1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng phát triển HTX kiểu mới ở địa phương bạn ở.

16 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 37,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện đánh giá thực trạng phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang Thành viên nhóm: Hoàng Thị Huyền Dương Thị Hải Yến Nguyễn Thị Thu Hương Đặng Thị Dung Lường Thị Thúy Quỳ

Trang 1

Môn h c ọc : Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp

BÀI BÁO CÁO

Đề tài báo cáo : Đánh giá thực trạng phát triển HTX kiểu mới ở địa phương bạn ở

Thực hiện đánh giá thực trạng phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang

Thành viên nhóm:

Hoàng Thị Huyền Dương Thị Hải Yến Nguyễn Thị Thu Hương Đặng Thị Dung

Lường Thị Thúy Quỳnh

Lê Thị Như Tạc Hoàng Văn Vũ Hoàng Thị Hải Lý

Trang 2

L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN

Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Trần Đình Phái giảng viên môn học đã hướng dẫn tận tình chúng em trên lớp học, tận tình giải đáp thắc mác cho chúng em những chỗ chúng em chưa hiểu bài và giúp đỡ nhóm em thực hiện bài thảo luận này

Cảm ơn sự cố gắng của cả nhóm để thực hiện tốt bài thảo luận này

Thái nguyên ngày 15 tháng 9 năm 2017

Nhóm 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Trang 3

PHỤ BÌA i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

I MỞ ĐẦU 1

II NỘI DUNG 1

1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 1

1.1 Vị trí địa lí, địa hình,dân số 1

1.2 Cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội của tỉnh năm 2016 2

1.2.1 Cơ sở hạ tầng: 2

1.2.2 Kinh tế xã hội năm 2016 của thành phố Tuyên Quang 4

2 Thực trạng phát triển hợp tác xã kiểu mới tại địa phương 6

2.1 Đánh giá các mô hình kinh tế HTX kiểu mới tại địa phương 7

2.2 Những chính sách hỗ trợ của đại phương đối với các HTX 8

2.2.1 Những chính sách hỗ trợ đầu vào: 8

2.2.2 Những chính sách hỗ trợ đầu ra: 9

2.3 Những thuận lợi và khó khăn đối với hợp tác xã tại địa phương 9

2.3.1 Những thuận lợi đối với hợp tác xã kiểu mới tại địa phương 9

2.3.2 Những khó khăn đối với hợp tác xã kiểu mới tại địa phương 10

3 Một số giải pháp thúc đẩy các mô hình HTX kiểu mới phát triển tại tỉnh Tuyên Quang 11

III KẾT LUẬN 12

Trang 4

DANH M C CÁC C M T VI T T T ỤC LỤC ỤC LỤC Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

HTX Hợp tác xã

KT-XH Kinh tế xã hội

TMCP Thương mại cổ phần.

UBND Ủy ban nhân dân

NQ-HĐND Nghị quyết hội đồng nhân dân

Trang 5

I M Đ U Ở ĐẦU ẦU

Hiện nay, nước ta có hơn 70% dân số sống ở nông thôn và bằng nông

nghiệp; do vậy, phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, ổn định chính trị, xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân Trong đó, không thể thiếu vai trò của HTX nông nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, các trang trại trong nông nghiệp

Đặc biệt, HTX nông nghiệp có vai trò rất quan trọng là cầu nối của xã viên

và bà con nông dân tiếp cận với các chủ trương, đường lối, chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng và Nhà nước ta; đồng thời là nơi tổ chức, giúp đỡ, tư vấn, hướng dẫn và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sản xuất cho xã viên, hộ nông dân như: thủy lợi, giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thú y, bao tiêu sản phẩm cho xã viên… Tuy nhiên, hiện tại HTX nông nghiệp của nước ta phát triển còn chậm, những HTX điển hình tiến tiến, làm ăn có lãi trong nông nghiệp còn ít, nhiều HTX nông nghiệp yếu kém kèo dài

Hợp tác xã kiểu mới hiện nay đã có nhiều sự thay đổi so với loại hình hợp tác xã kiểu cũ về nhiều mặt như cơ sở ra đời, mức độ tự nguyện tham gia, hình thức tổ chức, chủ thể tham gia, nội dung kinh doanh và cơ chế quản lí Những sữ thay đổi đó đã mang đến sự phát triển của HTX kiểu mới do phù hợp với nhu cầu thị trường hiện nay Do sự quan trọng của sự phát triển loại hình HTX kiểu mới với phát triển kinh tế nói chung và sự phát triển của kinh tế nông nghiệp nói riêng nhóm chúng em đã tiến hành đánh giá thực trạng phát triển HTX nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang

II N I DUNG ỘI DUNG.

