Hoàn thiện việc công bố thông tin báo cáo bộ phận trong hệ thống báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Hoàn thiện việc công bố thông tin báo cáo bộ phận trong hệ thống báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Hoàn thiện việc công bố thông tin báo cáo bộ phận trong hệ thống báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Hoàn thiện việc công bố thông tin báo cáo bộ phận trong hệ thống báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Hoàn thiện việc công bố thông tin báo cáo bộ phận trong hệ thống báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Hoàn thiện việc công bố thông tin báo cáo bộ phận trong hệ thống báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Hoàn thiện việc công bố thông tin báo cáo bộ phận trong hệ thống báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO
BỘ PHẬN TRONG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
Trang 2HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO
BỘ PHẬN TRONG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số : 62.34.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS,TS PHẠM THỊ THU THỦY
2 PGS,TS NGUYỄN MINH PHƯƠNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 3Luận n n y kh ng thể ho n th nh nếu thiếu s hu ớng n, v ộng
vi n v h tr nhiều nh n v t h
Tru ớ ti n, t i xin y t s k nh tr ng v l ng iết o n s u sắ tới PGS-TS Phạm Thị Thu Thuỷ và PGS-TS Nguyễn Minh Phương, h i C hu ớng n, ộng vi n gi p t i trong qu tr nh nghi n u v viết luận n n y Nh ng nhận
x t v nh gi C , ặc biệt l nh ng g i về hu ớng giải quyết vấn ề trong su t qu tr nh nghi n u, th s l nh ng i h v ng qu gi i với
t i kh ng h trong qu tr nh viết luận n m ả trong hoạt ộng nghi n u chuyên môn sau này
T i xin ảm o n Ban Giám hiệu, l nh ạo và tập thể giảng vi n Kho Kế toán, h c viện Tài chính, no i t i ng ng t , Thầy C gi p , g p
v tạo m i iều kiện t t nhất ho t i trong qu tr nh nghi n u v viết luận n
m nh, nh ng ng nghiẹ p hi s , ộng vi n, gi p ể t i ho n th nh luận án này
Trang 4T i xin m o n y l ng tr nh nghi n u o h nh t i th hiẹ n du ới s
hu ớng n ngu ời hu ớng n kho h
C s liệu v kết quả nghi n u trong luận n l trung th v hu t ng
u ng trong ng tr nh kho h n o, ngoại tr một s kết quả u ng trong các công trình khoa h h nh t giả v ngu ời hu ớng n
Nh ng nội ung th m khảo t t i liẹ u kh ều u t giả ghi ngu n thể trong D nh m t i liẹ u th m khảo
Hà Nội, tháng 09 năm 2017
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hồng Vân
Trang 5Trang
Lời cảm ơn
Lời m o n
M c l c
Danh m c các ch viết tắt
Danh m c các bảng, h nh, sơ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN TRONG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT 23
1.1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO BỘ PHẬN TRONG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 23
1.1.1 Thông tin kế toán và thông tin báo cáo tài chính 23
1.1.2 Hệ th ng báo cáo tài chính 26
1.1.3 Bộ phận và báo cáo bộ phận 29
1.1.4 Doanh nghiệp c phần niêm yết 34
1.2 CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN 36
1.2.1 Công b thông tin kế toán và công b thông tin báo cáo tài chính 36
1.2.2 Công b thông tin bộ phận 45
1.3 CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM-VAS28 VÀ SỰ HOÀ HỢP CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ -IFRS 8 52
1.3.1 Công b thông tin báo cáo bộ phận theo chuẩn m c kế toán Việt Nam VAS 28-Báo cáo bộ phận 52
1 3 2 Quy ịnh c a Uỷ ban Chuẩn m c kế toán qu c tế về công b thông tin báo cáo bộ phận 53
1.3.3 S khác biệt về công b thông tin bộ phận gi a chuẩn m c kế toán qu c tế và chuẩn m c kế toán Việt Nam 55
1.4 MỘT SỐ LÝ THUYẾT NỀN TẢNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN 58
1.4.1 Một s lý thuyết ng d ng trong nghiên c u công b thông tin báo cáo bộ phận 58
1.4.2 Các nhân t ảnh hưởng ến công b thông tin báo cáo bộ phận 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 67
Trang 6PHẬN TRONG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM 68
2.1 TỔNG QUAN CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 68 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển c a doanh nghiệp c phần
niêm yết trên thị trường ch ng khoán Việt Nam 68 2.1.2 Ðặ iểm c a các doanh nghiệp c phần niêm yết ảnh hưởng ến
công b thông tin trên báo cáo tài chính 71 2.1.3 Vai trò c a doanh nghiệp c phần niêm yết trên thị trường ch ng
khoán Việt Nam 73 2.2 THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TÀI
CHÍNH VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN CỦA DOANH
NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT 74 2.2.1 Công b thông tin báo cáo tài chính c a doanh nghiệp c phần
niêm yết theo luật ịnh 74 2.2.2 Công b thông tin trên báo cáo tài chính c a doanh nghiệp c
phần niêm yết theo quy ịnh c a khuôn m u kế toán 77
2 2 3 C quy ịnh li n qu n ến công b thông tin báo cáo bộ phận tại
Việt Nam 80 2.3 THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN VÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG
TIN BỘ PHẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT 82
2 3 1 Phương ph p nghi n u 82 2.3.2 Th c trạng nh gi t nh h u ích c a việc công b thông tin bộ
phận, nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin bộ phận
- Kết quả nghiên c u ịnh tính 89 2.3.3 Th c trạng về m ộ công b thông tin bộ phận và các nhân t
ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin bộ phận - Kết quả
nghiên c u ịnh lư ng 96 2.4 THẢO LUẬN TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 110
2 4 1 Đ nh gi th c trạng công b thông tin bộ phận trên báo cáo tài
chính c a các doanh nghiệp c phần niêm yết 110 2.4.2 Nguyên nhân c a th c trạng công b thông tin bộ phận trong báo
cáo tài chính tại các doanh nghiệp c phần niêm yết 114 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 115
Trang 7PHẬN TRONG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM 116
3.1 SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 116
3.1.1 Yêu cầu c a thị trường i với việc hoàn thiện việc công b thông tin c a doanh nghiệp c phần niêm yết 116
3.1.2 L i ích c a việc hoàn thiện công b thông tin báo cáo bộ phận trong báo cáo tài chính 120
3 2 QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT 122
3 2 1 Qu n iểm ho n thiện 123
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiẹ n 125
3.3 GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ PHẬN 127
3.3.1 X ịnh bộ phận hoạt ộng và bộ phận cần báo cáo 128_Toc497474524 3.3.2 Thông tin bộ phận cần công b 134
3.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN BỘ PHẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT 143
3.4.1 Hoàn thiện quy ịnh pháp lý 143
3.4.2 Hoàn thiện về chuẩn m c nghề nghiệp 143
3.4.3 Nâng cao vai trò, trách nhiệm c Nh nướ v ơ qu n h năng 144
3.4.4 Nâng cao vai trò, trách nhiệm c a các doanh nghiệp c phần niêm yết trên thị trường ch ng khoán 148
3.4.5 Nâng cao vai trò, trách nhiệm c i tư ng sử d ng báo cáo tài chính trên thị trường ch ng khoán 151
3.5 HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 154
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 155
KẾT LUẬN 156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIẸ U TH M KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8TT TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VI T
1 APEC Asia-Pacific Economic
8 CODM Chief Operating Decision
11 FASB Financial Accounting
Trang 922 KTV Kiểm to n vi n
doanh
25 SEC U.S Securities and Exchange
26 SFAS Statement of Financial
32 VAA Vietnam Association of
Accountants and Auditors
Hội kế to n v kiểm to n Viẹ t Nam
33 VAS Vietnam Accounting Standars Chuẩn m kế to n Việt N m
34 WTO World Trade Organization T h thương mại thế giới
Trang 10Trang
Bảng 1.1: S khác biệt gi a VAS 28 và IFRS 8 55
Bảng 2.1: S lư ng DNNY s n HOSE ph n theo lĩnh v c hoạt ộng 70
Bảng 2.2: S lư ng DNNY tr n s n HNX ph n theo lĩnh v c hoạt ộng 71
Bảng 2 3: Đo lường các biến c a mô hình 86
Bảng 2.4: Giả thuyết m i tương qu n gi a các biến ộc lập và m ộ công b thông tin BCBP 86
Bảng 2.5: Tính h u ích c th ng tin, ặ iểm ịnh tính c a thông tin, tóm tắt câu trả lời 90
Bảng 2.6: T ng h p nh gi m ộ ảnh hưởng c a các nhân t ặc tính doanh nghiệp ến m ộ công b thông tin BCBP c a các DNNY 92
Bảng 2.7: Bảng t ng h p kết quả thảo luận sâu với các chuyên gia 93
Bảng 2 8: Đo lường các biến c a mô hình 94
Bảng 2.9: Giả thuyết m i tương qu n gi a các biến ộc lập và m ộ công b thông tin BCBP 95
Bảng 2.10: Công b thông tin bộ phận theo ngành nghề kinh doanh 97
Bảng 2.11: Lý do không công b thông tin bộ phận 98
Bảng 2.12: Nội dung thông tin bộ phận công b theo yêu cầu c a VAS 28 (d liệu năm 2015) 103
Bảng 2 13: So s nh năm 2011 v 2015 về m ộ công b thông tin bộ phận 104
Bảng 2.14: So sánh các ch tiêu c a bộ phận năm 2011 v 2015 105
Bảng 2.15: Kết quả h i quy theo phương ph p OLS ( nh phương nhất) 106
Bảng 2.16: Kết quả ước lư ng mô hình REM 109
Bảng 2.17: Kết quả ướ lư ng h i quy ho gi i oạn 2011 - 2015 109
Bảng 3 1: Đ nh gi t nh h u ích c a thông tin BCBP 122
Bảng 3.2: Minh hoạ việc áp d ng tiêu chuẩn ịnh lư ng quyết ịnh bộ phận cần báo cáo 130
Bảng 3.3: Quan niệm về bộ phận theo khu v ịa lý 135
Bảng 3.4: Trích d n thông tin BCBP theo IFRS trên thuyết minh BCTC 137
Bảng 3.4a: Trích d n th ng tin BCBP năm 2009 138
Bảng 3.4b: Trích d n th ng tin BCBP năm 2008 139
