LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài. Hiện nay, trong nền kinh tế quốc dân nói chung và nền kinh tế tư nhân, công ty cổ phần, các cơ sở xí nghiệp nói riêng đã không ngừng được đổi mới về hình thức lẫn quy mô sản xuất kinh doanh. Cho đến nay đất nước ta đang trong quá trình hiên đại hóa và ra nhập WTO các doanh nghiệp tiến hành chế biến, sản xuất kinh doanh đã góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế thị trường và nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển mạnh mẽ. Và để có thể tồn tại, phát triển các đơn vị sản xuất kinh doanh phải có lãi. Để thực hiện được điều này, các doanh nghiệp phải tiến hành hạch toán kinh doanh, phải xem xét tới tất cả các yếu tố đầu vào, đầu ra của sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Khác với trước kia trong thời kỳ bao cấp, các doanh nghiệp đều phải tiến hành hạch toán kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước, ngày nay việc sản xuất kinh doanh tùy thuộc chính vào bản thân doanh nghiệp. Vì vậy việc hạch toán kinh doanh chiếm một vị trí vô cùng quan trọng. Đối với các doanh nghiệp xây dựng thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cần một sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm, ảnh hưởng tới thu nhập của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, đây là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành cho sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời tiết kiệm được lao động xã hội. Như vậy tổ chức tốt công tác quản lý hạch toán vật liệu không những đảm bảo cho việc tính toán đầy đủ chính xác giá thành sản phẩm mà còn tác động đến chỉ tiêu chất lượng, sản lượng, lợi nhuận. Với việc coi trọng cải tiến nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất là một vấn đề hết sức cần thiết khách quan. Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của công tác quản lý và hạch toán vật liệu kết hợp với việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán Vật liệu tại Công ty Cp ĐT xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương, trên cơ sở kiến thức đã học và tích lũy trong nhà trường cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, cùng các anh chị trong phòng kế toán, em đã chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP ĐT xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương” 2. Mục đích nghiên cứu: Đề tài hướng tới các nội dung chính sau: Khảo sát phương pháp kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP ĐT xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương trong thời gian thực tập. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty trong thời gian thực tập. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: Là phương pháp kế toán nguyên vật liệu, các giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp kế toán. Nghiên cứu phương pháp kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP ĐT xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương trong thời gian những năm gần đây cũng như các giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp kế toán này. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu thực tế: tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp những tài liệu cần thiết của công ty về nguyên vật liệu. Phương pháp nghiên cứu lý luận : Nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu, giáo trình, bài viết và các nguồn thông tin có chọn lọc trên internet có liên quan tới kế toán nguyên vật liệu. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến trực tiếp của giảng viên hướng dẫn, các anh chị trong phòng kế toán để có thế hoàn thiện nội dung cũng như hình thức của đề tài. 5. Nội dung kế cấu của chuyên đề. Từ thực tế của công ty CP ĐT xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương đi vào làm rõ những vấn đề đã nêu ra, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán nguyên vật liệu, từ đó làm cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty. Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, chuyên đề được kết cấu thành ba chương như sau: Chương 1: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng đến hạch toán nguyên vật liệu tại công ty CP ĐT xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương. Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP ĐT xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương. Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP ĐT xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VỄ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU ……… 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỊA ỐC HOÀNG DƯƠNG……… 4
1.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng địa ốc Hoàng Dương……… 4
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ……… 4
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương ………
7 1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương ………
8 1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty ……… 8
1.2.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty……… 11
1.3 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty CP ĐT xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương 12 1.3.1 Hình thức kế toán tại công ty ……… 12
1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ……… 13
1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty ……… 16
1.3.4 Tình hình sử dụng máy vi tính trong kế toán tại công ty ……… 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP ĐTXD ĐỊA ỐC HOÀNG DƯƠNG ……….………
17 2.1 Đặc điểm, phân loại, đánh giá NVL tại Công ty CPĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương ………
17 2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty CPĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương … 17
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty CPĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương …… 17
2.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty CPĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương … 18
Trang 22.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CPĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương
………
202.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty CP ĐT XD Địa Ốc HoàngDương………
202.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu ở Công ty CP ĐT XD Hoàng Dương …… 492.2.3 Kế toán kiểm kê, đanh giá nguyên vật liệu tại công ty cổ phần ĐTXD Địa ỐcHoàng Dương ………
542.3 Nhận xét chung về hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần ĐTXD Địa ỐcHoàng Dương ………
572.3.1 Kết quả đạt được……… 58
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY 613.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phầnĐTXD Địa Ốc Hoàng Dương ……… ………
613.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu ở công ty CP ĐT XD Địa Ốc HoàngDương ………
