1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI

57 435 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 751 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LISKKN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LISKKN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LISKKN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LISKKN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LISKKN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LISKKN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LISKKN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LISKKN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LISKKN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LISKKN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LISKKN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Mã số: (Do HĐTĐSK Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến

 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác

(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2016 – 2017

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

––––––––––––––––––

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

2 Ngày tháng năm sinh: 13/04/1982

8 Nhiệm vụ được giao:

- Giảng dạy môn Hóa: 11A3; 11A5; 11A8; 12A5; 12A8; 12A9

- Chủ nhiệm lớp 12A5

9 Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

(Long Bình Tân – Biên Hòa – Đồng Nai)

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị cao nhất: Cử nhân Sư phạm

- Năm nhận bằng: 2005

- Chuyên ngành đào tạo: Hóa Học

III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy bộ môn Hóa Học THPT

- Số năm có kinh nghiệm: 11 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

2010–2011 Một số kinh nghiệm tổ chức hiệu quả tiết

thực hành thí nghiệm ở Khối 102013–2014 Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng

Định luật bảo toàn electron giải một số dạng toán

về axit nitric (Hóa học 11-Phần vô cơ)

2014 – 2015 Một số kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm

2015 – 2016 Phân loại và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập về sắt

và hợp chất của sắt

Trang 3

Tên sáng kiến: PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hóa học là môn học có hệ thống lý thuyết và bài tập khá nhiều Trong quátrình công tác tôi nhận thấy rất nhiều học sinh gặp không ít khó khăn khi tiếp thu lýthuyết cũng như rèn luyện các kĩ năng giải bài tập Bên cạnh đó, chương trình hóahọc 11 khá trừu tượng, khối lượng kiến thức nhiều Từ những khó khăn này dẫnđến học sinh không có hứng thú với môn Hóa học

Việc giúp học sinh có được những kĩ năng cơ bản khi giải bài tập hóa học là một yêu cầu cần thiết nhằm giúp học sinh có hứng thú khi học môn Hóa học Với hình thức thi trắc nghiệm thì các kĩ năng này càng cần thiết khi yêu cầu các em phải giải quyết các bài tập trong thời gian ngắn, tốc độ nhanh nhất

Tuy nhiên khả năng tiếp thu và vận dụng ở mỗi học sinh là khác nhau Do

đó cần có sự phân dạng và hướng dẫn phương pháp giải phù hợp với trình độ học sinh

Từ những yêu cầu trên, tôi đã xây dựng và áp dụng chuyên đề “PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI”

Chuyên đề này đã được áp dụng trong 2 năm học vừa qua, cho học sinh lớp

11 do tôi giảng dạy và đã đem lại kết quả khả quan

Trong quá trình xây dựng và áp dụng cũng như hoàn thiện chuyên đề, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban giám hiệu và sự hỗ trợ tích cực, đóng góp ý kiến của tổ chuyên môn, quý thầy cô đồng nghiệp Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, tổ chuyên môn và quý thầy cô đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này

Quá trình xây dựng và hoàn thiện chuyên đề chắc chắn sẽ còn thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Ban giám hiệu nhà trường, tổ chuyên môn, quý thầy cô đồng nghiệp gần xa; để chuyên đề trở thành một tài liệu có ích,

có thể áp dụng rộng rãi, góp phần hỗ trợ quý thầy cô giáo cũng như học sinh

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Về cơ sở lý luận:

1.1 Thuyết điện li

1.1.1 Sự điện li: là quá trình phân li của các chất trong nước (hoặc khi nóng chảy)

thành ion

1.1.2 Chất điện li: là những chất tan trong nước (hoặc nóng chảy) phân li ra ion

Axit, bazơ và muối là các chất điện li

+ Chất điện li mạnh: các phân tử hòa tan đều phân li ra ion

Ví dụ: Na2SO4 → 2Na+ + SO4

2-KOH → K+ + OH-

HNO3 → H+ + NO3–

Trang 4

+ Chất điện li yếu: chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion

Ví dụ: CH3COOH  CH3COO- + H+

HClO  H+ + ClO–

* Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch, khi quá trình cânbằng thì ta có cân bằng điện li

