1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần công nghệ an toàn việt nam

124 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 9,89 MB
File đính kèm 02.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, thị trường tiêu thụ sẽ không còn là riêng của một nước nào. Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế khiến mức độ cạnh tranh về hàng hoá, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt hơn. Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mang lại cho các doanh nghiệp rất nhiều các cơ hội quý báu nhưng cũng đồng thời tạo ra rất nhiều những thách thức to lớn. Do đó, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, không những bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phải kinh doanh có lãi . Các doanh nghiệp giờ đây phải tìm cách mở rộng thị trường không chỉ trong nước mà cả thị trường quốc tế. Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm ngày càng quan trọng, nó quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra. Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp còn phải biết nắm bắt những thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế toán để kịp thời đáp ứng các yêu cầu của nhà quản lý. Do đó bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán là vấn đề thiết thực không những giúp doanh nhgiệp có thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, mà còn giúp cho Nhà Nước điều tiết hợp lý nền kinh tế ở tầm vĩ mô. Quan tâm vấn đề này em chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Lịch sử nghiên cứu Kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ là một trong những phần hành được quan tâm hàng đầu trong trong các doanh nghiệp hiện nay. Đây cũng là một trong những đề tài mà nhiều anh chị các khoá trên tại trường Đại học Lao động xã hội nghiên cứu trước đó, như: Khóa luận “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Rishi Việt Nam” – SV: Bùi Thị Thùy TrangD6KT6Trường Đại học Lao độngxã hội. Khóa luận: “Kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Dược phẩm và thiết bị Y tế Phương Lê ”SV: Nguyễn Thị Linh GiangD8KT4Trường Đại học Lao độngxã hội. Hiện nay, tại Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam chưa có ai nghiên cứu về phần hành này, cho nên em lựa chọn đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nhằm tìm ra những mặt đã đạt được và những mặt chưa đạt được tại Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam để đưa ra những giải pháp hợp lý. 3. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung: Dựa trên nền tảng cở sở lý thuyết đã được học để nghiên cứu, đánh giá và so sánh thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam với tình hình biến động kinh tế thị trường thực tế. Từ đó phát hiện ra những ưu điểm cũng như những tồn tại cần được giải quyết để đề ra các giải pháp nhằm giúp Công ty thực hiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ một cách hợp lý và hiệu quả hơn. Mục tiêu cụ thể: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty. 4. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Khóa luận được thực hiện trong phạm vị hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam. Về thời gian: Số liệu nghiên cứu và tài liệu năm 2016. Chủ yếu là tháng 11 và tháng 12 năm 2016. Về nội dung nghiên cứu: Nguyên cứu về kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam. 5. Phương pháp nghiên cứu Khi bắt đầu đi vào nghiên cứu đề tài tại công ty trước hết em tìm hiểu, làm quen với thực tế công việc, nguồn cung cấp thông tin chính xác và khoa học để giúp phục vụ tốt, đảm bảo yêu cầu và mục đích nghiên cứu của mình. Để làm tốt đề tài này, em đã thu thập số liệu bằng những cách sau: Thống kê số liệu dựa trên các chứng từ được tiếp xúc trực tiếp tại công ty cũng như các báo cáo của công ty được công bố trên Webside. Phỏng vấn và tham khảo ý kiến của những cán bộ quản lý trực tiếp trong phòng kế toán của công ty. 6. Cấu trúc khóa luận. Tên đề tài “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam”. Kết cấu: Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm có 3 chương: Chương 1: Các đặc điểm của công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam ảnh hưởng đến kết toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam. Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1: CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

AN TOÀN VIỆT NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 1

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam 1

1.2.Lĩnh vực kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam.2 1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam 2

1.3.1.Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 2

1.3.2.Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty 6

1.4.Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam một số năm gần đây 11

1.5.Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam 14

1.5.1.Hình thức kế toán tại công ty 14

1.5.2.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 15

1.5.3.Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 19

1.5.4.Phần mềm kế toán áp dụng tại công ty 20

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ AN TOÀN VIỆT NAM 23

2.1.Những vấn đề chung về tiêu thụ có ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phẩn công nghệ an toàn Việt Nam 23

2.1.1.Đặc điểm sản phẩm tiêu thụ của công ty 23

2.1.2.Phương thức tiêu thụ 23

Trang 2

2.1.3.Hình thức thanh toán 24

2.1.4.Đặc điểm về Doanh thu, Giá vốn, CPQLKD có ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam 24

2.2.Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kêt quả tiêu thụ tại công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam 27

2.2.1.Kế toán doanh thu 27

2.2.2.Kế toán giá vốn hàng bán 46

63

2.2.3.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 67

2.2.4.Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 83

2.3.Đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty 94

2.3.1.Ưu điểm 94

2.3.2.Nhược điểm 96

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ AN TOÀN VIỆT NAM 98

3.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam 98

3.2.Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện 99

3.3.Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác đinh kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam 100

3.4.Điều kiện thực hiện giải pháp 102

3.4.1.Đối với công ty 102

3.4.2.Đối với nhà nước 104

LỜI KẾT 106

PHỤ LỤC 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 4

DANH MỤC BIỂU

Biểu đồ 1.1: Tình hình biến động về doanh thu và lợi nhuận của công ty

từ 2010-2016 11

Biểu 2.1: HĐ GTGT bán hàng ngày 03/12/2016 30

Biểu 2.2: Sổ chi tiết TK 511 từ ngày 01/10/2016 đến 31/12/2017 ( trích trang 7) 38

Biểu 2.3: (Trích) Sổ chi tiết tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ ngày 01/10/2016 đến 31/12/2016 39

Biểu 2.4: (Trích) Sổ nhật ký chung 41

Biểu 2.5: Trích Sổ cái TK 511 từ 01/10/2016 đến 31/12/2016 (Trang 6) 44

Biểu 2.6: (Trích) Sổ cái tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 45

Biểu 2.7: Phiếu xuất kho hàng hóa ngày 03/12/2016 49

Biểu 2.8: Bảng kê chi tiết hàng hóa 50

Biểu 2.9: Sổ nhật ký chung từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2016 54

