1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhãn lồng ở xã Quảng Châu tỉnh Hưng Yên

51 564 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 539,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhãn Lồng ở xã Quảng Châu ,Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Phân tích thực trạng tình hình sản xuất chế biến và tiêu thụ nhãn lồng ở xã Quảng Châu thành phố Hưng Yên tỉnh Hưng Yên trên cơ sở đó đưa ra những định hướng phát triển và giải pháp cụ thể giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhãn lồng trên địa bàn xã.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐỊA HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO

ĐỀ ÁN MÔN HỌC CHUYÊN NGÀNH KTNN & PTNT

Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN BÍCH HỒNG

Sinh viên thực hiện: HOÀNG THỊ HÀ

Lớp: K14- KTNN & PTNT

Đề tài: Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhãn Lồng

ở xã Quảng Châu ,Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Thái Nguyên, tháng 5/2017

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Trước hết chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong khoa kinh tế, đặc biệt là các Thầy, Cô trong Bộ môn kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên đã hướng dẫn, góp ý, chỉ bảo trong quá trình thực hiện báo cáo đề án môn học.

Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Nguyễn Bích Hồng đã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho chúng em trong suốt quá trình thực hiện bản báo cáo đề án môn học này

Chúng em xin cảm ơn lãnh đạo UBND xã Quảng Châu, các ban ngành đã tạo điều kiện và cung cấp số liệu cho chúng em để hoàn thành bài báo cáo đề án môn học này.Chúng em cũng xin gửi lời cám ơn đến anh, chị khóa trước, gia đình và bạn bè vì đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ, khích lệ chúng em trong quá trình thực hiện bài báo cáo.Chúng em xin chân thành cám ơn và ghi nhận công lao trên

Thái Nguyên tháng 5 năm 2017

Sinh viên Hoàng Thị Hà

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang 4

Trang phụ bìa i

Lời cám ơn ii

Mục lục iii

danh mục các kí hiệu, các cụm từ viết tắt iv

Danh mục bảng, biểu và các hình v

MỞ ĐẦU 1 tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu của đề án 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Bố cục báo cáo 3

Chương 1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu và cây nhãn lồng hưng yên 4

1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh hưng yên và xã Quảng Châu 4

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4

1.1.1.1 vị trí địa lý 4

1.1.1.2 Địa hình 5

1.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 5

1.1.1.4 Đất đai, tài nguyên 5

1.1.2 Đậc điểm kinh tế xã hội 6

1.1.2.1 Kinh tế 6

1.1.2.2 Dân số, Lao động 7

1.2 Đặc điểm của cây nhãn lồng Hưng Yên 7

1.2.1 Giới thiệu về cây nhãn lồng Hưng Yên 7

1.2.2 Đặc điểm của cây nhãn lồng Hưng Yên 9

1.2.3 Kỹ thuật nhân giống 11

1.2.4 khí hậu 12

1.2.5 Kỹ thuật trồng 12

1.2.6 Chăm sóc, thu hoạch 12

1.3 Chuỗi giá trị sản xuất nhãn lồng 13

Chương 2 Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhãn lồng ở xã Quảng Châu, TP Hưng Yên 14

2.1 Tình hình sản xuất nhãn lồng ở địa phương 14

2.1.1 Diện tích, sản lượng và năng xuất nhãn lồng 14

2.1.2 Thực trạng chính sách phát triển sản xuất nhãn lồng trên địa bàn xã 19

2.2 Thực trạng chế biến nhãn lồng ở xã Quảng Châu 20

2.1.1 Quy trình chế biến nhãn lồng 20

Trang 5

2.2.2 Những vấn đề trong chế biến 23

2.3 Tình hình tiêu thụ nhãn Lồng Ở xã Quảng Châu 24

2.3.1 Thị trường tiêu thụ 24

2.3.2 thị trường nôi địa 25

2.3.3 thị trường xuất khẩu 26

2.3.4 Những khó khăn trong tiêu thụ nhãn lồng 28

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, chế biến, tiêu thụ nhãn lồng ở xã Quảng Châu 29

3.1 Định hướng phát triển ngành trồng nhãn ở xã Quảng Châu, TP Hưng Yên29 3.1.1 Hướng tới phát triển nông nghiệp hàng hóa 29

3.1.2 Mở rộng thị trường nội địa 30

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhãn ở xã Quảng Châu 31

3.2.1 Giải pháp về vấn đề thị trường tiêu thụ 31

3.2.2 giải pháp về vấn đề sản xuất 34

3.2.3 Giải pháp về chế biến nhãn 37

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG DẦY ĐỦ

1 ASEAN ASEAN Free Trade Area(Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN)

2 WTO World Trade Organization ( tổ chức thương mại thế giới)

4 UBND Ủy ban nhân dân

5 ĐVT Đơn vị tính

Trang 6

6 KTNN&PTNT Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn

9 TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh

10 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ,

Bảng số liệu

1.1 Bảng 2.1: Diện tích , năng suất, sản lượng nhãn Lồng tại xã Quảng

Châu giai đoạn 2012-2016

15

Trang 7

1.2 Bảng 2.2 Sản lượng, giá bán và thu nhập của nhãn tươi tại xã

1.3 Bảng 2.3 : Kết quả chế biến nhãn lồng

giai đoạn 2013-2015 ở xã Quảng Châu 21

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ 1.1 Chuỗi giá trị sản xuất nhãn lồng tại xã Quảng Châu

16

1.2 Biểu đồ 2.2 giá bán nhãn tươi trung bình tại xã Quảng Châu 17

1.3 Biểu đồ 2.3 thu nhập của nhãn tươi tại xã Quảng Châu

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Hưng Yên nằm trải dài dọc sông Hồng và ở vị trí trung tâm đồng bằng bắc bộ

Nói đến Hưng yên là nói đến 1 vùng đất văn hiến, ở đây còn lưu giữ được nhiều di tíchlịch sử, văn hoá như: Chùa Chuông, Đền Mẫu, đền Trần, Chùa Hiến vv…gắn liền với lịch sử dạnh Phố hiến ở thế kỷ 16, 17 và đã nên câu ca “ Thứ nhất kinh kỳ, thứ nhì phốhiến” Nhắc đến Hưng Yên còn nhắc đến một sản vật nổi tiếng đã xuất hiện gần 400 năm gắn liền với lịch sử Phố Hiến đó là đặc sản nhãn lồng Cùng với thổ nhưỡng, khí

Trang 8

hậu, phù sa màu mỡ của sông Hồng và bàn tay cần cù chịu khó của người dân nơi đây

