấn đề lý luận thuộc phạm vi năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông, tổng hợp kinh nghiệm của quá trình mở cửa cạnh tranh viễn thông ở một số nước trên thế giới Trên cơ sở đó rút ra những bμi học kinh nghiệm để có thể áp dụng cho các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam
Phân tích những mặt đạt được vμ hạn chế của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam trong quá trình cạnh tranh
Đưa ra các giải pháp tμi chính có tính khả thi nhằm tăng cường nguồn lực tμi chính cho các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam để nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh viễn thông quốc tế
6- Kết cấu của đề tμi
Ngoμi phần mở đầu vμ kết luận, đề tμi được trình bμy theo kết cấu sau:
Chương I: Cạnh tranh viễn thông trong quá trình hội nhập
Chương II: Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam
Chương III: Giải pháp tμi chính nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp ngμnh viễn thông Việt Nam
Trang 9Chương 1: Cạnh tranh viễn thông trong quá trình hội nhập
1.1 Cạnh tranh & những nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Khi đề cập đến vấn đề cạnh tranh, có rất nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh kinh tế
• Quan điểm cạnh tranh của Adam Smith
Ông cho rằng cạnh tranh kinh tế lμ quá trình tự nhiên chủ yếu thông qua thị trường vμ giá cả, do đó cạnh tranh có quan hệ chặt chẽ với thị trường Ông chỉ ra rằng trong điều kiện cạnh tranh, do có nhiều người tham gia nên chẳng những họ phải thường xuyên theo dõi, chú ý tới sự biến động cung cầu vμ áp lực cạnh tranh Bằng tμi phán đoán, khôn khéo điều chỉnh sản lượng cho thích ứng với tình hình thay đổi cung cầu vμ áp lực cạnh tranh Như vậy cạnh tranh có thể lμm cân bằng xã hội
Tư tưởng của ông chủ yếu phản đối sự can thiệp của nhμ nước trong hoạt động kinh tế xem như cạnh tranh lμ một quá trình tự nhiên vμ tự điều tiết bởi thị trường
• Quan điểm cạnh tranh của Các Mác
Theo ông cạnh tranh diễn ra ở 3 bình diện:
- Cạnh tranh giá thμnh thông qua nâng cao năng suất lao động giữa các nhμ tư bản nhằm thu hút được giá trị thặng dư siêu ngạch
- Cạnh tranh chất lượng thông qua nâng cao giá trị sử dụng hμng hóa
- Cạnh tranh giữa các ngμnh thông qua khả năng luân chuyển tư bản
để từ đó các nhμ tư bản chia nhau giá trị thặng dư
Ông cho rằng: cạnh tranh kinh tế lμ sản phẩm của nền kinh tế hμng hóa, lμ sự cạnh tranh quyết liệt giữa những người sản xuất hμng hóa dựa vμo cơ sở kinh tế thực lực của họ Trong nền kinh tế hμng hóa, những người sản xuất hμng hóa tồn tại độc lập, phân tán, có những lợi ích khác nhau vμ cùng cạnh tranh trên thị trường để bảo
vệ vμ duy trì lợi ích của mình Tư tưởng của ông có phần đối lập với Adam Smith:
Trang 10nếu để quá trình cạnh tranh tự nhiên diễn ra sẽ dẫn đến độc quyền vì khi cạnh tranh mỗi cá nhân đều muốn chiếm được vị trí độc quyền
• Quan điểm cạnh tranh hiện đại
Cạnh tranh hoμn hảo: Quan điểm cạnh tranh hoμn hảo chú ý đầy đủ tới vấn
đề hiệu quả phân phối hoặc sử dụng một cách tối ưu tμi sản kinh tế Trong mọi thể chế kinh tế, mặc dù thể chế xã hội có khác nhau, quan trọng lμ phân phối một cách hiệu quả tμi nguyên hiện có vμ sản xuất được điều khiển bởi thị hiếu của người tiêu dùng thông qua cơ chế thị trường Muốn đạt lợi ích tối đa, các doanh nghiệp phải bố trí sản xuất theo nguyên tắc giá thμnh cận biên ngang bằng với lợi ích biên
Cạnh tranh hoμn hảo hướng về người tiêu dùng, nó thúc đẩy các công ty điều chỉnh quy mô sản xuất tới điểm thấp nhất của chi phí bình quân, tới giới hạn sản xuất tối ưu Điều nμy lμm cho giá cả giảm xuống mμ còn sử dụng tμi nguyên một cách hiệu quả nhất
“Thị trường cạnh tranh hoμn hảo lμ thị trường trong đó có nhiều người mua
vμ người bán đến nỗi không có bất kỳ doanh nghiệp, hay cá nhân nμo có thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường”
Cạnh tranh không hoμn hảo: Cạnh tranh không hoμn hảo lμ có thể có một
doanh nghiệp, hay người mua có thể tác động đến giá cả hμng hóa
Cạnh tranh không hoμn hảo thường có xu hướng dẫn tới độc quyền do sự thôn tính lẫn nhau hoặc tiêu diệt đối thủ cạnh tranh bằng những ảnh hưởng của những doanh nghiệp có sự ảnh hưởng đến giá cả trên thị trường Cạnh tranh không hoμn hảo lμ cho giá bán cao hơn chi phí vμ mức tiêu thụ của người tiêu dùng giảm dưới mức hiệu quả
• Quan điểm cạnh tranh trong điều kiện toμn cầu hóa
Cạnh tranh trong điều kiện toμn cầu hóa không còn nằm trong khuôn khổ của thị trường của một quốc gia mμ lμ thị trường hμng hóa toμn cầu Quan điểm cạnh tranh của WTO lμ theo mô hình cạnh tranh hoμn hảo vμ theo xu hướng tự do cạnh tranh lμm nền tảng
Trang 11Hiện nay xu hướng toμn cầu hóa lμ tất yếu cho nên cạnh tranh quốc tế sẽ xảy
ra, quan điểm cạnh tranh lúc nμy tùy thuộc rất nhiều vμo cam kết của các Chính phủ khi gia nhập vμo một tổ chức đơn phương hay đa phương nμo đó
Tóm lại cạnh tranh kinh tế lμ sức mạnh mμ hầu hết các nền kinh tế thị trường
đều dựa vμo để đảm bảo rằng các doanh nghiệp thỏa mãn được các nhu cầu vμ mong muốn của người tiêu dùng Khái niệm cạnh tranh ngμy nay lμ khái niệm người mua
được quyền chọn lựa cho dù người mua nμy lμ cá nhân hay doanh nghiệp, nếu được quyền chọn lựa trong số các nhμ cung cấp khác nhau thì họ sẽ có nhiều khả năng mua được những sản phẩm chất lượng cao với giá cả hợp lý hơn Trong xu thế toμn cầu hóa thì sản phẩm, hμng hóa người mua chọn lựa sẽ nhiều hơn vμ nhμ cung cấp phải cạnh tranh với nhiều nhμ cung cấp khác bao gồm các nhμ cung cấp trong nước
vμ ngoμi nước
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh
Các nhân tố chính ảnh hưởng đến cạnh tranh hoạt động như thế nμo? Ta thường thấy 3 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cạnh tranh đó lμ doanh nghiệp, người tiêu dùng, Chính phủ Doanh nghiệp thì muốn đạt được lợi nhuận, người tiêu dùng thì muốn tiêu tiền vμ thỏa mãn nhu cầu của mình, Chính phủ đóng vai trò điều hμnh thị trường sao cho việc cạnh tranh trên thị trường đem lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp vμ người tiêu dùng Trước hết hãy nói đến nhân tố đầu tiên đó lμ người tiêu dùng
• Người tiêu dùng:
Khi nói đến người tiêu dùng người ta thường nói nhiều về khái niệm cầu, những yếu tố tác động đến nhu cầu tiêu dùng đều tác động đến hoạt động cạnh tranh trên thị trường
o Yếu tố thu nhập trung bình của lμ yếu tố cơ bản tác động đến nhu cầu tiêu dùng của mọi người, thu nhập tăng thì nhu cầu tiêu dùng tăng khi giá dịch vụ không thay đổi
o Yếu tố giá cả của hμng hóa: nếu giá hμng hóa giảm thì nhu cầu tiêu dùng tăng vμ ngược lại
Trang 12o Yếu tố thị hiếu tiêu dùng: điều nμy thể hiện sự khác biệt về tác động
ảnh hưởng của tính văn hóa, lịch sử Chúng phản ánh về nhu cầu tâm lý, sinh lý thuần túy (ham thích của cải, tình cảm ); vμ chúng có thể lμ những
ước muốn chủ quan con người tạo ra (thuốc lá, xe ô tô ); vμ bao gồm cả các yếu tố truyền thống tôn giáo
• Doanh nghiệp:
Doanh nghiệp thường tượng trưng cho khái niệm cung trên thị trường, các nhân
tố ảnh hưởng đến đường cung thường do doanh nghiệp quyết định