Biểu 2.10: (Trích) Sổ nhật ký chung từ ngày 01/10/2016 đến 31/12/2016 55

Biểu 2.11: Sổ chi tiết TK 632 57

Biểu 2.12: (Trích) Sổ chi tiết tài khoản 632: Giá vốn hàng bán 58

Biểu 2.13: Sổ cái TK 632 từ 01/01/2016 đến 31/12/2016 61

Biểu 2.14: (Trích) Sổ cái tài khoản 632: Giá vốn hàng bán 62

Biểu 2.15: Thẻ kho hàng hóa mã 11955 65

Biểu 2.16: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn chi tiết cho hàng hóa mã 11955.66 Biểu 2.17: Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa mã 11955 67

Biểu 2.18: Sổ chi tiết TK 642 73

Biểu 2.19: (Trích) Sổ chi tiết tài khoản 642: Chi phí quản lý kinh doanh 74

Biểu 2.20: Sổ NKC từ 01/10/2016 đến 31/12/2016 76

Biểu 2.21: (Trích) Sổ nhật ký chung 77

Biểu 2.22: Sổ cái tài khoản 642 79

Biểu 2.23: (Trích) Sổ cái tài khoản 642: Chi phí quản lý kinh doanh 80

Biểu 2.24: Sổ chi tiết TK 911 từ 01/01/2016 đến 31/12/2016 86

Biểu 2.25: (Trích) Sổ chi tiết tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh 87

Trang 5

năm 2016 87

Biểu 2.26: Sổ NKC năm 2016 88

Biểu 2.27: Sổ cái TK 911 năm 2016 90

Biểu 2.28: (Trích) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 93

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Giao diện phần mềm kế toán Fast accounting 21

Hình 2.1: Giao diện nhập hóa đơn 31

Hình 2.2: Giao diện nhập hóa đơn mới 32

Hình 2.3: HĐ bán hàng kiêm phiếu xuất kho cập nhật hoàn thành 33

Hình 2.4: Màn hình để vào xem các bút toán kết chuyển tự động 34

Hình 2.5: Các bút toán kết chuyển tự động Doanh thu, Giá vốn, Chi phí QLKD 35

Hình 2.6: Màn hình vào Sổ chi tiết TK 511 37

Hình 2.7: Màn hình vào Sổ NKC 40

Hình 2.8: Giao diện để chọn xem Sổ cái TK 511 42

Hình 2.9: Giao diện Sổ cái TK 511 từ ngày 01/10/2016 đến 31/12/2016 43

Hình 2.10: Màn hình cập nhật số liệu nhập hóa đơn đầu vào 51

Hình 2.11: Màn hình giao diện cách tính giá vốn trên phần mềm 52

Hình 2.12: Sổ NKC từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2016 53

Hình 2.13: Giao diện Sổ chi tiết TK 632 từ 01/01/2016 đến 31/12/2016 56

Khi xuất hiện màn hình làm việc với Sổ chi tiết, kế toán chọn In/ Xem như (Biểu 2.11): 57

Hình 2.14: Giao diện để vào in sổ cái TK 632 59

Hình 2.15: Sổ cái TK 632 từ 01/10/2016 đến 31/12/2016 60

Hình 2.16: Giao diện cập nhật thẻ kho 63

Hình 2.17: Màn hình thể hiện Thẻ kho cho hàng hóa mã 11955 64

Hình 2.18: Màn hình cập nhật phí chuyển khoản ngày 29/11/2017 71

Hình 2.19: Sổ chi tiết TK 642 72

Hình 2.20: Sổ NKC 75

Hình 2.21: Sổ cái TK 642 78

Hình 2.22: Giao diện kế toán cập nhật chi phí lương 81

Hình 2.23: Giao diện kế toán cập nhật chi phí điện, nước , điện thoại 82

Hình 2.24: Màn hình bút toán kết chuyển tự động 84

Hình 2.25: Sổ chi tiết TK 911 từ 01/01/2016 đến 31/12/2016 85

Hình 2.26: Sổ cái TK 911 năm 2016 89

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 3

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam 6

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 14

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 15

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng 27

Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu 29

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giá vốn hàng bán 46

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán 47

Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ Chi phí QLKD 68

Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí quản lý kinh doanh 70

Trang 8

Các doanh nghiệp giờ đây phải tìm cách mở rộng thị trường không chỉtrong nước mà cả thị trường quốc tế Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩmngày càng quan trọng, nó quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra

Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy mạnh tốc độ tiêuthụ với mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp cònphải biết nắm bắt những thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kếtoán để kịp thời đáp ứng các yêu cầu của nhà quản lý Do đó bên cạnh cácbiện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán là vấn đề thiếtthực không những giúp doanh nhgiệp có thông tin đầy đủ, kịp thời và chínhxác để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, mà còn giúp cho NhàNước điều tiết hợp lý nền kinh tế ở tầm vĩ mô

Trang 9

Quan tâm vấn đề này em chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam”

làm khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Lịch sử nghiên cứu

Kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ là một trongnhững phần hành được quan tâm hàng đầu trong trong các doanh nghiệp hiệnnay Đây cũng là một trong những đề tài mà nhiều anh chị các khoá trên tạitrường Đại học Lao động xã hội nghiên cứu trước đó, như:

- Khóa luận “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Rishi Việt Nam” – SV: Bùi Thị Thùy Trang-D6KT6-Trường Đại học Lao động-xã hội.

- Khóa luận: “Kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Dược phẩm và thiết bị Y tế Phương Lê ”-SV: Nguyễn Thị Linh Giang-D8KT4-Trường Đại học Lao động-xã hội.

Hiện nay, tại Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam chưa có ainghiên cứu về phần hành này, cho nên em lựa chọn đề tài kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả tiêu thụ nhằm tìm ra những mặt đã đạt được và những mặtchưa đạt được tại Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam để đưa ranhững giải pháp hợp lý

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Dựa trên nền tảng cở sở lý thuyết đã được học đểnghiên cứu, đánh giá và so sánh thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kếtquả tiêu thụ tại Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam với tình hìnhbiến động kinh tế thị trường thực tế Từ đó phát hiện ra những ưu điểm cũngnhư những tồn tại cần được giải quyết để đề ra các giải pháp nhằm giúp Công

ty thực hiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ một cách hợp lý vàhiệu quả hơn

Trang 10

- Mục tiêu cụ thể: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu

thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác địnhkết quả tiêu thụ tại công ty

5 Phương pháp nghiên cứu

Khi bắt đầu đi vào nghiên cứu đề tài tại công ty trước hết em tìm hiểu,làm quen với thực tế công việc, nguồn cung cấp thông tin chính xác và khoahọc để giúp phục vụ tốt, đảm bảo yêu cầu và mục đích nghiên cứu của mình

Để làm tốt đề tài này, em đã thu thập số liệu bằng những cách sau:

- Thống kê số liệu dựa trên các chứng từ được tiếp xúc trực tiếp tại công

ty cũng như các báo cáo của công ty được công bố trên Webside

- Phỏng vấn và tham khảo ý kiến của những cán bộ quản lý trực tiếptrong phòng kế toán của công ty

6 Cấu trúc khóa luận.

Tên đề tài “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản và xác định kết quả tiêu

thụ tại Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam”.

