1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh long an

71 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 874,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì lẽ đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cốt yếu nhất trong hoạt động quản trị, hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng.. _ Bản chất của tín dụng: Bản chất của tín dụn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU

Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TD TRONG

HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 1

1.1 Lý luận chung về tín dụng -

1.1.1 Quá trình ra đời và bản chất của tín dụng -

1.1.2 Chức năng của tín dụng 2

1.1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế 3

1.1.4 Các hình thức của tín dụng 5

1.2 Các vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng 8

1.2.1 Chất lượng tín dụng ngân hàng -

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng 10

1.2.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 13

1.3.4 Những vấn đề liên quan đến chất lượng TDNH 14

Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘÂNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT TỈNH LONG AN 16

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của Tỉnh Long An -

2.2 Giới thiệu sơ lược về những đặc điểm chủ yếu của NHNo&PTNT Long An .17

2.3 Thực trạng về hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Tỉnh Long An 20

2.3 1 Thực trạng về công tác huy động vốn .-

2.3.2 Thực trạng về đầu tư vốn tín dụng 24

2.4 Đánh giá chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Long An 31

2.4.1 Những kết quả đạt được trong việc nâng cao chất lượng tín dụng -

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân làm hạn chế chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Long An 35

Chương III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TD TẠI NHNo&PTNT TỈNH LONG AN 46

3.1 Quan điểm đề xuất và mục tiêu chiến lược về nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh Long An -

3.2 Các giải pháp cụ thể trong việc nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh Long An 48

3.2.1 Giải pháp đối với món vay mới -

3.2.2 Giải pháp xử lý nợ tồn đọng 62

KẾT LUẬN 65

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI :

Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh đặc biệt, đi vay để cho vay Vì thế, sự hoàn trả cả gốc và lãi của khách hàng vay vốn có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của mỗi Ngân hàng, nó đảm bảo cho quá trình luân chuyển vốn của Ngân hàng được tuần hoàn, liên tục, sinh lời, và còn là

cơ sở để đảm bảo khả năng thanh toán của Ngân hàng Chính vì lẽ đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cốt yếu nhất trong hoạt động quản trị, hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Nhất là trong trường hợp tín dụng tăng trưởng nhanh và cao như hiện nay Bởi lẽ, giữa tăng trưởng và nâng cao chất lượng tín dụng luôn có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau Việc làm thế nào để tăng trưởng tín dụng nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng tín dụng đã, đang và sẽ luôn là vấn đề mà các TCTD, cơ quan quản lý Nhà nước, Chính phủ, NHNN đặc biệt quan tâm Thật thế, trong thời gian qua, NHNN và các TCTD hết sức quan tâm đến chất lượng tín dụng Điều này có thể thấy rõ từ các cảnh báo, chỉ thị, và chỉ đạo nghiệp vụ, tăng cường công tác thanh tra của NHNN, đến việc tự kiểm tra, chấn chỉnh, rà soát lại quy trình

nghiệp vụ của các TCTD

Đối với NHNo&PTNT Tỉnh Long An việc tăng trưởng tín dụng cũng đã đáp

ứng được yêu cầu tăng trưởng của nền kinh tế địa phương, nhưng tỷ lệ nợ xấu trong những năm qua vẫn còn tồn đọng Do đó, để đảm bảo cho chi nhánh Long An luôn phát triển một cách bền vững và hiệu quả thì chi nhánh phải luôn bám sát và thực

hiện đúng theo định hướng: Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng tín dụng

Với tính cấp thiết của vấn đề nêu trên, qua quá trình làm việc tại chi nhánh Long An, và nghiên cứu, trao đổi nghiệp vụ với các đồng nghiệp, tôi xin chọn đề

Trang 4

tài:“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh Long An” làm

luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh Tế chuyên ngành Kinh tế-Tài chính-Ngân hàng

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI :

_ Nghiên cứu các lý luận cơ bản về tín dụng Ngân hàng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng

_ Từ hoạt động thực tiễn, phản ánh đúng thực trạng về hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng của NHNo&PTNT Tỉnh Long An thời gian qua Và từ đó, tìm ra những nguyên nhân tồn tại và những khó khăn vướng mắc cần giải quyết

_ Nêu lên những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh Long An

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU :

_ Nghiên cứu thực trạng hoạt động NHNo&PTNT Tỉnh Long An trong khoảng thời gian từ năm 2000 -2004

_ Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung, trong đó có nội dung quan trọng thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn Vì vậy chất lượng tín dụng được hiểu trong luận văn này là hạn chế nợ quá hạn trong công tác tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh Long An

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

Luận văn sử dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, vận dụng các quan điểm khách quan trong trạng thái luôn vận động và phát triển; áp dụng các phương pháp thống kê, qui nạp, tổng hợp, có phân tích hoạt động, từ đó đề xuất những giải pháp tối

ưu để nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh Long An

Trang 5

CHƯƠNG I:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Lý luận chung về tín dụng:

1.1.1 Quá trình ra đời và bản chất của tín dụng:

_ Khái niệm:

Tín dụng (Credit) là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn Như vậy, tín dụng có thể hiểu một cách giản đơn là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức như: cho vay, bán chịu hàng hóa, chiết khấu, bảo lãnh,… được sử dụng trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã thỏa thuận

Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến, phản ánh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ

Chỉ đến khi phương thức sản xuất TBCN ra đời, các quan hệ tín dụng mới có điều kiện để phát triển Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho tín dụng bằng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại tín dụng khác ưu việt hơn như: tín dụng ngân hàng, tín dụng Chính phủ,…

Trang 6

Mặc dù tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng sau đây :

* Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao sử dụng một số tiền (hiện kim),

hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng

* Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được “hoàn trả”

* Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ

lợi tức tín dụng

_ Bản chất của tín dụng:

Bản chất của tín dụng được hiểu theo 2 khía cạnh sau:

* Thứ nhất: Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay

và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội

* Thứ hai: Tín dụng được coi là một số vốn, làm bằng hiện vật hoặc bằng

hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trả, đã đáp ứng cho các nhu cầu của các chủ thể tín dụng

1.1.2 Chức năng của tín dụng:

* Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:

Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này mà nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế

Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể xã hội,… Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, thì sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung để

Trang 7

đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội

Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc có hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích tập trung vốn và thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả Do đó, nhờ chức năng này của tín dụng mà phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền nhàn rỗi một cách tương đối đã được huy động và sử dụng cho các nhu cầu sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng

* Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:

Hoạt động tín dụng đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại,… cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành, nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in, đúc, vận chuyển, bảo quản tiền tệ,…

Đặc biệt, với loại hình tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán qua ngân hàng, giúp giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, tạo điều kiện cho kinh tế xã hội phát triển Ngoài ra, nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm tăng tốc độ chu chuyển vốn

* Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:

Đây là chức năng phát sinh từ hai chức năng trên Như ta biết, sự vận động của vốn tín dụng là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, vì vậy tín dụng không chỉ là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy, nhằm ngăn chặn sự tiêu cực, lãng phí, các hành vi vi phạm pháp luật,…

1.1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế:

Nói đến vai trò của tín dụng là nói đến sự tác động của nó đối với nền kinh tế xã hội Vì thế, điều này bao gồm cả vai trò tích cực, và tiêu cực Chẳng hạn, nếu để

Trang 8

tín dụng phát triển tràn lan không kiểm soát thì sẽ làm cho lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội Đề cập đến mặt tích cực, tín dụng có các vai trò

to lớn sau:

* Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển:

Trước hết, tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế, và là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các doanh nghiệp Nhìn chung, trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huy các vai trò to lớn này Nếu như với doanh nghiệp, tín dụng góp phần cung ứng vốn, thì đối với dân chúng tín dụng lại là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, với toàn xã hội tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn Và tất cả những vấn đề này sẽ hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế xã hội, tạo ra một động lực phát triển mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào thay thế được

* Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:

Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch SXKD,… làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, từ đó góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước,…

* Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn định trật tự xã hội:

Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa dịch vụ ngày càng gia tăng, có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động Mặt khác, do vốn tín dụng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có: tài nguyên thiên nhiên, lao động, đất, rừng,… do đó có thể thu hút được nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới thúc đẩy tăng

Trang 9

trưởng kinh tế Mà một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống ổn định, ai cũng có công ăn việc làm,… thì đây chính là tiền đề quan trọng của ổn định trật tự xã hội

* Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế:

Cuối cùng, có thể nói tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng không những ở phạm vi quốc nội, mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển

1.1.4 Các hình thức tín dụng:

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú Trong quản lý tín dụng, để phân loại các hình thức tín dụng, các nhà kinh tế thường dựa vào các tiêu thức sau đây:

1.1.4.1 Phân loại theo chủ thể trong quan hệ tín dụng:

* Tín dụng thương mại (tín dụng hàng hóa- Commercial Credit):

TDTM là quan hệ tín dụng giữa các tổ chức kinh tế, các công ty xí nghiệp với nhau được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa cho nhau TDTM có các đặc điểm sau:

_ Là tín dụng giữa những người SXKD, là hình thức tín dụng phát triển rộng rãi nhưng không phải là loại hình tín dụng chuyên nghiệp, sự tồn tại và phát triển của nó dựa trên sự tín nhiệm cũng như mối quan hệ về cung cấp hàng hóa dịch vụ giữa những người SXKD

_ Đối tượng của TDTM là hàng hóa chớ không phải là tiền tệ

_ Sự vận độâng và phát triển của TDTM gắn với sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa

Công cụ của TDTM chính là thương phiếu (Commercial Bill) Thực chất đây là giấy nợ thương mại, có hình thức ngắn gọn, chặt chẽ, được pháp luật thừa nhận để sử dụng trong mua bán chịu hàng hóa.Thương phiếu gồm hai loại: hối phiếu (bill

of exchange) do người bán lập để ra lệnh cho người mua chịu trả tiền, và lệnh phiếu

Trang 10

(promissory note) do người mua chịu lập để cam kết trả tiền cho người bán theo thời gian và địa điểm ghi trên phiếu

* Tín dụng ngân hàng (Bank Credit):

Đây là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức, và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn và cho vay đối với các đối tượng nói trên TDNH là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế TDNH có các đặc điểm sau:

_ Đối tượng của tín dụng là vốn tiền tệ, nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho vay bằng tiền

_ Trong TDNH, các chủ thể của nó được xác định rõ ràng: ngân hàng là người cho vay, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân,… là người đi vay

_ TDNH vừa là tín dụng mang tính chất SXKD, vừa là tín dụng tiêu dùng, vì vậy quá trình hoạt động và phát triển của TDNH không hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa

Công cụ được sử dụng trong TDNH rất phong phú và đa dạng Để huy động vốn, các ngân hàng sử dụng các công cụ: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm,… Trong khi đó, để cung ứng vốn tín dụng, ngân hàng sử dụng các công cụ: hợp đồng tín dụng, hay khế ước cho vay,…

* Tín dụng Nhà nước (State Credit):

Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước (bao gồm Chính phủ trung ương, chính quyền địa phương,…) với các đơn vị và cá nhân trong xã hội thông qua việc phát hành trái phiếu để tập trung vốn cho các chương trình, dự án lớn của Nhà nước Và trái phiếu cũng chính là công cụ của TDNN

TDNN có chức năng bù đắp thiếu hụt ngân sách Nhà nước nhằm giải quyết những thiếu hụt trong chi tiêu và cao hơn là bù đắp thiếu hụt trong đầu tư phát triển kinh tế, cũng như để tăng cường nguồn lực tài chính nhằm thực thi các chính sách quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế – xã hội Ngoài ra, TDNN còn có chức năng phân phối lại nguồn vốn tài nguyên của xã hội nhằm phục vụ nhu cầu điều hòa phân phối

Trang 11

nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế- xã hội đất nước theo những mục tiêu Nhà nước đã định hướng trong ngắn hạn và dài hạn

* Tín dụng quốc tế:

Ngoài các hình thức nói trên, còn có loại hình tín dụng quốc tế Đây là quan

hệ tín dụng giữa các Chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền tệ được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tế xã hội của một nước

1.1.4.2 Phân loại theo thời gian: có các hình thức tín dụng sau:

_ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng, được sử

dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động cho các doanh nghiệp, các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

_ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm,

được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, …

_ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thời hạn tối đa

có thể lên đến 20 – 30 năm Đây là loại hình tín dụng được cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn: xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có qui mô, xây dựng các xí nghiệp mới,…

1.1.4.3 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn:

_ Cho vay bất động sản:

Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

_ Cho vay công nghiệp và thương mại:

Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp thương mại dịch vụ

_ Cho vay nông nghiệp:

Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như: phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, lao động, nhiên liệu,…

Trang 12

_ Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cho vay các ngân hàng, công ty

tài chính, công ty cho thuê tài chánh, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chánh khác

_ Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu mua sắm, tiêu

dùng, đầu tư các cơ sở hạ tầng: trạm xá, điện, nước sạch, trường học, đường giao thông nông thôn,… Phục vụ cho sản xuất sinh hoạt trong một khu vực dân cư

1.1.4.4 Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

_ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo

đảm như: thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba, cho vay bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

_ Cho vay không đảm bảo bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản

thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba; mà việc cho vay này do chính các tổ chức tín dụng (TCTD) chủ động lựa chọn trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và độ tín nhiệm, uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng

1.1.4.5 Phân loại theo xuất xứ tín dụng:

_ Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu và

người vay trực tiếp trả nợ cho Ngân hàng

_ Cho vay gián tiếp: Ngân hàng cấp vốn cho người có nhu cầu thông qua các

tổ vay vốn, các doanh nghiệp cung ứng và bao tiêu sản phẩm cho nông dân trên cơ sở các thỏa thuận trước giữa ba bên

Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình Đối với nghiệp vụ này, Ngân hàng không phải cung cấp bằng tiền, nhưng nếu khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì ngân hàng phải có nghĩa vụ thanh toán thay

1.2 Các vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng:

1.2.1 Chất lượng tín dụng ngân hàng :

Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, thuật ngữ “Chất lượng” được định nghĩa là

khả năng thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan khác của tập hợp các đặc tính vốn có của sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình

Trang 13

Một trong những sản phẩm của TCTD nói chung, của NHTM nói riêng là tín dụng, trong sản phẩm tín dụng nguyên liệu kinh doanh là tiền, tiền là hàng hoá nhưng lại là hàng hoá mang tính xã hội cao, chỉ một biến động của nó về mặt giá trị trên thị trường là có thể ảnh hưởng đến nhiều hoạt động của nền kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh của các NHTM

Xét ở góc độ ngân hàng, sản phẩm tín dụng không chỉ nhằm để thoả mãn nhu cầu của khách hàng (những nhu cầu pháp luật không cấm), mà còn phải đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước nói chung, của địa phương nói riêng, trên cơ sở khả năng thu hồi được gốc và lãi đúng hạn như đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Chất lượng TDNH được thể hiện ở các mặt sau:

_ Đối với khách hàng : Tiền vay phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng

của người vay, phù hợp với lãi suất và kỳ hạn nợ hợp lý Thủ tục đơn giản, thuận tiện, thu hút đuợc nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng Ngoài

ra chất lượng tín dụng còn thể hiện ở sự thỏa mãn cơ hội kinh doanh về các khía cạnh không gian, thời gian và qui mô cho khách hàng

+ Không gian: TDNH phải luôn gần gũi với khách hàng và có sự thuận lợi trong giao dịch

+ Thời gian: TDNH phải thỏa mãn được thời điểm kinh doanh của khách hàng khi giải ngân và khi hoàn vốn