đã tạo ra đặc sản nhãn lồng danh tiếng trong cả nước, nếu ai đã từng thưởng thức nhãn lồng hẵn không thể nào quên những trái nhãn to vỏ mỏng, hạt nhỏ, vị ngọt, hương thơm đặc trưng riêng biệt mà không có loại nhãn nào ở trên cả nước có thể sánh được Nhãn lồng không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn là một nét đẹp trong văn hóa người Hưng Yên Trải qua bao thăng trầm, biến cố của thiên tai, hương vị của nhãn lồng Hưng Yên vẫn không bị mất đi mà mặc nhiên trở thành "thương hiệu" độc quyền mang nét đặc trưng của vùng quê ấy Tháng 8/2006, nhãn hiệu hàng hóa “Nhãn Lồng Hưng Yên” đã được đăng ký bảo hộ bởi Cục sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học công nghệ Sản phẩm mang thương hiệu Nhãn Lồng Hưng Yên- hương vị tiến vua được xâydựng đảm bảo các tiêu chuẩn cần thiết gồm sản phẩm quả tươi, nhãn sấy long, đóng hộp Tuy nhiên, quá trình sản xuất, chế biến trái nhãn Lồng ở nơi đây còn có những khókhăn, hạn chế và việc phát triển các kênh tiêu thụ sản phẩm, cũng như quản lý thương hiệu Nhãn Lồng Hưng Yên còn nhiều bất cậpđã dẫn đến những bất lợi cho người sản xuất lẫn người tiêu dùng: Sản xuất nhỏ lẻ không tập trung thành vùng lớn, không đồng

bộ về giống, các biện pháp kỹ thuật thâm canh còn chưa được áp dụng hoặc áp dụng chưa đồng bộ, dẫn tới sản phẩm thu hoạch không đồng đều, giảm sức cạnh tranh, điều này sẽ càng khó hơn khi nước ta gia nhập AFTA, WTO nơi đòi hỏi cao về các tiêu chuẩn hàng hoá

Bên cạnh đó ác kênh tiêu thụ của sản phẩm nhãn Lồng không được tổ chức tốt, nhất là những kênh hàng tiêu thụ sản phẩm chưa thực sự mang lại sự tin tưởng cho người tiêu dùng Điều đó đã làm cho thị trường Nhãn Lồng Hưng Yên nói chung và thị trường Nhãn Lồng ở xã Quảng Châu ,Thành phố Hưng Yên tỉnh Hưng Yên nói riêng có nhiều bất ổn, không thực sự đem lại hiệu quả cho người sản xuất Trước thực tế đó, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhãn Lồng ở xãQuảng Châu ,Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên” nhằm mô tả cụ thể quá trình sản xuất, chế biến và thương mại hóa sản phẩm Nhãn Lồng Hưng Yên

2 Mục tiêu của đề án

2.1 Mục tiêu chung

Trang 9

Phân tích thực trạng tình hình sản xuất chế biến và tiêu thụ nhãn lồng ở xã Quảng Châu thành phố Hưng Yên tỉnh Hưng Yên trên cơ sở đó đưa ra những định hướng phát triển và giảipháp cụ thể giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhãn lồng trên địa bàn xã 2.2 Mục tiêu cụ thể

− Phân tích thực trạng việc sản xuất chế biến và tiêu thụ nhãn lồng ở xã Quảng Châu thành phố Hưng Yên tỉnh Hưng Yên

− Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ nhãn lồng ở xã Quảng Châu thành phố Hưng Yên tỉnh Hưng Yên

− Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhãn lồng Tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển cây nhãn Lồng

3 Đối tượng nghiên cứu của đề án

Đề tài tập trung nghiên cứu các tác nhân liên quan đến nhãn lồng như : Hộ trồng nhãn,

hộ chế biến và kinh doanh nhãn trong xã, các hợp tác xã trang trại nhãn Lồng, các thương lái, chợ đầu mối, một số đại lý bán buôn, bán lẻ, siêu thị , người tiêu dùng, cán bọ quản lý

4 Phạm vi của đề án.

− Về nội dung: nghiên cứu thực trạng sản xuất nhãn Lồng ở địa phương, sản lượng chế biến

và thị trường tiêu thụ chủ yếu của các cơ sở chế biến trên địa bàn xã

− Về không gian: Nghiên cứu một số diện tích trồng nhãn nhiều và một số cơ sơ chế biến nhãn sấy khô, long nhãn trên địa bàn xã Quảng Châu ,Thành phố Hưng Yên tỉnh HưngYên

− Về thời gian: nghiên cứu số liệu trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm

2016

phương pháp nghiên cứu

5 phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập thông tin

− Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu

− Thông tin thứ cấp: được thu thập từ UBND xã quảng Châu, trên sách, trên báo và trên internet

Trang 10

5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Bài nghiên cứu sử dụng các cách phân tích đánh giá thống kê kinh tế để đánh giá hiệu quả sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhãn Lồng trên địa bàn xã Quảng Châu thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Ngoài hai phương pháp trên còn sử dụng một số phương sau: phương pháp đọc tàiliệu, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp toán thống kê, phương phápquan sát

6 Bố cục của báo cáo

Bố cục của báo cáo Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị , bố cục của bài báo cáo bao gồm:

Chương 1: Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu và cây nhãn lồng Hưng Yên

Chương 2: Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhãn lồng ở xã Quảng Châu, TP Hưng Yên

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhãn lồng ở xã Quảng Châu

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ CÂY NHÃN LỒNG HƯNG YÊN

1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH HƯNG

YÊN VÀ XÃ QUẢNG CHÂU

1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Trang 11

giáp th đôủ Hà N iộ , phía nam giáp t nhỉ Thái Bình và phía tây nam giáp t nhỉ Hà Nam Trong quy ho ch xây d ng, t nh này thu cạ ự ỉ ộ vùng th đô Hà N iủ ộ

H ng Yên n m trung tâm đ ng b ng B c B gi a ba thành ph l n: Hà ư ằ ở ồ ằ ắ ộ ữ ố ớ

N i, H i Phòng, Nam Đ nh, n m trong vùng kinh t tr ng đi m phía B cộ ả ị ằ ế ọ ể ắ

T nh H ng Yên đỉ ư ược phân chia thành 10 đ n v hành chính bao g m 1 ơ ị ồthành ph và 9 huy n: Thành ph H ng Yên, huy n Ân Thi, huy n Khoái Châu, ố ệ ố ư ệ ệhuy n Kim Đ ng, huy n Mỹ Hào, huy n Phù C , huy n Tiên L , huy n Văn ệ ộ ệ ệ ừ ệ ữ ệGiang, huy n Văn Lâm, huy n Yên Mỹ.ệ ệ