Bảng 3.4c: Trích d n thông tin BCBP theo khu v ịa lý 139
Bảng 3.4d: Trích d n thông tin BCBP về các ch tiêu bộ phận 140
Bảng 3.4e: Trích d n thông tin BCBP về tài sản bộ phận 141
Bảng 3.4f: Trích d n thông tin BCBP Doanh thu phân b t ng bộ phận 141
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Doanh nghiệp niêm yết công thông tin bộ phận 97
Hình 2.2: Tuân th VAS 28 101
Hình 2.3: Nội dung báo cáo chính yếu 102
Hình 2.4: So sánh các ch tiêu c a bộ phận năm 2011 v 2015 105
DANH MỤC C C SƠ ĐỒ Trang Sơ 1.1: Thông tin doanh nghiệp công b và các m i quan hệ liên quan 38
Sơ 1.2: Phân loại thông tin BCTC 40
Sơ 2.1: Giá trị v n hoá thị trường theo thời gian 69
Sơ 2.2: S lư ng DNNY theo thời gian 70
Sơ 3 1: C ướ x ịnh bộ phận báo cáo 133
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
S phát triển c a thị trường ch ng khoán (TTCK) Việt N m i h i t nh ng
bộ, chính vì thế, ch cần việc công b thông tin các doanh nghiệp niêm yết (DNNY)
kh ng ư c th c hiện hoặc th c hiện nhưng kh ng nghi m theo Luật Ch ng khoán và các quy ịnh hiện hành sẽ ảnh hưởng rất lớn ến tính minh bạch, công khai và s phát triển bền v ng c a thị trường Hiện nay, việc công b thông tin c a các DNNY trên TTCK Việt N m ư c th c hiện theo Luật Ch ng kho n v Th ng tư s 155/2015/TT-BTC hướng d n công b thông tin trên TTCK, thay thế Th ng tư s 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 c a Bộ T i h nh hướng d n công b thông tin trên TTCK Xét về cả quy ịnh và th c tiễn, việc công b thông tin các DNNY còn t n tại một s bất cập, ảnh hưởng nghiêm tr ng ến tính minh bạch, công khai và s phát triển bền v ng c a TTCK Việt Nam Một trong nh ng bất cập l , công b thông tin Báo cáo bộ phận (BCBP) ở Việt N m hư ư qu n t m ng m c
Hệ th ng chuẩn m c kế toán Việt N m (VAS) n h nh ến năm 2006 ề cập ến yêu cầu công b BCBP ( ư quy ịnh trong VAS 28), tuy nhiên việc nghiên
c u và khảo sát th c tế các DNNY có tuân th nh ng nguyên tắc trong công b thông tin BCBP h y kh ng, p ng ư c yêu cầu c nh ầu tư ng như nhiều i
tư ng cần sử d ng thông tin khác hay không thì lại hư ư c các nhà nghiên c u th c
s quan tâm BCBP rất cần thiết trong nh gi r i ro và l i ích kinh tế c a nh ng doanh nghiệp có nhiều ngành nghề khác nhau, nh ng doanh nghiệp ơ sở ở nước ngoài hoặc nh ng doanh nghiệp hoạt ộng ở nhiều v ng ịa lý khác nhau BCBP h
tr người sử d ng báo cáo tài chính hiểu rõ tình hình hoạt ộng qu năm c a doanh nghiệp, nh gi ng về nh ng r i ro, l i ích kinh tế c a doanh nghiệp, t sẽ có
nh gi h nh x về năng l c c a doanh nghiệp
Có rất nhiều tranh luận xung quanh l i h ng như hi ph khi th c hiện công
b thông tin BCBP Th c tế cho thấy, với s tiếp cận mang tính quản trị, thông tin t các BCBP là cần thiết ho nh ầu tư v nhiều i tư ng sử d ng thông tin khác Căn v o y, i tư ng sử d ng thông tin nói chung có thể thấy ư c tình hình hoạt ộng c a một doanh nghiệp iện, s t s o như h nh nh quản trị c a doanh nghiệp , iều n y gi p i tư ng sử d ng th ng tin ư r ư c quyết ịnh kinh
tế ng ắn
Trang 13Xuất phát t l i ích c a việc công b thông tin BCBP và tình hình th c tiễn
TTCK Việt Nam nh ng năm gần y, t giả quyết ịnh ch n ề tài “Hoàn thiện việc
công bố thông tin báo cáo bộ phận trong hệ thống báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm Luận án
nghiên c u, với mong mu n giải quyết nh ng vấn ề ng t n tại, cả về lý luận và th c tiễn, góp phần th c hiện t t việc công b thông tin bộ phận trên báo cáo tài chính (BCTC) c a các DNNY
2 Tổng quan nghiên cứu
Công b thông tin BCBP trên BCTC c a các DNNY là vấn ề ư c rất nhiều tác giả nghiên c u, cả tác giả trong nước và tác giả qu c tế, công trình c a h thuộc nhiều cấp ộ Để có cái nhìn toàn cảnh về nh ng công trình nghiên c u liên quan
ến ề tài c a Luận án, tác giả xin ch n giới thiệu một s công trình tiêu biểu, ch ra khoảng tr ng nghiên c u c a t ng ề tài
2.1 Nghiên cứu nước ngoài liên quan đến công bố thông tin Báo cáo bộ phận trên BCTC
Trong nh ng năm gần y, nghi n u tính h u ích c a việc công b thông tin BCBP, m ộ công b thông tin BCBP, và các nhân t ảnh hưởng ến m ộ công
b thông tin BCBP c a cả DNNY và doanh nghiệp hư ni m yết, ư c nhiều nhà nghiên c u trong lĩnh v c kế toán th c hiện Trong nội dung này c a Luận án, tác giả
sẽ trình bày nh ng nghiên c u c a các tác giả nước ngoài về tính h u ích, m ộ công
b và nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin BCBP
2.1.1 Tính hữu ích của việc công bố thông tin báo cáo bộ phận trong các qui định của SFAS No.131, IAS 14, và IFRS 8
Thông tin BCBP là thông tin tài chính quan tr ng, ph c v cho việc ra quyết ịnh c a nhiều i tư ng sử d ng thông tin Nhiều tác giả trong các nghiên c u gần
y khẳng ịnh, th ng tin BCBP gi p nh ầu tư hiểu rõ kết quả hoạt ộng c a doanh nghiệp theo t ng bộ phận kinh o nh, lĩnh v c hoạt ộng, ể h có thể d báo dòng tiền tương l i h nh x hơn Đ nh gi t nh h u ích c a việc công b thông tin BCBP trên TTCK, tác giả nghi n u một s nội dung sau:
2.1.1.1 Công bố thông tin báo cáo bộ phận tăng chất lượng thông tin BCTC
Về nội dung này, phải kể ến công trình c a nhóm tác giả Street và Nicholas, nghiên c u tập trung vào việ xem x t t ộng c quy ịnh IAS 14 ến việc công b thông tin BCBP ở các DNNY trên TTCK Châu Âu Th c tế l ến 30% DNNY
Trang 14th c hiện việc công b th ng tin BCBP kh ng x ịnh các bộ phận cần báo cáo, không phân biệt thông tin bộ phận chính yếu, th yếu; tuy nhiên quy ịnh c a IAS 14 giải quyết ư c th c trạng n y, t ộng rất lớn ến việc công b thông tin BCBP
C thể, trong nghiên c u, nhóm tác giả kết luận rằng, việc áp d ng IAS 14 l m tăng
ng kể s lư ng và chất lư ng thông tin bộ phận công b cho nh ng người tham gia thị trường v n và i tư ng sử d ng thông tin trên BCTC (Street và Nicholas, 2002)
N i ến tính h u ích c a việc công b thông tin BCBP, không thể không kể ến nghiên c u về BCBP tại Jordan do Suwaidan và cộng s th c hiện Đ y l nghi n u
ầu tiên về các thông lệ trong việc công b thông tin gi a các DNNY c a Jordan; nhóm tác giả cho rằng nh ng nghiên c u như n y rất h u d ng, giúp cho tất cả nh ng người sử d ng BCTC nh gi ư c tầm quan tr ng c a thông tin BCBP trong việc ra quyết ịnh Suwaidan và cộng s nghi n u th ng tin BCBP ư c công b theo IAS 14 c a 67 DNNY trong ngành công nghiệp c a Jordan trên sàn giao dịch ch ng khoán c a Jordan (ASE), t o o thường ni n ư c công b năm 2002 Bằng việc sử d ng các phép thử h i quy, h kiểm tra m i quan hệ gi a m ộ công b thông tin BCBP và một s ặc tính c a doanh nghiệp như: quy m doanh nghiệp,
tỷ lệ n , tỷ lệ tài sản hiện có H công b một bảng các ch s kiểm tra d a trên nh ng yêu cầu c a IAS 14 bao g m 11 yếu t c a bộ phận chính yếu (doanh thu t bên ngoài, doanh thu nội bộ, l i nhuận, tài sản, ơ sở giá nội bộ, n phải trả, chi phí tài chính, chi phí khấu hao, các khoản chi phí không bằng tiền khác, l i nhuận t liên doanh/liên kết
v i chiếu, iều ch nh với các tài khoản h p nhất); ba yếu t c a các bộ phận th yếu (doanh thu t bên ngoài, tài sản và các chi phí tài chính); và hai yếu t cho nh ng nội dung khác (loại hình sản phẩm/dịch v c a các doanh nghiệp và yếu t ịa lý, (Suwaidan và cộng s , 2007)
M ộ công b thông tin và nội dung thông tin công b rất quan tr ng, ph c
v ho i tư ng sử d ng thông tin trong quá trình ra quyết ịnh Nhiều h c giả cho rằng, việc công b thông tin hiện n y hư p ng ư c yêu cầu c i tư ng
sử d ng thông tin bởi nhà quản trị n thiệp, hạn chế cung cấp thông tin ra ngoài, trong trường h p th ng tin kh ng l i cho m c tiêu c a h (Akhatruddin, 2005) Kết quả là, m ộ công b thông tin th c tế kh ng p ng ư c nhu cầu th c tế c a
i tư ng sử d ng thông tin, mâu thu n này xuất phát t lý thuyết ại diện (The Agency theory) Tuy nhiên, các h c giả Cooke, Hossain và Karim khẳng ịnh rằng, m ộ công b thông tin BCBP trên BCTC càng chi tiết sẽ ng l m tăng gi
Trang 15trị thị trường c a doanh nghiệp v tăng khả năng th nh khoản trên TTCK [Cooke, (1989); Hossain, (2000); Karim, (1996)]
2.1.1.2 Công bố thông tin BCBP giúp dự đoán kết quả trong tương lai
Về nh ng chuẩn m c mà s r ời và phát triển c a nó có ảnh hưởng ến quy ịnh trong công b BCBP, phải kể ến SFAS No 131, n h nh năm 1997 tại Mỹ, tiền thân c a IFRS 8 (2008) - thay thế IAS 14 Rất nhiều công trình nghiên c u kết luận, SFAS No.131 ảnh hưởng rất lớn ến BCBP ở Mỹ Các tác giả Hermann, Thomas, Berger và Hann tiến hành khảo sát, kết quả l hơn một nửa DNNY trong m u nghiên
c u ng BCBP, tăng so với thời k còn sử d ng chuẩn m [Hermann và Thomas (2000), Berger và Hann (2003)]
Ở Mỹ có nhiều nghiên c u bàn về m ộ công b thông tin BCBP và tính h u ích c a việc thông tin tuân th theo quy ịnh c a chuẩn m c kế toán SFAS 131 Trong nghiên c u c a Behn et al, d liệu ư c thu thập t 172 doanh nghiệp, tác giả tiến hành kiểm ch ng, xem xét liệu việc công b th ng tin BCBP theo quy ịnh c a SFAS
131 có th c s gi p ho i tư ng sử d ng thông tin hiểu ư c r i ro và l i nhuận trong khoản ầu tư a h ở doanh nghiệp không Kết quả cho thấy, trên 50% doanh nghiệp trong khảo s t ung ấp th ng tin BCBP theo quy ịnh c a SFAS 131; và công b thông tin BCBP theo khu v ị l gi p ho i tư ng sử d ng thông tin
d o ư c thu nhập tương l i a một doanh nghiệp (Behn et al, 2002) Không
nh ng vậy, nghiên c u c a Ettredge et al khẳng ịnh ư c, việc công b thông tin BCBP có thể giúp cho việc d báo kết quả kinh o nh trong tương l i a một doanh nghiệp Tr n ơ sở xem x t qu n iểm c i tư ng sử d ng thông tin, c thể là nhà
