Trắc nghiệm: 4 điểm Câu 1: Đọc kỹ phần văn bản sau và trả lời các câu hỏi cho sau đó bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.. kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mợn truyện về
Trang 1Đề kiểm tra học kỳ I, Năm học 2008 - 2009
Môn: Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
-I Trắc nghiệm: 4 điểm
Câu 1: Đọc kỹ phần văn bản sau và trả lời các câu hỏi cho sau đó bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
“Có anh tính hay khoe của Một hôm, may đợc cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi
đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua ngời ta khen Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tởi chạy đến hỏi to:
- Bác có thấy con lợn cới của tôi chạy qua đây không?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!”
(Ngữ văn 6 – tập 1 tập 1)
1.Văn bản trên thuộc thể loại văn học dân gian nào?
A Truyện cổ tích C Truyện ngụ ngôn
B Truyện truyền thuyết D Truyện cời
2 Nội dung ý nghĩa của văn bản trên là gì?
A Kể về một kiểu nhân vật ngờ nghệch, ngốc nghếch để mua vui
B Phê phán, chế giễu những ngời có tính hay khoe của
C Phê phán, chế giễu những ngời lời biếng chỉ ham chơi
D.Tái hiện một hình thức sinh hoạt trong đời sống của nhân dân thời xa
3 Trong phần trích: Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất t“ ởi chạy đến hỏi to:” có bao nhiêu từ phức?
4 Các từ phức trong phần trích trên đều là từ ghép, điều đó đúng hay sai?
5.Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào có cấu tạo là một cụm danh từ?
A Chợt thấy một anh C Một anh
B Thấy một anh D Anh
6 Các phụ ngữ ở phần trớc cụm danh từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ về những
ph-ơng diện nào?
A.Số và lợng
B Vị trí của sự vật trong không gian
C Vị trí của sự vật trong thời gian
D Đặc điểm của sự vật
7 Từ “một” trong cụm từ “một anh” là:
B danh từ chỉ đơn vị D chỉ từ
Câu 2 Hãy nối tên thể loại văn học ở cột A với nội dung khái niệm ở cột B sao cho phù hợp?
1.Truyền thuyết a kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen
thuộc Truyện thờng có yếu tố hoang đờng thể hiện
-ớc mơ, niềm tin của nhân dân về một xã hội công bằng, cái thiện chiến thắng cái ác
2 Cổ tích b kể về những chuyện đáng cời trong cuộc sống
Trang 2nhằm tạo ra tiếng cời mua vui hoặc phê phán những thói h tật xấu trong xã hội
3 Ngụ ngôn c viết bằng văn xuôi chữ Hán thờng mang tính chất
giáo huấn, cốt truyện đơn giản
4.Truyện cời d kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mợn truyện về
loài vật, đồ vật hoặc về chính con ngời để nói bóng gió, kín đáo chuyện con ngời nhằm khuyên nhủ, răn dạy con ngời ta bài học nào đó trong cuộc sống
e kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch
sử thời quá khứ, thờng có yếu tố tởng tợng kỳ ảo Câu 3 Điền cụm từ còn thiếu vào phần văn bản sau để hoàn chỉnh thông tin cần biểu đạt
“Chỉ từ là những từ dùng để nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian”
Câu 4 Phát hiện ra lỗi dùng từ sai trong các câu văn sau và sửa lại cho đúng
a Tôi rất bâng khuâng trớc việc làm của bạn
b Bạn Hoa là một học sinh ngoan, học giỏi nên ai cũng yêu quý bạn Hoa
II Tự luận: 6 điểm
Kể về một lần mắc lỗi với cha mẹ
Đề kiểm tra học kỳ I, Năm học 2008 - 2009
Môn: Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
-I Trắc nghiệm: 4 điểm
Câu 1: Đọc kỹ văn bản sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái
đầu mỗi câu trả lời đúng
Tiếng suối trong nh
“ tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ, Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.”
(Ngữ văn 7 - tập 1)
1.Phần trích trên thuộc tác phẩm nào? Của ai?
