SKKN Rèn luyện và phát triển tư duy học sinh thông qua giải bài tập peptit Hoá học 12 THPTSKKN Rèn luyện và phát triển tư duy học sinh thông qua giải bài tập peptit Hoá học 12 THPTSKKN Rèn luyện và phát triển tư duy học sinh thông qua giải bài tập peptit Hoá học 12 THPTSKKN Rèn luyện và phát triển tư duy học sinh thông qua giải bài tập peptit Hoá học 12 THPTSKKN Rèn luyện và phát triển tư duy học sinh thông qua giải bài tập peptit Hoá học 12 THPTSKKN Rèn luyện và phát triển tư duy học sinh thông qua giải bài tập peptit Hoá học 12 THPTSKKN Rèn luyện và phát triển tư duy học sinh thông qua giải bài tập peptit Hoá học 12 THPTSKKN Rèn luyện và phát triển tư duy học sinh thông qua giải bài tập peptit Hoá học 12 THPTSKKN Rèn luyện và phát triển tư duy học sinh thông qua giải bài tập peptit Hoá học 12 THPTSKKN Rèn luyện và phát triển tư duy học sinh thông qua giải bài tập peptit Hoá học 12 THPT
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT TAM PHƯỚC
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY
HỌC SINH THÔNG QUA GIẢI BÀI TẬP
PETIT-HOÁ HỌC 12 THPT
Người thực hiện: ĐẶNG NGỌC TRẦM Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2016-2017
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
8. Nhiệm vụ được giao: dạy lớp 12A1, 12A2, 12A9, 12A10; chủ nhiệm 12A1
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Tam Phước- Biên Hoà- Đồng Nai
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2009
- Chuyên ngành đào tạo: Lí luận và phương pháp dạy học môn Hóa học
1 Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Hóa học
2 Năm vào ngành: 2003
3 Số năm kinh nghiệm: 14
4 Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
- Giáo dục môi trường thông qua giảng dạy môn hoá học, lớp 10 ở trường THPT
- Sử dụng kiến thức lịch sử hoá học vào giảng dạy bộ môn Hoá 10
Trang 3Tên SKKN: RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY HỌC SINH THÔNG QUA
GIẢI BÀI TẬP PEPTIT- HOÁ HỌC 12 THPT
Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông Môn hoáhọc cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thựcđầu tiên về hoá học Trong môn hoá học thì bài tập hoá học có một vai trò cực kỳ quantrọng Nó là nguồn cung cấp kiến thức mới, vận dụng kiến thức lí thuyết, giải thích cáchiện tượng của các quá trình hoá học, giúp tính toán định lượng
Đối với những bài tập đơn giản thì học sinh thường đi theo mô hình: như viếtphương trình hoá học, dựa vào các đại lượng bài ra để tính số mol của một chất sau đótheo phương trình hoá học để tính số mol của các chất còn lại từ đó tính được các đạilượng theo yêu cầu của bài Nhưng đối với nhiều dạng bài tập nếu học sinh không nắmđược bản chất của các phản ứng thì việc giải bài toán sẽ gặp rất nhiều khó khăn vàthường là giải sai như dạng bài tập peptit Bài tập peptit là loại toán lạ và khó, thếnhưng trong một vài năm gần đây dạng toán này thường xuất hiện trong các kỳ thi đạihọc và cao đẳng gây ra nhiều khó khăn trở ngại cho học sinh Hơn thế nữa, có lẽ các emhọc sinh hiện nay đã quá lạm dụng các phương pháp giải nhanh, các công thức kinhnghiệm được thầy cô đúc rút ra để áp dụng làm theo mà quên mất mục đích cuối cùngcủa việc học là rèn luyện và phát triển tư duy
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Rèn luyện và phát triển tư duy học sinh thông qua giải bài tập peptit- Hoá học 12 THPT”.