Kết cấu: Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm có 3 chương:

Chương 1: Các đặc điểm của công ty cổ phần công nghệ an toàn

Việt Nam ảnh hưởng đến kết toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

Trang 11

Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

tại công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam.

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định

kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam.

Trang 12

Chương 1:

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

AN TOÀN VIỆT NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN TIÊU

Công ty Cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam từ khi thành lập đến nay

đã không ngừng đầu tư vào sản xuất kinh doanh, xây dựng và hoàn thiện dần

bộ máy tổ chức quản lý Vì vậy, Công ty VIETSFE.JSC ngoài công việc tưvấn thiết kế,công ty còn là đại diện của một số hãng lớn trên thế giới chuyêncung cấp các sản phẩm và thiết bị phòng cháy chữa cháy(PCCC), an ninh vàtích hợp hệ thống Địa bàn hoạt động của Công ty rất rộng với các chi nhánh

và văn phòng đại diện ở cả ba khu vực Bắc, Trung, Nam: Trụ sở chính HàNội, chi nhánh Đà Nẵng, văn phòng đại diện Hồ Chí Minh

VIETSAFE luôn có gắng, nỗ lực trở thành đối tác tin cậy và hiệu quảnhất với mục tiêu trở thành nhà cung cấp hệ thống công nghệ an toàn và giảipháp tích hợp hàng đầu tại Việt Nam VIETSAFE đem lại sự uy tín, an toàn,nhanh chóng và thuận lợi cho khách hàng với phương châm: cam kết duy trì

Trang 13

mối quan hệ đối tác lâu dài với khách hàng Điều này giúp cho công ty luôn làđịa chỉ tin cậy để các công trình dự án lớn hợp tác để làm nhà cung cấp các

thiết bị như: Nhà máy Bio-Ethanol Dung Quất (Lâm Đồng), Nhà máy điện tử Meiko (Hà Tây), Tòa nhà CEO (Hà Nội), Nhà máy nhiệt điện Uông Bí 1 (Quảng Ninh), Khách sạn Đảo Xanh (Đà Nẵng), Trung tâm dữ liệu Viettel Campuchia (Campuchia), Nhà ga sân bay Quốc tế Nội Bài, Khối chi cục thuế

và kho bạc các tỉnh, Ngân hàng Công thương, Techcombank, Vietinbank, AnBình Bank, Eximbank…

1.2.Lĩnh vực kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam.

Bán các loại phương tiện và thiết bị chuyên dùng cho phòng cháy, chữacháy, cứu nạn, cứu hộ;

Bán các sản phẩm điện tử, các sản phẩm quang học, thiết bị và máymóc trong lĩnh vực viễn thông, thiết bị quan sát, thiết bị nghe nhìn

Dịch vụ tư vấn, thiết kế, lắp đặt và bảo dưỡng các thiết bị chuyên dùngcho phòng cháy, chữa cháy đi kèm khi lắp đặt

1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam.

1.3.1.Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.

Công ty hoạt động dựa trên mối quan hệ chặt chẽ giữa các phòng ban

và các chi nhánh trên cả nước, sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý củacông ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Trang 15

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận.

* Hôi đồng quản trị : Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công

ty, có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đếnCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông

* Chi nhánh Đà Nẵng: Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Công ty, có

nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của công ty, kể cả chứcnăng đại diện theo ủy quyền

* VP đại diện TP Hồ Chí Minh: VP đại diện là đơn vị phụ thuộc của

Công ty, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của công ty và thựchiện việc bảo vệ các lợi ích đó

* Giám đốc diều hành: giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty, là đại

diện pháp nhân của Công ty, được phép sử dụng con dấu riêng đồng thời làngười chịu trách nhiệm trước Công ty, trước Hội đồng quản trị Công ty vàtrước pháp luật về việc điều hành hoạt động sản xuất theo chế độ một thủtrưởng, quyết định và tự chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất của Công tycũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

* Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch để tìm kiếm thị trường đầu vào

và đầu ra, hỗ trợ cùng giám đốc ký kết các hợp đồng

Tổ chức triển khai mọi hoạt động kinh doanh của công ty, là cầu nốigiữa khách hàng và công ty, khai thác tìm hiểu mở rộng thị trường Xây dựngchiến lược kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của công ty trình ban giám đốc kýduyệt phê chuẩn Xúc tiến mọi mặt công tác để ký được hợp đồng với kháchhàng Tiếp thu ý kiến phản ánh và giải quyết mọi khiếu nại của khách hàng.Định kỳ báo cáo với ban giám đốc tình hình khiếu nại và mức độ thảo mãnkhách hàng và tình hình bán hàng Thực hiện chương trình quảng cáo, xúctiến thương mại, tham gia các hội chợ và các hoạt động để tạo dựng hình ảnhcủa công ty

Trang 16

* Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu, thông tin về công

tác tài chính kế toán, thực hiện việc xử lý thông tin trong công tác hạch toántheo yêu cầu thể lệ tổ chức kế toán Nhà nước Ghi chép cập nhật chứng từ kịpthời, chính xác, theo dõi hạch toán các khoản chi phí, kiểm tra giám sát tínhhợp lý, hợp pháp của các khoản chi phí đó nhằm giám sát phân tích hiệu quảkinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, từ đó giúp banlãnh đạo đưa ra những biện pháp tối ưu Tập hợp các khoản chi phí , xác địnhkết quả sản xuất kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản và thanh quyết toáncác hợp đồng kinh tế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước về các khoảnphải nộp Lập kế hoạch tín dụng để vay vốn thi công, vay vốn dài hạn để muathiết bị, thu hồi công nợ của khách hàng

* Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm giúp Giám đốc tiến hành ký kết các

hợp đồng kinh tế dựa trên các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Nhà nước Tiếpcận, tìm kiếm khai thác công việc để từ đó xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh Phối hợp cùng các phòng ban, căn cứ vào kế hoạch sản xuất để xâydựng kế hoạch về tài chính