Trong đó, Thành ph H ng Yên bao g m ố ư ồ 7 phường: An T oả , Hi n ế

Nam, H ng Châuồ , Lam S nơ , Lê L iợ , Minh Khai, Quang Trung và 10 xã: B o ả

Khê, Hoàng Hanh, H ng Namồ , Hùng Cường, Liên Phương, Phú Cường, Phương Chi uể , Qu ng Châuả , Tân H ngư , Trung Nghĩa

Xã Qu ng Châu là m t xã thu n nông n m ven đê sông H ng thu c Thành ả ộ ầ ằ ồ ộ

ph H ng Yên, t nh H ng Yên Phía đông giáp xã H ng Nam, phía Tây giáp sông ố ư ỉ ư ồ

H ng, phía nam giáp xã Hoàng Hanh, phía b c giáp phồ ắ ường H ng Châu ồ Xã QuảngChâu gồm 6 thôn, tổng dân số 9215 người, xã có diện tích tự nhiên là 8,44 km² trong

đó có khoảng hơn 400 ha trồng nhãn

Xã Quảng Châu là một xã giáp với khu vực Phố Hiến – kinh đô của loài nhãn, chính vì vậy, xã Quảng Châu chính là một trong những vùng có lịch sử trồng nhãn lâu đời nhất của Hưng Yên, tuy rằng có rất nhiều nơi trồng nhãn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nhưng nhãn ở đây vẫn là nổi tiếng nhất, đúng vị nhất

2 Đ a hình ị

Là 1 trong 2 t nh B c b có đ a hình hoàn toàn đ ng b ng, không có r ng, ỉ ắ ộ ị ồ ằ ừnúi H ng Yên không giáp bi n Đ cao đ t đai g n nh đ ng đ u, đ a hình r tư ể ộ ấ ầ ư ồ ề ị ấthu n l i Đ a hình th p d n t b c xu ng nam, t tây sang đông (v i đ d c ậ ợ ị ấ ầ ừ ắ ố ừ ớ ộ ố14cm/km) xen kẽ nh ng ô đ t trũng (đ m, h , ao, ru ng trũng) thữ ấ ầ ồ ộ ường xuyên

b ng p nị ậ ước Đ cao đ t đai không đ ng đ u mà hình thành các d i, các khu, ộ ấ ồ ề ảvùng cao th p xen kẽ nhau nh làn sóng.ấ ư

Trang 12

3 Khí h u, th y văn ậ ủ

H ng Yên n m trong vùng khí h u c n nhi t đ i m, chia làm 4 mùa rõ r tư ằ ậ ậ ệ ớ ẩ ệ(xuân, h , thu, đông) Mùa m a kéo dài t cu i tháng 4 đ n tháng 10 hàng năm ạ ư ừ ố ế

Lượng m a trong mùa m a chi m t i 70% t ng lư ư ế ớ ổ ượng m a c năm.ư ả

Lượng m a trung bình hàng năm: 1.450 – 1.650 mmư

4 Đ t đai, tài nguyên ấ

Đ t đai ấ

Đ t đai trong t nh đấ ỉ ược hình thành do phù sa sông H ng b i đ p Thành ph nồ ồ ắ ầ

c gi i c a đ t, t đ t th t nh đ n đ t th t pha nhi m chua Có th chia làm ơ ớ ủ ấ ừ ấ ị ẹ ế ấ ị ễ ể

- Lo i đ t phù sa sông H ng có t ng loang l , không đạ ấ ồ ầ ổ ược b i l ng: Đ t màu nâu ồ ắ ấ

nh t, t ng phù sa m ng, thành ph n c gi i t trung bình đ n n ng, b sét hóa ạ ầ ỏ ầ ơ ớ ừ ế ặ ị

m nh, ch t h u c phân h y ch m, thạ ấ ữ ơ ủ ậ ường b chua.ị

Trang 13

Tài nguyên

- Tài nguyên đ tấ

H ng Yên có di n tích đ t nông nghi p là 64.177 ha, trong đó đ t cây hàngư ệ ấ ệ ấnăm là 57.074,3 ha (chi m 88,9%), cây lâu năm 716 ha (chi m 1,1%), m t nế ế ặ ước nuôi tr ng thu s n 4000 ha Quỹ đ t nông nghi p H ng Yên còn nhi u ti m ồ ỷ ả ấ ệ ư ề ềnăng đ khai thác, đ c bi t là tăng v và có th tăng v đông lên 30.000 ha Ngoàiể ặ ệ ụ ể ụ

ra còn nhi u ao, h , sông c t ch a đề ồ ụ ư ược khai thác s d ng h t Đ t tr ng cây lâu ử ụ ế ấ ồnăm, đ t vấ ườn có kh năng tr ng nhi u cây có giá tr kinh t cao nh : nhãn, v i, ả ồ ề ị ế ư ảtáo, cây c nh, cây dả ược li u… cung c p cho th trệ ấ ị ường trong nước đang tăng nhanh (đ c bi t là th trặ ệ ị ường Hà N i) và xu t kh u Hình thành các vùng s n ộ ấ ẩ ả

xu t t p trung t o ngu n nguyên li u l n và n đ nh cho phát tri n công nghi p ấ ậ ạ ồ ệ ớ ổ ị ể ệ

ch bi n, đây là m t th m nh c a H ng Yên.ế ế ộ ế ạ ủ ư

- Tài nguyên khoáng s nả

Khoáng s n c a H ng Yên r t h n ch , ch y u là ngu n cát đen v i tr ả ủ ư ấ ạ ế ủ ế ồ ớ ữ

lượng l n ven sông H ng, sông Lu c có th khai thác đáp ng nhu c u xây d ng ớ ồ ộ ể ứ ầ ự

và san l p m t b ng, làm đấ ặ ằ ường giao thông và ph c v các vùng lân c n Bên ụ ụ ậ

c nh đó, t nh còn có ngu n đ t sét tạ ỉ ồ ấ ương đ i l n đ s n xu t v t li u xây d ng ố ớ ể ả ấ ậ ệ ự

H ng Yên có ngu n than nâu (thu c b than nâu vùng đ ng b ng sông H ng) có ư ồ ộ ể ồ ằ ồ

tr lữ ượng r t l n (h n 30 t t n) nh ng n m đ sâu trun1g bình t 600 – ấ ớ ơ ỷ ấ ư ằ ở ộ ừ1.000 m, đi u ki n khai thác r t ph c t p do lún s t.ề ệ ấ ứ ạ ụ