* Cân bằng điện li là cân bằng động

1.1.3 Phương trình điện li: biểu diễn quá trình các chất phân li thành ion

1.2 Định nghĩa theo Ahrenius về Axit, bazơ, muối

1.2.1 Axit: là chất khi tan trong nước phân li cho ion H+

=> phân tử H3PO4 phân li 3 nấc ra ion H + → axit 3 nấc

1.2.2 Bazơ: là chất khi tan trong nước phân li cho ion OH-

Ví dụ: NaOH  Na+ + OH-

1.2.3 Hidroxit lưỡng tính: Là những hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân

li như axit vừa có thể phân li như bazơ

Thí dụ : Zn(OH)2 có 2 kiểu phân li tùy điều kiện:

Phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2  Zn2+ + 2OH-

Phân li theo kiểu axit (dạng H2ZnO2): Zn(OH)2  2H+ + ZnO22-

Các hidroxit lưỡng tính: Al(OH)3; Zn(OH)2; Pb(OH)2; Sn(OH)2; Cr(OH)3

Chúng đều ít tan trong nước và có lực axit - bazơ yếu

1.2.4 Muối: là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation

NH4+) và anion gốc axit

Ví dụ: NaCl  Na+ + Cl-

CH3COONa  Na+ + CH3COO-

+ Muối axit: là muối có anion gốc axit còn có khả năng phân li ra ion H+

Ví dụ: KHSO4 , NaHCO3 , NaH2PO4…

( Chú ý: Nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân

Trang 5

* Nguyên tắc: Vì dung dịch luôn luôn trung hòa về điện nên tổng số mol điện tích

dương bằng tổng số mol điện tích âm,

Ví dụ: Một dung dịch chứa a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl-, d mol SO42-

Biểu thức liên hệ giữa các đại lượng trên là:

1 4 Tích số ion của nước Khái niệm pH

1.4.1 Sự điện li và tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.

Nước là chất điện li rất yếu: H2O  H+ + OH- (1)

Ở 250C, tích số ion của nước là K H O2 = [H+].[OH-] = 10- 14

Tích số ion của nước (K H O2 ) phụ thuộc nhiệt độ

Ở 250 C, có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số trong dung dịch loãngcủa các chất khác nhau

Theo (1) ta có: [H+]=[OH-] 10 14 10 7 M

- Môi trường trung tính là môi trường có [H+]=[OH-] 10 14 10 7 M

- Ý nghĩa của tích số ion của nước để xác định môi trường của dung dịch

Môi trường trung tính: [H+]= 10- 7 M

Môi trường axit: [H+]> 10- 7 M

Môi trường bazơ: [H+]< 10- 7 M

1.4.2 Khái niệm về độ pH, độ pH trong các môi trường.

Để tránh ghi nồng độ H+ với số mũ âm người ta dùng đại lượng độ pH

Nếu [H+]= 10- aM thì pH = a

hay [H+]= 10 pHM hoặc pH = - lg[H+]

Ví dụ: [H+]=10- 1M  pH = 1 Môi trường axit

[H+]=10- 7M  pH =7 Môi trường trung tính

[H+]=10- 12M pH =12 Môi trường bazơ

Thang pH thường dùng có giá trị từ 1 đến 14 (do tích số ion của nước )

Ngoài ra người ta còn sử dụng pOH: pOH = - lg[OH- ]

pH + pOH =14  pH = 14 - pOH

1.5 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

1.5.1 Một số ví dụ về phản ứng trao đổi.

a Phản ứng tạo thành chất kết tủa

kết tủa trắng xuất hiện

Phương trình phân tử: Na2SO4 + BaCl2  BaSO4  + 2NaCl

Phương trình ion: 2Na+ + SO42- + Ba2+ + 2Cl-  BaSO4  + 2Na+ + 2Cl-

Phương trình ion rút gọn: SO42- + Ba2+  BaSO4 

Trang 6

Phương trình ion: 2H+ + 2Cl- + 2Na+ + CO32-  2Na+ + 2Cl- + H2O + CO2 

Phương trình ion rút gọn: 2H+ + CO32-  H2O + CO2 

c Phản ứng tạo thành chất điện li yếu.