Với đề tài này mục đích của chúng tôi đặt ra là: cung cấp những kiến thức cơ sở vềpeptit, phân dạng và đưa ra phương pháp giải các bài tập peptit
II CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề
Trang 4Như chúng ta đã biết để giải được một bài toán hoá học tính theo phương trìnhhoá học thì bước đầu tiên học sinh phải viết được chính xác phương trình hoá học rồimới tính đến việc làm tới các bước tiếp theo và nếu viết phương trình sai thì việc tínhtoán của học sinh trở nên vô nghĩa
Đối với dạng bài tập peptit để viết được phương trình hoá học chính xác, họcsinh phải hiểu được bản chất của phản ứng nghĩa là phản ứng diễn ra trong điều kiệnnào, có sự tham gia của môi trường hay không Điều khó đối với học sinh là phải biếtxác định xem phản ứng xảy ra thì tạo ra những sản phẩm nào, từ đó mới viết đượcphương trình hoá học chính xác Các peptit thường có phân tử khối lớn, công thức dài,phức tạp nên học sinh phải biết viết phản ứng dạng tổng quát, biết cách quy đổi hay dồnbiến
Chính vì vậy, việc giúp học sinh hiểu được bản chất các phản ứng của peptit, hìnhthành phương pháp giải, bên cạnh đó rèn luyện tư duy định hướng khi đứng trước mộtbài toán và khả năng phân tích đề bài là điều cần thiết Góp phần hình thành tư duykhoa học khi học tập hoá học nói riêng và các môn học khác nói chung nhằm nâng caochất lượng dạy học
2.2 Thực trạng của vấn đề
Phương trình thủy phân peptit trong sách giáo khoa hoá học 12 không đưa môitrường tham gia vào phản ứng nên khi làm các bài tập thủy phân peptit mà có sự thamgia của môi trường thì rất nhiều học sinh lúng túng do vậy nhiều bài tập thủy phânpeptit trong các đề thi đại học các em thường không làm được vì thấy phức tạp nhưngthực tế nếu hiểu rõ bản chất và phương pháp thì bài tập thủy phân peptit trở nên đơngiản
Công thức peptit thường dài, phức tạp để viết phản ứng cháy, thủy phân học sinhkhông biết cách viết phản ứng tổng quát, quy đổi hay dồn biến
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
3.1 Những kiến thức sơ sở về peptit
3.1.1 Kiến thức lý thuyết
Khái niệm: Peptit là những hợp chất chứa từ (2 đến 50) gốc α-amino axit
liên kết với nhau qua liên kết peptit Liên kết peptit là kiên kết giữa nhóm NH- giữa hai đơn vị α-amino axit
–CO Một peptit (mạch hở) chứa n gốc α–CO amino axit thì chứa (n–CO 1) liên kết peptit
Đồng phân:
Peptit có n gốc aminoaxit sẽ có n! đồng phân peptit chứa đồng thời n gốc
α-aminoaxit đó
Trang 5 Nếu trong phân tử peptit có i cặp aminoaxit giống nhau, số đồng phân peptit là:
n!/2i
Số đi, tri, tetra…, n peptit mạch hở tối đa thu được từ hỗn hợp chứa x aminoaxitkhác nhau là xn
Cách tính phân tử khối của peptit: cứ hình thành 1 liên kết peptit thì giữa
2 phân tử amino axit sẽ tách bỏ 1 phân tử H2O
Giả sử một peptit mạch hở X chứa n gốc α-amino axit thì phân tử khối của X đượctính nhanh là:
MX = Tổng PTK của n gốc α-amino axit – 18.(n – 1)
Ví dụ: Tính phân tử khối của các peptit mạch hở sau:
3.1.2 Một số câu hỏi lý thuyết
Câu 1: Số đipeptit chứa đồng thời 2 gốc Ala và Val là?
Giải: đipeptit là Ala-Val và Val-Ala ->Đáp án C.
Câu 2: Số tripeptit chứa đồng thời 3 gốc Ala, Val, Gly là
Giải: Nếu aminoaxit đầu N là Ala có Ala-Val-Gly; Ala-Gly-Val
Tương tự với aminoaxit đầu N là Gly, Val
Số tri peptit là 6 ->Đáp án D
(Hoặc áp dụng công thức n! =3! = 6)
Câu 3: Số tetrapeptit mạch hở tối đa thu được từ hỗn hợp Gly và Ala là
Giải: Áp dụng công thức xn với n=4,x=2-> xn=16 Đáp án: D
Câu 4: Số tripeptit mạch hở chứa đồng thời các gốc α-amino axit: 2Ala, Gly là
Trang 6Giải: Tripeptit: Gly-Ala-Ala; Ala-Ala-Gly; Ala-Gly-Ala -> Đáp án: D
Hoặc áp dụng công thức n!/2i với n=3, i=1-> số tripeptit: 3
Câu 5: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Ala-Gly-Ala-Gly-Ala có thể
thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?
Câu 6: Thủy phân không hoàn toàn một pentapeptit X (mạch hở): Gly-Val-Gly-Val-Ala
có thể thu được tối đa bao nhiêu tripetit?
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol
alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàntoàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu đượcđipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe
C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly
Giải:
1 mol X → 1 mol Ala + 1 mol Val + 1 mol Phe + 2 mol Gly
Vậy X chứa 5 gốc amino axit (trong đó 1 gốc Ala, 1 gốc Val, 1 gốc Phe và 2 gốcGly)
Ghép mạch peptit như sau:
Gly-Ala-Val
Val-Phe Phe-Gly
Trang 7Gly-Ala-Val-Phe-Gly
Vậy chọn C
Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 1 mol glyxin (Gly), 1 mol
alanin (Ala), 1 mol valin (Val), 1 mol axit glutamic (Glu) và 1 mol Lysin (Lys) Thủyphân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp chứa: Gly-Lys; Val-Ala; Lys-Val; Ala-Glu vàLys-Val-Ala Xác định cấu tạo của X?
A Gly-Lys-Val-Ala-Glu B Lys-Val-Ala-Gly-Glu.