ầu tư, kết quả cho thấy, i tư ng sử d ng th ng tin qu n t m ến kết quả t ng bộ phận c a doanh nghiệp hơn l kết quả chung c a doanh nghiệp (Ettredge et al, 2005)
C ng ty qu gi ư c k v ng sẽ công khai thông tin BCBP nhiều hơn trong BCTC vì nh ng công ty này hoạt ộng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, ở nhiều vị tr ịa lý khác nhau; bên cạnh , BCTC a h do nhiều ơ qu n lập
ph p quy ịnh, quản lý Không nh ng vậy, tiền tệ c a các qu c gia khác nhau hay r i
ro về tỷ giá ngoại tệ có thể làm giảm khả năng o n l i nhuận tương l i a các
ng ty qu gi , ặc biệt là với ng ty qu c gia ở nh ng thị trường ng phát triển, do tỷ giá ngoại tệ ở nh ng thị trường này có nhiều r i ro hơn ( o ộng nhiều hơn so với thị trường ở nước phát triển) Martin và Poli cho rằng: “Nh ng r i
ro tại thị trường ở nướ ng ph t triển và s yếu kém trong kiểm soát r i ro có thể
Trang 16ảnh hưởng ến l i nhuận c ng ty qu gi ng hoạt ộng trong thị trường
n y”, (Martin và Poli, 2004)
Bên cạnh , M rtin v Poli ng nghi n u, liệu công b thông tin BCBP theo khu v ịa lý có h u h ho người sử d ng BCTC t ng ty qu c gia
c a Mỹ ng hoạt ộng trong thị trường ở nướ ng ph t triển hay không Giả thuyết n y ư c kiểm nghiệm bằng cách ướ lư ng hệ s phản ng thu nhập (ERC) cho l i nhuận c ng ty ng hoạt ộng trong thị trường ở nướ ng ph t triển so với nh ng công ty ch hoạt ộng tại các thị trường ở nước phát triển (Martin và Poli, 2004) S liệu công b thông tin BCBP theo khu v ị l ư c thu thập t 111 doanh nghiệp Vì l i nhuận thu ư c t thị trường ở nướ ng ph t triển có r i ro hơn l l i nhuận thu ư c t thị trường ở nước phát triển, các tác giả này giả thuyết rằng, các doanh nghiệp tại thị trường ở nướ ng ph t triển có
hệ s ERC thấp hơn ( thể là thu nhập thấp hơn) o nh nghiệp tại thị trường ở các nước phát triển Tại nh ng khu v ư c nghiên c u, h thấy rằng, hệ s ERC c a các doanh nghiệp tại thị trường ở nướ ng ph t triển (3.65) thấp hơn ng kể so với các doanh nghiệp ch hoạt ộng tại thị trường ở nước phát triển Nói cách khác, l i nhuận ng ty qu gi thu ư c t các thị trường ở nướ ng ph t triển ít hơn t các thị trường ở nước phát triển; iều n y nghĩ l l i nhuận thu ư c t các khu v ịa lý khác nhau có thể kh nh u Do , th ng tin BCBP theo khu v c
ị l ư c công b là h u ích cho các c ng v n ho ph p h so sánh l i nhuận
c a các doanh nghiệp, (Martin và Poli, 2004)
Ảnh hưởng t SFAS No 131 ng ho thấy, s lư ng các doanh nghiệp công
b thông tin BCBP theo khu v ị l tăng l n, y l ơ sở ể i tư ng sử
d ng thông tin d báo doanh thu, kết quả theo vị trí kinh doanh c a doanh nghiệp Các tác giả ều khẳng ịnh, cách th c công b thông tin d v o qu n iểm quản trị
“m n gement ppro h” SFAS No 131 ư c ch ng minh l th nh ng hơn
so với cách th trướ y, tr n ơ sở r i ro và l i ích t ng bộ phận “risks n rewards- ppro h”
Xem x t ặ iểm ịnh tính c a thông tin trên BCTC, các tác giả Maines, McDaniel và Harris ng hộ SFAS No.131, h cho rằng, thông tin BCBP sẽ ng tin cậy hơn khi th ng tin ộ phận ư c công b t các nhà quản trị doanh nghiệp và thông tin bộ phận ư c công b ho i tư ng sử d ng thông tin bên ngoài là
th ng nhất với thông tin ph c v m c tiêu quản trị c a nhà quản trị Cách tiếp cận
Trang 17quản trị theo SFAS No 131 l m tăng ộ tin cậy c nh ầu tư i với thông tin BCBP ng t ngu n thông tin nội bộ c a nhà quản trị doanh nghiệp, (Maines, McDaniel và Harris, 1997)
IFRS 8, kết h p qui ịnh c a cả IFRS và SFAS, có nội ung tương t SFAS No.131 Tuy không có nhiều nghiên c u nh gi IFRS 8 như SFAS No 131 nhưng trong nghiên c u ch ng minh thành công c a IFRS 8, tác giả Crawford và cộng s khẳng ịnh tính h u h vư t trội c a IFRS 8 so với IAS 14, (Crawford và các cộng
s , 2012)
Bên cạnh các nghiên c u iển hình về m ộ công b thông tin BCBP theo quy ịnh trong chuẩn m c kế to n v nh gi t nh h u ích c a thông tin n y, ng nhiều nghiên c u về ảnh hưởng c a m ộ công b thông tin và bất l i trong cạnh tranh với doanh nghiệp Điển hình là nghiên c u c a nhóm tác giả Tsakumis với d liệu ư c thu thập t 115 doanh nghiệp, nhóm tác giả sử d ng mô hình phân tích h i quy nh n t ể ch ng minh các giả thiết liên quan gi a m ộ công b thông tin BCBP với các doanh nghiệp hoạt ộng ở nước ngoài, có doanh thu t nước ngoài Kết quả cho thấy, nh ng doanh nghiệp hoạt ộng ở nước ngoài ít công b ầy thông tin BCBP theo quy ịnh, vì lo s thông tin này ảnh hưởng ến l i thế cạnh tranh c a mình trên thị trường, (Tsakumis et al, 2006)
SSAP 25, ban hành tại Anh, năm 1990, l huẩn m c kế to n ầu ti n quy ịnh việc lập và công b thông tin BCBP ở Anh Đ nhiều nghiên c u về quy ịnh trong các chuẩn m l m tăng m ộ công b thông tin BCBP tại các DNNY không, kết quả nghiên c u c a Edwards và Smith cho thấy, m ộ tuân th quy ịnh trong các chuẩn m c thấp Nghiên c u n y ng h ra nguyên nhân các doanh nghiệp hư ng
b thông tin BCBP sau khi khảo sát 103 DNNY và tiến hành một s cuộc ph ng vấn
Lý do các doanh nghiệp hư ng thông tin BCBP là do bất l i cạnh tr nh, ặc biệt
là công b thông tin BCBP theo khu v ịa lý, (Edwards và Smith, 1996)
Nh ng bất l i cạnh tranh trong phân tích về công b thông tin BCBP ở trên có thể là t áp l c chính trị, áp l c c a khách hàng hoặc áp l c t ph i th cạnh tranh Trướ , một s nghiên c u về m ộ c a bất l i cạnh tranh và m i quan hệ
c a bất l i cạnh tranh với việc công b thông tin BCBP tại thị trường ở nh ng nước
ng ph t triển như M l ysi v Jor n V , Talha và cộng s sử d ng phương pháp h i quy tuyến tính với s liệu thu thập t 116 DNNY công khai thông tin BCBP tại Malaysi , gi i oạn 2000-2001 H không tìm thấy m i quan hệ gi a m ộ cạnh
Trang 18tranh mà doanh nghiệp phải i mặt với m ộ công b thông tin BCBP Talha và cộng s sử d ng phép h i quy tương t với cùng quy mô và các biến như trong nghiên c u c a h nhưng th m một s biến ộc lập (l a ch n hoạt ộng kinh doanh hoặc khu v ịa lý) làm tiêu chuẩn c a bộ phận chính yếu, h nhận thấy m ộ bất
l i cạnh tranh ở các doanh nghiệp công khai thông tin bộ phận theo khu v ị l như
bộ phận chính yếu o hơn Ngo i ra, các tác giả ng nhận thấy các doanh nghiệp lớn hơn ở Malaysia chịu nhiều bất l i so s nh hơn o nh nghiệp nh , quy mô doanh nghiệp trong thị trường ở nướ ng ph t triển ng l một yếu t ảnh hưởng, (Talha và cộng s , 2007)
2.1.2 Mức độ công bố thông tin BCBP, nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công
bố thông tin BCBP
2.1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài về việc công bố thông tin BCBP
Nghiên c u về m ộ công b th ng tin BCBP v nh gi nh n t ảnh hưởng
ến m ộ công b th ng tin BCBP ư c nhiều tác giả trên thế giới th c hiện, trên
ơ sở s liệu ở t ng nướ như Nigeri , Kuw it, It li , Ấn ộ, T y B n Nh ,… C nghiên c u ều sử d ng phương ph p th ng kê mô tả và mô hình phân tích h i quy biến, nhằm nh gi m ộ tuân th chuẩn m c kế toán về công b thông tin BCBP
và phân tích ảnh hưởng c a các nhân t ến m ộ công b thông tin BCBP tại các DNNY ở t ng qu c gia Có tác giả phân tích một nhân t , có tác giả phân tích nhiều nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b th ng tin BCBP, nhưng t u hung, ều cho chúng ta thấy ư c một s kết quả c a việc tuân th chuẩn m c kế to n li n qu n ến công b thông tin BCBP và các nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin ở
nh ng vị tr ịa lý khác nhau
Một s công trình nghiên c u c thể: “Corporate Governance and Disclosure on Segment Reporting: Evi en e from Nigeri ” (2013) a nhóm tác giả Kabir Ibrahim và Hartini Jaafar Hội ng huẩn m kế to n Nigeri (NASB) ng lộ trình hội t IFRS (lộ tr nh hướng tới hội t kế toán qu c tế theo IFRS) v o th ng 9 2010, y u ầu DNNY tại Nigeri phải th hiện báo cáo theo chuẩn m c báo cáo tài chính qu c
tế IFRS t ng y 01 01 2012 Nghi n u iều tr về s li n kết gi ấu tr quản l doanh nghiẹ p với m ộ tu n th theo IFRS 8 M u nghi n u g m 69 DNNY tại Nigeri với m h nh nghi n u u thiết lập nhu sau:
VDISC = β0 + β1 BINDP + β2 SIZE + β3 BMEET + β4 SPRTN + β5 CINDP + β6 CSIZE + β7 CMEET + β8 FSIZE + β7 INTYPEt + εi
Trang 19Nh ng ph t hiện trong nghiên c u n y nghĩ qu n tr ng trong quản trị doanh nghiẹ p và việc công b th ng tin tr n BCTC o nh nghiệp Kết quả nghi n
u h tr ho lập luận rằng, o hế hội ng quản trị v n kiểm so t gi p th ẩy
m ộ ng th ng tin tại Nigeri Nghi n u ng ung ấp i nh n r ho n về
m i quan hệ gi o hế quản trị o nh nghiệp v m ộ công b thông tin BCBP theo quy ịnh c a IFRS trong i ảnh nền kinh tế Nigeri ng kh ng hoảng t i h nh trầm tr ng, (Kabir Ibrahim and Hartini Jaafar, 2013)
Công trình nghiên c u “Wh t Expl ins V ri tion In Segment Evi en e From Kuw it” a nhóm tác giả Mishari M Alfar ih v F is l S Al nezi
nh gi m ộ công b th ng tin BCBP DNNY tr n thị TTCK Kuw it v
nh n t ảnh hu ởng ến m ộ công b BCBP tại y M ộ ng th ng tin
tr n y u ầu ắt uộ trong IAS 14 C ng tr nh nghi n u khảo s t 123 DNNY tại Kuw it năm 2008 với m h nh nghi n u:
Y = β0 + β1 (company size) + β2 (audit quality) + β3 (company age) + β4 (ownership diffusion) + β5 (profitability) + β6 (leverage) + β7 (growth) + β8-11 (industry 1-4) + εi
Kết quả nghi n u n y ho thấy, 56 o nh nghiệp tu n th quy ịnh về BCBP, trong , nh ng doanh nghiệp quy m lớn, hoạt ộng l u năm, n ẩy t i
h nh o, khả n ng sinh l i lớn v hoạt ộng kiểm to n u th hiện ởi
