SKKN MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HSGSKKN MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HSGSKKN MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HSGSKKN MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HSGSKKN MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HSGSKKN MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HSGSKKN MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HSGSKKN MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HSGSKKN MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HSGSKKN MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HSGSKKN MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HSGSKKN MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HSG
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Người thực hiện: Nguyễn Minh Tấn Lĩnh vực nghiên cứu:
Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
Phương pháp giáo dục Lĩnh vực khác:
Có đính kèm:
Năm học: 2016 - 2017
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
4 Địa chỉ: 223/73/3, phường Quang Vinh, Biên Hòa, Đồng
Nai 5 Điện thoại: 0988325623
6 Email: minhtan0810@gmail.com
7 Chức vụ: Giáo viên
8 Nhiệm vụ được giao:
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
học Số năm có kinh nghiệm: 8 năm
+ Năm học 2011 - 2012: MỘT SỐ SAI LẦM THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH KHI GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ THPT.
+ Năm học 2012 – 2013: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH TRONG HÓA HỌC PHÂN TÍCH.
+ Năm học 2013 – 2014: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ VÀ SỬA CHỮA SAI LẦM CỦA HỌC SINH KHI GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC
+ Năm học 2015– 2016: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG BỒI DƯỠNG ỌC SINH GIỎI
Trang 3MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vấn đề giải bài tập vô cơ là một vấn đề quan trọng mà học sinh chuyên cần nắm vững Tuy nhiên,vấn đề này tương đối phức tạp và để hiểu rõ được vấn đề không phải là chuyện dễ Mặt khác, trong các đềthi học sinh giỏi tỉnh, Olympic 30/4 và Quốc gia, Quốc tế thì thường đề cập đến bài toán vô cơ Trongnhững năm gần đây, bài tập vô cơ đã được nâng cấp lên và đặt ra những bài toán khó, chỉ có thể giải đượcnếu như hiểu đươc bản chất vấn đề và vận dụng một cách linh hoạt
Thực tiễn dạy học hoá học hiện nay, khi giáo viên giảng dạy lý thuyết và hướng dẫn học sinh giảibài tập vô cơ, chúng tôi nhận thấy HS còn hạn chế về kiến thức, chưa nắm vững lý thuyết, chưa biết vậndụng để giải bài tập, thậm chí giải bài tập dạng cơ bản còn hay mắc sai lầm trong suy luận và tư duy Nếukhông chú ý đúng mức đến việc hiểu bản chất, phân tích đề, tìm ra phương pháp đơn giản và cơ bản để giảibài tập thì HS sẽ dễ bị sai lầm Điều đó sẽ làm cho HS không hứng thú học tập và chất lượng dạy học hoáhọc cũng giảm đi rõ rệt
HS thường giải bài tập hóa học vô cơ theo kiểu “giải toán” tức là chỉ vận dụng phép tính toán học đểtìm ra đáp số mà không cần làm sáng tỏ bản chất vật lý, hoá học thì sẽ dẫn đến các sai lầm trong quá trìnhsuy luận, tư duy, không vận dụng các kiến thức, quy luật biến đổi trong hoá học để giải quyết vấn đề
Theo chúng tôi, nếu giáo viên có khả năng giảng dạy lý thuyết thật dễ hiểu, nhận xét và định hướng,hướng dẫn học sinh tìm ra được phương pháp giải đơn giản thì việc học chuyên phần vô cơ sẽ không còn làkhó khăn và vất vả đối với cả giáo viên và học sinh Hiện nay thi học sinh giỏi cấp tỉnh, Olympic 30/4, máytính cầm tay cấp khu vực, học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế thì bài tập vô cơ quan trọng và học sinh thườnggiải mất nhiều thời gian, công sức Để đáp ứng cho nhu cầu học chuyên và dạy chuyên, cũng như tạo hứngthú cho học sinh học tập thì chúng tôi chọn đề tài này
Với các lí do trên cùng với thực tế dạy học hoá học ở trường THPT chuyên, tôi chọn đề tài: “MỘT
SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ BỒI DƯỠNG HSG”.
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Sự vận dụng của lí thuyết kiến tạo trong DH giúp HS nắm được PP học tập, chủ động trong hoạtđộng học tập HS phải tự tìm hiểu, khám phá, tự xây dựng kiến thức bằng con đường riêng của mỗi cá nhân.Quá trình phân tích, tự đánh giá hoạt động học tập của mình mà tự điều chỉnh quá trình học tập của chínhmình, sửa chữa những nhược điểm trong nhận thức học tập và tự làm biến đổi nhận thức của chính mình
GV là người tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện để HS tìm ra phương pháp giải cho phù hợp Vai trò của GV
là định hướng, dạy HS cách phân tích, tư duy, động viên, khuyến khích, tạo điều kiện cho HS tự xây dựngkiến thức cho mình
Để HS hiểu và giải bài tập vô cơ một cách nhanh chóng, khoa học, chính xác là điều không dễ, đòihỏi phải có những công trình nghiên cứu để giúp GV và HS phát hiện được các hướng chính xác để giải bàitập, tìm ra những cơ sở khoa học để giải một cách khoa học và nhanh gọn Tuy nhiên, trong các đề tàinghiên cứu về khoa học giáo dục của nước ta hiện nay còn thiếu vắng những công trình nghiên cứu có hệthống về lĩnh vực này
Bên cạnh đó, sách tham khảo và một số trang web – diễn đàn giáo viên thì thấy rất ít Qua đó, tathấy rằng vấn đề này tuy quan trọng nhưng vẫn chưa được chú ý và quan tâm