* Phòng thiết kế: Có nhiệm vụ nghiên cứu hồ sơ mời thầu, bóc tách và

xây dựng bản vẽ, lựa chọn vật tư, lên phương án thiết kế, thuyết minh giảipháp kỹ thuật cho công trình và lập báo giá, dự toán; lựa chọn vật liệu, kháchhàng; Lập bản vẽ triển khai thi công căn cứ hợp đồng ký kết Tham gia nghiêncứu, thiết kế sản phẩm mới phục vụ công tác phát triển kinh doanh của Côngty; tiếp nhận thông tin về sản phẩm mới, nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ thuật,yêu cầu thiết kế

*Phòng hành chính: Tham mưu cho Giám đốc trong việc sắp xếp bố

trí cán bộ, giải quyết các chế độ chính sách, tổ chức các công việc hành chính,chuyển giao công văn, giấy tờ, quyết định nội bộ, quản lý trang thiết bị phục

vụ công tác quản lý và điều hành sản xuất

Trang 17

* Phòng nhập khẩu: Có chức năng quản lý hoạt động nhập khẩu của

cổng ty.Lập chứng từ theo các hợp đồng, soạn thảo hợp đồng ngoại thương,lập hồ sơ thanh lý hợ đồng, liên hệ với các đơn vị vận chuyển để thực hiệncông việc, làm các thủ tục hải quan để nhập hàng

*Phòng dự án: Có chức năng tham mưu, giúp cho giám đốc công ty

trong việc xây dựng, quản lý, theo dõi và triển khai thực hiện các dự án củacông ty Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán Công ty lập tiến độ nhu cầuvốn các dự án, đề xuất cho Ban Giám đốc Công ty xét duyệt, thanh toán theotiến độ các dự án Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan đến các dự áncủa Công ty

* Ban kiểm soát: Kiểm tra việc điều hành hoạt động kinh doanh, việc

ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính; Thẩm định báo cáo tài chínhhàng năm của Công ty; Kiến nghị bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chứcquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty

1.3.2.Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty.

Là công ty thương mại kinh doanh và tư vấn thiết kế trong lĩnh vực đặcthù về phòng cháy chữa cháy Vì vậy, các sản phẩm của công ty hầu hết là cácsản phẩm mang thương hiệu độc quyền và mang tính chất cạnh tranh cao.Chính vì vậy, quy trình kinh doanh của công ty được thực hiện khá chặt chẽthể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần công

nghệ an toàn Việt Nam

Trang 18

11

12

Phòng Kinhdoanh

PhòngNhập khẩu

2 6

15

9 14

13

8 5

19

5

11 21

7

18

6 16

10 20

Nhà cungcấp

45

7

Trang 19

(1) Phòng Kinh doanh kí hợp đồng với khách hàng

(2) Phòng Kinh doanh:

- Gửi Yêu cầu đặt hàng tới Phòng Nhập khẩu

- Gửi 01 bản gốc Hợp đồng và file mềm tới Phòng Kế toán theo dõi công

nợ

- Lưu 01 bản Hợp đồng gốc

(3) Trên cơ sở Yêu cầu đặt hàng do Phòng Kinh doanh gửi tới, Phòng Nhập

khẩu tổng hợp lại và gửi đơn hàng tới nhà cung cấp

Thời hạn: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được Yêu cầu đặt hàng

(4) Nhà cung cấp gửi email xác nhận đơn hàng của công ty.

(5) Phòng Nhập khẩu gửi email của nhà cung cấp tới 02 bộ phận:

- Phòng Kinh doanh: để xác nhận đã đặt hàng hoặc thông báo sự saikhác

- Phòng Kế toán: để thông báo một cách chính thức công ty đã đặt hàngthành công với nhà cung cấp nước ngoài

(6) Phòng Kinh doanh thông báo lại cho khách hàng về sự sai khác liên

quan tới thiết bị (không bao gồm sự sai lệch về giá), thoả thuận lại vớikhách hàng về thiết bị, làm lại phụ lục Hợp đồng

Sau đó:

- Chuyển bản gốc Hợp đồng mới hoặc phụ lục Hợp đồng mới choPhòng Kế toán để thông báo sự thay đổi (nếu có)

- Gửi lại Yêu cầu đặt hàng cho Phòng Nhập khẩu ( nếu có)

(7) Phòng Kế toán gửi Đề nghị thanh toán sang khách hàng, yêu cầu thanh

toán trả trước một phần theo quy định của Hợp đồng

(8) Phòng Nhập khẩu làm Yêu cầu thanh toán gửi Phòng Kế toán trình

Giám đốc phê duyệt

Trang 20

(9) Phòng Kế toán tiến hành thanh toán trả trước một phần hoặc toàn bộ

cho nhà cung cấp

Phòng Kế toán chuyển bản photo Lệnh chuyển tiền thanh toán cho nhàcung cấp, cho Phòng Nhập khẩu để phục vụ việc thông quan hàng hoá

(10)Nhà cung cấp giao hàng cho bên vận chuyển.

(11) Sau khi hoàn tất thủ tục gửi hàng từ nước ngoài về Việt Nam (hàng

đang trên đường đi), Nhà cung cấp gửi thông báo cho Phòng Nhậpkhẩu, trong đó ghi rõ thời gian dự tính hàng về, địa điểm hàng về và địachỉ của hãng vận chuyển để Phòng Nhập khẩu đến lấy chứng từ hànghoá Đồng thời, Nhà cung cấp sẽ gửi bản mềm hoá đơn vận chuyển chocông ty

(12) Phòng Nhập khẩu làm thủ tục với:

- Cơ quan kiểm định để lấy giấy chứng nhận kiểm định (Nếu có, đối vớitrường hợp hàng chống cháy)

- Cơ quan Hải quan để thông quan hàng hoá

(13) Trước khi hàng về 1-2 ngày làm việc, Phòng Nhập khẩu gửi Thông

báo hàng về gửi cho các bộ phận:

- Phòng Kinh doanh để thông báo

- Phòng Kế toán để thông báo

- Thủ kho: yêu cầu chuẩn bị kho sẵn sàng và tiếp nhận hàng hoá theothời gian đã được thông báo

Tới thời gian đã được thông báo, Phòng Nhập khẩu bàn giao hàng hoácho thủ kho và Kế toán kho