1 Đ c đi m đ a bàn nghiên c u ặc điểm địa bàn nghiên cứu ểm địa bàn nghiên cứu ịa bàn nghiên cứu ứu.

1.1 V trí đ a lí, đ a hình,dân s ịa bàn nghiên cứu ịa bàn nghiên cứu ịa bàn nghiên cứu ố

Trang 6

Thành phố Tuyên Quang là tỉnh lỵ của tỉnh Tuyên Quang, trung tâm văn hóa-kinh tế chính trị của tỉnh Tuyên Quang Diên tích 119.17 km2, dân số

115.241 người ( năm 2015), trong đó có 59,37% là dân thành thị và 40,63% là dân nông thôn

Vị trí địa lý: Thành phố nằm hai bên bờ sông Lô, được che chắn bởi các dãy núi cao và xen kẽ nhiều đồi núi thấp Độ cao trung bình là 500m so với mực nước biển và hướng thấp dần từ bắc xuống nam, thành phố Tuyên Quang

có 3 khu chính: khu nội thị, 2 khu vệ tinh gồm khu du lịch sinh thái nằm ở phía tây nam và khu công nghiệp ở phía nam thành phố

Khí hậu thành phố Tuyên Quang mang đặc điểm khí hậu cận nhiệt đới

ẩm, có bốn mùa rõ rệt

- Ưu điểm của vùng: độ ẩm cao bình quan năm trên 80%, được dòng sông

Lô có nguồn nước nhiều thích hợp cho phát triển cây nông nghiệp như lúa, có nước tưới cho cây hoa màu, thích hợp trồng cây ăn quả như cam, tranh, quýt,

- Nhược điểm quá nhiều đồi núi dốc hay gây sạt lở đất vào mùa mưa, địa hình đồi núi xen kẽ với ruộng, nên khó áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật, ruộng lớn ít phần lớn đều là ruộng nhỏ Khí hậu bốn mùa, vào mùa đông lạnh khó chăn nuôi gia súc,

Hành chính: Thành phố có tổng đơn vị hành chính trực thuộc là 13, trong

đó có 7 phường: Hưng Thành, Minh Xuân, Nông Tiến, Phan Thiết, Tân Hà, Tân Quang, Ỷ La và 6 xã: An Khang, An Tường, Đội Cấn, Lưỡng Vượng, Thái Long, Tràng Đà

1.2 C s h t ng, kinh t xã h i c a t nh năm 2016 ơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội của tỉnh năm 2016 ở hạ tầng, kinh tế xã hội của tỉnh năm 2016 ạ tầng, kinh tế xã hội của tỉnh năm 2016 ầng, kinh tế xã hội của tỉnh năm 2016 ế xã hội của tỉnh năm 2016 ội của tỉnh năm 2016 ủa tỉnh năm 2016 ỉnh năm 2016.

Hạ tầng KT-XH là các công trình được xây dựng có ý nghĩa kinh tế và xã hội nhằm nâng cao đời sống cộng đồng nơi đó Phát triển hạ tầng KT-XH có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế góp phần nâng cao đời sống của người dân

1.2.1 C s h t ng: ơ sở hạ tầng: ở hạ tầng: ạ tầng: ầng:

Hệ thống đường giao thông.