Trang 4FeSO 4 Fe 2 (SO 4 ) 3 đặc AgNO 3
KMnO 4 , H +
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
CHỌN LỌC VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN Vễ CƠ D
1 Viết phương trỡnh ion của cỏc phản ứng xảy ra theo sơ đồ trờn.
2 Hóy cho biết từ tớnh của hợp chất A, dựng thuyết lai húa để giải thớch.
Trang 5Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 0,8120 gam một mẫu quặng sắt gồm FeO, Fe2O3 và 35% tạp chất trơ trong dung
trong dung dịch HCl (dư) rồi thêm ngay dung dịch KMnO4 0,10 M vào dung dịch thu được cho đến khi phảnứng xảy ra hoàn toàn, thì hết 15,26 ml dung dịch KMnO4 0,10 M
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b) Tính thể tích SO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) đã dùng và thành phần phần trăm theo khối lượng của FeO,
Fe2O3 có trong mẫu quặng
mFeO (trong 0,8120 gam mẫu) = 72 5,087.10-3 = 0,3663 (g)
và mFe O (trong 0,8120 gam mẫu) = 0,8120 0,65 – 0,3663 = 0,1615 (g)
n (trong 0,8120 gam mẫu) = 0,1615
với: nFe2 = nFeO (trong 0,8120 gam mẫu) + 2.nFe
2 O3 (trong 0,8120 gam mẫu)
n = 5 (n - 1 (n (trong 0,8120 gam mẫu) + 2.n (trong 0,8120 gam mẫu))
Trang 6Fe 2+
Câu 3: Chất A được tạo từ cation K+ và anion Xn– Chất B được tạo từ cation K+ và anion Xm– Hai anion
Xn- = 0; μXm- = 1,72D Trong phối tử củahai anion trên chỉ chứa hai nguyên tố thuộc chu kỳ 2 Khi cho 20 ml dung dịch A nồng độ 0,1M tác dụngvới 1,3240 gam Pb(NO3)2 thì tạo thành 1,2520 gam kết tủa trắng và trong dung dịch chỉ còn lại muối kali
51,85% khối lượng là sắt) Khi để ra ngoài không khí C trở thành xanh lơ và chuyển thành D Dung dịchcủa B tác dụng với FeCl2 cũng tạo thành D Biết rằng momen từ: μ = n.(n + 2) ; trong đó n là số electron độcthân của ion trung tâm Xác định chất A, B, C và viết các phương trình phản ứng xảy ra
MC = 324 Số nguyên tử Fe trong chất C = 3 Ion X4- có 1 nguyên tử Fe
▪ Vì Xn- là phức bát diện nên số phối tử là 6 Mphối tử = 26 phối tử là CN
-▪ X4- là [Fe(CN)Fe(CN)6]4- A là K4[Fe(CN)Fe(CN)6]
Anion Xm- : [Fe(CN)Fe(CN)6]
m- 1,72 = [Fe(CN)n(n+2)]1/2 n = 1 Xm- chứa Fe3+ Vậy
B là K3[Fe(CN)Fe(CN)6]; Suy ra C: Fe2[Fe(CN)Fe(CN)6]
K4[Fe(CN)Fe(CN)6] + 2Pb(NO3)2 → Pb2[Fe(CN)Fe(CN)6] + 4KNO3
K4[Fe(CN)Fe(CN)6] + 2FeCl2 → Fe2[Fe(CN)Fe(CN)6] + 4KCl
2Fe2[Fe(CN)Fe(CN)6] + 2K4[Fe(CN)Fe(CN)6] + O2 + H2O → 4KFe[Fe(CN)Fe(CN)6] + 4KOH
K3[Fe(CN)Fe(CN)6] + FeCl2 → KFe[Fe(CN)Fe(CN)6] + 2KCl
Câu 4: Cho 25,0 cm3 dung dịch H2C2O4 0,05M phản ứng vừa đủ với 24,8 cm3 dung dịch KMnO4 (dung dịchX) trong môi trường H2SO4 Thêm 25,0 cm3 dung dịch NH2OH 0,0498M trong H2SO4 vào một lượng dưdung dịch Fe2(SO4)3, đun nóng Khi phản ứng kết thúc, lượng Fe(II) tạo thành phản ứng vừa đủ với 24,65
cm3 dung dịch X trong môi trường axit Một sản phẩm khí Y tạo thành từ NH2OH trong quá trình phản ứngkhông ảnh hưởng đến việc xác định nồng độ Fe(II) bằng dung dịch KMnO4 Hãy xác định chất Y
▪ NH2OH + Fe2(SO4)3 + H2SO4 → dung dịch chứa FeSO4 + chất khí Y
Áp dụng định luật bảo toàn electron: 2,49.10-3 = 1,245.10-3(x + 1) x = 1
Vậy số oxi hóa của N trong khí Y là +1 khí Y là N2O
2,49.10-3 → 2,49.10-3
Trang 7Câu 5: Khi cho Fe2+ phản ứng với H2O2, H2C2O4 và K2C2O4 tạo thành hợp chất A có màu xanh A phản ứngvới dung dịch NaOH cho Fe2O3.xH2O A bị phân hủy bởi ánh sáng tạo thành sắt(II) oxalat, K2C2O4 và CO2.
Số liệu phân tích cho thấy A chứa 11,4% Fe và 52,7% ion oxalat
a Hãy xác định công thức của A và viết phương trình phản ứng
b A có đồng phân quang học không
HƯỚNG DẪN GIẢI
a
* Tìm CT của A:
- n(Fe3+) : n(ox-) = (11,4:56) : (53,7:88) = 1:3 → CT [Fe(CN)Fe(ox)3]3- và cấu ngoại có 3K+
- CT của A: K3[Fe(CN)Fe(ox)3].3H2O
* PTPU:
- 2Fe2+ + H2O2 + 2H2C2O4 + 4K2C2O4 + 2H2O → 2K3[Fe(CN)Fe(ox)3].3H2O + 2K+ + 2H+
- 2K3[Fe(CN)Fe(ox)3].3H2O + 6NaOH → Fe2O3.xH2O + 3K2C2O4 + 3Na2C2O4 + (6 – x)H2O
- K3[Fe(CN)Fe(C2O4)3].3H2O → 2FeC2O4 + 2CO2 + 3K2C2O4 + 3H2O
D
Câu 6: Khi phân tích nguyên tố các tinh thể ngậm nước của một muối tan A của kim loại X, người ta thu
được các số liệu sau:
Theo dõi sự thay đổi khối lượng của A khi nung nóng dần lên nhiệt độ cao, người ta thấy rằng, trước khi bị phân hủy hoàn toàn, A đã mất 32% khối lượng.
