1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản Trị Học Sự Tiến Triển Của Tư Tưởng Quản Trị

15 214 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 245,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Bối cảnh lịch sử 2. Nhóm học thuyết cổ điển về quản trị 2.1 Lý thuyết quản trị khoa học 2.2 Lý thuyết quản trị hành chánh 3. Nhóm lý thuyết xã hộitâm lý trong quản trị 4. Lý thuyết định lượng về quản trị 5. Học thuyết quản trị hiện đại 5.1 Lý thuyết khảo hướng quá trình 5.2 Lý thuyết khảo hướng của hệ thống 5.3 Lý thuyết khảo hướng ngẫu nhiên 6. Đạo đức quản trị

Trang 1

GVC Th.S Trần Minh Thư 14

Chương 2 : SỰ TIẾN TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ Nội dung chính Môn học: Quản Trị Học

1 Bối cảnh lịch sử

2 Nhóm học thuyết cổ điển về quản trị

2.1 Lý thuyết quản trị khoa học 2.2 Lý thuyết quản trị hành chánh

3 Nhóm học thuyết tâm lý – xã hội trong quản trị

4 Lý thuyết định lượng về quản trị

5 Học thuyết quản trị hiện đại

5.1 Lý thuyết khảo hướng quá trình 5.2 Lý thuyết khảo hướng hệ thống 5.3 Lý thuyết khảo hướng ngẫu nhiên

6 Đạo đức quản trị

Trang 2

Chương 2: Sự Tiến Triển Của Tư Tưởng Quản Trị

Môn học: Quản Trị Học

1 BỐI CẢNH LỊCH SỬ

Phạm vi

quan tâm

Gia đình Phát triển

nhiều hơn

Nhà máy – tập trung khía cạnh kỹ thuật

-Tập trung vào khía cạnh kỹ thuật -Phân biệt chức năng của người quản trị và chức năng chủ sở hữu

Quan tâm nhiều khía cạnh khác

Biến cố

quan trọng

- Sự ra đời của

phương pháp kế toán kép

Cách mạng công nghiệp

Ban hành luật thành lập công ty cổ phần

-

Lý thuyết

quản trị

Chưa được phát triển nghiên cứu về -Hoạt động

quản trị đầu tiên:

Ghi chép các hoạt động giao dịch kinh doanh

-Hoạt động quản trị chỉ là việc bình thường của chủ sản

xuất

-Chỉ dừng ở lĩnh vực

QTSX & KT

Hoạt động quản trị bắt đầu được tập trung nghiên cứu mạnh hơn

FREDERICH

nền tảng cho quản trị học hiện

đại

Qui mô

vốn Ở mức độ gia đình

Ở mức độ công ty – nhiều chủ sở hữu

Trang 3

GVC Th.S Trần Minh Thư 16

2 NHÓM HỌC THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ QUẢN TRỊ

2.1 LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ KHOA HỌC

GILBERTH

 Đề cao công việc lập kế hoạch và kiểm tra các hoạt động

 Đưa ra khái niệm “Phương pháp làm việc tốt nhất” cho mỗi công

việc thông qua thiết lập các thao tác hoạt động cần thiết nhất

 Khuyến khích xử dụng các biện pháp kinh tế để động viên người

lao động làm việc

 Đề nghị phân chia trách nhiệm, quyền hạn quyền lợi hợp lý

 Aùp dụng hệ thống trả lương theo sản phẩm, căn cứ vào định mức

thời gian cụ thể

 Aùp dụng thêm hệ thống tiền thưởng cho công nhân vượt định mức vaø quản trị viên trực tiếp

 Xây dựng biểu đồ GANTT

như một công cụ vạch ra tiến độ cho hoạch định vaø kiểm soát

 Đưa ra các biện pháp kiểm soát lao động bằng cách

loại bỏ động tác thừa

 Quan tâm đến khía cạnh tâm lý của quản trị

Ưu điểm Nhược điểm  Hiệu quả là mối quan tâm

chính

 Quan tâm yếu tố thỏa mãn tinh thần của công nhân

 Hữu ích của việc áp dụng rộng rãi biểu đồ Gantt trong công tác quản trị

 Hiệu quả là mối quan tâm chính

 Đề cao khái niệm tổ chức lao động

hợp lỳ

 Công nhân được trả lương theo sản

phẩm làm được

Thiếu nhân bản

Hệ thống lương không có tác động nhiều đến sự kích thích công nhân làm việc

ĐÁNH GIÁ CHUNG

 Đề cao khái niệm tổ chức lao động hợp lý

 Kích thích công nhân làm việc bằng hình thức lương kết hợp thưởng

 Ngoài quan tâm chính là hiệu quả, còn quan tâm đến yếu tố thỏa mãn tinh thần

 Thiếu nhân bản

 Chỉ chú trong quản trị viêên cấp cơ sở

 Chỉ đề cập ở tầm vi mô trong quản trị

Trang 4

Chương 2: Sự Tiến Triển Của Tư Tưởng Quản Trị

2.2 LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HÀNH CHÁNH

hành chánh khác LUTHER

GULICK – LYNDAL URWICK

 Nêu 7 chức năng quản trị:

POSDCORB P: Planning O: Organizing S: Staffing D: Directing CO:Coordinating R: Reviewing B: Budgeting

Phát biểu 14 nguyên tắc quản trị

1 Phân công công việc

2 Thẩm quyền và trách nhiệm

3 Kỷ luật

4 Thống nhất chỉ huy

5 Thống nhất điều khiển

6 Đặt quyền lợi cá nhân dưới quyền lợi

chung

7 Thù lao tương ứng giữa các cấp quản

trị và người thừa hành

8 Tập trung và phân tán

9 Cấp bậc – dây chuyền quyền lực

10 Trật tự

11 Công bằng

12 Ổn định nhiệm vụ

13 Phát huysáng kiến cá nhân

14 Tinh thần tập thể

Phát biểu lý thuyết về

hệ thống thư lại (Hệ thống quan liêu)

1 Phân công lao động

2 Hệ thống quyền hạn theo đẳng cấp

3 Đặt ra luật lệ chính qui

4 Tuyển chọn nhân công chính qui

5 Tính phi cá nhân

6 Định hướng nghề nghiệp

 Cho rằng tổ chức được hoàn thành theo ba yếu tố:

 Sẵn sàng hợp tác

 Muc tiêu chung

 Thông đạt

 Đề ra lý thuyết về sự

Chấp nhận quyền hạn:

Quyền hành xuất phát từ sự chấp nhận của cấp dưới

 Đề nghị mục tiêu của hoạt động quản trị phải đạt được sự thỏa mãn về tâm lý

tinh thần của mọi người trong tổ chức

ĐÁNH GIÁ CHUNG

 Chủ trương hình thức

tổ chức theo hình nón

Thống nhất điều khiển

Ủy quyền

 Tầm hạn quản trị hẹp

 Phân chia tổ chức thành nhiều bộ phận nhỏ hơn

 Đề cập ở mức độ tổ chức

Không chú trọng các yếu tố con người và

xã hội

 Dễ gây tình trạng quan liêu, xa rời thực tế

Trang 5

GVC Th.S Trần Minh Thư 18

Bảng 2.1: Những đặc trưng chủ yếu của các

Lý thuyết quản trị cổ điển

Quản trị kiểu thư lại Quản trị khoa học Quản trị kiểu hành

chánh

Đặc điểm

 Hệ thống các nguyên

tắc chính

 Đảm bảo tính khách

quan

 Phân công lao động

hợp lý

 Hệ thống cấp bậc

 Cơ cấu quyền lực chi

tiết

 Sự cam kết làm việc

lâu dài

 Tính hợp lý

Đặc điểm

 Huấn luyện hằng ngày và tuân theo nguyên tắc “Có một phương pháp tốt nhất” để hoàn thành công việc

 Động viên bằng vật chất

Đặc điểm

 Định rõ chức năng quản trị

 Phân công lao động

 Hệ thống cấp bậc

 Quyền lực

 Công bằng

Trọng tâm

Toàn bộ tổ chức

Trọng tâm

Công nhân

Trọng tâm

Nhà quản trị

Thuận lợi

Ổn định

Hiệu quả

Thuận lợi

Năng suất Hiệu quả

Thuận lợi

Cơ cấu rõ ràng Đảm bảo nguyên tắc

Hạn chế

Nguyên tắc cứng nhắc

Tốc độ ra quyết định

chậm

Hạn chế

Không quan tâm đến các nhu cầu xã hội của con người

Hạn chế

Không đề cập đến môi trường

Không chú trọng đến tính hợp lý trong hành động của nhà quản trị

Trang 6

Chương 2: Sự Tiến Triển Của Tư Tưởng Quản Trị

NHẬN XÉT CHUNG VỀ

NHÓM HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN

 Nghiên cứu hàng loạt

các vấn đề quan trọng

của quản trị :

 Các nguyên tắc quản trị

 Các chức năng mới

 Đề cao sự hợp lý trong công việc

  Hợp lý hóa lao động

 Nâng cao hiệu quả

của công tác quản trị

Tổ chức như một hệ thống khép kín,

chưa thấy được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên

ngoài

Xem nhẹ yếu tố con người và đơn giản

hóa những động cơ tâm lý bên trong của

mỗi người

Trang 7

GVC Th.S Trần Minh Thư 20

3 NHÓM HỌC THUYẾT TÂM LÝ XÃ HỘI TRONG QUẢN TRỊ

# LÝ THUYẾT TÁC PHONG

HUGO

MUNSTERBERG

Năng suất lao động sẽ cao hơn khi công việc giao phó được nghiên cứu, phân tích chu đáo, hợp kỹ năng và đặc điểm tâm lý của người lao động