A Rằm tháng giêng - Hồ Chí Minh
B Cảnh khuya - Hồ Chí Minh
C Ngắm trăng - Hồ Chí Minh
D Côn Sơn ca - Nguyễn Trãi
2 Tác phẩm đó đợc sáng tác vào thời gian nào? ở đâu?
A.1947, tại chiến khu Việt Bắc
B.1947, tại Pắc Bó - Cao Bằng
C.1948, tại Côn Sơn - Hải Dơng
Trang 3D.1948, tại đền Hùng - Phú Thọ
3.Bài thơ trên đợc viết theo thể thơ gì?
A.Thất ngôn bát cú C.Song thất lục bát
B.Lục bát D.Thất ngôn tứ tuyệt
4 Những biện pháp tu từ chủ yếu nào đợc sử dụng trong bài thơ trên?
A ẩn dụ, so sánh C Hoán dụ, so sánh
B Điệp từ, ẩn dụ D So sánh, điệp từ
5 Bài thơ bộc lộ đời sống tâm hồn và nhân cách tác giả:
A mải mê vui thú lâm tuyền, say sa thởng ngoạn vẻ đẹp thiên nhiên, lánh xa cõi tục nơi trần thế
B có tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên tha thiết, yêu nớc sâu nặng, lạc quan trớc cuộc sống
C nuối tiếc vì phải lo gánh vác trách nhiệm lớn lao đối với đất nớc, không có
điều kiện thởng thức vẻ đẹp của đêm trăng
D tâm trạng giằng co, bối rối vì vừa muốn ngắm trăng đẹp, vừa phải “lo nỗi
nớc nhà ”
6.Trong các từ sau, từ nào không phải là từ ghép?
A.Tiếng suối C Lồng lộng
B Tiếng hát D Cổ thụ
7.Nghĩa của từ cổ thụ là:
A.To lớn, vĩ đại C.Cây to sống lâu năm
B.Sống lâu năm D.Già cỗi, xơ xác
Câu 2.Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào chứa toàn từ láy?
A.Hớt hải, hốt hoảng, hát hò C Tơi tốt, te tái, tớn tác
B Hồi hộp, hì hục, hả hê D Táo tợn, tơi tắn, tím tái
Câu 3 Văn biểu cảm đợc dùng để:
A Kể lại một câu chuyện
B Mô tả, tái hiện cảnh sắc thiên nhiên, dáng vẻ con ngời
C Biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con ngời đối với thế giới xung quanh
D Bày tỏ thái độ quan điểm của ngời viết về một vấn đề trong cuộc sống Câu 4.Trong các thể loại văn học sau, thể loại nào chủ yếu sử dụng phơng thức biểu cảm?
A.Tự sự: truyện ngắn, ký sự
B.Trữ tình: thơ ca, tuỳ bút
C Chính luận: hịch, cáo
D Kịch bản sân khấu: hát tuồng, cải lơng
Câu 5 Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành cách làm bài văn biểu cảm
“Muốn tìm ý cho bài văn biểu cảm, thì phải hình dung cụ thể đối tợng biểu
cảm trong mọi trờng hợp và cảm xúc, tình cảm của mình trong ”
Câu 6.Trờng hợp nào sau đây đồng nghĩa với thành ngữ “bách chiến bách thắng”
A Nửa tin nửa ngờ C Cành vàng lá ngọc
B Có một không hai D.Trăm trận trăm thắng
Câu 7.Gạch chân dới từ dùng sai trong câu sau và sửa lại cho đúng
a ở trong phòng, tôi nghe rõ tiếng bớc chân Lan lộc ngộc đi đến
b.Tại phòng tuyến trên sông Nh Nguyệt, quân giặc đã hy sinh rất nhiều
II Tự luận: 6 điểm
Cảm nghĩ của em về bài thơ “Rằm tháng giêng”
Trang 4Rằm xuân lồng lộng trăng soi Sông xuân nớc lẫn màu trời thêm xuân Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền (Ngữ văn 7 – tập 1 tập 1)
Đề kiểm tra học kỳ I, Năm học 2008 - 2009
Môn: Ngữ văn lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
-I Trắc nghiệm: 4 điểm
Câu 1: Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi câu trả lời đúng
“Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhng hai cây phong này khác
hẳn - chúng có tiếng nói riêng và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu Dù ta tới đây vào lúc nào, ban ngày hay ban đêm, chúng cũng vẫn nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, không ngớt tiếng rì rào theo nhiều cung bậc khác nhau Có khi tởng chừng nh một làn sóng thuỷ triều dâng lên vỗ vào bãi cát, có khi lại nghe nh một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lá cành
nh một đốm lửa vô hình, có khi hai cây phong bỗng im bặt một thoáng, rồi khắp lá cành lại cất tiếng thở dài một lợt nh thơng tiếc ngời nào Và khi mây đen kéo đến cùng với bão giông, xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù nh một ngọn lửa bốc cháy rừng rực.”