Thí nghiệm: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH (có

chứa vài giọt dung dịch phenolphtalein) cho đến khi màu hồng mất hoàn toàn Phương trình phân tử: NaOH + HCl  NaCl + H2O

Phương trình ion: Na+ + OH- + H+ + Cl-  Na+ + Cl- + H2O

Phương trình ion rút gọn: OH- + H+  H2O

thành axit yếu CH3COOH

Phương trình phân tử: HCl + CH3COONa  NaCl + CH3COOH

Phương trình ion: H+ + Cl- + CH3COO- + Na+  Na+ + Cl- + CH3COOHPhương trình ion rút gọn: H+ + CH3COO-  CH3COOH

1.5.2 Bản chất và điều kiện của phản ứng.

- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kếthợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

bazơ,muối ) được viết thành ion, các chất còn lại chất không điện li, chất điện

li yếu, chất kết tủa, chất bay hơi thì viết dưới dạng phân tử

Bước 3: Ước lược các ion giống nhau ở 2 vế ta thu được Phương trình dạng

ion

2 Về cơ sở thực tiễn

Qua nhiều năm công tác, tôi nhận thấy học sinh học yếu môn Hóa là do thiếu hứng thú khi tiếp thu lý thuyết, dẫn đến khó khăn trong định hướng giải bài tập Nội dung lí thuyết chương Sự điện li (Hóa học 11- chương trình chuẩn) khá trừu tượng, gây khó khăn cho học sinh khi giải bài tập của chương này Việc phân dạng bài tập và định hướng cách giải sẽ giúp các em cảm thấy tự tin hơn khi học môn Hóa

Bên cạnh đó, hình thức thi trắc nghiệm không những yêu cầu học sinh có kĩ năng giải nhanh bài tập mà còn yêu cầu người giáo viên có ngân hàng câu hỏi với

Trang 7

Một thực tế là số lượng và dạng bài tập trong sách giáo khoa khá nghèo nàn, trong khi cấu trúc đề thi THPTQG rất đa dạng bài tập về sự điện li Điều này sẽ làm cho học sinh bỡ ngỡ và lúng túng khi giải các bài tập về sự điện li.

Trên các kênh thông tin: sách tham khảo, sách giáo khoa, tài liệu internet có khá nhiều bài tập tham khảo cho nội dung sự điện li Cần phải tổng hợp các tư liệu

đó lại và xây dựng thành một tài liệu có ích cho giáo viên tham khảo, và học sinh rèn luyện

Trước những yêu cầu nêu trên, tôi xin đưa ra chuyên đề “PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI”

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Nội dung chuyên đề này được tôi xây dựng dựa trên kinh nghiệm giảng dạy và

đã áp dụng trong khoảng 2 năm cho học sinh lớp 11 Hầu hết các em học sinh

đã tiếp thu và vận dụng tốt phương pháp giải các dạng bài tập về sự điện li.Trong thời gian sắp tới, tôi dự định sẽ chuyển tải nội dung chuyên đề này thànhbài giảng điện tử dưới dạng file video để học sinh có thể tham khảo quainternet

1 NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ: gồm 2 phần

- Phần I: Phân dạng và cách giải bài tập về sự điện li

- Phần II: Bài tập vận dụng.

2 PHẠM VI ÁP DỤNG:

- Chuyên đề được áp dụng cho học sinh lớp 11 (chương trình chuẩn), vào cáctiết luyện tập chương I (Hóa học 11 - chương trình chuẩn), ôn tập học kỳ I và họctăng tiết

- Chuyên đề áp dụng cho chương I: Sự điện li (Hóa học 11- chương trình chuẩn)

- Chuyên đề áp dụng ôn tập thi tốt nghiệp THPTQG

Trang 8

IV NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

PHẦN I: CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI DẠNG I: Tính nồng độ ion, nồng độ chất tan trong dung dịch

- Phương pháp:

+ Viết phương trình điện li

+ Tính số mol chất hoặc ion

+ Tính toán: số mol chất  số mol ion và ngược lại

Ví dụ I.2: Trộn lẫn 100 ml dung dịch NaCl 0,4M với 400 ml dung dịch Na2CO3

0,3M Nồng độ ion Na+ trong dung dịch sau khi trộn là:

Trang 9

Ví d ụ I .3: Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,01M với 200ml dung dịch KOH 0,015M

thu được dung dịch Y Xác định [OH-] trong dung dịch Y?