Trong dung dịch nước, A phản ứng được với hỗn hợp gồm PbO2 và HNO3 (nóng), với dung dịch BaCl2 tạo thành kết tủa trắng không tan trong HCl
Hãy xác định kim loại X, muối A và viết các phương trình phản ứng xảy ra Biết X không thuộc họ
Lantan và không phóng xạ
2 Có một túi bột màu là hỗn hợp của 2 muối không tan trong nước Để xác định thành phần của bột màu
này, người ta tiến hành các thí nghiệm sau:
Bột màu
Dung dịch B Chia B thành 3 phần
Phần 1 + CaSO4(bão hoà), HCl → Kết tủa trắng H
Phần 2 + K2CrO4, NaOH (dư) → Kết tủa vàng K
Trang 8% khối lượng X trong A bằng 100% - (3,62 + 57,38 + 14,38)% = 24,62%
Với n = 1 MX = 54,95 (g/mol) X là mangan (Mn).
Với n = 2 MX = 109,9 (g/mol) Không có kim loại nào có nguyên tử khối như vậy
Với n 3 MX 164,9 (g/mol) X thuộc họ Lantan hoặc phóng xạ (loại).
Vậy công thức đơn giản nhất của A là MnH8O8S
Mặt khác, X phản ứng với BaCl2 tạo thành kết tủa không tan trong HCl, mà trong A có 1 nguyên tử S,
do đó A là muối sunfat hoặc muối hiđrosunfat: MnH8O4SO4
Khi đun nóng (A chưa bị phân hủy), 32% khối lượng A mất đi, trong đó M A = 223,074 (g/mol) →
32%.MA = 32% 223,074 = 71,38 (g) ≈ 72 (g), tương đương với 4 mol H2O
→ % H (trong 4 mol H2O) = 1, 008.8 .100 3, 61% 3, 62%
223, 074
Vậy A là muối mangan(II) sunfat ngậm 4 phân tử nước: MnSO4.4H2O
2MnSO4 + 5PbO2 + 6HNO3 2HMnO4 + 3Pb(NO3)2 + 2PbSO4↓ +2H2O
2 Bột màu là hỗn hợp của ZnS và BaSO4 (Litopon) Các phản ứng:
BaCO3 + 2CH3COOH Ba2+ (I) + 2CH3COO- + H2O + CO2↑
Ba2+ + CaSO4(bão hòa) Ca2+ + BaSO4↓ (H)
Câu 7: Nhiệt phân hoàn toàn x gam KClO3 (có MnO2 xúc tác), khí thoát ra được thu
qua chậu đựng dung dịch H2SO4 loãng (D = 1,15 g/mL) vào ống nghiệm úp ngược (như
hình vẽ)
Các dữ kiện thí nghiệm: Nhiệt độ 17oC; áp suất khí quyển 752 mm Hg; thể tích khí
thu được trong ống nghiệm V = 238 cm3; khoảng cách giữa 2 mặt thoáng h = 27 cm;
khối lượng riêng của Hg là 13,6 g/cm3; áp suất hơi nước trong ống nghiệm là 13,068 mm Hg
1 Tính x.
2 Nung nóng một thời gian hỗn hợp A gồm 10x gam KClO3 (giá trị x thu được ở trên) và y gam KMnO4,thu được chất rắn B và 3,584 lít khí O2 (đktc) Cho B tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, nóng, dư, thuđược 6,272 lít khí Cl2 (đktc) Viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra và tính y
Trang 92 Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
định mức 50,00 mL rồi pha loãng đến vạch định mức Đo mật độ quang (A) của dung dịch với cuvet 1,00
cm ở bước sóng λ = 525 nm, được A = 0,271 Hoà tan hết 0,9220 g thép chứa mangan trong axit rồi pha
, rồi pha loãng thành 100,00 mL Đo mật độ quang của dung dịch với cuvet 1,00 cm ở bước sóng λ
= 525 nm, được A = 0,668 Tính % khối lượng của Mn trong thép Biết trong khoảng nồng độ
nghiên cứu, định luật Lambert-Beer được thỏa mãn
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nồng độ trong dung dịch đo:
Nồng độ trong dung dịch trước khi pha loãng là:
Số mmol Mn có trong mẫu là: nMn = 8,84.10-4.200 = 0,1768 (mmol)
2
Trang 10Lượng Mn có trong mẫu là: mMn = 0,1768.54,938 = 9,71 (mg)Vậy: % khối lượng Mn = 9,71/922.100 = 1,05 %
Trang 11vàng da cam Cho dung dịch KI (dư) vào 10,00 mL dung dịch A, lượng I- (sản phẩm của phản ứng giữa I– và
I2) giải phóng ra phản ứng hết với 10,50 mL dung dịch Na2S2O3 0,40 M Nếu cho dung dịch NaF (dư) vào10,00
mL dung dịch A rồi nhỏ tiếp dung dịch KI đến dư thì lượng
dịch Na2S2O3 0,40M
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2 Giải thích vai trò của dung dịch NaF.