Tuyên Quang có các đường giao thông quan trọng như quốc lộ 2 đi qua địa bàn tỉnh 90km( từ xã Đội Bình huyện Yên Sơn đến xã Yên Lâm huyên

Trang 7

Hàm Yên) nối liền với thủ đô Hà Nội, Phú Thọ với Tuyên Quang và Hà

Giang, quốc lộ 37 từ Thái Nguyên đi qua Sơn Dương, Yên Sơn đi Yên Bái, quốc lộ 2C từ thành phố Vĩnh Yên lên Sơn Dương và thành phố Tuyên Quang Toàn tỉnh có 340,6 km đường quốc lộ, 392,6km đường tỉnh, 579,8 đường huyện, 141,71 đường đô thị Kết cấu mặt đường bao gồm: đường cấp phối, thâm nhập nhựa và bê tông Có các tuyến đường huyết mạch như: đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 279, đường cao tốc Hải Phòng – Côn Minh, đường sông Việt Trì – Tuyên Quang – Hạ lưu thủy điện Tuyên Quang Hệ thông giao thông thuận tiện cho việc đi lại để giao thương hoạt động kinh tế, đặc biệt là nông sản của tỉnh sang các tỉnh khác( cam, quýt, gạo, chuối, sắn )

Hệ thống điện

Tuyên Quang có hệ thống điện được mua từ Trung Quốc theo tuyến

điện 110kV từ cửa khẩu Thanh Thủy(Hà Giang), qua trạm Bắc Quang, Hàm Yên, cung cấp điện cho hai chạm tỉnh Tuyên Quang và Chiêm Hóa Ngoài ra Tuyên Quang có thể nhận nguồn cung cấp dự phòng từ tỉnh Yên Bái Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có 613 trạm biến áp các loại, 1447,8km đường dây tải

điện 6KV- 35KV.

Thông tin liên lạc.

Đến nay mạng lưới thông tin lien lạc tiếp tục phát triển, 100% trung tâm huyên, thị phủ sóng điện thoại di động, xem truyền hình Phủ sóng điện thoại tới các khu công nghiệp, dịch vụ, khu đông dân cư và các tuyến quốc lộ

Hệ thống cấp nước sinh hoạt.

Tuyên Quang đã và đang xây dựng đầu tư hệ thống cung cấp nước sạch cho dân cư Tỉnh đã xây dựng những khu nước sạch tập chung để cho dân tộc miền núi sử dụng nguồn nước sạch

Hệ thống ngân hàng tài chính.

Hệ thống các ngân hàng của tỉnh Tuyên Quang bao gồm những chi nhánh: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng chính sách xã hội, ngân hàng phát triển, ngân hàng công thương, có đội ngũ nhân viên đủ năng lực và trình đọ phục vụ cho nhân dân và người nước ngoài Với thời gian giao dịch nhanh nhất qua hệ thống giao dịch điện tử

Trang 8

Giáo dục: Toàn tỉnh có 05 trường chuyên nghiêp và đào tạo nghề: trường Đại

học Tân Trào, trường trung cấp kinh tế kĩ thuật, trường trung cấp y tế, trường cao đẳng kĩ thuật – công nghệ oto và các trường chuyên nghiệp khác

Y tế: Mạng lưới y tế tiếp tục được củng cố phát triển, từng bước đáp ứng nhu

cầu, khám chưa bệnh của nhân dân.100% có trạm y tế xã , phường, hệ thống bệnh viện viện tuyến tỉnh, tuyến huyện,các bệnh viện và phòng khám đa khoa khu vực đầu tư trang thiết bị hiện đại

Với hệ thống cơ sở hạ tầng của tỉnh đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang

1.2.2 Kinh t xã h i năm 2016 c a thành ph Tuyên Quang ế xã hội năm 2016 của thành phố Tuyên Quang ội năm 2016 của thành phố Tuyên Quang ủa thành phố Tuyên Quang ố Tuyên Quang.

Thực trạng đời sống dân cư.

Sản xuất nông nghiệp năm 2016 tiếp tục được các cơ quan chuyên môn tập trung chỉ đạo cơ sở thực hiện các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến, đưa giống mới vào sản xuất, bổ sung tăng cường các nguồn lực phục vụ sản xuất nông nghiệp, tại các huyện, thành phố UBND huyện đã chỉ đạo các địa phương, chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất chi tiết tới xã và tới thôn bản; phân công cán bộ chỉ đạo và thực hiện hỗ trợ kịp thời cho sản xuất

Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.