(Ngữ văn 8 - Tập 1)
1 Đoạn văn trên đợc trích từ văn bản nào? Của ai?
A Cô bé bán diêm - Anđecxen
B Đánh nhau với cối xay gió - Xecvantec
C Chiếc lá cuối cùng - Ohenri
D Hai cây phong - Aimatôp
2 Phơng thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?
A Miêu tả, nghị luận C.Tự sự, miêu tả
B Nghị luận, tự sự D.Nghị luận, biểu cảm
3 Đoạn văn tập trung diễn tả:
A sự kiêu hãnh của hai cây phong về những âm thanh kỳ lạ của chúng
B các cung bậc tình cảm của hai cây phong qua những thanh âm khác nhau của nó, qua đó bộc lộ tình cảm của tác giả đối với chúng
C sự kinh ngạc của nhân vật “tôi” khi phát hiện ra khả năng kỳ diệu của hai cây phong
D hình dáng của hai cây phong trong những điều kiện thời tiết khác nhau
4 Các từ êm dịu, nồng thắm, th“ ơng tiếc” thuộc trờng từ vựng nào?
A.Thể hiện dáng vẻ của con ngời
B Biểu đạt các sắc thái trong giọng nói của con ngời
C.Diễn tả trạng thái tình cảm của con ngời
D.Diễn tả cử chỉ, hành động của con ngời
5.Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào có chứa toàn từ tợng thanh?
A Rì rào, thì thầm, vù vù C Thì thầm, vù vù, dẻo dai
B Rì rào, thì thầm, thơng tiếc D Vù vù, rì rào, rừng rực
Trang 56 Các vế trong câu văn: “Và khi mây đen kéo đến cùng với bão giông, xô gãy cành,
tỉa trụi lá, hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù nh một ngọn lửa bốc cháy rừng rực.”sử dụng cách nối nào?
A Nối bằng một quan hệ từ
B Nối bằng một cặp quan hệ từ
C Nối bằng một cặp phó từ
D Không dùng từ nối
7 Xác định kiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép trên
A Quan hệ nguyên nhân C Quan hệ tiếp nối
B Quan hệ điều kiện D Quan hệ đồng thời
8 Dấu ngoặc kép ở hai đầu câu văn trên có công dụng gì?
A.Đánh dấu câu văn đợc dẫn trực tiếp
B.Đánh dấu câu văn đợc hiểu theo nghĩa đặc biệt
C.Đánh dấu phần chú thích
D.Đánh dấu phần bổ sung thêm
Câu 2 Trong các từ sau, từ nào không thuộc phạm vi nghĩa so với các từ còn lại?
Câu 3 Nối tên tác phẩm ở cột A với nội dung tác phẩm ở cột B sao cho phù hợp
1.Tôi đi học a Phong thái ung dung, đờnghoàng và khí phách kiên cờng bất
khuất của ngời chí sỹ yêu nớc trong cảnh tù đày
2.Trong lòng mẹ b.Hình tợng đẹp đẽ, lẫm liệtngang tàng của ngời anh hùng
trong bớc đờng gian nan
3.Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác c Những kỷ niệm trong sáng, thơngây trong buổi tiên tựu trờng
đầu tiên
4.Đập đá ở Côn Lôn d.Số phận bi thơng của ngời nôngdân trong xã hội cũ và những
phẩm chất cao đẹp của họ e.Tuổi thơ cay đắng, tủi cực và tình yêu thơng cháy bỏng của nhà văn với mẹ
Câu 4 Điền các từ ngữ còn thiếu vào chỗ trống trong các phần văn bản sau để hoàn chỉnh nội dung cần biểu đạt:
a.“Câu ghép là những câu do do hai hoặc nhiều cụm không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm này đợc gọi là một vế câu.”
b “Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, ngời ta có thể sử dụng phối hợp nhiều nh: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng
số liệu, so sánh, phân tích, phân loại.”