0, 01

 Đáp án : A

Nhận xét: Đây là bài toán trộn 2 dung dịch có xảy ra phản ứng Cần phải viết

phương trình và xác định thành phần các chất sau phản ứng rồi tính toán theo yêucầu đề bài Chú ý sự thay đổi thể tích dung dịch

Ví d ụ I .4: Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M (xem như axit

H2SO4 phân li hoàn toàn cả 2 nấc) Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòadung dịch axit đã cho là:

Trang 10

DẠNG II: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn điện tích

- Phương pháp:

Sử dụng định luật bảo toàn điện tích: Trong 1 dung dịch luôn luôn trung hòa

về điện, do đó tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm

Lưu ý:

a) Trong 1 dung dịch: m muối (hoặc chất rắn) =Ʃ m các ion trong dung dịch

b) Quá trình áp dụng định luật bảo toàn điện tích thường kết hợp:

- Các phương pháp bảo toàn khác: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố

- Viết phương trình hóa học ở dạng ion thu gọn

Ví d ụ II.1: Một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3

Ví d ụ II.2: Một học sinh phân tích dung dịch X có kết quả nồng độ mol/l của các

ion như sau: [K+] = 0,01M; [Mg2+] = 0,04M; [NO3-] = 0,01M; [SO42-] = 0,02M Kết quả phân tích đó có đúng không ?

 Ʃnđiện tích dương  Ʃnđiện tích âm

 Kết quả phân tích trên là sai

Ví d ụ II.3: Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần : 0,03 mol Na+; 0,02mol

Al3+; 0,01 mol SO42-; x mol NO3- Giá trị của x là:

Hướng dẫn giải

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

n 3n = n 2n

Trang 11

 x = 0,02 mol

 Đáp án : D

Ví d ụ II.4: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+; 0,03 mol K+; x mol Cl- và y mol

SO42- Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của

Trang 12

DẠNG III: pH của dung dịch

- Phương pháp:

+ Xác định pH của dung dịch axit: pH = -lg[H + ]

+ Xác định pH của dung dịch bazơ:

pOH = -lg[OH - ]  pH = 14- pOH hoặc áp dụng: [H + ] [OH - ] = 10 -14  [H + ]  pH = -lg[H + ]

+ Quy đổi pH  [H + ] và ngược lại.

Áp dụng: Nếu [H + ] = 10 -a M thì pH=a hoặc pH = -lg[H + ]

Ví dụ III.1 : Tính pH của dung dịch HNO3 0,001M?

Ví dụ III.3 : Tính [H+] của các dung dịch H2SO4 có pH=5? Xem như axit H2SO4

phân li hoàn toàn cả 2 nấc

2-Áp dụng: [H+] = 10-pH M = 10-5M

 Đáp án : B

Ví dụ III.4 : Trộn 300ml dung dịch HCl 0,01M vào 200ml dung dịch HNO3

0,01M Tính pH của dung dịch mới thu?

Hướng dẫn giải:

HCl  H+ + Cl

Trang 13

Ví dụ III.5 : Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100ml dung dịch HCl

0,3M pH của dung dịch thu được là:

Sau phản ứng, dư HCl: [H+]=CM(HCl)= 0,02 0,1M

0,1 0,1 

 pH= 1

 Đáp án : C

Ví d ụ III.6: Dung dịch X chứa Ba(OH)2 0,1M và KOH 0,2M Dung dịch Y chứa

H2SO4 0,075M và HNO3 0,15M Trộn 200ml dung dịch X với 300ml dung dịch Y

thu được dung dịch Z Tính pH của dung dịch Z?