2 Đ C ĐI M KINH T - XÃ H I Ặ Ể Ế Ộ

1 Kinh tế

Cùng v i s phát tri n kinh t c a c nớ ự ể ế ủ ả ước, H ng Yên đư ược đánh giá là

m t trong nh ng t nh có t c đ tăng trộ ữ ỉ ố ộ ưởng kinh t tế ương đ i nhanh và cao ố

N n kinh t H ng Yên đang đ i thay t ng ngày C c u kinh t đang d n ề ế ư ổ ừ ơ ấ ế ầchuy n d ch theo hể ị ướng công nghi p hoá, hi n đ i hoá Nông nghi p, nông ệ ệ ạ ệthôn có nhi u chuy n bi n tích c c, t tr ng gi a chăn nuôi và tr ng tr t ề ể ế ự ỷ ọ ữ ồ ọ

được cân đ i Ngố ười nông dân bước đ u quan tâm đ n s n xu t hàng hoá, ầ ế ả ấ

đ m b o an ninh lả ả ương th c Công nghi p, d ch v có bự ệ ị ụ ước phát tri n khá ểCông nghi p đ a phệ ị ương tuy còn ph i đ i m t v i nhi u khó khăn, nh ng v nả ố ặ ớ ề ư ẫ

Trang 14

đ t đạ ược nh ng thành tích đáng khích l M t s ngành hàng ti p t c đữ ệ ộ ố ế ụ ược

c ng c phát tri n, l a ch n các m t hàng u tiên và có l i th đ đ u t ủ ố ể ự ọ ặ ư ợ ế ể ầ ưchi u sâu, đ i m i công ngh , t o ra nh ng s n ph m ch t lề ổ ớ ệ ạ ữ ả ẩ ấ ượng cao Kh i ốcông nghi p có v n đ u t nệ ố ầ ư ước ngoài tăng nhanh do s d án đi vào ho t ố ự ạ

đ ng tăng lên, s n ph m độ ả ẩ ược th trị ường ch p nh n và có xu th phát tri n ấ ậ ế ể

t t Riêng ngành du l ch và d ch v c n ph i n l c nhi u h n n a, đáp ng ố ị ị ụ ầ ả ô ự ề ơ ữ ứnhu c u khai thác ti m năng ph c v khách du l ch trong và ngoài nầ ề ụ ụ ị ước nh : ư

v i H ng Yên trong v n đ gi i quy t vi c làm.ớ ư ấ ề ả ế ệ

2 Đ C ĐI M C A CÂY NHÃN L NG H NG YÊN Ặ Ể Ủ Ồ Ư

1 Gi i thi u v cây nhãn L ng H ng Yên ớ ệ ề ồ ư

Nhãn l ng t lâu đã đồ ừ ược bi t đ n là m t s n v t n i ti ng c a t nh H ng ế ế ộ ả ậ ổ ế ủ ỉ ưYên, là m t "thộ ương hi u" đ c quy n mang nét đ c tr ng, là h i th , là ni m t ệ ộ ề ặ ư ơ ở ề ựhào c a đ t và ngủ ấ ườ ơi n i đây Nhãn được tr ng nhi u n i trên đ t nồ ở ề ơ ấ ước nh ng ư

l i “bén duyên” v i m nh đ t H ng Yên b i lo i nhãn n i đây sai trĩu qu , khi ạ ớ ả ấ ư ở ạ ơ ảchín hương th m lan t a kh p đ t tr i chùa Hi n, t nh H ng Yên có cây nhãn ơ ỏ ắ ấ ờ Ở ế ỉ ư

c th , dân trong vùng g i là cây nhãn t , đổ ụ ọ ổ ược xem là tiêu bi u c a đ a phể ủ ị ương, cây nhãn này đã được d ng bia ghi danh Dân gian tự ương truy n x a kia có v ề ư ịquan đi tu n ngang qua vào đúng mùa nhãn chín, ngài bèn ăn th thì th y hầ ử ấ ương

th m, v ng t ng m vào t ng th th t đ n đ mê m n tâm h n Bi t đây là s n ơ ị ọ ấ ừ ớ ị ế ộ ẩ ồ ế ả

v t quý, ngài li n đem ti n vua, tin đ n nhãn l ng H ng Yên t đó bay xa kh p ậ ề ế ồ ồ ư ừ ắkinh thành Nh ng năm sau, c vào đ u thu, ngữ ứ ầ ười dân l i đem nhãn ti n vua, t ạ ế ừ

đó nhãn l ng còn đồ ượ ọc g i tên khác là nhãn ti n vua Nhà bác h c Lê Quý Đôn ăn ế ọnhãn ti n vua đã mô t “m i l n b vào mi ng thì ng p t n chân răng, lế ả ô ầ ỏ ệ ậ ậ ưỡi đã

n y ra v th m t a nh nả ị ơ ự ư ước thánh tr i cho” Nhãn ra hoa vào đúng mùa xuân, ờ

Trang 15

nh ng ngày có c m a phùn và l nh N u vào d p có n ng m, hữ ả ư ạ ế ị ắ ấ ương th m sẽ ơ

t a nh th m mát làm ngây ng t lòng ngỏ ẹ ơ ấ ười; giá tr và hị ương v ng t ngào hi m ị ọ ế

có c a nh ng cây nhãn n i đây đã tr thành quà t ng mà thiên nhiên u ái dành ủ ữ ơ ở ặ ưriêng cho m nh đ t này Mùa tháng 7, tháng 8 đang là mùa nhãn chín r Đ n ả ấ ộ ế

H ng Yên vào mùa này, đi trên đư ường ai cũng có th ch m tay vào nh ng chùm ể ạ ữnhãn bóng m n, n ng trĩu H ng Yên nh m t vị ặ ư ư ộ ương qu c nhãn l ng v i hàng ố ồ ớngàn cây trĩu qu , nh ng cây nhãn chín r nhu m vàng m t góc tr i, dòng ngả ữ ộ ộ ộ ờ ười

t p n p đ v mua nhãn đông đúc, ch t kín T ng trái nhãn, v nhãn đ u đ m đà ấ ậ ổ ề ậ ừ ị ề ậ

m t hộ ương v khó quên, không th tr n l n v i b t c n i đâu Nhãn l ng H ng ị ể ộ ẫ ớ ấ ứ ơ ồ ưYên qu to tròn, v có màu vàng nâu nh t, cùi dày, ráo nả ỏ ạ ước, bóc m t l p v ộ ớ ỏ

m ng láng đ l l p cùi nhãn dày tr ng ngà, bên trong là h t nh màu đen nháy, ỏ ể ộ ớ ắ ạ ỏ