II Tự luận: 6 diểm.
Câu 1: 2 điểm
Trong tác phẩm “Chiếc lá cuối cùng” của nhà văn Mỹ Ohenri, hình ảnh chiếc
lá thờng xuân cuối cùng do cụ Bơmen vẽ có phải là một kiệt tác không? Vì sao? Câu 2: 4 điểm
Viết bài văn ngắn thuyết minh về một đồ dùng học tập của học sinh
Trang 6Đề kiểm tra học kỳ I, Năm học 2008 - 2009
Môn: Ngữ văn lớp 9
(đề chẵn)
-I Trắc nghiệm: 4 điểm
Thời gian làm bài: 20 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi cho sau đó bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
“Hai ông con theo bậc tam cấp bớc xuống đồi, đến mặt đờng nhìn lên, không
thấy ngời con trai đứng đấy nữa Anh ta đã vào nhà trong Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to Lúc bấy giờ, nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt cháy rừng cây hừng hực nh một bó đuốc lớn Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ và làm cho cô gái cảm thấy mình rực rỡ theo Hai ngời lững thững đi về chiếc xe đỗ, im lặng rất lâu Bỗng bác già nhìn đồng hồ nói một mình:
- Thanh niên bây giờ lạ thật! Các anh chị cứ nh con bớm Mà đã mời một giờ, đến giờ ốp đâu? Tại sao anh ta không tiễn mình đến tận xe nhỉ?“ ”
Cô gái liếc nhìn bác già một cái rất nhanh, tự nhiên hồi hộp, nhng vẫn im lặng ”
(Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long)
Trang 71 Nguyễn Thành Long là nhà văn chuyên viết về thể loại văn học:
A.truyện ngắn và ký C.ký và tiểu thuyết
B.tiểu thuyết và truyện ngắn D.kịch và ký
2 Lặng lẽ Sa Pa đợc tác giả sáng tác vào năm:
3.Tác phẩm nào không cùng thời kỳ sáng tác với “Lặng lẽ Sa Pa”?
A.Chiếc lợc ngà - Nguyễn Quang Sáng
B.Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật
C.Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm
D.Làng - Kim Lân
4 Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
A Kể lại tâm trạng của cô gái khi chia tay anh thanh niên
B Diễn tả suy nghĩ của ông hoạ sỹ về anh thanh niên
C Kể về cuộc gặp gỡ của 3 nhân vật: anh thanh niên, ông hoạ sỹ và cô gái
D Kể về ông hoạ sỹ và cô gái sau khi chia tay với anh thanh niên
5 Ngời kể chuyện trong đoạn văn trên là:
A ông hoạ sỹ C cô kỹ s trẻ
B anh thanh niên D ngời thứ ba vắng mặt
6 Đoạn văn trên chủ yếu sử dụng phơng thức biểu đạt nào?
7 Trong phần trích trên, chuỗi lời nói: “Thanh niên bây giờ lạ thật! Các anh chị cứ
nh con bớm Mà đã mời một giờ, đến giờ ốp đâu? Tại sao anh ta không tiễn mình“ ”
đến tận xe nhỉ? sử dụng hình thức:
A đối thoại C độc thoại nội tâm
B độc thoại D lời dẫn truyện
8 Có ý kiến cho rằng: đối thoại là lời của một ngời nào đó nói với chính mình hoặc
nói với một ai đó trong tởng tợng Điều đó đúng hay sai?
Câu 2.Trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân, chi tiết nào tạo nên tình huống của
truyện?
A.Việc ông Hai rời làng đi tản c
B Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo giặc
C Gia đình ông Hai bị “mụ chủ nhà” yêu cầu dọn đi nơi khác.
D Ông Hai nghe đợc nhiều tin vui thắng giặc từ phòng thông tin
Câu 3 Nội dung t tởng xuyên suốt trong truyện ngắn “Làng” là gì?
