1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tình hình triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại bảo việt nhân thọ hà nội giai đoạn 2012 2016 và giải pháp

90 307 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 459,92 KB
File đính kèm 5.rar (451 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, trong môi trường giao lưu, cạnh tranh kinh tế toàn cầu lành mạnh, chất lượng sản phẩm và dịch vụ đóng một vai trò hết sức quan trọng, là yếu tố quyết định sự thành bại của các công ty trên thị trường. Đặc biệt, tính chất cạnh tranh trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ là rất cao nên các nhà bảo hiểm luôn tìm cách đưa ra các sản phẩm bảo hiểm vừa đảm bảo tính cạnh tranh với đối thủ vừa phục vụ lợi ích nhu cầu của khách hàng. Mà muốn được sự chấp nhận của thị trường thì sản phẩm phải phù hợp với mục đích, nhu cầu của từng đối tượng khách hàng mà các công ty bảo hiểm nhân thọ hướng tới. Trong quá trình thực tập em vinh dự được thực tập tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội, đơn vị thuộc Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Việt Nam, đồng thời công ty là thành viên của Tập đoàn Bảo Việt công ty tiên phong và dẫn đầu trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam. Chính vì vậy mà công ty đã có nhiều thuận lợi trong quá trình phát triển. Nhận thức được sự đúng đắn, tầm quan trọng, mục đích của các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, Bảo Việt đã không ngừng cải thiện, nghiên cứu đưa ra các gói sản phẩm phù hợp cho từng đối tượng khách hàng của mình. Nằm trong các nhóm sản phẩm đó, dẫn đầu là nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư. Sau thời gian thực tập, em được tìm hiểu và tổng hợp tình hình hoạt động triển khai nhóm sản phẩm này, do vậy em đã chọn đề tài: “Tình hình triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ Liên kết Đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội giai đoạn 20122016 và giải pháp” làm đề tài khóa luận. Nội dung chính của khóa luận Ngoài phần mục lục, bảng các ký hiệu, chữ viết tắt lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài gồm 3 chương chính: Chương 1: Cơ sở Lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Chương 2: Thực trạng triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội giai đoạn 20122016 Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội trong thời gian tới

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 0

MỤC LỤC ii

BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ LIÊN KẾT ĐẦU TƯ 3

1.1 Khái quát chung về bảo hiểm nhân thọ 3

1.1.2 Lịch sử hình thành bảo hiểm nhân thọ 3

1.1.2 Bản chất và nguyên tắc hoạt động 5

1.1.3 Vai trò bảo hiểm nhân thọ 6

1.2 Khái quát về bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư 7

1.2.1 Khái quát, đặc điểm 7

1.2.2 Sự khác biệt giữa sản phẩm bảo hiểm nhân thọ truyền thống và bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư 9

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ 10

1.3.1 Nhân tố khách quan 10

1.3.2 Nhân tố chủ quan 11

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ 12 1.5 Tổng quan thị trường BHNT tại Việt Nam 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NHÓM SẢN PHẨM BẢO HIỂM NHÂN THỌ LIÊN KẾT ĐẦU TƯ TẠI BẢO VIỆT NHÂN THỌ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012-2016 16

2.1 Khái quát đặc điểm tình hình chung tại công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội 16

2.1.1 Sơ lược hình thành và phát triển công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội .16

2.1.2 Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ 20

2.1.3 Đội ngũ cán bộ, nhân viên, đại lý bảo hiểm 28

2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 31

2.1.5 Tình hình kinh doanh bảo hiểm tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội giai đoạn 2012-2016 32

2.2 Khái quát chung về nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội 39

2.2.1 Giới thiệu chung nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư .39

2.2.2 Các sản phẩm thuộc nhóm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư 40

Trang 2

2.3 Tình hình triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư

tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội giai đoạn 2012-2016 49

2.3.1 Hoạt động khai thác 49

2.3.2 Hoạt động đề phòng, hạn chế rủi ro 56

2.3.3 Công tác giám định, giải quyết quyền lợi bảo hiểm 58

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRIỂN KHAI NHÓM SẢN PHẨM BẢO HIỂM NHÂN THỌ LIÊN KẾT ĐẦU TƯ TẠI BẢO VIỆT NHÂN THỌ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 64

3.1 Đánh giá chung về tình hình triển khai nhóm sản phẩm nhân thọ liên kết đầu tư của Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội trong giai đoạn 2012-2016 64

3.1.1 Những mặt đạt được 64

3.1.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 66

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác triển khai nhóm sản phẩm liên kết đầu tư 68

3.2.1 Với công tác khai thác 68

3.2.2 Với công tác giám định sức khỏe, đề phòng hạn chế rủi ro 69

3.2.3 Với công tác chi trả tiền bảo hiểm 70

3.2.4 Một số giải pháp khác 71

3.3 Một số khuyến nghị 73

3.3.1 Đối với cơ quan Nhà nước và ban ngành liên quan 73

3.3.2 Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam 74

KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 78

Trang 3

BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 : Nguồn nhân lực của công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội

giai đoạn 2012-2016 29Bảng 2.2: Số lượng đại lý khai thác hợp đồng mới của công ty Bảo

Việt nhân thọ Hà Nội giai đoạn 2012-2016 30Bảng 2.3 Cơ cấu khai thác hợp đồng mới tại công ty Bảo Việt nhân

thọ Hà Nội giai đoạn 2012-2016 34Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh BHNT tại công ty Bảo Việt nhân thọ

Hà Nội giai đoạn 20122016 36 Bảng 2.5: Số hợp đồng khai thác mới từng sản phẩm trong nhóm sản

-phẩm BHNT Liên kết đầu tư tại BVNTHN giai đoạn 2016 51Bảng 2.6: Tình hình khai thác hợp đồng nhóm sản phẩm BHNT Liên

2012-kết Đầu tư tại BVNTHN giai đoạn 2012-2016 54Bảng 2.7: Tình hình hoạt động chi đề phòng, hạn chế rủi ro cho nhóm

sản phẩm BHNT Liên kết Đầu tư tại BVNTHN giai đoạnnăm 2012-2016 58Bảng 2.8: Kết quả công tác giám định sức khỏe nhóm sản phẩm

BHNT Liên kết đầu tư tại công ty BVNTHN giai đoạn2012-2016 59Bảng 2.9: Kết quả hoạt động chi trả tiền bảo hiểm sản phẩm BHNT

Liên kết Đầu tư tại BVNTHN giai đoạn năm 2012-2016 63

Trang 5

Sơ đồ 2.2: Quy trình khai thác sản phẩm BHNT Liên kết Đầu tư tại

Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội 49

Sơ đồ 2.3: Quy trình chi trả quyền lợi bảo hiểm cho người tham gia

nhóm sản phẩm BHNT Liên Kết Đầu Tư tại BVNTHN 61

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, trong môi trường giao lưu, cạnh tranh kinh tế toàn cầulành mạnh, chất lượng sản phẩm và dịch vụ đóng một vai trò hết sức quantrọng, là yếu tố quyết định sự thành bại của các công ty trên thị trường Đặcbiệt, tính chất cạnh tranh trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ là rất cao nêncác nhà bảo hiểm luôn tìm cách đưa ra các sản phẩm bảo hiểm vừa đảmbảo tính cạnh tranh với đối thủ vừa phục vụ lợi ích nhu cầu của kháchhàng Mà muốn được sự chấp nhận của thị trường thì sản phẩm phải phùhợp với mục đích, nhu cầu của từng đối tượng khách hàng mà các công tybảo hiểm nhân thọ hướng tới

Trong quá trình thực tập em vinh dự được thực tập tại Công ty BảoViệt Nhân Thọ Hà Nội, đơn vị thuộc Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ ViệtNam, đồng thời công ty là thành viên của Tập đoàn Bảo Việt - công ty tiênphong và dẫn đầu trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam Chính vìvậy mà công ty đã có nhiều thuận lợi trong quá trình phát triển Nhận thứcđược sự đúng đắn, tầm quan trọng, mục đích của các sản phẩm bảo hiểmnhân thọ, Bảo Việt đã không ngừng cải thiện, nghiên cứu đưa ra các góisản phẩm phù hợp cho từng đối tượng khách hàng của mình Nằm trongcác nhóm sản phẩm đó, dẫn đầu là nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liênkết đầu tư Sau thời gian thực tập, em được tìm hiểu và tổng hợp tình hình

hoạt động triển khai nhóm sản phẩm này, do vậy em đã chọn đề tài: “Tình hình triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ Liên kết Đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội giai đoạn 2012-2016 và giải pháp” làm đề tài

khóa luận

Nội dung chính của khóa luận

Ngoài phần mục lục, bảng các ký hiệu, chữ viết tắt lời mở đầu, kếtluận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài gồm 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở Lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư

Chương 2: Thực trạng triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội giai đoạn 2012-2016

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội trong thời gian tới

Trang 7

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên NguyễnThị Thía đã tận tình đồng hành và định hướng em có thể hoàn thành đề tàikhóa luận này Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu mặc dù đã có nhiều

cố gắng nhưng do bản thân vẫn còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệmthực tế nên bài viết không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhậnđược những góp ý và nhận xét của cô để đề tài khóa luận của em đượchoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ LIÊN KẾT ĐẦU TƯ

1.1 Khái quát chung về bảo hiểm nhân thọ

1.1.2 Lịch sử hình thành bảo hiểm nhân thọ

1.1.1.1 Trên thế giới

Trên thế giới, theo truyền thống có từ xa xưa thì khi một người chẳngmay qua đời, những người thân, hàng xóm thường đứng ra quyên góp tiềncủa để trợ giúp gia đình người đó vượt qua giai đoạn khó khăn nhất Tuynhiên, gia đình có người không may qua đời có thể vẫn gặp khó khăn nếu

số tiền quyên góp được không đủ để trang trải các chi phí phát sinh Trướcnhu cầu đó, bảo hiểm nhân thọ ra đời như một phương thức hiệu quả cungcấp tài chính khi một người không may gặp rủi ro liên quan đến bản thân

và gia đình Bảo hiểm nhân thọ đã ra đời và phát triển từ rất lâu trên thếgiới

Vào năm 1583, BHNT được ra đời tại Luân Đôn nước Anh Hợpđồng Bảo Hiểm Nhân Thọ đầu tiên trên thế giới ra đời năm 1583, do côngdân Luân Đôn là ông William Gybbon tham gia Phí bảo hiểm ông phảiđóng lúc đó là 32 bảng Anh, khi ông chết trong năm đó, người thừa kế củaông được hưởng 400 bảng Anh Sau Cách Mạng Ánh Sáng năm 1688, ởChâu Âu chỉ có duy nhất Vương Quốc Anh công nhận tính pháp lý của bảohiểm nhân thọ Nhờ vậy mà trong suốt 3 thập kỷ sau Cách Mạng Ánh Sáng,

ở Anh dịch vụ này đã phát triển rất mạnh mẽ

Tuy ra đời từ rất sớm nhưng BHNT lại không có điều kiện phát triển

ở một số nước do thiếu cơ sở kỹ thuật ngẫu nhiên, nên bảo hiểm nhân thọphải tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên sau đó do sự pháttriển kinh tế hơn, cuộc sống của con người được cải thiện, thêm vào đó là

sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật nên bảo hiểm nhân thọ đã

có điều kiện phát triển trên phạm vi rộng lớn

Theo sự phát triển của nền kinh tế, BHNT lần lượt xuất hiện nhiềuhơn trên thế giới Năm 1735, công ty bảo hiểm đầu tiên của Hoa Kỳ đã rađời ở Charleston, thủ phủ bang South Carolina Vào năm 1759, tập đoànbảo hiểm nhân thọ đầu tiên của Hoa Kỳ ra đời ở Philadelphia cũng là công

ty Bảo Hiểm Nhân Thọ ra đời đầu tiên trên thế giới Ở châu Á, các công tyBảo Hiểm Nhân Thọ đầu tiên ra đời ở Nhật Bản Năm 1868 công ty bảohiểm Meiji của Nhật ra đời và đến năm 1888 và 1889, 2 công ty khác làKyoei và Nippon ra đời và phát triển cho đến ngày nay

Trang 9

Cho đến nay bảo hiểm nhân thọ đã phát triển rất mạnh mẽ và đa dạng.