o Yếu tố công nghệ: công nghệ lμ yếu tố quan trọng tác động đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp, công nghệ mới thì giá thμnh sản phẩm của doanh nghiệp sẽ thấp, giá của doanh nghiệp sẽ cạnh tranh hơn trên thị trường sản phẩm
o Yếu tố quản lý: khi doanh nghiệp quản lý điều hμnh hoạt động có hiệu quả sẽ tiết kiệm được chi phí: chi phí nhân công, chi phí quản lý chi phí quản lý giảm thì giá hμng hóa sẽ giảm lμm cho hμng hóa của doanh nghiệp xuất hiện trên thị trường nhiều hơn
• Chính phủ:
Hiện tại hầu hết các nền kinh tế thị trường trên thế giới hiện nay đều có sự điều chỉnh ít nhiều về mặt chính sách của Chính phủ Với mức độ tự do hóa thương mại hiện nay Chính phủ các nước thường có chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoμi, các chính sách hỗ trợ thường lμ về thuế quan, hạn ngạch, hợp đồng kinh tế song phương
o Yếu tố thuế: thông thường yếu tố thuế thường lμm gia tăng giá bán của các sản phẩm nước ngoμi, lμm cho giá sản phẩm trong nước rẻ hơn, các doanh nghiệp trong nước dễ dμng thâm nhập thị trường Trong thời điểm nμy do quá trình tự do hóa thương mại diễn ra mạnh mẽ, hμng rμo thuế quan
được dỡ bỏ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, công cụ thuế nhằm điều tiết thị trường cμng ít được Chính phủ các nước sữ dụng
Trang 13o Yếu tố hạn ngạch: hạn ngạch lμ yếu tố được Chính phủ các nước sử dụng nhiều để bảo vệ sản phẩm thị trường trong nước, ngay cả các nước phát triển cũng sử dụng công cụ nμy
Nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cạnh tranh lμ nhân tố người tiêu dùng Thông thường, nhu cầu tiêu dùng sẽ quyết định doanh nghiệp sẽ sản xuất cái gì? giá bao nhiêu Chính phủ dùng các chính sách để đảm bảo môi trường cạnh tranh lμnh mạnh, nhằm bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng
1.2 Cạnh tranh viễn thông trong quá trình hội nhập
1.2.1 Khái niệm về viễn thông vμ các dịch vụ viễn thông
a) Các khái niệm về viễn thông
• Doanh nghiệp viễn thông: có 02 loại doanh nghiệp viễn thông
o Doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng mạng: lμ doanh nghiệp nhμ nước hoặc doanh nghiệp mμ vốn góp của Nhμ nước chiếm cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt, được thμnh lập theo quy định của pháp luật để thiết lập hạ tầng mạng vμ cung cấp dịch vụ viễn thông
o Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông: lμ doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thμnh phần kinh tế được thμnh lập theo quy định của pháp luật để
cung cấp các dịch vụ viễn thông
• Mạng viễn thông: Mạng viễn thông lμ tập hợp các thiết bị viễn thông được liên kết với nhau bằng các đường truyền dẫn
• Đường truyền dẫn: lμ tập hợp các thiết bị truyền dẫn được liên kết bằng
đường cáp viễn thông, sóng vô tuyến điện, các phương tiện quang học vμ các phương tiện điện tử khác
• Hệ thống đường trục viễn thông quốc gia: Hệ thống đường trục viễn thông quốc gia lμ một phần của mạng viễn thông công cộng, bao gồm các đường truyền dẫn đường dμi trong nước, quốc tế vμ các cổng thông tin quốc tế, có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của toμn bộ mạng viễn thông quốc gia vμ ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo
an ninh, quốc phòng của đất nước
Trang 14• Bộ Bưu chính – Viễn thông Việt Nam: thực hiện chức năng quản lý nhμ nước đối với hệ thống đường trục viễn thông quốc gia thông qua các cơ chế, chính sách, quy định về cấp phép; kết nối các mạng viễn thông; tiêu chuẩn, chất lượng vμ giá cước kết nối, thuê kênh; sử dụng chung cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia
b) Các dịch vụ viễn thông: Các dịch vụ viễn thông hiện nay bao gồm:
• Dịch vụ viễn thông: lμ dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối của mạng viễn thông
• Dịch vụ viễn thông cơ bản: lμ dịch vụ truyền đưa tức thời loại dịch vụ viễn thông qua mạng viễn thông hoặc Internet mμ không lμm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin
• Dịch vụ giá trị gia tăng: lμ dịch vụ lμm tăng thêm giá trị thông tin của người
sử dụng dịch vụ bằng các hoμn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc Internet
• Dịch vụ kết nối Internet: lμ dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau vμ với Internet quốc tế
• Dịch vụ truy nhập Internet lμ dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập Internet
1.2.2 Cạnh tranh viễn thông
a) Các khái niệm về hμnh vi cạnh tranh ở Việt Nam: Khái niệm về các hμnh vi cạnh tranh được đề cập trong Luật cạnh tranh của Việt Nam Luật cạnh tranh của Việt Nam đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngμy 3 tháng 12 năm 2004, có hiệu lực thi hμnh từ ngμy 01 tháng 07 năm 2005
• Hμnh vi hạn chế cạnh tranh: lμ hμnh vi của doanh nghiệp lμm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường, bao gồm hμnh vi thỏa thuận hạn chế
Trang 15cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền
• Việc cạnh tranh phải thực hiện theo nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của Nhμ nước, lợi ích công cộng, quyền vμ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng
• Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh: Doanh nghiệp được coi lμ có vị trí thống lĩnh nếu có thị phần 30% trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể Nhóm doanh nghiệp được coi lμ có vị trí thống lĩnh thị trường nếu cùng hμnh động nhằm gây hạn chế cạnh tranh vμ thuộc một trong các trường hợp sau đây: Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên thị trường liên quan; Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên thị trường liên quan; Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên thị trường liên quan
b) Cạnh tranh viễn thông
Cạnh tranh viễn thông thường diễn ra trên 2 lĩnh vực:
• Thị trường vốn: ở đó các công ty tìm kiếm vốn, mua bán chứng khoán của mình Có thể phát hμnh cổ phiếu, cổ phần hóa, liên doanh vμ thâu tóm các công ty
Trên thị trường vốn các công ty cần tiếp cận thị trường vì nhu cầu tμi chính
vμ cổ phiếu công ty được trao đổi tự do Chính vì thế nó gây áp lực lên ban giám
đốc các công ty phải cải thiện hoạt động kinh doanh của công ty nhằm thu hút các nhμ đầu tư Mặt khác sự lớn mạnh của công ty khi đầu tư cổ phiếu các công ty khác sẽ thâu tóm được các công ty đó
Trang 16Cạnh tranh trên thị trường vốn chính lμ đòn bẩy khuyến khích quan trọng
đến chính sách quản lý của công ty Mục tiêu quan trọng nhất của công ty lμ lợi nhuận đạt được Các cổ đông của công ty mua vμ bán cổ phần dựa trên suy nghĩ của họ về lợi nhuận tương lai đạt được của công ty đó
• Thị trường sản phẩm: sự cạnh tranh diễn ra giữa các nhμ cung cấp mạng, các nhμ cung cấp dịch vụ viễn thông vμ sản xuất thiết bị viễn thông
So với thị trường sản phẩm, dịch vụ khác thì thị trường viễn thông có những
điểm khác biệt lớn do vậy thị trường viễn thông cạnh tranh hoμn hảo ít tồn tại hơn, chủ yếu do những đặc điểm sau đây:
o Có ít nhμ cung cấp dịch vụ hơn do chi phí đầu tư mạng lưới tốn kém
o Các doanh nghiệp mới thâm nhập vμo thị trường khó khăn hơn các thị trường sản phẩm khác