Phiếu nhập kho phải được kí xác nhận bởi các bên tham gia giao hàng(Thủ kho, Kế toán kho, Phòng Nhập khẩu) và được làm thành 01 bảngốc và 02 bản photo: 01 bản gốc lưu tại Phòng Kế toán, 01 bản photolưu tại Phòng Nhập khẩu, 01 bản photo lưu tại Thủ kho

Trang 21

(14) Liên quan tới việc thanh toán nốt phần còn lại cho nhà cung cấp và

các loại Chi phí Nhập khẩu phát sinh liên quan tới lô hàng, Phòng Nhậpkhẩu phải chuyển toàn bộ các chứng từ gốc có liên quan cho P Kế toán

(15) Phòng Kế toán thanh toán nốt phần còn lại cho nhà cung cấp và các

loại chi phí Nhập khẩu cho các bên liên quan

(16) Phòng Kinh doanh gửi Yêu cầu xuất hàng tới:

(18) Phòng Kế toán gửi thông báo có khuyến cáo về việc nên giao hàng

hay không (dựa trên tình hình thực tế của hàng hoá và công nợ củakhách hàng) Phòng Kinh doanh cho ý kiến cuối cùng về việc giaohàng Phòng Kế toán làm Phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được làmthành 01 bản gốc và 01 bản photo: 01 bản gốc lưu tại Phòng Kế toán,

01 bản photo gửi cho Thủ kho

(19) Thủ kho gửi Thông báo giao hàng và bản mềm Biên bản giao hàng

(Nếu có) cho khách hàng, đồng thời thông báo cho P Kinh doanh và Kếtoán

(20) Thủ kho giao hàng cho khách hàng, yêu cầu khách hàng kí xác nhận

vào Biên bản giao nhận hàng hoá Biên bản giao nhận hàng hoá đượclàm thành 03 bản: 01 bản giao cho Khách hàng, 01 bản lưu tại Phòng

Kế toán, 01 bản giao cho Thủ kho

Trang 22

(21) Phòng Kế toán gửi Đề nghị thanh toán sang khách hàng, yêu cầu

thanh toán nốt tiền theo Hợp đồng Sau khi Khách hàng thanh toán đủ,Phòng Kế toán xuất hoá đơn giao khách

1.4.Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam một số năm gần đây.

Tình hình biến động về doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong các

năm gần đây được thể hiện rõ nét trong biểu đồ dưới đây

Biểu đồ 1.1: Tình hình biến động về doanh thu và lợi nhuận của công ty

từ 2010-2016

Đơn vị: VNĐ

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2016)

Trang 23

Dựa vào biểu đồ và bảng tổng hợp doanh thu lợi nhuận trên ta có thể

thấy được tốc độ tăng trưởng của về doanh thu thuần và lợi nhuận của công tytrong những năm gần đây có sự thay đổi khá rõ rệt, cụ thể:

Về doanh thu thuần của công ty đều tăng qua các năm nhưng tốc độtăng doanh thu không đồng đều Đường biểu diễn doanh thu đi lên thể hiện sựgia tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm Từ năm 2010đến năm 2012 độ dốc doanh thu không cao so với 3 năm gần đây So với năm

2012 thì năm 2013 tốc độ tăng doanh thu đáng kể từ 50.989.171.465 đồng lên 88.191.071.244 đồng, tăng 75,1%, có thể nói công ty đang có chiến lược

kinh doanh khá tố,t trong sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, nổ lực pháthuy thuận lợi và khắc phục khó khăn về ngành nghề khá đặc thù này Tuynhiên, đến năm 2014 tốc độ tăng doanh thu của công ty tăng ít với mức

97.528.709.586 đồng, tăng 10,59%, có thể nói doanh thu dường như bị chững

lại, nguyên nhân cũng có thể do công ty tiếp tục triển khai các dự án đang còndang dở năm 2013 để lại mà ít mở rộng thị trường cũng như tìm kiếm đối tácmới Nhưng tới năm 2015, tốc độ tăng doanh thu khá rõ rệt, nhìn vào biểu đồ

ta có thể thấy đây là mức tăng đỉnh điểm và kỷ lục trong suốt từ khi công ty

thành lập tới nay với mức tăng 175.496.344.740 đồng, tăng 79,94% so với

năm 2014 Với những kết quả trên, tình hình doanh thu thực tế từ năm 2010 –

2015 rất khả quan, có thể thấy công ty đang ngày càng phát triển khôngngừng nâng cao về doanh số, mỗi năm mỗi tăng Tuy nhiên năm 2016 tốc độ

tăng doanh chậm chỉ đạt 176.975.936.624 đồng, tăng 0.84% so với năm

2015 Nhìn chung, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đều qua cácnăm chất lượng hàng hóa công ty cung cấp luôn ổn định, giá cả hợp lý, cùngvới phương thức mua bán nhanh chóng đã tạo thuận lợi cho đôi bên Có thểnói, đây là cơ hội cũng như thế mạnh để công ty mở rộng thi trường cung cấpthiết bị cũng như các dịch vụ về giải pháp án toàn

Trang 24

Về lợi nhuận thuần: Xét về góc độ kinh tế, lợi nhuận là mục tiêu cuốicùng của doanh nghiệp, nói cách khác lợi nhuận là hiệu quả kinh tế trước tiên

mà doanh nghiệp cần phải có Nhìn vào biểu đồ ta thấy tốc độ tăng của lợi

nhuận qua 3 năm 2010 – 2012 khá cao từ 208.500.642 đồng lên

2.769.817.837 đồng, tăng 2.561.317.195 đồng, mặc dù doanh thu thuần 3 năm

tăng khá chậm nhưng công ty làm ăn rất có lãi, có thể nói công ty có chiếnlược kinh doanh khá tốt để có thể giảm trừ chi phí một các tối đa để tăng lợinhuận cho công ty Tuy nhiên, so với năm 2012, năm 2013 lợi nhuận của

công ty giảm mạnh xuống còn 539.173.372 đồng, giảm khá lớn, mặc dù tại

thời điểm này doanh thu của công ty lại cao hơn năm 2012, để hiểu rõ hơn vìsao lợi nhuận của công ty giảm mạnh ta phải nghiên cứu và đánh giá nguyênnhân cụ thể Việc tăng doanh thu nhưng lại giảm lợi nhuận là do tại thời điểmnày công ty đã đầu tư vào TSCĐ để phục vụ cho mục đích kinh doanh lâu dài,hơn nữa công ty cũng đang mở rộng tìm kiếm các nhà cung cấp nước ngoài