Từ những loại hình nhân thọ cơ bản là Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn(Bảo hiểm tử kỳ), Bảo hiểm trọn đời, Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, Bảohiểm trợ cấp hưu trí, mỗi công ty bảo hiểm đều thiết kế những sản phẩmmang những đặc thù riêng để đáp ứng nhu cầu tài chính của từng khu vựcdân cư và phù hợp với chính sách kinh tế, xã hội của từng quốc gia Cácdoanh nghiệp bảo hiểm cũng thường có những điều khoản bổ sung trong đóphạm vi bảo hiểm là tai nạn hoặc bệnh tật, ốm đau, các bệnh hiểm nghèoxảy ra trong thời hạn bảo hiểm của hợp đồng chính

1.1.1.2 Việt Nam

Trước năm 1954, ở miền Bắc, những người làm việc cho Pháp đãđược bảo hiểm và một số gia đình đã được hưởng quyền lợi bảo hiểm củacác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ này Các hợp đồng bảo hiểm này đều docác công ty bảo hiểm của Pháp trực tiếp thực hiện

Trong những năm 1970 - 1971 ở miền Nam công ty Hưng Việt bảohiểm đã triển khai một số loại hình bảo hiểm như “An sinh giáo dục”, “Bảohiểm trường sinh” (Bảo hiểm nhân thọ trọn đời), “Bảo hiểm tử kỳ thời hạn

5 - 10 - 20 năm”, nhưng công ty này chỉ hoạt động từ một đến hai năm nêncác nghiệp vụ bảo hiểm không được biết đến rộng rãi

Năm 1987, Bảo Việt đã có đề án “Bảo hiểm nhân thọ và việc vậndụng vào Việt Nam”, nhưng vào lúc đó điều kiện đất nước còn gặp nhiềukhó khăn như:

- Chưa có những qui định mang tính chất pháp lý để điều chỉnh mốiquan hệ giá công ty bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, bảo vệ quyềnlợi cho người được bảo hiểm và khả năng thanh toán của công ty bảo hiểm

Với những khó khăn trên đã không cho phép công ty Bảo Việt pháttriển nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ Thay cho bảo hiểm nhân thọ, năm 1990,

Bộ Tài chính cho phép công ty Bảo Việt triển khai “Bảo hiểm sinh mạngcon người thời hạn 1 năm”.Thực tế triển khai nghiệp vụ này cho thấy:

- Việc lo xa cho gia đình khi không may người chủ gia đình bị mất

mà chỉ tính đến trong vòng 1 năm là không hấp dẫn Tâm lý người tham gia

Trang 10

loại hình bảo hiểm này cũng không thoải mái Và do đó loại hình bảo hiểmnày chỉ đáp ứng được nhu cầu cho những người già.

- Mọi người tham gia bảo hiểm đều thắc mắc, nếu không gặp rủi ro

có được nhận lại gì không?

Với thực tế trên, cùng với việc đánh giá các điều kiện kinh tế xã hộiViệt Nam trong những năm đầu thập kỷ 90, Tổng công ty bảo hiểm ViệtNam đã bắt đầu tiến hành nghiên cứu triển khai nghiệp bảo hiểm nhân thọvới hai loại hình mang tính chất tiết kiệm từ cuối năm 1993 Đến tháng 1năm 1994, Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam mới chính thức trình Bộ Tàichính dự án thành lập công ty Bảo hiểm nhân thọ

1.1.2 Bản chất và nguyên tắc hoạt động

1.1.2.1.Bản chất

BHNT là sự cam kết giữa người bảo hiểm và người tham gia bảohiểm trong đó người bảo hiểm sẽ phải trả số tiền bảo hiểm cho người đượcbảo hiểm hoặc người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm) khi có những sự kiệnbảo hiểm xảy ra (người được bảo hiểm chết hoặc sống đến một thời điểmnhất định), còn người tham gia có nghĩa vụ phải nộp phí đầy đủ và đúnghạn

Bản chất của BHNT có thể hiểu là một loại hình bảo hiểm đảm bảorủi ro liên quan đến tuổi thọ của người tham gia bảo hiểm, gồm bảo hiểmcho các trường hợp tự vong, bảo hiểm trong trường hợp sống và bảo hiểmnhân thọ hỗn hợp Bản chất của BHNT là một số lượng lớn người tham giagửi tiền vào một quỹ chung (Mỗi người đều có một khoản riêng đối vớisản phẩm có giá trị hoàn lại, có hưởng lợi tức) Quỹ chung đó do công tubảo hiểm quản lý, mang đi đâu tư, sinh lợi cho công ty và trả lãi suất lạicho người tham gia Ngược lại công ty bảo hiểm có trách nhiệm bù đắpthiệt hại cho người tham gia Khi một trong số những người tham gia bảohiểm gặp rủi ro, bản thân họ hoặc gia đình họ sẽ nhận được số tiền bảohiểm tù quỹ chung này để có thể vượt qua khó khăn một cách dễ dàng hơn

1.1.2.2 Nguyên tắc họat động

Nguyên tắc chỉ bảo hiểm sự rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn: Chỉ bảo hiểm một rủi ro xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn

của con người chứ không bảo hiểm một cái chắc chắn xảy ra

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: Tất cả các giao dịch kinh doanh cần

được thực hiện trên cơ sở tin cậy lẫn nhau, trung thực tuyệt đối Cả ngườiđược bảo hiểm và người bảo hiểm đều phải trung thực trong tất cả các vấnđề

Trang 11

Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm: Quyền lợi có thể được

bảo hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan đến, gắn liền với, hay phụthuộc vào sự an toàn hay không an toàn của đối tượng bảo hiểm Nguyêntắc này chỉ ra rằng người được bảo hiểm muốn mua bảo hiểm phải có lợiích bảo hiểm Quyền lợi có thể được bảo hiểm có thể là quyền lợi đã cóhoặc sẽ có trong đối tượng bảo hiểm

Nguyên tắc bồi thường: Theo nguyên tắc bồi thường, khi có tổn thất

xảy ra, người bảo hiểm phải bồi thường như thế nào đó để đảm bảo chongười được bảo hiểm có vị trí tái chính như trước khi có tổn thất xảy ra,không hơn không kém Các bên không được lợi dụng bảo hiểm để trục lợi

Nguyên tắc thế quyền: Theo nguyên tắc thế quyền, người bảo hiểm

sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm, có quyền thay mặt ngườiđược bảo hiểm để đòi người thứ ba trách nhiệm bồi thường cho mình

1.1.3 Vai trò bảo hiểm nhân thọ

BHNT ra đười và phát triển ngày càng khẳng định được vai trò củamình trên nhiều phương diện khác nhau trong thực tế cuộc sống cũng nhưtrong phát triển kinh tế Có thể khái quát vai trò của BHNT qua các mặt sau:

1.1.3.1 Đối với cá nhân và gia đình

Ý nghĩa quan trọng nhất của bảo hiểm là tính bảo vệ (trên phươngdiện tài chính) đối với cuộc sống và gia đình người tham gia nhằm tránh rủi

ro có thế xảy ra bất cứ khi nào mà người tham gia không lường trước được

Vì vậy, BHNT có vai trò to lớn đới với mỗi cá nhân, gia đình, đó là điềukiện cho họ được cộng đồng tương trợ cho những khó khăn khi gặp rủi ro

Không chỉ là nhằm tránh các rủi ro trong cuộc sống, tham giaBHNT còn giúp người tham gia nâng cao hiệu quả trong chi tiêu cá nhân,giúp họ tiết kiệm những khoản nhỏ, đều đặn để có nguồn dự phòng cầnthiết, là một phần tiết kiệm cho con cái, người thân khi có sự kiện rủi roxảy ra, góp phần bù đắp, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho bản thân và gia đình.Đối với mỗi một gói sản phẩm mang đến quyền lợi cho từng thành viêntrong gia đình Chẳng hạn như gói sản phẩm về giáo dục giúp khách hàng

sẽ tiết kiệm một khoản tiền cho đến khi con trưởng thành, đặc biệt khi cha

mẹ có gặp rủi ro không thể tiếp tục đồng hành cùng con, BHNT sẽ là sự hỗtrợ giúp con cái của người tham gia bảo hiểm tiếp tục học, là một nguồnvốn cho con bước vào đời… Nhờ có tham gia BHNT, cuộc sống của ngườitham gia sẽ đảm bảo có được tâm lý yên tâm, tự tin hơn trong cuộc sống

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế xã hội

Ngành BHNT đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao

Trang 12

động Không chỉ là các cán bộ trong công ty, hiện này ngành bảo hiểmđang thu hút rất nhiều người làm đại lý chính thức cũng như đại lý bán thờigian Điều đó chứng tỏ hoạt động bảo hiểm là lĩnh vực thu hút lao động xãhội không nhỏ Ngoài ra, thông qua đầu tư dưới nhiều hình thức, bảo hiểmcòn gián tiếp tạo thêm nhiều việc làm cho các ngành khác

Với các doanh nghiệp thì BHNT là một công cụ giúp họ ổn định hoạtđộng kinh doanh sản xuất qua việc phân phối các chi phí hợp lý cho ngườilao động khi họ gặp rủi ro Đây cũng là điều kiện để các doanh nghiệp cótrách nhiệm không chỉ với bản thân người lao động mà cả với gia đình họ.BHNT giúp mối quan hệ của người sử dụng lao động và người lao độngđược gắn kết hơn, có tính nhân văn hơn, nâng cao trách nhiệm xã hội củacác doanh nghiệp