+ Qui mô: TDNH bảo đảm yêu cầu về khối lượng mà khách hàng mong muốn

Ngoài các yếu tố cốt lõi là cung ứng vốn cho khách hàng, chất lượng TDNH còn thể hiện ở nhiều yếu tố phụ trợ: tiết kiệm chi phí đi lại, giao dịch thuận tiện, điều kiện vay vốn hợp lý,… để khách hàng dễ dàng đáp ứng, nhưng vẫn bảo đảm chặt chẽ về việc sử dụng vốn có hiệu quả

_ Đối với phát triển kinh tế- xã hội :

Ngoài việc phục vụ khâu sản xuất và lưu thông hàng hóa góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân, khai thác khả năng tiềm tàng của nền kinh tế, TDNH còn có vai trò kích thích, giải phóng lực lượng sản xuất trong việc tham

Trang 14

gia vào quá trình sản xuất Đồng thời còn là công cụ để thực hiện chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện việc phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế kém phát triển, cũng như các vùng sâu, vùng

xa Nhằm đạt đến mục đích cuối cùng là gắn sự tăng trưởng tín dụng trong mối quan hệ với sự tăng trưởng của nền kinh tế

Mặt khác về phương thức cho vay, và thời gian cho vay cũng phải xác định như thế nào để khách hàng có điều kiện sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi đúng theo định kỳ hạn nợ Bên cạnh đó, CBTD cũng cần có sự lựa chọn phương pháp thu nợ, thu lãi, việc xử lý những khoản tín dụng có vấn đề sau khi cho vay, đến hạn mà người vay chưa trả

Tuy nhiên, chất lượng TDNH, không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan của CBTD mà còn phải chịu sự tác động rất lớn vào những điều kiện ngoại cảnh như hoàn cảnh quốc tế, hoàn cảnh trong nước về môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế, môi trường pháp luật,… hay sự thay đổi về giá cả của thị trường Đó chính là những nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng Chất lượng tín dụng có thể là tốt tại thời điểm phân tích, nhưng sau đó có thể trở nên xấu đi Vì vậy ta chỉ có thể hiểu chất lượng tín dụng ở một khái niệm tương đối mà thôi

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng :

Trang 15

Chất lượng tín dụng phải được xem xét trên cả hai phương diện: hiệu quả kinh tế- xã hội, tính lợi nhuận của bên đi vay cũng như của bên cho vay Thực tế, về mặt định tính rất khó xác định rõ phần đóng góp của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của các địa phương Để đánh giá chất lượng tín dụng, thông thường người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, và vòng quay vốn tín dụng

1.2.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn:

_ Nợ quá hạn: Là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn1

Dư NQH _ Tỷ lệ NQH (%) = - x 100

Tổng dư nợ

Nếu tỷ lệ này càng cao thì chất lượng của TDNH càng thấp và ngược lại Tuy nhiên, việc định lượng một tỷ lệ NQH bao nhiêu là phù hợp, việc này gắn liền với chi phí khác nhau giữa các Ngân hàng, các vùng Vì có quan niệm cho rằng một tỷ lệ NQH chấp nhận được thì không xem là chất lượng tín dụng thấp Nhưng nhìn chung, tỷ lệ này càng thấp càng tốt, riêng đối với NHNo&PTNT Việt Nam qui định tỷ lệ NQH cho phép phải ở mức < 3%

_ Để thuận lợi cho công tác phân tích chất lượng tín dụng, cũng như để phục vụ tốt cho công tác quản lý chất lượng và rủi ro tín dụng, các nhà quản trị thường phân loại nợ, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN quy định các TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm nợ Cụ thể như sau:

* Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): bao gồm:

+ Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

1 Theo QĐ số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống Đốc NHNN ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD

Trang 16

+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.2

* Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): bao gồm:

+ Các khoản NQH dưới 90 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn nợ trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại;

+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều này3

* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): bao gồm:

+ Các khoản NQH từ 90 đến 180 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;

+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều này

+ Các khoản NQH từ 181 đến 360 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;

+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): bao gồm:

+ Các khoản NQH trên 360 ngày;

2 _ Khoản 2: Trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối

thiểu trong vòng 1 năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và được TCTD đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại, TCTD có thể phân loại lại khoản nợ đó vào nhóm 1

3 _ Khoản 3:Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với TCTD mà có bất kỳ khoản

nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì TCTD bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

_ Khoản 4: Trường hợp các khoản nợ (kể cả khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời

hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà TCTD có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì TCTD chủ động tự quyết định phân loại khoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

Trang 17

+ Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;

+ Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;

+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

_ Trong 5 nhóm nợ trên, NQH là các khoản nợ được phân loại từ nhóm 2 đến nhóm 5, và nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và nhóm 5

Tỷ lệ NQH là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của các TCTD, trong đó thể hiện rõ nét nhất ở chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

1.2.2.2 Vòng quay vốn tín dụng:

Doanh số thu nợ ngắn hạn trong kỳ Vòng quay vốn tín dụng = -

Vòng quay vốn tín dụng lớn thể hiện tốc độ quay vòng vốn nhanh, khả năng thu hồi vốn cao, rủi ro về thay đổi lãi suất cho các TCTD ít, chất lượng tín dụng tốt

1.2.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng:

Ngày nay, chất lượng tín dụng là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong hoạt động của ngành Ngân hàng Bởi lẽ, trong tổng tài sản có của hầu hết các NHTM thì tỷ trọng cho vay vẫn là tỷ trọng chiếm tỷ lệ cao nhất Mặt khác, với tốc độ tăng trưởng tín dụng nóng như hiện nay thì tiềm ẩn rủi ro trong tín dụng sẽ có chiều hướng gia tăng Thông thường, các nguyên nhân dẫn đến làm cho chất lượng tín dụng của các NHTM kém hiệu quả là do một số nguyên nhân sau:

_ Các NHTM không tuân thủ nguyên tắc, quy định trong cho vay

_ Tăng trưởng tín dụng quá mức, dẫn đến vấn đề vượt khả năng kiểm soát đồng vốn

_ Nắm bắt thông tin tín dụng không kịp thời, đầy đủ, chính xác

_ Thiếu giám sát tín dụng

_ Năng lực quản lý tín dụng và cơ chế vay của các NHTM còn hạn chế,…

Trang 18

Ngoaøi ra, beđn cánh nhöõng nguyeđn nhađn chung laøm ạnh höôûng ñeân chaât löôïng tín dúng cụa ngaønh Ngađn haøng noùi chung, heô thoâng NHNo&PTNT Vieôt Nam coøn do moôt soâ nguyeđn nhađn laøm ạnh höôûng ñeân chaât löôïng tín dúng nhö:

_ Thieđn tai, dòch beônh xạy ra ñaõ gađy thieôt hái khođng nhoû trong quaù trình sạn xuaât cụa nođng dađn, laøm ạnh höôûng ñeân vieôc phaùt trieơn kinh teâ cụa cạ nöôùc

_ Giaù cạ nođng sạn baâp beđnh khođng oơn ñònh

1.2.4 Nhöõng vaân ñeă lieđn quan ñeân chaât löôïng TDNH:

Hoát ñoông TDNH laø moôt dáng kinh doanh ñaịt bieôt, gaĩn lieăn vôùi caùc ñieău kieôn kinh teâ, chính trò, xaõ hoôi trong vaø ngoaøi nöôùc Vì vaôy, chaât löôïng TDNH luođn chòu taùc ñoông bôûi nhieău yeâu toâ, trong ñoù ñaùng keơ nhaât laø caùc yeâu toẩ: rụi ro tín dúng, cô cheâ tín dúng, yeâu toâ khaùch haøng vaø cạ ngađn haøng

* Rụi ro tín dúng:

Kinh doanh tieăn teô laø lónh vöïc kinh doanh mang nhieău rụi ro, trong ñoù nghieôp vú tín dúng lái giöõ vai troø tróng yeâu, vaø laø nghieôp vú phöùc táp hay gaịp nhieău rụi ro hôn cạ Nhaât laø, khi chuyeơn sang neăn kinh teâ thò tröôøng thì hieôn töôïng maât khạ naíng thanh toaùn, phaù sạn cụa doanh nghieôp hay caù nhađn laø vaân ñeă khođng coù gì laø lá laơm