ng ty kiểm to n thuộc nhóm Big 4 (nhóm g m b n công ty kiểm toán qu c tế hàng
ầu trên thế giới hiện n y), m ộ công b thông tin bộ phận cao ho n các doanh nghiệp khác
Nghiên c u c a nhóm tác giả Manuela Lucchese và Ferdinando Di Carlo ở Ý
ề cập ến ảnh hưởng c a việc thay i nội dung t IAS 14 sang IFRS 8 - “An Analysis Of Segment Disclosure under IFRS 8 and IAS 14R: Evidence from Italian Liste Comp nies” Nghi n u th c hiện khảo s t về ảnh hu ởng viẹ p ng IFRS 8 trong na m ầu ti n (2008) v h i n m tiếp theo (2009, 2010) th ng qu thu thập liệu 69 DNNY tại It li với m h nh nghi n u:
VoluntSDSi = β0 + β1T t + β2ROIt + β3 EVt + β4OWNt + β5GROWTHt + β6BET t+ β7FINt + εi
Kết quả nghi n u n y ho thấy, 75 DNNY tại It li kh ng th y i cách th c công b thông tin bộ phận khi p ng huẩn m mới Khi huyển i t IAS 14R s ng IFRS 8, h 16 o nh nghiệp tăng m ộ công b thông tin BCBP,
Trang 20thậm chí có 9% doanh nghiệp giảm lu ng th ng tin ng Điểm t h ng n i nhất IFRS 8 l phu o ng ph p quản trị nhu ng phu o ng pháp này lại h mới thể hiện
u tr n l thuyết Về m i li n hệ gi m ộ công b BCBP v nh n t ảnh hưởng thuộ ặc tính o nh nghiệp, kết quả t nghi n u ho thấy, quy m o nh nghiệp và khả năng sinh lời l h i yếu t ảnh hu ởng tr c tiếp ến việc công b BCBP (Manuela Lucchese và Ferdinando Di Carlo, 2001)
Về nh gi m ộ công b thông tin BCBP tuân th theo chuẩn m c kế toán, không thể b qua nghiên c u c a nhóm tác giả Raju Hyderabad và Kalyanshetti Pradeepkumar - “An Appr is l of Segment Reporting Pr ti es of In i n IT In ustry” Nghi n u nh gi th trạng lập và công b th ng tin BCBP 45 DNNY trong lĩnh v ng nghệ th ng tin tu n th huẩn m kế to n Ấn Độ s 17 về BCBP Nghi n u ph t hiện ư c, có một khoảng h lớn gi m tả trong huẩn m
v th tế Kết quả th ng k ho thấy, s o nh nghiệp công b BCBP h nh yếu theo lĩnh v kinh o nh v h ng giới hạn th ng tin m huẩn m ắt buộ , DNNY trong lĩnh v n y v n hu tu n th to n ộ y u ầu về công
b th ng tin huẩn m Ch 11 o nh nghiệp trong 29 m u nghi n u công b toàn bộ th ng tin theo ng quy ịnh Thông tin bộ phận t nguyện công
b lẽ r l th ng tin em lại gi trị o ho ng, l i trong duy trì quan hệ với nh ầu tu , nh ung ấp, ng n h ng, n ng o h nh ảnh o nh nghiệp tru ớ ng chúng v l m tăng o sở nh gi thị tru ờng, nhưng lại u ng rất so sài,
kh ng tr ng hờ nh ng th ng tin n y u ng trong BCBP Nghi n u n y kết luận, các doanh nghiệp h p ng huẩn m về hình th IFRS 8 ư c áp
d ng tại Ấn Độ t th ng 4 n m 2011 ải thiện hất lu ng th ng tin BCBP, ng thời l m th y i qu n iểm nh quản trị trong việc chia s th ng tin với nh ầu
tu Đ y sẽ l h gi p nh ầu tu nh gi o nh nghiệp và các bộ phận hiệu quả
ho n, t ư r quyết ịnh nắm gi khoản ầu tu t i u u nhất, (Raju Hyderabad
Trang 21h nh khảo s t m ộ tu n th việc công b BCBP theo IFRS 8 DNNY n y với m h nh nghi n u:
DCSi = β 0 + β1SIZEi + β2 ISTi + β3 UDITi + β4RO i + β5 EVi + β6IBEXi + ei
Kết quả nghi n u ho thấy, 79 DNNY tại T y B n Nh tu n th việc công
b BCBP theo t ng lĩnh v kinh o nh Ch 7,6% doanh nghiệp không công b BCBP o h uy nhất một bộ phận Nghi n u kết luận rằng, quy m o nh nghiệp ng lớn, ng ng nhiều th ng tin BCBP ho n; khả năng sinh l i ng o,
m ộ công b th ng tin BCBP ng thấp (Nuno Pardal và Ana Isabel Morais, 2010)
Một nghiên c u iển hình ở M l ysi , tương ng về iều kiện phát triển và văn ho với Việt Nam, c a nhóm tác giả Samuel Jebaraj Benjamin, Saravanan Muthaiyah, M Srikamaladevi Marathamuthu, Uthiyakumar Murugaiah - “A Stu y of Segment Reporting Practices: A M l ysi n Perspe tive” Nghi n u sử ng phu o ng
ph p th ng k m tả ể khảo s t một s o nh nghiệp lớn ở 5 lĩnh v c kinh doanh na m
2007 v 2008 tại M l ysi g m: viễn th ng, nu ớ giải kh t, truyền th ng in ấn, iẹ n tử truyền th ng v tiẹ n ích xã hội Kết quả nghi n u ho thấy, tỷ lệ các doanh nghiệp không trình bày BCBP khá cao, các doanh nghiệp tỷ suất l i nhuận o ng h nh
là các doanh nghiệp kh ng tr nh y BCBP Nghi n u ng ề ập một s giải
ph p khắ ph t nh trạng kh ng hấp h nh tr nh y BCBP tại qu c gia này, (Samuel Jebaraj Benjamin, Saravanan Muthaiyah, M Srikamaladevi Marathamuthu, Uthiyakumar Murugaiah, 2010)
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên c u khoa h ề cập ến tính h u ích
c a việc công khai thông tin trên BCTC nói chung và công b thông tin bộ phận nói riêng Các h c giả sử d ng mô hình kinh tế ịnh lư ng ể nh gi nh n t ch yếu (li n qu n ến ặc tính c a doanh nghiệp, thị trường) ảnh hưởng ến m ộ công
b thông tin, hay thông tin BCBP c a DNNY trên TTCK Luận án này sẽ tập trung kiểm ch ng ảnh hưởng c a các nhân t (li n qu n ến ặc tính c a doanh nghiệp như ngành nghề kinh doanh, khả năng sinh lời, qui mô doanh nghiệp, ) ảnh hưởng ến
m ộ công b thông tin BCBP, bằng việc sử d ng phương ph p ph ng vấn ể nh giá tính h u ích c a việc công b th ng tin BCBP tr n qu n iểm c 3 i tư ng là,
nh ầu tư, người lập BCTC và kiểm toán viên T ề xuất một s giải ph p tăng ường m ộ công b thông tin BCBP theo thông lệ qu c tế về công b thông tin BCBP, ảm bảo tính h u ích c th ng tin i với i tư ng sử d ng thông tin
Trang 222.1.2.2 Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện ở nước ngoài về công bố thông tin báo cáo bộ phận
Các nghiên c u nh gi t nh h u ích c a việc công b thông tin BCBP thông qua việ nh gi việc công b th ng tin BCBP l m tăng hất lư ng thông tin công b trên BCTC, m i quan hệ c a việc công b thông tin BCBP với l i nhuận ng như báo các kết quả trong tương l i M ộ tuân th chuẩn m c kế toán và các nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin BCBP có nh ng ặ iểm như s u:
- Hầu hết các nghiên c u ều nh gi m ộ tuân th chuẩn m c công b thông tin BCBP trong phạm vi qu c gia, các nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin Một s nghiên c u tập trung ề cập ến m ộ công b thông tin BCBP,
nh gi nh ng nhân t ảnh hưởng theo ặ iểm, iều kiện t ng qu c gia
- Phương ph p nghi n u ch yếu sử d ng trong các nghiên c u th c hiện
l phương ph p nghi n u ịnh lư ng, có dùng kết quả c a nh ng nghiên c u trước , với c m u ư c mở rộng
- Nhiều nghiên c u có kết quả tương ng về nh gi nh n t ảnh hưởng
ến m ộ công b thông tin BCBP, ều ch ng minh có ảnh hưởng qua lại gi a các nhân t như, quy m o nh nghiệp, khả năng sinh lời, doanh nghiệp kiểm toán BCTC, quan hệ sở h u,… với m ộ công b th ng tin BCBP D nh gi nh ng ảnh hưởng này thuận chiều h y ngư c chiều các nhân t ảnh hưởng thì kết quả trong các nghiên
c u ều khác nhau C thể, trong các nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin BCBP, ngoài một s nhân t ư c hầu hết các nghiên c u ng t nh th phần ư c các nhóm tác giả sau khi th c nghiệm có kết quả khác nhau Ví d , với nhân t quy mô doanh nghiệp và khả năng sinh lời, nghiên c u c a nhóm tác giả Mishari M Alfaraih
v F is l S Al nezi kết luận, có m i quan hệ cùng chiều gi a qui mô doanh nghiệp
và khả năng sinh lời với m ộ công b th ng tin BCBP Trong khi , kết quả nghiên c u c a nhóm tác giả Samuel Jebaraj Benjamin, Saravanan Muthaiyah, M Srikamaladevi Marathamuthu, Uthiyakumar Murugaiah kết luận ngư c lại, các doanh nghiệp trong m u nghiên c u có m c sinh lời càng cao thì m ộ công b thông tin BCBP càng thấp
- Li n qu n ến nh gi t nh h u ích c a việc công b thông tin BCBP, phần các nghiên c u h ng minh bằng phương ph p th c ch ng ể kết luận việc công b
th ng tin BCBP nghĩ i với i tư ng sử d ng thông tin, ch yếu l nh ầu
Trang 23tư tr n TTCK Tuy nhi n, nghi n u n y ều hư sử d ng ặ iểm ịnh tính c a
th ng tin tr n BCTC ể xem xét tính h u ích c a việc công b thông tin BCBP
Qua nh ng phân tích trên, có thể thấy, cần thận tr ng khi xem xét các kết quả nghiên c u, kh ng ư c ch d a vào các kết quả nghiên c u ể khẳng ịnh kết quả nào
ng, kết quả nào sai, kết quả nào phù h p, mà cần xem xét toàn diện ể có cách nhìn
ng ắn, ầy ở m i kết quả nghiên c u, nhằm vận d ng h p lý trong t ng môi trường, t ng nền kinh tế và t ng doanh nghiệp tại Việt Nam S khác nhau ở một s kết quả nghiên c u có thể bắt ngu n t nh ng nguyên nhân sau, khác về l a ch n m u nghiên c u khi th c nghiệm (nghiên c u ở các qu c gia khác nhau có thể phải i mặt với th c trạng khác biệt về văn ho , kinh tế, chính trị, tập quán d n ến kết quả khác nhau), khác về thời iểm nghiên c u (thời iểm ư c ch n ể lấy m u nghiên c u khác nhau d n ến khác về kiến th c, tầm nh n, tr nh ộ, kỹ thuật và công c ph n t h,…)
và khác về tr nh ộ phát triển kinh tế c nước ở t ng gi i oạn
Tóm lại, tr n ơ sở xem xét các nghiên c u về tính h u ích c a việc công b
th ng tin BCBP ư c tiến hành trên thế giới, có rất nhiều tranh luận về l i h ng như hi ph ( ất l i cạnh tranh) khi th c hiện công b thông tin BCBP Các nghiên c u
ề cập trong Luận n phương ph p tiếp cận, sử d ng công c o lường khác nhau
ể nhận ịnh về tính h u ích c a việc công b thông tin BCBP Tuy nhiên, nh ng nghiên c u này ch yếu d a vào kết quả ịnh lư ng nhằm lư ng hoá ảnh hưởng c a việc công b thông tin BCBP với thông tin h u ích cho nh ầu tư (như ảnh hưởng ến chất lư ng l i nhuận, ến quyết ịnh c nh ầu tư,…) S ph t triển tập o n kinh tế lớn tr n thế giới ắt ngu n t hiến lu ạng h lĩnh v kinh o nh
v qu tế h n ến s gi tăng t nh ph tạp hoạt ộng kinh o nh,
ng thời t ộng mạnh mẽ ến việ ng kh i th ng tin t i h nh ho nh ầu tu
v i tư ng sử d ng th ng tin N i hung, nghi n u ều i theo hu ớng thảo luận về nội dung c huẩn m mới so với huẩn m v u r ằng h ng