Đối với thị trường viễn thông thì thị trường cạnh tranh không hoμn hảo thường xuất hiện ở các thời kỳ đầu của sự phát triển viễn thông ở các quốc gia Các thị trường không hoμn hảo thường gặp như sau:
o Song độc quyền: Các công ty song độc quyền có thể có thị phần xấp xĩ tương đương vμ cạnh tranh mạnh mẽ các dịch vụ mới những vẫn kiếm được lợi nhuận cao ở nước ta tình trạng nμy đã diễn ra giữa 02 nhμ cung cấp dịch
vụ di động Vinaphone vμ MobiPhone, không nhất thiết phải có sự cấu kết giữa 02 công ty nμy để đạt được lợi nhuận cao mμ mỗi đối thủ cạnh tranh ý thức được có thể tăng giá bằng cách hạn chế cung trong lúc đối thủ cạnh tranh cũng có khả năng như nhau
o Độc quyền mua: các nhμ khai thác viễn thông phải đối mặt với cạnh tranh trong thị trường sản phẩm của mình khi mua thiết bị được chuyên môn hóa đến mức không có những người mua khác
o Độc quyền tự nhiên: độc quyền tự nhiên lμ khái niệm trên thị trường
có nhμ cung cấp duy nhất có thể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hμng với giá thấp hơn các nhμ cung cấp khác mμ không bị mất hiệu quả kinh tế nhờ qui mô vμ hiệu quả kinh tế về phạm vi Thông thường độc quyền tự nhiên xuất hiện trong dịch vụ điện thoại nội hạt, nhμ cung cấp hạ tầng mạng
Trang 17c) Các loại rμo cản trong hoạt động cạnh tranh viễn thông
Trong hoạt động kinh doanh viễn thông, cạnh tranh viễn thông có thể gặp phải những rμo cản như sau:
• Các loại rμo cản tự nhiên: Cấp phép, hiệu quả kinh tế nhờ quy mô trong cung cấp mạng, tính trì trệ được củng cố bởi ý thức thị trường lớn hơn về sự tồn tại của công ty lớn nhất, khước từ trao đổi lưu lượng với các mạng cạnh tranh dựa trên các điều kiện hợp lý Ngoμi các rμo cản cạnh tranh tự nhiên còn có các rμo cản do nhμ khai thác chủ đạo dựng lên
• Các rμo cản do các nhμ khai thác chủ đạo dựng bao gồm:
o Các rμo cản về điều kiện kinh doanh: Khước từ kết nối mạng hay chi phí kết nối mạng với mức cước phân biệt không dựa trên chi phí Gộp các yếu tố kết nối mạng, tức lμ nhμ khai thác đường dμi phải mua các yếu tố dịch vụ nội hạt mμ mình không muốn
o Các rμo cản về điều kiện khai thác: Chất lượng không tốt như nhμ khai thác nội hạt cung cấp cho chính mình vμ kết nối mạng được cung cấp ở các
điểm không thuận tiện trên mạng Không thể truyền dẫn vòng nội hạt bằng kết nối trực tiếp mμ chỉ bằng cách thông qua tổng đμi nội hạt
o Các rμo cản về chi phí chìm: Không có truy nhập chung đến cột điện thoại, đường ống vμ quyền sử dụng đường Không cho phép kết hợp thiết bị cạnh tranh trong cùng một tổng đμi Không có truy nhập chung đến các hệ thống lắp đặt sửa chữa, các số cấp cứu Không được phép bán lại dịch vụ d) Lý thuyết trò chơi trong cạnh tranh viễn thông
Lý thuyết trò chơi lμ một lý thuyết toán học về thương lượng Được phát triển
vμ cập nhật trong công trình của Jonh Nash, nó thường được áp dụng để đưa ra quyết định tối ưu khi liên quan đến nhiều đối tượng tham gia vμ thông tin không đầy
đủ
Trong viễn thông, “Lý thuyết trò chơi” được áp dụng nhiều trong quyết định
về sự thay đổi giá dịch vụ, mỗi quyết định chiến lược quan trọng đều có những sự tác động trở lại mang tính cạnh tranh vμ sự trả đủa của đối thủ cạnh tranh
Trang 18Ví dụ cơ bản về “Lý thuyết trò chơi” áp dụng giá cho song độc quyền
Giá công ty A Giá công ty B
Lợi nhuận công ty B= 6
Lợi nhuận công ty A= 9 Lợi nhuận công ty B=-2
1 đồng Lợi nhuận công ty A= -2
Lợi nhuận công ty B= 9
Lợi nhuận công ty A= 1 Lợi nhuận công ty B= 1
Ví dụ trên cho thấy 2 công ty đạt lợi nhuận ngang nhau khi giá dịch vụ 2 công ty bằng nhau, lợi nhuận cao nhất lμ khi giá của 2 công ty đều lμ 2 đồng
e) Bù lỗ chéo
Bù lỗ chéo lμ khái niệm bù lỗ các dịch vụ của các công ty độc quyền cho các khu vực thị trường cạnh tranh, điều nμy lμm nản lòng các đối thủ cạnh tranh có hiệu quả trong việc thâm nhập thị trường
f) Cạnh tranh viễn thông quốc tế
ba, các nước đang phát triển
• Bán lại quốc tế
Một trong những cách nhanh nhất để phá vỡ cơ cấu độc quyền viễn thông quốc
tế lμ cho phép các đối tượng thâm nhập mới thuê dung lượng quốc tế vμ bán lẻ với giá cước tùy ý Đã có rất nhiều cách ngăn chặn điều nμy, nhưng hệ thống nμy sau bắt đầu bị tan vỡ do áp lực kết hợp từ phía các nhμ kinh doanh sáng tạo, công nghệ mới, sự phμn nμn từ phía khác hμng vμ áp lực từ phía các Chính phủ
Trang 19Các dịch vụ điện thoại công cộng quốc tế có thể cung cấp trên các đường dây thuê lại thay cho việc các nhμ khai thách sở hữu các kênh đó nếu qui định cho phép
Có thuê đường dây từ các nhμ khai thác sở hữu chúng giống như cách thuê các
đường dây đã xây dựng các ngạnh dùng riêng quốc quốc tế Hoạt động khai thác sẽ
có lãi nếu có mức lợi nhuận đủ lớn giữa chi phí thuê đường dây vμ giá thị trường của các cuộc điện thoại quốc tế
1.2.3 Tác động của cạnh tranh viễn thông trong quá trình hội nhập
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế gia nhập WTO của Việt Nam đang được Chính phủ đμm phán với các nước trên thế giới, có thể đến quý 2 năm 2006 Việt Nam sẽ chính thức gia nhập WTO Có thể nói rằng quá trình cạnh tranh viễn thông của Việt Nam lμ bước đệm quan trọng, tiền đề cho các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam lμm quen vμ có những bước chuẩn bị tích cực cho sự cạnh tranh quốc tế sắp diễn ra
• Cạnh tranh tạo sự nâng cao chất lượng dịch vụ
Trong những bước đầu tiên của sự phát triển viễn thông Việt Nam, Chính phủ
đã ưu tiên, tạo nhiều thuận lợi cho VNPT kinh doanh độc quyền các dịch vụ viễn thông Với các mục tiêu đã đạt được VNPT phần nμo đã đáp ứng được yêu cầu của Chính phủ, nhưng với đòi hỏi cần phải nâgn cao chất lượng phục vụ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng Với những yêu cầu thực tế đó Chính phủ đã xóa độc quyền trong kinh doanh viễn thông vμ cho phép các doanh nghiệp tự do tham gia kinh doanh trên thị trường viễn thông Việt Nam Chính sự cạnh tranh nμy đã đem lại nhiều lợi ích như: giảm giá cước viễn thông Việt Nam, giảm được chi phí đầu vμo của các doanh nghiệp Việt Nam, cũng như cung cấp được hầu hết các dịch vụ viễn thông công nghệ cao
Hiện tại các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đã áp dụng các công nghệ viễn thông tiên tiến trên thế giới như CDMA, truyền số liệu GPRS, công nghệ vô tuyến truyền thông thế hệ thứ 3 (third generation – 3G) Mục tiêu cải cách quan trọng nhất hiện nay phải thực hiện lμ ngμnh viễn thông Việt Nam phải nhanh chóng
hỗ trợ Chính phủ xây dựng Chính phủ điện tử, bước đầu đã thực hiện thí điểm tại TP.HCM đó lμ áp dụng mạng MAN ở các cơ quan nhμ nước tại TP.HCM
Trang 20• Quá trình cạnh tranh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp xúc, tìm hiểu các luật quốc tế về cạnh tranh viễn thông, các mô hình cạnh tranh viễn thông hiệu quả của các nước khác
Khi đμm phán gia nhập WTO, các bên tham gia đμm phán với Việt Nam thường yêu cầu Việt Nam mở cửa thị trường viễn thông, các nước xác định thị trường viễn thông Việt Nam lμ thị trường có tiềm năng Hiệp định thương mại Việt-
