1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại bảo hiểm xã hội quận bắc từ liêm giai đoạn 2012 – 2016

81 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 221,46 KB
File đính kèm 56.rar (207 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Việc chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã mang lại gương mặt tươi sáng cho sự phát triển toàn diện của đất nước, cùng với sự phát triển kinh tế là sự lớn mạnh không ngừng của hệ thống an sinh xã hội. Đặc biệt, chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) đã phát huy vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Được thực hiện từ những năm 60 của thế kỷ XX, trải qua gần 40 năm thực hiện với những sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với từng giai đoạn, chính sách BHXH đã góp phần rất to lớn đảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần ổn định chính trị xã hội của đất nước. Đến nay, BHXH đã được thực hiện cho công chức Nhà nước, lực lượng vũ trang và người lao động trong các thành phần kinh tế ở những nơi có quan hệ lao động và sẽ còn tiếp tục mở rộng cho các đối tượng khác. Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, đặc biệt là sau năm 1995 khi mà quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành độc lập nằm ngoài ngân sách Nhà nước. Quỹ bảo hiểm xã hội là nguồn tài chính lớn hình thành chủ yếu từ sự đóng góp chính của các đối tượng tham gia (người lao động và đơn vị sử dụng lao động), ngoài ra còn từ ngân sách Nhà nước và một số nguồn thu khác. Nó là điều kiện hay cơ sở vật chất quan trọng nhất đảm bảo cho toàn bộ hệ thống quỹ bảo hiểm xã hội tồn tại và phát triển. Và để đảm bảo nguồn thu cho quỹ và đảm bảo cân đối thu – chi quỹ thì công tác quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội cần được quan tâm, chú trọng. Cơ quan Bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm từ khi thành lập và bắt đầu hoạt động đến nay đã thực hiện các công tác bảo hiểm xã hội theo quy định như quản lý và mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội qua các năm, thu bảo hiểm xã hội đúng kỳ hạn, chi trả các chế độ kịp thời nhanh chóng đảm bảo quyền lợi cho đối tượng...Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế như: tình trạng thất thu bảo hiểm xã hội còn diễn ra, vẫn còn lợi dụng kẽ hở pháp luật để trốn nộp bảo hiểm xã hội, vẫn tồn tại trục lợi bảo hiểm xã hội... Điều này đã làm cho hiệu quả hoạt động bảo hiểm xã hội còn chưa cao, thực trạng công tác thu bảo hiểm xã hội trong nhiều năm qua tại đơn vị đã cho thấy hiệu quả của công tác này còn nhiều vấn đề cần phải điều chỉnh và định hướng nhằm đạt hiệu quả cao hơn. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với BHXH quận Bắc Từ Liêm. Em xin chọn đề tài: “Thực trạng Công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012 – 2016”. 2. Mục đích nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu của đề tài này tập trung làm rõ vai trò công thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trong hệ thống bảo hiểm xã hội. Đánh giá một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng công thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm. Cung cấp hệ thống số liệu về kết quả công tác thu tại BHXH hội quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012 – 2016. Đồng thời, qua đó đưa ra những giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH bắt buộc trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu về công thu bảo hiểm xã hội bắt buộc. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Không gian: khóa luận nghiên cứu trên phạm vi địa bàn quận Bắc Từ Liêm – Thành phố Hà Nội . Thời gian: giai đoạn 20122016. 4. Phương pháp nghiên cứu. Khóa luận có sử dụng một cách tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như phân tích, tổng hợp, so sánh, phân tích kếp hợp lý luận và thực tiễn. 5. Kết cấu của khóa luận. Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khóa luận tốt nghiệp được kết cấu thành ba chương chính. Cụ thể là: Chương I: Một số lý luận chung về bảo hiểm xã hội và công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc. Chương II: Thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm. Chương III: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG iv

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 4

1.1 Lý luận chung về bảo hiểm xã hội 4

1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm xã hội 4

1.1.2 Vai trò của Bảo hiểm xã hội 5

1.1.3 Quỹ bảo hiểm xã hội 6

1.2 Lý luận chung về công tác thu bảo hiểm xã hội 8

1.2.1 Khái niệm thu bảo hiểm xã hội 8

1.2.2 Vai trò của công tác thu bảo hiểm xã hội 8

1.2.3.Nội dung cơ bản của công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 10

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc .19

1.3.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước 19

1.3.2 Sự điều chỉnh về chính sách, pháp luật BHXH của Nhà nước 20

1.3.3 Chính sách tiền lương 20

1.3.4 Cơ cấu dân số 20

1.3.5 Trình độ dân trí 21

1.3.6.Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHXH .21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẬN BẮC TỪ LIÊM GIAI ĐOẠN 2012 – 2016 23

2.1 Khái quát đặc điểm, tình hình chung tại cơ quan BHXH Bắc Từ Liêm 23

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tại BHXH quận Bắc Từ Liêm 23

2.1.2 Khái quát đặc điểm, tình hình chung tại cơ quan BHXH Bắc Từ Liêm 23

2.2 Thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm 27

2.2.1.Tình hình tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm .27

2.2.2 Mức thu và phương thức thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 39

2.2.3 Quy trình thu BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm 43

2.2.4 Tổ chức thu BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm 44

2.2.5 Kết quả thu BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012-2016 49

i

Trang 2

2.3 Đánh giá chung về công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH quận Băc

Từ Liêm 53

2.3.1 Những mặt đạt được 53

2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 55

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BHXH QUẬN BẮC TỪ LIÊM 60

3.1 Định hướng về công tác thu BHXH tại BHXH quận Bắc Từ Liêm 60 3.1.1 Định hướng về công tác hoạt động của BHXH 60

3.1.2 Định hướng về công tác thu BHXH bắt buộc 60

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả công tác thu BHXH bắt buộc 61

3.2.1 Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền BHXH 61

3.2.2 Thực hiện việc đôn đốc, thu nợ, tăng cường thanh tra chuyên ngành và tăng chế tài xử phạt việc nợ, trốn đóng bảo hiểm 63

3.2.3 Tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công chức 64

3.2.4 Tiếp tục tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan 64

3.3 Khuyến nghị 65

3.3.1 Khuyến nghị với BHXH Việt Nam 65

3.3.2 Khuyến nghị với BHXH thành phố Hà Nội 66

3.3.3 Khuyến nghị với Ủy ban nhân dân quận Bắc Từ Liêm 66

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

ii

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ

3 DNVĐTNN Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của BHXH quận Bắc Từ Liêm .26

Biểu đồ 2.1: Số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc

Từ Liêm………32Biểu đồ 2.2: Số lao động tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH quận

Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012-2016……….38

Bảng 1.1: Bảng tỉ lệ đóng BHXH bắt buộc……….13

Bảng 2.1: Tình hình tham gia BHXH bắt buộc của đơn vị tại BHXH

quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012-2016………29

Bảng 2.2: Số đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc tại

BHXH quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012-2016………31

Bảng2.3: Tình hình tham gia BHXH băt buộc của người lao động tại

BHXH quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012-2016………35

Bảng 2.4: Số lao động tham giaBHXH bắt tại BHXH quận Bắc Từ

Liêm giai đoạn 2012-2016……… 37

Bảng 2.5: Tổng quỹ tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH bắt

buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2016……….40

2012-Bảng 2.6: Tổng quỹ lương và tiền lương bình quân theo khối làm căn

cứ đóng BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêmgiai đoạn 2012-2016……….41Bảng 2.7 : Kế hoạch thu BHXH bắt buộc của BHXH quận Bắc Từ

Liêm giai đoạn 2013 – 2015………44

Bảng 2.8: Kết quả thu BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm

giai đoạn 2012- 2016………45Bảng 2.9 : Số thu BHXH bắt buộc theo các khối của BHXH quận Bắc

Từ Liêm giai đoạn 2012 – 2016……… 47

Bảng 2.10: Tổng hợp số nợ đọng BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc

Từ Liêm giai đoạn 2012-2016 ……….50

Bảng 2.11 : Tình hình nợ tiền BHXH bắt buộc ở BHXH quận Bắc Từ

Liêm giai đoạn 2012 – 2016………51

iv

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Việc chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

đã mang lại gương mặt tươi sáng cho sự phát triển toàn diện của đất nước,cùng với sự phát triển kinh tế là sự lớn mạnh không ngừng của hệ thống ansinh xã hội Đặc biệt, chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế(BHYT) đã phát huy vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội, thực hiệnmục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Đượcthực hiện từ những năm 60 của thế kỷ XX, trải qua gần 40 năm thực hiệnvới những sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với từng giai đoạn, chính sáchBHXH đã góp phần rất to lớn đảm bảo đời sống cho người lao động và giađình họ, đồng thời góp phần ổn định chính trị - xã hội của đất nước Đếnnay, BHXH đã được thực hiện cho công chức Nhà nước, lực lượng vũtrang và người lao động trong các thành phần kinh tế ở những nơi có quan

hệ lao động và sẽ còn tiếp tục mở rộng cho các đối tượng khác

Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, đặcbiệt là sau năm 1995 khi mà quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành độc lậpnằm ngoài ngân sách Nhà nước Quỹ bảo hiểm xã hội là nguồn tài chínhlớn hình thành chủ yếu từ sự đóng góp chính của các đối tượng tham gia(người lao động và đơn vị sử dụng lao động), ngoài ra còn từ ngân sáchNhà nước và một số nguồn thu khác Nó là điều kiện hay cơ sở vật chấtquan trọng nhất đảm bảo cho toàn bộ hệ thống quỹ bảo hiểm xã hội tồn tại

và phát triển Và để đảm bảo nguồn thu cho quỹ và đảm bảo cân đối thu –chi quỹ thì công tác quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội cần đượcquan tâm, chú trọng

Cơ quan Bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm từ khi thành lập và bắtđầu hoạt động đến nay đã thực hiện các công tác bảo hiểm xã hội theo quyđịnh như quản lý và mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội qua cácnăm, thu bảo hiểm xã hội đúng kỳ hạn, chi trả các chế độ kịp thời nhanhchóng đảm bảo quyền lợi cho đối tượng Tuy nhiên, trong quá trình hoạtđộng vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế như: tình trạng thất thu bảo hiểm xã hộicòn diễn ra, vẫn còn lợi dụng kẽ hở pháp luật để trốn nộp bảo hiểm xã hội,vẫn tồn tại trục lợi bảo hiểm xã hội Điều này đã làm cho hiệu quả hoạtđộng bảo hiểm xã hội còn chưa cao, thực trạng công tác thu bảo hiểm xãhội trong nhiều năm qua tại đơn vị đã cho thấy hiệu quả của công tác nàycòn nhiều vấn đề cần phải điều chỉnh và định hướng nhằm đạt hiệu quả caohơn

Trang 6

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thu bảo hiểm xã hội

bắt buộc đối với BHXH quận Bắc Từ Liêm Em xin chọn đề tài: “Thực trạng Công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội quận Bắc

Từ Liêm giai đoạn 2012 – 2016”.