th nghiệm về yếu t v ảnh hu ởng h ng ến việc công b BCBP, t
nh gi t nh h u ích c a việc công b thông tin BCBP
Tính h u ích c a việc công b thông tin BCBP trong BCTC ư c xem xét trong các nghiên c u d a trên nh ng m h nh ịnh lư ng, kết quả là, việc công b thông tin BCBP l m tăng hất lư ng thông tin trên BCTC, ảnh hưởng ến việc ra quyết ịnh c a
nh ầu tư C nghi n u ng ư c ch ng minh ư c, có m i liên hệ gi a m ộ công b thông tin BCBP với l i nhuận, ặc biệt là công b thông tin BCBP theo khu
Trang 24v ị l Hơn n , qui ịnh mới trong IFRS 8 ư nh gi l linh hoạt ở yêu cầu về BCBP, công b thông tin BCBP, tạo iều kiện cho quá trình lập và trình bày thông tin BCBP c a doanh nghiệp T kết quả nghiên c u , Luận n xin ư c tập trung vào
nh gi t nh h u ích c a việc công b thông tin BCBP trong BCTC c a các DNNY
d a trên kết quả khảo sát t nhiều i tư ng kh nh u (nh ầu tư, kiểm toán viên và người lập BCTC) Qu n iểm c i tư ng này về tính h u ích c a việc công b
th ng tin BCBP ư xem x t tr n ặc tính chất lư ng th ng tin BCTC i với i
tư ng sử d ng thông tin ng như ịnh hướng cho quá trình tuân th thông lệ qu c tế
về lập và công b thông tin BCBP theo IFRS 8
2.2 Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt N m, ể hiểu rõ m c tiêu c ề tài, tính h u ích c a việc công b thông tin BCBP với i tư ng sử d ng th ng tin, ng như nh gi m ộ tuân th quy ịnh và nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin BCBP, t nh ng
ề xuất nhằm tăng ường m ộ công b thông tin BCBP trong BCTC ng như ải thiện chất lư ng thông tin công b c a các DNNY trên TTCK Ngoài việc trình bày
nh ng nghiên c u ở nước ngoài, Luận án sẽ trình bày c thể các nghiên c u liên quan
ến việc công b thông tin BCBP tại Việt Nam
2.2.1 Các nghiên cứu đánh giá tính hữu ích của việc công bố thông tin tài chính (TTTC), mức độ công bố thông tin (CBTT) và nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT BCTC nói chung
Li n qu n ến tính h u ích c a thông tin công b trên BCTC c a các doanh nghiệp Việt Nam, phải kể ến nghiên c u c a tác giả Nguyễn Phúc Sinh Tác giả phân tích tính h u ích c th ng tin tr n BCTC, ư r qu n iểm v ề xuất các giải
ph p ể nâng cao tính h u ích c a thông tin công b trong BCTC ở các DNNY ở Việt Nam (Nguyễn Phúc Sinh, 2008)
Một s tác giả nghi n u nh gi m ộ CBTT ng như xem x t nhân t ảnh hưởng ến m ộ CBTT tài chính tại các DNNY C thể, nhóm tác giả Phạm Ng c Toàn và Hoàng Thị Thu Hoài sử d ng phương ph p h s CBTT ể o lường m ộ CBTT Bên cạnh , nh m t giả nh gi nh n t (liên quan
ến ặ iểm công ty) ảnh hưởng ến m ộ CBTT Qua phân tích h i quy, kết quả cho thấy m ộ CBTT trong BCTC c DNNY hư o C nh n t t ộng
ến thành phần hội ng quản trị (HĐQT) g m, tỷ lệ sở h u v n HĐQT, n ẩy tài chính, tỷ lệ sở h u nước ngoài ảnh hưởng ến m ộ CBTT, các nhân t còn lại
Trang 25không ảnh hưởng (Phạm Ng c Toàn và Hoàng Thị Thu Hoài, 2015) Thời gian gần
y, một nghiên c u li n qu n ến vấn ề n y ư c th c hiện, l Luận án Tiến sỹ
c a Lê Thị Mỹ Hạnh, nội dung c a Luận án này nh gi th c trạng minh bạch thông tin BCTC và các nhân t ảnh hưởng ến minh bạch thông tin BCTC c a các DNNY trên TTCK Việt Nam Kết quả c a Luận án cho thấy, tính minh bạch thông tin BCTC
hư o, h ạt m c trung bình Về các nhân t ảnh hưởng, tác giả x t ến 8 nhân
t có ảnh hưởng ến m ộ minh bạch thông tin BCTC g m, quy mô doanh nghiệp,
l i nhuận, n ẩy tài chính, hiệu quả sử d ng tài sản, công ty kiểm to n, ơ ấu HĐQT, quy m HĐQT v s kiêm nhiệm gi a ch tị h HĐQT v t ng gi m c (TGĐ) (Lê Thị Mỹ Hạnh, 2015)
Đ nh gi nh n t ảnh hưởng ến m c ộ công b thông tin BCTC c a DNNY, phải kể ến nghiên c u c a nhóm tác giả Nguyễn C ng Phương v Nguyễn Thị Th nh Phương, kết quả c a nghiên c u cho thấy, m ộ công b thông tin không cao bằng việ o lường m ộ CBTT c a 99 DNNY trên TTCK H Chí Minh (HCM) Đ nh gi nh n t ảnh hưởng, nhóm tác giả kết luận, có 5 nhân t ảnh hưởng ến m ộ CBTT l , quy m o nh nghiệp, tỷ lệ sở h u c a c ng nước ngoài, công ty kiểm toán, m ộ sinh lời và thời gian niêm yết Các nhân t không ảnh hưởng ến m ộ CBTT l , tỷ lệ sở h u nh nướ , n ẩy tài chính, quản trị công ty, s ng ty on, lĩnh v c hoạt ộng, khả năng th nh to n, thị trường niêm yết
và tính ph c tạp c a hoạt ộng kinh doanh (Nguyễn C ng Phương v Nguyễn Thị
Th nh Phương, 2014)
Li n qu n ến m c tiêu nghiên c u c a Luận án, không thể không kể ến nghiên c u c a nhóm tác giả Nguyễn Thị Phương H ng và Mai Thị Hoàng Minh, khảo sát về qu n iểm c người lập v người sử d ng các khía cạnh c a BCTC Nghiên
c u n y tr nh y kh hi tiết qu n iểm c i tư ng trên về tần suất, m c
h sử d ng BCTC, tính kịp thời c a BCTC, tầm quan tr ng c a ngu n công b thông tin và c a t ng BCBP trong BCTC c a các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay (Nguyễn Thị Phương H ng và Mai Thị Hoàng Minh, 2014)
2.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến công bố thông tin BCBP
Chuẩn m c kế toán Việt Nam s 28 - Báo cáo bộ phận (VAS 28) r ời năm
2005, tr n ơ sở tuân th IAS 14 (VAS 28 hư nh ng cập nhật theo IFRS 8), việc
áp d ng VAS 28 trong th c tiễn còn nhiều bất cập Thông tin về các bộ phận nếu ư c công b h p lí sẽ h u ích với nhiều i tư ng sử d ng BCTC doanh nghiệp Tác giả
Trang 26Phạm Thị Th y nghi n u, nh gi m ộ tuân th VAS 28 và tính h u ích c a công b thông tin BCBP c a 30 doanh nghiệp làm m u (30 doanh nghiệp có giá trị v n hóa và tính thanh khoản cao nhất trên TTCK Việt Nam) Tuy nhiên, nghiên c u mới
d ng ở kết quả khảo sát t ng quan áp d ng VAS28, hƣ nội ung nh gi thể xem m ộ tuân th ở t ng nội ung trong qui ịnh (Phạm Thị Th y, 2012)
Trong nghiên c u “Th trạng v giải ph p ho n thiẹ n tr nh y v ng o cáo bộ phận ng ty ni m yết tr n s n gi o ị h h ng kho n TP HCM” Bằng khảo s t BCTC 308 o nh nghiệp BCTC ni m yết n m 2012, nghiên c u
x ịnh nh n t ảnh hu ởng ến công b BCBP theo VAS 28, ng thời nghi n
c u ng m tả hi tiết l o o nh nghiẹ p kh ng ng th ng tin ộ phận Kết quả kiểm ịnh ho thấy, s tu o ng quan thuận hiều gi quy m o nh nghiệp, hất
lu ng ng ty kiểm to n v n ẩy t i h nh với m ộ công b thông tin BCBP; s
tu o ng quan ngu hiều gi tỷ lệ quyền sở h u ng nh , hất lu ng ng ty kiểm to n v n ẩy t i h nh với m ộ công b thông tin BCBP Đ ng thời, s
tu o ng quan ngu hiều gi tỷ suất sinh lời v n ẩy t i h nh, t , t giả ch
ra nguyên nhân nh ng t n tại trong việ th thi VAS 28 ng nhu nh ng hạn hế ần
u ải tiến trong khu n kh ph p l ở Viẹ t N m, nhằm n ng o hất lu ng v s
lu ng th ng tin ộ phận u ng (Trần Thị Th y An, 2013)
Hơn n , ng nghi n u về công b thông tin bộ phận: “Ho n thiẹ n báo cáo
bộ phận trong kế to n Viẹ t Nam theo hu ớng ph h p với th ng lệ kế to n qu tế” T giả h n m u l 118 DNNY tr n s n gi o ị h h ng kho n TP HCM BCTC niêm yết n m 2010 Kết quả ho thấy, m i li n hệ gi khả n ng sinh lời với việc công b th ng tin BCBP Nh ng ng ty khả n ng sinh lời thấp sẵn sàng công b nhiều th ng tin BCBP ho n Bằng phu o ng ph p th ng k m tả v kiểm ịnh giả thiết u a ra, nghiên c u u r nhiều ất ập, hạn hế n t n tại Các doanh nghiệp lập BCBP phần h nhằm m h i ph Việc công b thông tin BCBP chu a thật
s nhằm m h nh gi ng t nh h nh th tế o nh nghiệp, ngoài ra, tác giả
ng ề xuất giải ph p ể n ng o hất lu ng ng thông tin bộ phận c a các doanh nghiẹ p Việt Nam (Nguyễn Thị Phu o ng Thúy, 2010)
2.2.3 Đánh giá chung các nghiên cứu đã thực hiện trong nước về CBTT BCTC, công bố thông tin BCBP
T khi TTCK Việt Nam thành lập, sau một quá trình hoạt ộng có thể thấy, thị
Trang 27trường bị chi ph i bởi t m l r quyết ịnh ầu tư theo t m l m ng hiếm tỷ lệ
kh o, trước tình hình này, vấn ề minh bạ h th ng tin tr n TTCK ư ặt ra khá nhiều Sau nhiều thất bại trong ầu tư theo t m l m ng, kh ng a trên ngu n d liệu thông tin BCTC và s không công bằng trong tiếp nhận thông tin gi nh ầu
tư, n ến nhu cầu cấp thiết ặt ra cho các DNNY về tính minh bạch trong thông tin BCTC nói chung và cung cấp th ng tin BCBP ầy nói riêng T y, nh nghiên c u, chuyên gia bắt ầu có nh ng nghiên c u về tính h u ích thông tin BCTC, thông tin BCBP c DNNY trong qu tr nh ầu tư h ng khoán; yêu cầu về tính minh bạch thông tin BCTC, th ng tin BCBP ng ư c quan tâm nghiên c u nhiều hơn Ngo i một s kết quả ạt ư như ph n t h trong t ng nghiên c u ở trên,
nh ng nghiên c u n y n ạt ư c nh ng kết quả sau:
(1) Đư r c tranh t ng quát về tình hình công b thông tin BCBP c a các DNNY, ng như nh ng nh gi t nh h u ích c a việc công b thông tin BCBP trên phương iện khác nhau
(2) Đư r nh gi về m ộ công b thông tin BCBP, m ộ tuân th chuẩn m c kế toán VAS 28 - BCBP hiện nay c a các DNNY, c ng như nh gi nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin BCBP
(3) Đề ra một s giải pháp hoàn thiện việc công b thông tin BCBP c a các DNNY
Tuy nhiên, hầu hết các nghiên c u v n t n tại một s hạn chế:
(1) Phương ph p nghi n u và cách tiếp cận c a các nghiên c u ư c th c hiện ch yếu nhằm làm rõ việc tuân th VAS 28 - BCBP tại DNNY, nh gi m c
ộ tuân th quy ịnh chuẩn m Chư nghi n u nào ở Việt N m nh gi t nh
h u ích c a việc công b th ng tin BCBP, ng như xem x t nh ng kh khăn khi tu n
th khuôn m u trong quá trình công b thông tin BCBP trong BCTC
(2) Các nghiên c u trướ khi xem x t quy ịnh về chuẩn m c kế to n, hư gắn kết với yêu cầu hội t kế toán qu c tế ng như huẩn m c kế toán qu c tế, hư gắn kết v l m r ặc thù c a nền kinh tế Việt N m trong gi i oạn hội nhập C thể, s hài hoà theo chuẩn m c kế toán qu c tế IFRS 8 - BCBP hư ư c nghiên c u rõ ràng