3 Tính thành phần % khối lượng của crom và sắt trong mẫu ban đầu Cho: Fe = 56; Cr = 52.
3 Đặt số mol của Cr2O3 và Fe2O3 trong 1,98 gam mẫu lần lượt là nCr O = x; nFe O = y
Từ (1), (4) và (5) → trong 10,00 mL dung dịch A số mol của Cr O2 là n = 0,1x; số mol của Fe3+ là
Trang 13Câu 10: Hàm lượng crom trong mẫu thép không gỉ (chứa Fe – Cr) được xác định theo quy trình sau:
1 Hòa tan 0,1000 gam mẫu thép bằng dung dịch axit sunfuric 1,8M đun nóng
2 Thêm tiếp 4 ml dung dịch axit nitric đặc và đun khoảng 10 phút cho đến khi dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu lục
3 Thêm tiếp 10 ml dung dịch AgNO3 0,5% và 6 gam amoni pesunfat ((NH4)2S2O8) Đun sôi dung dịch khoảng 20 phút để amoni pesunfat bị phân hủy hoàn toàn, dung dịch thu được có màu da cam
4 Thêm 10 ml dung dịch NaCl 5%
5 Thêm chính xác 20,00 ml dung dịch FeSO4.(NH4)2SO4 1,00.10-1 mol/l
6 Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 2,00.10-2 mol/l
a Viết phương trình phản ứng xảy ra ở bước 2
b Viết phương trình phản ứng xảy ra ở bước 3
c Viết phương trình phản ứng xảy ra ở bước 4 và cho biết mục đích của quá trình
d Viết phương trình phản ứng xảy ra ở bước 5 và cho biết màu của dung dịch thu được
e Viết phương trình phản ứng xảy ra ở bước 6
f Phép chuẩn độ ở bước 6 cần 12,00 ml dung dịch KMnO4 để đạt tới điểm tương đương Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của crom có trong mẫu thép
Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu lục của Cr3+ và hơi vàng của Fe3+
e 5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
%Cr = 13,87%
Trang 14Câu 11: Khí A là chất khí không màu, có trong tự nhiên Biết rằng 250 ml khí A (ở 1,0 atm và 298K) có
khối lượng 1,343 gam Cho 0,657 gam khí A phản ứng vừa đủ với 0,380 gam khí flo ở 400°C chỉ tạo ra mộtsản phẩm dạng tinh thể trắng B Cho 1,037 gam B phản ứng với đioxi điflorua dư ở -78°C thì tạo thành 122
ml khí oxi (ở 1,0 atm và 298K) và 1,227 gam chất rắn C Chất D được điều chế bằng cách chiếu sáng hỗnhợp A với flo ở 25°C Cho 1 mol D phản ứng với hiđro dư ở 400°C, lấy các sản phẩm hòa tan vào nước,dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 2 mol natri hiđroxit
a Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra và xác định các chất A, B, C, D
b Vẽ công thức Lewis, cho biết kiểu lai hóa của nguyên tử trung tâm và dự đoán hình học phân tử của
▪ Phân tử XeF2 và XeF4 không phân cực vì có cấu tạo đối xứng
c ▪ F có số oxi hóa là –1 Vì vậy, các số oxi hóa tương ứng của Xe là +2 (XeF2) và +4 (XeF4) Các tiểu
phân này là những tác nhân oxi hóa rất mạnh
Câu 12: Cho phân tử: xenon điflorua (1), xenon tetraflorua (2), xenon trioxit (3), xenon tetraoxit (4), bo
triflorua(5), trimetylamin (6), axetamit (7)
a Vẽ cấu trúc hình học phân tử (cả các cặp electron tự do của nguyên tử trung tâm) của chất từ (1) đến (6)
b Dự đoán góc liên kết ở mỗi phân tử nói trên
c Trong phân tử axetamit, 3 liên kết với nguyên tử nitơ đều nằm trong cùng một mặt phẳng Vì sao?
d Hãy đề xuất phương pháp điều chế chất: xenon điflorua (1), xenon tetraflorua (2), xenon trioxit (3)
F Xe F F
Trang 15Cách 1: cặp electron hóa trị tự do của N tham gia liên hợp với nhóm C=O nên N lai hóa sp2;
Cách 2: viết công thức cộng hưởng;
H
H3C N H C
O
H
C O
XeF6 + 3 H2O XeO3 + 6HF
Câu 13: Xenon, mặc dù hiện tại trong bầu khí quyển trái đất ở mức vi lượng, nhưng có nhiều ứng dụng Nó
được sử dụng trong lĩnh vực chiếu sáng và quang học trong flash và đèn hồ quang Xenon được sử dụngnhư một nhiên liệu cho động cơ đẩy ion trong tàu vũ trụ Ngoài ra, nó có nhiều ứng dụng y tế Một số đồng
vị xenon được sử dụng trong chụp ảnh các mô mềm như tim, phổi và não Nó được sử dụng như một chấtgây mê tổng quát và gần đây tiềm năng đáng kể của nó trong điều trị chấn thương não, bao gồm đột quỵ đãđược chứng minh Xenon là khí hiếm có phản ứng cực kỳ thấp Tuy nhiên, một số hợp chất xenon với cácnguyên tử có độ âm điện như flo và oxy được biết đến Xenon phản ứng với flo để tạo thành ba floruaxenon khác nhau, XeF2, XeF4 và XeF6 Tất cả các florua dễ dàng phản ứng với nước, giải phóng khí Xe tinhkhiết, florua hiđrô và ôxy phân tử Các oxit và oxofluorides của xenon thu được bằng cách thủy phân mộtphần hoặc toàn bộ florua xenon Xenon trioxide có thể thu được bằng cách thủy phân của XeF4 hoặc XeF6.Thủy phân của XeF4 được XeO3, Xe, HF, và F2 Tuy nhiên, quá trình thủy phân của XeF6 chỉ tạo ra XeO3
và HF Khi thủy phân một phần, XeF4 và XeF6 tạo được sản phẩm tương ứng XeOF2 và XeOF4, ngoài HF
- XeO3 bằng cách thủy phân của XeF4; XeO3 bằng cách thủy phân của XeF6
- XeOF2 bằng cách thủy phân một phần của XeF4; XeOF4 bằng cách thủy phân một phần của XeF6
b Vẽ cấu trúc Lewis và cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm: XeF2, XeF4, XeO3, XeOF2,XeOF4
Trang 16Câu 14: Sau khi làm nóng một hỗn hợp của nguyên tố A và flo (tỉ lệ mol 1: 9, áp suất khoảng 1 MPa) đến
900°C, ba hợp chất (B, C và D) được hình thành Cả ba sản phẩm là chất rắn kết tinh, có điểm nóng chảy dưới 150°C Phần trăm khối lượng của flo trong C là 36,7% và trong D là 46,5% Khi B phản ứng với
Biết E là một chất rắn có thể tồn tại trong vài tuần ở 0 ° C, nhưng phân hủy trong ngày ở nhiệt độ phòng
a Khi 450,0 mg C phản ứng với thủy ngân dư thì 53,25 ml A được giải phóng ở áp suất 101,0 kPa và nhiệt độ 25°C Tính nguyên tử khối của A
b Xác định A, B, C, D và E
c Sử dụng thuyết VSEPR để đề xuất cấu trúc hình học và electron cho B và C, xác định hình học phân
tử của E
flohiđric Thủy phân C tạo thành A và khí O2 (tỉ lệ mol 4: 3) và tạo thành dung dịch nước của AO3 và axitflohiđric D thủy phân tạo thành dung dịch AO3 và axit flohiđric
d Viết các phương trình cho ba phản ứng thủy phân
e Thủy phân định lượng của hỗn hợp B, C và D cho 60,2 ml khí (đo ở 290K và 100 kPa) Các nộidung oxy của khí này là 40,0% (theo thể tích) Lượng AO3 sinh ra được hòa tan vào nước và đem chuẩn độbằng dung dịch FeSO4 0,100M trong môi trường axit thấy vừa hết 36,0 ml Trong quá trình chuẩn độ, Fe2+
được oxi hóa thành Fe3+ và AO3 được chuyển thành A Tính thành phần (% theo số mol) của hỗn hợp banđầu của B, C và D
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 18=> x = 0,5 10-3 mol %n (XeF2) = 23,8%
Trang 19HƯỚNG DẪN GIẢI a)Khử MnO 2 bằng lượng dư dung dịch HCl nóng: MnO 2 + 4HCl → MnCl 2 + Cl 2 + 2H 2 O
Toàn bộ lượng Cl 2 thoát ra được hấp thụ vào dung dịch KI dư : Cl 2 + 3KI → KI 3 + 2KCl
Chuẩn độ lượng KI 3 bằng dung dịch chuẩn Na 2 S 2 O 3 : KI 3 + 2Na 2 S 2 O 3 → Na 2 S 4 O 6 + 2NaI + KI
Chú ý : Nếu học sinh viết các phương trình ion đúng vẫn cho đủ điểm.