Do vaôy, khi cho vay caùc ngađn haøng vaên coù khạ naíng gaịp nguy cô khođng thu hoăi ñöôïc nôï Nhöõng bieân coâ RRTD bao goăm cho vay khođng thu ñöôïc nôï, thieâu voân ñeơ chi trạ cho khaùch haøng gôûi tieăn Coù theơ noùi, rụi ro trong hoát ñoông tín dúng laø yeâu toâ ạnh höôûng tröïc tieâp ñeân chaât löôïng tín dúng cụa ngađn haøng Vì vaôy, trong quaù trình kinh doanh, caùc NHTM thöôøng xuyeđn quan tađm quạn lyù rụi ro, nhaât laø RRTD

* Cô cheâ TDNH :

Cô cheâ tín dúng cụa Ngađn haøng Nhaø nöôùc Vieôt Nam laø söï cú theơ hoùa luaôt phaùp cụa Nhaø nöôùc, laø haønh lang phaùp lyù cho hoát ñoông cụa caùc NHTM trong lónh vöïc TDNH Ñoù laø nhöõng ñieău khoạn ñöôïc quy ñònh trong quyeât ñònh, trong qui cheâ,… nhaỉm kieơm soaùt vaø hán cheâ toâi ña caùc RRTD coù theơ xạy ra, vaø thođng qua ñoù thöïc hieôn chính saùch tieăn teô cụa nhaø nöôùc trong vieôc ñieău haønh neăn kinh teâ vó mođ cụa ñaât nöôùc, ñoăng thôøi táo ñieău kieôn thuaôn lôïi cho TDNH hoát ñoông ñuùng höôùng, an toaøn, vaø höôùng ñeân múc tieđu phaùt trieơn beăn vöõng

Trang 19

* Yếu tố khách hàng vay:

Trong quan hệ TDNH, khách hàng vay vốn có nhiều loại khác nhau, đó là sự khác nhau về khả năng tài chánh, về năng lực sử dụng vốn vay, về tư cách người vay, về trình độ học vấn, trình độ văn hóa,… Do đó, nếu khách hàng vay vốn có khả năng tài chính dồi dào, kinh doanh đúng pháp luật, làm ăn có hiệu quả, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết thì nguồn vốn vay của ngân hàng nhất định sẽ tạo ra lợi nhuận và hoàn trả được nợ cho ngân hàng; ngược lại một bất trắc dù nhỏ trong kinh doanh của khách hàng cũng khiến cho khách hàng gặp nhiều khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng, chưa kể đến những khách hàng cố ý lừa đảo, hoặc đầu tư vào những ngành nghề luật pháp cấm Vì vậy, phải cân nhắc chọn lọc khách hàng để đầu tư vốn sao cho có hiệu quả nhất

* Về phía ngân hàng:

Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò trung gian một bên là các cá nhân, các doanh nghiệp có vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng, có nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng và một bên là các cá nhân, các doanh nghiệp có nhu cầu thanh toán nhưng tạm thời chưa đủ khả năng, cần phải vay vốn ngân hàng Như vậy, bất cứ lúc nào, trong khoản thời gian nào ngân hàng cũng có một khoản tiền huy động được và sẵn sàng cho vay Mặt khác, khi cho vay bất cứ NHTM nào cũng phải tính toán khả năng thu hồi trên cơ sở số tiền cho vay ra sau một thời gian nào đó sẽ thu lại món tiền lớn hơn Vì vậy, không phải ai đến quan hệ cũng được ngân hàng cho vay, mà ngân hàng chỉ cho vay trên cơ sở lòng tin nguồn vốn cho vay ra sẽ được hoàn trả lại

Nói tóm lại, khái niệm chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung, trong đó có nội dung quan trọng thể hiện ở tỷ lệ NQH trên tổng dư nợ Vì thế, trong phạm vi của luận văn ta đề cập đến chất lượng tín dụng theo nghĩa hẹp, chỉ đề cập đến chỉ tiêu này mà thôi Và nếu tỷ lệ NQH càng cao thì chất lượng tín dụng sẽ thay đổi theo chiều hướng không tốt, và ngược lại

Như ta biết, nâng cao chất lượng tín dụng là mục tiêu mà bất cứ nền kinh tế nào, ngân hàng nào cũng phải hướng đến Nhưng, việc thực hiện mục tiêu này lại phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan và khách quan Vì thế, để nâng cao chất lượng

Trang 20

tín dụng, hạn chế rủi ro có thể xảy ra, một mặt ngân hàng phải cân đối nguồn vốn huy động với dư nợ cho vay, mặt khác phải tuân thủ chặt chẽ cơ chế tín dụng của ngân hàng cũng như việc phân tích, chọn lọc kỹ lưỡng khách hàng trên cơ sở phân tích, thẩm định trước khi quyết định cho vay, và cho vay với mục đích an toàn và hiệu quả

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘÂNG TÍN DỤNG TẠI

NHNo&PTNT TỈNH LONG AN

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội của Tỉnh Long An:

Long An là một tỉnh có diện tích 4.753 km2, dân số 1.381 ngàn người Về tổ chức hành chánh có 14 huyện, thị, 188 xã, phường, thị trấn Nhìn lên bản đồ Việt Nam, ta thấy Long An giống như vành đai ôm trọn phía Tây Nam TP.HCM, vừa có cửa sông ra biển, vừa có gần 138 km biên giới quốc gia, đồng thời là nhịp cầu nối giữa miền Đông với miền Tây Nam Bộ Trong kháng chiến chống Mỹ, Long An là một chiến trường ác liệt, với những đóng góp to lớn của mình về xương máu, và của cải vật chất cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, vì thế Long An đã vinh dự được Nhà nước trao tặng 8 chữ vàng:”Trung dũng, kiên cường, toàn dân đánh giặc”

Ngày nay, trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, Long An đã đạt được những thành tựu rất to lớn, tốc độ phát triển kinh tế hàng năm đều đạt trên 7%, đặc biệt trong năm 2004 vừa qua, mức tăng trưởng kinh tế của Tỉnh đã đạt đến 9,6% Việc thu ngân sách luôn vượt dự toán, cơ cấu ngành có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, giảm dần tỉ trọng của ngành nông, lâm, thủy sản và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ Có thể thấy, tình hình kinh tế- xã hội của Tỉnh nổi bật trên một số mặt cơ bản sau:

_ Do điều kiện tự nhiên là một Tỉnh có lũ đến hàng năm, lũ đổ về trước tiên là các Huyện phía Bắc thuộc khu vực Đồng Tháp Mười Vì thế, chương trình dân

Trang 21

sinh vùng lũ, là một trong những chương trình trọng điểm của Tỉnh, thời gian qua, Tỉnh đã tập trung thực hiện san nền được 184 cụm dân cư, với giá trị khối lượng gần

700 tỷ đồng, xét duyệt cho 14 ngàn hộ dân vào định cư sinh sống vào các cụm nói trên, đã góp phần ổn định được đời sống cho người dân

_ Việc đầu tư phát triển được tăng cường, tổng mức đầu tư xã hội lên đến 3.240 tỷ đồng, chiếm 37,8% GDP Thành lập mới 380 doanh nghiệp trong nước, nâng tổng số doanh nghiệp của Tỉnh lên 1.754 doanh nghiệp, góp phần giải quyết việc làm cho trên 50 ngàn lao động

_ Đặc biệt trong năm 2004, kết quả đạt được như sau:

+ Giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,7%, sản lượng lương thực đạt 1,9 triệu tấn (chỉ tiêu 1,7 triệu tấn)

+ Sản xuất công nghiệp tăng 18,7% so với cùng kỳ, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 20%

+ Hoạt động thương mại dịch vụ tăng trưởng ổn định, giá trị sản xuất toàn ngành tăng 8,9% so với năm 2003, kim ngạch xuất khẩu đạt 298 triệu USD, tăng 23,1%, kim ngạch nhập khẩu đạt 160 triệu USD, tăng 7,1%