613.3 Kiến nghị về kế toán quản trị trong công ty ……… 683.4 Các điều kiện thực hiện giải pháp ……… 69
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTSTT Chữ viết tắt Từ nguyên nghĩa
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu số 3.2 Bảng phân tích tình hình sử dụng vật tư 64
Trang 5Biểu số 3.4 Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ không có hóađơn 67
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình vẽ,
đồ thị
Sơ đồ 1.3 Quy trình sản xuất kinh doanh sản phẩm xây dựng tại công ty 11
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 13
Sơ đồ 2.2 Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song 42
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Hiện nay, trong nền kinh tế quốc dân nói chung và nền kinh tế tư nhân, công
ty cổ phần, các cơ sở xí nghiệp nói riêng đã không ngừng được đổi mới về hìnhthức lẫn quy mô sản xuất kinh doanh Cho đến nay đất nước ta đang trong quá trìnhhiên đại hóa và ra nhập WTO các doanh nghiệp tiến hành chế biến, sản xuất kinhdoanh đã góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế thị trường và nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển mạnh mẽ Và để có thể tồn tại, pháttriển các đơn vị sản xuất kinh doanh phải có lãi Để thực hiện được điều này, cácdoanh nghiệp phải tiến hành hạch toán kinh doanh, phải xem xét tới tất cả các yếu
tố đầu vào, đầu ra của sản phẩm hàng hóa dịch vụ Khác với trước kia trong thời kỳbao cấp, các doanh nghiệp đều phải tiến hành hạch toán kinh doanh theo chỉ tiêupháp lệnh của nhà nước, ngày nay việc sản xuất kinh doanh tùy thuộc chính vào bảnthân doanh nghiệp Vì vậy việc hạch toán kinh doanh chiếm một vị trí vô cùng quantrọng
Đối với các doanh nghiệp xây dựng thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớntrong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cần một sự biến động nhỏ về chi phínguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm, ảnh hưởng tới thu nhậpcủa doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm chi phínguyên vật liệu, đây là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành cho sản phẩmtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời tiết kiệm được lao động xã hội
Như vậy tổ chức tốt công tác quản lý hạch toán vật liệu không những đảmbảo cho việc tính toán đầy đủ chính xác giá thành sản phẩm mà còn tác động đếnchỉ tiêu chất lượng, sản lượng, lợi nhuận
Với việc coi trọng cải tiến nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý hạch toánnguyên vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất là một vấn đề hết sức cần thiết kháchquan
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của công tác quản lý và hạch toán vật
Trang 8liệu kết hợp với việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán Vật liệu tại Công ty Cp ĐTxây dựng Địa Ốc Hoàng Dương, trên cơ sở kiến thức đã học và tích lũy trong nhàtrường cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, cùng các anh chịtrong phòng kế toán, em đã chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toánnguyên vật liệu tại công ty CP ĐT xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương”
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài hướng tới các nội dung chính sau:
- Khảo sát phương pháp kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP ĐT xây dựngĐịa Ốc Hoàng Dương trong thời gian thực tập
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công tytrong thời gian thực tập
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Là phương pháp kế toán nguyên vật liệu, các giải pháp nhằm hoàn thiệnphương pháp kế toán
- Nghiên cứu phương pháp kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP ĐT xâydựng Địa Ốc Hoàng Dương trong thời gian những năm gần đây cũng như các giảipháp nhằm hoàn thiện phương pháp kế toán này
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp nhữngtài liệu cần thiết của công ty về nguyên vật liệu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận : Nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu, giáotrình, bài viết và các nguồn thông tin có chọn lọc trên internet có liên quan tới kếtoán nguyên vật liệu
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến trực tiếp của giảng viênhướng dẫn, các anh chị trong phòng kế toán để có thế hoàn thiện nội dung cũng nhưhình thức của đề tài
5 Nội dung kế cấu của chuyên đề.
Từ thực tế của công ty CP ĐT xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương đi vào làm rõ
Trang 9những vấn đề đã nêu ra, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán nguyên vậtliệu, từ đó làm cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toánnguyên vật liệu tại công ty.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, chuyên đề đượckết cấu thành ba chương như sau:
Chương 1: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinhdoanh có ảnh hưởng đến hạch toán nguyên vật liệu tại công ty CP ĐT xây dựng Địa
Ốc Hoàng Dương
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP ĐT xây dựngĐịa Ốc Hoàng Dương
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP
ĐT xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Nguyễn Hoài Anh và ban lãnh đạocông ty cũng như các anh chị phòng kế toán nơi em thực tập đã tận tình hướng dẫn
và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này Mặc dù đã có sự cố gắng nỗ lực nhưng dothời gian và kinh nghiệm nghiên cứu cũng như thực tiễn còn hạn chế, vì vậy bài làmkhông thể tránh khỏi những thiếu sót kính mong được sự giúp đỡ của cô giáo hướngdẫn, các cán bộ nghiệp vụ công ty đối với chuyên đề này được hoàn thiện hơn
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỊA ỐC
HOÀNG DƯƠNG
1.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng địa ốc Hoàng Dương.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỊA ỐCHOÀNG DƯƠNG
- Tên giao dịch: Hoang Duong Building Company Limited
- Trụ sở chính: Thôn Đục Khê, xã Hương Sơn, Huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
- Điện thoại : 0433.849.888
- Người đại diện: Ông: Trịnh Văn Hoàng Chức vụ: Giám đốc
- Vốn điều lệ : 8.000.000.000 đ (Tám tỷ đồng Việt Nam)
- Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi…
- Số lao động: 48 cán bộ, công nhân viên
Công ty được thành lập dựa trên tiền thân của đội 202 trước đây của xãHương Sơn Đội 202 là đội phụ trách các công việc nạo vét, xây lát kênh mương,đắp các tuyến đê bao và các đường nội đồng Trong thời kỳ đổi mới với xu thế hộinhập với chức năng của đội 202 không còn phù hợp, các thành viên trong đội với
Trang 11kinh nghiệm lâu năm trong việc thi công các công trình đã thống nhất thành lậpcông ty CP ĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương.