Câu 16: Chất X ở dạng tinh thể màu trắng có tính chất hóa học sau:
- Đốt nóng X ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng
- Hòa tan X vào nước được dung dịch A Cho khí SO2 đi từ từ qua dung dịch A thấy xuất hiện màu nâu, khi
dung dịch B sau đó thêm lượng dư AgNO3 thấy xuất hiện kết tủa màu vàng
- Hòa tan X vào nước thêm vào một ít dung dịch H2SO4 loãng và KI thấy xuất hiện màu nâu và màu nâu mất đi khi thêm dung dịch Na2S2O3 vào
a Viết phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu gọn
b Để xác định công thức phân tử của X người ta hòa tan 0,1g X vào nước, thêm lượng dư KI và vài mldung dịch H2SO4 dung dịch có màu nâu, chuẩn độ I2 thoát ra (chất chỉ thị là hồ tinh bột) bằng dung dịch
Na2S2O3 0,1M mất màu thì tốn hết 37,4 ml dung dịch Na2S2O3 Tìm công thức phân tử X
HƯỚNG DẪN GIẢI
X cháy cho ngọn lửa màu vàng thành phần nguyên tố của X có natri.
Dung dịch X tác dụng với SO 2 đến dư thu được dd B tạo kết tủa vàng với AgNO 3 thành phần nguyên tố của X có iot.
Phản ứng của X với SO 2 chứng minh X có tính oxi hóa.
Từ lập luận trên X có cation Na + và anion IO - Đặt công thức của X là NaIO
Trang 20150 16x
= 1,87.10 -3 0,1x = 0,2805 + 0,02992x
x = 4 Công thức phân tử của X: NaIO 4
Trang 212 3 6
Câu 17: Iot được tìm ra vào năm 1811 bởi nhà hóa học Pháp trong quá trình sản xuất kali nitrat để phục vụ
cho quân đội của Napoleon Trong khi rửa tro rong biển với axit sunfuric thì ông thấy có hơi màu tím thoát
ra rồi ngưng tụ trong bộ dụng cụ bằng đồng của ông và làm các dụng cụ này bị ăn mòn Dưới đây bạn sẽ
thấy sơ đồ thể hiện một số tính chất hóa học của iot, các chất từ A đến H là các dẫn xuất của iot Trong một
số trường hợp một chất là sản phẩm của nhiều phản ứng
a) Xác định các chất từ A – H và viết các phương trình phản ứng hóa học đã xảy ra.
Một trong số những tính chất đặc trưng của iot là nó có thể tạo thành các ion polyiodua Một trong số nhữngpolyiodua đơn giản nhất hiện diện trong dung dịch nước iot Nó được tạo thành bằng cách hòa tan iot trongdung dịch KI Trong hỗn hợp này người ta phát hiện được anion I3 Cho đến nay người ta đã biết được cácanion từ I2 đến I 3–
29
b) Viết cấu trúc Lewis của anion I3, chỉ rõ những cặp electron không liên kết và cho biết dạng hình học của nguyên tử iot trung tâm trong anion này
c) Đề nghị một dạng hình học có thể có của anion I5 Trong trường hợp này có thể bỏ qua không cần
vẽ cặp electron không liên kết
Polyiodua không có tính bền vững cao nhưng các cation lớn có tính đối xứng cao có thể được sử dụng đểtạo thành các polyiodua bền nhiệt Trong phòng thí nghiệm thì các polyiodua dạng R4NI2x+1 (x= 1,2,3, 4 )với các cation kích thước lớn đã được khảo sát (R là các gốc ankyl) Để chuẩn độ 0.219 g polyiodua
R4NI2x+1 cần 10.23 mL dung dịch Na2S2O3 0.112 mol/L Trong quá trình này thì anion S O 2– bị chuyểnthành S4O 2– Xác định công thức của R4NI2x+1 , tính toán chứng minh
HƯỚNG DẪN GIẢI
2KI + KNO3 + H2SO4 I2 + KNO2 + K2SO4 + H2O
3I2 + 10HNO3 6HIO3 + 10NO + 2H2O
4KI + 2CuSO4 2CuI + I2 + 2K2SO4
KI + AgNO3 AgI + KNO3
Trang 22Câu 18: Clo, brom, iot có thể kết hợp với flo tạo thành các hợp chất dạng XFm Thực nghiệm cho thấy rằng
m có 3 giá trị khác nhau nếu X là Cl hoặc Br, m có 4 giá trị khác nhau nếu X là I
a Hãy viết công thức các hợp chất dạng XFm của mỗi nguyên tố Cl, Br, I
b Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của các nguyên tố, hãy giải thích sự hình thành các hợp chất trên
Cho: Độ âm điện của F là 4,0; Cl là 3,2; Br là 3,0; I là 2,7
* F có Z = 9; n = 2 nên có 4 AO hóa trị, vì vậy cấu hình chỉ có 1 electron độc thân:
* Cl (Z = 17; n = 3), Br (Z = 35; n = 4), I (Z = 53; n = 5) giống nhau đều có 9 AO hóa trị, có thể
- - Hợp chất IF7 tồn tại vì thể tích nguyên tử I rất lớn so với thể tích nguyên tử F, lực đẩy của các vỏ nguyên