đ a vào mi ng n m th có v ng t th m, giòn dai Mùi hư ệ ế ử ị ọ ơ ương cũng r t đ c tr ng,ấ ặ ư

đó không ph i là m t mùi th m n c mũi mà nh nhàng, tinh khi t và d u mát ả ộ ơ ứ ẹ ế ị

H ng Yên là t nh duy nh t c nư ỉ ấ ả ước không núi non, có lẽ vì th mà đ t tr i u ái ế ấ ờ ưcho n i đây tr ng đơ ồ ược th hoa qu ngon nh th Nhãn l ng là đ c s n đ ng ứ ả ư ế ồ ặ ả ứ

th 13 trong dánh sách top 50 trái cây đ c s n Vi t Nam N i kinh đô c a loài ứ ặ ả ệ ơ ủnhãn l ng ph i k đ n vùng Ph Hi n, n m bên b t sông H ng, t xa x a, ồ ả ể ế ố ế ằ ờ ả ồ ừ ưnhãn l ng đã bi n n i đây thành vùng đ t n i ti ng văn minh nh n nh p, thồ ế ơ ấ ổ ế ộ ị ương lái t kh p m i n i đ v đây đ mong có th đừ ắ ọ ơ ổ ề ể ể ược thưởng th c m t l n th c ứ ộ ầ ứ

qu đả ượ ọc g i là “vương gi chi qu ”, đả ả ược vua chúa ch n làm đ c s n ti n c ng ọ ặ ả ế ố

b y gi , có lẽ vì v y, mà có câu ca dao “Th nh t kinh kỳ, th nhì Ph Hi n” Đ n ấ ờ ậ ứ ấ ứ ố ế ếnay, n i đây v n còn gi đơ ẫ ữ ược cây nhãn t hàng trăm tu i mà khi x a đổ ổ ư ược ch n ọ

đ v t qu đem ti n vua.ể ặ ả ế

Nhãn l ng không ch đem l i hi u qu kinh t mà nó còn là nét đ p riêng bi t, ồ ỉ ạ ệ ả ế ẹ ệ

ni m t hào c a ngề ự ủ ười dân đ t H ng Yên Qua bao thăng tr m, thay đ i theo th iấ ư ầ ổ ờgian, hương v c a nhãn l ng v n không b phai m và nó còn tr thành m t ị ủ ồ ẫ ị ờ ở ộ

thương hi u đ c quy n, m t hình nh đ i bi u cho c vùng quê y Tháng 8/ ệ ộ ề ộ ả ạ ể ả ấ

2006 nhãn hi u hàng hóa “nhãn l ng H ng Yên” đã đệ ồ ư ược b o h b i c c S h u ả ộ ở ụ ở ữtrí tu thu c b Khoa h c công ngh , ngệ ộ ộ ọ ệ ười dân H ng Yên cũng đã bi t cách phátư ếtri n thể ương hi u này đ b o t n gi ng nhãn quý, t o ra thu nh p và nâng cao ệ ể ả ồ ố ạ ậ

đ i s ng v t ch t, tinh th n cho mình.ờ ố ậ ấ ầ

Trang 16

2 Đ c đi m c a cây nhãn L ng H ng Yên ặ ể ủ ồ ư

Cây cao 5-10m, tán lá tròn xoè ra và r m r p, cành non có lông V cây xù ậ ạ ỏ

xì, có màu xám Thân nhi u cành, lá um tùm xanh tề ươi quanh năm Lá kép hình lông chim, m c so le, g m 5 đ n 9 lá chét h p, nh n, m t dọ ồ ế ẹ ẵ ặ ưới màu th m h n ẫ ơ

m t trên, dài 7-20 cm, r ng 2,5-5 cm Mùa xuân vào các tháng 2, 3, 4 ra hoa màu ặ ộvàng nh t, x p thành chuỳ m c ng n cành và nách lá, màu vàng nh t, đài 5-6 ạ ế ọ ở ọ ở ạrăng, tràng 5-6, nh 6-10, b u 2-3 ô Qu tròn có v ngoài màu vàng xám, h u nhị ầ ả ỏ ầ ư

nh n H t đen nhánh, có áo h t màu tr ng bao b c Mùa qu là vào kho ng thángẵ ạ ạ ắ ọ ả ả7-8 Cây nh n tẫ ương đ i ch u rét h n so v i các cây cùng h nh v i, đ ng th i ố ị ơ ớ ọ ư ả ồ ờcũng ít kén đ t h n.ấ ơ

Gi ng Nhãn l ng H ng Yên đố ồ ư ược nhân gi ng ghép cành cây nhãn l ng lên ố ồ

g c cây nhãn h t, cho ch t lố ạ ấ ượng cây gi ng luôn mang t t c các đ c tính t t ố ấ ả ặ ố

nh t c a cây m Cây Nhãn l ng H ng Yên nhân gi ng vô tính cho cây gi ng v i ấ ủ ẹ ồ ư ố ố ớ

kh năng sinh trả ưởng và phát tri n t t, cây nhanh ra qu , cho năng su t cao, ch tể ố ả ấ ấ

lượng n đ nh Cây Nhãn l ng H ng Yên nhân gi ng vô tính cho cây gi ng kh e, ổ ị ồ ư ố ố ỏ

tu i th cao, có kh năng ch ng ch u sâu b nh t t, ch u úng ch u h n caoổ ọ ả ố ị ệ ố ị ị ạ

Cùi nhãn l ng H ng Yên dày và khô, đ c bi t là có hai d x p r t khít nhauồ ư ặ ệ ẻ ế ấ

- đây là đ c đi m mà ch riêng nhãn l ng H ng Yên m i có.ặ ể ỉ ồ ư ớ

- V kích thề ước: Qu nhãn l ng thả ồ ường có kích thước khá đ u nhau Tr ngề ọ

lượng m i qu khá n ng, kho ng 45-50 qu /kg.ô ả ặ ả ả

- Ph n v và lá nhãn: V nhãn l ng H ng Yên có màu vàng s m, da tr n ầ ỏ ỏ ồ ư ậ ơbóng, tươi lâu vì được hái và v n chuy n, tiêu th ngay.ậ ể ụ