2 Mục đích nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu của đề tài này tập trung làm rõ vai trò công thubảo hiểm xã hội bắt buộc trong hệ thống bảo hiểm xã hội Đánh giá mộtcách tổng quát và có hệ thống thực trạng công thu bảo hiểm xã hội bắt buộctại BHXH quận Bắc Từ Liêm

Cung cấp hệ thống số liệu về kết quả công tác thu tại BHXH hộiquận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012 – 2016 Đồng thời, qua đó đưa ra nhữnggiải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH bắt buộctrong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu về công thu bảo hiểm xã hội bắtbuộc

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Không gian: khóa luận nghiên cứu trên phạm vi địa bàn quận Bắc

Từ Liêm – Thành phố Hà Nội

Thời gian: giai đoạn 2012-2016

4 Phương pháp nghiên cứu.

Khóa luận có sử dụng một cách tổng hợp các phương pháp nghiêncứu như phân tích, tổng hợp, so sánh, phân tích kếp hợp lý luận và thựctiễn

5 Kết cấu của khóa luận.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khóa luận tốt nghiệp được kếtcấu thành ba chương chính Cụ thể là:

Chương I: Một số lý luận chung về bảo hiểm xã hội và công tác thubảo hiểm xã hội bắt buộc

Chương II: Thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH quậnBắc Từ Liêm

Chương III: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện côngtác thu BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm

Trang 7

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC THU

BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 1.1 Lý luận chung về bảo hiểm xã hội.

1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm xã hội.

Cơ sở của hệ thống BHXH là dựa trên sự đóng góp nhằm bảo vệ sứckhỏe và thu nhập, gồm các phương pháp thoát khỏi rủi ro và đóng góp tàichính vào quỹ BHXH BHXH là nhu cầu tất yếu của người lao động, được

ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội Tuy đã có lịch sử pháttriển lâu dài nhưng đến nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất về BHXH

và BHXH được nhìn nhận dưới nhiều giác độ khác nhau

Từ giác độ pháp luật: “BHXH là một chế định bảo vệ người lao động sử dụng nguồn đóng góp của mình, đóng góp của người sử dụng lao động và được sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước nhằm trợ cấp vật chất cho người lao động được bảo hiểm và gia đình họ trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm đau, tai nạn lao động hoặc hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật hoặc người lao động bị chết.”

Từ giác độ tài chính: “BHXH là quá trình san sẻ rủi ro và san sẻ tài chính giữa những người tham gia BHXH theo quy định của pháp luật”

Từ giác độ chính sách xã hội:” BHXH là một chính sách xã hội nhằm đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động khi họ không may gặp phải các “rủi ro xã hội”, nhằm góp phần đảm bảo an toàn xã hội….”

Theo Luật lao động và Luật BHXH (được Quốc hội Việt Nam thôngqua ngày 21/6/2006) thì BHXH được hiểu như sau:“BHXH là sự bảo đảmthay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảmhoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào một quỹ tiền

tệ chung gọi là quỹ BHXH”

Các khái niệm trên, tuy xuất phát ở những góc độ khác nhau nhưngđều xem xét BHXH, trước hết là một hình thức bảo hiểm nhưng mang tính

xã hội, hoạt động phi lợi nhuận, có sự đảm bảo của nhà nước, chủ yếunhằm mục đích đảm bảo thu nhập cho NLĐ và an toàn xã hội

Như vậy, xuất phát từ nhu cầu của NLĐ, BHXH đã trở thành chínhsách xã hội quan trọng của nước ta và hầu hết các nước trên thế giới KhiNLĐ tham gia BHXH bị mất sức lao động dẫn đến mất hoặc giảm thu nhậptrong các trường hợp được bảo hiểm, quỹ bảo hiểm sẽ giúp họ thăng bằng

về thu nhập để ổn định cuộc sống BHXH trở thành phương thức dự phòng

Trang 8

để khắc phục hậu quả của các rủi ro xã hội, đảm bảo an toàn xã hội và tạođộng lực hữu hiệu để phát triển kinh tế.

1.1.2 Vai trò của Bảo hiểm xã hội

1.1.2.1 Đối với người lao động

Thực hiện chính sách BHXH nhằm ổn định cuộc sống cho người laođộng, trợ giúp người lao động khi gặp rủi ro: ốm đau, tai nạn lao động –bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp sớm trở lại trạng thái sức khỏe ban đầucũng như sớm có việc làm Theo phương thức BHXH, người lao động khi

có việc làm và khỏe mạnh sẽ đóng góp một phần tiền lương, thu nhập vàoquỹ dự phòng Quỹ này hỗ trợ người lao động khi ốm đau, tai nạn, lúc sinh

đẻ và chăm sóc con cái khi không làm việc, lúc già cả để duy trì và ổn địnhcuộc sống của người lao động và gia đình họ Do vậy, hoạt động BHXHmột mặt đòi hỏi tính trách nhiệm cao của từng người lao động với bản thânmình, với gia đình và đối với cộng đồng, xã hội theo phương châm “mình

vì mọi người, mọi người vì mình” thông qua quyền và nghĩa vụ, mặt khácthể hiện sự gắn kết trách nhiệm giữa các thành viên trong xã hội, giữa cácthế hệ kế tiếp nhau trong một quốc gia, tạo thành một khối đoàn kết thốngnhất về quyền lợi trong một thể chế chính trị - xã hội bền vững

1.1.2.2 Đối với người sử dụng lao động

Thực hiện chính sách BHXH góp phần ổn định và nâng cao chấtlượng lao động, bảo đảm sự bình đẳng về vị thế xã hội của người lao độngtrong các thành phần kinh tế khác nhau, thúc đẩy sản xuất phát triển Chínhsách BHXH hoạt động dựa trên nguyên tắc cơ bản “đóng - hưởng” đã tạo

ra bước đột phá quan trọng về sự bình đẳng của người lao động về chínhsách BHXH Khi đó, mọi người lao động làm việc ở các thành phần kinh

tế, các ngành nghề, địa bàn khác nhau, theo các hình thức khác nhau đềuđược tham gia thực hiện các chính sách BHXH Phạm vi đối tượng thamgia BHXH không ngừng được mở rộng đã thu hút hàng triệu người laođộng làm việc trong các thành phần kinh tế khác nhau, khuyến khích họ tựgiác thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi BHXH, tạo sự an tâm, tin tưởng vàyên tâm lao động sảnxuất kinh doanh

1.1.2.3 Đối với Nhà nước và hệ thống an sinh xã hội

Bảo hiểm xã hội là một công cụ đắc lực của Nhà nước, góp phần vàoviệc phân phối lại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa cáctầng lớp dân cư, đồng thời giảm chi cho ngân sách Nhà nước, bảo đảm anninh xã hội bền vững

BHXH được thực hiện theo nguyên tắc có đóng có hưởng, có nghĩa

Trang 9

là người tham gia đóng góp vào quỹ BHXH thì người đó mới được hưởngquyền lợi về BHXH Như vậy, nguồn để thực hiện chính sách BHXH là dongười sử dụng lao động và người lao động đóng góp, Nhà nước không phải

bỏ ngân sách nhưng vẫn thực hiện được mục tiêu an sinh xã hội lâu dài

Ngoài ra, BHXH còn phản ánh trình độ phát triển kinh tế, xã hội củamột quốc gia Nếu kinh tế chậm phát triển, xã hội lạc hậu, đời sống nhândân thấp kém thì hệ thống BHXH cũng chậm phát triển ở mức tương ứng.Khi kinh tế càng phát triển, đời sống của người lao động được nâng cao thìnhu cầu tham gia BHXH của họ càng lớn Thông qua hệ thống BHXH,trình độ tổ chức, quản lý rủi ro xã hội của Nhà nước cũng ngày càng đượcnâng cao thể hiện bằng việc mở rộng đối tượng tham gia, đa dạng về hìnhthức bảo hiểm

Như vậy, với chức năng của mình BHXH là một khâu không thểthiếu trong việc thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ và văn minh”, góp phần ổn định xã hội, phát triển kinh tế đấtnước

Có thể nói BHXH là hạt nhân cơ bản của hệ thống an sinh xã hội.Bởi BHXH là sự đảm bảo quan trọng nhất để khi người lao động do những

lý do nhất định nào đó bị mất hoặc giảm thu nhâp sẽ có nguồn thu nhậpthay thế, nói cách khác, BHXH là lưới an sinh đầu tiên bảo vệ người laođộng trước rủi ro về việc làm và thu nhập Hơn nữa, BHXH không chỉ đảmbảo cuộc sống cho bản thân người lao động mà cả gia đình, thân nhân củangười lao động Do đó đối tượng bảo vệ của BHXH chiếm tỷ trọng lớntrong hệ thống an sinh xã hội

Bảo hiểm xã hội giúp người lao động yên tâm làm việc, nâng caotrách nhiệm công việc, là nhân tố góp phần nâng cao năng suất lao động,tăng tổng sản phẩm quốc dân Mặt khác, phần quỹ nhàn rỗi chưa sử dụngđến được đầu tư trở lại nền kinh tế, tăng nguồn vốn cho phát triển kinh tế.Thông qua việc người sử dụng lao động tham gia BHXH cho người laođộng, tạo lập mối quan hệ ổn định và gắn bó giữa người lao động và người

sử dụng lao động, hạn chế tối đa hiện tượng tranh chấp, mâu thuẫn giữa haibên, góp phần ổn định xã hội Ngoài ra, trên bình diện chung, chính sáchBHXH thực hiện những mục tiêu xã hội nhất định mà Nhà nước đã đề ra,góp phần thúc đẩy phát triển an sinh xã hội, ổn định nền chính trị quốc gia

1.1.3 Quỹ bảo hiểm xã hội.

1.1.3.1 Khái niệm quỹ bảo hiểm xã hội.

Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách

Trang 10

nhà nước Quỹ có mục đích và chủ thể riêng Mục đích tạo lập quỹ là dùng

để chi trả cho NLĐ, giúp họ ổn định cuộc sống khi gặp các biến cố, rủi ro.Chủ thể của quỹ chính là những người tham gia đóng góp để hình thànhnên quỹ, do đó có thể bao gồm cả: người lao động và người sử dụng laođộng và Nhà nước