Trang 28m ộ công b thông tin Tuy nhiên, hầu hết nghiên c u ều ch xem xét m ộ tuân
th hung hung, hư c thể t ng nội ung ể có giải pháp c thể cho vấn ề tăng ường m ộ công b thông tin BCBP nói riêng hay chất lư ng thông tin BCTC công
b nói chung Các nghiên c u trên thế giới ít th c hiện ước nghiên c u t ng thể bằng phương ph p ịnh t nh ể khám phá các nhân t mới, mà ch yếu th a nhận và vận
d ng ầy các nhân t th c hiện ở m h nh trước với c m u ngày càng rộng hơn Trong khi , nghi n u trong nước ch yếu tập trung vào nghiên c u m c
ộ tuân th chuẩn m c kế toán VAS 28 - BCBP, và xem xét các nhân t ảnh hưởng (thuộ ặc tính doanh nghiệp) với m ộ với m ộ công b thông tin BCBP Phương ph p nghi n u tập trung sử d ng m h nh ph n t h, hư nghi n u nào có s khẳng ịnh t ph n t h ịnh t nh ể kết quả logi hơn Ngo i r , việ nh giá công b thông tin BCBP c a các DNNY trên TTCK Việt N m ưới g ộ c a nhà
ầu tư v i tư ng sử d ng th ng tin ng l nội ung hư t ng ư c xem xét trong các nghiên c u trướ y Đ y h nh l khe h ng trong nghiên c u l luận và th c tiễn
về việc công b thông tin BCBP c a các DNNY trên TTCK Việt Nam T việc xác ịnh khe h ng trong nghiên c u, qua Luận án này, tác giả mong mu n em lại i nh n
ầy ho n về th trạng lập và công b thông tin BCBP tr n yếu t ắt uộc
về công b VAS 28 tại thời iểm nghi n u, m ộ công b thông tin BCBP tại DNNY trên TTCK Việt Nam na m 2015 ng như trong gi i oạn 2011-2015 Viẹ
tu n th quy ịnh VAS 28 DNNY s u 12 na m p ng tại Viẹ t N m ư c nghiên c u tr n ơ sở m u nghiên c u là 50 doanh nghiệp ư c giải o o thường niên 2016, là nh ng DN có tính thanh khoản cao nhất tr n TTCK ể xem xét các nhân
t ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin BCBP trong một khoảng thời gian
2011-2015 Luận án không nh ng nh gi ư c m ộ công b thông tin BCBP và các nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin BCBP, mà còn có nh ng con s c thể về việc tuân th t ng nội ung theo quy ịnh trong VAS 28 (các nghiên c u trước
y hư i v o nh gi hi tiết) Bên cạnh , Luận n ng ph n t h a trên kết luận c huy n gi ể thấy ư xu hướng th y i qui ịnh công b thông tin BCBP tại Việt Nam khi hài hòa tuân th thông lệ qu c tế, t giải pháp xây d ng quy ịnh ở Việt N m Tr n ơ sở phân tích tính h u ích c a thông tin BCBP, tác giả
ư r nh ng ề xuất th ẩy các doanh nghiệp th c hiện công khai thông tin BCBP trên BCTC
Trang 293 Mục tiêu nghiên cứu
Luận án nghiên c u th c trạng công b thông tin BCBP trên BCTC c a các DNNY, nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b th ng tin n y v ề xuất giải pháp hoàn thiện việc công b thông tin BCPB trên BCTC tại các DNNY
T m c tiêu nghiên c u ư x ịnh, Luận án sẽ l m r ơ sở lý thuyết về thông tin kế toán, thông tin báo cáo tài chính và công b thông tin báo cáo tài chính, c thể là việc công b thông tin báo cáo tài chính bộ phận như: ăn c , nội ung, phương pháp lập và tác d ng c a việc công b thông tin BCBP trên BCTC
Để ạt ư c m c tiêu trên, luận án trả lời các câu h i sau:
(1) Công b thông tin BCBP trong BCTC có h u h i với i tư ng sử d ng thông tin không?
(2) Th c trạng m ộ công b thông tin BCBP trong BCTC c a các DNNY trên TTCK Việt Nam trong thời gian qua?
(3) Nhân t nào ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin BCBP trong BCTC
c a các DNNY trên TTCK Việt Nam, m ộ ảnh hưởng c a t ng nhân t và m i tương qu n gi a chúng?
(4) Cần l m g ể việc công b thông tin BCBP c a các DNNY trên TTCK Việt
N m p ng ư c yêu cầu c i tư ng sử d ng thông tin?
M c tiêu nghiên c u ư c phân tích chi tiết như s u:
(1) Th nhất, khảo sát việc công b thông tin BCBP c a các DNNY trên sàn giao dịch ch ng khoán Việt N m ể nh gi m ộ tuân th qui ịnh c a VAS 28 về BCBP; và ý kiến c nh ầu tư, kiểm to n vi n, v người lập BCTC (doanh nghiệp),
về tính h u ích c a việc công b th ng tin BCBP ng như nh ng kh khăn trong việc công b thông tin BCBP trên BCTC tại các DNNY
(2) Th h i, x ịnh các nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin BCBP thông qua các ch tiêu về quy mô doanh nghiệp, ch thể kiểm to n, lĩnh v c hoạt ộng, khả năng sinh lời, thị trường niêm yết c a doanh nghiệp, tài sản ảm bảo,
m ộ tập trung v n ch sở h u trong doanh nghiệp
(3) Qu n iểm, phương hướng, m c tiêu nâng cao việc công b thông tin BCBP trên BCTC tại các DNNY; các giải pháp mang tính khoa h c và khả thi, tr n ơ sở vận
d ng chuẩn m c kế toán qu c tế, nhằm phát triển, hoàn thiện việc công b thông tin BCTC, p ng yêu cầu hội nhập qu c tế tại Việt Nam
Trang 30Để p ng ư c m c tiêu nghiên c u trên, m ộ tuân th qui ịnh trong VAS 28 ư c tác giả x ịnh thông qua việc công b thông tin bộ phận theo qui ịnh Bên cạnh , t giả ng x y ng giả thiết nghiên c u d a trên m i quan hệ c a biến
ph thuộc là m ộ công b thông tin BCBP và các biến ộc lập l quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, ch thể kiểm toán, khả năng sinh lời, thị trường niêm yết, tài sản ảm bảo, m ộ tập trung v n ch sở h u trong doanh nghiệp Tr n ơ sở kết quả nghiên c u ịnh t nh v ịnh lư ng, tác giả ư r nh ng phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện việc công b thông tin BCBP trong BCTC c a DNNY
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên c u việc công b thông tin BCBP trong
hệ th ng BCTC tại các DNNY trên TTCK Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung nghiên c u, thông qua nghiên c u việc công
b thông tin BCBP, tác giả mu n nhấn mạnh ến các vấn ề trong công b thông tin BCBP bao g m, lý luận ơ ản về việc công b thông tin, công b thông tin BCBP và
th c trạng công b thông tin BCBP tại các DNNY ở Việt Nam; ề xuất giải pháp nhằm tăng ường m ộ công b thông tin BCBP, phát huy tính h u ích c a thông tin BCBP t kết quả nghiên c u ở nội dung th c trạng Về phạm vi không gian, luận
án nghiên c u việc công b thông tin BCBP trong hệ th ng BCTC tại các DNNY trên TTCK Việt N m ư c bình ch n giải B o o thường ni n năm 2016 Về phạm vi thời gian, tác giả thu thập s liệu l gi i oạn 2011-2015 t các doanh nghiệp ạt giải năm 2016
Việc l a ch n DNNY ư c giải thưởng B o o thường niên 2016 xuất phát t
lý do sau, phần lớn các doanh nghiệp trong s l o nh nghiệp lớn, có nhiều hoạt ộng kinh doanh, tiến hành hoạt ộng kinh doanh ở nhiều khu v ịa lý khác nhau;
y ng l nh ng doanh nghiệp có vị trí quan tr ng trên thị trường, ư nh gi o, nên khả năng t nguyện công b th ng tin o hơn o nh nghiệp khác
Tiêu chí bình ch n giải B o o thường niên d a trên tính chuẩn m c, minh bạch, chuyên nghiệp và sáng tạo d a trên cách th c mà doanh nghiệp công khai thông tin, kh ng ăn vào kết quả hoạt ộng sản xuất kinh doanh c a doanh nghiệp, ề cao các doanh nghiệp làm t t nội dung quản trị doanh nghiệp, ặc biệt là quản trị doanh nghiệp hướng ến m c tiêu phát triển bền v ng vì cộng ng và xã hội
Trang 31Th ng tin BCBP ư c công b trên nhiều báo cáo khác nhau, trong nhiều thời iểm khác nhau, tuy nhiên trong Luận án này, tác giả ch tập trung vào việc công b
th ng tin BCBP tr n BCTC năm a các DNNY trên TTCK
Tác giả ng xem x t m ộ công b th ng tin BCBP qu nh gi a nhà
ầu tư, kiểm to n vi n, người lập BCTC, nhằm giải thích kết quả c a nghiên c u ịnh
lư ng, t ề xuất ịnh hướng hoàn thiện việc công b th ng tin BCBP ể nâng cao tính h u ích c a thông tin này
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương ph p nghi n u g m h i ước chính: Nghiên c u t ng thể bằng phương ph p nghi n u ịnh tính và nghiên c u kiểm ịnh bằng phương ph p nghiên c u ịnh lư ng, sử d ng phần mềm STATA 12 ể tập h p s liệu khảo sát và phân tích s liệu
(1) Nghiên c u ịnh t nh ư c th c hiện thông qua khảo sát các kết quả nghiên
c u ư c th c hiện trướ tr n thế giới và ở Việt N m, ể tìm hiểu s u hơn về cách
o lường m ộ công b thông tin BCBP, nh ng nhân t ảnh hưởng ến công b thông tin BCBP c a các DNNY Tiếp t c nghiên c u ịnh tính bằng cách thảo luận và
tr o i tr c tiếp với các chuyên gia ch ng khoán, tài chính, kế toán, các t ch ầu tư
và các doanh nghiệp có hoạt ộng ầu tư, ại diện l nh ầu tư, kiểm toán viên và người lập BCTC T kết quả nghiên c u ịnh tính, tác giả mu n khẳng ịnh m ộ ảnh hưởng c a các nhân t mà tác giả x y ng trong m h nh, ng như nh gi tính h u ích c a công b th ng tin BCBP qu ặ iểm ịnh tính c a thông tin tài chính trên BCTC
(2) Nghiên c u kiểm ịnh d tr n phương ph p ịnh lư ng, tiến hành khảo sát
m ộ công b thông tin BCBP c a các DNNY trên TTCK Việt Nam, qua nội dung công b thông tin BCBP trong BCTC ở phần thuyết minh BCTC gi i oạn 2011-2015 Luận n ng tiến h nh o lường các nhân t ảnh hưởng ến với m ộ công b thông tin BCBP c DNNY ể xây d ng mô hình h i quy phản ánh m i tương quan gi a các nhân t ảnh hưởng và m ộ công b thông tin BCBP c a các DNNY trên TTCK Việt N m trong năm 2015 v ả gi i oạn 2011-2015
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Tầm quan tr ng c a việc công b thông tin BCBP với nh ầu tư tr n TTCK Việt N m ng như p ng yêu cầu c i tư ng sử d ng thông tin n i hung
Trang 32ư c khẳng ịnh Trong Luận án này, tác giả sẽ ư r một s giải pháp khả thi dành
ho ơ qu n n ng nh v h nh DNNY nhằm cải thiện m ộ và chất lư ng thông tin công b trên TTCK, góp phần hoàn thiện khung pháp lý về yêu cầu công b thông tin tài chính, chất lư ng thông tin kế toán, chất lư ng th ng tin BCBP, tăng ường tính h u ích c th ng tin n y i với i tư ng sử d ng thông tin trên TTCK