Quy mô ban đầu của Công ty chỉ là một văn phòng nhỏ, hơn 20 cán bộ côngnhân viên, với số vốn ít ỏi, bất chấp khó khăn, gian khổ, làm việc trong điều kiệnhết sức khó khăn, thiếu thốn nhưng Công ty vẫn quyết tâm thực hiện, trước nhất là
vì mục tiêu an sinh xã hội và sau đó là khẳng định uy tín và thương hiệu của mình
Hơn mười năm hoạt động cũng là một quá trình công ty đã không ngừnghoàn thiện bộ máy quản lý, lực lượng lao động, đến nay Với phương châm “Coicon người là nhân tố trung tâm để quyết định thành công, phồn thịnh và phát triểnbền vững”, vì vậy Lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến đời sống của người laođộng, bằng những việc làm cụ thể như mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa loạihình kinh doanh góp phần tạo công ăn việc làm ổn định và tăng thu nhập cho cán bộcông nhân viên của Công ty
Trang 131.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công
ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương
1.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
- Nhà thầu xây dựng các công trình dân dụng, trường học, trạm y tế,khu vui chơi giải trí, các công trình cấp nước sạch, các công trình điện vớiquy mô nhỏ
- Xây dựng các công trình giao thông: đường giao thông nông thôn,các tuyến đường liên thôn liên xã
- Tổ chức thi công hạ tầng kỹ thuật, xây lắp các công trình côngnghiệp
- Xây dựng lắp đặt kết cấu cơ khí cho các công trình thủy lợi
- Thi công khoan, khảo sát, phụt vữa, gia cố các công trình thủy lợi
- Thi công đào lắp, san lấp mặt bằng các loại nền móng công trình
- Thực hiện chương trình dồn điền đổi thửa, chương trình nông thônmới
- Cung ứng nguyên vật liệu xây dựng cho các công trình
- Sản xuất và kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng, vật tư nôngnghiệp
- Vận tải hàng hóa, vật liệu xây dựng
- Cho thuê máy móc thiết bị, cho thuê cốp pha
Ngoài ra trong những kế hoạch năm tới công ty đang có chương trình triển khai
mở rộng sang các tỉnh như tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang…trên các hình thức: Đầu tưtrực tiếp, liên doanh liên kết cùng đầu tư và chuyển giao công nghệ…
1.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
- Với đặc điểm là công ty hoạt động trong ngành xây dựng và thiết kế nên tất
cả các công trình sau khi bắt đầu tiến hành thi công cho đến khi hoàn thành côngtrình, nhiệm thu công trình phải trải qua một quy trình chặt chẽ tránh tình trạng chấtlượng công trình ko đảm bảo chất lượng
Trang 14Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất
Sau khi kí hợp đồng tiến hành nhận thầu thi công xây dựng công trình: Điềuđầu tiên đó là phải kiểm tra, khảo sát nơi công trình như thế nào để đưa ra mộtphương án phù hợp với công trình
Tiếp theo là tập kết máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực về nơi công trình đểchuẩn bị tiến hành thi công
Những vật tư nào liên quan hoặc cần dùng cho quá trình thi công thì phải tậptrung về kho công trình và tiến hành sản xuất thi công, trong một thời gian nào đó
mà kế hoạch đã đưa ra để hoàn thành công trình
Sau đó người chủ thầu sẽ nghiệm thu toàn bộ và giao cho bên giao thầu đưavào sử dụng Cuối cùng là khâu quyết toán tài chính Là bên giao thầu tiến hànhthanh toán toàn bộ chi phí cho bên nhận thầu
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu
tư Xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Mô hình tổ chức bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến
Khảo sát kiểm
tra hiện trường
Tập kết máy móc, thiết bị, nhân lực
Tập trung vật tư
về kho công trình
Quyết toán tài
chính
Nghiệm thu toàn
bộ đưa vào sử dụng
Sản xuất thi công
Trang 15b Phó giám đốc:
Có nhiệm vụ giúp giám đốc giải quyết các công việc được phân công, cóquyền ra mệnh lệnh cho các bộ phận do mình quản lý với quan hệ mang tính chỉhuy phục tùng
c Các phòng ban chức năng: đây là một ban tham mưu giúp việc cho giám đốc,
chịu sự điều hành của Giám đốc ngoài việc thực hiện chức năng của mình, các phòngban còn phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm kiểm tra, đối chiếu số liệu vàgiúp đỡ nhau hoàn thành công việc được giao
Trang 16* Phòng tổ chức hành chính:
- Là đơn vị tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo quản lý về tổ chức cán bộ laođộng, tiền lương, xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, tuyển dụngnguồn nhân lực, ban hành các quy chế nội bộ, công tác hành chính quản trị
- Giải quyết các chế độ chính sách, quyền lợi của nhân viên trong công ty
- Tổng hợp quyết toán tài chính và phân tích tình hình tài chính hàng quý, năm
- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách theo chế độ quy định của nhà nước
- Theo dõi tổng hợp tình hình sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý mạnglưới kinh doanh của công ty
- Đồng thời phối hợp với các phòng chức năng khác trong việc kiểm tra thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kỹ thuật tài chính, xác định kết quả kinh doanhcủa công ty
* Phòng kỹ thuật thi công:
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác lập kế hoạch tổ chức thi công cho cáccông trình xây dựng hoặc hạng mục do công ty trúng thầu hoặc do Tổng công ty giao
- Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng công trình
- Xử lý các sự cố trong quá trình thi công
- Lập hồ sơ hoàn công sau khi kết thúc công trình
- Nhận thiết kế công trình phù hợp với khả năng
* Phòng vật tư
- Cung ứng, mua bán, bảo quản, quản lý vật tư
- Kiểm tra việc sử dụng và quyết toán vật tư
- Quản lý tiết kiệm vật tư, nhiên liệu
* Các đội xây dựng:
Trang 17Là đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xây lắp của công ty, các đội sản xuất sẽthực hiện thi công trọn vẹn một công trình, hạng mục công trình
Các phòng ban trong công ty có mối liên quan mật thiết với nhau, đảm bảo chocông tác quản lý điều hành hoạt động kinh doanh được ổn định, góp phần thực hiệnmục tiêu phát triển bền vững của công ty
1.2.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty
Sơ đồ 1.3: Quy trình sản xuất kinh doanh sản phẩm xây dựng tại công ty
Mục tiêu của Công ty là không ngừng phát triển, phát huy mọi năng lực đểđạt được lợi nhuận cao nhất, mở rộng địa bàn, tìm kiếm đối tác nhằm nâng caodoanh thu cho Công ty đồng thời đảm bảo lợi ích của cán bộ công nhân viên, làmtròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Cùng với sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc Công ty và các phòng ban liênquan, các đội thi công công trình thực hiện thi công theo đúng tiến độ hợp đồng.Các công trình của Công ty được tiến hành gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu Khi
có quyết định trúng thầu hoặc được chỉ định thầu, Công ty trực tiếp kí hợp đồngkinh tế với chủ đầu tư và tiến hành thi công công trình theo đúng tiến độ hợp đồng
Tổ chức các vấn đề về nhân công, vật liệu
Lập kế hoạch và dự toán các công trình
và hạng mục công trình
Duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Nghiệm thu bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Tổ chức các vấn đề về nhân công, vật liệu
Lập kế hoạch và dự toán các công trình
và hạng mục công trình
Duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Nghiệm thu bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Trang 18Sản phẩm của Công ty là các công trình xây dựng cơ bản: xây dựng dândụng, giao thông , thủy lợi
Sản phẩm xấy lắp cũng có tính dây chuyền, giữa các khâu của hoạt động sảnxuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽ ảnh hưởng đếncác hoạt động của các khâu khác, làm gián đoạn quy trình sản xuất Đặc biệt sảnphẩm xây lắp của Công ty không phải là thành phẩm mà chỉ ở dạng bán thànhphẩm, sau khi xây lắp, lắp đặt thì bàn giao và nghiệm thu luôn không qua nhập kho
1.3 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty CP ĐT xây dựng Địa Ốc Hoàng Dương
1.3.1 Hình thức kế toán tại công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”
SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 19Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 1.5: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng kế toán phần hành trong công ty:
* Kế toán trưởng:
Giúp giám đốc chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công ty trong qua trình
sử lý các thông tin kinh tế, đồng thời là người kiểm tra kiểm soát các hoạt kinh tế tài chính của chủ sở hữu
Kế toándụng cụ,vật tư
Kế toán tàisản, tiềnlương
Thủquỹ
Trang 20* Kế toán ngân hàng tiền mặt:
Phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt, thường xuyên đối chiếu tiềnmặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và sử lý kịp thời các sai sót trong việcquản lý và sử dụng tiền mặt
Phản ánh tình hình tăng giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày,giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện các nguyên nhânlàm tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện phát thích hợp, để giảiphóng tiền đang chuyển kịp thời
* Kế toán tài sản tiền lương
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính sác, kịp thời số lượng, giá trị tài sảnhiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn công ty, cũngnhư từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra,giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tưTSCĐ trong công ty
- Tính toán và phân bổ chính xác khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất –kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tậphợp và phân bổ chính sác chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh
Chức năng và nhiệm vụ của kế toán tiền lương:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số lượng lao động, thời gian kết quảlao động, tính lương các khoản trích theo lương phân bổ chi phí nhân công theođúng đối tượng lao động
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấpphụ trợ cho người lao động
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý nhànước và quản lý doanh nghiệp
* Kế toán dụng cụ vật tư:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính sác trung thực, kịp thời số lượng chất
Trang 21lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho.
- Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất kinh doanh
- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho, pháthiện kịp thời NVL thiếu, thừa, đọng, kém phẩm chất dể công ty cã biện phát sử lýkịp thời hạn chế tối đa mức thiệt hại có thể xảy ra
* Kế toán tổng hợp:
- Đôn đốc kiểm tra toàn bộ hoạt động bộ máy kế toán thông qua quá trình quản
lý và hạch toán trên hệ thống tài khoản, chứng từ được tổng hợp vào cuối tháng
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo đúng quy định của nhà nước
- Phân tích các hoạt đông sản xuất kinh doanh trên các chỉ tiêu cơ bản, thammưu cho kế toán trưởng về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những ưuđiểm, và yếu kém còn tồn tại
- Thực hiện công tác quyết toán đối với tổng và nhà nước
- Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động đột xuất kinh doanh và quản lýcủa công ty
* Kế toán các đội công trình
- Hạch toán phụ thuộc vào bộ máy kế toán của công ty, kế toán phải tập hợpchi phí sản xuất theo từng hạng mục, theo mức độ hoàn thành của công việc theophương pháp tính giá đã được quy định
Tính giá trị khối lượng công việc có thể được quyết toán trong một kỳ để tính
Trang 22doanh thu của công trình, kết thúc công trình cần lập bản quyết toán công trình
1.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán được định là: Tháng và quý
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là: VNĐ
- Chế độ kế toán: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số:
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá thực tế quy định từng loại vật
tư hàng hóa
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: theo phương pháp NT-XT
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên
- Phương pháp lập quỹ dự phòng: Không lập các khoản dự phòng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng khấu hao đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”
1.3.4 Tình hình sử dụng máy vi tính trong kế toán tại công ty
Hiện nay, do quy mô của công ty còn nhỏ lẻ nên công ty chưa áp dụng sửdụng phần mềm kế toán mà chỉ sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợpvới bảng tính Excel kết hợp với việc ghi chép sổ sách Phòng kế toán được trang bịmáy tính kết hợp với nối mạng Internet để phục vụ làm việc Giữa các phần hành
kế toán thường không tiến hành luân chuyển số liệu trực tiếp qua mạng nội bộ màthông tin được xử lý trực tiếp theo các bộ phận trên giấy rồi mới cập nhật vào máychủ
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CP ĐT
XD ĐỊA ỐC HOÀNG DƯƠNG
Trang 232.1 Đặc điểm, phân loại, đánh giá NVL tại Công ty CPĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty CPĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương
Công ty CP ĐTXD Địa Ốc Hoàng Dương hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thicông xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng Do đó nguyên vậtliệu sử dụng trong Công ty có những đặc điểm đặc thù chi phối sau:
- Để xây dựng các công trình Công ty phải sử dụng khối lượng lớn nguyên vậtliệu với sự đa dạng, phong phú về chủng loại Chẳng hạn như xi măng gồm có ximăng Hoàng Mai, xi măng Nghi Sơn, thép gồm có thép 16, thép 18…
- Khối lượng các vật liệu sử dụng rất khác nhau, tuỳ thuộc đặc điểm của từngloại hình của công trình thi công Với thi công các công trình hạng mục nhà ở, vănphòng, thì vật liệu chính là: Xi măng, thép Còn các công trình đường, cầu cốngthì vật liệu chính là: Đất, đá, sỏi, nhựa đường
- Hình thức thu mua, vận chuyển và bảo quản các loại NVL cũng khác nhau Cónhững vật liệu Công ty tổ chức mua của các nhà cung ứng gần địa bàn thi công, tiếtkiệm chi phí vận chuyển và dễ bảo quản như xi măng, sắt, thép Có những vật liệuCông ty phải tổ chức mua ở các công trình khai thác, tốn kém về chi phí vận chuyển
và khó bảo quản, dễ hao hụt mất mát như đá, sỏi, cát
- Các công trình Công ty thi công thường là những công trình có giá trị lớn, thờigian thi công dài do đó quá trình biến đổi hình thái vật chất ban đầu của NVL trongCông ty kéo dài hơn so với các doanh nghiệp sản xuất khác
- Phần lớn các loại NVL sử dụng đều trực tiếp cấu thành lên công trình, nóthường chiếm tới 60% - 80% giá trị công trình Mặt khác, NVL cũng chiếm tỷ trọnglớn trong cơ cấu vốn của Công ty Nên chỉ cần có sự biến động về chi phí NVL cũngtác động trực tiếp tới giá thành công trình cũng như chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuậncủa Công ty
Trang 242.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty CPĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương
Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực thi công công trình, NVL công ty
sử dụng gồm nhiều loại với công dụng và tính năng khác nhau Để có thể quản lýtốt và tổ chức hạch toán tổng hợp cũng như chi tiết đối với từng loại NVL, phục vụcho nhu cầu quản lý doanh nghiệp thì cần thiết phải tiến hành phân loại NVL Công
ty CP ĐTXD Địa Ốc Hoàng Dương phân loại NVL theo nội dung kinh tế và yêucầu quản lý, cụ thể là:
- Nguyên vật liệu chính: Đây là những loại nguyên liệu và vật liệu củaCông ty khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành nên các công trình giaothông, thủy lợi, dân dụng Nguyên vật liệu chính bao gồm: cát, sỏi, đá, nhựađường, xi măng, sắt, thép
- Nguyên vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu tham gia vào quátrình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của công trình nhưng có thể kết hợpvới vật liệu chính làm tăng thêm chất lượng sản phẩm và tạo điều kiện cho quá trìnhsản xuất hoạt động bình thường Vật liệu phụ của Công ty bao gồm: sơn, vôi, phụgia bê tông
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quátrình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo các công trình diễn ra bìnhthường Nhiên liệu bao gồm: xăng, dầu nhớt cho máy công nghiệp, nhớt thủy lực,nhớt cầu
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy
móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất Phụ tùng thay thếgồm: các loại vòng bi, bánh răng, các loại cần khoan, tấm lót, thanh ghi
- Vật liệu khác: Là các loại NVL không được xếp vào các loại trên như: đinh
2.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty CPĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương
- Đánh giá NVL là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị nguyên vật liệu
theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực, khách quan
Trang 25- Nguyên vật liệu ở Công ty được đánh giá theo trị giá vốn nghĩa là toàn bộ sốtiền của Công ty bỏ ra để có được số vật tư đó.