C Glu-Lys-Val-Ala-Gly D Gly-Lys-Val-Ala-Gly
Giải:
1 mol X → 1 mol Gly +1 mol Ala+ 1 mol Val + 1 mol Glu + 1 mol Lys
Vậy X chứa 5 gốc amino axit khác nhau
Ghép mạch peptit như sau:
Lys-Val-Ala
Ala-Glu Gly-Lys
Gly-Lys-Val-Ala-Glu
Vậy chọn A
3.2 Các dạng bài tập về thủy phân peptit
3.2.1 Bài tập về thủy phân không hoàn toàn peptit:
[X]n(n-1)H2O xt [X]a(a-1)H2O + [X]b(b-1)H2O + +[X]
(a,b, < n)
Dựa vào định luật bảo toàn mol gốc α-amino axit:
số mol [X]n(n-1)H2O× n= số mol [X]a(a-1)H2O×a + số mol [X]b(b-1)H2O×b+ + sốmol X
Câu 1: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp
gồm 22,5 gam Gly; 33,0 gam Gly-Gly và 28,35 gam Gly-Gly-Gly Giá trị của m là
Câu 2: Thủy phân 94,375 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn
hợp gồm 31,15 gam Ala; 36,0 gam Ala-Ala; m gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là:
A 27,225 B 34,65. C 11,55 D 48,275
Giải:
Trang 8Áp dụng bảo toàn số mol gốc aminoaxit
94,375 31,15 36,0 m
*4 = + *2 + *3
89.4- 18.3 89 89.2-18 89.3-18.2
-> m= 34,65 Chọn đáp án B
Câu 3: Cho biết X là tetrapeptit (mạch hở) tạo thành từ 1 amino axit (A) no, mạch hở
(phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng trong phân tử A chứa18,67%N theo khối lượng Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 9,45gam tripeptit; 13,2 gam đipeptit và 15,0 gam A Giá trị m là:
A 24,95 gam B 37,65 gam C 43,45 gam D 33,825 gam.
Câu 4: Thủy phân một lượng tetrapeptit X (mạch hở) chỉ thu được 14,6 gam
Ala-Gly; 73 gam Gly-Ala; 61,25 gam Gly-Ala-Val; 18,75 gam Ala-Gly; 17,75 gam Val; m gamhỗn hợp gồm Ala-Val và Ala Giá trị của m là
A 165,25 B 186,75 C 134,375 D 189,45.
Giải:
Số mol các sản phẩm:
nAla-Gly = 0,1 mol; nGly-Ala = 0,5 mol; nGly-Ala-Val = 0,25 mol;
nGly = 0,25 mol; nVal = 0,15 mol
Gọi số mol Ala-Val và Ala lần lượt là a, b
Từ hỗn hợp sản phẩm dễ dàng ghép mạch peptit ban đầu là: Ala-Gly-Ala-Val (x mol)
Bảo toàn gốc Gly ta có: x.1 = 0,1 + 0,5.1 + 0,25.1 + 0,25.1 → x = 1,1 mol
Xét bảo toàn với gốc Val ta có: 1,1.1 = 0,25.1 + 0,15.1 + a.1 → a = 0,7 mol
Xét bảo toàn với gốc Ala ta có: 1,1.2 = 0,1.1+ 0,5.1 + 0,25.1 + a.1 + b.1
→ b = 0,65 mol
Vậy m = 0,7(89+117-18) + 0,65 89 = 189,45gam Chọn đáp án D
Trang 9Câu 5: Thủy phân m gam pentapeptit A tạo bởi phân tử amino axit là glyxin thu được
0,3 gam Glyxin; 0,792 gam đipeptit Gly-Gly; 1,701 gam tripeptit Gly-Gly-Gly; 0,738gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly và 0,303 gam X Giá trị của m là:
Câu 6: Thủy phân hoàn toàn tetrapeptit X chỉ thu được aminoaxit Y (no, mạch hở, phân
tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) Trong Y nguyên tố N chiếm 18,67% theo khốilượng Khi thủy phân không hoàn toàn 25,83 gam X thu được 11,34 gam tripeptit; mgam đipeptit và 10,5 gam Y Giá trị của m là:
Câu 7: A là một hexapeptit mạch hở tạo thành từ một α-amino axit X no, mạch hở
(phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng phần trăm khối lượng củaoxi trong X là 42,667% Thủy phân m gam A thu được hỗn hợp gồm 90,9 gampentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit và 45 gam X.Giá trị của m là:
A 342. B 409,5 C 360,9 D 427,5
Câu 8: Thủy phân hết một lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88
gam Ala–Gly–Ala–Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gamAla–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly và Glyxin Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly là10:1 Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:
A 27,9 gam B 28,8 gam C 29,7 gam D 13,95 gam
Câu 9: Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một aminoaxit X mạch hở ( phân tử
chỉ chứa 1 nhóm NH2 ) Phần trăm khối lượng nitơ trong X bằng 18,667% Thủy phânkhông hoàn toàn m gam hỗn hợp M,Q (có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường Axit thuđược 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là:
- m Peptit + m H2O = m aminoaxit
Câu 1: Cho 15,15 gam peptit X do n gốc Gly tạo thành, thủy phân hoàn toàn X trong
môi trường axit thu được 18,75gam glyxin duy nhất X thuộc loại nào?