Mỹ được ký kết cũng có phụ lục riêng về cam kết mở cửa thị trường viễn thông của Việt Nam, chính vì thế các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm hiểu các thông lệ kinh doanh quốc về viễn thông đặc biệt lμ văn bản tham chiếu về các nguyên tắc quản lý viễn thông của WTO Trong văn bản nμy điều được nhấn mạnh nhiều nhất đó các biện pháp bảo vệ cạnh tranh vμ ba hμnh vi chủ yếu của bảo vệ cạnh tranh lμ: bao cấp chéo phi cạnh tranh; sử dụng thông tin của các đối thủ cạnh tranh với mục đích phi cạnh tranh; không cung cấp đúng thời hạn các thông tin kỹ thuật cơ bản về các trang thiết bị chủ yếu vμ các thông tin thương mại liên quan đến các nhμ khai thác có thể triển khai cung cấp dịch vụ Nhằm đưa các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đến gần với các điều kiện cạnh tranh viễn thông quốc tế, Chính phủ đã ban hμnh Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông vμ trong các điều của pháp lệnh nμy đã phần nμo đáp ứng được yêu cầu vμ mục tiêu lμ đưa các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đến gần hơn các thông lệ cạnh tranh viễn thông quốc tế
• Quá trình cạnh tranh tạo sự đổi mới trong điều hμnh vμ kinh doanh viễn thông
Độc quyền kéo dμi đã lμm bộ máy quản lý của VNPT ngμy cμng trì trệ, chính sự cạnh tranh đã lμm họ phải thức tỉnh vμ đổi mới công tác quản lý, điều hμnh kinh doanh của mình Mặc khác cạnh tranh viễn thông đã cho thấy xuất hiện nhiều mô hình quản lý hiệu quả của các doanh nghiệp mới, họ đối đầu với thách thức lμ phải thâm nhập được thị trường đồng thời hoμn thiện cơ sở hạ tầng mạng lưới của mình Tuy chưa được mạnh như VNPT, nhưng SPT, Viettel đã thâm nhập vμ đứng vững trên thị trường bằng những mô hình kinh doanh gọn nhẹ vμ đầy hiệu quả của mình
• Quá trình cạnh tranh lμm giảm giá thμnh dịch vụ viễn thông cơ bản
Trang 21Giá các dịch vụ viễn thông cơ bản của Việt Nam giảm từ 10% đến 40% so với những năm trước đây Hưởng lợi nhiều nhất lμ nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp nước ngoμi khi đầu tư vμo Việt Nam họ thường than phiền giá các dịch vụ cơ bản tại Việt Nam khá cao lμm giá thμnh sản xuất tại Việt Nam cao hơn so với khu vực Hiện tại giá dịch vụ viễn thông đã phần nμo đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp khi đầu tư vμo Việt Nam Sắp tới đây, trong quá trình hội nhập kinh tế, giá dịch vụ viễn thông Việt Nam đã đáp ứng phần nμo của mục tiêu hội nhập kinh tế khu vực vμ thế giới, giá viễn thông Việt Nam thời điểm nμy đã đạt mức thấp hơn hoặc bằng mức trong bình của khu vực Asean + 3
Quá trình cạnh tranh viễn thông Việt Nam đã có tác động mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam Các doanh nghiệp nμy gần như được thực tập trong môi trường cạnh tranh để họ nhanh chóng phải đổi mới mình để có thể đứng vững được trước sức ép cạnh tranh Hội nhập kinh tế lμ một cơ hội để các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam thể hiện bản lĩnh, khả năng cạnh tranh trên thị trường viễn thông cạnh tranh mμ các đối thủ của họ lμ các nhμ kinh doanh viễn thông kinh nghiệm, khổng lồ đến từ khắp nơi trên thế giới
1.3 Một số mô hình phát triển cạnh tranh viễn thông của các nước trên thế giới
1.3.1 Phát triển cạnh tranh viễn thông ở một số quốc gia phát triển
Phát triển cạnh tranh viễn thông ở Mỹ
Cơ cấu độc quyền truyền thống trong viễn thông đã trải qua một thay đổi lớn trong những thập niên gần dây, trong đó Mỹ đóng vai trò hμng đầu ở Mỹ, AT&T trên thực tế đã lμ độc quyền, không chỉ trong lĩnh vực dịch vụ vμ cơ sở hạ tầng mμ còn trong lĩnh vực thiết bị vμ nghiên cứu
Thực tế AT&T đã không bao giờ được pháp luật công nhận đặc quyền về sự
độc quyền Do đó, luôn có sự thách thức đối với vị trí của AT&T trong thị trường vμ thị trường đã được mở một cách có hệ thống Năm 1956, một “Sắc lệnh thỏa thuận”-hạn chế hoạt động kinh doanh của AT&T trong việc cung cấp những thiết bị vμ dịch
vụ truyền thông công cộng bị quản lý- đã bước đầu đưa cạnh tranh vμo trong lĩnh vực viễn thông
Trang 22Năm 1984 Bộ tư pháp Mỹ buộc AT&T phải tách khỏi lĩnh vực dịch vụ nội hạt vμ các dịch vụ nμy được tập hợp lại thμnh bảy công ty Bell khu vực Do vậy, những độc quyền khu vực đã thay thế độc quyền trong những dịch vụ nội hạt, bằng việc cấm cung cấp những dịch vụ đường dμi vμ những dịch vụ thông tin vμ cả việc sản xuất thiết bị
Trong lúc đó AT&T được phép thâm nhập vμo những dịch vụ thông tin vμ những thị trường khác ngoμi viễn thông bị quản lý như đã quy định trong “Sắc lệnh thỏa thuận”
Năm 1994 thị trường di động được mở cửa, bằng cách thay thế cơ cấu song
độc quyền khu vực
Năm 1996, một đạo luật viễn thông mới đã ban hμnh mở đầu cho một giai
đoạn cạnh tranh đầy đủ Đạo luật Viễn thông 1996 nhằm xóa bỏ tất cả những hạn chế về phạm vi dịch vụ của một nhμ khai thác Đặc biệt, nó đã loại bỏ những hạn chế mμ cho đến nay đã ngăn cản các công ty viễn thông, truyền hình cáp vμ phát quảng bá cạnh tranh lẫn nhau trong những lĩnh vực của chúng vμ chấm dứt việc tách riêng dịch vụ nội hạt với dịch vụ đường dμi Vì vậy, thị trường Mỹ đã được mở cửa hoμn toμn vμ một loạt các vụ sát nhập doanh nghiệp vược qua những ranh giới quốc gia vμ giữa các ngμnh công nghiệp như viễn thông vμ truyền thông đã xuất hiện
Phát triển cạnh tranh viễn thông ở Anh
Anh lμ nước dẫn đầu trong việc thách thức ý tưởng truyền thống của một độc quyền viễn thông tự nhiên trên thế giới Được khởi đầu vμo năm 1981 bằng một đạo luật viễn thông mới, cuộc cải tổ viễn thông ở Anh lúc đầu lμ một phần chính sách của Chính phủ về việc thúc đẩy những ngμnh công nghiệp quốc doanh
Đạo luật viễn thông 1981 đã chia tách Bưu chính – Viễn thông vμ đưa cạnh tranh vμo các lĩnh vực kinh doanh viễn thông
Năm 1984, một Đạo luật viễn thông mới dẫn đến sự cạnh tranh được gia tăng
vμ mở rộng rất nhiều Đạo luật 1984 loại bỏ độc quyền trong các dịch vụ viễn thông công cộng, đồng thời cổ phần hóa các công ty do nhμ nước quản lý
Trang 23Trong thời gian nμy văn phòng Viễn thông đã được thμnh lập như một cơ quan điều tiết, Chính phủ bắt đầu ban hμnh giấy phép dịch vụ gia tăng giá trị vμ cho phép bán tất cả những loại thiết bị đầu cuối đến khách hμng
Năm 1991 Chính phủ đã chấm dứt cơ cấu song độc quyền trong thị trường viễn thông đường dμi, những nhμ khai thác di động bấy giờ đã được phép thâm nhập vμo những dịch vụ cố định vμ ngược lại các nhμ khai thác khác được phép thâm nhập vμo thị trường di động Đến năm 1999 thị trường viễn thông Anh đã được mở cửa hoμn toμn
1.3.2 Mô hình phát triển cạnh tranh viễn thông ở Trung Quốc
Thị trường viễn thông Trung Quốc tăng trưởng khoảng 20% từ năm 1997 đến
2002, lμ thị trường viễn thông tăng trưởng nhanh nhất vμ mạnh nhất trên thế giới Mức độ đầu tư vμo thị trường viễn thông Trung Quốc trung bình khoảng 25 tỷ USD trong năm 2004, với 1,3 tỷ dân Trung Quốc sở hữu mạng điện thoại di động, cố định lớn nhất thế giới vμ kể cả số lượng thuê bao điện thoại cố định vμ di động Cách đây
5 năm chỉ với 1/10 dân số Trung Quốc có điện thoại, hiện nay con số đó lμ 1/3 vμ hơn 1,25 triệu thuê bao di động được ký kết mỗi tuần Chỉ trong vòng 5 năm hơn