Không chỉ vậy nguồn phí bảo hiểm của người tham gia còn là 1 quỹđầu tư hiệu quả cho các công trình trung và dài hạn của các doanh nghiệpBHNT, góp phần đẩy mạnh nền kinh tế phát triển

Ở một phương diện khác, BHNT còn phản ánh phần nào nền kinh tếmột quốc gia Khi nền kinh tế của một nước phát triển đồng nghĩa với việcngười dân có một cuộc sống ổn định, có nền giáo dục tốt và nhận thức đúngđắn về lợi ích mà BHNT mang lại, có nhu cầu được bảo vệ hơn và có tráchnhiệm hơn với cộng đồng

1.2 Khái quát về bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư

1.2.1 Khái quát, đặc điểm

Khái niệm: Sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư hiện tại chưa có một

định nghĩa rõ ràng nào trong Luật Kinh doanh bảo hiểm 2010 nói riêng và

các văn bản pháp luật khác nói chung Tuy nhiên, có thể hiểu sản phẩm bảohiểm liên kết đầu tư là sản phẩm bảo hiểm nhân thọ không chia lãi bao gồmhai phần tương đối tách biệt nhau: phần bảo hiểm và phần đầu tư, trong đóphần đầu tư là chủ yếu Khi tham gia bảo hiểm liên kết đầu tư khách hàngphải đóng phí bảo hiểm đổi lại họ nhận được sự bảo vệ về tài chính củacông ty bảo hiểm đồng thời có cơ hội tích lũy đầu tư với lãi suất cao Phíbảo hiểm của khách hàng sẽ được chia làm hai phần:

+ Phần thứ nhất: Dành cho bảo hiểm nhân thọ (chiếm tỷ lệ nhỏ

trong phí bảo hiểm)

+ Phần thứ hai: Dành cho tiết kiệm, đầu tư thu lợi nhuận (chiếm tỷ

lệ lớn trong phí bảo hiểm) Thông thường công ty bảo hiểm có hai hoặcnhiều quỹ đầu tư để bên mua bảo hiểm lựa chọn; mỗi quỹ đầu tư được đầu

tư theo một danh mục đầu tư xác định; phần lớn số phí bảo hiểm được phân

Trang 13

bổ để mua các đơn vị quỹ đầu tư đã chọn Bên mua bảo hiểm được hưởnglợi nhuận khi giá trị đơn vị quỹ tăng hoặc chịu tổn thất khi các giá trị cácđơn vị quỹ giảm.

Đặc điểm:

- Thứ nhất, sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư là sản phẩm bảo hiểm

nhân thọ.Tức đây là sản phẩm bảo hiểm thuộc nhóm bảo hiểm nhân thọ

Theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2010 thì:

“Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết” Như vậy, có thể thấy sản phẩm bảo hiểm

nhân thọ liên kết đầu tư cũng là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho tính mạng conngười

- Thứ hai, sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư gồm hai phần : phần

bảo hiểm và phần đầu tư Phần bảo hiểm là phần chiếm tỷ lệ nhỏ trong phíbảo hiểm là phần dành cho bảo hiểm nhân thọ của người tham gia bảo hiểmliên kết đầu tư Phần đầu tư là khoản tiền mà người mua bảo hiểm tiết kiệm

để đầu tư và thu lợi nhuận phần này chiếm tỉ lệ lớn trong phí bảo hiểm.Tức

là ngoài việc tham gia bảo hiểm người mua bảo hiểm còn tham gia vào đầu

tư trong các quỹ đầu tư chuyên nghiệp

- Thứ ba, sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư không chia lãi; người

tham gia bảo hiểm sẽ là chủ đầu tư của các quỹ vì thế sẽ được hưởng lãiđầu tư thực tế của các quỹ đầu tư mà khách hàng lựa chọn

- Thứ tư, tính minh bạch cao Một trong các ưu điểm của dạng bảo

hiểm này là việc khách hàng có thể biết rõ phí bảo hiểm của mình được đầu

tư vào đâu Khách hàng có thể kiểm soát rủi ro của minh bằng việc lựachọn đầu tư phí bảo hiểm vào những quỹ đầu tư mà mình cho là phù hợpnhất Đây là đặc điểm mà các hợp đồng bảo hiểm khác không có được vìmọi hoạt động đầu tư được quyết định bởi doanh nghiệp bảo hiểm

Có nhiều loại sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư để khách hàng cóthể lựa chọn phù hợp với nhu cầu của mình Các loại bảo hiểm liên kết đầu

tư cơ bản:

- Sản phẩm liên kết đầu tư trọn đời: Kết hợp giữa bảo hiểm trọn đời

và đầu tư Đây là một chương trình tài chính cho phép người tham gia có

cơ hội tiết kiệm, đầu tư dài hạn trọn đời với lãi suất cao Bên cạnh đó cònđược bảo hiểm trong suốt cuộc đời để khi qua đời sẽ có một khoản tiền đểlại cho người thân, người phụ thuộc

- Sản phẩm liên kết đầu tư hỗn hợp: Kết hợp giữa bảo hiểm hỗn hợp

và đầu tư Đây là một chương trình tài chính giúp khách hàng tích lũy, tiết

Trang 14

kiệm một khoản tài chính trong một khoảng thời gian xác định với lãi suấtcao thực hiện các dự định trong tương lai; đồng thời được công ty bảo hiểmbảo đảm tài chính nếu không may gặp rủi ro.

- Sản phẩm liên kết đầu tư trả tiền định kỳ: Kết hợp giữa bảo hiểm

trả tiền định kỳ và đầu tư Khi tham gia sản phẩm này khách hàng có cơ hộitích lũy, tiết kiệm, đầu tư với lãi suất cao để đến khi về già có những khoảntiền định kỳ để chi tiêu

1.2.2 Sự khác biệt giữa sản phẩm bảo hiểm nhân thọ truyền thống và bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư

Khác với các sản phẩm bảo nhân thọ kết hợp khác có chia lãi thì sảnphẩm bảo hiểm liên kết đầu tư “không chia lãi”

Đối với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp khác, quỹ bảohiểm được hình thành từ phí bảo hiểm sẽ được công ty bảo hiểm đầu tư vàđược sử dụng để chi trả tiền bảo hiểm cho khác hàng vì thế công ty bảohiểm sẽ cam kết một mức lãi cố định trả cho khách hàng (sản phẩm có chialãi)

Còn đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bên mua bảo hiểm sẽ

là người lựa chọn việc phí bảo hiểm của mình sẽ được đầu tư vào đâu bằngviệc sở hữu một số đơn vị của quỹ đầu tư (tương ứng với số phí đóng bảohiểm) Thông thường doanh nghiệp bảo hiểm sẽ đưa ra các quỹ đầu tư khácnhau với mức độ rủi ro cũng sẽ khác nhau

Theo đó, rủi ro và lợi nhuận từ hoạt động đầu tư được chuyển từdoanh nghiệp bảo hiểm sang cho bên mua bảo hiểm Có nghĩa là rủi rocàng cao lợi nhuận cũng sẽ càng nhiều và ngược lại Và giá trị mà bên muabảo hiểm nhận được khi đáo hạn hợp đồng là giá trị của các đơn vị quỹ đầu

tư khi đáo hạn

So với sản phẩm bảo hiểm nhân thọ truyền thống, khách hàng có

3 quyền lợi chính là quyền lợi tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn vàquyền lợi đáo hạn hợp đồng Nhưng với sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liênkết đầu tư thì chủ yếu là quyền lợi tử vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn

Về tính tiết kiệm và đầu tư: Khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọtruyền thống khi đáo hạn sẽ có chia lãi và bảo tức từ công ty bảo hiểm, cònvới sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư phụ vào giá trị đơn vị mới nhất củacác quỹ đầu tư- Đơn vị của các quỹ đầu tư được định giá thường xuyên

Và 1 điểm khác biệt nữa của sản phẩm này là khách hàng có thể biết

rõ phí bảo hiểm của mình được đầu tư vào đâu Khách hàng có thể kiểmsoát rủi ro đầu tư của mình bằng việc lựa chọn đầu tư phí bảo hiểm vào

Trang 15

những quỹ đầu tư mà mình cho là phù hợp nhất Đây là đặc điểm mà cáchợp đồng bảo hiểm truyền thống không có được vì mọi hoạt động đầu tưđược quyết định bởi doanh nghiệp bảo hiểm.

Ngoài ra việc hiểu biết về đầu tư khi tham gia bảo hiểm nhân thọ liênkết đầu tư sẽ rất có lợi khi lựa chọn quỹ đầu tư, nhưng không nhất thiếtphải là một chuyên gia đầu tư Bởi các chuyên gia đầu tư của công ty bảohiểm có trách nhiệm tìm kiếm, lựa chọn các tài sản đầu tư để lập nên bảndanh mục đầu tư Như vậy, Người tham gia bảo hiểm liên kết đầu tư có thểyên tâm vì đã ủy thác đầu tư cho những chuyên gia hàng đầu về đầu tư

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ

1.3.1 Nhân tố khách quan

*Kinh tế xã hội phát triển

Nước ta đang có nền kinh tế ngày càng phát triển và ổn định, đờisống của người dân theo đó cũng cao hơn, tình hình sản xuất kinh doanhcủa các cá nhân, gia đình, tổ chức gặp nhiều thuận lợi vì thế người dân vàcác chủ lao động có ý thức và nghĩ đến nhu cầu được an toàn, tránh rủi rotrong cuộc sống hơn Khi kinh tế càng phát triển, hội nhập thì xã hội càngđược văn minh, hiện đại, đời sống của người dân càng được cải thiện vànâng cao mức thu nhập bình quân đầu người tăn Qua đó, người dân cóđiều kiện và quan tâm hơn đến việc tham gia các sản phẩm bảo hiểm nhằmđảm bảo cho cuộc sống của mình được an toàn hơn

*Nhận thức của người dân

Cùng với nền kinh tế phát triển, nhận thức của người dân với bảohiểm là mang lại những lợi ích lâu dài cho khách hàng, nhà đầu tư, ngườilao động và cộng đồng được nâng cao vì vậy các tư vấn viên ngày càng dễdàng thuyết phục khách hàng và lựa chọn sản phẩm với nhu cầu của mình

Trong những năm gần đây có lẽ cách tiếp cận thị trườn Vn của cáccông ty BHNT đã làm ảnh hưởng tới cách nhìn nhận của người dân về loạihình DV này Khi liên hệ với khách hàng các công ty BHNT luôn lảngtránh và tiếp cận với tư cách là thăm khám sức khỏe tài chính và tư vấn tàichính, đây là yếu tố dễ bị khách hàng hiểu nhầm là các công ty này đangthăm dò tài chính và lừa đảo Bên cạnh đó là một đội ngũ cộng tác viênđược đào tạo sơ sài về chuyên môn đôi khi tư vấn và hướng dẫn kháchhàng khai thông tin không chính xác làm mất quyền lợi của khách hàng,điều này càng làm cho các hãng bảo hiểm mất uy tín và tăng thêm sự nghingờ của khách hàng Việt dành cho loại hình DV này