A Tripeptit B Tetrapeptit C Hexapeptit D.pentapeptit.
Giải:
BTKL: mH2O = 18,75-15,15= 3,6; n H2O = 0,2; nGly = 0,25
Trang 10-> nH2O: ngly =4:5 -> pentapeptit (đáp án D).
Câu 2: Khi thủy phân hoàn toàn 86,25 gam một oligopeptit X thu được 66,75 gam
alalin và 37,5 gam glyxin X thuộc loại nào?
A Tripeptit B Pentapeptit C Hexapeptit D Tetrapeptit.
Giải:
Phương trình phản ứng: [Ala] a[Gly] b(a+b-1)H2 O + (a+b-1)H2O → aAla + bGly Theobảo toàn khối lượng: mH2O = 66,75 + 37,5 – 86,25= 18,0gam → nH2O =1,0mol
-> nH2O: nAla:nGly =1: 0,75: 0,5= 4:3:2 -> X là pentapeptit (Đáp án B)
3.2.3 Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường kiềm
Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc amino axit (n-peptit) với dungdịch NaOH (đun nóng)
TH 1 : Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm COOH thì
[X]n(n-1)H 2 O + nNaOH → nMuối + H 2 O
TH 2 : Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm –COOH (Glu), còn lại là các
amino axit có 1 nhóm COOH thì
[X]n(n-1)H2O + (n+x)NaOH → nMuối + (1 + x)H2O
Trong đó chú ý bảo toàn khối lượng: mpeptit + mkiềm p/ư = mmuối + mnước
Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit Gly-Ala-Gly (mạch hở) bằng dung dịch
KOH vừa đủ, thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 3,53 gammuối khan Giá trị của m là
A 2,03 B 2,97 C 2,64 D 1,22
Giải:
Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm –COOH trong phân tử nên ta có:
Gly-Ala-Gly + 3KOH → muối + H2O
a mol 3a mol a mol
Bảo toàn khối lượng, ta có: 203.a + 3a.56 = 3,53 + 18.a → a = 0,01 mol
Vậy m = 203.0,01 = 2,03 gam Chọn đáp án A
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 54,25 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung
dịch NaOH (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gammuối khan Giá trị m là:
Trang 11→ mmuối = 79,75 gam Chọn đáp án A.
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 32,7 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ)
thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của mlà:
Giải:
Do phân tử axit glutamic có chứa 2 nhóm -COOH nên:
Glu-Ala + 3NaOH → muối + 2H2O 0,15 mol 0,45 mol 0,3 mol
Áp dụng BTKL ta có: 32,7 + 0,45.40 = mmuối + 0,3.18
→ mmuối = 45,3 gam Chọn đáp án C
Câu 4: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit
mạch hở Y với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, côcạn dung dịch thu được 31,62 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là
A 27,15 B 33,00 C 21,78 D 21,24
Giải:
Do X, Y tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:
X + 4NaOH → muối + H2O
a mol 4a mol a mol
Y + 3NaOH → muối + H2O2a mol 6a mol 2a mol
Ta có: 10.a = 0,3 → a = 0,03 mol
Áp dụng BTKL ta có: m + 0,3.40 = 31,62 + 18.3.0,03
→ m = 21,24 gam Chọn đáp án D
Câu 5: Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10%
(vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gammuối khan Biết răng X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử chứa 1 nhóm NH2 và
1 nhóm COOH Số liên kết peptit trong X là:
Giải:
mNaOH = 20 gam; Gọi số gốc amino axit trong X là n
Do X tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:
X + nNaOH → muối + H2O
0,5 mol 0,05 mol
Ta có: mX + mNaOH = mmuối + mnước → mH2O = 32,9 + 20 – 52 = 0,9 gam
→ nH2O = 0,05 mol
Ta có: 0,05.n = 0,5 → n = 10 → Chọn đáp án B
Trang 12Câu 6: X là tetrapeptit mạch hở: Ala-Gly-Val-Ala; Y là tripeptit mạch hở: Val-Gly-Val.
Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:3 với dung dịchNaOH vừa đủ Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dungdịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 68,1 B 17,025 C 19,455 D 78,4
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2a mol tripeptit mạch hở X và a
mol tetrapeptit mạch hở Y (biết rằng X, Y đều được tạo thành từ các α-amino axit cócùng 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) cần vừa đủ 560 gam dung dịch KOH 7% Sauphản ứng thu được dung dịch chứa 104,6 gam muối Giá trị m là:
A 69,18 gam. B 67,2 gam C 82,0 gam D 76,2 gam
Câu 8: Cho X là đipeptit mạch hở Gly-Ala; Y là tripeptit mạch hở Ala-Ala-Gly Đun
nóng 36,3 gam hỗn hợp gồm hai peptit X và Y (tỉ lệ mol 1:1) với lượng dung dịchNaOH vừa đủ Sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối khan Giá trị của mlà:
A 43,6 gam B 52,7 gam. C 40,7 gam D 41,1gam
3.2.4 Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường axit
Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc amino axit (n-peptit) vớidung dịch HCl (đun nóng) Ta có phương trình phản ứng tổng quát như sau:
TH 1 : Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm NH2 thì
[X]n(n-1)H2O + nHCl + (n -1)H2O → n muối
TH 2 : Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm NH2 (Lys), còn lại là cácamino axit có 1 nhóm –NH2 thì
[X]n(n-1)H2O + (n+x)HCl + (n -1)H2O → n muối
Trong đó chú ý bảo toàn khối lượng: m peptit + m axit p/ư + m nước = m muối
Câu 1: Cho 32,55 gam tripeptit mạch hở Ala-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch
HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị m là:
A 48,975 B 54,375. C 51,675 D 40,425
Giải:
Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm -NH2 trong phân tử nên ta có:
Ala-Ala-Gly + 3HCl + 2H2O → muối 0,15 mol 0,45 mol 0,3 mol
Áp dụng BTKL: mmuối = 32,55 + 36,5.0,45 + 18.0,3 = 54,375 gam
Chọn đáp án B
Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các - amino
axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dungdịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X
là 581,5 gam Số liên kết peptit trong X là
Trang 13Gọi số gốc amino axit trong X là n
Do X, Y tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:
X + nHCl + (n-1)H2O → muối
1 mol n mol (n-1) mol mtăng =mHCl + mH2O-> 36,5.n + 18(n-1) = 581,5 → n =11
Vậy số liên kết peptit trong X là 10 Chọn đáp án B
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được
159,74 gam hỗn hợp X gồm các Aminoaxit (Các Aminoaxit chỉ chứa 1nhóm -COOH và
1 nhóm -NH2) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịchthì nhận được m gam muối khan Khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượtlà:
A 8,145 gam và 203,78 gam B 32,58 gam và 10,15 gam.
C 16,2 gam và 203,78 gam D 16,29 gam và 203,78 gam.
3.3 Phản ứng cháy của Peptit
Ví dụ: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y được tạo từ một aminoaxit
no, hở trong phân tử có 1nhóm (-NH2 ) và 1nhóm (-COOH) Đốt cháy X và Y
Vậy làm thế nào để đặt CTPT cho X,Y? Ta làm như sau:
Từ CTPT của Aminoacid no 3CnH2n+1O2N – 2H2O thành CT C3nH6n – 1O4N3 (đây làcông thứcTripeptit).Và 4CnH2n+1O2N – 3H2O thành CT C4nH8n – 2O5N4 (đây là công thứcTetrapeptit) Nếu đốt cháy liên quan đến lượng nước và cacbonic thì ta chỉ cần cânbằng C,H để tình toán cho nhanh
C 3n H 6n – 1 O 4 N 3 + pO 2 3nCO 2 + (3n-0,5)H 2 O + N 2
C 4n H 8n – 2 O 5 N 4 + pO 2 4nCO 2 + (4n-1)H 2 O + N 2
Tính p(O 2 ) dùng BT nguyên tố Oxi.
Câu 1: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một aminoaxit
no, mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thuđược sản phẩm gồm H2O, CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 36,3gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O2 cần phản ứng là
Giải:
X,Y đều sinh ra do aminoaxit có công thức CnH2n+1O2N
Do vậy công thức của X,Y tương ứng là: C3nH6n – 1O4N3(X) , C4nH8n – 2O5N4(Y) Phản ứng cháy X: C3nH6n – 1O4N3 + pO2 3nCO2 + (3n-0,5)H2O + N2
0,1mol 0,3n(mol) 0,3(3n-0,5)molmCO2 +mH2O = 0,3[44.n + 18 (3n-0,5)] = 36.3 n = 2
Phản ứng cháy Y: C4nH8n – 2 O5N4 + pO2 4nCO2 + (4n-1)H2O + N2
0,2mol 0,2.p 0,8n (0,8n -0,2)
Áp dụng BT nguyên tố Oxi :
Trang 140,2.5+ 0,2.2p = 0,8.2.2 +(0,8.2 -0,2) p = 9 nO2 = 9x0,2 = 1,8(mol).
Chọn đáp án B
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn (a) mol 1 peptit X tạo thành từ aminoaxit no mạch hở (1nhóm COOH và 1 nhóm NH2) thu được (b) mol CO2 ;(c)mol H2O;(d) mol N2.Thủy phânhoàn toàn 0,2 mol X bằng dung dịch NaOH ( lấy dư gấp đôi so với lượng cần thiết) rồi
cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng tăng m gam so vớipeptit ban đầu Giá trị m là?( biết b-c=a)
Câu 3: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một loại amino
axit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Ythu được sản phẩm gồm CO2, H2O, và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng54,9 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội qua dung dịchnước vôi trong dư thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 45 B 120 C 30 D 60.