- Công ty CP ĐTXD Địa Ốc Hoàng Dương áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT là phương pháp khấu trừ nên giá trị mua thực tế là số tiền ghi trên hoá đơnkhông bao gồm thuế GTGT trừ đi các khoản giảm giá, hàng trả lại (nếu có)
- Việc tính giá vật liệu là khâu quan trọng trong tổ chức kế toán vật liệu Phươngpháp tính giá hợp lý sẽ có tác dụng rất lớn trong SXKD, trong việc sử dụng và hạchtoán vật liệu Thực tế việc đánh giá vật liệu ở Công ty CP ĐTXD Địa Ốc Hoàng
Dương như sau:
2.1.3.1 Phương pháp đánh giá NVL nhập kho
- Đối với NVL do mua ngoài: NVL nhập kho của Công ty chủ yếu là hình thành
từ nguồn mua ngoài của các nhà sản xuất trong nước
Trị giá NVL = Giá mua chưa + Chi phí thu - Các khoản CKTM,
nhập kho có thuế mua thực tế giảm giá hàng mua
Ví dụ 1: Ngày 17/06/2016, công ty CP ĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương nhập mua 390
m Ống HDPE D225 x 10.8mm với đơn giá chưa thuế là 502.310 đ/m, chi phí vậnchuyển do bên bán chịu.( Biểu số 2.2)
Vậy trị giá NVL nhập kho là : 390 x 502.310 = 195.900.900 đ
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho do di chuyển nội bộ thì trị giá thực tế nguyênvật liệu nhập kho bằng giá trị ghi trên phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Ví dụ 2: Ngày 05/05/2016, Công ty chuyển từ kho công ty đến kho công trình CầuNảy 19 tấn xi măng với đơn giá trên phiếu xuất kho là 900.000 đ/ tấn
Vậy giá trị NVL nhập kho tại kho công trình Cầu Nảy là :
19 x 900.000 = 17.100.000 đ
Trang 26- Đối với nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho thì trị giá thực tếnguyên vật liệu nhập kho sẽ bằng chính trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng.
Công ty nhập lại 2 tấn xi măng không sử dụng hết, đơn giá xuất kho là 900.000 đ/tấn
Vậy trị giá nguyên vật liệu dùng không hết nhập kho là :
2 x 900.000 = 1.800.000 đ
2.1.3.2 Phương pháp đánh giá NVL xuất kho
So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm riêng biệt,
thể hiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp Quá trìnhthi công kéo dài, trong thời gian đó giá cả trên thị trường NVL biến động liên tục do
đó Công ty CP ĐTXD Địa Ốc Hoàng Dương áp dụng phương pháp thực tế đíchdanh để đánh giá NVL xuất kho Theo phương pháp này, chi phí NVL phản ánh kịpthời với giá cả thị trường làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của Công ty trởnên chính xác hơn
2.1.3.3 Phương pháp đánh giá NVL tồn kho
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hoá và yêucầu quản lý nguyên vật liệu, công ty hạch toán NVL tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên.
Trị giá hàng tồn
kho cuối kỳ =
Trị giá hàng tồnkho đầu kỳ +
Trị giá hàng tồnkho nhập trong kỳ -
Trị giá hàng tồn khoxuất trong kỳ
2.2 Thực trang kế toán NVL tại công ty CPĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương
2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty CP ĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương
Trang 272.2.1.1 Kế toán nhập kho NVL
2.2.1.1.1 Chứng từ sử dụng, quy trình luân chuyển chứng từ
- Phiếu nhập kho vật tư
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Và một số chứng từ và sổ sách khác có liên quan
Thủ tục nhập kho
Ở Công ty CP ĐT XD Địa Ốc Hoàng Dương, việc mua vật tư thường dophòng kế hoạch đảm nhận, mua theo kế hoạch cung cấp vật tư hoặc theo yêu cầusản xuất thi công Khi vật liệu được mua về, người đi mua sẽ mang hoá đơn muahàng như: hoá đơn bán hàng, hoá đơn (GTGT) của đơn vị bán, hoá đơn cước phívận chuyển… lên phòng kế toán Trước khi nhập kho, vật tư mua về sẽ được thủkho và kế toán vật liệu kiểm tra số lượng, chất lượng quy cách đối chiếu với hoáđơn nếu đúng mới cho nhập kho và kế toán vật liệu sẽ viết phiếu nhập kho Trườnghợp vật liệu mua về có khối lượng lớn, giá trị cao thì công ty sẽ có ban kiểm nghiệmvật tư lập "Biên bản kiểm nghiệm vật tư" Sau khi đã có ý kiến của ban kiểmnghiệm vật tư về số hàng mua về đúng quy cách, mẫu mã, chất lượng theo hoá đơnthì thủ kho mới tiến hành cho nhập kho
* Trường hợp nhập nguyên vật liệu từ nguồn mua ngoài:
Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại NVL về đến công ty đều phảitiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho
Khi NVL được chuyển đến công ty, người đi nhận hàng (nhân viên tiếp liệu)phải mang hoá đơn của bên bán NVL lên phòng kinh tế kế hoạch, kỹ thuật, tiếp thị,trong hoá đơn đã ghi rõ các chỉ tiêu: chủng loại, quy cách vật liệu, khối lượng vậtliệu, đơn giá vật liệu, thành tiền, hình thức thanh toán…