- Cùi và h t nhãn: Cùi nhãn l ng H ng Yên dày và khô ạ ồ ư Đ cặ bi t, cùi nhãn ệ

l ng có hai d x p r t khít nhau - đây là đ c đi m mà ch riêng nhãn l ng H ng ồ ẻ ế ấ ặ ể ỉ ồ ưYên m i có Trên m t ngoài cùi nhãn l ng H ng Yên hình thành các n p nhăn, cácớ ặ ồ ư ếmúi bóng nh n h t nâu đen, đ bám gi a cùi và h t, cùi và v y u T l cùi/qu ẵ ạ ộ ữ ạ ỏ ế ỷ ệ ả

đ t trung bình 62,7%, cao h n các gi ng nhãn khácạ ơ ố

Trang 17

- Mùi v : Khi ăn nhãn l ng H ng Yên cùi giòn, ráo, v th m, đó không ph i làị ồ ư ị ơ ảmùi th m n c mũi mà nh nhàng, ăn s n s t, th m giòn đ c tr ng Nhãn Trung ơ ứ ẹ ầ ậ ơ ặ ư

+ Nhãn l ng H ng Yên ồ ư : T th i phong ki n, nhãn l ng đã đừ ờ ế ồ ược coi là đ c s n và ặ ả

tr thành m t trong mở ộ ười hai l v t ti n vua th i b y gi Ra hoa vào mùa xuân ễ ậ ế ờ ấ ờ

nh ng ph i đ n tháng 7, tháng 8 nhãn m i chín r Qu nhãn to tròn, có màu ư ả ế ớ ộ ảvàng nâu c a đ t, khi bóc ra có th th y đủ ấ ể ấ ượ ớc l p v dày màu tr ng ngà b t m t,ỏ ắ ắ ắkhi đ a vào mi ng, b t kỳ ai cũng sẽ b v ng t bùi, mùi th m tinh khi t, d u mát ư ệ ấ ị ị ọ ơ ế ị

đ c tr ng c a qu nhãn chinh ph c G n bó v i t ng xóm làng t nh ng ngày xa ặ ư ủ ả ụ ắ ớ ừ ừ ữ

x a, nhãn l ng đi vào ti m th c nh ng con ngư ồ ề ứ ữ ườ ơi n i đây, t n t i trong c các ồ ạ ảphong t c t p quán c a h , đây cũng là th c quà không th thi u trong m i gia ụ ậ ủ ọ ứ ể ế ôđình m i khi mùa hè v Hi n nay, đã có nhi u gi ng nhãn m i đô ề ệ ề ố ớ ược tr ng t i ồ ạ

H ng Yên, nh ng nhãn l ng H ng Yên v n đư ư ồ ư ẫ ược khách sành ăn a chu ng nh t ư ộ ấ

Nó đã tr thành thở ương hi u đ c quy n, mang nét đ c tr ng và là ni m t hào ệ ộ ề ặ ư ề ự

c a nh ng ngủ ữ ười con H ng Yên Nó tr thành m t ph n không th thi u trong ư ở ộ ầ ể ế

đ i s ng ngờ ố ười dân H ng Yên cho dù là quá kh , hi n t i hay tư ứ ệ ạ ương lai sau này

Trang 18

+ Nhãn Mi n Thi t:ề ế Do đi u ki n đ t đai và khí h u hi n nay đã bi n đ i nhi u, ề ệ ấ ậ ệ ế ổ ềnên gi ngố nhãn l ngồ không còn được năng su t nh x a, s g c nhãn l ng còn ấ ư ư ố ố ồ

l i khá ít M t h nông dân đã tìm ra m t gi ng nhãn m i, phù h p v i khí h u ạ ộ ộ ộ ố ớ ợ ớ ậ

đ t đai H ng Yên, cho năng su t và ch t lấ ư ấ ấ ượng cao Nh ng cây nhãn này đữ ược

đ t tên nhãn Mi n Thi t Đây là gi ng nhãn mu n, ít có sâu b nh, cây phát tri n ặ ề ế ố ộ ệ ể

m nh, qu tròn, to, cùi dày, ng t và r t th m, do thu ho ch vào trái v nên lo i ạ ả ọ ấ ơ ạ ụ ạnhãn này r t đấ ượ ưc a chu ng và độ ược xu t kh u đ n nhi u nấ ẩ ế ề ước trên th gi i.ế ớ

+ Nhãn Hương Chi: Nh ng cây nhãn Hữ ương Chi thường có thân th p, tán lá r ngấ ộ

và đ u r t sai u đi m c a gi ng nhãn này đó là n hoa vào nhi u đ t, do v y ítậ ấ Ư ể ủ ố ở ề ợ ậ

b m t mùa, cho năng su t cao Qu nhãn có hình trái tim h i v o, khi chín choị ấ ấ ả ơ ẹcùi dày, v m ng, ng t s c và có màu vàng ỏ ỏ ọ ắ ươm khá đ p m t, giá tr th trẹ ắ ị ị ường

khá cao, do đó cũng được nhi u ch về ủ ườn ch n tr ng.ọ ồ

Trang 19

Ngoài các gi ng nhãn trên, còn có nhi u gi ng nhãn n i ti ng nh nhãn đố ề ố ổ ế ư ường phèn, nhãn cùi, nhãn thóc, nhãn tiêu…

+ Nhãn cùi: Lo i nhãn này có hình c u h i d t, v không sáng, màu vàng nâu ạ ầ ơ ẹ ỏ

Qu to v i tr ng lả ớ ọ ượng kho ng 10 – 15g Cùi nhãn dày, và khô, có màu h i đ c ả ơ ụKhi ăn th y ng t v a H t nhãn cùi đen, có trong lấ ọ ừ ạ ượng kho ng 2g Và ph n ăn ả ầ

đượ ủc c a nhãn cùi chi m kho ng 60 % tr ng lế ả ọ ượng c qu ả ả

+ Nhãn đ ườ ng phèn: có qu nh h n nhãn l ng m t chút, tr ng lả ỏ ơ ồ ộ ọ ượng kho ng 7 –ả12g V nhãn có màu nâu nhath, cùi khá dày, nhi u nỏ ề ước và khi bóc v e trên m t ỏ ặcùi c a qu có nh ng u nh trông nh c c đủ ả ữ ỏ ư ụ ường phèn v y Đúng nh cái tên, ậ ưnhãn có v ng t s c và mùi th m đ c bi t H t nhãn bé, đen nhánh và tr ng ị ọ ắ ơ ặ ệ ạ ọ

lượng kho ng 1,5g Ph n ăn đả ầ ượ ủc c a nhãn đường phèn chi m 60,24% tr ng ế ọ

lượng c qu ả ả

+ Nhãn thóc: Đây là lo i nhãn qu nh nh ng khá sai, thạ ả ỏ ư ường 1 cành có r t nhi uấ ề

qu v i tr ng lả ớ ọ ượng kho ng 5 -7g Cùi nhãn thóc m ng, nhi u nả ỏ ề ước và khó tách