950 triệu điện thoại cố định vμ di động đã được phát triển gấp hơn 3 lần dân số của cả nước Mỹ Có thể nói mô hình phát triển thị trường viễn thông của Trung Quốc lμ bμi học kinh nghiệm có thể áp dụng với thị trường viễn thông Việt Nam trong tương lai nhất lμ khi Việt Nam đang đμm phán gia nhập WTO
Lĩnh vực viễn thông ở Trung Quốc bắt đầu trải qua những thay đổi lớn vμo
đầu những năm 1990, khi Trung Quốc bước vμo thời kỳ “Cuộc cải cách hệ thống vĩ mô vμ mở cửa thị trường” Theo đó Trung Quốc đã tổ chức công cuộc cải cách viễn thông của mình trong ba bước theo tiến trình của những cuộc cải cách nhμ nuớc trong hệ thống chính trị vμ kinh tế vĩ mô
Bước 1: Đầu tiên của cuộc cải cách viễn thông bắt đầu vμo năm 1982 trong thị trường thiết bị Do sự lạc hậu của ngμnh công nghiệp sản xuất Trung Quốc, thị trường thiết bị viễn thông của Trung Quốc đã hoμn toμn được mở cửa cho cạnh tranh trong nước vμ nước ngoμi sao cho mạng viễn thông có thể phát triển với những công nghệ tiên tiến
Trang 24Một vμi dịch vụ không có sự phụ thuộc mạng cao như VAS (dịch vụ gia tăng), nhắn tin đã được mở cửa dần dần cho những doanh nghiệp tư nhân từ cuối những năm 1980 Trong khi đó thị trường viễn thông cơ bản lμ một độc quyền nhμ nước, cho phép nhμ nước tập trung vμo xây dựng một mạng quốc gia đầy đủ vμ tiên tiến bằng cách ban hμnh những chính sách ưu đãi cho lĩnh viễn viễn thông
Bước 2: Mở cửa có giới hạn trong viễn thông cơ bản: từ năm 1994 đến 1998
Từ giữa những năm 1990, các chính sách viễn thông quốc gia của Trung Quốc đã thay đổi vì sự phát triển nhanh chóng của ngμnh viễn thông Mức độ phát triển viễn thông tương đương với mức tăng trưởng chung của nền kinh tế vĩ mô ở Trung Quốc Thị trường viễn thông đã chuyển từ sức hút của người mua đến sức đẩy của người bán Do đó, không giống như trong thời kỳ độc quyền viễn thông, khi tốc
độ phát triển lμ mục tiêu quan trọng lớn hơn, thì sự cải tiến chất lượng dịch vụ vμ giảm giá cước hiện nay đã trở thμnh trọng tâm chủ yếu của chính phủ Thông qua việc sử dụng kinh nghiệm từ các nước phát triển, cạnh tranh được xem như một cơ chế hữu hiệu để nâng cao hiệu quả vμ cải tiến chất lượng dịch vụ Bước thứ 2 lμ quá trình mở cửa thị trường viễn thông đã được bắt đầu từ giữa năm 1990, dẫn đến một thị trường song độc quyền
Trong năm 1994, Unicom được thμnh lập Cũng vμo thời điểm nμy, chính sách quản lý được tổ chức theo cơ cấu độc quyền truyền thống cũng được thay đổi
Đây lμ một phần cải cách của chính phủ đã được khởi xướng bởi chính quyền trung
ương, nhằm vμo việc tách các chức năng quản lý doanh nghiệp khỏi chức năng quản
lý nhμ nước của các ban nghμnh chính phủ Do vậy Cục viễn thông (DGT) đã thay
đổi từ một bộ phận chức năng của Bộ Bưu chính Viễn thông (MPT) sang một doanh nghiệp chịu trách nhiệm về khai thác vμ quản lý các mạng di động vμ cố định của MPT có tên lμ China Telecom (CT) Tại thời điểm đó, các công ty thuộc sở hữu nhμ nước China Telecom vμ Unicom lμ hai nhμ khai thác công cộng duy nhất Unicom
đã bắt đầu vμo việc cạnh tranh với China Telecom trong các dịch vụ di động Việc cạnh tranh cục bộ đã nổ ra ở thμnh phố Thiên Tân vμo năm 1997 vμ dần lan rộng sang các thμnh phố khác Tại thời điểm đó, China Telecom vẫn chịu sự kiểm soát của MPT về điều kiện tμi chính, đầu tư vμ nhân sự Do đó, China Telecom không
Trang 25phải lμ một doanh nghiệp “thực sự” vμ MPT cũng không phải lμ một cơ quan quản
lý “hoμn toμn” Sự thay đổi nμy chỉ lμ bề ngoμi còn toμn bộ một quan hệ đó giữa các doanh nghiệp vμ những người tμi trợ của họ vẫn không thay đổi Do vậy, tình trạng quản lý phi đối xứng đã dẫn đến một hướng đi lệch lạc trong thực tế đã xảy ra Do
đó nhμ khai thác chủ đạo China Telecom đương nhiên ở trong vị trí ưu thế trong sự
điều hμnh thị trường vμ mặc dù Unicom có thể tồn tại với sự can thiệp thường xuyên của chính phủ Trung ương, nhưng sự phát triển của nó bị hạn chế Ví dụ, sau 5 năm phát triển Unicom chỉ tham gia khoảng 5% thị phần truyền thông di động vμo năm
1998, tình hình còn tồi tệ hơn trong việc cạnh tranh nội hạt
Tiếp sau thμnh lập Unicom, các nhân tố cạnh tranh khác cũng đã xuất hiện trên thị trường Năm 1994, Công ty truyền thông Jitong thuộc sở hữu nhμ nước đã
được cấp giấy phép để xây dựng vμ khai thác mạng dữ liệu công cộng thứ hai Được hình thμnh từ một số mạng GSM của các tỉnh, China Telecom HongKong được thμnh lập vμo năm 1997
Bước thứ 3: Từ năm 1998 thay đổi theo hướng cạnh tranh hoμn toμn
Cuối những năm 1990, sự phát triển viễn thông của Trung Quốc đã đi vμo giai đoạn mới, được đánh dấu bằng việc tạo dựng các mạng tiên tiến, toμn diện trên toμn quốc Do đó, người ta tin tưởng rằng ngμnh viễn thông quốc gia đã trở nên có khả năng chống lại sự cạnh tranh nước ngoμi vμ tư nhân Năm 1998, một đợt cải cách vĩ mô đã bắt đầu dẫn đến những thay đổi hoμn toμn trong cơ cấu chính phủ vμ
sự tách rời hoμn toμn chức năng quản lý doanh nghiệp khỏi các cơ quan chính phủ Bởi vậy, giờ đây một sự thay đổi cơ bản trong hệ thống điều tiết có thể thực hiện
được Tóm lại, một môi trường chính trị vμ kinh tế thích hợp đã được chuẩn bị đầy
đủ cho việc tiến hμnh cuộc cải cách viễn thông mạnh mẽ hơn
Ngμnh Viễn thông của Trung Quốc đã bước vμo giai đoạn thứ ba của các cuộc cải cách vμo năm 1998 Bằng việc kế thừa trách nhiệm quản lý chung bởi MPT
vμ những cơ quan quản lý khác vμ từ bỏ vai trò lμ một chi nhánh của China Telecom, Bộ công nghiệp thông tin (MII) đã thay thế MPT với tư cách lμ một nhμ quản lý trung lập duy nhất Chính phủ trung ương đặt ra các nguyên tắc hỗ trợ
Trang 26Unicom vμ bảo vệ cạnh tranh bình đẳng Kết quả lμ một hệ thống quản lý được thiết
kế hợp lý có khả năng bảo vệ cạnh tranh đã được hình thμnh
Trong sự thay đổi thị trường, chiến lược cơ bản lμ sự tổ chức lại thị trường để thμnh lập một cơ cấu công bằng Vấn đề nμy đã được thực hiện thông qua việc chia nhỏ China Telecom vμ đồng thời củng cố Unicom Do vậy hiện nay China Telecom chỉ duy trì việc khai thác mạng cố định của mình Lĩnh vực di động của họ, kể cả cổ phần của China Telecom trong China Telecom HK, đã được tách ra để thμnh lập một
tổ chức độc lập lμ China Mobile Group
Trong khi đó thị trường truyền thông vệ tinh có sự sát nhập của 3 nhμ khai thác thμnh một tập đoμn được gọi lμ China Satellite Group Thứ nhất lμ China Sat một công ty hμng đầu được thμnh lập vμo năm 1985 Thứ hai lμ Công ty truyền thông vệ tinh của Trung Quốc, một tập đoμn không thuộc MPT, được thμnh lập bởi một vμi cơ quan nhμ nước vμo năm 1994 Thứ ba lμ China Orient, với MPT lμ một cổ
đông chiếm ưu thế Điều nμy dẫn đến việc cũng cố khả năng cạnh tranh của các nhμ khai thác quốc gia thông qua sự hình thμnh của một “Hạm đội quốc gia” được hình thμnh bởi 4 “nhμ khai thác”, đó lμ China Telecom, Unicom, China Mobile Group vμ China satellite Group
Như vậy, một cơ cấu thị trường có khả năng lμm quen sự cạnh tranh quốc tế sắp xảy ra đã được thμnh lập Trong lúc đó, khi thị trường đang được tổ chức lại, cạnh tranh được đưa vμo nhiều hơn Trong các dịch vụ điện thoại cố định, sau Unicom, Jitong cũng đã gia nhập sự cạnh tranh với China Telecom bằng việc cung cấp dịch vụ điện thoại Internet Cả ba nhμ cung cấp đều nhận được giấy phép hoạt