A.Tình yêu làng quê, lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến của ngời nông dân trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp
B Nỗi khổ của ngời dân khi phải rời làng đi tản c: ăn nhờ, ở đậu thiếu thốn
đủ bề
C.Không khí cách mạng sôi sục trong những ngày đầu kháng chiến
D.Nỗi nhớ làng quê của ngời nông dân khi phải rời xa nó
Câu 4 Hãy nối tên tác phẩm ở cột A với chi tiết thuộc tác phẩm ở cột B sao cho phù hợp
1 Làng
(Kim Lân)
a.Chúng tôi, mọi ngời – tập 1 kể cả anh, đều tởng con bé sẽ
đứng yên đó thôi Nhng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con nh bỗng nổi dậy trong ngời nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:
Trang 8- Ba.a a ba!
2 Lặng lẽ Sa Pa
(Nguyễn Thành
Long)
b Để ngời con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái Cô
kỹ s mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi 3.Chiếc lợc ngà
(Nguyễn Quang
Sáng)
c.Những ngày đầu xuân, khắp làng bản Việt Nam rộn ràng tiếng trống hội xuân thúc giục lòng ngời Vào dịp này, bên cạnh hoạt động lễ nghi mang ý nghĩa tín ng-ỡng, còn có nhiều hội vui
d.Dứt lời, ông lão lại đi, làm nh bận nhiều công việc lắm Cũng nh mọi hôm, việc đầu tiên là ông vào phòng thông tin nghe đọc báo Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh
ảnh chờ ngời khác đọc rồi nghe lỏm
Câu 5 Vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự?
A.Trình bày ý kiến, quan điểm của ngời viết
B Khái quát phẩm chất, tính cách của nhân vật
C Khắc hoạ t tởng của nhân vật
D Tạo ra phong cách riêng của ngời viết
Câu 6 Các thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt; Cú nói có, bọ nói không” liên quan
đến phơng châm hội thoại nào?
A Phơng châm về lợng C Phơng châm lịch sự
B Phơng châm về chất D Phơng châm quan hệ
Câu 7: Xét về cấu tạo, từ “tím tái” thuộc nhóm từ nào dới đây?
A.Hiu hắt, khẳng khiu C Nhũn nhặn, tha thớt
B Lộp bộp, leng keng D Hát hò, tơi tốt
II Tự luận: 6 điểm
Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: 2 điểm
Có ý kiến cho rằng: hình ảnh những chiếc xe không kính trong “Bài thơ về
tiểu đội xe không kính” của Phạm tiến Duật là một hình ảnh thơ độc đáo Em có
đồng ý không? Vì sao?
Câu 2: 4 điểm
Kể lại một kỷ niệm đáng nhớ với thầy cô giáo cũ
Trang 9
Đề kiểm tra học kỳ I, Năm học 2008 - 2009
Môn: Ngữ văn lớp 9
(đề lẻ)
-I Trắc nghiệm: 4 điểm
Thời gian làm bài: 20 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi cho sau đó bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
“Hai ông con theo bậc tam cấp bớc xuống đồi, đến mặt đờng nhìn lên, không
thấy ngời con trai đứng đấy nữa Anh ta đã vào nhà trong Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to Lúc bấy giờ, nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt cháy rừng cây hừng hực nh một bó đuốc lớn Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ và làm cho cô gái cảm thấy mình rực rỡ theo Hai ngời lững thững đi về chiếc xe đỗ, im lặng rất lâu Bỗng bác già nhìn đồng hồ nói một mình:
- Thanh niên bây giờ lạ thật! Các anh chị cứ nh con bớm Mà đã mời một giờ, đến giờ ốp đâu? Tại sao anh ta không tiễn mình đến tận xe nhỉ?“ ”
Cô gái liếc nhìn bác già một cái rất nhanh, tự nhiên hồi hộp, nhng vẫn im lặng ”
(Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long)
1 Đoạn văn trên chủ yếu sử dụng phơng thức biểu đạt nào?