3 Kỹ thu t nhân gi ng: ậ ô

Gieo h t (ch y u đ làm g c ghép)ạ ủ ế ể ố

H t l y v c n x lý gieo ngay Ngâm h t n a ngày, v t ra , ngâm vào nạ ấ ề ầ ử ạ ử ớ ước vôi trong, sau 2 – 3 gi v t ra, vào đ t cát m 2 – 4 ngày Khi ngâm h t nhú ờ ớ ủ ấ ẩ ạ

Trang 20

ra đem gieo Chi t cành: Đế ường kính g c cành chi t 1,0 – 1,5 cm, dài 40 – ố ế60cm Sau khi h cành, nên tháo b gi y PE, qu n thêm ra ngoài b u chi t ạ ỏ ấ ấ ầ ế

m t l p bùn r m, đ cho đ n khi r nhú ra ngoài l p bùn r m, đ cho đ n ộ ớ ơ ể ế ễ ớ ơ ể ếkhi r nhú ra ngoài l p bùn r m này m i đem tr ng – Ghép: Ch n gi ng ễ ớ ơ ớ ồ ọ ốnhãn t t, qu to, cùi dày, h t bé, ra qu đ u l y làm m t ghép Ghép vào ố ả ạ ả ề ấ ắtháng 3 đ n tháng 4 ho c tháng 9 – 10 (c n th i ti t khô ráo, mát m ) Ch n ế ặ ầ ờ ế ẻ ọcành ghép 1 – 2 tu i Sau 2 – 3 năm trên đ t t t đã cho qu ; 4 – 5 năm cho thuổ ấ ố ả

ho ch t t Đ t: Đ t phù sa (thích h p nh t), đ t cát ven bi n, đ t gò đ i ạ ố ấ ấ ợ ấ ấ ể ấ ồtrung du hay đ t núi, pH = 4,5 – 6,0.ấ

4 Khí h u ậ

Nhi t đ thích h p cho nhãn sinh trệ ộ ợ ưởng và phát tri n 21 – 27 đ C; mùa hoa n ể ộ ở

c n nhi t đ cao 25 – 31 đ C; Mùa Đông c n m t th i gian nhi t đ th p đ ầ ệ ộ ộ ầ ộ ờ ệ ộ ấ ểphân hoá m m hoa.ầ

5 Kỹ thu t tr ng ậ ồ

Gi ng: Gi ng đ a phố ố ị ương; Nhãn l ng, nhãn đồ ường phèn, nhãn nướ

Gi ng nh p n i: Đ i Ô Viên (Trung Qu c), nhãn Th ch Hi p (Trung Qu c) ố ậ ộ ạ ố ạ ệ ố

Kho ng cách và m t đ tr ng: 8 m x 8 m (160 cây/ha) ho c 7m x 7 m; ho c 4 m xả ậ ộ ồ ặ ặ

4 m ho c 5 m x 5 m (khi cây giao tán thì t a b t đi 1 hàng).ặ ỉ ớ

6 Chăm sóc, thu ho ch ạ

Chăm sóc

– Bón phân: M i năm bón thúc cho cây 3 l n (kg/cây)ô ầ

– Tướ ưới n c: Là cây ch u h n, thích m, s đ ng nị ạ ẩ ợ ọ ước Thang đ u tiên sau tr ng ầ ồ

tưới 1 – 2 ngày/l n; 2-3 ngày/1 l n tháng th 2 Sau đó ch quá khô h n m i ầ ầ ở ứ ỉ ạ ớ

c n tầ ưới cho cây

– T a cành t o tán: C t t a t o hình sao cho cây th p đ d chăm sóc Ti n hành ỉ ạ ắ ỉ ạ ấ ể ễ ế

c t t a sau khi thu ho ch qu mu n h n – c t v nh ng cành y u, cành sâu b nh,ắ ỉ ạ ả ộ ơ ắ ỏ ữ ế ệcành m c l n x n trong tán.ọ ộ ộ

Trang 21

– Phòng tr sâu b nh: S d ng thu c b o v th c v t theo ch d n trên nhãn baoừ ệ ử ụ ố ả ệ ự ậ ỉ ẫ

bì c a t ng lo i thu c.ủ ừ ạ ố

+ B xít: Phun Basudin 0,2% ho c Diazinnon 0,04%; Dipterex 0,015 – 0,1%, ọ ặTrebon 0,15-0,2% (Phun 2 đ t li n nhau cách nhau m t tu n vào kho ng cu i ợ ề ộ ầ ả ốtháng 4)

+ Sâu ti n v nhãn: Dùng thu c b m vào l đ c ho c dùng gai mây đ b t Dùng ệ ỏ ố ơ ô ụ ặ ể ắ

nước vôi đ c qu t lên g c cây.ặ ệ ố

+ R p sáp: Dung Dimecron, BI58 (0,15 – 0,28%).ệ

+ D i, R c: Bó các chùm nhãn trong gi y c ng, bao cói, mo cau, túi PE đ b o v ơ ố ấ ứ ể ả ệ

qu ả

+ Nh n hái lá: Phun Nuvacron 0,2%.ệ

+ R y h i hoa: Dipterex 0,2% và Trebon 10 ND 0,15 – 0,2%.ầ ạ

+ Dòi đ c cành hoa: Phun b ng Monitor 0,2%, Trebon 0,15%.ụ ằ

Thu ho ch ạ

Khi v qu chuy n t màu nâu h i xanh màu nâu sáng, v qu h i sù sì ỏ ả ể ừ ơ ỏ ả ơ

h i dày chuy n sang m ng và nh n, bóc qu xem th y h t có màu nâu đen thì có ơ ể ọ ẵ ả ấ ạ

th thu ho ch Nên thu ho ch qu vào ngày t nh ráo, vào bu i sáng và bu i ể ạ ạ ả ạ ổ ổchi u Không c t tr i h t cành lá c a cây vì có th nh hề ắ ụ ế ủ ể ả ưởng đ n kh năng n y ế ả ả

l c v sau.ộ ụ

Trang 22

1.3 CHU I GIÁ TR S N XU T NHÃN L NG Ỗ Ị Ả Ấ Ồ

Sơ đồ 1.1 Chuỗi giá trị sản xuất nhãn lồng tại xã Quảng Châu

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ NHÃN LỒNG Ở XÃ QUẢNG CHÂU, TP HƯNG YÊN