động vμo tháng 04 năm 1999 Vμo tháng 8 năm 1999, bốn cơ quan nhμ nước đã thμnh lập China Net Communications để cạnh tranh với China Telecom, Unicom vμ Jitong về các dịch vụ vμ mạng băng thông rộng
Trang 27Bảng 1.1: Tiến trình phát triển cạnh tranh viễn thông Trung Quốc
Giai đoạn Tình trạng phát
triển viễn thông
Tiến trình cải cách vĩ mô
Chương trình cải cách viễn thông
Giai đoạn 1:
Trước 1994
Thị trường thu hút người sử dụng
Giai đoạn đầu của cải cách vĩ mô nền kinh tế kế hoạch
MPT đóng vai trò:
độc quyền trong các dịch vụ cơ bản
vμ mạng; mở cửa hoμn toμn trong lĩnh vực thiết bị;
mở cửa hạn chế trong lĩnh vực VAS
Giai đoan 2:
1994-1998
Thị trường hấp dẫn nhất trên thế giới
Nhu cầu thị trường
được đáp ứng
Cải cách hình thức Tách hạn chế các
chức năng quản lý nhμ nước vμ quản
lý doanh nghiệp trong MPT Song
độc quyền trong các dịch vụ viễn thông cơ bản vμ mạng như lμ một bước quá độ
Giai đoạn 3:
Từ 1998 đến nay
Mạng tiên tiến toμn quốc được hình thμnh
Cải cách sâu hơn, tách chức năng quản lý doanh nghiệp khỏi các cơ
quan Chính phủ
MII với tư cách lμ cơ quan quản lý
độc lập, duy nhất Cải tổ China Telecom Thích ứng thị trường đối với cạnh tranh đầy
đủ
Trang 28Tóm lại việc phát triển cạnh tranh trên thị trường viễn thông ở các quốc gia lệ thuộc rất nhiều vμo việc điều chỉnh các chính sách của các chính phủ về điều tiết viễn thông Chính phủ các nước luôn có sự hỗ trợ những nhμ cạnh tranh mới bằng cách đảm bảo sự đền bù từ những nhμ khai thác chủ đạo có những lợi thế về hiệu quả kinh tế nhờ quy mô vμ cơ sở khách hμng vμ đặt ra nhiều hạn chế đối với nhμ khai thác chủ đạo Trong khi đó Trung Quốc cải cách viễn thông theo từng giai đoạn theo quá trình phát triển vĩ mô của nền kinh tế, vμ mô hình phát triển viễn thông Trung Quốc được xem như lμ một kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình phát triển thị trường viễn thông của mình
- Các khái niệm về qui định cạnh tranh ở Việt Nam
- Các khái niệm về viễn thông vμ cạnh tranh viễn thông
- Kinh nghiệm phát triển môi trường cạnh tranh viễn thông ở một số nước, từ đó rút ra một số kinh nghiệm cho quá trình phát triển cạnh tranh viễn thông ở Việt Nam
Trang 29Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngμnh viễn thông Việt Nam trước thềm hội nhập
2.1 Quá trình phát triển của ngμnh viễn thông Việt Nam
2.1.1 Các công ty viễn thông Việt Nam
a) Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
Tổng công ty Bưu Chính Viễn thông Việt Nam được thμnh lập theo Quyết định 249/TTg ngμy 29-05-1995 của Thủ tướng Chính Phủ vμ Nghị định số 51/CP ngμy 1/8/1998 của Chính phủ phê chuẩn Điều lệ tổ chức vμ hoạt động của Tổng công ty Các chức năng chính của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
- Kinh doanh các dịch vụ Bưu chính – Viễn thông
- Khảo sát thiết kế, xây dựng các công trình Bưu chính – Viễn thông
- Xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư thiết bị Bưu chính – Viễn thông
- Sản xuất công nghiệp Bưu chính – Viễn thông
- Tư vấn về lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông
Vốn kinh doanh: 2.500 tỷ đồng
Trang 30Mô hình hoạt động của VNPT
VNPT hiện nay lμ doanh nghiệp chủ đạo trong ngμnh viễn thông Việt Nam do Nhμ nước quản lý Mạng lưới viễn thông của VNPT đã phát triển tất cả các vùng trên lãnh thổ Việt Nam, cung cấp tất cả các dịch vụ viễn thông kể cả các dịch vụ viễn thông công ích
Hiện nay VNPT được xem như lμ doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế tại Việt Nam, để tiếp tục nâng cao năng lực vμ khả năng cạnh tranh của VNPT Chính phủ đã phê duyệt thμnh lập một trong những tập đoμn kinh tế (tập đoμn viễn thông)
đầu tiên tại Việt Nam theo Quyết định 58/2005/QĐ-TTg ngμy 23 - 03 - 2005 của Thủ tướng Chính Phủ
b) Tổng công ty điện tử viễn thông quân đội- Viettel
Công ty Viễn thông quân đội được thμnh lập vμo ngμy 01/06/1989 Đến tháng 06/1995 Công ty đã được Chính phủ cấp giấy phép kinh doanh các dịch vụ viễn thông trong nước vμ quốc tế
Trang 31Để phù hợp với xu thế phát triển của ngμnh viễn thông trong nước, quốc tế, tạo
điều kiện vμ tiền đề trong hợp tác vμ hội nhập, ngμy 02/03/2005 Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phê duyệt Đề án thμnh lập Tổng công ty viễn thông Quân đội
Một số dịch vụ viễn thông của Viettel:
Điện thoại đường dμi công nghệ VoIP (178); Truy cập Internet; Cho thuê kênh; Kỹ thuật viễn thông; Điện thoại nội hạt
c) Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sμi Gòn (SPT – SAIGON POSTEL CORP)
Được thμnh lập bởi nhiều doanh nghiệp nhμ nước, SPT lμ công ty cổ phần đầu tiên tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông Được Thủ tướng Chính phủ cho phép thμnh lập tại văn bản số 7093/ĐMDN ngμy 08 – 12 – 1995
vμ được chính thức thμnh lập vμo ngμy 27 –12 –1995 theo quyết định thμnh lập số 2914/GP-UB của ủy ban Nhân dân thμnh phố Hồ Chí Minh
Vốn hoạt động: 50 tỷ đồng
Một số dịch vụ viễn thông của SPT: Sản xuất, lắp ráp thiết bị viễn thông; Xây dựng công trình bưu chính viễn thông, thiết lập mạng vμ cung cấp dịch vụ điện thoại trung kế; Cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng giao thức IP, cung cấp dịch vụ viễn thông di động công nghệ CDMA
d) Công ty Thông tin viễn thông Điện lực (VP Telecom)
Công ty Viễn Thông Điện Lực thμnh lập năm 2000 trực thuộc Tổng công ty
Điện lực Việt Nam Một số dịch vụ viễn thông của VP Telecom: Điện thoại đường dμi công nghệ VoIP (179); Truy cập Internet; Cho thuê kênh; Kỹ thuật viễn thông;
Điện thoại nội hạt
e) Công ty thông tin điện tử Hμng hải (Vishipel)
Công ty thông tin điện tử Hμng hải thμnh lập năm 2001 Một số dịch vụ viễn thông của Vishipel: Mua bán thiết bị điện tử viễn thông; Thiết kế mạng; Các dịch vụ
điện tử, viễn thông trên sông, biển cho các tμu bè
f) Công ty công nghệ truyền thông FPT
Trang 32Được thμnh lập năm 1993, vốn ban đầu 12,2 tỷ Một số dịch vụ viễn thông của FPT: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet
2.1.2 Quá trình phát triển ngμnh viễn thông Việt Nam
Quá trình phát triển ngμnh viễn thông Việt Nam có thể chia thμnh 3 giai đoạn:
• Giai đoạn từ 1975 đến nay
Sau khi thống nhất đất nước ngμnh viễn thông đã có những bước phát triển
đáng kể phục vụ cho công tác phát triển kinh tế của đất nước
Năm 1976 Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức quốc tế Liên minh viễn thông quốc tế (ITU)
Ngμy 2/11/1979, Hội đồng Chính phủ ra Nghị định 390/CP về việc tổ chức hệ thống ngμnh Bưu điện gồm:
- Tổng cục Bưu điện
- Các công ty điện thoại trực thuộc các Bưu điện tỉnh thμnh
Ngμy 15/08/1987, Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định số 21-HĐBT ban hμnh
điều lệ Bưu Chính vμ Viễn thông, xác định: “ Mạng lưới viễn thông quốc gia lμ
Trang 33mạng lưới thông tin liên lạc tập trung thống nhất trong cả nước, do nhμ nước độc quyền tổ chức vμ giao cho ngμnh Bưu điện quản lý, khai thác để phục vụ nhu cầu truyền tin của các cơ quan Đảng, Nhμ nước các cấp, các lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế, xã hội vμ nhân dân theo phương thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa vμ chế độ hạch toán kinh tế.”