tử flo không phá vỡ được các liên kết trong phân tử; mặt khác, sự chênh lệch năng lượng giữa các phân mứccủa lớp ngoài cùng trong nguyên tử I không lớn nên dễ xuất hiện cấu hình 7 electron độc thân và có sựchênh lệch lớn về độ âm điện giữa I so với F nên hợp chất IF7 bền
Trang 23D
Ạ NG 5: NHÓM VIA
Câu 19: Lượng oxi trong mẫu được xác định bằng phép phân tích iot như sau (phương pháp Winkler):
Bước 1: Oxi trong dung dịch oxi hoá Mn2+ thành Mn(IV) trong môi trường kiềm tạo thành MnO(OH)2.Bước 2: Thêm axit vào hợp chất của mangan nói trên phản ứng với lượng dư Mn2+ tạo thành ion Mn3+.Bước 3: Ion Mn3+ này oxi hóa thuốc thử iodua tạo thành iot và Mn3+ bị khử thành Mn2+
Bước 4: Lượng iot sinh ra trong bước 3 được chuẩn độ bằng dung dịch thiosunfat
1) Viết phương trình ion của 4 phản ứng trên
2) Phân tích những mẫu nước sông “Schwechat” cho kết qủa sau:
Chuẩn hoá dung dịch natri thiosunfat Na2S2O3: dùng KIO3 trong môi trường axit, khi đó ion iodat bịkhử thành ion iodua Với 25,00mL dung dịch KIO3 ((KIO3) = 174,8mg/L) đã phải dùng hết 12,45mL dungdịch Na2S2O3
Ngay sau khi lấy mẫu nước, lượng oxy của nó được xác định theo phương pháp Winkler Đã phải
nước ở 20,0oC là 9,08mg/L
Mẫu thứ hai (V = 202,20mL, T = 20,0oC) được ủ trong 5 ngày ở nhiệt độ 20,0oC, ứng với 6,75mLdung dịch Na2S2O3
ii) Viết phương trình ion của phản ứng chuẩn hoá dung dịch thiosunfat
iii) Tính nồng độ mol/L của dung dịch thiosunfat
iv) Tính hàm lượng oxy (mg/L) của mẫu nước ngay sau khi lấy mẫu
v) Tính chỉ số bão hoà oxy của mẫu nước này
vi) Tính hàm lượng oxy của mẫu nước này sau khi ủ 5 ngày
dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí A có mùi đặc biệt và hỗn hợp sản phẩm B Trung hòa bằng dung dịch 200ml NaOH 2M rồi làm bay hơi nước cẩn thận hỗn hợp sản phẩm B thu được 199,6 gam hỗn hợp D (khối lượng khô) Nung D đến khối lượng không đổi thu được muối E có khối lượng 98 gam Nếu cho dung dịch BaCl 2 lấy
dư vào B thì thu được kết tủa F có khối lượng gấp 1,4265 lần khối lượng muối E Dẫn khí A qua dung dịch Pb(NO 3 ) 2
thu được 23,9 gam kết tủa màu đen.
a Tính nồng độ % của dung dịch H 2 SO 4 (D = 1,715g/ml).
b Xác định kim loại kiềm, halogen và tính m.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi công thức muối halozen: MR.
Theo đầu bài khí X có mùi đặc biệt, phản ứng với Pb(NO 3 ) 2 tạo kết tủa đen, khí X sinh ra do phản ứng của H 2 SO 4
đặc Vậy X là H 2 S Các phương trình phản ứng:
8MR + 5H 2 SO 4 = 4M 2 SO 4 + 4R 2 + H 2 S + 4H 2 O (1)
H 2 S + Pb(NO 3 ) 2 = PbS + 2HNO 3 (2)
BaCl 2 + M 2 SO 4 = 2MCl 2 + BaSO 4 (3)
Theo (2): nH 2 S (tính theo PbS) = 0,1(mol)
và theo (1): nM 2 SO 4 = nR 2 = 0,4(mol) và nH 2 SO 4 (pư) = 0,5(mol)
1, 764 69, 6
Theo (3): nBaSO 4 =
233 = 0,5 (mol) mà M2SO4 chỉ tạo 0,4 mol BaSO4
Trang 24
nên H 2 SO 4 dư sau (1) = 0,5- 0,4= 0,1(mol)
Nồng độ mol/l của axit là: 0, 5 0,1
Câu 21: Khi đun nóng một nguyên tố A trong không khí thì sinh ra oxit B Phản ứng của B với dung dịch kali
bromat trong sự có mặt của axit nitric cho các hợp chất C, D, và muối E là thành phần của thuốc súng đen Ở nhiệt độ
và áp suất tiêu chuẩn thì D là một chất lỏng màu đỏ Hỗn hợp của C với axit clohydric là một trong số ít các hóa chất
có thể hoà tan được kim loại F Khi xảy ra phản ứng này thì sinh ra hợp chất B và G và dung dịch có màu vàng sáng a) Xác định các chất từ A đến G, biết rằng trong G thì clo chiếm 41,77% về khối lựơng và từ 1,00 gam B cho 1,306 gam của C Nêu lý do.
b) Viết các phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm.
c) Khi hợp chất A được đun sôi với dung dịch Na 2 SO 3 thì một hợp chất mới H được hình thành, H chứa 15,6% lưu huỳnh về khối lượng Xác định thành phần hóa học và công thức phân tử H.
d) Đề nghị hai cách để chuyển kim loại F về dạng dung dịch Viết các phương trình hóa học cho các phản ứng.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Chất lỏng màu đỏ D là brom (Br 2 ), E là kali nitrat (KNO 3 ).
Phản ứng giữa B với kali bromat là: B + HNO 3 + KBrO 3 → C + Br 2 + KNO 3
Điều này cho phép ta giả thiết rằng C là một hydroxit.