HD: Công thức của X: [CaH2a+1O2N]2(-1)H2O và Y: [CaH2a+1O2N] 3(-2)H2O
PT cháy Y: [CaH2a+1O2N] 3(-2)H2O + O2→ 3aCO2 + (6a-1)/2H2O + 3/2N2
trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần với giá trị nào nhất:
Giải: Gọi CTPT 3 peptit: (CnH2n+1NO2)a-(a-1)H2O=CnaH2na-a+2NaO2a+1
Trang 15Vì nVal < nZ ⇒ Z không có Val
nVal = 2(nX + nY) ⇒ Số Val trung bình trong X và Y là 2
Vì MX > MY ⇒ số Val trong X lớn hơn
+X có 3 Val, Y có 1 Val ⇒ nX = 0,03 = nY (loại) vì nY = 2nX
+ X có 4 Val, Y có 1 Val ⇒ nX = 0,02; nY = 0,04 (nhận) X(Val)4
⇒ %mX(E) = 11,86%
3.4 Phương pháp tư duy dồn biến giải bài tập peptit
Các bài toán khó về peptit thường xoay quanh hai vấn đề là thủy phân trong môi
trường kiềm và đốt cháy Và cách thức người ra đề là phần đem đi đốt và phần thủyphân không bằng nhau Để bài tập đơn giản ta sử dụng phương pháp dồn biến
- Xét bài toán gồm hỗn hợp các peptit tạo bởi các α-amino axit chỉ chứa 1 nhóm –NH2, 1 nhóm -COOH ta thường dồn hỗn hợp về dạng: CnH2n-1ON
Câu 1: Hỗn hợp X gồm nhiều peptit mạch hở chỉ tạo bởi Ala và Gly Người ta lấy 0,2
mol X cho vào dung dịch chứa NaOH dư thì thấy có 0,55 mol NaOH tham gia phànứng Đồng thời dung dịch có chứa m gam muối Mặt khác lấy 53,83gam X đem đốt
Trang 16cháy thì thu được 1,89 mol khí CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của mlà:
A 56,85 B 65,72 C 62,24 D 58,64
Giải: Xn + nNaOH -> n muối + H2O
Quy hỗn hợp X về CnH2n-1ON : 0,55mol
Câu 2: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z đều mạch
hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối củaglyxin, 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin Mặt khác đốt cháy m gam Etrong khí O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2 Trong đó tổng khối lượng CO2
và H2O bằng 78,28 gam Giá trị của m gần nhất với:
A 33 B 43 C 55 D 45
Giải:
Xn + nNaOH -> nmuối + H2O
Số mol các muối nGly-Na : 0,5mol
nAla-Na : 0,4mol -> BTNT Na: nNaOH = nCnH2n-1ON=1,1 mol nVal-Na : 0,2mol
Câu 3 (Đề minh hoạ THPT-2017): Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y,
tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thuđược hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượngoxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư,thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác, đốtcháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O Giá trị của m gần nhất với giá trịnào sau đây?
Giải: Quy đổi theo phương pháp đồng đẳng hoá
Trang 17số mol của X và Y trong m gam hỗn hợp A là:
A 0,084. B 0,086 C 0,088 D 0,082
Câu 5: X là pentapeptit, Y là hexapeptit, đều mạch hở và đều được tạo thành từ một
amino axit (no, hở, chỉ có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vàodung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 295,5 gam kết tủa, V lít khí N2 và khối lượng dungdịch sau hấp thụ giảm so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu là 205,2 gam
- Cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu đượcdung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
A 98,9 B 88,9 C 99,9. D 88,8
3.5 Một số bài tập peptit
Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X
gồm các aminoaxit no mạch hở (H2NRCOOOH) Nếu lấy 1/10 hỗn hợp X tác dụng vớidung dịch HCl dư thu được m gam muối Giá trị của m là
A 7,82. B 8,72 C 7,09 D.16,3
Câu 2: X là một hexapeptit cấu tạo từ một aminoacid H2N-CnH2n-COOH (Y) Y có tổng
% khối lượng oxi và nito là 61,33% Thủy phân hết m gamX trong môi trường axit thuđược 30,3 gam pentapeptit, 19,8 gam đieptit và 37,5 gam Y Giá trị của m là
A 69 gam B 84 gam C 100 gam D.78 gam.
Câu 3: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –
COOH; 1 nhóm –NH2 Trong A %N = 15,73% (về khối lượng) Thủy phân m gam X
Trang 18trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit ; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A.Giá trị của m là
A 149 gam B 161 gam C 143,45 gam D 159 gam.
Câu 4: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam
hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừađủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch thu được 94,98gam muối Giá trị của m là
A 68,1 gam B 64,86 gam C 77,04 gam D 65,13 gam
Câu 5: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một
amino axit no mạch hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2
và H2O là 47,8 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2?
A 2,8 mol B 2,025 mol C 3,375 mol D 1,875 mol
Câu 6: Thủy phân 14gam một polipeptit X với hiệu suất đạt 80%,thi thu được 14,04
gam một - aminoacid Y Xác định Công thức cấu tạo của Y?
A H2N(CH2)2COOH B H 2 NCH(CH 3 )COOH.