Với kết quả đạt được tương đối khả quan trên, trong năm 2004 Long An đã được tham gia vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tạo điều kiện cho Tỉnh có nhiều cơ hội giao lưu và hội nhập kinh tế, cơ chế chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước ngày càng hoàn thiện, công tác đầu tư và liên kết trong vùng sẽ phát triển ở mức độ cao

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, Long An vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn chưa đạt yêu cầu đề ra (chỉ tiêu đề ra tốc độ tăng trưởng trong năm 2004:10,5 -11%), khu vực II có tốc độ tăng trưởng thấp (tăng trưởng chỉ 2,4% so với năm trước), thu hút đầu tư phát triển có dấu hiệu chững lại, khâu xúc tiến đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm và bị động, việc chuyển giao khoa học công nghệ còn nhiều hạn chế, thương mại dịch vụ phát triển còn chưa tương xứng với vị thế của mình,…

2.2 Giới thiệu sơ lược về những đặc điểm chủ yếu của NHNo&PTNT tỉnh Long An:

Trang 22

2.2.1.Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Long An:

Với Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam được ra đời, và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/1988 Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam trên cơ sở Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam Đến sáu năm sau, ngày 15/10/1996, thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 280/QĐ-NH5 thành lập lại và đổi tên thành NHNo&PTNT Việt Nam, đây là một trong các NHTM quốc doanh của Việt Nam, với hệ thống trải dài khắp đất nước, có chi nhánh đến tất cả các vùng từ thành phố, thị xã đến tất cả các vùng núi, hải đảo xa xôi (đến nay có trên 2.000 chi nhánh), là NHTM có vốn điều lệ cao nhất nước (6.200 tỷ đồng) Trải qua 17 năm kể từ khi thành lập, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, NHNo&PTNT Việt Nam đã có bước chuyển biến mạnh, đúng hướng, ổn định, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội, trước hết là sự phát triển nông nghiệp nông thôn, xóa đói giảm nghèo,…Luôn biểu hiện là một NHTM lớn, kinh doanh đa năng, hiện đại, hướng tới hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Với cơ chế thực hiện mô hình ngân hàng gồm: trụ sở chính và các chi nhánh trực thuộc, ngày 01/7/1988 chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Tỉnh Long An cũng được ra đời, sau đổi tên thành NHNo&PTNT Tỉnh Long An theo tinh thần quyết định số 1103/07-NH ngày 12/12/1999 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam.Là chi nhánh loại II trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Long An là một NHTM quốc doanh hoạt động nằm trên địa bàn tỉnh Long An Chi nhánh là một đại diện pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế nội bộ và là đơn vị nhận khoán tài chính Hoạt động kinh doanh tổng hợp trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, với hai chức năng chính: trực tiếp kinh doanh và chỉ đạo điều hành 18 chi nhánh cơ sở trực thuộc trên địa bàn

Trang 23

2.2.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của chi nhánh:

2.2.2.1 Mục tiêu:

Trên cơ sở nhiệm vụ chủ yếu đã được Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam giao Chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Long An đã xác định mục tiêu phát triển cho mình là: Tích cực mở rộng thị trường và thị phần theo định hướng chọn thị trường nông thôn là thị trường truyền thống và chủ yếu; giữ vững ổn định nâng cao chất lượng; nắm bắt kịp thời những mục tiêu chương trình phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước, nhất là việc thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Tỉnh, từng Huyện để khảo sát, xây dựng các phương án cho vay

Đặc biệt, mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng là mục tiêu quan tâm hàng đầu của chi nhánh, phấn đấu hạn chế nợ quá hạn phát sinh, đồng thời kiên quyết tập trung xử lý nợ tồn đọng theo chủ trương của Chính Phủ và từ nguồn trích lập quỹ dự phòng rủi ro của NHNo&PTNT Việt Nam, không để nợ tồn đọng mới phát sinh do nguyên nhân chủ quan, từng bước lành mạnh hóa tài chính

Chỉ tiêu phấn đấu cụ thể giai đoạn từ năm 2001 – 2005 như sau:

_ Mức tăng trưởng nguồn vốn bình quân hàng năm là 22% - 25%

_ Mức tăng trưởng dư nợ bình quân hàng năm là 20% - 24%

_ Dư nợ cho vay trung, dài hạn tăng dần đạt tỷ trọng từ 40%-45%/ tổng dư nợ _ Tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ dưới 1,5%

_ Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận: 10%, đảm bảo quỹ thu nhập

2.2.2.2 Định hướng:

* Công tác huy động vốn:

_ Xem công tác này là nhiệm vụ hàng đầu Chủ động để huy động tăng trưởng thêm nguồn vốn trên cơ sở đa dạng hóa khai thác các hình thức huy động vốn trong và ngoài nước đối với các thành phần kinh tế, chú trọng công tác huy động vốn từ dân cư (đảm bảo mức huy động này chiếm khoảng 70% trong tổng nguồn vốn)

_ Phấn đấu có đủ vốn đáp ứng theo yêu cầu phát triển của nền kinh tế địa phương

Trang 24

* Công tác đầu tư vốn:

_ Tập trung đầu tư cho vay vào khách hàng truyền thống và mở rộng thu hút khách hàng mới, đẩy mạnh đầu tư vào thị trường nông nghiệp, nông thôn với khách hàng là hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, các doanh nghiệp vừa và nhỏ

_ Nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng tín dụng trên cơ sở có nguồn vốn mới được tăng trưởng dư nợ

* Chiến lược xác định thị trường :

_ Bên cạnh phát triển và giữ vững thị trường nông thôn, đồng thời mở rộng khu vực thị trấn, thị tứ, và các địa bàn trọng điểm, khu công nghiệp

_ Phát triển thị trường truyền thống tốt, hạn chế thị trường xấu, có rủi ro cao

* Chính sách khách hàng:

Trong chính sách đầu tư, chi nhánh NHNo&PTNT Long An đã phân chia thành 3 khu vực để có chính sách đầu tư cụ thể:

_ Khu vực nông thôn: đầu tư cho các hộ SXKD, hộ làng nghề, hộ làm kinh tế trang trại, … phấn đấu đầu tư trên 60% thị phần nông thôn

_ Khu vực giáp thị tứ, thị xã: khu vực có sự cạnh tranh hết sức gay gắt giữa các ngân hàng (nhiều NHTM cùng hoạt động): đầu tư vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình

_ Khu vực đô thị (thị xã và thị trấn): đầu tư cho các doanh nghiệp lớn, hộ kinh doanh, cán bộ công nhân viên, đồng thời chú trọng công tác huy động vốn

Ngoài ra, chi nhánh còn thực hiện phân loại khách hàng trên cơ sở cấp thẻ tín nhiệm Đối với các khách hàng được tín nhiệm, khách hàng truyền thống, làm ăn có hiệu quả, căn cứ vào dự án, phương án vay vốn chi nhánh sẽ ưu tiên nâng suất đầu

tư cho các đối tượng này, và ngược lại sẽ giảm bớt dư nợ đối với các khách hàng làm ăn không hiệu quả, uy tín kém,…

2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Tỉnh Long An:

2.3.1 Thực trạng về công tác huy động vốn:

Với phương châm “Đi vay để cho vay”, NHNo& PTNT Tỉnh Long An luôn

xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu khi chuyển sang kinh doanh

Trang 25

Nếu như ở những năm đầu mới thành lập, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh mới chỉ đạt khoảng 27 tỷ đồng (năm 1989), thì đến cuối năm 2004, vốn huy động của chi nhánh đã lên đến 1.045 tỷ đồng, tăng 38,7 lần Từ đó, đã góp phần cung ứng vốn đáng kể trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương

Đặc biệt, trong những năm gần đây, khi tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế gia tăng đáng kể, thì công tác huy động vốn của chi nhánh cũng đạt được những thành tựu tương đối khả quan

Kết quả huy động vốn của chi nhánh trong 5 năm qua như sau:

Bảng 1: Vốn huy động của NHNo&PTNT Tỉnh Long An qua các năm:

Đơn vị: triệu đồng

Các hình thức huy động Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004

Qua bảng 1, cho thấy tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh bình quân hàng năm trong 5 năm qua là 1,32 lần Vốn huy động đến 31/12/2004 đạt 1.405.845 triệu đồng, tăng 3,15 lần so với năm 2000 Qua các năm vốn huy động đều có tăng trưởng, nhất là đối với loại tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, tốc độ tăng vốn huy động của hình thức này năm 2004 đều tăng trên 200% so với năm

2000, trong đó nổi bật là huy động từ các tổ chức kinh tế, và Kho Bạc Ngoài ra, đối với hình thức huy động từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư qua các năm cũng tăng lên

Trang 26

đáng kể, so với năm 2000, vốn huy động từ hình thức này trong năm 2004 tăng 134,4%

Xét về thị phần vốn huy động:

So với các NHTM khác trên địa bàn Tỉnh, thị phần vốn huy động của chi nhánh qua các năm tăng đáng kể Nếu như trong năm 2000, thị phần vốn huy động của chi nhánh chỉ đạt 45%, thì đến năm 2004, thị phần vốn huy động đã lên đến 60,8%, tăng so với năm 2000 là 15,8%

Ta thấy rõ qua biểu đồ sau:

Thị phần vốn huy động năm 2000

45%

55%

NHNo&PTNT Long An Các NH khác

Thị phần vốn huy động năm 2004

60.8%

39.2%

NHNo&PTNT Long An Các NH khác

Kết quả đạt được trên là do chi nhánh đã tích cực, nỗ lực trong việc thực hiện chủ trương đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, đáp ứng ngày càng nhiều sản phẩm tiện ích cho khách hàng: huy động tiền gởi tiết kiệm bậc thang, tiền gởi tiết kiệm gửi góp,… thu hút được nhiều nguồn vốn từ dân cư Tăng cường mở rộng mạng lưới: thành lập các ngân hàng khu vực, ngân hàng khu vực liên xã, phòng giao dịch,… nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc thực hiện quan hệ tiền gửi, thanh toán với ngân hàng

Ngoài ra, chi nhánh luôn linh hoạt, nhạy bén nắm bắt những thông tin về đền bù đất (khu công nghiệp, vùng quy hoạch), khách hàng vừa có thu nhập,…, đồng thời có mối quan hệ tốt với các tổ chức kinh tế trong và ngoài Tỉnh để tranh thủ huy động được nguồn vốn nhàn rỗi Áp dụng cơ chế lãi suất linh động, tăng cường công tác tuyên truyền tiếp thị kết hợp với việc gia tăng các dịch vụ thanh toán, đồng thời cũng đã triển khai, đào tạo mỗi cán bộ tín dụng, nhân viên ngân hàng trở thành một tuyên truyền viên trong công tác huy động vốn

Trang 27

Thế nhưng, mặc dù vốn huy động của chi nhánh tăng qua từng năm, nhưng nhìn chung, trong cơ cấu vốn huy động chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn Tiền gửi kỳ phiếu, tiết kiệm trên 12 tháng chỉ chiếm tỷ lệ thấp, chưa tạo điều kiện cho chi nhánh có đủ vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư cho vay, đặc biệt là cho vay trung dài hạn

Ta có thể thấy được điều này qua bảng số liệu sau:

Bảng 2: Cơ cấu tỷ trọng các hình thức huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Long An qua các năm:

Các hình thức huy động vốn Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004

Nguồn: Báo cáo NHNo&PTNT Tỉnh Long An

Rõ ràng, tỷ trọng cơ cấu kỳ phiếu và tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng đạt cao nhất trong năm 2000 là ở mức 28,41%, năm 2004 là 24,48%, trong khi các năm còn lại tỷ trọng cơ cấu này đều đạt dưới 20% Mặt khác khi so sánh tổng nguồn vốn huy động so với tổng đầu tư cho vay, ta thấy nguồn vốn huy động đáp ứng cho nhu cầu đầu tư vốn của chi nhánh qua các năm là khá thấp, nguồn vốn phục vụ cho công tác đầu tư cho vay của chi nhánh chủ yếu là vay từ Ngân hàng Trung ương, các NHTM khác Điều này được thể hiện rõ trong bảng 3:

Bảng 3: Tỷ lệ vốn huy động/ tổng dư nợ của chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Long An

Nguồn: Báo cáo NHNo&PTNT Tỉnh Long An

Qua đó ta thấy rằng, chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Long An còn gặp nhiều khó khăn trong việc chủ động vốn cho đầu tư tín dụng Ngoài ra, nguồn vốn huy động từ Kho bạc và các tổ chức kinh tế của chi nhánh chiếm tỷ lệ khá lớn (dao động khoảng từ 30-40%/ tổng vốn huy động qua các năm), mà đây lại là nguồn vốn

Trang 28

không ổn định, các đơn vị thường ít để số dư một thời gian lâu, vì thế chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong việc chủ động vốn cho đầu tư tín dụng

Để giải quyết vấn đề này, đòi hỏi chi nhánh cần phải coi trọng công tác huy động nguồn vốn từ dân cư, nhất là vốn trung, dài hạn nhằm giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn trung ương trong quá trình đầu tư phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

2.3.2 Thực trạng về công tác đầu tư vốn tín dụng:

Cùng với công tác huy động vốn, trong những năm qua NHNo&PTNT Long

An đã không ngừng gia tăng cung cấp tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn cho địa phương Kết quả hoạt động đầu tư tín dụng tại NHNo&PTNT Long An như sau:

Bảng 4: Kết quả đầu tư tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Long An qua các

_ Doanh số cho vay 1,138,0001,513,0001,755,0002,566,0004,106,000

_ Doanh số thu nợ 890,0381,242,1021,378,4871,829,1613,571,580

Nguồn: Báo cáo NHNo&PTNT Tỉnh Long An

Qua bảng 4 ta thấy, chi nhánh đã có nhiều nổ lực trong việc đầu tư tín dụng Cả doanh số cho vay và dư nợ qua các năm đều tăng cao, so với năm 2000 doanh số cho vay của chi nhánh trong năm 2004 tăng 3,6 lần, dư nợ tăng 2,94 lần Với kết quả này vừa giúp chi nhánh hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch được giao và vừa đáp ứng kịp thời vốn đến người sản xuất, góp phần phát triển kinh tế gia đình, ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế địa phương

Về tốc độ tăng trưởng dư nợ của chi nhánh trong 5 năm qua tăng trưởng ở mức khá cao, nhất là trong năm 2000 (tốc độ tăng trưởng dư nợ: 41,9%), và năm

2003 (tốc độ tăng trưởng 45,1%), các năm còn lại tốc độ tăng trưởng dư nợ đều đạt trên 20% So với mục tiêu đề ra về mức tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2001-2005, tốc

Trang 29

độ tăng trưởng tín dụng của chi nhánh trong các năm qua đều đạt và vượt chỉ tiêu (20-24%)

_ Phân loại dư nợ cho vay theo vùng kinh tế:

Dựa vào điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên, thổ nhưỡng, địa hình,… mà Tỉnh Long An được chia thành 3 vùng kinh tế sau:

+Vùng Đồng Tháp Mười: gồm các huyện: Đức Huệ, Tân Thạnh, Mộc Hoá, Thạnh Hoá,Vĩnh Hưng, Tân Hưng Với đối tượng đầu tư chủ yếu là: lúa cao sản, nuôi thuỷ sản nước ngọt, rừng tràm,

+Vùng kinh tế trọng điểm gồm các huyện: Đức Hoà, Bến Lức, Cần Giuộc, Thủ Thừa, Thị xã Tân An Đối tượng đầu tư chủ yếu: chăn nuôi gia cầm, gia súc, trồng bắp lai, lúa, đậu phộng, nuôi cua lột, cho vay phục vụ nhu cầu đời sống,…