MARY

PACKERR

FOLLET

Đơn vị sản xuất kinh doanh phải được xem là một hệ thống của những quan hệ xã hội :

 Sự chấp nhận về quyền hành

 Sự quan trọng của phối hợp

 Sự hội nhập của các thành viên

Các nghiên cứu ở

HAWTHORNES

 Khi các điều kiện vật chất được cải thiện, năng suất lao động đã nâng cao hơn

 Khi các điều kiện vật chất bị hạ thấp như lúc ban đầu, năng suất lao động vẫn tiếp tục gia tăng

ELTON MAYO

 Ảnh hưởng của tập thể tác động đến tác phong của cá nhân

chẽ  Nhấn mạnh về yếu tố con người trong việc điều hành tổ chức và sự thành đạt các mục tiêu của tổ chức

DONGLAS Mc

GREOR

 Bác bỏ các cách thức quản trị của giả thuyết X

– giả thuyết sai lầm về tác phong của con người

con người có bản tính ù lì

 Đề nghị giả thuyết YCon người có bản tính năng động

Trang 8

Chương 2: Sự Tiến Triển Của Tư Tưởng Quản Trị

ABRAHAM

MASLOW

Đưa ra lý thuyết 5 cấp nhu cầu của con người

sắp xếp từ thấp đến cao theo sơ đồ hình chóp

5 Nhu cầu hoàn thiện

4 Nhu được tôn trọng

3 Nhu cầu xã hội

2 Nhu cầu an toàn

1 Nhu cầu vật chất

CHRIS ARGYSIS

 Bác bỏ lý thuyết cổ điển về sự động viên và sự thỏa mãn của công nhân

 Cho rằng bản chất con người thích :  Sự độc lập

 Sự phong phú trong hoạt động  Sự đa dạng trong mối quan tâm  Khả năng tự làm chủ

 Cần tạo điều kiện cho nhân viên được ứng xử như những người trưởng thành

Trang 9

GVC Th.S Trần Minh Thư 22

NHẬN XÉT CHUNG VỀ

NHÓM HỌC THUYẾT TÂM LÝ XÃ HỘI TRONG QUẢN TRỊ

1 Nhấn mạnh đến yếu tố con người

trong công việc điều hành tổ

chức

2 Tập thể ảnh hưởng trên tác phong

của mỗi cá nhân

3 Doanh nghiệp là một hệ thống xã

hội

4 Động viên không chỉ bằng yếu tố

vật chất mà còn cả yếu tố tâm lý

xã hội

5 Lãnh đạo không chỉ dựa vào

quyền hành mà còn phải dựa vào

tâm lý xã hội

6 Thỏa mãn tinh thần có mối liên

quan chặêt chẽ với năng suất và

kết quả lao động

7 Năng suất không chỉ thuần túy là

vấn đề kỹ thuật mà còn là sự

thỏa mãn đến các nhu cầu xã hội

của con người

1 Con người chỉ được xét trong hệ thống doanh nghiệp khép kín mà chưa xét đến yếu tố bên ngoài

Trang 10

Chương 2: Sự Tiến Triển Của Tư Tưởng Quản Trị

4 LÝ THUYẾT ĐỊNH LƯỢNG VỀ QUẢN TRỊ

QUAN ĐIỂM CHUNG

pháp khoa học trong việc

giải quyết các vấn đề quản

trị

2 Aùp dụng phương thức tiếp

cận hệ thống để giải quyết

các vấn đề

3 Sử dụng mô hình toán học

4 Định lượng hóa các yếu tố có

liên quan, và áp dụng các

phương pháp toán học và

thống kê học

5 Quan tâm đến các yếu tố

kinh tế và kỹ thuật trong

quản trị hơn là các yếu tố

tâm lý xã hội

6 Sử dụng máy tính điện tử

làm công cụ

7 Đi tìm các quyết định tối ưu

trong một hệ thống khép kín

ĐÁNH GIÁ

ƯU ĐIỂM

 Là sự tiếp nối của lý thuyết cổ

điển

 Giúp nâng cao trình độ HOẠCH ĐỊNH và KIỂM SOÁT trong tổ

chức

NHƯỢC ĐIỂM

trọng tới yếu tố con

người

 Kỹ thuật áp dụng phức tạp

Trang 11

GVC Th.S Trần Minh Thư 24

5 HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI

5.1 LÝ THUYẾT KHẢO HƯỚNG QUÁ TRÌNH

Hình 2.1 Khảo hướng quy trình

5.2 LÝ THUYẾT KHẢO HƯỚNG HỆ THỐNG

Hình 2.2 Khảo hướng hệ thống

 Tổ chức gồm những yếu tố phụ thuộc vào nhau va ø phù hợp với nhau để có thể đạt được mục tiêu chung