1.1.3.2 Nguồn hình thành quỹ BHXH

Quỹ được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau: Người sử dụng laođộng đóng góp; người lao động đóng góp; Nhà nước đóng góp, hỗ trợthêm; các nguồn khác: laĩ từ đầu tư từ phần quỹ nhàn rỗi, sự ủng hộ của các

cá nhân, tổ chức từ thiện và các khoản thu hợp pháp khác

Sự phân chia về trách nhiệm đóng góp BHXH giữa NLĐ và NSDLĐkhông phải là phân chia rủi ro ma là lợi ích giữa các bên

Về phía người sử dụng lao động, việc bỏ một khoản tiền nhỏ để đóngBHXH giúp họ tránh được thiệt hại kinh tế do phải chi ra một khoản tiềnlớn khi có rủi ro xảy ra đối với NLĐ Đồng thời nó còn góp phần tạo ra mốiquan hệ tốt đẹp giữa chủ sử dụng lao động và người lao động

Về phía người lao động, sự đóng góp vào quỹ BHXH là một phần để

tự bảo vệ mình, vừa thể hiện sự tự gánh chịu trực tiêp rủi ro của chínhmình, đồng thời vừa có ý nghĩa ràng buộc nghĩa vụ và quyền lợi một cáchchặt chẽ

Về phía Nhà nước, sự tham gia đóng góp của Nhà nước nhằm thểhiện sự quản lý của Nhà nước đối với BHXH, đảm bảo cho chính sáchđược thực hiện nghiêm chỉnh, đúng quy định của pháp luật

Ở Việt Nam, quy định tại mục 1 chương VI luật BHXH từ điều 88đến điều 97, quỹ BHXH bao gồm các quỹ thành phần sau:

Quỹ ốm đau, thai sản: do người sử dụng đóng góp 3% trên quỹ tiềncông tiền lương đóng BHXH của NLĐ

Qũy tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: do người sử dụng lao độngđóng góp bằng 1% quỹ tiên lương, tiền công đóng BHXH của NLĐ

Qũy hưu trí và tử tuất được hình thành từ các nguồn: sự đóng góp củaNLĐ, NSDLĐ và hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước

1.1.3.3 Mục đích sử dụng quỹ BHXH

Quỹ BHXH được sử dụng chủ yếu để chi trả cho các mục đích sau:Chi trả trợ cấp cho các chê độ, chi phí cho sự nghiệp quản lý, chi đầu tưtăng trưởng quỹ BHXH

Trong các nội dung trên thì chi trả trợ cấp cho các chế độ BHXH làlớn nhất và quan trọng nhất Khoản chi này được thực hiện theo luật định

Trang 11

và phụ thuộc vào phạm vi luật định của từng hệ thống BHXH Về nguyêntắc có thu mới có chi, thu trước chi sau Vì vậy, quỹ chỉ chi cho các chế độtrong phạm vi có nguồn thu, thu của các chế độ nào thì chi ở chế độ đó.

Chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH: Ngoài việc trợ cấp chó cácđối tượng hưởng BHXH, quỹ BHXH còn được sử dụng để chi trả cho cáckhoản chi phí quản lý như: tiền lương cho cán bộ làm việc trong hệ thốngBHXH, khấu hao tài sản cố định, văn phòng phẩm và một số khoản chikhác

Chi phí đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH: khoản chi này để đảm bảocác hoạt động đầu tư phần nhàn rỗi cuả quỹ BHXH được diễn ra bìnhthường và đạt hiệu quả cao Về mặt kế toán, khoản chi này được trích ratrong tổng thu được từ lợi nhuận đầu tư

1.2 Lý luận chung về công tác thu bảo hiểm xã hội.

1.2.1 Khái niệm thu bảo hiểm xã hội

Khi tham gia BHXH thì tất cả các đối tượng thuộc diện phải thamgia có trách nhiệm đóng góp một phần tiền lương của mình vào quỹ BHXH

để được hưởng quyền lợi về BHXH khi đảm bảo đầy đủ điều kiện hưởngtheo quy định của pháp luật Thu BHXH luôn gắn với quyền lực của Nhànước bằng hệ thống pháp luật Vì vậy ta có thể hiểu thu BHXH như sau :

“ Thu BHXH là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để bắt buộc các đối tượng phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép một

số đối tượng được tự nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích bảo đảm cho việc chi trả các chế độ BHXH và hoạt động của tổ chức sự nghiệp BHXH”.

Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhậpcủa các đối tượng tham gia BHXH, phân phối và phân phối lại một phầncủa cải xã hội dưới dạng giá trị, nhằm giải quyết hài hòa các mặt lợi íchkinh tế, góp phần đảm bảo sự công bằng xã hội

1.2.2 Vai trò của công tác thu bảo hiểm xã hội.

Công tác thu BHXH có vai trò rất quan trọng trong hoạt động củangành BHXH, đây là công tác trọng tâm của hoạt động BHXH

1.2.2.1.Vai trò của công tác thu BHXH trong việc tạo lập quỹ

Công tác thu BXHH được triển khai vài tiến hành tạo ra một quỹ tàichính là quỹ BHXH Quỹ này tạo ra để đảm bảo khả năng tài chính chi trảBHXH Công tác thu được tiến hành đều đặn từng quý đối với tất cả cácngành, các đơn vị có sử dụng lao động sẽ giúp Nhà nước trong việc giảm

Trang 12

chi từ Ngân sách nhà nước trong việc chi trả các chế độ BHXH Do vậy,công tác thu có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế Nhà nước, vì hàng nămkhoản chi này từ Ngân sách Nhà nước rất la lớn Mặt khác, thu nhanh, thu

đủ đã tạo ra một khoản tiền lớn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng tới, đâycũng là một trong những nguồn tiền cho vay rất có ích đối với đất nướctrong sự phát triển

1.2.2.2 Công tác thu trong việc tạo lập mối quan hệ giữa các bên trong BHXH.

Sự nghiệp BHXH, bước đầu được luật pháp hóa trong chương XII

Bộ Luật lao động và được cụ thể hóa bằng điều lệ BHXH ban hành kèmtheo Nghị định 12CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ

Điều luật có quy định việc thực hiện các chế độ hưởng BHXH phảidựa trên cơ sở đóng và thời gian đóng BHXH của từng người Vì vậy, thuBHXH đòi hỏi phải được theo dõi, ghi chép kết quả đóng của từng ngườitrong cơ quan đơn vị, để làm cơ sở cho việc tính hưởng BHXH theo quyđịnh

Đây là nội dung mang tính nghiệp vụ chuyên sâu và dòi hỏi sự chuẩnxác cao, cụ thể từng người lao động trong từng tháng và liên tục kéo dàitrong nhiều năm

Kết quả thu luôn gắn liền với nghiệp vụ chi trả các chế độ BHXH, do

đó việc theo dõi, ghi chép kết quả đóng BHXH phải được thực hiện từ đơn

vị cơ sở nơi NSDLĐ, NLĐ có trách nhiệm đóng BHXH

BHXH quận huyện có nhiệm vụ đôn đốc thu BHXH, đồng thời trựctiếp thanh quyết toán các chế độ cho NLĐ Tên đơn vị sử dụng lao động,tổng số lao động đóng BHXH, tổng quỹ tiền lương làm căn cứ đóngBHXH Danh sách họ tên, tuổi và tiền lương của từng NLĐ thuộc quỹ tiềnlương của đơn vị làm căn cứ đóng BHXH Kết quả đóng BHXH ghi từngtháng theo từng đơn vị đến từng NLĐ Trên cơ sở danh sách theo dõi kếtquả đóng BHXH nói trên để ghi kết quả đóng BHXH vào sổ theo dõi củatừng người, tạo thành mối quan hệ ba bên là người lao động, người sử dụnglao động và cơ qun BHXH

Mối quan hệ này càng trở nên khăng khít khi công tác thu BHXHtiến hành đều đặn và nhiệt tình Công tác thu diễn ra tốt đã góp phần bảo vệquyền lợi cho người lao động

1.2.2.3.Công tác thu trong việc đảm bảo công bằng trong BHXH.

Một trong những nguyên tắc BHXH không thể không nhắc tới đó lànguyên tắc có đóng có hưởng trong BHXH Có đóng góp phí BHXH thì

Trang 13

mới có hưởng các chế độ BHXH.

Chính nhờ sự theo dõi, đôn đốc thu của công tác thu đã làm cơ sởđảm bảo công bằng giữa cống hiến và hưởng thụ về BHXH Cũng chínhnhờ sự theo dõi cẩn thẩn trong quá trình thu đã góp phần khắc phục các tiêucực trong giải quyết các chế độ BHXH

1.2.3.Nội dung cơ bản của công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc.

1.2.3.1 Đối tượng thu BHXH bắt buộc

Theo khoản 1,2 điều 2 Luật 71/2006/ QH11 quy định cụ thể nhưsau:

1 Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dânViệt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ

sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhândân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhândân, công an nhân dân;

e) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công

an nhân dân phục vụ có thời hạn;

f) Người làm công việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đãđóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

2 Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc baogồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,

tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nướcngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp,hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân cóthuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động

Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 là luật bảo hiểm xã hội mớinhất 2017 về chế độ bảo hiểm cho người lao động được bổ sung và sửa đổi

so với Luật bảo biểm xã hôi năm 2006 đã hết hiệu lực và Luật này có hiệulực từ 01/01/2016 Ngoài những đối tượng thu BHXH bắt buộc ở Luật71/2006/QH11 thì Luật 58/2014/QH13 bổ sung thêm một số đối tượng sau:

1 Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảohiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

Trang 14

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa

vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đếndưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sửdụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 thángđến dưới 03 tháng;

c) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã cóhưởng tiền lương;

d) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

2 Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam cógiấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do

cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hộibắt buộc theo quy định của Chính phủ

Như vậy, Luật Bảo hiểm xã hội đã mở rộng thêm nhiều đối tượngtham gia tạo cơ hội cho NLĐ được tham gia nhiều hơn nhằm đảm bảo ansinh xã hội và quyền lợi người lao động Khi NLĐ tham gia nhiều kéo theo

đó việc thu BHXH cũng tăng lên nhanh chóng

1.2.3.2 Tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

Theo Luật 71/2006/QH11 thì căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định

cụ thể như sau:

NLĐ thuộc đối tượng thực hiện theo chế độ tiền lương do Nhà nướcquy định: tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch,bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niênvượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) Mức tiền lương, tiền côngtháng đóng BHXH được tính trên mức lương tối thiểu chung tại thời điểmđóng

NLD thuộc đối tượng thực hiện theo các chế độ tiền lương doNSDLĐ quy định: tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH là tiền lương,tiền công ghi trong hợp đồng lao động nhưng không thấp hơn mức lươngtối thiểu chung tại thời điểm đóng

Trường hợp, NLĐ có tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng laođộng bằng ngoại tệ thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH được tínhbằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại

tệ liên Ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểmngày 02 tháng 01cho 06 tháng đầu năm và 01 tháng 7 cho 6 tháng cuối

Trang 15

năm Trường hợp trùng vào ngày nghỉ mà ngân hàng Nhà nước Việt Namchưa công bố thì được lấy tỷ giá của ngày tiếp theo liền kề.