có uy tín và đảm bảo về chất lượng cũng như dịch vụ về hàng hóa hơn Vớichiến lược này, đôi khi phải hy sinh lợi nhuận trước mắt để nhắm tới mụctiêu dài hạn Điều đấy được chứng minh trên thực tế là năm 2014, doanh thucông ty dường như chững lại nhưng lợi nhuận của công ty đạt khá cao, với

mức 2.103.103.915 đồng, có thể nói, công ty đã và đang nắm bắt được cơ hội

để vươn mình cao và xa hơn Tuy nhiên, tới năm 2015, sự phát triển của thịtrường về lĩnh vực phòng cháy rất mạnh, các nhà cung cấp có nhiều cơ hội đểlựa chọn các đối tác để hợp tác và làm đại lý độc quyền riêng cho mình Điềunày, làm cho Vietsafe phải chịu nhiều áp lực cạnh tranh Các nhà cung cấpyêu cầu các đại lý phải đạt được doanh số tiêu thụ mà họ đề ra Chính vì vậy,

để giữ vừng được mối hợp tác lâu dài mà công ty đã cố gắng vươn mình vàđạt được doanh số cần thiết Vì vậy, mặc dù doanh thu năm 2015 của công ty

đạt mức kỷ lục nhưng lợi nhuận của công ty lại giảm còn 2.063.633.260

Trang 25

đồng, giảm 39.470.655 đồng, mức giảm này không đáng kể, bù lại công ty có

nhiều cơ hội để phát triển hơn Và đến năm 2016, lợi nhuận của công ty ổn

định tăng trở lại mức 2.226.558.737 đồng, tăng 162.925.477 đồng so với

2015 Có thể nói công ty đang đạt được tốc độ kinh doanh tương đối ổn định

1.5.Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam.

1.5.1.Hình thức kế toán tại công ty.

Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam là đơn vị hạch toán độclập Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính và in

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại

- Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị

Trang 26

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tínhtheo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trìnhcủa phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổnghợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối năm kế toán thực hiện in Sổ chi tiết các tài khoản; Sổ cái các tàikhoản, Nhật ký chung và Báo cáo tài chính

1.5.2.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

Là một công ty kinh doanh trong ngành thương mại, để phù hợp với cơcấu tổ chức của Công ty và quản lý tốt công tác kế toán, bộ máy kế toán ởCông ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung dựa trên mối quan hệtrực tuyến Theo hình thức này, mọi công việc hạch toán được tập trung vềphòng kế toán của Công ty để xử lý hạch toán

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán kho

Kế toán tổng hợp

Kế toán

nhập

khẩu

Kế toán thanh toán

Kế toán công nợ

Thủ quỹ

Kế toán trưởng

Trang 27

Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:

- Kế toán trưởng: phụ trách chung công tác của phòng và là người

lãnh đạo cao nhất của phòng kế toán:

+ Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toántrong doanh nghiệp từ việc tổ chức xây dựng bộ máy kế toán, lưu chuyểnchứng từ, vận dụng tài khoản, hệ thống báo cáo…nhằm cung thông tin chonhà quản trị;

+ Kiểm tra bảng thanh toán lương trước khi trình giám đốc ký duyệt; + Ký duyệt phiếu thu, phiếu chi ; ký duyệt ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi; + Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tài chính đã xây dựng; + Đánh giá hiệu qủa quản lý sử dụng vốn của công ty và đề xuất biệnpháp nâng cao hiệu qủa quản lý và sử dụng vốn;

+ Phân tích một cách chi tiết từng khoản mục chi phí của Công ty, từ

đó đề xuất các biện pháp tiết giảm chi phí hiệu quả;

+ Xem xét các báo cáo quản trị mà kế toán các bộ phận gửi lên trướckhi trình ban giám đốc

+ Tổ chức chỉ đạo công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách chứng

từ kế toán, lập báo cáo kế toán, lưu trữ chứng từ kế toán;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc phân công Chịu tráchnhiệm trước ban giám đốc công ty về toàn bộ công tác tài chính kế toán trongđơn vị

- Kế toán xuất nhập khẩu:

+ Làm hồ sơ kê khai hải quan, chứng từ xuất nhập khẩu(XNK), kiểm

kê hàng hóa cùng với Hải quan; Kiểm tra chứng từ XNK, làm chứng từ xinphép thông quan;

Trang 28

+ Giải quyết bộ chứng từ bất hợp lệ, để làm được thủ tục hải quan, đểxuất được hàng ra khỏi cảng; Nộp thuế xuất nhập khẩu và giấy nộp tiền vàongân sách nhà nước;

+ Hạch toán và xử lý chênh lệch tỷ giá hối doái phát sinh do đánh giálại số dư ngoại tệ cuối kỳ và hạch toán vào sổ sách kế toán và phần mềm

+ Kiểm tra về định mức tồn hàng hóa;

+ Tính, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ gía trị công cụ, dụng cụ định

+ Phân tích tình hình công nợ, đánh giá tỷ lệ thục hiện công nợ, tính tuổi nợ

- Kế toán thanh toán:

+ Lập chứng từ thu- chi cho các khoản thanh toán của công ty đối vớikhách hàng và các khoản thanh toán nội bộ Phản ánh vào các sổ sách liênquan đến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ;

Trang 29

+ Lập ủy nhiệm chi, lập giấy báo nợ/ giấy báo có, ghi sổ trên phần mềm

và lưu các chứng từ trên;

+ Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty hàng ngày

và cuối tháng.Theo dõi các khoản tạm ứng;

+ Tiếp nhận các chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của nó

- Kế toán tổng hợp:

+ Dựa vào bảng thanh toán lương cập nhật số liệu vào phần mềm kế toán

để chương trình tự động hạch toán;

+ Lập phiếu nhập/xuất kho, viết Hóa đơn bán hàng, HĐGTGT;

+ Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinhhằng ngày của các kế toán phần hành thực hiện trên máy, để phát hiện và hiệuchỉnh kịp thời các sai sót (nếu có) về nghiệp vụ hạch toán, đảm bảo số liệuchính xác, kịp thời;

+ Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp,lập các báo biểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo qui định của nhà nước vàCông ty;

+ Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bảng cânđối tài khoản, báo cáo cân đối tiền hàng theo đúng qui định;

+ Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và BanGiám Đốc khi được yêu cầu;

Trang 30

1.5.3.Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

Hệ thống chứng từ kế toán: Hiện nay Công ty Cổ phần Công nghệ An

toàn Việt Nam đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theoquyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính và Thông

tư sửa đồi bổ sung số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính

Hệ thống tài khoản kế toán: Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống

tài khoản kế toán của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính và Thông tư sửa đồi bổsung số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính

Niên độ kế toán của Công ty: bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/

N hàng năm

Kỳ kế toán tài chính: năm.

Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).

Phương pháp hạch toán ngoại tệ: theo tỷ giá thực tế tại thời điểm quy

đổi

Phương pháp tính thuế: hiện nay Công ty đang áp dụng tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: hiện nay Công ty đang tính khấu

hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng và phân bổ khấu haotheo thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính

Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền cả

kỹ dự trữ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường

xuyên

Hình thức in sổ kế toán mà Công ty đang áp dụng : Nhật ký chung

Hệ thống báo cáo kế toán:

Trang 31

* Báo cáo tài chính: Căn cứ vào sự phân cấp quản lý đáp ứng yêu cầu

thống nhất và tổng hợp tình hình kết quả kinh doanh của Công ty, hệ thốngbáo cáo tài chính của Công ty bao gồm:

+ Báo cáo kết quả kinh doanh ;

+ Bảng cân đối kế toán ;

+ Bảng cân đối tài khoản ;

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

* Báo cáo kế toán quản trị: Hiện nay công ty tổ chức thực hiện các báo

cáo quản trị bao gồm:

+ Báo cáo dòng tiền;

+ Báo cáo về công nợ;

+ Báo cáo về kết quả kinh doanh

1.5.4.Phần mềm kế toán áp dụng tại công ty.

Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast accounting

Giao diện phần mềm kế toán fast accounting

Trang 32

Hình 1.1: Giao diện phần mềm kế toán Fast accounting

Phần mềm gồm có 16 phân hệ: Phân hệ hệ thống; Phân hệ kế toán tổnghợp; Phân hệ báo cáo chi phí theo tiểu khoản, khoản mục; Phân hệ kế toánbán hàng và công nợ phải thu; Phân hệ Kế toán mua hàng và công nợ phải trả;Phân hệ Kế toán hàng tồn kho; Phân hệ kế toán tài sản cố định; Phân hệ kếtoán công cụ, công dụng; Phân hệ báo cáo vụ việc, giá thành công trình; Phân

hệ kế toán giá thành sản xuất liên tục; Phân hệ kế toán giá thành sản xuất theođơn hàng; Phân hệ quản trị phân tích theo đơn vị cơ sở; Phân hệ Báo cáo thuế;

Trang 33

Phân hệ báo cáo quản trị phân tích theo thời gian; Phân hệ báo cáo quản trịtheo các trường tự do; Phân hệ Thuế thu nhập cá nhân.

Việc thực hiện kế toán máy được tiến hành như sau:

Từ các chứng từ hợp lý hợp lệ, hàng ngày kế toán nhập vào trong máyvới các phần đã được khai báo từ trước Ngay từ khi bắt đầu với chương trìnhngười sử dụng phải mở phần “Hệ thống ” để khai báo và định nghĩa các thôngtin cần thiết như:

- Khai báo mã số tài khoản

- Khai báo khoản mục phí

Trang 34

Chương 2:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ AN

TOÀN VIỆT NAM

2.1.Những vấn đề chung về tiêu thụ có ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phẩn công nghệ an toàn Việt Nam.

2.1.1.Đặc điểm sản phẩm tiêu thụ của công ty.

Công ty cung cấp ra thị trường các sản phẩm điện tử, sản phẩm quanghọc , thiết bị và máy móc trong lĩnh vực viễn thông, thiết bị quan sát, thiết bịnghe nhìn; các loại phương tiện và thiết bị chuyên dùng cho phòng cháy, chữacháy, cứu nạn, cứu hộ như: Hệ thống chữa cháy Sprinkler, Foam, Spray; Hệthống cáp dò nhiệt; Hệ thống chống sét; Hệ thống báo cháy tự động, hệ thống

PA, hệ thống EVAC; Bình chữa cháy,…

Các sản phẩm của công ty có đặc điểm: Chủ yếu là mặt hàng trong nướckhông sản xuất được, và được nhập khẩu từ nước ngoài đồng thời trong nướccông ty cũng chính là nhà phân phối độc quyền cho các sản phẩm có thươnghiệu trên và có giá trị lớn Do đó, công ty chỉ nhập hàng hóa nằm trong danhmục hàng hóa công ty kinh doanh về bán khi có đơn đặt hàng của khách hàng.Ngoài ra, công ty còn cung cấp kèm theo dịch vụ tư vấn, thiết kế, lắp đặt

và bảo dưỡng các thiết bị khi bán hàng hóa Thường thì giá dịch vụ được tínhvào giá trị hàng hóa khi bán ra để nhằm mục đích thể hiện dịch vụ của công tychỉ là hỗ trợ khách hàng nên nhìn lên doanh thu sẽ không thấy thể hiện khoảndoanh thu từ dịch vụ này

2.1.2.Phương thức tiêu thụ.

Công ty thực hiện phương thức bán hàng trực tiếp theo hợp đồng Dựa

Trang 35

vào đơn đặt hàng của khách hàng, công ty nhập hàng về Căn cứ vào hợpđồng đã ký kết, bên mua sẽ cử nhân viên đến nhận hàng tại kho của công ty.Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký xác nhận vào hóa đơn bánhàng và hàng hóa đó được xác định là đã tiêu thụ và công ty hạch toán vàodoanh thu.

Thanh toán bằng tiền mặt: Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa

người mua và công ty đối với các hợp đồng kinh tế có giá trị nhỏ hơn haimươi triệu

Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: Đối với những hợp đồng có giá trị

lớn hơn hai mươi triệu đồng công ty áp dụng hình thức thanh toán qua ngân hàng

Hình thức trả chậm: Đối với các hợp đồng khách hàng đặt mà công ty

nhập hàng từ nước ngoài về, khách hàng chuyển một phần cho công ty, còn mộtphần nhận hàng xong khách hàng mới trả cho công ty trong thời hạn ký kết củahai bên trong hợp đồng

2.1.4.Đặc điểm về Doanh thu, Giá vốn, CPQLKD có ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam

2.1.4.1.Đặc điểm về Doanh thu.