Tính đến đầu năm 2016, toàn thành phố có 28 hợp tác xã thủ công nghiệp, trong đó có 159 hợp tác xã nông lâm thủy sản, 132 hợp tác xã phi nông nghiệp,

9 hợp tác xã vận tải.Tổng số vốn trên 233 tỷ đồng, với trên 67700 thành viên và lao động, giúp tỉnh Tuyên Quang có sự phát triển không ngừng về nông nghiệp

- Sản xuất nông nghiệp: Diện tích gieo trồng các loại cây hàng năm sơ bộ

cả năm 2016 gieo trồng được 100.537,49 ha, giảm 1,7% (giảm 1.733,96 ha) so với cả năm 2015.về chăn nuôi thực hiện nhân rộng mô hình nông dân chế biến thức ăn chăn nuôi theo hướng bán công nghiệp, đồng bộ các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc

- Về sản xuất lâm nghiệp: (tính đến ngày 15/12/2016) Để hoàn thành kế hoạch trồng rừng được giao,UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành chức năng chủ động hướng dẫn và kiểm tra UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị

Trang 9

có liên quan tăng cường thực hiện công tác quản lý đất lâm nghiệp Bố trí đất trồng, cây giống, dọn thực bì và cuốc hố khẩn trương đẩy nhanh tiến độ triển khai công tác rà soát, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp và các chủ trồng rừng

- Về thuỷ sản: diện tích nuôi ao hồ: Năm 2016, tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản toàn tỉnh hiện có 2.985,88 ha tăng 0,32% so với cùng kỳ năm

2015.Diện tích nuôi thả cá thịt là 2.952,59 ha, tăng 0,25%; diện tích nuôi thủy sản khác là 1,35 ha, tăng 58,82%; diện tích ươm cá giống là 31,94 ha, tăng 5,34%.Tổng sản lượng thủy sản đạt 7.012,44 tấn, tăng 2,76% so với cùng kỳ năm 2015 (trong đó: Thủy sản khai thác đạt 780,34 tấn, tăng 0,9%; thủy sản nuôi trồng đạt 6.232,1 tấn, tăng 3,0%

Về công nghiệp.

Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng với một số sản phẩm công nghiệp tăng

so với cùng kỳ năm 2015 như: Xi măng đạt 106.112 tấn, tăng 21,97%; giấy xuất khẩu đạt 800 tấn, tăng 45,19%; may mặc xuất khẩu đạt 2.460 nghìn cái, tăng 39,77%

Năm 2016, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh phát triển công nghiệp kế hoạch đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng kiểm tra, nắm tình hình sản xuất công nghiệp,thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án công nghiệp: Nhà máy điện sinh khối, nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

Hoạt động thương mại, dịch vụ năm 2016.

Thị trường hàng hoá, dịch vụ trên địa bàn tỉnh diễn ra khá sôiđộng, nguồn cung dồi dào, hàng hoá đảm bảo lưu thông thông suốt Để có được kết quả đó là nhờ vào sự nỗ lực của cấp uỷ, chính quyền địa phương, các Sở, Ban, ngành và các huyện, thành phố đã có những giải pháp chủ yếu chỉ đạo và điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ

mô, bảo đảm an sinh xã hội UBND tỉnh Tuyên Quang đã có những văn bản chỉ

Trang 10

đạo, giao nhiệm vụ cụ thể cho các ngành chức năng, các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện khuyến khích các doanh nghiệp có năng lực thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, chợ theo quy hoạch

Về giáo dục đào tạo Năm 2016:

Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang đã thực hiện rà soát hệ thống mạng lưới trường lớp các cấp học, đánh giá xếp loại các phòng giáo dục - đào tạo trong toàn tỉnh; Kế hoạch phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020 Tổ chức thi tuyển dụng viên chức

sự nghiệp giáo dục bậc Mầm non và bậc Tiểu học Duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất và thực hiện cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên Trường Đại học

Tình hình kinh tế - xã hội năm 2016,trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nhìn chung ổn định, kinh tế phát triển, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đời sống nhân dân ngày càng được nâng lên

2 Th c tr ng phát tri n h p tác xã ki u m i t i đ a ph ực trạng phát triển hợp tác xã kiểu mới tại địa phương ạ tầng, kinh tế xã hội của tỉnh năm 2016 ểm địa bàn nghiên cứu ợp tác xã kiểu mới tại địa phương ểm địa bàn nghiên cứu ới tại địa phương ạ tầng, kinh tế xã hội của tỉnh năm 2016 ịa bàn nghiên cứu ươ sở hạ tầng, kinh tế xã hội của tỉnh năm 2016 ng.