6.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên c u làm rõ nh ng nội dung l luận về công b thông tin BCBP, tính
h u ích c a công b thông tin BCBP, nội dung công b thông tin BCBP và các nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b thông tin BCBP Hơn n a, một s khung lý thuyết liên
qu n ến vấn ề công b th ng tin BCTC v th ng tin BCBP ng ư ề cập, cung như ơ sở x ịnh tiêu chuẩn o lường v nh gi m ộ công b thông tin BCBP
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
+ Kết quả nghie n u ho thấy, th trạng ng th ng tin BCPB tr n BCTC DNNY tre n TTCK Viẹ t Nam hiẹ n nay chu o Theo t m hiểu t giả, luận n n y l một trong s nh ng nghie n u ầu tie n tại Viẹ t N m nh gi th trạng ng thông tin BCBP tr n BCTC DNNY tre n TTCK tho ng qua phu o ng ph p tiếp ận cả phương ph p ịnh t nh v ịnh lư ng, ặc biẹ t o lu ờng nhân t ảnh hưởng ến m ộ công b th ng tin BCBP tre n co sở thị tru ờng với viẹ sử ng liẹ u th ấp (s liẹ u u tr nh y tre n BCTC) v ập nhật cho cả gi i oạn 2011 - 2015, v vậy, kết quả ph n t h th trạng ng th ng tin BCBP tr n BCTC DNNY tre n TTCK trong luận n n y phản nh ng th tế theo th ng tin o ng ty co ng tre n BCTC Bên cạnh , kết quả phân tích các nhân t ảnh hưởng t ph n t h ịnh lư ng ư c kết h p với kết q a thảo luận chuyên gia thêm tính chặt chẽ, h kho ng phải h tre n kết quả ịnh lư ng nhu nghie n u tru ớ y tại Viẹ t Nam
+ D tre n kết quả về nh gi th trạng ng th ng tin BCBP hất lu ng BCTC trong gi i oạn 2011- 2015, hi tiết theo t ng n m, kết quả về nh n t ảnh
hu ởng ến ng thông tin BCBP tr n BCTC DNNY tre n TTCK Viẹ t N m,
nh ng kết quả n y l o sở kho h kh h u h ho i tu ng qu n t m nhu
nh quản trị o ng ty, KTV, nh ầu tu , co qu n n h nh h nh s h, y n h ng kho n Nh nu ớ , sở gi o ị h h ng kho n th m khảo ể t u r giải
ph p nhằm n ng o hất lu ng tho ng tin tre n BCTC o ng ty nie m yết tại Viẹ t
Trang 33N m ng nhu th m khảo trong viẹ sử ng tho ng tin tre n BCTC nhằm u r quyết ịnh lie n quan một h hiẹ u quả Hơn n a, thông qua kết quả c a nghiên c u
th c ch ng và th c nghiệm, ề xuất ư r ơ sở th c tiễn hơn, h tr các ch thể tham gia trên TTCK có cách th ể tăng ường m c ộ công b thông tin BCBP trên TTCK Việt N m, p ng yêu cầu sử d ng thông tin c i tư ng
7 Bố cục của Luận án
Ngoài phần mở ầu và t ng quan nghiên c u, Luận n ư hi l m 3 hương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc công b thông tin BCBP trong hệ th ng BCTC
tại các doanh nghiệp c phần niêm yết
Chương 2: Th c trạng công b thông tin BCBP trong hệ th ng BCTC tại các
doanh nghiệp c phần niêm yết trên TTCK Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện việc công b thông tin BCBP trong hệ th ng
BCTC tại các doanh nghiệp c phần niêm yết trên TTCK Việt Nam
Trang 34Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN
BÁO CÁO BỘ PHẬN TRONG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT
1.1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO BỘ PHẬN TRONG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Thông tin kế toán và thông tin báo cáo tài chính
Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản
và s vận ộng tài sản (hay toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt ộng kinh tế tài chính) trong DN nhằm cung cấp nh ng thông tin h u ích cho việc ra các quyết ịnh kinh tế xã hội v nh gi hiệu quả c a các hoạt ộng trong DN Theo Jan R Wiliams và cộng s , thông tin kế to n (TTKT) l phương tiện mà chúng ta sử d ng ể
o lường và truyền ạt thông tin về các hoạt ộng kinh tế Cho h ng t iều hành
DN, ầu tư v n hay tính toán s tiền lãi t ầu tư… h ng t ều tiếp cận với các khái niệm kế toán và TTKT, (Jan R Wiliams, Susan F.Haka, Mark S.Bettner, Joseph V.Carcello, 2008) Hay nói cách khác, TTKT là nh ng thông tin
ư c do hệ th ng kế toán cung cấp Sản phẩm cu i cùng c a TTKT là nh ng quyết ịnh kinh tế hiệu quả t việc sử d ng nh ng TTKT nh m i
tư ng kh nh u như ng, n gi m c, ch n , chính ph , li n o n l o ộng hoặc nh ng i tư ng khác có quyền l i i với DN C nh m i tư ng
sử d ng TTKT với các nhu cầu th ng tin kh nh u l m nảy sinh t nh ạng
và ph c tạp i với nhu cầu thông tin cần cung cấp Thông tin kế toán là nh ng thông tin ư c trình bày trong các BCTC c a DN, gi vai trò kết n i một công ty với rất nhiều i tư ng sử d ng thông tin khác nhau bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, nó
ng một vai trò hết s c quan tr ng trong việc cung cấp nh ng thông tin h u ích, có thể gi p ho người sử d ng thông tin ra quyết ịnh một cách h p lý, th a mãn m c tiêu
c a h
Lập, lưu h nh o o kế to n l gi i oạn cung cấp thông tin và truyền thông tin ến người ra quyết ịnh Các nhà quản trị, người sở h u v người thuộc nội bộ doanh nghiệp, người ngoài doanh nghiệp ều là nh ng người có thể dùng thông tin kế toán Hệ th ng kế toán phải cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp
ng như nh ng người ngoài doanh nghiệp qu n t m ến hoạt ộng tài chính c a
Trang 35doanh nghiệp M i người sử d ng sẽ yêu cầu loại thông tin khác nhau, tùy thuộc vào loại quyết ịnh người ần ư r Để sử d ng có kết quả các thông tin kế toán, người sử d ng phải hiểu ư c các s liệu kế toán và biết kết h p các s liệu , iết ý nghĩ a chúng
Thông tin kế toán là thuộc nhóm thông tin về hoạt ộng c a doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả c a quá trình sản xuất, kinh doanh c a doanh nghiệp Thông tin kế toán cung cấp ho i tư ng sử d ng thông tin cả trong và ngoài doanh nghiệp Do vậy,
s phân loại ơ ản i với thông tin kế toán bao g m thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị
Thông tin kế toán tài chính hay thông tin BCTC ngoài cung cấp các thông tin về
t nh h nh t i h nh ho n l nh ạo doanh nghiệp, còn cung cấp ho i tư ng bên ngo i như nh ầu tư, ơ qu n thuế, ch n , Về ặ iểm, thông tin kế toán tài chính
là loại thông tin th c tế về các hoạt ộng kinh tế iễn r , ộ tin cậy cao (các bằng
ch ng tin cậy, khách quan, là ch ng t h ng minh ư iều này), là thông tin có giá trị về mặt ph p l ( ư ơ qu n h năng sử d ng ể quản lý) Về tình hình tài chính, thông tin kế toán phản ánh tình hình tài sản; tình hình n phải trả; tình hình
v n ch sở h u; doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và l Về kết quả hoạt ộng, thông tin kế toán cho thấy doanh nghiệp có vận hành t t h y kh ng, lĩnh v c nào mang lại th nh ng, lĩnh v c nào không mang lại thành công cho doanh nghiệp, iểm mạnh
v iểm yếu về tình hình tài chính c a doanh nghiệp, cần phải th y i g ể cải thiện tình hình c a doanh nghiệp ể gi tăng gi trị doanh nghiệp
Thông tin BCTC có vai trò là thông tin về s kiện kinh tế phát sinh t các hoạt ộng c a doanh nghiệp, ư c trình bày t t nhất qua mô hình thông tin, trên các báo cáo tài chính Thông tin BCTC là nh ng thông tin giải thích quá trình lập BCTC và thông tin khác c a doanh nghiệp ư c kiểm toán Kiểm to n vi n l người xem x t ộc lập, ch ng nhận nh ng o o n y, xem h ng ư c trình bày trung th , ng với tình hình và kết quả hoạt ộng c a doanh nghiệp hay không và có phù h p với nguyên tắc kế to n ư c th a nhận hay không
Thông tin kế toán quản trị là thông tin quản lý, không phải thông tin tài
h nh ơn thuần Thông tin kế toán quản trị hướng ến cung cấp thông tin cho nhà quản trị, ban lãnh ạo doanh nghiệp nhằm ư r quyết ịnh kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 36Đề cập ến vai trò c a thông tin kế toán, có thể khẳng ịnh thông tin kế to n ư c tạo ra nhằm h tr cho nhiều i tư ng có nhu cầu sử d ng thông tin khác nhau Thông tin kế toán ng tin ậy n n i tư ng sử d ng thông tin có thể ặt niềm tin v o
ể ư r quyết ịnh Để nh gi ộ tin cậy n y, người sử d ng thông tin d a trên hai
ặ trưng qu n tr ng c a thông tin là, tính trung th c và có thể kiểm tra, tính trung th c
c a thông tin kế toán có quan hệ tương t với ặ trưng “ thể kiểm tr ”, t ộng ến tính h u ích c a thông tin Việc công b thông tin kế toán về lâu dài sẽ giúp cho TTCK hoạt ộng minh bạ h hơn, ph c v t t hơn ho y u ầu c a tất cả các c ng trong doanh nghiệp, ng như i tư ng s d ng thông tin khác trên thị trường
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp, h sử d ng thông tin kế to n ể x ịnh
m ti u kinh o nh, ư r quyết ịnh, nh gi th c hiện m ti u v iều ch nh ể hoạt ộng kinh o nh ạt hiệu quả o hơn V i tr a kế toán trong cung cấp thông tin cho các nhà quản trị là liên kết các quá trình quản lý với nhau và liên kết doanh nghiệp với m i trường bên ngoài
Đối với chủ sở hữu, h qu n t m ến l i t c sinh ra t v n kinh doanh, v y l
ăn ể h ư r quyết ịnh cần thiết bao g m cả quyết ịnh phân chia c t c
Đ ng thời, qua việc xem xét thông tin trên báo cáo kế toán, h có thể nh gi năng
l c, trách nhiệm c a các bộ phận quản lý trong doanh nghiệp là t t hay xấu
Đối với nhà đầu tư (NĐT), thông tin kế to n l sơ sở ể ra các quyết ịnh ầu
tư, m c tiêu chính c nh ầu tư l luôn mu n ầu tư v o o nh nghiệp có tỷ lệ hoàn
v n cao nhất trong thời gian ngắn nhất Do vậy, trướ khi ầu tư, h cần thông tin về tình hình tài chính c a doanh nghiệp, qu nghi n u, ph n t h, nh gi r i i ến quyết ịnh; lúc này, thông tin kế to n ư xem như l một loại th ng tin ơ ản cung cấp ho NĐT trên TTCK Thông qua phân tích thông tin kế to n, NĐT sẽ tìm hiểu hoạt ộng kinh doanh c a doanh nghiệp như thế nào, r i ro tài tr c a doanh nghiệp ra sao, thu nhập mong mu n là bao nhiêu, vị thế cạnh tranh c a doanh nghiệp, ể ra các quyết ịnh cu i ng l ầu tư h y kh ng ầu tư v o o nh nghiệp