Câu 7: Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit A có phần trăm
khối lượng nitơ là 18,54% Khối lượng phân tử của A là
A 231 B 160 C 373 D 302
Câu 8: Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin
(amino axit duy nhất) X là
A tripeptit B tetrapeptit C pentapeptit D đipeptit
Câu 9: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và
56,25 gam glyxin X là :
A tripeptthu được B tetrapeptit C pentapeptit D đipeptit
Câu 10: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc
α-amino axit) thu được 178 gam α-amino axit Y và 412 gam α-amino axit Z Biết phân tửkhối của Y là 89 Phân tử khối của Z là
A 103 B 75 C 117 D 147
Câu 11: Tripeptit X có công thức sau:
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH Thủy phân hoàn toàn 0,1mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạndung dịch sau phản ứng là
A 28,6 gam B 22,2 gam C 35,9 gam D 31,9 gam.
Câu 12: Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvC Thuỷ phân 100 gam A thu
được 33,998 gam alanin Số mắt xích alanin trong phân tử A là
A 191 B 212 C 123 D 224
Câu 13: Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin Nếu phân tử khối
của X bằng 100000 đvC thì số mắt xích alanin có trong X là
A 453 B 382 C 328 D 479
Trang 19Câu 14: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit z thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol
alanin và 1mol valin Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩmthấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val Amino axit đầu N,amino axit đầu C ở pentapeptit A lần lượt là:
A Gly, Val B Ala, Val C Gly, Gly D Ala, Gly
Câu 15: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các a-amino axit còn
thu được các đipetit: Gly-Ala ; Phe-Val ; Ala-Phe Cấu tạo nào sau đây là đúng của X?
A Val-Phe-Gly-Ala B Ala-Val-Phe-Gly
C Gly-Ala-Val-Phe D Gly-Ala-Phe-Val
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin, 1 mol
alanin, 1 mol valin và 1 mol phenylalanine Thủy phân không hoàn toàn X thuđược đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly.Chất X có công thức là
A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe
C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly
Câu 17: Công thức nào sau đây của pentapeptit A thỏa điều kiện sau: thủy phân hoàn
toàn 1 mol A thì thu được các α - amino axit là: 3 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin.Thủy phân không hoàn toàn A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2đipeptit: Ala-Gly; Gly-Ala và 1 tripeptit Gly-Gly-Val
A Ala-Gly-Gly-Gly-Val B Gly- Gly-Ala-Gly-Val
C Gly-Ala-Gly-Gly-Val D Gly-Ala-Gly-Val-Gly
3.6 Sản phẩm thực hiện chuyên đề “phân dạng và phương pháp giải bài tập pepit”
Trang 20
Hình 1: HS lớp 12A1, 12A2 nghe trình bày về phân dạng và phương pháp giải bài tậppeptit
Hình 2: Em Nguyển Minh Trí tham gia trả lời câu hỏi trong chuyên đề
Trang 21Hình 3: Em Nguyễn Thị Thanh Hằng tham gia trong trò chơi vui để học
Trang 22Hình 4: Em Nguyễn Thị Quỳnh Mai tham gia trả lời câu hỏi
IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Tiến hành chuyên đề ”Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit” môn Hóa học
ở lớp 12 trường THPT Tam Phước (Năm học 2016-2017) Lớp thực hiện chuyên đề: lớp12A1 và 12A2
Bảng: Bảng phân phối điểm số 2 bài kiểm tra về peptit (mức độ tương đương)
Trước và sau khi thực hiện chuyên đề ở 2 lớp 12A1, 12A2
Đối tượng
% số học sinh
(0 - 4,9) (5,0 – 6,4) (6,5 – 7,9) (8,0 - 10)Trước
Trang 23Biểu đồ so sánh điểm số trước và sau khi thực hiện chuyên đề
Sau khi thực hiện chuyên đề ”Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit” tôinhận thấy:
- Đa số học sinh đã nắm bắt được và hiểu đúng các dạng bài tập peptit
- Nhiều học sinh đã áp dụng thành thạo và vận dụng linh hoạt hơn
- Năng lực tư duy của học sinh được nâng lên rõ rệt
- Học sinh hứng thú làm bài tập và thể hiện sự say mê, tìm tòi, sáng tạo đặc biệt làcác học sinh tham gia thi đại học môn hoá, học sinh luyện thi học sinh giỏi
V KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
5.1 KẾT LUẬN
Trong môn hoá học bài tập hoá học có vai trò cực kỳ quan trọng Việc cung cấpnhững kiến thức lí thuyết cơ bản, phân dạng và đưa ra phương pháp giải bài tập lànhiệm vụ cần thiết của giáo viên, đặc biệt với bài tập peptit là loại bài tập khó chưađược phân dạng trong sách giáo khoa nhưng được đưa nhiều vào các đề thi tuyển sinhgần đây Vì vậy, giúp học sinh hiểu đúng và giải được bài tập peptit là vô cùng cần thiết,góp phần rèn luyện và phát triển tư duy để các em trở thành những con người mới năngđộng, sáng tạo đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ các mục tiêu kinh tế
xã hội của đất nước trong thời đại mới
Từ mục đích đã đề ra, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã giải quyết các vấn đềsau:
- Tìm hiểu thực trạng khó khăn của học sinh trong giải bài tập peptit
- Cung cấp những kiến thức cơ sở về peptit
- Phân dạng và đưa ra phương pháp giải các bài tập peptit
Thực hiện chuyên đề “Phân dạng và phương pháp giải bài tập peptit“ Sau khi xử líthống kê cho thấy kết quả của lớp sau khi thực hiện chuyên đề cao hơn lớp trướcchuyên đề Điều đó đã chứng tỏ tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và tính khả thicủa đề tài
5.2 KHUYẾN NGHỊ
Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi có một vài khuyến nghị:
- Cần tổ chức cho giáo viên thực hiện chuyên đề bài tập peptit trong giảng dạy bộmôn nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
Trang 24- Khuyến khích, mở rộng nghiên cứu chuyên đề bài tập peptit nói riêng và cácchuyên đề bài tập khác đưa vào giảng dạy giúp học sinh hiểu rõ bản chất và vận dụnggiải được các dạng bài tập góp phần rèn luyện và phát riển tư duy các em.