Trang 16

*Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Bảo hiểm nhân thọ

Trước áp lực cạnh tranh của các công ty bảo hiểm nhân thọ có vốnđầu tư nước ngoài như Prudential, Manulife, AIA, Dai_ichi…, nhiều kinhnghiệm hoạt động lâu năm trên thế giới, số lượng các công ty bảo hiểmtăng nhanh trong thời gian qua khiến cho tình hình cạnh tranh trên thịtrường bảo hiểm ngày càng gay gắt, cạnh tranh chủ yếu về phí và chi phíkinh doanh Khách hàng tham gia bảo hiểm có sự lựa chọn lý lưỡng công

ty bảo hiểm và sản phẩm bảo hiểm, tính toán chặt chẽ hơn khoản phí đểtham gia sao cho có lợi nhất…

Vì vậy các DNBH luôn phải tìm hiểu đối thủ có điểm mạnh điểm yếukhông chỉ trong các điều khoản hợp đồng bảo hiểm mà ngay ngay cả dịch

vụ chăm sóc khách hàng cũng cần tham khảo các đối thủ cân nhắc kỹlưỡng các điều khoản và lợi ích nổi trội để thu hút được khách hàng tiềmnăng cho công ty

1.3.2 Nhân tố chủ quan

*Mức độ uy tín của công ty trên thị trường bảo hiểm

Có thể nói đây là một yếu tố rất quan trọng để khách hàng xác địnhđặt niềm tin và sẵn sàng đóng phí bảo hiểm và gắn kết trong một khoảngthời gian dài với doanh nghiệp bảo hiểm

Với tâm lý người tiêu dùng, đặc biệt là với số tiền khách hàng kiếmđược, họ sẽ phải rất thận trọng tìm hiểu về công ty từ những người đã thamgia bảo hiểm tại công ty đó, xem xét liệu doanh nghiệp bảo hiểm ấy có lịch

sử lâu đời trên thị trường bảo hiểm hay chưa, sự hài lòng về dịch vụ, về cácgói sản phẩm bảo hiểm từ những người đã tham gia trước đó Khi doanhnghiệp bảo hiểm được nhiều khách hàng đặt lòng tin trong khoảng thờigian dài sẽ phần lớn giúp các khách hàng mới yên tâm hơn, sẵn sàng thamgia bảo hiểm khi có nhu cầu Vì vậy mức độ uy tín của doanh nghiệp bảohiểm trên thị trường cũng là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hành vi củangười tiêu dùng, và ở đây cụ thể là người tham gia BHNT

*Các điều khoản trong hợp đồng

Khi đã tìm hiểu được doanh nghiệp bảo hiểm, khách hàng sẽ tìmhiểu các gói sản phẩm phù hợp với nhu cầu cũng như phù hợp với khả năngtài chính của mình Nếu các gói sản phẩm có các quyền lợi thu hút đượckhách hàng nhưng mức phí lại cao hơn so với khả năng tài chính cũng làyếu tố để khách hàng cân nhắc lại liệu có nên hay không mua BHNT Hoặcnếu phí bảo hiểm phù hợp nhưng quyền lợi lại chưa thực sự thu hút kháchhàng cũng là yếu tố khiến khách hàng không mua bảo hiểm

Trang 17

Không chỉ là xem xét điều khoản hay phí đóng bảo hiểm trong mộtcông ty, khách hàng sẽ đặt các sản phẩm có điều khoản và quyền lợi tươngứng của các doanh nghiệp BH để so sánh Nếu DNBH nào có điều khoảnhợp đồng thu hút hơn sẽ được khách hàng chọn lựa và gắn kết Vì vậy cácđiều khoản trong hợp là một yếu tố rất quan trọng dẫn đến quyết định muahay không sản phẩm BHNT tại các doanh nghiệp.

*Kênh phân phối

Thực tế hiện nay các DNBH đang áp dụng rất nhiều các kênh phânphối khác nhau để có thể tiếp cận nhiều nhất lượng khách hàng có thế thamgia BHNT Các kênh phân phối là hình thức đưa các gói sản phẩm bảohiểm đến với khách hàng Khi áp dụng các kênh phân phối hoạt động tốttức là tiếp cận đưa BHNT đến với người dân tốt là khâu đầu tiên trong khaithác bảo hiểm thành công Đối với khách hàng thì thông qua các kênh phânphối họ phải cảm nhận được chuyên nghiệp, các thông tin, sự uy tín củaDNBH hay các gói sản phẩm BHNT mà các kênh phân phối mang lại Hiệnnay, tại Việt Nam, người dân vẫn chưa chủ động và có thói quen tìm đếnBHNT mà vẫn phải nhờ đến lực lượng đại lý tiếp cận, thuyết phục mới hiểu

và tham gia BHNT Vì vậy mà các DNBH phải đào tạo thật chuyên nghiệpcác TVV cũng như xây dựng các kênh phân phối khác hỗ trợ để người dânthấu hiểu được ý nghĩa của BHNT và sẵn sàng tham gia

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ

Chỉ tiêu phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khai thác

= Số hợp đồng bị hủy / Tổng số hợp đồng khai thác mới

- Số hợp đồng khai thác mới bình quân trên 1 đại lý

= Tổng số hợp đồng khai thác thực tế/ Tổng số đại lý

- Số phí bảo hiểm bình quân trên 1 hợp đồng

= Tổng doanh thu phí khai thác mới / Tổng số hợp đồng khai thácmới

Trang 18

- Tổng doanh thu khai thác bảo hiểm

- Chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn (t) t = (yi/ yi-1)*100

- Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng (T) T = (t-1)*100

- Chỉ tiêu doanh thu trên chi phí:

= Doanh thu trong kỳ/ Tổng chi phí trong kỳ

Chỉ tiêu đánh giá hoạt động giám định sức khỏe

- Tổng số trường hợp giám định trong kỳ

= Số TH giám định năm trước chuyển sang + số TH giám định phátsinh trong kỳ

- Tỷ lệ giám định

= Số TH đã giám định trong kỳ/ Tổng số trường hợp phải giám địnhtrong kỳ

- Chi phí giám định bình quân

= Tổng chi phí giám định trong kỳ / Tổng số TH đã giám định trong kỳ

Chỉ tiêu đánh giá hoạt động đề phòng HCTT

- Tổng số tiền chi đề phòng HCTT

- Chi phí chi đề phòng HCTT bình quân

= Tổng số tiền chi đề phòng HCTT / Tổng số hợp đồng khai thác mới

Chỉ tiêu đánh giá hoạt động chi trả tiền bảo hiểm

- Số HĐ từ năm trước chuyển sang

- Số HĐ chi trả tiền bảo hiểm phát sinh trong năm

- Tổng số hợp đồng chi trả tiền bảo hiểm trong năm

= Số HĐ từ năm trước chuyển sang + Số HĐ chi trả tiền bảo hiểmphát sinh trong năm

- Số HĐ đã chi trả

- Tỷ lệ số HĐ đã chi trả

= Số HĐ đã chi trả / Tổng số hợp đồng chi trả tiền bảo hiểm trong năm

- Tổng số tiền chi trả

- Bình quân số tiền chi trả trên 1 HĐ

= Tổng số tiền chi trả / Số HĐ đã chi trả

1.5 Tổng quan thị trường BHNT tại Việt Nam

Quy mô thị trường bảo hiểm nhân thọ tính hết năm 2016, cùng với sựkhởi sắc của nền kinh tế Việt Nam, thị trường bảo hiểm tiếp tục tăngtrưởng tích cực và luôn cố gắng vươn lên với mong muốn mang đến chongười dân Việt Nam có một cuộc sống được được bảo vệ, ổn định và yêntâm hơn

Sơ đồ dưới đây thể hiện thị phần doanh thu phí khai thác BHNT của

Trang 19

các DNBHNT tại Việt Nam trong năm 2016:

Trang 20

Sơ đồ 1.1: Thị phần doanh thu phí BHNT các DNBHNT tại Việt

Nam năm 2016

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Tài Chính)

Tính đến hết năm 2016, toàn thị trường có 6 DNBH nhân thọ triểnkhai nghiệp vụ bảo hiểm hưu trí là Manulife, AIA, Dai-ichi, Sun Life, BảoViệt Nhân thọ và Prudential Kết quả khai thác trong năm 2016 ước đạt6.948 hợp đồng, chiếm tỷ trọng 0,4% tổng số hợp đồng khai thác mới

Tính đến thời điểm hiện tại, đã có 16 trên tổng số 18 DNBH nhân thọtriển khai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung, các doanh nghiệp như BảoViệt, Mamulife, Chubb, Dai-ichi, AIA, Hanwha và Sun Life có tỷ trọngdoanh thu phí bảo hiểm liên kết chung lớn trên tổng doanh thu phí khaithác mới

Các doanh nghiệp có phí bảo hiểm bình quân khai thác mới cao gồmSun Life (ước khoảng 42 triệu/hợp đồng), Generali (ước khoảng 21,83triệu/hợp đồng), AIA (ước khoảng 15,82 triệu/hợp đồng), Dai-ichi (ướckhoảng 13,45 triệu/hợp đồng), Manulife (ước khoảng 12,66 triệu/hợpđồng), Chubb Life (ước khoảng 11,5 triệu/hợp đồng), Prudential và BảoViệt (ước khoảng 10,6 triệu/hợp đồng) Các doanh nghiệp còn lại có phíbảo hiểm bình quân khai thác mới nằm trong khoảng từ 6 đến 10 triệu/hợpđồng

- Về thị phần doanh thu khai thác mới: Nhóm dẫn đầu thị phần

doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới bao gồm: Prudential (ước đạt21,97%), Bảo Việt Nhân thọ (ước đạt 20,29%), tiếp đến là Manulife (ướcđạt 13,7%), Dai-ichi (ước đạt 12,68%), AIA (ước đạt 11,07%), Generali(ước đạt 5,14%), Chubb Life (ước đạt 4,46%), Sun Life (ước đạt 2,9%),Hanwha (ước đạt 2,6%), Aviva (ước đạt 1,49%) và BIDV Metlife (ước đạt

Trang 21

1,21%) Các doanh nghiệp chiếm thị phần nhỏ như: Prevoir (ước đạt0,77%), Cathay (ước đạt 0,71%), VCLI (ước đạt 0,4%), Phú Hưng (ước đạt0,39%), FWD và Fubon (ước đạt 0,1%).