Mức tiền lương, tiền công thu nhập tối đa để tính mức đóng BHXH

là 20 lần mức lương tối thiểu

Theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 thì có một số thay đổi:

Về tiền lương khu vực nhà nước không có gì biến đổi tuy nhiên tiền lươngtháng đóng BHXH đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiềnlương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau:

Từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóngBHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm

a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH

+ Các khoản phụ cấp lương phải đóng bảo hiểm bắt buộc như phụ

cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụcấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, hỗ trợ không phải cộng vào để thamgia BHXH bắt buộc bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiềnthưởng, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe,điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người laođộng có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhậtcủa người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khănkhi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khácghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 củaNghị định 05/2015/NĐ-CP

Ngoài ra, còn một khoản bổ sung khác nữa là từ ngày 1/1/2018 trở đi,tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương theo quy định

và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 củaThông tư 47

1.2.3.3.Mức đóng và phương thức đóng BHXH bắt buộc

a,Mức đóng BHXH bắt buộc

Mức đóng BHXH thực hiện theo quy định tại Luật BHXH và các vănbản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật BHXH Nghị định số152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ

Hàng tháng, NLĐ đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹhưu trí, tử tuất Từ năm 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần đóng thêm 1% chođến khi đạt mức đóng là 8%

Hàng tháng, NSDLĐ đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng

Trang 16

BHXH của NLĐ như sau:

+ 3% vào quỹ ốm đau, thai sản, trong đó NSDLĐ giữ lại 2% để chitrả kịp thời cho NLĐ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, ốm đau và thựchiện quyết toán hàng quý với tổ chức BHXH

+ 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

+ 11% vào quỹ hưu trí, tử tuất, từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm mộtlần đóng thêm 1 % cho đến khi đạt mức 14%

Bảng 1.1: Bảng tỉ lệ đóng BHXH bắt buộc

Chỉ tiêuGiai đoạn

NSDLĐ

NLĐTổng

Ốm Thai sản

đau-BNN

TNLĐ-Hưu trí- Tửtuất

đã được quy định rõ

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng: Với phương

thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo tháng thì chậm nhất đến ngày cuối

cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lươngtháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích

từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theomức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quanBHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

Phương thức đóng BHXH bắt buộc 3 tháng hoặc 6 tháng một lần: Đơn

vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương

Trang 17

theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 3 tháng, 6 tháng một lần Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vài quỹ BHXH.

Như vậy đơn vị có thể lựa chọn phương thức đóng BHXH bắt

buộc theo tháng hoặc 3 tháng hoặc 6 tháng một lần Và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là ngày cuối cùng của kỳ đóng bảo hiểm đã lựa chọn

Phương thức đóng BHXH bắt buộc theo địa bàn: Đơn vị đóng trụ sở

chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh

đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh Chi nhánh của doanh nghiệpđóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh

Đối với người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp

phương thức đóng BHXH bắt buộc là 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng một lầnhoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người laođộng đi làm việc ở nước ngoài Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quanBHXH trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổchức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài + Trường hợp đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người laođộng đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thu, nộpBHXH cho người lao động và đăng ký phương thức đóng cho cơ quanBHXH

+ Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký HĐLĐmới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng BHXH theophương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan BHXH saukhi về nước

Đối với trường hợp đóng cho thời gian còn thiếu không quá 6 thángquy định tại Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 thì người lao động đóng một lần cho

số tháng còn thiếu thông qua đơn vị trước khi nghỉ việc.Thân nhân củangười lao động chết đóng một lần cho số tháng còn thiếu cho cơ quanBHXH huyện

Trên đây là những quy định về phương thức đóng bảo hiểm xã hội bắtbuộc Có thể thấy hiện nay phương thức đóng BHXH bắt buộc khá linh hoạt đối với các đơn vị tham gia

1.2.3.4 Quy trình thu BHXH bắt buộc

Quy trình thu được hiểu là tổng thể các biện pháp cần phải tiến hành,theo đó là cả một quá trình sắp xếp thứ tự logic trước sau, công việc nào

Trang 18

làm trước, công việc nào cần phải làm sau để đạt được mục tiêu đặt ra vớihiệu quả cao nhất.

Quy trình quản lý thu được phân ra hai loại:

- Đối với các đơn vị sử dụng lao động lần đầu tiên tham gia BHXH

Đối với đơn vị sử dụng lao động lần đầu tham gia BHXH hoặc dichuyển địa bàn tham gia BHXH + Người lao động Kê khai 03 bản “tờ khaitham gia BHXH bắt buộc” mẫu A01-TS (từ năm 2014 theo mẫu TK1-TS)theo quyết định 1018/QĐ –BHXH) dựa trên hồ sơ gốc của mình để nộp chongười SDLĐ, kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3x4cm (01 ảnh dán trên tờ khaitham gia tham gia BHXH, BHYT ; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xâydựng cơ sở dữ liệu)

Trường hợp đã được cấp sổ BHXH thì không phải kê khai mà chỉphải nộp sổ BHXH

+ Người sử dụng lao động Kiểm tra đối chiếu tờ khai tham giaBHXH với hồ sơ gốc của từng NLĐ, tiến hành ký xác nhận và phải chịutrách nhiệm về nội dung trên tờ khai của NLĐ Lập 02 bản “ Danh sách laođộng tham gia BHXH bắt buộc” (Mẫu số D02- TS) và bản sao quyết địnhthành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạtđộng; trường hợp người SDLĐ là cá nhân thì nộp bản HĐLĐ Trong thờigian không quá 30 ngày kể từ ngày ký HĐLĐ hoặc quyết định tuyển dụng;người SDLĐ phải nộp toàn bộ hồ sơ theo quy định đã nêu ở trên và sổBHXH của NLD (nếu có) cho cơ quan BHXH

+ Cơ quan BHXH Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng, tính hợp phápcủa các loại giấy tờ, đối chiếu với hồ sơ của NLĐ, ghi mã số quản lý đơn vị

và từng NLĐ trên danh sách và trên tờ khai tham gia BHXH

Ký đóng dấu vào “Danh sách tham gia BHXH bắt buộc” trong thờigian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Cơ quan trả lạiđơn vị 01 bản để đơn vị đóng BHXH, cơ quan lưu 01 bản danh sách Riêng

03 tờ khai của NLĐ sau khi cấp sổ hoàn chỉnh thì trả lại đơn vị 02 tờ khaicùng với sổ BHXH

- Đối với đơn vị sử dụng đang tham gia BHXH bắt buộc.

+ Người SDLĐ: lập 02 bản “Danh sách lao đọng tham gia BHXHbắt buộc” (Mẫu D02-TS) văn bản đề nghị mẫu D01b-TS kèm theo hồ sơnhư: Tờ khai, quyết định tuyển dụng, quyết định thôi việc, tăng, giảmlương…nộp cho cơ quan BHXH Các trường hợp tăng giảm từ ngày 16 củatháng trở đi thì lập danh sách và thực hiện vào đầu tháng kế tiếp

+ Cơ quan BHXH: tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, ký, đóng

Trang 19

dấu vào danh sách lao động tham gia BHXH, các tờ khai (nếu có); thôngbáo cho các đơn vị đóng BHXH, cấp sổ BHXH kịp thời cho NLĐ Hàngtháng hoặc tháng đầu của kỳ sau (đơn vị đóng theo kỳ), căn cứ hồ sơ đăng

ký tham gia BHXH và hồ sơ bổ sung (nếu có), các chứng từ chuyển tiềnđóng BHXH của đơn vị; giấy báo có của Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhànước trong tháng, trong kỳ để kiểm tra, đối chiếu và xác định số ngườitham gia BHXH, tổng quỹ lương, số tiền phải đóng, số tiền đóng thừa,thiếu, tiền lãi chậm đóng (nếu có) Lập 02 bản “Thông báo kết quả đóngBHXH bắt buộc” (Mẫu số C12-TS) gửi 01 bản cho đơn vị, 01 bản lưu tại

cơ quan BHXH

 Quy trình nộp tiền:

Đơn vị sử dụng lao động, người tham gia BHXH đóng bằng chuyểnkhoản hoặc tiền mặt:

- Chuyển khoản: chuyển tiền đóng vào tài khoản chuyên của cơ quan

bảo hiểm xã hội mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

- Tiền mặt:

Đối với đơn vị: Nộp trực tiếp tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nướcBảo hiểm xã hội quận chuyển toàn bộ số tiền đã thu BHXH kịp thời

về tài khoản chuyên thu của BHXH cấp trên theo quy định

Số tiền thực thu BHXH là số tiền đã chuyển vào tài khoản chuyênthu của BHXH cho cấp theo chứng từ báo có của ngân hàng, Kho bạc Nhànước Toàn bộ số tiền thu BHXH đều được tập trung vào tài khoản chuyênthu của BHXH Việt Nam Trên cơ sở số thu BHXH, bảo hiểm xã hội ViệtNam có trách nhiệm quản lý, phân phối theo dự toán chi của BHXH cáctỉnh Trên cơ sở dự toán chi của các tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt, BHXH Việt Nam sẽ chuyển tiền về BHXH các tỉnh chi trả kịp thờicho đối tượng thụ hưởng

1.2.3.5 Tổ chức thu BHXH bắt buộc

● Phân cấp thu

Phân cấp thu BHXH hợp lý là một điều kiện quan trọng trong việctạo nên hiệu quả của công tác thu Nó giúp cho bộ máy hoạt động của tổchức BHXH được thống nhất, không bị chồng chéo Cụ thể công tác thuBHXH được phân cấp quản lý như sau :

Giám đốc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thành phố có trách nhiệm tổ chứcthực hiện thu BHXH và chỉ đạo BHXH cấp quận huyện, thị xã thu BHXHcủa tất cả đơn vị sử dụng lao động có tài khoản và trụ sở đóng trên đại bàntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo phân cấp như sau :