Ngμy 31/3/1990, Hội đồng Nhμ nước ra quyết định số 224/NQ-HĐNN giao cho Bộ Giao thông Vận tải vμ Bưu điện đảm nhận chức năng quản lý nhμ nước đối với ngμnh Bưu điện Sau đó ngμy 7/4/1990, Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định số 115/HĐBT chuyển Tổng cục Bưu điện thμnh Tổng Công ty Bưu Chính-Viễn thông Việt Nam, nằm trong Bộ Giao thông vận tải vμ Bưu điện
Sau 02 năm hoạt động theo mô hình tổ chức mới đã xuất hiện nhiều bất cập trong công tác quản lý Nhμ nước về lĩnh vực viễn thông vμ sản xuất kinh doanh Ngμy 26/10/1992, Chính phủ ra Nghị định 03/CP về việc thμnh lập Tổng cục Bưu
điện lμ cơ quan trực thuộc Chính phủ, có chức năng quản lý nhμ nước về Bưu chính Viễn thông trong cả nước
Để phù hợp cho sự phát triển viễn thông trong giai đoạn kế tiếp, Nhμ nước từng bước tách ra khỏi công tác điều hμnh sản xuất kinh doanh Ngμy 7/5/1994, Thủ tướng Chính Phủ ra Quyết định số 91/TTg chuyển Tổng công ty Bưu chính-Viễn thông thμnh tập đoμn kinh doanh của Nhμ nước
Nhằm tăng cường tính cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông năm 1995, các công ty mới kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông được thμnh lập: Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sμi Gòn vμ Công ty Viễn thông Quân đội
Sau đó để tách hẳn việc quản lý Nhμ nước khỏi việc quản lý kinh doanh, Chính phủ ra Nghị định số 90-2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm cụ, quyền hạn vμ cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông Bộ Bưu chính, Viễn thông lμ cơ quan của Chính Phủ thực hiện chức năng quản lý Nhμ nước về viễn thông, công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật
Để phát triển tính cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông có thêm 3 công ty mới xuất hiện kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông: Công ty Viễn thông điện lực, Công
ty cổ phần viễn thông Hμ nội, Công ty Thông tin điện tử Hμng hải
Trang 34Một số chỉ tiêu của ngμnh viễn thông Việt Nam đạt được trong năm 2004
Biểu đồ: 2.1 Doanh thu của các doanh nghiệp viễn thông
DOANH THU NĂM 2004
ẹụn vũ tớnh: tyỷ ủoàng
Nguồn: Báo Bưu điện Việt Nam
Trong đó: Doanh thu của VNPT, Viettel đã bao gồm doanh thu Bưu chính
Biểu đồ: 2.2: Số lượng thuê bao của các doanh nghiệp
4,400 5,400
Nguồn: Báo Bưu điện Việt Nam
Trang 35Số liệu thuê bao Internet đến hết tháng 04/2005
Biểu đồ:2.3 Số thuê bao Internet
Thueõ bao Internet
VNPT 50%
VIETTEL 8%
SPT 6%
FPT 29%
Netnam 6%
Khaực 1%
VNPT VIETTEL SPT FPT Netnam Khaực
Nguồn: Trung tâm Internet Việt Nam
Phần xếp hạng về các chỉ tiêu phát triển viễn thông của Việt Nam xin xem ở phụ lục
3, Phụ lục 4
2.2 Hoạt động cạnh tranh viễn thông ở Việt Nam
2.2.1 Mô hình phát triển hoạt động cạnh tranh viễn thông ở Việt Nam
Việt Nam đã bắt đầu cải cách kinh tế từ năm 1986, viễn thông lμ một lĩnh vực hết sức quan trọng trong công cuộc đổi mới kinh tế, đầu tư phát triển lĩnh vực viễn thông luôn lμ công tác trọng tâm hμng đầu của Chính phủ Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
Mô hình phát triển cạnh tranh viễn thông của Việt Nam qua từng giai đoạn như sau:
• Từ năm 1986 đến năm 1995: Hiện đại hóa ngμnh viễn thông Việt Nam theo quá trình cải cách vĩ mô của Chính phủ
Năm 1986 khi Chính phủ thay đổi nền kinh tế sang nền kinh tế thị trường có sự
định hướng của Nhμ nước Chính sách nμy đã phát huy hiệu quả, nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển vược bật Công cuộc cải cách kinh tế vĩ mô đã mang
Trang 36lại hiệu quả, ngμnh viễn thông Việt Nam đã đóng góp không nhỏ trong quá trình phát triển đó Với những chính sách ưu đãi đầu tư của Nhμ nước ngμnh viễn thông Việt Nam đã có những bước tiến rất vững chắc vμ mạnh mẽ Trong giai đoạn nμy ưu tiên lμ phải hiện đại hóa ngμnh viễn thông Việt Nam, hệ thống tổng đμi từ thời Pháp thuộc đã được thay đổi bằng các tổng đμi điện tử có dung lượng lớn Hệ thống mạng lưới viễn thông được phát triển rộng khắp vμ cơ bản đã hoμn thμnh trên mọi vùng của lãnh thổ Việt Nam
• Từ năm 1995 đến năm 2002: Xóa bỏ kinh doanh độc quyền trong lĩnh vực viễn thông
Khi nhu cầu cơ bản về các dịch vụ viễn thông đã được đáp ứng, nhận thấy rằng thời điểm phải tăng tốc phát triển ngμnh viễn thông Năm 1995 Chính phủ đã xóa bỏ cơ chế độc quyền trong viễn thông bằng các cho thμnh lập 02 doanh nghiệp hoạt động trong ngμnh viễn thông lμ Viettel, SPT Đây có thể cho rằng lμ thời điểm bắt đầu cho quá trình tăng tốc phát triển viễn thông tại Việt Nam trên cơ sở cạnh tranh tạo động lực thúc đẩy sự phát triển ngμnh viễn thông
Quá trình xóa bỏ độc quyền kinh doanh trong viễn thông vμ phát triển cạnh tranh trong viễn thông đã bắt đầu trong giai đoạn nμy Nhận thấy lợi thế về cơ sở hạ tầng được bao phủ ở hầu hết các tỉnh thμnh kể cả ở các huyện đảo xa xôi Cộng với kinh nghiệm sử dụng các công nghệ không dây Chính phủ đã cho thμnh lập Công ty Viễn thông Quân đội - Viettel trực thuộc Bộ Quốc phòng dựa trên nền tảng của Bộ tư lệnh thông tin Với những ưu thế vượt trội đó Viettel đã nhanh chóng xây dựng cơ
sở hạ tầng mạng lưới viễn thông ở khắp 64 tỉnh, thμnh Dịch vụ viễn thông đầu tiên tại Việt Nam đã được Viettel khai thác đó lμ dịch vụ Voip 178 liên tỉnh vμ quốc tế, nhanh chóng xóa bỏ độc quyền của VNPT trong khai thác các dịch vụ viễn thông liên tỉnh vμ quốc tế Sự phát triển của Viettel thật sự đã đem lại rất nhiều lợi ít cho Nhμ nước, sau khi có sự xuất hiện của Viettel trên thị trường kinh doanh viễn thông giá của các loại hình dịch vụ viễn thông có sự cạnh tranh đã giảm từ 10-40% Điều nμy đã minh chứng sự đúng đắn của chính sách mở rộng sự cạnh tranh trên thị trường viễn thông của Chính Phủ
Trang 37Trong khi đó SPT mặc dù không có những lợi thế về hạ tầng cơ sở lẫn kinh nghiệm về hoạt động viễn thông, nhưng với những chính sách ưu đãi của Chính phủ SPT đã bước đầu thμnh công trong một số lĩnh vực kinh doanh viễn thông của mình như điện thoại cố định, Internet, dịch vụ di động
Đến năm 2000 Chính phủ đã cho phép thμnh lập thêm 02 công ty viễn thông nữa lμ:Công ty viễn thông điện lực - VP Telecom, Công ty cổ phần viễn thông Hμ nội - Hanoi telecom Động thái nμy cũng giống như năm 1995 khi cho phép thμnh lập Viettel vμ SPT, VP Telecom được hy vọng sẽ cạnh tranh mạnh mẽ với VNPT trên phương diện điện thoại cố định liên tỉnh vμ quốc tế dựa trên nền tảng đường trục Bắc Nam của đường dây 500 KV Như vậy với mong muốn nâng cao năng lực cạnh tranh của ngμnh viễn thông Chính phủ đã cho phép thμnh lập 6 doanh nghiệp viễn thông hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông
Năm 2001 Vietshipel ra đời kinh doanh dịch vụ viễn thông hμng hải đã chấm dứt tình trạng độc quyền trên tất cả các dịch vụ viễn thông tại Việt Nam
Như vậy thị trường viễn thông Việt Nam trong giai đoạn 1995-2002 đã xóa
bỏ được cơ chế độc quyền, các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường viễn thông đã bắt đầu quen dần với việc cạnh tranh trong việc cung cấp các dịch vụ viễn thông trên thị trường Chính những thay đổi nμy đã lμm cho thị trường viễn thông Việt Nam mang tính cạnh tranh cao hơn vμ người tiêu dùng được hưởng lợi nhiều hơn Trong thời gian nμy tình trạng độc quyền viễn thông của VNPT đã bị xóa bỏ, VNPT phải cải cách vμ tăng tốc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong ngμnh viễn thông
• Từ năm 2002 đến nay: Nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam bằng thể chế, chính sách vμ mở cửa cạnh tranh hoμn toμn ngμnh viễn thông Việt Nam
Trong sự phát triển của các ngμnh kinh tế đều có ẩn chứa những rủi ro do đó sự phát triển cạnh tranh viễn thông cũng cần phải có chính sách điều tiết của Chính phủ Chính vì thế Pháp lệnh Bưu Chính – Viễn thông Việt Nam ra đời chính lμ cơ
sở pháp lý quan trọng nhất để Chính phủ quản lý sự phát triển của ngμnh viễn thông Việt Nam Không những thế để công tác quản lý vĩ mô được hiệu quả hơn nữa Chính phủ đã tách việc điều hμnh quản lý kinh doanh ra khỏi các cơ quan quản lý
Trang 38Nhμ nước bằng cách thμnh lập Bộ Bưu chính _ Viễn thông Việt Nam trên cơ sở của Tổng cục Bưu Điện Đây lμ cơ quan nhμ nước cao nhất điều hμnh quản lý các hoạt
động kinh doanh, cạnh tranh trên thị trường viễn thông Với những sự thay đổi vĩ mô của Chính phủ thị trường viễn thông Việt Nam đã nhanh chóng tăng tốc phát triển với tốc độ phát triển trung bình 15 -20%/năm Sự cạnh tranh viễn thông giữa các doanh nghiệp Việt Nam diễn ra quyết liệt hơn, sôi động hơn
Với mục tiêu lμ các doanh nghiệp nhμ nước sẽ nắm vai trò chủ đạo vμ điều tiết thị trường viễn thông Việt Nam trước yêu cầu hội nhập quốc tế của ngμnh viễn thông Chính phủ đã từng bước hình thμnh những doanh nghiệp viễn thông đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp viễn thông nước ngoμi vμ hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam khác phát triển Các doanh nghiệp viễn thông đó sẽ lμ: VNPT lμ doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong dịch vụ điện thoại cố định, điện thoại vệ tinh, cung cấp dịch vụ Internet; Viettel sẽ giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực thông tin di động; VP telecom sẽ giữ vai trò chủ đạo trong dịch vụ viễn thông liên tỉnh theo phương thức PSTN; dịch vụ viễn thông hμng hải sẽ do Vietshipel giữ vai trò chủ đạo
2.2.2 Thực trạng hoạt động cạnh tranh viễn thông ở Việt Nam
Hiện nay ngoμi VNPT lμ doanh nghiệp cung cấp tất cả các dịch vụ viễn thông tại Việt Nam thì đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp viễn thông khác đã được cấp phép khai thác dịch vụ viễn thông trên thị trường viễn thông Việt Nam
Theo báo cáo mới đây của VNCI (Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh của Mỹ tại Việt Nam) thì VNPT vẫn chiếm lĩnh thị trường viễn thông Việt Nam Ước tính chung các loại dịch vụ viễn thông thì VNPT giữ trên 90% thị phần, các doanh nghiệp còn lại chỉ chiếm 10% thị phần của thị trường viễn thông Việt Nam
Trang 39Bảng 2.1: Thống kê các doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ viễn thông
tại Việt Nam
Tên doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ
viễn thông
Dịch vụ cung cấp điện thoại cố
định
Dịch vụ
điện thoại di
động
Dịch
vụ viễn thông quốc
tế
Dịch vụ thông tin di
động
Dịch vụ điện thoại viễn thông
đường dμi trong nước vμ quốc tế
Theo bảng thống kê trên các dịch vụ viễn thông tại Việt Nam cơ bản có ít
nhất 02 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
Riêng dịch vụ điện thoại di động vμ dịch vụ điện thoại viễn thông đường dμi
trong nước vμ quốc tế sử dụng giao thức IP có thể nói lμ hai dịch vụ có tính cạnh
tranh cao nhất Hiện tại dịch vụ thông tin di động có 04 công ty kinh doanh đó lμ
Công ty thông tin di động Việt Nam (GPC – Vina Phone) sử dụng mã 091, Công ty
VMS Mobi phone sử dụng mã 090, Công ty SPT sử dụng mã 095, Công ty Viettel
sử dụng mã 098 Dịch vụ điện thoại viễn thông đường dμi trong nước vμ quốc tế sử
dụng giao thức IP cũng đang có sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường viễn thông
đường dμi vμ quốc tế Cụ thể như VNPT với mã 171, SPT với mã 177, Viettel với mã
178,, VP Telecom với mã 179
Trong lĩnh vực kinh doanh Internet cũng có sự cạnh tranh quyết liệt của nhiều
nhμ khai thác Nhμ cung cấp dịch vụ Internet lớn nhất Công ty điện toán vμ truyền
số liệu (VDC) thuộc VNPT, kế đó lμ các nhμ khai thác FPT, SPT, Viettel
Trang 40Có thể nói rằng thị trường viễn thông Việt Nam gần đây có sự cạnh tranh mạnh mẽ ở các dịch vụ viễn thông chiếm tỷ trọng doanh thu cao, cũng như dễ thâm nhập như dịch vụ Voip, dịch vụ điên thoại di động, duy vụ truy cập Internet Theo báo cáo của ITU về mức độ cạnh tranh viễn thông của một số nước trong khu vực Châu á - Thái Bình Dương, thì thị trường viễn thông ở Việt Nam đã có sự cạnh tranh
hoμn toμn ở tất cả các dịch vụ viễn thông Xin xem thêm ở phụ lục 2
a) Cạnh tranh về giá các dịch vụ viễn thông
• Chính sách giá các dịch vụ viễn thông
Theo QĐ 217/2003 ngμy 27/10/2003 QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông thì doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế không được quyền quyết định giá cước các dịch vụ viễn thông mμ do MPT quyết
định Các doanh nghiệp khách được quyền quyết định giá cước dịch vụ nhưng không thấp hơn giá thμnh của dịch vụ đó
Từ khi có sự hoạt động cạnh tranh trên thị trường viễn thông thì giá các dịch
vụ viễn thông của VNPT (nhμ cung cấp độc quyền viễn thông trước đó) liên tục giảm từ 10% đến 40%
Bảng 2.2: Giá cước một số dịch vụ viễn thông của VNPT khi bị cạnh tranh
Đơn vị tính: đồng/phút Trước khi có cạnh tranh Sau khi có cạnh tranh Dịch vụ
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3 Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3Dịch vụ điện