Hợp đồng có hiệu lực

- Tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ năm 2016 ước đạt 49.677 tỷđồng (tăng 29,8% so với năm 2015), trong đó tỷ trọng doanh thu phí bảohiểm hỗn hợp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất với khoảng 49%, tiếp đến là bảohiểm liên kết đầu tư với 40%, bảo hiểm tử kỳ 0,7%, bảo hiểm hưu trí 0,6%,các nghiệp vụ còn lại chiếm tỷ trọng không đáng kể

- Số lượng hợp đồng có hiệu lực (theo hợp đồng chính) ước đạt6.833.677 hợp đồng, tăng 17,6% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, sảnphẩm bảo hiểm hỗn hợp chiếm tỷ trọng đa số (58,3%), tiếp đến là sản phẩmliên kết đầu tư (32,9%), sản phẩm tử kỳ (7,2%), sản phẩm hưu trí (0,4%),các sản phẩm còn lại chiếm 1,1% Các doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởngcao về số lượng hợp đồng có hiệu lực bao gồm Dai-ichi, Generali, Hanwha,Aviva, Phú Hưng

- Về thị phần doanh thu phí: Thị phần tổng doanh thu phí bảo hiểmnhìn chung không có sự thay đổi đáng kể so với cùng kỳ năm 2015 Thứ tự

cụ thể như sau: Prudential 27,11%, Bảo Việt Nhân thọ 26,02%, Manulife11,91%, AIA 10,34%, Dai-ichi 10,27%, Chubb Life 3,99%, Generali2,63%, Hanwha 1,89%, Sun Life 1,64% và Aviva 1,52%, các doanh nghiệpcòn lại chiếm thị phần nhỏ dưới 1%

1.1.

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NHÓM SẢN PHẨM BẢO HIỂM NHÂN THỌ LIÊN KẾT ĐẦU TƯ TẠI BẢO VIỆT

NHÂN THỌ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012-2016

2.1 Khái quát đặc điểm tình hình chung tại công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội

2.1.1 Sơ lược hình thành và phát triển công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội

2.1.1.1 Tổng công ty Bảo hiểm nhân thọ Bảo Việt

Trải qua quãng thời gian xây dựng, đổi mới và phát triển, từ mộtcông ty bảo hiểm với quy mô nhỏ, đến nay Bảo Việt đã trở thành Tập đoànTài chính – Bảo hiểm hàng đầu Việt Nam Bảo Việt cung cấp đầy đủ cácdịch vụ Tài chính, bảo hiểm, chứng khoán, ngân hàng và đầu tư để đáp ứngnhu cầu người dân Việt Nam và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế củađất nước Chặng đường đó được thể hiện qua các mốc son thời gian sau:

Công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) tên chính thức của Tập đoànTài chính - Bảo hiểm Bảo Việt, là tập đoàn bảo hiểm đầu tiên ở Việt Nam.Bảo Việt là một doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo quyết đinh số179/CP ngày 17/12/1964 của Thủ Tướng chính phủ và chính thức đi vàohoạt động ngày 15/1/1965 Ngày đầu thành lập giai đoạn từ năm 1964 đếnnăm 1995, Bảo Việt chỉ có trụ sở chính tại Hà Nội và một chi nhánh tại HảiPhòng, Bảo Việt chú trọng xây dựng và phát triển tập chung cung cấp cácdịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ, kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm hànghóa xuất nhập khẩu và bảo hiểm tàu biển

Ngày 20/10/1980: Bảo Việt chính thức mở rộng mạng lưới cung cấpdịch vụ bảo hiểm trong phạm vi cả nước và đa dạng hóa các loại hình dịch

vụ bảo hiểm như hàng không, con người, xe cơ giới…

Ngày 17/02/1989: Được Chính phủ chuyển đổi thành Tổng công tyBảo hiểm Việt Nam, khẳng định sự phát triển và lớn mạnh của Bảo Việttrong lĩnh vực bảo hiểm

Với vai trò là doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu trên thị trường dịch

vụ bảo hiểm Việt Nam, Bảo Việt đã khẳng định sự tiên phong này bằng sựkiện ngày 01/08/1996 là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam khai mở thịtrường bảo hiểm nhân thọ nhằm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm của người dânđang tăng lên trong thời điểm đó Đồng thời cũng trong thời gian này, BảoViệt được Nhà nước xếp hạng là “ Doanh nghiệp Nhà nước hàng đặc biệt”

và là 1 trong 25 doanh nghiệp Nhà nước lớn nhất Việt Nam

Trang 23

Ngày 22/6/1996, Bộ tài chính ký quyết định số 568/QĐ/TCCB thànhlập công ty BHNT trực thuộc tổng công ty Bảo Việt Việt Nam (gọi tắt làBVNT) với tên giao dịch quốc tế là BAOVIET LIFE Công ty chính thức

đi vào hoạt động vào ngày 1/8/1996 với vốn pháp định 20 tỷ đồng, cùngnăm này Bảo Việt được nhà nước xếp loại là 1 trong 25 doanh nghiệp lớnnhất Việt Nam Khi mới thành lập công ty chỉ có 11 người ở cả Hà Hội vàthành phố Hồ Chí Minh, lúc đó trụ sở công ty BVNT là toà nhà 5 tầng thuêtại 52 Nguyễn Hữu Huân quận Hoàn Kiếm Hà Nội

Ngày 20/3/1996 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành quyết định số

281 TC/TCNH cho phép Bảo Việt triển khai thí điểm BHNT

Tháng 8/1996 Bảo việt triển khai 2 sản phẩm đầu tiên là An sinh giáodục và hợp đồng nhân thọ có thời hạn 5 – 10 năm với số hợp đồng có hiệulực đến cuối năm là 1200 hợp đồng, số doanh thu là 997 triệu đồng Đếncuối năm 1997 số lượng hợp đồng có hiệu lực của 2 sản phẩm bảo hiểmnhân thọ là 37.550 hợp đồng và doanh thu 17 tỷ đồng Đến cuối 2003doanh thu của BHNT đã đạt 2.675 tỷ đồng với số hợp đồng có hiệu lực trên1,6 triệu hợp đồng

Trước triển vọng của sự hình thành thị trường vốn, năm 1999 BảoViệt đã tiên phong thành lập Công ty Cổ Phần Chứng khoán Bảo Việt –Công ty chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam

Năm 2004, Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ và Tổng công ty Bảohiểm Bảo Việt được tách hoạt động độc lập độc lập trực thuộc Bảo Việt.Với mạng lưới các công ty thành viên phủ kín toàn quôc, một lần nữa chothấy sự phát triển vượt bậc của Bảo Việt trong lĩnh vực bảo hiểm Năm

2005, Bảo Việt cho ra đời công ty Quản lý quỹ Bảo Việt

Ngày 15/10/2007 là thời khắc lịch sử, Bảo Việt thực hiện thành công

cổ phần hóa và tiến hành đại hội cổ đông thành lập Công ty mẹ - Tập đoànBảo Việt và ngày 23/01/2008, chính thức ra mắt Tập đoàn Tài chính – Bảohiểm Bảo Việt và các công ty con Để hoàn thiện mô hình tập đoàn, trognăm này Ngân hàng thương mai cổ phần Bảo Việt chính thức thành lậpcung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính cho khách hàng Với một Bảo Việtthống nhất cung cấp dịch vụ tài chính kết hợp trong các lĩnh vực bảo hiểm– ngân hàng – chứng khoán- đầu tư

Năm 2009: Thành lập công ty cổ phần đầu tư Bảo Việt giúp Bảo Việt

đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh, đa dạng hóa danh mục đầu tư và khaithác thế mạnh về cơ sở vật chất trải rộng trên khắp cả nước, quản lý chuyênnghiệp và hiệu quả cơ sở vật cất của Bảo Việt cũng trong năm này , công

Trang 24

ty Bảo Việt Âu Lạc ra đời hoạt động trong lĩnh vực dạy nghề, cứu hộ, cứunạn…

Đến đây có thể khẳng định sự phát triển lớn mạnh của Bảo Việttrong tất cả các lĩnh vực, ngày càng đáp ứng các nhu cầu đa dạng và phục

vụ khách hàng một cách chuyên nghiệp nhất Đạt được những thành công

đó là nhờ sự hợp tác chặt chẽ của một tập thể đoàn kết, gắn bó, đã cũngnhau chia sẻ, cống hiến và xây đắp cho mục tiêu phát triển chung của BảoViệt

2.1.1.2 Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội

Công ty Bảo Việt Hà Nội thuộc Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ, làcông ty thành viên do Tập đoàn Bảo Việt đầu tư 100% vốn điều lệ, làdoanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đầu tiên trên thị trường bảo hiểm nhân thọViệt Nam:

- Ngày 22/6/1996 Công ty Bảo hiểm nhân thọ trực thuộc Bảo Việtđược thành lập Bảo Việt đã nghiên cứu đưa ra thị trường sản phẩm bảohiểm nhân thọ lần đầu tiên tại Việt Nam là sản phẩm “An sinh giáo dục” và

“Bảo hiểm nhân thọ hỗn họp 5 đến 10 năm”, cho đến nay dù các sản phẩmcủa Bảo Việt đã được đa dạng hóa nhưng đây vẫn là 2 sản phẩm chủ lực vàcốt lõi, được khách hàng tin tưởng và tín nhiệm

- Tháng 8/1997, Bảo Việt thành lập công ty bảo hiểm nhân thọMiền Nam Cho đến thời điểm này công ty bảo hiểm nhân thọ Hà Nội(được đổi tên từ công ty bảo hiểm nhân thọ Việt Nam) và công ty bảo hiểmnhân thọ Miền Nam là hai doanh nghiệp duy nhất hoạt động trên thị trườngbảo hiểm nhân thọ Việt Nam

- Năm 1998 tổng công ty Bảo Việt đã lập phòng bảo hiểm nhân thọ

ở một số địa phương khác để quản lý toàn bộ tình hình hoạt động BHNT tạicác công ty bảo hiểm địa phương Vì vậy BHNT Hà Nội và chỉ quản lý tìnhhình hợp đồng tại địa bàn và các vùng lân cận ngoại thành như: Gia lâm,sóc sơn, đông anh v.v

- Nét nổi bật của công ty bảo việt nhân thọ hà nội, từ khi bảo hiểmnhân thọ ra đời đến nay đã hơn 20 năm, thì 3 năm đầu tiên BVNT Hà Nội

là công ty kinh doanh độc quyền BHNT trên thị trường Hà Nội trong giaiđoạn từ 1/8/1996 đến 31/12/1998 Điều nay mang lại cho công ty nhữngthuận lợi của vị thế độc quyền trên thị trường đông dân cư, trình độ dân trícao, thu nhập ngày càng gia tăng Nhưng công ty cũng gặp nhiều khó khăn

mà khó khăn lớn nhất là hầu như dân cư cũng chưa từng được nghe vàkhông hiểu như thế nào là bảo hiểm nhân thọ Khi những khó khăn ban đầu

Trang 25

đã qua thì công ty lại phải đối mặt thách thức lớn Từ năm 1999 với chínhsách mở cửa hội nhập của nền kinh tế Việt Nam thì bắt đầu một số công ty