Trang 20

- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, thành phố tổ chức thu BHXH của cácđơn vị Sử dụng lao động đóng trên địa bàn, bao gồm :

+ Các đơn vị do trung ương quản lý

+ Các đơn vị do tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý

+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

+ Các đơn vị, tổ chức quốc tế

+ Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có sử dụng lao động lớn.+ Các cơ quan, tổ chức, doạnh nghiệp đưa lao động Việt Nam đi làmviệ có thời hạn ở nước ngoài

- Bảo hiểm xã hội cấp quận huyện thu BHXH của các đơn vị có trụ

sở và tài khoản tại địa bàn, bao gồm :

+ Các đơn vị xã trực tiếp quản lý

+ Các đơn vị ngoài quốc doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên

tổ chức thu cụ thể Sau đó phân chia công việc thu BHXH cho từng cán bộtrong đơn vị, mối cán bộ quản lý một khu vực khác nhau để công việc thukhông bị chồng chéo lên nhau

● Lập, xét duyệt kế hoạch thu BHXH hàng năm

- Đối với đơn vị sử dụng lao động : hàng năm, đơn vị sử dụng laođộng có trách nhiệm đối chiếu số lao động, quỹ tiền lương và mức nộpBHXH thực tế với danh sách lao động, quỹ tiền lương trích nộp BHXH tạithời điểm đó với cơ quan BHXH trực tiếp quản lý trước ngày 10/10 hàngnăm

Trang 21

ngân sách địa phương để tổng hợp trình UBND huyện quyết định, 01 bảngửi BHXH tỉnh để tổng hợp toàn tỉnh.

+ Xây dựng, điều chỉnh kinh phí hỗ trợ thu, hoa hồng đại lý; trên cơ sở dựkiến kế hoạch, kế hoạch điều chỉnh để xây dựng điều chỉnh kinh phí hỗ trợthu, hoa hồng đại lý gửi BHXH tỉnh theo quy định

- BHXH tỉnh

+ Lập 02 bản kế hoạch, 02 bản kế hoạch điều chỉnh thu BHXH, BHYT,BHTN (Mẫu K01-TS) và kinh phí hỗ trợ công tác thu đối với đơn vị dotỉnh trực tiếp thu

+ Tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch thuBHXH, BHYT, BHTN (Mẫu K01-TS), gửi BHXH Việt Nam

+ Lập 02 bản kế hoạch ngân sách địa phương đóng, hỗ trợ mức đóngBHYT, gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định

+ Giao kế hoạch thu: Trên cơ sở kế hoạch thu, phân bổ kinh phí hỗ trợ côngtác thu, hoa hồng đại lý được BHXH Việt Nam giao, tiến hành phân bổ kếhoạch thu BHXH, BHYT, BHTN; kế hoạch kinh phí hỗ trợ công tác thu,hoa hồng đại lý cho BHXH tỉnh và BHXH huyện

- BHXH Việt Nam: Tổng hợp, xây dựng và điều chỉnh kế hoạch, giao kếhoạch đảm bảo sát tình hình thực tế và khả năng thực hiện

● Quản lý tiền thu

BHXH tỉnh và BHXH huyện không được sử dụng tiền thu BHXH,BHYT vào bất kì mục đích gì ( trường hợp đặc biệt phải được Tổng Giámđốc BHXH Việt Nam chấp thuận bằng văn bản )

Các trường hợp hoàn trả:

+ Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luậthoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền BHXH, BHYT,BHTN

+ Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không thuộc trách nhiệmquản lý thu của cơ quan BHXH tỉnh, huyện theo phân cấp

Trang 22

+ Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyển vào tài khoản chuyên thu không phải

- Phòng/Tổ Quản lý thu phối hợp với Phòng/Tổ KH-TC xác địnhnguyên nhân, số tiền đã đóng thừa, số tiền chuyển nhầm, hạch toán nhầmvào tài khoản chuyên thu trình Giám đốc BHXH

- Giám đốc BHXH ra quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS), gửi 01 bảncho Phòng/Tổ KH-TC lưu và làm thủ tục chuyển tiền, gửi Phòng/Tổ Quản

lý thu 01 bản Trường hợp ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hạch toánnhầm thì gửi 01 bản cho ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước đó để kiểmsoát.

Mỗi cấp quản lý có những chức năng và nhiệm vụ khác nhau Do đóviệc quản lý và sử dụng tiền thu BHXH cũng có những điểm khác nhau.Hoạt động BHXH là hoạt động không vì mục đích sinh lợi, quỹ BHXH làquỹ tiền tệ tập trung, thống nhất Chính vì vậy, tiền thu BHXH phải đượcquản lý chặt chẽ, mọi khoản chi hoặc thu đều phải theo đúng quy định vàđược quyết toán rõ ràng, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia

● Thông tin báo cáo

Công tác thông tin báo cáo trong công tác thu là rất cần thiết, đảmbảo mọi thông tin đều được cập nhật thường xuyên, liên tục Trong côngtác thông tin báo cáo, các đơn vị thường sử dụng hệ thống biểu mẫu đãđược BHXH Việt Nam quy định sẵn Vì vậy, để thực hiện thông tin báocáo theo đúng quy định, cán bộ làm công tác chuyên môn phải nắm chắctừng biểu mẫu cũng như trường hợp sử dụng những giấy tờ đó Bên cạnh

đó, cán bộ làm công tác thu cũng phải kiểm tra xem những thông tin mà đốitượng tham gia khai báo đã chính xác hay chưa để có điều chỉnh cho phùhợp

- BHXH tỉnh, huyện : Mở sổ chi tiết thu BHXH, BHYT bắt buộcthực hiệnghi sổ BHXH theo hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

- BHXH tỉnh, huyện : Thực hiện chế độ báo cáo tình hình thu BHXHbắt buộc định kì tháng, quý, năm như sau:

+ BHXH huyện : Báo cáo trước ngày 22 hàng tháng, báo cáo quýtrước ngày 20 tháng đầu của quý sau

+ BHXH tỉnh : Báo cáo trước ngày 25 hàng tháng, báo cáo quý trước

Trang 23

ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.

- BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ:thực hiện báo cáo thu bảo hiểm xã hội 6 tháng đầu năm trước ngày 30/7 vàbáo cáo năm trước ngày 15/02 năm sau

● Quản lý hồ sơ, tài liệu

Bởi vì các thông tin, dữ liệu của đối tượng tham gia thay đổi thườngxuyên và số lượng giấy tờ, văn bản liên quan khá lớn nên BHXH tỉnh,thành phố luôn phải cập nhật thông tin, dữ liệu của người tham gia BHXH

để phục vụ kịp thời cho công tác nội vụ và quản lý Đồng thời, BHXH tỉnhcần xây dựng hệ thống mã số đơn vị tham gia BHXH áp dụng trên địa bànquản lý theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam Mã số tham gia BHXH cấpcho đơn vị để đăng ký tham gia BHXH được sử dụng thống nhất trên hồ sơ,giấy tờ, sổ sách và báo cáo nghiệp vụ

Bên cạnh đó, BHXH các cấp tổ chức phân loại lưu trữ và bảo quản

hồ sơ tài liệu, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người tham gia.Theo quyết định 99/QĐ-BHXH, sau đây là nhiệm vụ của BHXH :

- BHXH quận, huyện : Cập nhật thông tin, dữ liệu của người thamgia BHXH để phục vụ kịp thời cho công tác nghiệp vụ và quản lý

- BHXH tỉnh, thành phố : Xây dựng hệ thống mã số đơn vị tham giaBHXH áp dụng trong địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam

Mã số tham gia BHXH cấp cho đơn vị để đăng kí tham gia BHXH được sửdụng thống nhất trên hồ sơ, giấy tờ, sổ sách và báo cáo nghiệp vụ

- BHXH các cấp: Tổ chức phân loại, lưu trữ và bảo quản hồ sơ, tàiliệu thu BHXH đảm bảo khoa học để thuận tiện khai thác, sử dụng Thựchiện ứng dụng công nghệ thông tin để quản lí người tham gia BHXH, cấp

sổ BHXH cho người tham gia BHXH bắt buộc

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc

1.3.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia phản ánh khả năng tiếtkiệm, tiêu dùng và đầu tư của Nhà nước, vì thế nếu một quốc gia có tốc độtăng trưởng kinh tế cao và ổn định thì chắc chắn đời sống của người dân sẽdần được nâng lên, tình hình sản xuất kinh doanh của các DN sẽ gặp nhiềuthuận lợi vì thế các chủ DN cũng sẵn sàng tham gia BHXH cho NLĐ Bêncạnh đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững phản ánh việc nhiềuNLĐ có thu nhập cao thông qua quá trình lao động, đây là điều kiện tiền đề

để NLĐ có cơ hội tham gia BHXH

Ở nước ta, cơ sở để tính toán mức đóng và hưởng BHXH của chúng

Trang 24

ta hiện nay là phụ thuộc vào lương tối thiểu do Nhà nước quy định Nhưvậy, khi Nhà nước nâng mức lương tối thiểu lên điều đó đồng nghĩa vớimức đóng BHXH tăng lên và từ đó số thu BHXH cũng tăng lên.