2 Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
A Kể lại tâm trạng của cô gái khi chia tay anh thanh niên
B Diễn tả suy nghĩ của ông hoạ sỹ về anh thanh niên
C Kể về cuộc gặp gỡ của 3 nhân vật: anh thanh niên, ông hoạ sỹ và cô gái
D Kể về ông hoạ sỹ và cô gái sau khi chia tay với anh thanh niên
3 Ngời kể chuyện trong đoạn văn trên là ai?
A Ông hoạ sỹ C Cô kỹ s trẻ
B Anh thanh niên D Ngời thứ ba vắng mặt
4 Trong phần trích trên, chuỗi lời nói: “Thanh niên bây giờ lạ thật! Các anh chị cứ
nh con bớm Mà đã mời một giờ, đến giờ ốp đâu? Tại sao anh ta không tiễn mình“ ”
đến tận xe nhỉ? sử dụng hình thức:
A đối thoại C độc thoại nội tâm
B độc thoại D lời dẫn truyện
5 Có ý kiến cho rằng: đối thoại là lời của một ngời nào đó nói với chính mình hoặc
nói với một ai đó trong tởng tợng Điều đó đúng hay sai?
6 Lặng lẽ Sa Pa đợc tác giả sáng tác vào năm:
7.Tác phẩm nào không cùng thời kỳ sáng tác với “Lặng lẽ Sa Pa”?
A.Chiếc lợc ngà - Nguyễn Quang Sáng
B.Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật
C.Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm
D.Làng - Kim Lân
8 Nguyễn Thành Long là nhà văn chuyên viết về thể loại văn học:
A.truyện ngắn và ký C.ký và tiểu thuyết
Trang 10B.tiểu thuyết và truyện ngắn D.kịch và ký
Câu 2 Hãy nối tên tác phẩm ở cột A với chi tiết thuộc tác phẩm ở cột B sao cho phù hợp.
1 Làng
(Kim Lân)
a.Chúng tôi, mọi ngời – tập 1 kể cả anh, đều tởng con bé sẽ
đứng yên đó thôi Nhng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con nh bỗng nổi dậy trong ngời nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:
- Ba.a a ba!
2 Lặng lẽ Sa Pa
(Nguyễn Thành
Long)
b Để ngời con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái Cô
kỹ s mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi 3.Chiếc lợc ngà
(Nguyễn Quang
Sáng)
c.Những ngày đầu xuân, khắp làng bản Việt Nam rộn ràng tiếng trống hội xuân thúc giục lòng ngời Vào dịp này, bên cạnh hoạt động lễ nghi mang ý nghĩa tín ng-ỡng, còn có nhiều hội vui
d.Dứt lời, ông lão lại đi, làm nh bận nhiều công việc lắm Cũng nh mọi hôm, việc đầu tiên là ông vào phòng thông tin nghe đọc báo Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh
ảnh chờ ngời khác đọc rồi nghe lỏm
Câu 3.Trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân, chi tiết nào tạo nên tình huống của
truyện?
A.Việc ông Hai rời làng đi tản c
B Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo giặc
C Gia đình ông Hai bị “mụ chủ nhà” yêu cầu dọn đi nơi khác.
D Ông Hai nghe đợc nhiều tin vui thắng giặc từ phòng thông tin
Câu 4 Nội dung t tởng xuyên suốt trong truyện ngắn “Làng” là gì?
A.Tình yêu làng quê, lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến của ngời nông dân trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp
B Nỗi khổ của ngời dân khi phải rời làng đi tản c: ăn nhờ, ở đậu thiếu thốn
đủ bề
C.Không khí cách mạng sôi sục trong những ngày đầu kháng chiến
D.Nỗi nhớ làng quê của ngời nông dân khi phải rời xa nó
Câu 5 Các thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt; Cú nói có, bọ nói không” liên quan
đến phơng châm hội thoại nào?
A Phơng châm về lợng C Phơng châm lịch sự
B Phơng châm về chất D Phơng châm quan hệ
Câu 6: Xét về cấu tạo, từ “tím tái” thuộc nhóm từ nào dới đây?
A.Hiu hắt, khẳng khiu C Nhũn nhặn, tha thớt
B Lộp bộp, leng keng D Hát hò, tơi tốt
Câu 7 Vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự?
A.Trình bày ý kiến, quan điểm của ngời viết
B Khái quát phẩm chất, tính cách của nhân vật
C Khắc hoạ t tởng của nhân vật
D Tạo ra phong cách riêng của ngời viết
II Tự luận: 6 điểm
Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: 2 điểm