BH 100% vốn nước ngoài và liên doanh gia nhập thị trường BHNT đó là:Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Manulfe, công ty TNHH Bảo MinhCMG, Công ty bảo hiểm Prudential Tính đến năm 2009 thì đã có 11 công

ty bảo hiểm nhân thọ đang hoạt động trên thị trường bảo hiểm nhân thọ việtnam, từ đó công ty lại phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các công

ty BHNT 100% vốn nước ngoài

- Năm 2000, Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội chuyển về trụ sở chínhthức của công ty tại 94 Bà Triệu như hiện nay, đồng thời đây cũng là nămbản lề, đánh dấu hàng loạt cải tiến của công ty Ngày 20/4/2000, bộ trưởng

bộ tài chính ký quyết định chính thức đổi tên công ty bảo hiểm nhân thọthành công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội như hiện nay Bên cạnh đó, do sựcạnh tranh từ phía các công ty bảo hiểm nước ngoài hoạt động trên thịtrường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam, trước sự bùng nổ về số lượng hợpđồng khai thác mới, lần đầu tiên trong hệ thống Bảo Việt, Bảo Việt NhânThọ Hà Nội đã áp dụng thành công mô hình cán bộ chuyên thu phí định kýcũng như tạo điều kiện để các cán bộ khai thác đạt kết quả khai thác tốthơn, phương châm hoạt động là “ bảo việt đảm bảo lợi ích người việt” và “phục vụ khách hàng tốt nhất để phát triển” bằng việc thành lập bộ phậnchăm sóc sức khoẻ khách hàng thuộc phòng phát hành hợp đồng Bên cạnh

đó, với chức năng thực hiện dịch vụ khách hàng, giải đáp thác mắc, khiếunại khách hàng qua việc thiết lập đường dây nóng và hỗ trợ khai thác,phòng dịch vụ khách hàng đã nâng cao chất lượng phục vụ khách hàngtrước và sau bán của công ty, góp phần vào tốc độ tăng trưởng chung củacông ty Với những chuyển biển tích cực đó, năm 2000 đi qua với con số

kỷ lục về số hợp đồng khai thác mới là 20.659 hợp đồng

- 01/8/2001, sau 5 năm đầu hoạt động, 151 khách hàng đã được chitrả hợp đồng bảo hiểm nhân thọ Đây là sự kiện đánh dấu BVNT lần đầuhoàn thành trách nhiệm chi trả đáo hạn cho Khách hàng Đồng thời đếnngày 30/11/2011, Bảo Việt Nhân thọ Vượt mốc 1 triệu hợp đồng bảo hiểm

và tự hào là công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên trên thị trường cán đích con

số này

- Ngày 15/10/2007, thời khắc lịch sử, Bảo Việt nhân thọ thực hiệnthành công cổ phần hóa và tiến hành đại hội cổ đông thành lập công ty mẹ -Tập đoàn Bảo Việt và ngày 23/01/2008 chính thức ra mắt Tập đoàn Tàichính – Bảo Việt và các công ty con Để hoàn thiện mô hình tập đoàn,

Trang 26

trong năm này ngân hàng thương mai cổ phần Bảo Việt chính thức thànhlập cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính cho khách hàng Với một BảoViệt thống nhất cung cấp dịch vụ tài chính kết hợp trong các lĩnh vực bảohiểm ngân hàng, chứng khoán và đầu tư.

- Ngày 02/08/2009, Sản phẩm “Bảo hiểm an sinh giáo dục” được

Bộ công thương trao tặng danh hiệu “Sản phẩm vì cộng đồng” Sản phẩmnày là bức thông điệp rõ nét về tình yêu thương và sự chăm lo mà cha mẹdành cho con cái Đó là: giúp con từng ngày hình thành những đức tính tốt:biết yêu thương và chăm lo cho mọi người, sống có mục đích, biết sử dụngđồng tiền đúng cách

- Ngày 19/01/2010, Bảo Việt Nhân thọ triển khai bộ nhận diệnthương hiệu mới, thể hiện một sự năng động và thân thiện, tính chuyênnghiệp và chất lượng trong hoạt động - dịch vụ Trong đó, điểm nhấn nổibật là hai sắc xanh và vàng, truyền tải thông điệp về một cam kết dài lâu:mang lại tương lai đảm bảo và cuộc sống sung túc hơn cho khách hàng

- Ngày 15/6/2015, Bảo Việt Nhân thọ được bình chọn là Doanhnghiệp bảo hiểm nhân thọ tốt nhất Việt Nam năm 2015

- Tháng 06/2016, Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam công

bố Bảo Việt Nhân thọ là công ty bảo hiểm nhân thọ uy tín nhất ViệtNam năm 2016 và Global Banking & Finance Review vinh danh An PhátTrọn Đời là sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tốt nhất Việt Nam năm 2016

2.1.2 Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Để có một hệ thống làm việc và phát triển hiệu quả trong từng bộphận, Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội đã xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy có sựthay đổi qua các thời kỳ để nhằm hoàn thiện, thuận lợi cho phát triển hệthống và các công tác kinh doanh một cách chuyên nghiệp và hiệu quảnhất Đứng đầu công ty là Giám Đốc Vương Thị Thanh Huyền, hỗ trợGiám đốc là 2 Phó Giám đốc ông Ngô Tiến Đức và Bà Hoàng Mai Anh

Cơ cấu tổ chức bộ máy của BVNT Hà Nội hiện nay được thể hiện qua sơ

đồ sau:

Trang 27

Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức bộ máy hoạt động tại công ty Bảo

Việt Nhân Thọ Hà Nội

(Nguồn: Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội)

Nhiệm vụ và quyền hạn từng phòng ban

Giám Đốc: Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ

nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng theo đề nghị của Tổng Giám đốc

Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm

trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng Công ty và trước pháp luật

về điều hành và hoạt động của công ty Giám đốc là người có quyền điều

hành cao nhất trong công ty

Phó Giám Đốc: 2 Phó giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành

một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của Giám đốc và

chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc

phân công thực hiện

Phòng Dịch vụ khách hàng là một bộ phân trong cơ cấu tổ chức bộ

máy thuộc công ty Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội, có chức năng tư vấn, tham

mưu đúng quy định của Nhà nước cho lãnh đạo công ty và tổ chức thực

VỤ KHÁCHHÀNG

PHÒNGHÀNHCHÍNHQUẢNTRỊ

PHÒNGPHÁTTRIỂN

KD 4

PHÒNGPHÁTTRIỂN

KD 3

PHÒNGPHÁTTRIỂN

KD 2

PHÒNGPHÁTTRIỂN

KD 1

Trang 28

yêu cầu bảo hiểm, tiến trình phát hành hợp đồng

+ Tổ chức hệ thống phòng khám sức khỏe cho khách hàng trước khitham gia bảo hiểm, theo dõi _ hỗ trợ khách hàng khám sức khỏe, thanhtoán chi phí khám sức khỏe cho khách hàng theo quy định của Tổng công

+ Tư vấn, thuyết phục khách hàng khi khách hàng có nhu cầu hủyHĐ

+ Tổ chức công tác quản lý hợp đồng đến hệ thống TVV: bàn giao,tiếp nhận họp đồng, hướng dẫn - đào tạo nghiệp vụ

+ Trả lời những thắc mắc, khiếu nại của khách hàng

+ Thông báo cho khách hàng biết các chương trình ưu đài và cácquyền lợi được hưởng thêm của Công ty cho khách hàng

+Tổ chức các đợt đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng định kỳhoặc theo yêu cầu của Công ty, của Bảo Việt Nhân thọ Tổng hợp, phântích ý kiên đóng góp của khách hàng và đề xụất biện pháp cải tiến về sảnphẩm, các qui trình nghiệp vụ, thủ tục giải quyết nghiệp vụ, phong cáchphục vụ - chăm sóc khách hàng

- Công tác tái tục hợp đồng

+ Tổ chức thực hiện công tác tái tục HĐ đến hệ thống ban, nhóm,TVV, khách hàng

+ Đầu mối triền khai các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ tái tục HĐ

- Công tác thống kế, quản lý số liệu nghiệp vụ

Trang 29

+ Thực hiện công tác thống kê, theo dõi giải quyết yêu cầu/đề nghịcủa khách hàng.

+ Lập các báo cáo nghiệp vụ theo quy định của Bảo Việt Nhân thọ.+ Cung cấp các số liệu nghiệp vụ cần thiết theo yêu cầu của Lãnhđạo Công ty

*Quyền hạn:

+ Đề nghị các phòng gửi báo cáo, biểu mẫu thống kê, thông tin phục

vụ cho yêu cầu công tác thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng và phối hợp,tham gia các công việc do phòng chủ trì, làm đầu mối

+ Ký các giấy tờ liên quan đến chức năng, nhiệm vụ cùa phòng theo

ủy quyền, phân công của Giám đốc Công ty

+ Chủ động đề xuất với Lãnh đạo Công ty về những vấn đề liên quanđến chức năng, nhiệm vụ của phòng và những vấn đề có liên quan đên hoạtđộng chung của Công ty; Đưa ra các kiến nghị, góp ý với các phòng chứcnăng khác thuộc Công ty

+ Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của phòng, xây dựng kế hoạchcông tác và tổ chức thực hiện

Phòng Hành chính – Quản trị

*Nhiệm vụ: Tư vấn, tham mưu đúng quy định của Nhà nước cho lãnh

đạo công ty và tổ chức thực hiện các công tác:

- Công tác quản lý thu phí, chi trả quyền lợi bảo hiểm

+ Tổ chức quản lý thu phí và quản lý thu phí bảo hiểm

+ Thực hiện nghiệp vụ xử lý nợ phí quá hạn

+ Thực hiện chi trả quyền lợi BH cho khách hàng

- Công tác tài chính kế toán

+ Lập kế hoạch ngân sách, chủ trương mua sắm, trang bị tài sản.Kiểm soát và quản trị các khoản chi tiêu theo ngân sách được duyệt

+ Theo dõi và tính hoa hồng, các khoản thu nhập cho đại lý, cáckhoản lương thưởng cho NLĐ theo quy định của công ty và Tổng công ty

+ Tuân thủ các quy trình, quy định về tài chính kế toán của BVNT+ Quản lý quỹ tiền mặt theo quy định

+ Lưu trữ chứng từ kế toán theo phân cấp

+ Phối hợp với Tổng công ty làm báo cáo tài chính, phục vụ cácđoàn kiểm toán, thanh tra, kiểm tra

- Công tác tổ chức cán bộ

+ Xây dựng nội quy, quy chế làm việc của công ty và theo dõi, kiểmsoát việc thực thi trong Công ty

Trang 30

+ Thực hiện công tác tuyển dụng và bố trí cán bộ Thực hiện côngtác đào tạo, huấn luyện cán bộ theo quy định của Tổng công ty

+ Giúp lãnh đạo công ty quản lý cán bộ: quy hoạch, bổ nhiệm, miễnnhiệm đánh giá chất lượng lao động, xếp lương, nâng bậc lương cơ bản,khen thưởng, kỉ luật, quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo quy định vàphân cấp của BVNT

+ Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty phương án trả lương theo cơ sởnghiên cứu định mức lao động, tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu củacông việc và các quy định, hướng dẫn của BVNT

+ Tổ chức công tác thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,bảo hiểm y tế, các quyền lợi về phúc lợi cho cán bộ nhân viên

+ Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, công tác phòng gian,bảo mật

+ Giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công tác

tổ chức cán bộ

- Công tác hành chính quản trị

+ Tổ chức thực hiện công tác văn thư lưu trữ công văn, tài liệu, hồ sơtheo đúng quy chế văn thư lưu trữ của ngành và các quy định của Nhànước

+ Quản lý dấu của Công ty theo đúng quy định hiện hành

+ Quản lý thiết bị tin học và làm đầu mối phối hợp với Khối Côngnghệ thông tin của Tập đoàn Bảo Việt

+ Quản lý tài sản cố định và công cụ lao động Đảm bảo các máymóc thiết bị, phương tiện luôn vận hành bình thường phục vụ hoạt độngcủa Công ty

+ Đảm bảo điều kiện làm việc (bao gồm văn phòng và cơ sở vật chất,trang thiết bị) đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động văn phòng công ty, các ban,nhóm kinh doanh

+ Quản lý kho vật tư, tài sản, ấn chỉ, văn phòng phẩm Thực hiệnviệc xuất nhập kho đúng chế độ quy định Định kỳ kiểm kê và lập báo cáotồn kho Đảm bảo an toàn tài sàn trong kho

- Công tác tổng hợp, pháp chế

+ Chủ trì và phối hợp các phòng liên quan để lập kế hoạch kinhdoanh của Công ty Thực hiện kịp thời đầy đủ công tác thống kê, báo cáotheo quy định của BVNT

+ Xây dựng và trình lãnh đạo Công ty chương trình công tác hàngnăm, quý, tháng và xếp lịch công tác tuần của văn phòng Công ty

Trang 31

+ Dự thảo các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất, báo cáo đánh giáthực hiện nhiệm vụ theo định kỳ tháng, quý, năm Chuẩn bị chương trình,tài liệu các cuộc họp giao ban tháng, sơ kết, tồng kết của Công ty.

+ Ghi chép và soạn thảo các loại văn bản hành chính thông thường,biên bản, bận ghi nhớ, thư tín giao dịch Tổ chức tốt công tác tư liệu phục

vụ Giám đốc

+ Tư vấn cho Lãnh đạo Công ty những vấn đề liên quan đến luậtpháp, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh phù hợp với các quy định củapháp luật hiện hành

*Quyền hạn:

- Đôn đốc cán bộ nhân viên Công ty thực hiện nghiêm túc các quyđịnh về hành chính quản trị, nội quy cơ quan

- Đề nghị các phòng gửi báo cáo, biểu mẫu thống kê, thông tin phục

vụ cho yêu cầu công tác thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng và phối hợp,tham gia các công việc do phòng chủ trì, làm đầu mối

- Ký các giấy tờ liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng theo

ủy quyền, phân công của Giám đốc Công ty

- Chủ động đề xuất với Lãnh đạo Công ty về những vấn đề liên quanđến chức năng nhiệm vụ của phòng và những vấn đề có liên quan đến hoạtđộng chung của Công ty; Đưa ra các kiến nghị, góp ý với các phòng chứcnăng khác thuộc Công ty

Phòng Hỗ trợ kinh doanh

*Nhiệm vụ: Tư vấn, tham mưu đúng quy định của Nhà nước cho

lãnh đạo công ty và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đại lý:+ Lập kế hoạch đào tạo đại lý và tổ chức thực hiện công tác đào tạođại lý theo phân cấp

+ Phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành bồi dưỡng nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng bán hàng, tập huấn bổ sung kiếnthức mới cho đại lý

- Tổ chức, quản lý mạng lưới và thực hiện các chế độ chính sách đốivới đại lý:

+ Triển khai áp dụng mô hình tổ chức và quản lý đại lý theo quy địnhcủa BVNT

+ Thực hiện thủ tục ký kết hoặc chấm dứt hợp đồng đại lý theo quyđịnh của BVNT

+ Quản lý, lưu trữ hồ sơ của đại lý; cập nhật theo dõi đánh giá

Trang 32

+ Đề xuất và thực hiện các chế độ chính sách đối với đại lý: hoahồng, thù lao đại lý, thăng tiến, thi đua, khen thưởng, kỷ luật và các chế độkhác.

- Công tác hỗ trợ hoạt động kinh doanh

+ Làm đầu mối tổ chức và chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, tàiliệu phục vụ đào tạo Tổ chức và quản lý các lớp học

+ Làm đầu mối chuẩn bị tổ chức các cuộc họp định kỳ của khối khaithác: sơ kết, tổng kết

+ Thông báo tiến độ khai thác, tuyển dụng hàng ngày trong nội bộcông ty và Tổng công ty

- Công tác phong trào, thi đua cho đại lý

+ Đầu mối xây dựng các phong trào thi đua, động viên khen thuởnggắn liền với hoạt động đại lý Theo dõi tiến độ, thống kê kết quả cácchương trình thi đua tổng kết trao thưởng

+ Đầu mối xây dựng và thực hiện các phong trào văn thể, hoạt động

xã hội cho đội ngũ đại lý

- Công tác tuyên truyền quảng cáo, vật phẩm hỗ trợ

+ Đề xuất và thực hiện các chương trình tuyên truyền, quảng cáokhuếch trương hình ảnh Bảo Việt Nhân thọ ; Giám sát việc thực thi cácchuẩn mực tuyên truyền quảng cáo của Bảo Việt Nhân thọ trong Công ty

+ Hồ trợ đại lý công cụ bán hàng, tuyên truyền quảng cáo giới thiệusản phẩm

+ Tổ chức làm quà tặng cho khách hàng, hỗ trợ đại lý chăm sóckhách hàng

- Giám sát việc thực hiện các quy định trong lĩnh vực phát triểnkinh doanh:

+ Thống kê theo dõi tình hình hoạt động của các đại lý qua kỳ theocác chi tiêu quy định

+ Giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý, Trưởng Ban, TrưởngNhóm

+ Giám sát việc thực hiện các quy định, quy chế đổi với đại lý,Trường Ban, Trưởng Nhóm

*Quvền hạn:

- Đề nghị các phòng gửi báo cáo, biểu mẫu thông kê, thông tin phục

vụ cho yêu cầu công tác thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng và phối hợp,tham gia các công việc do phòng chủ trì, làm đầu mối

- Ký các giấy tở liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng theo

Trang 33

ủy quyền, phân công của Giám đôc Công ty.

- Chủ động đề xuất với Lãnh đạo Công ty về những vấn đề liênquan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng và những vấn đề có liên quan đếnhoạt động chung của Công ty; Đưa ra các kiến nghị, góp ý với các phòngchức năng khác thuộc Công ty

- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của phòng, xây dựng kế hoạchcông tác và tổ chức thực hiện

Phòng Khách hàng doanh nghiệp đây là bộ phân mới thành lập của

công ty BHNT Hà Nội đang trong quá đào tạo dưới sự hợp tác, hướng dẫn

và giám sát của công ty bảo hiểm Nhật Bản

- Chuyên tư vấn, khai thác bảo hiểm với doanh nghiệp Nhà nước,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Phòng phát triển kinh doanh 1, 2, 3, 4:

+ Xây dựng định hướng thị trường, định hướng hoạt động đại lý và

hỗ trợ, khích lệ hoạt động đại lý trong tuyển dụng, khai thác mới, thu phí,duy trì hợp đồng…

+ Đề xuất biện pháp nhằm phát triển thị trường, tăng khả năng cạnhtranh của công ty, đề xuất cải tiến và thiết kế sản phẩm với BVNT

- Khai thác bảo hiểm theo khu vực được phân công

+ Định hướng hoạt động khai thác; Xây dựng và giao kế hoạch kinhdoanh cho các Ban/Nhóm

+ Trực tiếp triển khai tiếp xúc, tuyên truyền đến các cơ quan, đơn vị,

cá nhân để khai thác các hợp đồng

+ Hỗ trợ đại lý khai thác bảo hiểm: Xây dựng các chương trình, chế

độ hỗ trợ, thúc đẩy khai thác, Đề xuất và tổ chức hoạt động các Hội nghịkhách hàng, câu lạc bộ/ Đội sinh hoạt TVV giỏi… Thiết kế/ soạn thảo cácmẫu thư ngỏ, slide… giới thiệu doanh nghiệp, sản phẩm để cung cấp chođại lý

+ Định hướng, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyểndụng

+ Hỗ trợ Ban, Nhóm tâng cường hoại dộng tuyển dụng dại lý mới:

Trang 34

Xây dựng các chương trình/chế độ hỗ trợ, thúc đẩy tuyển dụng; Đầu mối tổchức Hội nghị tuyển dụng

- Huấn luyện, giám sát hoạt động đại lý theo khu vực được phâncông

+ Xây dựng và triển khai các chương trình huấn luyện đại lý nhằmnâng cao kiến thức, kỳ năng, đáp ứng yêu cầu của hoạt động khai thác,tuyển đụng

+ Kèm cặp, bồi dưỡng dại lý cỏ xu hưởng phát triển theo hướng quản

lý, các Trưởng Ban/ Trường Nhóm nhằm đạt mục tiêu, yêu cầu thăng tiến,duy trì các vị trí quản lý, phát triển qui mô ban nhóm, tăng doanh thu khaithác

- Động viên khích lệ đại lý theo khu vực được phân công

+ Đề xuất các nội dung thi đua, sự kiện nhằm truyền lửa, tạo khíthế làm việc của đại lý, hướng tới đạt thành tích cao

+ Thường xuyên theo dõi, nắm bẳt tình hình hoạt động cùa đại lý,nhằm động viên khích lệ đại lý kịp thời, góp phần tạo khí thế làm việc tốt,yêu nghề

- Giám sát hoạt động kinh doanh của đại lý theo khu vực được phân công+ Xây dựng các mẫu biểu báo cáo và hướng dẫn, giám sát TrườngBan/Trưởng Nhóm/đại lý thực hiện để công tác quản lý, hỗ trợ đại lý đạtkết quả tốt

+ Giám sát hoạt động sinh hoạt Ban/Nhóm nhằm phát huy tối đa khảnăng, đây mạnh khai thác, tuyển dụng hiệu quả

*Quyền hạn:

- Đề nghị các phòng gửi báo cáo, biểu mẫu thống kê, thông tin phục

vụ cho yêu cầu công tác thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng và phối hợp,tham gia các công việc do phòng chủ trì, làm đầu mối