Như
vậy: 1,306 mC
M (Hx AOy )
1.x 16.y A1,00 mB 1 M (A O ) 1 (2.A 16z)
Trang 255 5
5 5
Câu 22: Hợp chất polinitrogen là các vật liệu có dự trữ năng lượng lớn Chúng không bền về mặt nhiệt động học
Khi chuyển về dạng bền, chúng giải phóng một nhiệt lượng lớn Các polinitrogen được biết đến bao gồm N 2 , N -3, N 5+ , được phân lập lần lượt vào các năm 1772, 1890, 1999 và gần đây là anion vòng N - cũng được phát hiện.
a Hãy viết công thức Lewis của ba dạng cộng hưởng thuận lợi nhất về năng lượng của N + Ghi rõ đôi electron không liên kết và điện tích hình thức trên các nguyên tử Vẽ dạng hình học của N +
b Hãy viết công thức Lewis của năm dạng cộng hưởng thuận lợi nhất về năng lượng của N - Ghi rõ đôi
electron không liên kết và điện tích hình thức trên các nguyên tử Vẽ dạng hình học của vòng N -
c [Fe(CN)N + ][Fe(CN)AsF - ] là hợp chất ion ở thể rắn màu trắng, được tổng hợp bằng phản ứng của [Fe(CN)N F + ][Fe(CN)AsF - ] với axit
hydrazoic, HN 3 trong HF lỏng ở -78 o C Viết phương trình phản ứng.
[Fe(CN)N 2 F + ][Fe(CN)AsF - ] được tổng hợp bằng phản ứng của N F với axit Lewis mạnh, AsF , như sau:
xC(graphite) + AsF 5 → C x ·AsF 5 (x = 10-12) 2C x ·AsF 5 + N 2 F 4 → 2[Fe(CN)C + ][Fe(CN)AsF - ] + trans-N 2 F 2
trans-N 2 F 2 + AsF 5 → [Fe(CN)N 2 F + ][Fe(CN)AsF - ] Trong quá trình điều chế N 2 F 2 , đồng phân dạng trans kém bền hơn dạng cis, được tạo thành Tuy nhiên, sự chuyển đổi từ dạng trans sang dạng cis cần phải vượt qua mộ hàng rào năng lượng là 251 kJ/mol, do đó quá trình chuyển hóa thuận nghịch giữa đồng phân cis và trans không xảy ra đáng kể khi không có xúc tác thích hợp Khi đồng phân trans-N 2 F 2 được lưu giữ trong bình kín ở nhiệt độ phòng trong 6 ngày với sự hiện diện của một lượng nhỏ SbF 5
như một chất xúc tác, cân bằng nhiệt cis-trans được thành lập: trans-N 2 F 2 cis-N 2 F 2
Entanpi hình thành chuẩn của trans-N 2 F 2 và cis-N 2 F 2 lần lượt là 67,31 và 62,03 kJ/mol, entropi chuẩn ở 25 o C của chúng lần lượt là 262,10 và 266,50 J.K -1 mol -1
d Hãy tìm tỉ lệ số phân tử cis-N 2 F 2 so với số phân tử trans-N 2 F 2 trong hỗn hợp cân bằng ở 25 o C.
e Viết công thức Lewis mô tả dạng hình học của ion N 2 F + và các đồng phân trans và cis của N 2 F 2 Ghi rõ đôi electron không liên kết và điện tích hình thức, trạng thái lai hóa của mỗi nguyên tử nitơ trong N 2 F 2 và N 2 F +
HƯỚNG DẪN GIẢI
2
Trang 27F
Câu 23:
1 Chất A là hợp chất có thành phần chỉ gồm nitơ và hiđro Chất A được sử dụng làm nhiên liệu cho tên lửa Ở cùng
điều kiện về nhiệt độ và áp suất, một thể tích hơi của A có khối lượng bằng khối lượng của cùng một thể tích khí oxi.
a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A và cho biết trạng thái lai hóa của nitơ trong A.
b) Dựa vào đặc điểm cấu tạo, hãy so sánh tính bazơ và tính khử của A với NH3 Giải thích.
đun nóng, thu được dung dịch B và một chất khí X Chuẩn độ 1/2 dung dịch B trong môi trường axit, cần vừa đủ
12,40 mL dung dịch KMnO 4 Biết rằng chuẩn độ 10,00 mL dung dịch H 2 C 2 O 4 0,05M (trong môi trường axit H 2 SO 4 ) cần vừa đủ 9,95 mL dung dịch KMnO 4 ở trên Xác định chất X.
2 Năm 1965, các nhà khoa học đã tìm ra phương pháp cố định nitơ ở nhiệt độ phòng bằng cách dẫn khí nitơ đi qua
dung dịch pentaaminoaquơruteni(II) (A 1 ) Khi đó, nitơ sẽ thay thế nước trong cầu nội của A 1 tạo phức chất mới A 2.
Phức chất A 2 có tính thuận từ.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Áp dụng thuyết liên kết hóa trị (VB), hãy mô tả liên kết trong phức A 2 và dự đoán cấu trúc hình học của nó
Xác định hóa trị và số oxi hóa của ruteni trong phức chất A 2.
HƯỚNG DẪN GIẢI
1 a) Gọi công thức của chất A là Nx H y
Ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, một thể tích khí A có khối lượng bằng khối lượng của cùng một thể
tích khí oxi MA =
= 32
14x + y.1 = 32 x= 2, y= 4 chất A là N 2 H 4 ( hiđrazin)
Công thức cấu tạo của N 2 H 4 :
Trong N 2 H 4 , cả hai nguyên tử N đều ở trạng thái lai hóa sp 3 , phân tử N 2 H 4 có thể coi là sản phẩm thế một nguyên tử H trong NH 3 bằng nhóm NH 2
b) Dựa vào đặc điểm cấu tạo, so sánh tính bazơ, tính khử của N2 H 4 và NH 3 :
-Tính bazơ của NH 3 lớn hơn N 2 H 4 do phân tử N 2 H 4 có thể coi là sản phẩm thế một nguyên tử H trong NH 3 bằng nhóm NH 2 , nguyên tử N có độ âm điện lớn, nhóm NH 2 hút electron làm giảm mật độ electron trên nguyên tử nitơ của
N 2 H 4 hơn so với của NH 3 tính bazơ của N 2 H 4 yếu hơn NH 3
-Tính khử của N 2 H 4 mạnh hơn NH 3 vì do trong phân tử N 2 H 4 có liên kết N-N kém bền ( do lực đẩy giữa 2 cặp
electron chưa liên kết trên 2 nguyên tử N) phân tử N 2 H 4 kém bền nên thể hiện tính khử mạnh hơn NH 3
Do N 2 H 4 có tính khử mạnh, phản ứng đốt cháy N 2 H 4 tỏa ra một nhiệt lượng lớn nên hiđrazin được sử dụng làm nhiên liệu cho tên lửa.