Ví d ụ III.7: Dung dịch X chứa HCl có pH=1 Pha loãng dung dịch X bằng nước

thu được dung dịch Y có pH = 2 Hỏi đã pha loãng bao nhiêu lần?

Trang 14

Việc pha loãng dung dịch không làm thay đổi số mol H+

Ví d ụ III .8 : Pha thêm 90ml nước vào 10ml dung dịch HCl có pH=1 Tính pH của

dung dịch sau khi pha loãng?

+ Dựa vào dữ kiện đề bài để tính toán số mol chất hoặc ion

+ Tính toán số mol chất hoặc số mol ion theo yêu cầu đề bài

Ví d ụ IV.1: Cho 1,7025 gam hỗn hợp A chứa hỗn hợp NaCl và KCl tác dụng với

lượng dư dung dịch AgNO3; thu được 3,5875 gam kết tủa Tính thành phần % khốilượng NaCl trong A?

Đặt x,y lần lượt là số mol NaCl và KCl

Theo đề bài ta có: mA= mNaCl + mKCl

 58,5x + 74,5y = 1,7025 (1)

Phản ứng có phương trình ion rút gọn: Ag+ + Cl-  AgCl

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố: nAg  nCl  = nNaCl + nKCl = x + y=0,025 (2)Giải hệ (1), (2): y 0,015 molx 0,01 mol

Trang 15

Đặt công thức chung cho 2 muối: RCO3

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

nhiêu?

A 300 ml B 200 ml C.150 ml D 250 ml

Hướng dẫn giải

Đặt công thức chung cho 2 ion Mg2+; Ba2+; Ca2+ là : R2+

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

Trang 16

 Đáp án: D

Trang 17

PHẦN II: BÀI TẬP VẬN DỤNG DẠNG I: Tính nồng độ ion, nồng độ chất tan trong dung dịch

1 Nồng độ PO43- trong dung dịch Na3PO4 0,1M là:

2 Hòa tan 0,2 mol Fe2(SO4)3 vào nước thu được số mol ion sắt (III) là:

3 Trộn 200 ml dung dịch HCl 1M với 300 ml dung dịch HCl 2M Nếu sự pha

trộn không làm thay đổi thể tích thì dung dịch thu được có nồng độ là:

C K+; SO42- ; OH- D Dung dịch không có ion nào

6 Thể tích ml của dung dịch NaOH 0,3M cần để trung hòa 3 lít dung dịch HCl

0,01M là:

7 Trộn lẫn 100 ml dung dịch HCl 0,01M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,008Mthu được dung dịch A Các chất có trong dung dịch A là:

A BaCl2 B Ba(OH)2 C HCl D BaCl2; Ba(OH)2

8 Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hòa 100 ml dung dịch hỗn hợp

C 0,125 M D Dung dịch không có Cl

Trang 18

DẠNG II: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn điện tích

1 Dung dịch X có chứa a mol Na+ , b mol Mg2+ , c mol Cl- và d mol SO42- Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là

3 Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+ (0,05 mol); K+ (0,15 mol); NO3- (0,1 mol),

và SO42- (x mol) Giá trị của x là:

5 Một dung dịch có chứa 0,1 mol Fe3+ và 0,2 mol Na+; x mol Br- và 2x mol SO42-

Cô cạn dung dịch trên thu được bao nhiêu gam muối khan?

6 Dung dịch Y chứa Ca2+: 0,1 mol; Mg2+: 0,3 mol; Cl-: 0,4 mol; HCO3- : y mol Khi

cô cạn dung dịch Y thì được muối khan thu được là :

A 37,4 gam B 49,8 gam C 25,4 gam D 30,5 gam

7 Dung dịch A chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol); Al3+ (0,2 mol); Cl- (x mol); SO42- (y mol) Cô cạn dung dịch A thu được 46,9 gam muối rắn Giá trị của x và y lần lượt là

A 0,1 và 0,35 B 0,3 và 0,2 C 0,2 và 0,3 D 0,4 và 0,2.