+Vùng kinh tế nông nghiệp gồm các huyện: Châu Thành, Tân Trụ, Cần Đước Với đối tượng đầu tư chủ yếu: nuôi tôm sú, trồng thanh long, dưa hấu,…

Mỗi vùng có đặc điểm và khả năng phát triển kinh tế khác nhau, vì thế trong đầu tư tín dụng của chi nhánh tuỳ thuộc vào các vùng kinh tế cụ thể mà cũng có sự khác nhau cơ bản về đối tượng vay Kết quả cho vay từng vùng như sau:

Bảng 5: Cơ cấu dư nợ cho vay phân theo vùng kinh tế:

Đơn vị : triệu đồng

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Chỉ tiêu Dư nợ % Dư nợ % Dư nợ % Dư nợ % Dư nợ %

Vùng Đồng Tháp

Mười 429,487 43.5%535,977 42.6% 583,667 35.7%916,758 38.7%1,135,107 39.1%Vùng KT trọng

điểm 455,594 46.2%567,558 45.1% 811,779 49.7% 1,098,419 46.3%1,408,263 48.5%Vùng KT nông

Nguồn: Báo cáo NHNo&PTNT Tỉnh Long An

Qua số liệu bảng 5 ta thấy, các vùng kinh tế đều có tốc độ tăng trưởng tín dụng khá cao qua các năm, nhất là trong năm 2000, 2001, và năm 2003, tốc độ tăng trưởng dư nợ đều đạt trên 24%, trong đó vùng có tốc độ tăng trưởng tín dụng cao nhất là vùng kinh tế nông nghiệp Tuy nhiên, trong năm 2004, tốc độ tăng trưởng dư

Trang 30

nợ của vùng này có phần chững lại (chỉ tăng trưởng 1,7%), trong khi hai vùng kinh tế Đồng Tháp Mười và Kinh tế trọng điểm có tốc độ tăng trưởng đều trên 20%

Xét về tỷ trọng dư nợ của từng vùng kinh tế/ tổng dư nợ của chi nhánh thì vùng kinh tế trọng điểm là chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất (dao động từ 45% đến gần 49%/ tổng dư nợ), kế đến là vùng Đồng Tháp Mười tỷ trọng dư nợ chiếm từ 35% - 45%, và vùng có tỷ trọng dư nợ thấp nhất là vùng kinh tế nông nghiệp chỉ chiếm từ 10% -15% qua các năm

Qua đó có thể kết luận rằng: TDNH đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế vùng phát triển theo qui hoạch định hướng của địa phương, từng bước chuyển mạnh sang đầu tư tập trung theo dự án của vùng, tiểu vùng, hạn chế được sự đầu tư manh mún, kém hiệu quả Điều đó có thể thấy thông qua việc chi nhánh đẩy mạnh đầu tư cho vay vào vùng kinh tế trọng điểm của Tỉnh, và vùng Đồng Tháp Mười, bởi lẽ 2 vùng này là 2 vùng kinh tế có nhiều tiềm năng nhất, cần phải tập trung vốn cho đầu tư phát triển, nhằm phát huy thế mạnh của nó, góp phần phát triển kinh tế cho Long

An nói riêng, cả nước nói chung

_ Phân loại dư nợ cho vay theo thời gian:

Mục đích của việc phân loại dư nợ theo thời gian này là giúp ta thấy được cơ cấu tỷ trọng trong việc đầu tư cho vay ngắn hạn và trung dài hạn của chi nhánh so với tổng dư nợ qua các năm Từ đó, rút ra kết luận về mức độ đầu tư của chi nhánh trong sự nghiệp CNH-HĐH của Tỉnh, được thể hiện thông qua tỷ trọng dư nợ trung, dài hạn so với tổng dư nợ Kết quả đầu tư cho vay của chi nhánh trong 5 năm qua như sau:

Bảng 6: Dư nợ NHNo&PTNT Tỉnh Long An phân theo thời gian qua các năm

Chỉ tiêu Dư nợ % Dư nợ % Dư nợ % Dư nợ % Dư nợ %

Dư nợ ngắn hạn 717,298 72.7% 874,346 69.5% 1,145,040 70.1% 1,529,447 64.5% 1,849,467 63.7%

Dư nợ trung hạn 269,705 27.3% 383,555 30.5% 489,374 29.9% 841,806 35.5% 1,056,206 36.3%

Tổng cộng 987,003 100% 1,257,901 100% 1,634,414 100% 2,371,253 100% 2,905,673 100%

Nguồn: Báo cáo NHNo&PTNT Tỉnh Long An

Trang 31

Qua số liệu bảng 6: Dư nợ trung hạn của chi nhánh tăng trưởng qua các năm, từ tỷ trọng cơ cấu nợ trung hạn / tổng dư nợ chỉ đạt 27,3% trong năm 2000, đến năm

2004 chi nhánh đã nâng tỷ trọng này lên đến 36,3% Xét về số tuyệt đối, so với năm

2000, dư nợ trung hạn năm 2004 tăng 786,5 triệu đồng, tương ứng tăng 291,6%

Qua mức tăng trưởng dư nợ trung hạn cho thấy NHNo&PTNT Long An đã không ngừng mở rộng tìm kiếm thị trường, tiếp cận các dự án để cung cấp vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế nhằm thực hiện chiến dịch cơ cấu đầu tư theo đúng định hướng: Tập trung phục vụ các chương trình phát triển kinh tế mũi nhọn của địa phương

Tuy nhiên, cơ cấu tỷ trọng tín dụng trung dài hạn của chi nhánh vẫn còn thấp, chưa đảm bảo theo chỉ tiêu của ngành đã đề ra là 40% trên tổng dư nợ Vì thế, trong thời gian tới chi nhánh cần tiếp tục nâng cao hơn nữa việc đầu tư cho vay trung dài hạn nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế của địa phương, thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH

_ Phân loại dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế:

Trong những năm qua, chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Long An đã triển khai tương đối tốt trong công tác đầu tư vốn cho các thành phần kinh tế trong Tỉnh, mà chủ yếu là các thành phần như: hộ sản xuất, doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp ngoài quốc doanh Kết quả tăng trưởng dư nợ cho vay các thành phần này trong 5 năm qua như sau:

Bảng 7: Dư nợ và tăng trưởng dư nợ NHNo&PTNT Tỉnh Long An phân theo thành phần kinh tế trong 5 năm 2000-2004:

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Dư nợ Tăng Dư nợ Tăng Dư nợ Tăng Dư nợ Tăng Dư nợ Tăng

Hộ sản xuất

Trang 32

Trong 3 thành phần kinh tế trên, hộ sản xuất là đối tượng đầu tư chủ yếu của chi nhánh (năm 2000 chiếm tỷ trọng/tổng dư nợ là 75%, năm 2004 tỷ trọng này lên đến 97%), và đây cũng là thành phần kinh tế có mức dư nợ tăng trưởng khá nhanh, qua các năm tốc độ tăng trưởng dư nợ của hộ sản xuất đều trên 21%, đặc biệt trong năm 2003 tốc độ tăng trưởng dư nợ của thành phần kinh tế này lên đến 53,2%

Nếu như với thành phần kinh tế hộ sản xuất, tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng qua các năm, thì với thành phần kinh tế doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh tốc độ tăng trưởng này có xu hướng giảm Nguyên nhân là do một số doanh nghiệp sản xuất kém hiệu quả chi nhánh đã rút dần dư nợ; và ngoài ra còn do theo đề án cổ phần hóa của các doanh nghiệp quốc doanh, các doanh nghiệp này có xu hướng giảm dần dư nợ để tiến hành thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Mặt khác, một trong những nguyên nhân chủ yếu mà chi nhánh chưa đẩy mạnh đầu tư cho vay thành phần kinh tế ngoài quốc doanh là do phần lớn các doanh nghiệp đều không có tài sản thế chấp làm đảm bảo tiền vay, không bảo đảm hồ sơ pháp lý theo quy định

Về thị phần dư nợ của chi nhánh:

Xét trên địa bàn Tỉnh trong những năm qua cũng không ngừng phát triển Năm 2004, dư nợ của chi nhánh chiếm 60% thị phần trên địa bàn, tăng được 10% thị phần so với năm 2000

Có thể thấy qua biểu đồ sau:

Thị phần dư nợ năm 2000

50%

50%

NHNo&PTNT Long An Các NH khác

Thị phần dư nợ năm 2004

60%

40%

NHNo&PTNT Long An Các NH khác

Nhìn chung, dư nợ của chi nhánh trong những năm qua có tăng trưởng nhanh Với một địa bàn mang tính cạnh tranh cao, chi nhánh đã phấn đấu nổ lực để đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu Ngân hàng cấp trên giao và phục vụ tốt việc đưa đồng vốn

Trang 33

đến người sản xuất có hiệu quả, góp phần phát triển kinh kinh tế địa phương Ngoài

ra, việc đầu tư đúng định hướng chiến lược kinh doanh theo quyết định 67/QĐ-CP của Thủ tướng Chính Phủ và chương trình quy hoạch kinh tế chuyển đổi vật nuôi cây trồng của Tỉnh, từng Huyện, đã khẳng định được vai trò chủ đạo của NHNo&PTNT nói chung, chi nhánh Tỉnh Long An nói riêng trên thị trường nông thôn Từ đó đã mở rộng được các hình thức cung ứng vốn đưa ra nhiều sản phẩm tín dụng đáp ứng đòi hỏi mới của nền kinh tế

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tín dụng của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh vẫn còn khá thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra là phát triển thành phần kinh tế này theo nghị quyết Trung ương 5, trong thời gian tới chi nhánh cần đẩy mạnh đầu tư cho vay đối với thành phần kinh tế này

_ Về chất lượng tín dụng:

* Tỷ lệ NQH: Như ta biết, sự hoàn trả thuộc về đặc trưng bản chất vận động của tín dụng Vì thế, sau một thời gian không thu hồi được nợ gốc và lãi, NQH sẽ xuất hiện Do vậy, biểu hiện bên ngoài của việc giảm chất lượng TDNH là NQH tăng lên

Chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Long An được biểu hiện như sau:

Bảng 8: Dư nợ quá hạn của NHNo&PTNT Tỉnh Long An từ năm 2000-2004:

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2000Năm 2001 Năm 2002

_ Trong đó nợ khoanh 7,371 7,306 87,196 10,212 1,290

Nguồn: Báo cáo NHNo&PTNT Tỉnh Long An

Tổng dư nợ của chi nhánh trong năm 2004 là 2.905.673 triệu đồng Trong đó,

dư nợ trong hạn là 2.889.490 triệu đồng, chiếm 99,44%/tổng dư nợ, dư NQH là

Trang 34

16.183 triệu đồng chiếm 0,56%/ tổng dư nợ So với các năm trước (ngoại trừ năm 2000), dư NQH của chi nhánh trong năm 2004 giảm đáng kể

Tuy nhiên, so với năm 2000, NQH trong năm 2004 lại tăng 231 triệu đồng NQH thông thường trong năm 2004 tăng đáng kể so với các năm trước, nhưng đây là khoản NQH dưới 90 ngày, không đáng lo ngại lắm vì khách hàng tạm thời chưa có nguồn trả trong thời gian ngắn, đây không phải là khoản nợ dây dưa, kỳ kèo, khó thu

Xét tỷ lệ NQH/ tổng dư nợ, ta có bảng số liệu sau:

Bảng 9: Tỷ lệ NQH của NHNo&PTNT Tỉnh Long An trong 5 năm 2000-2004:

Nguồn: Báo cáo NHNo&PTNT Tỉnh Long An

Qua bảng 9, ta thấy tỷ lệ NQH trong năm 2004 của chi nhánh giảm Mặt khác, tỷ lệ NQH qua các năm (trừ năm 2002) đều dưới mức NHNo&PTNT Việt Nam cho phép Đặc biệt tỷ lệ nợ xấu ở năm 2003 và 2004 đã giảm rõ rệt, điều này thể hiện chất lượng tín dụng của chi nhánh là tương đối tốt, mặc dù dư nợ có tăng trưởng cao, nhưng chất lượng tín dụng vẫn được bảo đảm, chi nhánh có kiểm soát được đồng vốn cho vay

Tuy nhiên, trong khi nợ xấu được xem là khoản nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, và nợ có khả năng mất vốn, thì ở chi nhánh nợ này lại chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng NQH, điều này phần nào thể hiện chất lượng tín dụng của chi nhánh có phần đáng quan ngại Nhất là trong năm 2002, tỷ lệ NQH của chi nhánh khá cao (6,43%) vượt mức quy định của Trung ương, trong đó chủ yếu là nợ xấu (tỷ lệ nợ xấu lên đến 6,34%), nguyên nhân là do nợ khoanh tăng cao (chiếm đến 84,1% trong số dư nợ xấu), vì trong năm 2002, nợ cho vay tôn nền nhà theo chỉ đạo của Chính Phủ đối với các hộ dân vùng lũ thuộc khu vực Đồng Tháp Mười đã quá hạn, hộ vay chưa có khả năng trả nợ, và các khoản nợ này được đưa vào nợ khoanh

Trang 35

Nhìn chung, NQH thông thường của chi nhánh phần lớn là những món nợ chuyển quá hạn tạm thời để xử lý thu hồi ngay, không mang tính chây ì, khê đọng Vìø chủ yếu đối tượng có NQH chiếm tỷ lệ cao là hộ nông dân, lại là đối tượng chịu nhiều ảnh hưởng tác động của thiên nhiên, cộng thêm giá cả nông phẩm lại bấp bênh,… do đó việc thu hoạch sản phẩm không trúng mùa, không được giá, sản xuất

bị thiên tai, chăn nuôi bị dịch bệnh,… là điều thường xuyên xảy ra, làm cho họ tạm thời chưa có nguồn thu để trả nợ, dẫn đến NQH phát sinh Tuy nhiên, thực tế trong hoạt động tín dụng của chi nhánh đã có dấu hiệu không tốt về tình hình cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tức số nợ gia hạn và điều chỉnh kỳ hạn vẫn còn chiếm tỷ trọng khá cao khoảng 10%/ tổng dư nợ, trong đó có đến hơn 10 tỷ đồng là nợ gia hạn lần 2 Điều này phần nào thể hiện chất lượng tín dụng của chi nhánh còn chưa tốt

Mặt khác, nợ xấu lại chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng NQH, trong đó chủ yếu cũng là do nợ khoanh qua các năm còn tồn đọng nhiều, vấn đề này đã làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng của chi nhánh, nhất là trong năm 2002 tỷ lệ NQH đã vượt mức khống chế của Trung ương Tuy nhiên, trong năm 2003, và năm 2004 chi nhánh đã cố gắng tập trung công tác xử lý NQH, thu nợ xấu, và được phê duyệt đưa vào xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro, từ đó đã làm nợ xấu, đặc biệt là nợ khoanh giảm đáng kể, góp phần lành mạnh hóa bảng cân đối tài chính cũng như nâng cao chất lượng tín dụng cho chi nhánh

* Về vòng quay vốn tín dụng:

Vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh bình quân qua các năm dao động từ 1,5 đến 2 vòng trong 1 năm Nếu như những năm trước vòng quay vốn tín dụng bình quân trong năm của chi nhánh khoảng 1 – 1,2 vòng, thì những năm gần đây vòng quay vốn tín dụng có phần nhanh hơn, tức khả năng thu hồi vốn cao hơn, rủi ro ít hơn, chất lượng tín dụng đảm bảo hơn, và việc đầu tư vốn là có hiệu quả Bởi lẽ, chi nhánh đã từng bước thực hiện cho vay theo mô hình kinh tế tổng hợp, kết hợp với việc áp dụng cho vay theo hạn mức tín dụng, giúp khách hàng chủ động hơn trong việc vay trả, từ đó góp phần hạn chế đáng kể việc gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ, cũng như nợ quá hạn cho chi nhánh

Ngày đăng: 09/01/2018, 08:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w