Trang 28Quá trình nhận electron Quá trình nhường electron
Fe 3+ + 1e Fe 2+
2,492.10 -3 mol 2,492.10 -3 mol
2N -2 2N x + 2 (2+x) e 2.0,625.10 -3 mol 2.0,625.10 -3 (2+x) mol
Áp dụng bảo toàn electron: trong phản ứng oxi hóa khử số mol e nhận = số mol e nhường
Vì phức chất thuận từ, nên sự phân bố e trong AO 4d của Ru là:
AO 5s, các AO 5p và 2 AO 5d của Ru 2+ tham gia lai hóa sp 3 d 2
Trên mỗi nguyên tử N trong năm phân tử NH 3 và phân tử N 2 đều có cặp e tự do, tham gia hình thành liên kết cho nhận với Ru 2+
Trang 29+X +X
Câu 24: Các muối của cùng kim loại khi đốt trên ngọn lửa đen cồn đều cho màu vàng và khi phân tích định lượng
hàm lượng nitơ trong các mẫu thu được:
%N 16,47 20,29 15,22 26,42 22,95 9,52
Biết rằng các muối đều có khối lượng mol nhỏ hơn 200.
a Xác định các muối trên.
b Hãy điều chế các muối đó trong phòng thí nghiệm.
c Hãy viết CTCT các axit tạo nên muối đó.
a Xác định các đơn chất A, X và Y; viết các phương trình phản ứng để hoàn thành sơ đồ.
b Biểu diễn công thức cấu trúc cho các chất B, C, D và E.
Trang 30HƯỚNG DẪN GIẢI
a
* Do B và D là hợp chất 2 nguyên tố X và Y là các dạng thù hình của nhau
X, Y lần lượt là O2, O3
* Sản phẩm bền của A và X là D D là oxit hóa trị cao nhất của A
* Gọi CT của D là A2On (n là hóa trị cao nhất)
Trang 31IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
- Đã thực nghiệm trong dạy đội tuyển Olympic, đội tuyển Quốc Gia phần cấu tạo chất Kết quả học sinh tiếp thu khá tốt và vận dụng tốt để giải các dạng bài tập vô cơ một cách khoa học và hiệu quả
- Đã trao đổi với đồng nghiệp ở một số trường chuyên, được sự nhận xét và đánh giá tốt, có tính thực tiễn và khả thi
- Tiếp tục sử dụng trong phần dạy chuyên đề vô cơ để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh trong lớp chuyên hóa
V ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ, KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Chúng tôi đưa ra những kiến nghị sau:
- Về phía giáo viên:
+ Tích cực học tập không ngừng để nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ năng thí nghiệm
+ Rèn luyện kĩ năng phân tích đề, phương pháp giải cho học sinh; bổ sung, chính xác hóa các kiến thứcthông qua các câu hỏi; tăng cường kiểm tra đánh giá học sinh; vận dụng phương pháp dạy học giải quyếtvấn đề
- Về giáo dục HS:
+ Hiện nay phần lớn HS học vì điểm số, các em chỉ muốn học theo cách nào nhanh nhất và đạt điểm số caonhất mà chưa quan tâm đến việc tự học, tự trau dồi kiến thức, kĩ năng giải bài tập… Vì vậy GV cần cónhiều hình thức hỗ trợ các em tự học, tạo hứng thú, niềm say mê học tập Thậm chí, giáo viên có thể giúphọc sinh tự tìm ra phương pháp giải bài tập phân tích nhanh nhất và hiệu quả nhất
Hy vọng những đề xuất trên được thực hiện, việc hướng dẫn cho học sinh sẽ giải bài tập phần nănglượng electron không còn là vấn đề khó khăn với GV HS sẽ cảm thấy yêu thích môn học và đạt kết quả họctập tốt hơn
Trang 32TÀI LIỆU THAM KHẢO
-1 Ngô Ngọc An (2004), Các bài toán hóa học chọn lọc THPT, NXB Giáo dục.
2 Nguyễn Duy Ái (2011), Định luật tuần hoàn và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, NXB Giáo
dục
3 Trịnh Văn Biều, Trang Thị Lân, Phạm Ngọc Thủy (2008), Tư liệu dạy học về bảng tuần hoàn và các
nguyên tố hóa học, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
4 Đề thi học sinh giỏi quốc gia và chọn đội tuyển Quốc tế môn hóa học từ năm 1995 đến năm 2017
5 Cao Cự Giác (2005), Bài tập lý thuyết và thực nghiệm, tập 1 - Hóa học vô cơ, NXB Giáo dục.
6 Hội hóa học Việt Nam (2000, 2002), Olympic hóa học Việt Nam và quốc tế tập I, II, III, IV, NXB Giáo
dục
7 Trần Quốc Sơn, Nguyễn Duy Ái (2003), Tài liệu giáo khoa chuyên hóa học 12, NXB Giáo dục.
8 Sách Hóa học Đại Cương, NXB SPHN
NGƯỜI THỰC HIỆN
Nguyễn Minh Tấn
Trang 33Số điện thoại của giám khảo:
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
GIÁM KHẢO 1
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Trang 34Số điện thoại của giám khảo:
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
Phiếu này được giám khảo 2 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy
đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 2 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm liền trước Phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm của đơn vị.
GIÁM KHẢO 2
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Trang 35Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Phương pháp giáo dục - Lĩnh vực khác:
1 Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả
tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2 Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả
tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
3 Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống:
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận sáng kiến kinh nghiệm này đã được tổ chức thực hiện tại đơn
vị, được Hội đồng khoa học, sáng kiến đơn vị xem xét, đánh giá, cho điểm, xếp loại theo quy định
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm.
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên) XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu của đơn vị)