2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NHÃN LỒNG Ở ĐỊA PHƯƠNG

Trang 23

2.1.1 Diện tích, sản lượng và năng xuất nhãn lồng.

Hiện nay, cây nhãn là cây trồng chủ lực của tỉnh Hưng Yên Theo số liệu Sở công thương công bố năm 2016, diện tích đất trồng nhãn toàn tỉnh Hưng Yên là trên 3000

ha nhãn, trồng tập trung nhiều ở thành phố Hưng Yên, các huyện: Khoái Châu, Tiên

Lữ và Kim Động Trung bình sản lượng đạt khoảng 40 nghìn tấn/năm với giá trị đạt hơn 700 tỷ đồng trong đó có khoảng 60% là bán quả tươi còn lại là chế biến long nhãnkhô

Trên địa bàn thành phố Hưng Yên có khoảng 60-70 tư thương nhỏ, lẻ và 1 hợp tác xã nhãn lồng Hồng Nam, ngoài ra còn có các tư thương và doanh nghiệp ở các địa

phương khác đến mua và tiêu thụ nhãn Chợ Dầu, xã Quảng Châu (TP.Hưng Yên) vào mùa nhãn chin, mỗi ngày có khoảng hơn 20 xe tải chở nhãn khoảng 50-70 tấn nhãn đi các nơi tiêu thụ

Xã Quảng Châu có hơn 330 ha trồng nhãn, ( theo số liệu UBND xã Quảng Châu năm 2016) chủ yếu là giống nhãn hương chi Nhãn Hương Chi là giống nhãn lồng Hưng

Yên, là giống nhãn ngon được nhiều người ưa dùng Nhãn Hương Chi được Viện

nghiên cứu rau củ quả xác nhận là 1 trong 14 giống nhãn chất lượng cao Loại giống

cây này đang được nhân rộng ra nhiều vùng trên cả nước và mang lại giá trị kinh tế cao

Với tổng diện tích trồng nhãn lồng lớn với hơn 330 ha nhưng chủ yếu là của các hộ nông dân và trang trại nhỏ không tập trung thành vùng sản xuất quy mô lớn, người dânchưa áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, các kỹ thuật thâm canh chưa được áp dụng đồng bộ trên địa bàn xã dẫn tới năng suất khá thấp, chất lượng quả không đồng đều làm giảm sức cạnh tranh

Trên địa bàn xã chỉ có khoảng 20% (năm 2015) số nông hộ có diện tích trồng trên 1hacòn lại chủ yếu là các hộ trồng nhỏ lẻ, manh mún, tự phát

Trang 24

Bảng 2.1: Diện tích , năng suất, sản lượng nhãn Lồng tại xã Quảng Châu giai

đoạn 2012-2016

Năm Tổng diện tích (ha) Diện tích thu hoạch (ha) Sản lượng (tấn quả

tươi)

Năng suất (tấn /ha)

( Nguồn : UBND xã Quảng Châu 2016)

( Nguồn : UBND xã Quảng Châu 2016)

Biểu đồ 2.1: Sản lượng nhãn thu hoạch giai đoạn từ 2012-2016

Nhãn Lồng được trồng rải rắc khắp xã Quảng Châu nhưng được trồng với diện tích lớn nhất là Thôn 2 và thôn 6 Do điều kiện tự nhiên trên địa bàn xã rất phù hợp với câynhãn nên trong giai đoạn 2012-2016 tổng diện tích nhãn ở xã Quảng Châu đã tăng lênrất nhanh từ 280 ha (năm 2012) lên 335 ha (năm 2016), tăng tuyệt đối 55 ha Nguyên nhân do sự mở rộng của mô hình liên kết trồng nhãn theo tiêu chuẩn VietGap

Diện tích nhãn thu hoạch hàng năm tương đối lớn chiếm hơn 50% tổng diện tích nhãn trồng trong những năm 2012 (52,5%) ,2013( 56,14%) và 2016( 52,24%) tuy nhiên 2 năm 2014(40,71%) và 2015( 42,19%) diện tích nhãn thu hoạch lại bị giảm đi chỉ còn hơn 40% trên tổng diện tích nhãn trồng Trong 2 năm 2014, 2015 vào thời điểm nhãn

Trang 25

ra hoa đã chịu ảnh hưởng của bảo lớn làm cho hoa nhãn bị rụng dẫn đến diện tích nhãnthu hoạch giảm

Sản lượng nhãn trên địa bàn xã không đều qua các năm do cây nhãn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và sự thay đổi về diện tích thu hoạch

Trong gia đoạn 2012- 2016 sản lượng nhãn lồng tại đại phương nhìn chung tăng, tăng tuyệt đối là 260 tấn từ 1150 tấn (2012) lên 1410 tấn (2016) Sản lượng thấp nhất tronggiai đoạn là 900 tấn quả tươi năm 2015 giảm 14,29 % so với năm 2014 và sản lượng đạt được cao nhất là 1550 tấn quả tươi năm 2013 tăng 34,78% so với năm 2012 Tương tự, năng suất giai đoạn 2012-2016 cũng tăng 0,24 tấn/ha , năng suất thấp nhất

là 6,67 tấn/ha năm 2015 và năng suất cao nhất trong vòng 5 năm qua là 9,69 tấn/ha Sản lượng và năng suất nhãn từ 2012-2016 khá thấp so với sản lượng và năng suất bình quân của toàn thành phố do 1/3 diện tích là nhãn mới trồng nên những năm đầu còn cho năng suất thấp

Sản lượng và năng suất năm năm 2015 thấp hơn nhiều so các năm khác dù diện tích thu hoạch năm 2015 lớn hơn so với năm 2014 do trong thời kì nhãn non đã chịu ảnh hưởng của một cơn bão đi qua làm cho hơn 50 ha diện tích trồng nhãn bị thiệt hại 40-50% , còn những diện tích nhãn thu hoạch khác cũng bị giảm từ 10-20% sản lượng thuhoạch

Bảng 2.2 Sản lượng, giá bán và thu nhập của nhãn tươi tại xã Quảng Châu giai

đoạn 2012-2016

Năm Sản lượng (tấn ) (triệu đồng/tấn)Giá bán (triệu đồng)Thu nhập

Ngày đăng: 08/01/2018, 14:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w