Tương tự như vậy, mức đóng mà Nhà nước quy định đối với chủSDLĐ và NLĐ dựa trên tiền lương, tiền công của NLĐ cũng tác động tớicông tác thu Nếu một quốc gia quy định mức đóng cao thì số thu về quỹBHXH sẽ cao Tất cả những yếu tố trên tác động tích cực làm tăng thuBHXH

1.3.2 Sự điều chỉnh về chính sách, pháp luật BHXH của Nhà nước

Khi Nhà nước có những sửa đổi về chính sách, pháp luật BHXH thìđều có sự tác động tới hoạt động thu và chi BHXH Trong đó có chính sáchđiều chỉnh tiền lương, tiền công của Chính phủ sẽ có tác động tới thu và chiBHXH Giữa chính sách tiền lương và chính sách BHXH nói chung vàcông tác thu BHXH nói riêng có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau

Chính sách tiền lương là tiền đề và cơ sở cho việc thực hiện chínhsách BHXH, bởi vì cơ sở để tính toán mức đóng và hưởng BHXH củachúng ta hiện nay phụ thuộc vào tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định.Như vậy khi Nhà nước nâng lương tối thiểu, điều đó đồng nghĩa với việctăng mưc đóng BHXH và đương nhiên số thu BHXH cũng tăng lên Thêmvào đó, đối với các lao động đóng BHXH theo thang bảng lương do Nhànước quy định thì mức đóng phụ thuộc vào hệ số lương, vì thế khi Nhànước điều chỉnh thang bảng lương thì mức đóng BHXH cũng tăng lên

1.3.3 Chính sách tiền lương

Giữa chính sách tiền lương và chính sách BHXH nói chung và côngtác thu BHXH nói riêng có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau Chính sáchtiền lương là tiền đề và cơ sở cho việc thực hiện chính sách BHXH, bởi vì

cơ sở để tính toán mức đóng và hưởng BHXH ở Việt Nam hiện nay là phụthuộc vào tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định Như vậy, khi Nhànước nâng lương tối thiểu, điều đó đồng nghĩa với việc tăng mức đóngBHXH và số thu BHXH cũng tăng lên Thêm vào đó đối với các lao độngđóng BHXH theo thang bảng lương Nhà nước quy định, mức đóng còn phụthuộc vào hệ số lương, vì thế khi Nhà nước điều chỉnh lại thang, bảnglương thì mức đóng BHXH cũng tăng lên

1.3.4 Cơ cấu dân số

NLĐ là đối tượng tham gia BHXH, đang trong độ tuổi lao động, trựctiếp tạo ra của cải cho xã hội Như vậy, nếu một nước có dân số già tức là

số người trong độ tuổi lao động chiếm một tỉ lệ thấp trong tổng dân số sẽ

Trang 25

dẫn đến việc mất cân đối quỹ BHXH vì số người tham gia đóng góp vàoquỹ ngày càng ít trong khi số người hưởng các chế độ BHXH đặc biệt làchế độ hưu trí ngày càng tăng Ngược lại, một nước có dân số trẻ, số ngườilao động chiếm tỉ lệ lớn sẽ là nguồn thu lớn cho quỹ BHXH Trong điềukiện của Việt Nam hiện nay, với dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao độngchiếm khoảng 54,9 % tổng dân số, đang có lợi thế về nguồn lực lao độngtham gia đóng góp và quỹ BHXH Vì vậy, Việt Nam cần có chính sách phùhợp để nhưng NLĐ này được tham gia BHXH.

1.3.5 Trình độ dân trí

Khi trình độ dân trí cao, văn hóa xã hội phát triển, khả năng tiếp cậnvới thông tin, khoa học – kỹ thuật của người dân được dễ dàng sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho việc tiếp cận với các chính sách xã hội Đối với cácchính sách BHXH, trong điều kiện trình độ nhận thức của người dân tiến

bộ thì việc đưa chính sách vào thực tiễn cuộc sống cũng trở nên đơn giảnhơn rất nhiều Người dân nhanh chóng nắm bắt được ý nghĩa to lớn củachính sách, chế độ BHXH thông qua công tác thông tin tuyên truyền của tổchức BHXH và khi NSDLĐ và NLĐ cũng như toàn xã hội nhận thức tựgiác trong việc tham gia BHXH, vì vậy đối tượng tham gia và thụ hưởngchính sách sẽ tăng lên, giảm bớt tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH theo

đó sẽ tác động đến công tác thu BHXH

1.3.6.Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHXH

Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về lao động và BHXHcủa Đảng và Nhà nước tác động trực tiếp đến nhận thức của NLĐ và chủSDLĐ về quyền lợi và trách nhiệm, nghĩ vụ của mình khi tham gia BHXH;phạm vi bao phủ của BHXH có mở rộng được hay không, quy mô của quỹ

có được mở rộng hay không phụ thuộc một phần vào công tác này Thựchiện tốt công tác này không những có tác động tích cực là thu hút được đốitượng tham gia, đảm bảo được quyền lợi ch NLĐ từ đó góp phần thực hiệnASXH cho đất nước

Để thực hiên tốt công tác này, các cơ quan BHXH cần chú trọng đếnnội dung tuyên truyền; hình thức tuyên truyền và phương tiện tuyên truyền.Nội dung tuyên truyền chủ yếu là về nội dung chính sách BHXH của Đảng

và Nhà nước ta, lợi ích của người dân khi tham gia BHXH Có thể thôngqua các phương tiện như đài, báo, kênh truyền hình địa phương, phát tờ rơiđến từng người dân,hoặc thông qua các chi hội tại địa phương như hội phụ

nữ, hội cựu chiến binh, các tổ dân phố; hoặc tổ chức các cuộc thi tòm hiểu

về chính sách BHXH tại địa bàn tỉnh, thành phố để tuyên truyền, nâng cao

Trang 26

hiểu biết của nhân dân về chính sách pháp luật BHXH.

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẬN BẮC TỪ LIÊM GIAI

ĐOẠN 2012 – 2016 2.1 Khái quát đặc điểm, tình hình chung tại cơ quan BHXH Bắc Từ Liêm

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tại BHXH quận Bắc Từ Liêm

Bắc Từ Liêm là một quận thuộc thành phố Hà Nội, nằm dọc phía bờnam của sông Hồng, Đông Nam giáp quận Cầu Giấy, Tây giáp huyện ĐanPhượng, Nam giáp quận Nam Từ Liêm, Bắc giáp huyện Đông Anh Địagiới hành chính của quận bao gồm toàn bộ diện tích trong địa giới hànhchính của 9 xã: Thượng Cát, Liên Mạc, Tây Tựu, Thụy Phương, MinhKhai, Phú Diễn, Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế; với diện tích hơn4.335ha và dân số tính đến năm 2016 hơn 319.000 người

Năm 2016, quận Bắc Từ Liêm duy trì tốc độ kinh tế tăng trưởngkhá, thu ngân sách đạt 6.116 tỷ đồng, trong đó: Tổng giá trị sản xuất năm

2014 ước đạt 2.941 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng 34,13%, trong đó: nông,lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,96%; công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng88,1%, các ngành dịch vụ tăng 13,3 % Cơ cấu kinh tế trong toàn huyện:Khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản chiếm 33,4%; công nghiệp, xây dựng45,2%; thương mại dịch vụ 21%

Với vị trí điều kiện thuận lợi của đơn vị và phát triển nền kinh tế xãhội sẽ giúp BHXH Bắc Từ Liêm hoạt động dễ dàng và phát triển hơn, tạonhiều cơ hội, quyền lợi cho NLĐ và NSDLĐ khi tham gia tại BHXH quậnBắc Từ Liêm Những đặc điểm nêu trên của Bắc Từ Liêm, vừa có tác độngtích cực đồng thời cũng là những thách thức không nhỏ đối với việc thựchiện chính sách BHXH, BHTN, BHYT của cơ quan BHXH

2.1.2 Khái quát đặc điểm, tình hình chung tại cơ quan BHXH Bắc Từ Liêm

2.1.2.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của BHXH quận Bắc Từ Liêm

Cùng với BHXH các quận (huyện), các tỉnh, thành phố trên cả nước,Bảo hiểm xã hội (BHXH) quận Bắc Từ Liêm được thành lập theo Quyếtđịnh số 118/QĐ-BHXH ngày 27/01/2014 Được sự quan tâm của Lãnh đạo

Trang 28

Quận ủy, Uỷ ban nhân dân Bắc Từ Liêm, BHXH quận được bố trí trụ sở vàchính thức hoạt động ngày 01/4/2014 tại Tòa nhà CT5A khu tái định cưKiều Mai, phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Ngay từ nhữngngày đầu thành lập, BHXH Quận đã nhận được sự quan tâm, lãnh đạo, chỉđạo sát sao của lãnh đạo Quận uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dânquận và lãnh đạo BHXH Thành phố Hà Nội đặc biệt trong việc sắp xếp, bốtrí bộ máy lãnh đạo và viên chức chuyên môn nghiệp vụ và trang thiết bịcho BHXH quận Căn cứ vào năng lực, sở trường của cán bộ, viên chức,BHXH quận đã thống nhất phân công nhiệm vụ Ban lãnh đạo và bố trí viênchức hợp lý để đáp ứng công việc đạt hiệu quả tốt nhất, động viên cán bộ,viên chức khắc phục những khó khăn ban đầu, ổn định tư tưởng bắt tay vàothực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác, không để gián đoạn việc giaodịch đối với cá nhân, tổ chức tham gia và thụ hưởng BHXH, BHYT trênđịa bàn Với tinh thần đoàn kết, trách nhiệm trong công tác, phát huytruyền thống của BHXH huyện Từ Liêm Khi mới được thành lập, BHXHquận Bắc Từ Liêm làm việc trong điều kiện chưa ổn định, mọi công việcchưa đi vào nề nếp còn gặp khó khăn nhưng với đội ngũ cán bộ công nhânviên chức được chuyển từ huyện Từ Liêm đã có kinh nghiệm làm việc và

đã được đào tạo sâu chuyên môn nghiệp vụ Đến cuối năm 2014, sau khithành lập thì cơ quan đã đi vào hoạt động một cách dễ dàng , phát triển vớiđầy đủ cơ sở vật chất tiên tiến và đã tuyển thêm một số công nhân viênchức ở một số bộ phân để giúp giải quyết nhanh chóng cho NLĐ và đơn vị

Sau hơn 3 năm kể từ ngày được thành lập, với sự quan tâm, giúp đỡcủa các cấp, các ngành, sự chỉ đạo chuyên môn của BHXH Việt Nam, cùngvới sự nỗ lực của các cán bộ nhân viên đơn vị, BHXH quận Bắc Từ Liêm

đã luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần không nhỏ vào sựthành công chung của BHXH nước nhà và đạt nhiều thành tích, được Đảng,Nhà nước và địa phương nhiều lần khen tặng như: tập thể lao động xuất sắc

do BHXH Thành phố Hà Nội khen tặng (2016), bằng khen của UBND Bắc

Từ Liêm ( 2015) và nhiều danh hiệu khác Qua đó thấy được sự cố gắng,

nỗ lực vì ngành BHXH, vì quyền lợi người lao động của cán bộ, công chức,viên chức BHXH quận Bắc Từ Liêm

2.1.2.2 Vị trí, chức năng của BHXH quận Bắc Từ Liêm

- Về chức năng, Bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm là cơ quan trực

thuộc Bảo hiểm Thành phố Hà Nội đặt tại quận, có chức năng giúp Tổnggiám đốc Bảo hiểm xã hội Thành phố tổ chức thực hiện chế độ, chính sáchBHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHTN và BHYT; quản lý quỹ BHXH,

Trang 29

BHYT trên địa bàn quận theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam vàquy định của pháp luật.

Bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm chịu sự quản lý trực tiếp, toàndiện của Tổng giám đốc và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địabàn quận của Uỷ ban nhân dân quận Bắc Từ Liêm Bảo hiểm xã hội quậnBắc Từ Liêm có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng

Các phòng trực thuộc Bảo hiểm xã hội quận Bắc Từ Liêm có chứcnăng giúp giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ được giao theo từng lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ đượcquy định bởi Tổng giám đốc

-Về nhiệm vụ, BHXH quận Bắc Từ Liêm có những nhiệm vụ sau:

Xây dựng, trình giám đốc BHXH thành phố kế hoạch phát triểnBHXH quận dài hạn, ngắn hạn và chương trình công tác hàng năm; tổ chứcthực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt

Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế

độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT; tổ chức đăng ký, quản lý đốitượng tham gia và hưởng chế độ BHXH, BHYT theo phân cấp

Tổ chức cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho những người tham giaBHXH theo phân cấp đồng thời tổ chức thu các khoản đóng BHXH, BHYTđối với các tổ chức và cá nhân theo phân cấp; Tổ chức chi trả các chế độBHXH, BHYT theo phân cấp; từ chối việc đóng hoặc chi trả các chế độBHXH, BHYT không đúng quy định

Thực hiện quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí; chế độ kế toán,thống kê theo quy định của Nhà nước, của BHXH Việt Nam và có nhiệm

vụ hướng dẫn BHXH trực thuộc tổ chức thực hiện

Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhân hồ sơ, giải quyết các chế độ BHXH,BHYT theo phân cấp Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí và tài sảntheo phân cấp

Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theochỉ đạo, hướng dẫn của BHXH thành phố; tổ chức bộ phận tiếp nhận trả kếtquả giaỉ quyết chế độ BHXH, BHYT theo cơ chế “một cửa” tại cơ quanBHXH quận

Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ các đối tượng tham gia và hưởng cácchế độ BHXH, BHYT theo quy định

Quản lý tổ chức, biên chế cán bộ, công chức, viên chức, tài chính, tàisản thuộc BHXH quận theo phân cấp của BHXH Việt Nam

2.1.2.3 Hệ thống tổ chức bộ máy hoạt động của BHXH quận Bắc Từ Liêm.

Trang 30

Hiện nay, BHXH quận Bắc Từ Liêm có 6 bộ phận chức năng,

nhiệm vụ riêng biệt với sự lãnh đạo của giám đốc và 03 phó giám đốc Mỗi

bộ phận thực hiện nhiệm vụ của mình, phối hợp với các bộ phận khác đểhoàn thành tốt công việc, đóng góp vào thành tích chung của đơn vị, đápứng sự tín nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền cũng như giải quyết tốt chế

độ chính sách, chế độ cho người lao động Cơ cấu tổ chức bộ máy củaBHXH quận Bắc Từ Liêm được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của BHXH quận Bắc Từ Liêm

(Nguồn: BHXH quận Bắc Từ Liêm) Ban Giám đốc: Gồm 1 người làm việc theo chế độ thủ trưởng, đảm bảo

nguyên tắc tập trung dân chủ; là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và

cơ quan cấp trên về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch được giao; tổchức chỉ đạo và đề ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện kế hoạch đượcgiao

Phó giám đốc: gồm 3 cán bộ, có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc

trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công củaGiám đốc; chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phâncông và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động BaPhó Gíam đốc chịu trách nhiệm quản lý ở mỗi bộ phận bao gồm: bộ phậnthu và bộ phận cấp sổ thẻ; bộ phận một cửa; bộ phận chế độ chính sách và

Bộ Phận Cấp Sổ Thẻ

Bộ Phận Chính Sách

Bộ Phận

Kế Toán

Bộ Phận Giám Định

Trang 31

thể:

a, Bộ phận một cửa: Gồm 8 cán bộ có chức năng tổ chức tiếp nhận

hồ sơ và trả kết quả giải quyết; tư vấn chế độ, chính sách về bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế Và có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kiểm tra, tiếp nhận

hồ sơ liên quan đến việc tham gia và hưởng BHXH, BHYT của các tổ

chức, cá nhân ; Chuyển hồ sơ tiếp nhận đến các đơn vị chuyên môn, nghiệp

vụ liên quan giải quyết và nhận lại kết quả giải quyết từ các đơn vị để trả

lại cho các tổ chức, cá nhân; theo dõi, đôn đốc các phòng nghiệp vụ thực

hiện đúng quy định

b, Bộ phận thu: Gồm 7 cán bộ có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra,

đối chiếu danh sách các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

thẩm định và tổng hợp số thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Hướng dẫn

nghiệp vụ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế hàng quý trên địa bàn theo phân cấp của quận Quản lý danh sách lao

động,tiền lương và theo dõi sự biên động tăng giảm

c, Bộ phận Kế toán: Gồm 3 cán bộ có nhiệm vụ hạch toán công nợ

phải thu, phải trả; theo dõi và đòi các khoản nợ chưa thanh toán; phân tích

tình hình công nợ; kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của cá nhân, đơn vị,

theo dõi các khoản phải thu, phải trả và số tiền được mở tài khoản trong

ngân hàng; Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách về chế độ các

khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao

động, kiểm tra tình hình chấp hành chính sách, chế độ về lao động tiền

lương, BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức chi trả cho người

được hưởng, kiểm tra giám sát việc chi trả và thanh quyết toán với cấp trên

d, Bộ phận chính sách:Gồm 4 cán bộ giải quyết các chế độ BHXH

một lần, các chế độ ngắn hạn như ốm đau, thai sản, dưỡng sức… Thực hiện

nhiệm vụ trong quy trình phối hợp nội bộ, thủ quỹ, công tác tuyên truyền

e, Bộ phận cấp sổ thẻ: Gồm 3 cán bộ phụ trách tổ chức cấp và quản

lý việc sử dụng sổ BHXH, thẻ BHYT trên địa bàn quận; quản lý, hướng

dẫn, kiểm tra BHXH và tổ chức, cá nhân tham gia BHXH, BHYT trong

việc cấp, sử dụng sổ BHXH, thẻ BHYT; tờ khai, danh sách người tham gia

đồng thời in sổ BHXH, thẻ BHYT

f, Bộ phận giám định: Gồm 3 cán bộ giám sát thực hiện hợp đồng với

các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ

thuật; thẩm định chi phí khám, chữa bệnh; thanh, quyết toán chi phí khám,

chữa bệnh với các cơ sở khám, chữa bệnh ; thanh toán trực tiếp chi phí phí

khám, chữa bệnh với người có thẻ BHYT

Bộ PhậnHànhChínhBảo Vệ

Trang 32

2.2 Thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm

2.2.1.Tình hình tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm

Đối tượng tham gia BHXH được hiểu là đối tượng quản lý của hệthống BHXH là các cá nhân và thể nhân có lợi ích và nghĩa vụ liên quanđến quỹ BHXH, thuộc phạm vi điều chỉnh và thực hiện chính sách chế độBHXH Đó cũng chính là đối tượng có nghĩa vụ đóng góp BHXH theoLuật định đồng thời được thụ hưởng quyền lợi từ quỹ BHXH theo chế độcủa Nhà nước và pháp luật

2.2.1.1.Tình hình tham gia BHXH bắt buộc của đơn vị sử dụng lao động

Quận Bắc Từ Liêm có số lượng đơn vị SDLĐ tham gia BHXH bắtbuộc khá nhiều Hầu hết các đơn vị SDLĐ và NLĐ đều nhận thức đượctầm quan trọng và ý nghĩa của việc tham gia BHXH bắt buộc Coi đây vừa

là trách nhiệm, vừa là nghĩa vụ phải tham gia Hầu hết các đối tượng thuộcdiện tham gia BHXH bắt buộc đều tham gia và chấp hành đầy đủ theo đúngquy định của Luật BHXH Tuy nhiên vẫn còn một số doanh nghiệp gặp khókhăn nên việc thu nộp BHXH còn chậm, kê khai không đúng số lượng laođộng tham gia BHXH

Để có thể thấy rõ thực trạng số lượng đơn vị tham gia BHXH bắtbuộc ở BHXH quận Bắc Từ Liêm ta có bảng số liệu sau :

Trang 33

Bảng 2.1: Tình hình tham gia BHXH bắt buộc của đơn vị tại BHXH quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012-2016

Đơn vị: đơn vị,%Chỉ tiêu

Tốc độ tăngtrưởng Số đơn vị

Lượng tănggiảm tuyệt đối

Tốc độ tăngtrưởng

Trang 34

Qua bảng số liệu ta thấy số đơn vị thuộc diện tham gia BHXH bắtbuộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012 – 2016 liên tục tăng quacác năm Năm 2012 chỉ có 892 đơn vị nhưng đến năm 2016 tăng nhanh lêntới 1.725 đơn vị thuộc diện tham gia, tăng 833 đơn vị ( tăng gần gấp 2 lần

so với năm 2012) Đặc biệt trong năm 2015, năm 2016 có số đơn vị thamgia tăng nhanh so với các năm trước Cụ thể, năm 2015 tăng 326 người(tương ứng 21,34%) so với 2013, năm 2016 tăng 389 đơn vị, đây là năm

mà có sự gia tăng nhanh nhất

Việc tăng số đơn vị thuộc diện tham gia cũng đồng nghĩa với tăng sốđơn vị tham gia thực tế Nếu năm 2012 chỉ có 859 đơn vị tham gia thì đếnnăm 2016 con số này đã tăng tới 1.719 đơn vị Năm 2013 tăng 116 đơn vị( tương ứng 13,5%) so với 2012 và năm 2014 số đơn vị tham gia cũngkhông tăng lên nhiều lắm so với 2013 chỉ tăng 107 đơn vị Nhưng đến năm

2015 và năm 2016 số đơn vị tham gia lại tăng nhiều hơn Năm 2016, sốđơn vị tăng đột biến lên tới 1.719 đơn vị Sở dĩ có được điều này là do năm

2012 kinh tế con chưa phát triển nhiều, còn gặp khó khăn nên số đơn vităng mới không đáng kể nhưng đến năm 2015và 2016, nền kinh tế ViệtNam đang đi vào phát triển mạnh, vì vậy các đơn vị tham gia không ngừngtăng lên Nguyên nhân nữa là do thủ tục tham gia BHXH đã ngày càngđược đơn giản hóa, công tác tuyên truyền về BHXH đến các DN được thựchiện tốt nên ý thức tham gia của họ tăng lên