8 Dung dịch X có chứa 5 ion : Mg2+; Ba2+ ; Ca2+; 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào X đến khi được lượng kết tủa lớn nhấtthì giá trị tối thiểu cần dùng là:

A 150ml B 300 ml C 200ml D 250ml.

9 Có 2 dung dịch, mỗi dung dịch đều chứa 2 cation và 2 anion không trùng nhau

trong các ion sau K+: 0,15 mol; Mg2+: 0,1 mol; NH4+: 0,25 mol;

H+: 0,2mol; Cl-: 0,1 mol; SO42-: 0,075 mol; NO3-: 0,25 mol và CO32-: 0,15 mol Một trong 2 dung dịch trên chứa

A K+, Mg2+, SO42- và Cl-; B K+, NH4+, CO32- và Cl

-C NH4+, H+, NO3-, và SO42- D Mg2+, H+, SO42- và Cl

Trang 19

DẠNG III: pH của dung dịch

1 Nếu pH của dung dịch HCl bằng 3 thì nồng độ mol/lít của ion H+ là:

9 Trộn hai thể tích bằng nhau của dung dịch NaOH và HNO3 có cùng nồng độ1.10-3M Dung dịch sau phản ứng có:

10 Trộn lẫn 20 ml dung dịch Ba(OH)2 0,05 M với 180 ml dung dịch HCl 0,02M

pH của dung dịch sau phản ứng là:

A 0,018 mol B 0,02 mol C 0,1 mol D 0,18 mol

13 Cần thêm bao nhiêu mol tinh thể KOH vào 2 lít dung dịch có pH = 1 để được

dung dịch có pH = 12? Giả sử thể tích dung dịch không đổi

A 0,16 mol B 0,4 mol C 0,22 mol D 0,2 mol

14 Cho 1,8 lít H2O vào 200 ml dung dịch NaOH nồng độ aM thu được dung dịch

16 Có 10ml dung dịch axit HCl có pH=3 Cần thêm bao nhiêu ml nước cất để thu

được dung dịch axit có pH=4

A 90ml B 100ml C 110 ml D 120ml

Trang 20

17 Trộn lẫn 200 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ aM với 300 ml dung dịch HCl0,05M thu được dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là:

18 Cần trộn dung dịch A có pH = 3 với dung dịch B có pH = 12 theo tỉ lệ thể tích

là bao nhiêu để được dung dịch C có pH = 10?

A VA = 4VB B VA = 9VB C VB = 9VA D VA = VB

19 Cho 400 ml dung dịch A có pH = 1 tác dụng với dung dịch B có pH = 12 thu

được dung dịch C có pH = 3 Thể tích dung dịch B đã dùng là:

A 3,24 lít B 3,85 lít C 3,6 lít D 3,54 lít

20 Để trung hoà 100 gam dung dịch HCl 1,825% cần bao nhiêu ml dung dịch

Ba(OH)2 có pH = 13

21 Dung dịch HCl có pH =3 cần pha loãng dung dịch axit này (bằng nước) bao

nhiêu lần để thu được dung dịch HCl có pH = 4?

22 Cho một mẩu Na vào nước thu được 2 lít dung dịch có pH = 12 Khối lượng

Na là:

23 Có 10 ml dung dịch HCl pH = 3 Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều, thu

được dung dịch có pH = 4 Hỏi x = ?

A x = 0,015; m = 2,33 B x = 0,150; m = 2,33

C x = 0,200; m = 3,23 D x = 0,020; m = 3,23.

29 Có 50 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,05M và Ba(OH)2 0,025M người tathêm V ml dung dịch HCl 0,16M vào 50 ml dung dịch trên thu được dung dịchmới có pH =2 Vậy giá trị của V là

A 36,67 ml B 30,33 ml C 40,45 ml D 45,67 ml.

30 Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08 (mol/l) và H SO 0,01 (mol/l) với

Trang 22

DẠNG IV: Bài toán về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

1 Cho 22,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa Lọc, tách kết tủa, rồi cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối clorua khan ?