- Ký các giấy tờ liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng theo

ủy quyền, phân công của Giám đốc Công ty

- Chủ động đề xuất với Lãnh đạo Công ty về những vấn đề liên quanđến chức năng, nhiệm vụ của phòng và những vấn đề có liên quan đến hoạtđộng chung của Công ty; Đưa ra các kiến nghị, góp ý với các phòng chứcnăng khác thuộc Công ty

- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của phòng, xây dựng kế hoạchcông tác và tồ chức thực hiện

2.1.3 Đội ngũ cán bộ, nhân viên, đại lý bảo hiểm

Từ khi thành lập BVNT Hà Nội chỉ có 15 cán bộ làm việc tại trụ sở

Trang 35

công ty Sau nhiều giai đoạn hình thành và phát triển hệ thống, cho đến nay

BVNT Hà Nội đã có một đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp cho từng

công tác, nghiệp vụ và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực CNTT, phân tích

dữ liệu, phân tích vấn đề với tất cả các thành viên của công ty có trình độ

Thạc sĩ và Cử nhân Họ đã cống hiến kiến thức và tài năng của bản thân để

mang lại sự chuyên nghiệp trong tổ chức BVNTHN đã cung cấp một môi

trường thân thiện cho đội ngũ cán bộ nhân viên để cải thiện khả năng của

mình, trong môi trường sáng tạo, chuyên nghiệp và đầy nhiệt huyết

BVNTHN đã xây dựng một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp với tinh thần

đồng đội cao, hòa đồng, thân thiện, cởi mở và phấn đấu vì mục tiêu phát

triển chung của Công ty Trên hết, Con người là yếu tố cốt lõi cho mọi sự

phát triển, vì vậy Công ty BVNTHN rất coi trọng nhân tài và thu hút nhân

tài là chiến lược lâu dài của công ty

Sau đây là bảng số liệu thống kê đội ngũ cán bộ, nhân viên và lựclượng đại lý đang hoạt động khai thác hợp đồng bảo hiểm mới cho công ty

BVNT Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016:

Bảng 2.1 : Nguồn nhân lực của công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Trang 36

Tổng 37 100 38 100 36 100 38 100 43 100

(Nguồn: Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội)

Có thể thấy qua 5 năm công ty BVNT Hà Nội không tuyển thêm

nhiều nhân viên mới, các cán bộ làm việc hành chính của công ty có học

vấn từ đại học trở lên

- Năm 2012, tỷ lệ cán bộ nhân viên có trình độ học vấn đại học là

91,9% Năm 2014 tỷ lệ cán bộ nhân viên có học vấn trên đại học là 9,67%,

đến năm 2016 tỷ lệ này là 93,02% Số lượng cán bộ có trình độ trên đại học

qua các năm không có thay đổi Điều đó thể hiện việc tuyển dụng, chọn lựa

nhân viên của BVNT Hà Nội rất được cân nhắc kỹ lưỡng để có được một

đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, có năng lực công tác và gắn bó với công ty,

hoạt động theo chủ trương, định hướng của Tổng công ty

- Số lượng nhân viên có hợp đồng lao động từ 1 đến 3 năm giảm vì

số nhân viên hợp đồng đã cống hiến và trở thành nhân viên chính thức cho

BVNTHN

Ngoài ra thành công của BVNTHN phần lớn phải kể đến là nhờ đội

ngũ đại lý, TVV đã nỗ lực không ngừng nghỉ, tìm kiếm khách hàng tiềm

năng có nhu cầu bảo hiểm, mang những lợi ích trong cuộc sống đến với

khách hàng

Bảng 2.2: Số lượng đại lý khai thác hợp đồng mới của công ty Bảo

Việt nhân thọ Hà Nội giai đoạn 2012-2016

(Nguồn: Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội)

Qua bảng số liệu có thế thấy mỗi năm BVNT Hà Nội tuyển thêm rất

nhiều đại lý và tăng qua các năm, cụ thể:

- Năm 2012, số đại lý mới tuyển dụng và đào tạo là 302 đại lý,

chiếm 25,6% so với tổng số 1.025 đại lý được hoạt động trong năm đó

- Năm 2013, tổng số đại lý hoạt động là 1.563 đại lý, con số này so

với năm 2012 tăng 358 đại lý tương ứng tăng 29,71% Số đại lý mới tuyển

dụng và đào tạo chiếm 22,9% so với tổng số 1.563 đại lý được hoạt động

trong năm 2013

- Năm 2014, số lượng đại lý của công ty là 2.068 đại lý, trong đó số

Trang 37

đại lý tuyển mới là 505 đại lý chiếm 24,42% so với tổng số đại lý trongnăm 2014 So với năm 2013, tổng số đại lý năm 2014 tăng 1,32 lần tươngđương 505 đại lý

- Năm 2015 có số đại lý là 2.857, nhiều hơn so với năm 2014 là 798đại lý, tương đương tăng 27,62% Số đại lý được tuyển mới chiếm 27,93%

so với tổng số đại lý trong năm này Tỷ lệ này cao nhất trong 3 năm hoạtđông trở lại đây So với năm 2014, tổng số đại lý năm 2015 tăng 1,38 lầntương đương 798 đại lý

- Năm 2016 có lượng đại lý nhiều nhất với 3876 đại lý, tăng 1.019đại lý tương đương tăng 12,93% so với năm 2015 Số lượng đại lý tuyểnmới chiếm 26,29% so với tổng đại lý trong năm 2016

Nhìn chung, trong 5 năm hoạt động từ năm 2012 cho đến năm 2016

có sự gia tăng khác biệt, tăng 2.674 đại lý, tăng 3,22 lần Nhờ lực lương đại

lý hung hậu, khong ngừng phát triển cùng nhiệt huyết trong công việc nênBVNTHN luôn có số lượng hợp đồng BHNT vượt chỉ tiêu đề ra của công

ty cũng như Tổng Công ty BVNT

2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Hiện nay công ty BVNT Hà Nội được đặt tại 94 Bà Triệu, quậnHoàn Kiếm, Tp Hà Nội Tầng 1 của công ty là khu vực lễ tân và một nhânviên của các phòng dịch vụ khách hàng, phòng Hành chính quản trị luôntrực Tầng 2 là khu vực của ngân hàng BaovietBank và chứng khoán củacông ty Tầng 3 gồm 4 phòng Phát triển kinh doanh, phòng Hỗ trợ kinhdoanh và phòng dành cho tư vấn viên VIP Tầng 4 gồm 1 phòng Phó giámđốc, phòng Dịch vụ khách hàng, phòng Hành chính - Quản trị và phòngĐáo hạn Tầng 5 gồm các phòng Giám đốc, 2 phòng Phó giám đốc vàphòng Khách hàng doanh nghiệp Tầng 6 là khu vực được sử dụng để lưutrữ các tài liệu của công ty Tầng 7 gồm phòng để tổ chức các cuộc hộithảo, các lớp học vào cuối mỗi tuần cho cán bộ cũng như tư vấn viên mới

Công ty được Tổng công ty trang bị 2 xe ô tô và trên 60 máy vi tính,máy fax, máy photo…hỗ trợ tốt nhất cho qúa trình cung cấp dịch vụ tớikhách hàng

- Hỗ trợ báo cáo: Sử dụng các thông tin đầu vào từ các hệ thống:thông tin kinh doanh, thông tin tài chính…Hệ thống sẽ tổng hợp tự độngcác báo cáo phục vụ điều hành kinh doanh, theo dõi hoạt động tài chính tạicác đơn vị Hệ thống báo cáo còn tổng hợp dữ liệu thành các biểu đồ cótính trực quan sinh động, thuận tiện cho việc thống kê so sánh để giúp lãnhđạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn trong từng giai đoạn kinh

Trang 38

- Hỗ trợ tài chính: Mảng thông tin tài chính là sự kết nối thông tin từ

hệ thống thông tin kinh doanh và hệ thống tài chính kế toán Hệ thống đượcxây dựng với giao diện mở cho phép tổng hợp dữ liệu từ hệ thống kế toán,đồng thời kết nối với hệ thống thông tin từ hệ thống kinh doanh để tạo ranguồn thông tin đầy đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.Cung cấp cho lãnh đạo các thông tin chủ đạo về tình hình tài chính Bêncạnh đó hệ thống còn cung cấp thông tin thuế, tình hình nộp thuế, quyếttoán thuế…

- Hỗ trợ kinh doanh: Các thông tin kinh doanh của các thành viênđều được kết hợp chặt chẽ với quá trình của doanh nghiệp Lãnh đạo doanhnghiệp có thể xem thông tin mới nhất về: tình hình các hợp đồng được kýkết, trị giá hợp đồng đã thanh toán, tình hình thực hiện các hợp đồng…Do

đó, có thể điều chỉnh và quản lý hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp

2.1.5 Tình hình kinh doanh bảo hiểm tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội giai đoạn 2012-2016

2.1.5.1 Lĩnh vực hoạt động và hệ thống các sản phẩm

Hiện nay tại công ty BVNTHN tập trung chủ yếu khai thác, xử lýhợp đồng, và thanh toán đáo hạn cho khách hàng các sản phẩm BHNTthuộc hệ thống sản phẩm của Bảo Việt Nhân Thọ Công ty BVNT Hà Nộitập trung khai thác các sản phẩm chính và được phân thành 2 loại là sảnphẩm UVL và sản phẩm truyền thống:

Nhóm UVL bao gồm các sản phẩm: “ An phát trọn đời:, “An pháthưng gia”, “An phúc gia lộc”, “ An tâm học vấn”, “ An phát bảo gia”, “Anhưng thịnh vương”

Nhóm sản phẩm Truyền thống bao gồm “An sinh giáo dục”, “Angia thịnh vượng”, “An gia phát lộc”, “An hưởng điều viên”, “An gia tàilộc”

Ngoài ra có thể chia hệ thống các sản phẩm BHNT tại BVNT theohình thức như sau:

Nhóm sản phẩm “Đầu tư” gồm các 5 sản phẩm:

Trang 39

+ Bảo hiểm thương tật bộ phận vĩnh viễn

+ Bảo hiểm tử vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn+ Quyền lời miễn đóng phí đặc biệt

+ Quyền lợi miễn đóng phí

Trang 40

+ An nghiệp thành công

+ Bảo hiểm tích lũy

+ Bảo hiểm đầu tư

+ Bảo hiểm hưu trí

Nhóm sản phẩm liên kết ngân hàng:

+ Bảo hiểm hoạch định kế hoạch tài chính

+ Bảo hiểm cho người vay tiền

+ Bảo hiểm cho người gửi tiền

2.1.5.2 Kết quả khai thác hợp đồng BHNT

Giai đoạn 2012-2016, toàn bộ đội ngũ TVV đến cán bộ trong công tyBVNTHN đã luôn nỗ lực không ngừng nhằm mang đến cho khách hàngchất lượng dịch vụ tốt nhất Sau đây là tình hình khai thác hợp đồng BHNTqua 5 năm tại BVNTHN:

Ngày đăng: 08/01/2018, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w