Vì vậy mà tỉ lệ tham gia BHXH bắt buộc qua các năm cũng tăng dầnqua các năm Tỷ lệ số đơn vị thực tế tham gia so với quy định số ngườithuộc diện tham gia đạt trên 90%, năm sau cao hơn năm trước Đặc biệtnăm 2016, tỷ lệ đạt 99,65% cho thấy việc ý thức tham gia của đơn vị ngàymột cao hơn

Có thể thấy, BHXH quận Bắc Từ Liêm thực hiện khá tốt đối tượngtham gia BHXH Tuy nhiên, vẫn còn ít số đơn vị thuộc diện phải tham giabắt buộc mà lại không tham gia với nhiều nguyên nhân khác nhau Để hiểu

rõ hơn về tình hình tham gia của các khối ngành ta có bảng sau:

Trang 35

Bảng 2.2: Số đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012-2016

Đơn vị: đơn vị, %

NămKhối

Trang 36

Biểu đồ 2.1: Số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH

Khối doanh nghiệp nhà nước qua 5 năm cũng không có biến động

nhiều: năm 2012 số đơn vị tham gia là 9 đơn vị thì đến năm 2016 có 11 đơn

vị Tuy nhiên tỷ trọng của khối này cũng có xu hướng giảm đi theo xuhướng chung của nền kinh tế thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp nhànước

Qua bảng số liệu trên ta thấy khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh

luôn chiếm tỉ trọng cao nhất ( >80%) trong tổng số các đơn vị tham giaBHXH tại cơ quan BHXH quận Bắc Từ Liêm Số lượng đơn vị trong khốinày gia tăng đáng kể Năm 2012 khối này có 725 đơn vị tham gia chiếm84,4% thì đến năm 2016 số đơn vị tham gia là 1.512 đơn vị chiếm 87,95%.Nguyên nhân là do nền kinh tế của quận Bắc Từ Liêm ngày càng phát triển,tạo điều kiện mở rộng, thành lập những doanh nghiệp, công ty mới, cáccụm công nghiệp vừa và nhỏ từ đó đối tượng tham gia BHXH thuộc khối

Trang 37

ngành này ngày càng được mở rộng Bên cạnh đó, có nhiều người lao độngthuộc diện tham gia nhưng chưa được tham gia BHXH do các đơn vị trốnđóng BHXH Đây sẽ là thử thách lớn đặt ra cho các cán bộ thu BHXH bắtbuộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm có những biện pháp nhằm tăng sốlượng đơn vị tham gia BHXH bắt buộc trong tổng số đơn vị thuộc diệntham gia trong khối quản lý này.

Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có khối lượng tham gia

BHXH bắt buộc tăng đáng kể trong giai đoạn 2012-2016 Năm 2012 chỉ có

5 đơn vị tham gia thì đến năm 2016 có 14 đơn vị tham gia, tương ứng tăng

9 đơn vị, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong số lượng đơn vị tham giaBHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm kết quả trên là do sự pháttriển kinh tế, hội nhập mạnh mẽ quận Bắc Từ Liêm Với những điều kiệnthuận lợi về kinh tế và xã hội, quận Bắc Từ Liêm đã thu hút nhiều nhà đầu

tư không chỉ có trong nước mà còn có nhiều nhà đầu tư nước ngoài

Đối với khối hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể: từ khi tách quận

thành Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm ngoài việc tập trung trú trọng tới cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế, khối hành chính sự nghiệp đảng, đoàn thểcũng được trú trọng và quan tâm Đây là khối ngành có các đơn vị sử dụngnguồn Ngân sách Nhà nước là chủ yếu Trong 5 năm qua, số đơn vị thamgia BHXH bắt buộc thay đổi, từ năm 2012 đến năm 2016 tăng 16 đơn vị.Tuy nhiên tỷ trọng lại giảm dần năm 2012 chiếm 10,01% giảm còn 5,93năm 2016, đây là khối chiếm tỷ trọng cao thứ 2 sau DNNQD

Khối hợp tác xã có số đơn vị tham còn thấp và có lượng tăng không

đáng kể Khối hợp tác xã năm 2012 có 7 đơn vị chiếm 0.81% thì năm 2016

số đơn vị tăng lên là 11 đơn vị nhưng tỉ trọng chỉ đạt 0,64% Nguyên nhân

là do một đơn vị mới được thành lập chưa hoàn thiện hồ sơ tham giaBHXH cho người lao động, một số người sử dụng lao động tại các hợp tác

xã vẫn chưa ý thức được tầm quan trọng của chính sách BHXH nên vẫn tìmcách trốn đóng; mặt khác do kinh tế còn nhiều khó khăn, nhiều hợp tác xãkhông tạo ra nhiều lợi nhuận do đó không có khả năng tham gia BHXH bắtbuộc cho người lao động trong các hợp tác xã

Khối ngoài công lập bao gồm các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập,

trường mầm non tư thục…cũng tăng lên cả về số lượng lẫn tỉ trọng trong sốnhững đơn vị tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH quận Bắc Từ Liêm năm

2012 có 15 đơn vị chiếm tỉ trọng 1,75% thì đến năm 2016 có 32 đơn vịchiếm 2,33%

Khối hộ sản xuất kinh doanh cá thể: Đặc biệt năm 2016 có thêm 4

Trang 38

đơn vị tham gia BHXH và đây là khối chiếm tỷ trọng thấp chỉ chiếm 0,41%năm 2016 Tuy số đơn vị không nhiều nhưng điều này cũng cho thấy hiệuquả của công tác tuyền truyền chính sách BHXH của cơ quan BHXH quậnBắc Từ Liêm, nhiều đơn vị đã ý thức được lợi ích khi tham gia BHXH chonguời lao động từ đó mở rộng đối tượng tham gia BHXH Đây cũng là khốiquản lý mà đơn vị BHXH quận Bắc Từ Liêm cần có sự quan tâm và đưa ragiải pháp nhằm thực hiện quản lý đối tượng tốt hơn.

2.2.1.2 Tình hình tham gia BHXH bắtt buộc của người lao động

BHXH hoạt động dựa trên nguyên tắc “ Số đông bù số ít” và nguồnquỹ BHXH được xây dựng chủ yếu từ nguồn đóng góp của người sử dụng

và người sử dụng lao động do đó việc mở rộng đối tượng tham gia và quản

lý chặt chẽ các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn luôn được cơ quanBHXH quận Bắc Từ Liêm quan tâm Trong giai đoạn 2012-2016, bên cạnhviệc gia tăng đơn vị tham gia BHXH bắt buộc thì số lao động cũng gia tăngđáng kể Dưới đây là kết quả thu được từ công tác quản lý người lao độngtham gia BHXH bắt buộc

Trang 39

Bảng2.3: Tình hình tham gia BHXH băt buộc của người lao động tại BHXH quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2012-2016.

Số lao độngtham gia

Lượng tănggiảm tuyệtđối

Tốc độ tăngtrưởng

Số lao độngtham gia

Lượng tănggiảm tuyệtđối

Tốc độ tăngtrưởng

Trang 40

Theo bảng số liệu trên ta có thể thấy được rằng tổng số người thuộcdiện tham gia BHXH có xu hướng tăng nhanh qua các năm Với 24.804người thuộc diện tham gia năm 2012 thì đến năm 2016 lên đến 30.807người tăng 6.003 người ( tương ứng tăng 24,2%) Số người thuộc diệntham gia năm sau cao hơn năm trước, đặc biệt từ năm 2015 số người tăngnhanh Cụ thể năm 2015 tăng lên những 1.317 người so với năm 2014, tănghơn nữa là năm 2016 tăng lên 3.486 người ( tương ứng tăng 12,76%),so vớinăm 2015 Trong khi đó năm 2013 chỉ tăng lên 857 người so với năm 2011.Nguyên nhân, Luật BHXH 2014 có nhiều bổ sung, điều chỉnh về chínhsách nhằm đảm bảo an sinh xã hội cho mọi người dân Theo đó, Luật đã bổsung đối tượng tham gia BHXH bắt buộc có HĐLĐ từ 1- 3 tháng; ngườihoạt động không chuyên trách ở xã, phường; NLĐ Việt Nam đi làm việc ởnước ngoài- nhóm này được tham gia BHXH cho chế độ hưu trí và tử tuất.

Đồng nghĩa với việc tăng số người thuộc diên tham gia thì số laođộng tham gia thực tế cũng tăng dần Số lao động tham gia thực tế năm

2012 là 24.020 người, qua 5 năm hoạt động thì số lao động tham gia đãtăng lên 30.475 người, về số tuyệt đối tăng thêm 6.455 người, về số tươngđối tăng 126,87%, về số tuyệt đối so với năm 2012 Nhìn chung, quy môngười lao động tham gia BHXH bắt buộc tăng đều qua các năm biểu hiện ởtốc độ tăng tuyệt đối Có được kết quả như trên, cũng nhờ một phần ý thứccủa NLĐ và công tác tuyên truyền hiệu quả của đơn vị đạt hiệu quả cao,ngoài ra ở khối DNNQD có thêm nhiều doanh nghiệp hoạt động nên sốngười lao động tham gia cũng tăng lên

Mặc dù số người tham gia không đạt 100% so với số người thuộc diệntham gia nhưng số người tham gia năm sau tăng nhanh hơn năm trước, tỷ lệtham gia đạt trên 90% Năm 2012 số lao tham gia đạt 96,83% nhưng đếnnăm 2016 ,số lao động tham gia đạt tới 98,92% Đây cũng là một kết quảkhá tốt và tương đối ổn định Qua đó, ta thấy được vấn đề công tác tuyêntruyền của BHXH quận đã đạt được hiệu quả đã ý thức được người thamgia Để nhìn thấy rõ hơn số người tham gia của các khối ngành ta có bảngsau:

Ngày đăng: 08/01/2018, 20:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7] Trang web: http://www.tapchibaohiemxahoi.org.vn,[8] Trang web: http://www.baohiemxahoi.gov.vn Link
[1]. PGS.TS. Nguyễn Tiệp (Chủ biên), Giáo trình Bảo hiểm xã hội, NXB Lao động xã hội, năm 2011 Khác
[2]. Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT của BHXH quận Bắc Từ Liêm năm 2012, 2013, 2014, 2015,2016 Khác
[3]. BHXH Việt Nam, Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 10 năm 2011 về việc ban hành quy định về quản lý thu BHXH, BHYT, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT Khác
[4]. BHXH Việt Nam, Quyết định số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 và Quyết định số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2004 Khác
[5]. Chính Phủ, Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc Khác
[6]. Hệ thống các văn bản về BHXH và những văn bản có liên quan đến BHXH qua các năm Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w