Căn cứ vào hoá đơn của đơn vị bán, phòng kinh tế kế hoạch, kỹ thuật, tiếp thịxem xét tính hợp lý của hoá đơn, nếu nội dung ghi trong hoá đơn phù hợp với hợp
Trang 28đồng đã ký, đúng chủng loại, đủ số lượng, chất lượng đảm bảo… thì đồng ý nhậpkho số vật liệu đó đồng thời nhập thành 2 liên phiếu nhập kho
Người lập phiếu nhập kho phải đánh số hiệu phiếu nhập và vào thẻ kho rồigiao cả 2 liên cho người nhận hàng Người nhận hàng mang hoá đơn kiêm phiếuxuất kho và 2 liên phiếu nhập kho tới để nhận hàng Thủ kho tiến hành kiểm nhận
số lượng và chất lượng ghi vào cột thu nhập rồi ký nhận cả 2 liên phiếu nhập kho,sau đó vào thể kho Cuối ngày thủ kho phải chuyển cho kế toán vật liệu một phiếuliên nhập còn một liên phiếu phải nhập (kèm theo hoá đơn kiêm phiếu xuất kho)chuyển cho kế toán công nợ để theo dõi thanh toán Đồng thời kế toán vật liệu phảiđối chiếu theo dõi kế toán công nợ để phát hiện những trường hợp thủ kho còn thiếuphiếu nhập kho chưa vào thẻ kho hoặc nhân viên tiếp liệu chưa mang chứng từ hoáđơn đến thanh toán nợ Kế toán theo dõi công nợ phải thường xuyên theo dõi thôngbáo số nợ của từng người và có biện pháp thanh toán dứt điểm tránh tình trạng nợlần dây dưa
Sơ đồ 2.1 : Thủ tục nhập kho
Hàng tháng nhân viên giữ kho mang chứng từ của mình lên phòng kế toáncông ty để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻ kho, đồng thời kế toán rút
sổ số dư cuối tháng và ký xác nhận vào thẻ kho
Bắt đầu từ những chứng từ gốc sau đây, kế toán vật liệu sẽ tiến hành công việccủa mình
Phòng kỹ thuật vật
tư, tiếp thị Nhập khoHoá đơn
Phòng kế toán
Hoá đơnBiên bản kiểm nghiệm
Phiếunhập kho
Trang 29Căn cứ vào yêu cầu di chuyển kho của giám đốc, phòng kinh tế , kế hoạch, kỹthuật, tiếp thị lập phiếu di chuyển nội bộ gồm 2 liên Người di chuyển mang 2 liênđến thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho sau đó xuất hàng theo số thực xuất và ký nhậnsong giữ lại một liên để giao cho kế toán vật liệu, một liên đưa cho người di chuyểnmang đến kho nhập, thủ tục nhập hàng và ký nhận ở phần thực nhập rồi vào thẻkho Cuối ngày thủ kho nhập giao lại cho kế toán vật liệu kiểm tra và hạch toán tăngkho nhập, giảm kho xuất.
* Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế theo số lượng và giá cả phòng kinh tế, kế hoạch,
kỹ thuật, tiếp thị lập phiếu nhập kho Khi lập phiếu nhập kho phải thực hiện cùngkho cùng nhóm, cùng nguồn nhập, phải kiểm nghiệm trước khi nhập và lập biên bảnkiểm nghiệm mới được nhập kho Cuối ngày kế toán vật liệu phải đối chiếu kế toáncông nợ và đưa phiếu nhập kho cho kế toán công nợ làm báo cáo kế toán
Mẫu 2.1 : Hợp đồng mua bán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Trang 30-*** -HỢP ĐỒNG MUA BÁN
Số : 200/HĐMB
- Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ;
- Căn cứ Bộ luật Thương Mại số 36/2005 QH 11 ngày 14/06/2005;
- Căn cứ vào khả năng nguồn hàng và nhu cầu của hai bên;
Hôm nay, ngày 17 tháng 06 năm 2016, chúng tôi gồm các bên dưới đây :
Đại diện bởi : Ông:Trịnh Văn Hoàng Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ : Hương Sơn – Mỹ Đức – Hà Nội
Điện thoại : 04.33.542.040
Mã số thuế : 0500508962
Tài khoản số : 102010002123383 Tại ngân hàng Vietinbank
BÊN B : CÔNG TY CP NHỰA ĐỒNG NAI MIỀN TRUNG
Đại diện bởi : Ông : Nguyễn Nam Phi Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ : Lô 6, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Ngọc, TX Điện Bàn, Quảng Nam
Mã số thuế : 4000434893
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, bên B đồng ý bán, bên A đồng ý mua khối lượng, chủng loại và đơn giá vật tư như sau:
1 Ống HDPE D225 x
Trang 31ĐIỀU 2 : TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B:
- Cung cấp cho bên A đúng số lượng, chất lượng theo yêu cầu
- Hàng đảm bảo đúng chủng loại
- Giao hàng theo đúng thời gian và địa điểm, đảm bảo đúng tiến độ công việccủa bên A
ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A:
- Cùng bên B giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi thực hiện hợp đồng,
- Cùng bên B lập biên bản bàn giao nhận hàng
- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên B số tiền đã ghi trong hợp đồng vàthực hiện đúng các điều khoản thanh toán được quy định tại điều 5
- Kiểm tra hàng khi nhận
- Bố trí sắp xếp mặt bằng, nhân lực, thiết bị bốc dỡ hàng
ĐIỀU 4 : PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI GIAN GIAO NHẬN HÀNG:
- Bên bán có trách nhiệm vận chuyển đến địa chỉ giao hàng theo quy định củahợp đồng
- Phương tiền vận chuyển, chi phí vận chuyển do bên B chịu
- Hàng được kiểm tra khi giao nhận
- Nếu hàng giao chậm so với thời gian quy định, mỗi ngày bên B phải chịuphạt 1% giá trị hợp đồng và không được chậm quá 4 ngày Nếu không bên B sẽ phảichịu hoàn toàn trách nhiệm về các tổn thất do đã không giao hàng đúng thời hạn chobên A
- Bên A chỉ nhận hành đúng chất lượng theo hợp đồng đã quy định
- Nếu hàng hóa không đảm bảo theo hợp đồng và thỏa thuận của hai bên, bên
A có quyền yêu cầu đổi lại hàng đúng chất lượng theo hợp đồng trong thời hạn 1ngày Nếu giao hàng chậm thì bên B phải chịu phạt 1% giá trị hợp đồng và khôngđược chậm quá 3 ngày
Trang 32ĐIỀU 5 : PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:
- Bên A thanh toán cho bên B 100% giá trị hợp đồng trong vòng 120 ngày kể
từ ngày nhận hàng và giấy tờ ( bao gồm : hóa đơn đỏ, giấy giao nhận, hợp đồng)
- Phương thức thanh toán : Chuyển khoản hoặc tiền mặt
ĐIỀU 6 : ĐIỀU KHOẢN CHUNG:
- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng
- Hai bên chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu cókhó khăn hoặc những vấn đề phát sinh các bên kịp thời thông báo cho nhau bàn bạcgiải quyết theo đúng quy định chung của pháp luật
- Hiệu lực hợp đồng : Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký
- Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý nhưnhau
Mẫu 2.2 : Hóa đơn
Trang 33Trước khi nhận hàng, công ty tiến hành kiểm nghiệm vật tư xem có đúng tiêu chuẩnchất lượng như đã thỏa thuận không.
Trang 34Mẫu 2.3: Biên bản kiểm nghiệm
Sau đó kế toán lập phiếu nhập kho
Mẫu 2.4: Phiếu nhập kho
Trang 35Mẫu 2.5 : Hợp đồng mua bán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 36Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc -*** -
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
Số : 204/HĐMB
- Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ;
- Căn cứ Bộ luật Thương Mại số 36/2005 QH 11 ngày 14/06/2005;
- Căn cứ vào khả năng nguồn hàng và nhu cầu của hai bên;
Hôm nay, ngày … tháng … năm 2016, chúng tôi gồm các bên dưới đây :
Đại diện bởi : Ông:Trịnh Văn Hoàng Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ : Hương Sơn – Mỹ Đức – Hà Nội
Điện thoại : 04.33.542.040
Mã số thuế : 0500508962
Tài khoản số : 102010002123383 Tại ngân hàng Vietinbank
BÊN B : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTN VN Đại diện bởi : Ông : Nguyễn Văn Trung Chức vụ : P Giám đốc
Địa chỉ : Xóm Thượng Đoạn, xã Hòa Xá, Huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội
Mã số thuế : 0106107578
Tài khoản ngân hàng: 177950009 tại ngân hàng Á Châu
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, bên B đồng ý bán, bên A đồng ý mua khối lượng, chủng loại và đơn giá vật tư như sau:
Trang 371 Xi măng PCB40 bao Tấn 19 900.000 17.100.000
Tổng cộng tiền hàng 18.810.000
( Mười tám triệu tám trăm mười nghìn đồng chẵn)
ĐIỀU 2 : TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B:
- Cung cấp cho bên A đúng số lượng, chất lượng theo yêu cầu
- Hàng đảm bảo đúng chủng loại
- Giao hàng theo đúng thời gian và địa điểm, đảm bảo đúng tiến độ công việccủa bên A
ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A:
- Cùng bên B giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi thực hiện hợp đồng,
- Cùng bên B lập biên bản bàn giao nhận hàng
- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên B số tiền đã ghi trong hợp đồng vàthực hiện đúng các điều khoản thanh toán được quy định tại điều 5
- Kiểm tra hàng khi nhận
- Bố trí sắp xếp mặt bằng, nhân lực, thiết bị bốc dỡ hàng
ĐIỀU 4 : PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI GIAN GIAO NHẬN HÀNG:
- Bên bán có trách nhiệm vận chuyển đến địa chỉ giao hàng theo quy định củahợp đồng
- Phương tiền vận chuyển, chi phí vận chuyển do bên B chịu
- Hàng được kiểm tra khi giao nhận
- Nếu hàng giao chậm so với thời gian quy định, mỗi ngày bên B phải chịuphạt 1% giá trị hợp đồng và không được chậm quá 4 ngày Nếu không bên B sẽ phảichịu hoàn toàn trách nhiệm về các tổn thất do đã không giao hàng đúng thời hạn chobên A
- Bên A chỉ nhận hành đúng chất lượng theo hợp đồng đã quy định
- Nếu hàng hóa không đảm bảo theo hợp đồng và thỏa thuận của hai bên, bên
A có quyền yêu cầu đổi lại hàng đúng chất lượng theo hợp đồng trong thời hạn 1ngày Nếu giao hàng chậm thì bên B phải chịu phạt 1% giá trị hợp đồng và khôngđược chậm quá 3 ngày