A 2,66 gam B 24,6 gam C 26,6 gam D 6,26 gam

2 Trộn dung dịch chứa Ba2+; OH- 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch chứa HCO3- 0,04 mol; CO32- 0,03 mol và Na+ Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là

A 3,94 gam B 5,91 gam C 7,88 gam D 1,71 gam

3 Dung dịch X chứa 0,025 mol CO32-; 0,1 mol Na+; 0,25 mol NH4+ và 0,3 mol Cl-.Cho 270ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào và đun nóng nhẹ (giả sử H2O bay hơi không đáng kể) Tổng khối lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH)2 sau quá trình phản ứng giảm đi là

A 4,925 gam B 5,296 gam C 6,761 gam D 1,836 gam

4 Dung dịch B chứa ba ion K+; Na+; PO43- Cho 1 lít dung dịch B tác dụng với

CaCl2 dư thu được 31 gam kết tủa Mặt khác nếu cô cạn 1 lít dung dịch B thu được 37,6 gam chất rắn khan Nồng độ của 3 ion K+;Na+;PO43- lần lượt là

A.0,3M; 0,3M và 0,6M B 0,1M; 0,1M và 0,2M

C 0,3M; 0,3M và 0,2M D 0,3M; 0,2M và 0,2M

5 Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100ml dung dịch X gồm các ion: NH4+,

SO42-,NO3-, rồi tiến hành đun nóng thì được 23,3 gam kết tủa và 6,72 lít (đktc) một chất duy nhất Nồng độ mol của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dung dịch X lần lượt là :

A 0,15 B 0,25 C 0,20 D 0,30.

8 Hỗn hợp A gồm Na2O, NH4Cl, NaHCO3, BaCl2 (có cùng số mol) Cho hỗn hợp Avào nước dư, đun nóng sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa:

A NaCl, NaOH B NaCl, NaOH, BaCl2

C NaCl D NaCl, NaHCO3, BaCl2

Trang 23

V HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN

Tôi đã áp dụng chuyên đề này trong 2 năm học vừa qua Khi áp dụngchuyên đề này cho học sinh các lớp được phân công giảng dạy, tôi nhận thấy họcsinh vận dụng và định hướng phương pháp giải bài tập tốt hơn; giúp các em thấy

tự tin và làm cho tiết luyện tập trở nên nhẹ nhàng, sôi nổi từ đó phát huy được khảnăng và tư duy sáng tạo của các em Điều này phản ánh qua kết quả bài kiểm trachung lần 1-học kỳ 1

Năm học 2014 – 2015: Chưa áp dụng chuyên đề

Lớp Sĩ số Điểm <5 Điểm 5-6 Điểm 7 – 8 Điểm 9 – 10

Trang 24

VI ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

Chuyên đề áp dụng phù hợp cho các luyện tập về nội dung chương Sự điện

li, trong chương trình Hóa học 11 (chương trình chuẩn) và các tiết ôn luyện thiTHPTQG Chuyên đề có thể giúp các em học sinh nắm được cách giải các dạngbài tập về Sự điện li, đồng thời có thể một hệ thống hóa những bài tập phần này;góp phần rèn luyện và nâng cao kĩ năng giải toán hóa học theo hình thức trắcnghiệm

Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các chuyên đề sáng kiến kinhnghiệm, cần tổ chức nhiều hơn các buổi tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên để cácthầy cô giáo có dịp trao đổi, trau dồi về chuyên môn nghiệp vụ, đưa các sáng kiếnkinh nghiệm, chuyên đề hay, xuất sắc áp dụng vào thực tế Ngoài ra cần tận dụngsức mạnh công nghệ số, thiết lập các website, forum, group facebook để các đồngnghiệp có dịp trao đổi, chia sẻ tài liệu cũng như các vấn đề chuyên môn

Trên đây là một vài ý kiến đóng góp của cá nhân Rất mong quý cấp trên thamkhảo Xin cảm ơn ban giám khảo và quý đồng nghiệp đã theo dõi chuyên đề này

Hi vọng chuyên đề sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho quý thầy cô và các em học sinh