Trên đây là những nghiên cứu ban đầu của tôi về đề tài này, do thời gian có hạn,kinh nghiệm và trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót Tôi rấtmong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo để tôi có thể tiếp tục phát triển đề tài
VI DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cao Cự Giác (2015), Những viên kim cương trong hoá học, NXB Đại học Sư
phạm
2. Nguyễn Anh Phong (2016), Lý thuyết và bộ đề trọng tâm Hoá học, NXB Đại học
quốc gia Hà Nội
3. Nguyễn Anh Phong và Lê Kiều Hưng (2016), Rèn luyện và phát triển tư duy hoá
học- Tập 2, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
4. Nguyễn Xuân Trường và Ngô Ngọc An (2014), Thử sức trước kì thi đại học-Hoá
hữu cơ, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
5. Nguyễn Xuân Trường, Quách Quang Long Hoàng Thị Thuý Hương (2015), Khai
thác phương pháp mới giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hoá hữu cơ, NXB Đại học
quốc gia Hà Nội
6. Nguyễn Xuân Trường (Tổng chủ biên) (2012), Sách giáo khoa Hoá học 12, NXB
Giáo dục
VII PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bài kiểm tra 15 phút lần 1 (trước khi thực hiện chuyên đề)
Trang 2505 ; / = ~ 10 ; / = ~
Câu 1: Số đipeptit chứa đồng thời 2 gốc Ala và Val là?
thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?
Câu 3: Số tripeptit chứa đồng thời 3 gốc Ala, Val, Gly là
alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàntoàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu đượcđipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là
A 90,6 B 111,74 C 81,54 D 66,44
dịch NaOH (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gammuối khan Giá trị m là:
A 47,85 gam B 42,45 gam C 35,85 gam D 44,45 gam
môi trường axit thu được 16,02 gam alalin duy nhất X thuộc loại nào?
A Tripeptit B Tetrapeptit C Hexapeptit D.Đipeptit.
0,3 gam Glyxin; 0,792 gam đipeptit Gly-Gly; 1,701 gam tripeptit Gly-Gly-Gly; 0,738gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly và 0,303 gam A Giá trị của m là:
A 4,545 B 3,636 C 3,843 D 3,672
với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và0,4 mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗnhợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam Tổng
số mol của X và Y trong m gam hỗn hợp A là
A 0,084 B 0,086 C 0,088 D 0,082
Trang 26Phụ lục 2: Bài kiểm tra 15 phút lần 2 (sau khi thực hiện chuyên đề)
được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?
A 4 B 6 C 9 D 3
có thể thu được tối đa bao nhiêu tripetit?
Câu 4: Tripeptit là hợp chất
A mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit
B có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau
C có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau
D có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit
Câu 5: Peptit nào sau đây có phân tử khối bằng 302?
A Gly-Gly-Gly-Gly B Ala-Ala-Ala-Ala-Ala
C Gly-Ala-Ala-Gly D Ala-Val-Gly-Gly
hợp gồm 42,72 gam Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là:
A 40,0 B 59,2 C 24,0 D 48,0
(phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng trong phân tử A chứa15,73%N theo khối lượng Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58
Trang 27A 149 B 161 C 143,45 D 159,25.
hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừađủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch thu được 94,98gam muối m có giá trị là
A 68,1 B 64,86 C 77,04 D 65,13
hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháyhoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra mgam kết tủa Giá trị của m là
A 45 B 60 C 120 D 30.
Câu 10: X là pentapeptit, Y là hexapeptit, đều mạch hở và đều được tạo thành từ một
amino axit (no, hở, chỉ có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vàodung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 295,5 gam kết tủa, V lít khí N2 và khối lượng dungdịch sau hấp thụ giảm so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu là 205,2 gam
- Cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là