 Tổ chức không tự tồn tại, phải dựa vào môi trường để  Có yếu tố đầu vào cần thiết

 Thu từ yếu tố đầu ra

Hoạch

định

Tổ chức

Điều khiển

Kiểm soát

CHUYỂN HÓA

*Hoạt động nhân viên

*Hoạt động quản trị

*Kỹ thuật và phương pháp điều hành

XUẤT LƯỢNG

*Sản phẩm và dịch vụ

*Kết quả tài chính

*Thông tin kết quả con người

NHẬP LƯỢNG

*Nguyên liệu

*Tài nguyên

con người

*Vốn

*Kỹ thuật

*Thông tin

Hệ thống

Trang 12

Chương 2: Sự Tiến Triển Của Tư Tưởng Quản Trị

5.3 LÝ THUYẾT KHẢO HƯỚNG NGẪU NHIÊN

NẾU THÌ CÓ TẤT CÓ

CÒN TÙY Ở

Hình 2.3 Khảo hướng ngẫu nhiên

Lý thuyết tập trung tìm Z như :

Đánh giá :

Hợp lý theo trực giác do các tổ chức khác biệt nhau về nhiều yếu tố

 khó có những nguyên lý áp dụng chung một cách khái quát

Z

Trang 13

GVC Th.S Trần Minh Thư 26

BẢNG 2.4 Tóm lược và so sánh đặt trưng cơ bản của lý thuyết quản trị khoa học, quản trị theo quá trình và quản trị sáng tạo

Trọng tâm

Kỹ năng

Cơ cấu tổ

chức

Quyền lực

Thông tin

Mục tiêu

chiến lược

Công nghệ

Tiêu chuẩn hóa và chuyên môn hóa Kim tự tháp

Tập trung

Tập trung và các quản trị gia cấp cao xử lý Truyền thông có chọn lọc

Gia tăng số lượng sản phẩm dịch vụ

Khách hàng Tri thức đa ngành

Cơ cấu mỏng

Ủy quyền Gia tăng truyền thông

Phát triển về quy mô sản xuất

Các thành viên của tổ chức

Ý tưởng sáng tạo Mạng lưới

Ủy quyền tối đa

Truyền thông tối đa và hoàn toàn tự do giữa các thành viên của tổ chức Tạo ra những ý tưởng mới

Trang 14

Chương 2: Sự Tiến Triển Của Tư Tưởng Quản Trị

6 ĐẠO ĐỨC QUẢN TRỊ

6.1 KHÁI NIỆM

Nguyên tắc đạo đức hay niềm tin về những điều được

cho là ĐÚNG hay SAI.

Đạo đức dẫn dắt nhà quản trị cách ứng xử hợp lý trong lúc giải quyết công việc với mọi người

Nhà quản trị luôn phải trải qua tâm trạng trăn trở bởi

việc giữ đúng quan điểm đạo đức khi đưa ra các quyết định quản trị

6.2 CÁC MÔ HÌNH QUYẾT ĐỊNH HỢP ĐẠO LÝ

MÔ HÌNH THIẾT THỰC (Utilitarian Model)

Tạo ra giá trị tài sản lớn nhất cho đại đa số mọi người

MÔ HÌNH ĐÁP ỨNG QUYỀN THỎA MÃN TINH THẦN

(Moral Rights Model)

Duy trì và bảo vệ các quyền cơ bản của con người

MÔ HÌNH CÔNG BẰNG (Justice Model)

Phân chia quyền lợi theo hướng bình đẳng, công bằng

Trang 15

GVC Th.S Trần Minh Thư 28

6.3 QUYẾT ĐỊNH ĐẠO ĐỨC VÀ

QUYẾT ĐỊNH PHI ĐẠO ĐỨC

QUYẾT ĐỊNH ĐẠO ĐỨC : hợp lý, được chấp nhận bởi tất cả mọi người

QUYẾT ĐỊNH PHI ĐẠO ĐỨC : được làm ra bởi

THIỂU SỐ các thành phần trong tổ chức, có khuynh hướng ĐẠT ĐƯỢC LỢI ÍCH trên những sự tổn thất của tập thể / xã hội

6.4 TẠI SAO PHẢI THỰC HIỆN ĐẠO ĐỨC QUẢN TRỊ

Không gây tổn hại đến người khác

Tạo và duy trì danh tiếng

6.5 NGUỒN GỐC CỦA ĐẠO ĐỨC

ĐẠO ĐỨC QUẢN TRỊ

Đạo đức XÃ HỘI

Đạo đức CÁ NHÂN Đạo đức

NGHỀ NGHIỆP

Ngày đăng: 08/01/2018, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w