VII DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Phương pháp giải các dạng bài tập trắc nghiệm Hóa học: Đại cương và Vô cơ – PGS.TS Nguyễn Thanh Khuyến– NXB ĐHQG Hà Nội – quý III/2006

2. Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn Hóa Học 11 – TS Cao Cự Giác – NXB ĐHHQG Hà Nội – quý I/2010

3. Chuyên đề BD HSG Hóa Học 11 – Tập 1: Vô cơ– NXB ĐHQG Hà Nội – quýI/2014

4. Một số tư liệu sưu tầm từ nguồn internet

NGƯỜI THỰC HIỆN (Ký tên và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Trung Kiên

Trang 25

Biên Hòa, ngày 27tháng 05 năm 2017

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học: 2016 – 2017

–––––––––––––––––

Tên sáng kiến kinh nghiệm:

PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI

Họ và tên tác giả: Nguyễn Trung Kiên Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Họ và tên giám khảo 1: Nguyễn Thị Hạnh Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Số điện thoại của giám khảo: 0919180320

* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:

Trang 26

Biên Hòa, ngày 27 tháng 05 năm 2017

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học: 2016 – 2017

–––––––––––––––––

Tên sáng kiến kinh nghiệm:

PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI

Họ và tên tác giả: Nguyễn Trung Kiên Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Họ và tên giám khảo 2: Nguyễn Thị Phương Dung Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Số điện thoại của giám khảo: 0918923616

* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:

(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

Nguyễn Thị Phương Dung

Trang 27

Biên Hòa, ngày 27 tháng 05 năm 2017

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học: 2016 – 2017

–––––––––––––––––

Tên sáng kiến kinh nghiệm:

PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI

Họ và tên tác giả: Nguyễn Trung Kiên Chức vụ: Giáo viên.

Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

1 Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)

3 - Phương pháp giáo dục  - Lĩnh vực khác: 

4 Sáng kiến đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong ngành 

5 Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)

- Chỉ lập lại, sao chép từ các giải pháp, đề xuất đã có 

- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ trung bình hoặc lần đầu áp dụng giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới đã có tại đơn vị và đã khắc phục được hạn chế trong thực tế của đơn vị 

- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ khá 

- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ tốt hoặc giải pháp, đề xuất thay thế hoàn toàn mới so với giải pháp, đề xuất đã có 

6 Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)

- Không có minh chứng thực tế hoặc minh chứng thực tế chưa đủ độ tin cậy, độ giá trị 

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy sáng kiến có thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có hoặc lần đầu áp dụng giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới tại đơn vị 

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được hiệu quả giải pháp, đề xuất của tác giả thay thế hoàn toàn mới giải pháp, đề xuất đã có được triển khai thực hiện tại đơn vị 

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được sáng kiến đã thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có trong toàn ngành; được Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT triển khai thực hiện 

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được sáng kiến đã thay thế hoàn toàn mới giải pháp,

đề xuất đã có trong toàn ngành; được Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT triển khai thực hiện 

7 Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô mỗi dòng dưới đây)

- Sáng kiến không có khả năng áp dụng 

- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho Tổ/Khối/Phòng/Ban của đơn vị 

- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho đơn vị 

- Sáng kiến có khả năng áp dụng cho toàn ngành hoặc sáng kiến có khả năng áp dụng tốt cho cơ sở giáo dục chuyên biệt 

Xếp loại chung: Xuất sắc  Khá  Đạt  Không xếp loại 

Cá nhân viết sáng kiến cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến cũ của mình đã được đánh giá công nhận.

Lãnh đạo Tổ/Phòng/Ban và Thủ trưởng đơn vị xác nhận sáng kiến này đã được tác giả tổ chức thực hiện, được Hội đồng thẩm định sáng kiến hoặc Ban Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi của đơn vị xem xét, đánh giá, cho điểm, xếp loại theo quy định.

Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi cuốn sáng kiến.

Trang 28

NGƯỜI THỰC HIỆN

SKKN

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn

vị)

Nguyễn Trung Kiên Nguyễn Thị Phương Dung

Ngày đăng: 08/01/2018, 18:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w