Đối với các đối tượng cho vay và chủ nợ, các ngân hàng, t ch t i h nh ng
như nh ung ấp hàng hóa, dịch v , trước khi cho vay hoặc cung cấp ều có nhu cầu thông tin về khả năng th nh to n a doanh nghiệp Nghĩ l , o nh nghiệp khả năng hi trả hay không, thông tin ư ể trả lời các câu h i c i tư ng này d a vào thông tin kế toán do doanh nghiệp cung cấp
Trang 37Đối với cơ quan thuế, ơ qu n thuế ị phương v trung ương a vào tài
liệu kế to n ể tính thuế, ặc biệt là thuế thu nhập C ơ qu n thuế thường lấy s liệu
l i t ư c thể hiện trên báo cáo kế toán tr i khoản miễn giảm thuế theo luật ịnh ể x ịnh l i t c chịu thuế
Đối với cơ quan nhà nước, s liệu kế toán c a doanh nghiệp l ơ sở ể t ng
h p ho ng nh, ị phương; tr n ơ sở ph n t h, nh gi nhằm ịnh ra các chính sách kinh tế thích h p, th ẩy sản xuất kinh o nh v iều hành kinh tế vĩ m
1.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính
1.1.2.1 Khái niệm báo cáo tài chính
Khái niẹ m BCTC u nh n nhận theo h i qu n iểm s u:
Qu n iểm th nhất ho rằng, BCTC l sản phẩm kế to n t i h nh, l ầu
r hẹ th ng th ng tin kế to n, phản nh theo một ấu tr hặt hẽ t nh h nh t i
h nh, kết quả t i h nh o nh nghiẹ p BCTC ung ấp th ng tin về t nh h nh
t i h nh, kết quả hoạt ộng v lu ng tiền o nh nghiẹ p, p ng y u ầu
s ng nh ng ngu ời sử ng trong viẹ u r quyết ịnh kinh tế, n ng ho thấy kết quả quản l n gi m i với ngu n l u gi o ph ho h (IASB, 2012) Để p ng m ti u n y, BCTC tr nh y th ng tin về: t i sản, n phải trả, v n h sở h u, thu nhập v hi ph , o g m ả l i v l , khoản g p v n h
sở h u v ph n ph i ho h sở h u, ng tiền Th ng thu ờng, một hẹ th ng BCTC o g m: o o t nh h nh t i chính, báo cáo kết quả kinh doanh; o o v n
h sở h u; o o lu u huyển tiền v thuyết minh BCTC Theo chuẩn m c kế toán VAS 21-Tr nh y o o t i h nh v quy ịnh công b thông tin trên TTCK Việt Nam trong th ng tư 155 2015 TT-BTC c a Bộ Tài chính, BCTC c a DNNY bao g m: Bảng n i kế toán, Báo cáo kết quả hoạt ộng kinh o nh, B o o lưu huyển tiền
tệ, Bản thuyết minh o o t i h nh theo quy ịnh c a pháp luật về kế to n Trường
h p DNNY là doanh nghiệp mẹ c a một t ch c khác thì BCTC bao g m BCTC c a doanh nghiệp mẹ và BCTC h p nhất Khi ề cập ến l i ích c a nhiều i tư ng sử
d ng thông tin thì BCTC là ngu n cung cấp thông tin tài chính h u ích cho việc ra quyết ịnh kinh tế v v… V vậy, khó có thể ư r một ịnh nghĩ uy nhất về BCTC
Vì vậy, ịnh nghĩ về BCTC ng kh ng phải là duy nhất và bất biến
Qu n iểm th h i ho rằng, mặ th ng tin BCTC truyền th ng tr nh y trên co sở huẩn m v hế ộ kế to n, nhu ng h m ng t nh hất qu kh n n kh ng
Trang 38p ng nhu ầu th ng tin ần thiết hiẹ n n y ngu ời sử ng Ng y n y, nh ng th y
i trong m i tru ờng kinh o nh qu tế theo xu hu ớng hội nhập, y u ầu ần xem x t lại về ản hất ng nhu nội ung BCTC o nh nghiẹ p Th ng tin BCTC
kh ng h gắn liền th ng tin t i h nh, m n n o g m nh ng th ng tin phi t i
h nh (Ali sh h S Z, 2009) Theo Fer y V n Beest (2013) nh nghi n u tru ớ
y khi o lu ờng hất lu ng th ng tin thu ờng sử ng ịnh lu ng v tập trung v o
nh ng kh ạnh thể th ng tin BCTC nhu : hất lu ng l i nhuận, m h nh gi trị
ph h p th ng tin BCTC u hiểu theo nghĩ rộng ho n, khái niẹ m hiều ho n C hiều kh nh u th ng tin BCTC u nh gi hu ớng ến s h u h th ng tin, o n phải tr n o sở th ng tin t i h nh v phi t i h nh ng nhu ng
ắt uộ v t nguyẹ n nhu trong BCTC thu ờng ni n o nh nghiẹ p Th ng tin BCTC ảm ảo h na ng thiết yếu ho thị tru ờng v n hiẹ u quả, v vậy doanh nghiẹ p ngoài viẹ c công b BCTC truyền th ng theo quy ịnh luật ph p ần phải sung
nh ng o o m ng t nh hất t nguyẹ n về nh ng ph n t h nh gi , o nhà quản l
1.1.2.2 Mục đích và tác dụng của báo cáo tài chính
BCTC là sản phẩm c a kế toán tài chính, một mặt nó phản ánh khách quan các giao dịch và s kiện kinh tế xảy r nhưng ng thời ng hịu ảnh hưởng sâu sắc
c m i trường kinh tế, chính trị, xã hội và luật pháp Chính vì vậy, ở nh ng thời ại khác nhau, trong nh ng m i trường c thể khác nhau, kế to n ng ư c sử d ng cho
nh ng m h kh nh u v BCTC ng nh ng m h kh nh u Lịch sử kế toán thế giới h ng minh rằng, kế to n ư c sử d ng cho nh ng m h kh nhau không phải o người cung cấp thông tin quyết ịnh m h nh l người sử d ng thông tin quyết ịnh Do vậy, m c tiêu và nội dung thông tin trình bày trên báo cáo tài chính chịu s chi ph i c a nh ng người sử d ng thông tin Như tr nh y ở tr n, i
tư ng c a thông tin BCTC không ch nhà quản lý doanh nghiệp, ơ qu n quản lý ch c năng Nh nước mà bao g m cả bên th như: nh ầu tư, người cho vay, khách hàng,…, vì vậy thông tin BCTC cung cấp phải giải quyết hài h ư c l i ích c a các
i tư ng sử d ng thông tin này, không nên ch chú tr ng một i tư ng c thể nào, bởi khi chú tr ng i tư ng sử d ng thông tin này thì sẽ làm ảnh hưởng ến l i ích c a
i tư ng sử d ng thông tin khác
Theo chuẩn m c kế toán qu c tế trong IAS01- Trình bày BCTC thì:
Trang 39BCTC phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Mục đích của BCTC là cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh, các luồng tiền của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông người sử dụng trong việc ra các quyết định kinh tế
Như vậy, chuẩn m c kế toán qu c tế ng ho rằng, m h a BCTC là cung cấp thông tin h u ích cho s ng người sử d ng th ng tin, p ng nhu cầu chung c s người sử d ng, không cung cấp th ng tin ho ri ng i tư ng nào và
ng kh ng ung ấp toàn bộ th ng tin m người sử d ng yêu cầu ể ph c v cho việc
ra các quyết ịnh về quản lý kinh tế vì BCTC ch yếu cung cấp nh ng thông tin về nghiệp v và s kiện kinh tế xảy r , ho n th nh trong qu kh
Trong nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, việc giải quyết hài hòa m i quan hệ l i ích gi i tư ng sử d ng thông tin kế toán còn nhiều lúng túng, cần hoàn thiện hơn n a nh ng quy ịnh c a Nh nước về thuế và kế to n, ảm bảo thông tin trình bày trên BCTC h u h ho i tư ng sử d ng thông tin
T việc phân tích m h BCTC v i tư ng sử d ng thông tin BCTC cho thấy, trong nền kinh tế thị trường, BCTC có tác d ng rất lớn với công tác quản lý kinh tế tại doanh nghiệp ng như ung ấp thông tin h u ích ho i
tư ng bên ngoài doanh nghiệp
Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, BCTC cung cấp thông tin nhằm nh
giá t ng quát tình hình tài chính, tình hình và kết quả hoạt ộng kinh doanh, tình hình lưu huyển tiền c a doanh nghiệp, tr n ơ sở ề ra nh ng chính sách về ầu tư, sử
d ng tài sản, vật tư, tiền v n hiệu quả
Đối với các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp, BCTC là cầu
n i kinh tế gi a h với doanh nghiệp BCTC cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt ộng kinh o nh, t nh h nh lưu huyển tiền giúp h ph n t h, nh gi v
r ư c các quyết ịnh kinh tế phù h p m c tiêu mà h ng theo u i với doanh nghiệp như quyết ịnh ầu tư c nh ầu tư, quyết ịnh cho vay c a các bên cho vay, quyết ịnh cung cấp hàng c a nhà cung cấp,…
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước, BCTC cung cấp thông
tin nhằm giúp h có thể nh gi ư c việc doanh nghiệp th c hiện các chính sách, chế
ộ về quản lý kinh tế t i h nh như thế nào, t gi p h ề r ư c các chính sách, biện pháp quản lý kinh tế t t hơn, gi p h t ng h p các thông tin ph c v cho việc xác ịnh ch tiêu th ng kê trong toàn bộ nền kinh tế
Trang 401.1.3 Bộ phận và báo cáo bộ phận
1.1.3.1 Bộ phận và phân loại bộ phận trong doanh nghiệp
Bộ phận là một phần, một mặt hoạt ộng, một ơn vị hay một phòng ban thuộc
ơ ấu t ch c c a doanh nghiệp, c ơn vị cùng hoạt ộng vì m c tiêu c a t ch c
Việc chia tách bộ phận sẽ chia doanh nghiệp ra làm nhiều phần nh hoặc nhiều
bộ phận và th c hiện BCTC cho m i bộ phận Một doanh nghiệp có thể chia bộ phận bằng nhiều cách khác nhau, có thể chia theo cấu trúc hoạt ộng hoặc chia theo phương pháp tiếp cận theo phương th c quản lý Căn theo phương th c quản l ể phân chia thành bộ phận chính yếu và bộ phận th yếu hoặ ngư c lại với cách chia theo cấu trúc hoạt ộng, doanh nghiệp có thể chia tách d tr n lĩnh v c kinh doanh, ngành nghề (thường ư c g i là Bộ phận theo lĩnh v c kinh doanh - LoB) hoặc chia theo khu v c
ịa lý (có thể hi theo ị iểm hoạt ộng hoặc vị trí c a khách hàng)
Ngo i r , ăn vào quyết ịnh quản trị c a nhà quản trị doanh nghiệp ể chia các bộ phận không nhất thiết ch là bộ phận theo lĩnh v c kinh doanh hay khu v ịa lý; hay phân chia bộ phận thành bộ phận chính yếu và bộ phận th yếu Trên quan iểm c a nhà quản trị, bộ phận cần báo cáo l hoạt ộng kinh tế thể tạo r o nh thu hoặc phát sinh chi phí, có các thông tin tài chính riêng biẹ t ho h ng v kết quả hoạt ộng h ng thu ờng xuy n u nh quản l xem x t ể r quyết ịnh iều
h nh hoạt ộng
Không ch có nhiều phương ph p ph n hi ộ phận mà s lư ng các bộ phận trong doanh nghiệp ư o o ng kh nh u, s lư ng và nội dung thông tin kế toán t ng bộ phận công b ng kh nh u
* Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Là một bộ phận có thể phân biệt ư c c a một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch v riêng l , một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch v có liên quan mà bộ phận này có r i ro và l i ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác Các nhân t cần xem x t ể x ịnh sản phẩm và dịch v có
liên quan hay không g m:
- Tính chất c a hàng hóa và dịch v ;
- Tính chất c a quy trình sản xuất;
- Kiểu hoặc nhóm khách hàng sử d ng các sản phẩm hoặc dịch v ;