Doanh thu của công ty là doanh thu bán các loại hàng hóa mà công tykinh doanh đi kèm doanh thu từ dịch vụ tư vấn, thiết kế, lắp đặt và bảo dưỡngcác thiết bị phòng cháy, chữa cháy:

Trang 36

- Doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa được xác định theo giá trị hànghóa thực bán.

- Doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao hàng hóa cho khách hàng,phát hành hóa đơn và khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán

- Doanh thu được ghi nhận là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT củahàng hóa, công thức xác định doanh thu:

Doanh thu bán hàng và cung cấp

Cuối kỳ kế toán sau khi có tổng hợp lượng tồn đầu kỳ, hàng nhập trong

kỳ, tồn cuối của hàng hóa thì kế toán sẽ tính được giá xuất kho theo từng mặthàng

Công thức tính giá bình quân:

Đơn giá bình quân =

Công thức tính giá vốn:

Giá vốn = Số lượng xuất trong kỳ * Đơn giá bình quân

2.1.4.3.Đặc điểm về chi phí quản lý kinh doanh.

Chi phí quản lý kinh doanh là các chi phí liên quan đến hoạt độngchung của toàn công ty Đây là các chi phí tương đối ổn định

Chi phí quản lý kinh doanh của công ty bao gồm:

Trang 37

- Chi phí cho nhân viên quản lý: Phán ánh việc chi lương và các khoản

phụ cấp, các khoản trích cho BHYT, BHTN, BHXH, chi phí ăn trưa cho nhânviên…

- Chi phí về thuế, phí và lệ phi: Phản ánh các chi phí phát sinh trong việc

kinh doanh sản phẩm của công ty Các khoản chi phí này công ty có nghĩa vụnộp cho cơ quan nhà nước

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn

phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phục vụ chung cho toàn công ty, như chi phí

phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng…

- Chi phí điện thoại: Phản ánh khoản chi phí phát sinh trong việc sử

dụng điện thoại đi động và điện thoại bàn để giao dịch trong công ty

- Chi phí điện và nước: Phản ánh các chi phí phát sinh trong việc sử

dụng điện và nước trong công ty

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài

phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụngcác tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ)được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp;tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ

- Chi phí bằng tiền khác như: chi tiếp khách, chi hoa hồng…

2.1.4.4.Phương pháp xác định kết quả tiêu thụ.

Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng và cungcấp dịch vụ của công ty

Cuối năm, dựa vào bảng tổng hợp giá vốn, bảng tổng hợp doanh thu vàbảng tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh, kế toán xác định kết quả tiêu thụ Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ an toàn ViệtNam theo công thức sau:

Trang 38

Kết quả tiêu thụ = Doanh thu thuần bán hàng – GVHB - CPQLKD

2.2.Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kêt quả tiêu thụ tại công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam.

2.2.1.Kế toán doanh thu.

2.2.1.1.Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ.

 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT

- Hợp đồng mua bán hàng hóa

- Bảng kê bán hàng theo hóa đơn

 Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng

Giải thích:

Khách

hàng

P.kinh doanh

Kế toán

Giám đốc

Thủ quỹ/

Kế toán

Thủ kho

đề nghị xuất kho

Lập

HĐ GTGT phiếu xuất kho

Ký duyệt HĐ giá trị gia tăng

Viết phiếu thu

và thu tiền/

ghi nhận công nợ

Xuất hàng

Kế toán

Ghi

sổ, bảo quản lưu trữ

Trang 39

Người mua hàng có nhu cầu mua hàng đề nghị mua hàng có thể là trựctiếp gọi điện cho những nhân viên kinh doanh của công ty đặt lấy hàng Căn

cứ vào hợp đồng kinh tế hai bên đã ký kết gồm có khách hàng là tổ chức hoặc

cá nhân với phòng kinh doanh Căn cứ vào giấy đề nghị xuất kho của phòngkinh doanh đưa cho kế toán lập HĐ GTGT, rồi kế toán chuyển cho Giám đốc

ký duyệt Thủ kho tiến hành xuất hàng hóa dựa trên hóa đơn và phiếu xuấtkho Nhân viên kinh doanh giao hàng và một liên HĐ GTGT cho khách hàng.Sau đó kế toán viết phiếu thu-trường hợp khách hàng trả tiền ngay và chuyểnthủ quỹ thu tiền, hoặc ghi nhận công nợ nếu khách hàng nợ Kế toán ghi sổ kếtoán, bảo quản và lưu trữ chứng từ

- Doanh thu hàng hóa của doanh nghiệp được bán trong kỳ

TK 511 không có số dư cuối kỳ

2.2.1.3.Sổ sách sử dụng.

- Sổ chi tiết TK 511

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái TK 511

Trang 40

2.2.1.4.Trình tự hạch toán kế toán doanh thu.

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu

Giải thích:

Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán tiến hành nhập số liệu

vào phần mềm kế toán phân hệ “Kế toán bán hàng và công nợ phải thu”.

Sau khi nhập số liệu phầm mềm sẽ tự động chuyển các số liệu lên các sổ kếtoán liên quan, sổ chi tiết cho các tài khoản, sổ cái các tài khoản, sổ nhật kýchung

Cuối năm, kế toán khóa sổ, in báo cáo tổng hợp, sổ chi tiết và lên cácbáo cáo tài chính cho ban Giám đốc

Ví dụ 1: Ngày 03/12/2016, theo hợp đồng kinh tế số VNS/HĐMB (Phụ lục 1), kế toán căn cứ vào phiếu đề nghị xuất kho và phiếu

2809/2016/TT-xuất kho để viết hóa đơn Số liệu trên hóa đơn, được lấy chính xác trên phiếuxuất kho Hóa đơn có tác dụng phản ánh chi tiết và đầy đủ số lượng hàng hóa

Hóa đơn GTGT

PHÂN HỆ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU

Ngày đăng: 08/01/2018, 20:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các sổ sách kế toán, Các Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết của Công ty cổ phần công nghệ an toàn Việt Nam Khác
2. Giáo trình kế toán tài chính - Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khác
3. Tài liệu môn Tổ chức kế toán - Trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khác
4. Khóa luận tốt nghiệp năm 2014, 2016 của một số sinh viên Trường Đại học Lao Động - Xã Hội Khác
5. Quyết định số 48/2006/QĐ/BTC của Bộ Tài chính và Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính Khác
7. Hệ thống kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp, Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w