Do cơ chế thị trường phát triển ngày càng mạnh, người nông dân tỉnh Tuyên Quang không thể đơn độc một mình trên thị trường quá lớn như hiên nay, vậy nên người dân trong tỉnh đã cùng nhau thành lập hợp tác xã kiểu mới Với mô hình khá mới với nông thôn tỉnh Tuyên Quang, mang lại cho người dân làm nông nghiệp Tuyên Quang tránh đi những điều bất lợi trong nông nghiệp như: sâu bệnh hại, được mùa mất giá, thương lái ép giá

Trong những năm gần đây, nền nông nghiệp Tuyên Quang có sự bứt phá quan trọng, thoát khỏi tình trạng thiếu lương thực Tiếp đó nông nghiệp Tuyên Quang đã chuyển dần sang sản xuất hàng hóa với hướng đi là lựa chọn một số loại cây, con ưu thế phù hợp với tiểu vùng khí hậu, sinh thái đặc thù của tỉnh để phát triển các vùng chuyên canh với công nghiệp chế biến và dịch vụ thương mại

Trang 11

2.1 Đánh giá các mô hình kinh t HTX ki u m i t i đ a ph ế xã hội của tỉnh năm 2016 ểm địa bàn nghiên cứu ới tại địa phương ạ tầng, kinh tế xã hội của tỉnh năm 2016 ịa bàn nghiên cứu ươ sở hạ tầng, kinh tế xã hội của tỉnh năm 2016 ng

Từ năm 2013 đến năm 2015, thực hiện Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND về hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, thành phố đã hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho các mô hình sản xuất nông nghiệp một số loại cây trồng như cam đường, bưởi, táo, thanh long, hồng ngâm Mức hỗ trợ từ 10 - 20 triệu đồng/ha theo từng loại cây Sau hơn 3 năm triển khai thực hiện Nghị quyết, thành phố đã có hơn chục mô hình với diện tích trên 38 ha được hỗ trợ trên 369 triệu đồng và có hơn 200 lượt hộ được thụ hưởng chính sách Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích canh tác ngày càng nâng cao, bình quân đạt 90 triệu đồng/ha

Phường Tân Hà hiện có gần 30 ha cây ăn quả, trong đó tổ 1 và tổ 3 có 7 - 8 ha cây ăn quả, các tổ còn lại cũng phát triển được từ 3 - 5 ha Theo đồng chí Trần Xuân Thiểm, Bí thư Đảng ủy phường Tân Hà, cùng với việc khuyến khích bà con tận dụng

để mở rộng diện tích, phường cũng đã phối hợp với các đơn vị liên quan để hỗ trợ bà con phát triển theo hướng an toàn, đưa sản xuất VietGAP vào áp dụng cho một số diện tích cây ăn quả trên địa bàn Chất lượng cây ăn quả vì thế tăng lên, thu nhập của người trồng cây ăn quả cũng dần ổn định, nhiều hộ có thu nhập tới 100 triệu đồng/năm từ mô hình cây ăn quả

Ngoài tổ hợp tác trồng cây ăn quả phường Tân Hà đang được duy trì, thành phố

đã hình thành 2 hợp tác xã trồng cây ăn quả là hợp tác xã trồng cây ăn quả Quang Vinh, xã Thái Long với 14 thành viên và hợp tác xã trồng rau và cây ăn quả Đội Cấn,

xã Đội Cấn với 10 thành viên Hoạt động của các hợp tác xã và tổ hợp tác trên cơ sở

hỗ trợ nhau về khoa học kỹ thuật trong sản xuất và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sẽ giúp cho việc phát triển cây ăn quả của thành phố bền vững hơn

Xã Đội Cấn đã xây dựng được 1 hợp tác xã trồng rau và cây ăn quả với 9 thành viên, diện tích trên 7 ha tại thôn 4; 1 tổ hợp tác trồng ớt với 18 hộ, diện tích 0,8 ha tại thôn Khe Cua 2 và bắt đầu làm thủ tục để công nhận 2 trang trại tổng hợp với quy mô lớn Bên cạnh đó, xã cũng đang khuyến khích người dân thôn Tân Tạo thực hiện các quy trình nuôi gà sạch, an toàn, từng bước xây dựng thương hiệu gà Tân Tạo Tất cả những mô hình này sẽ được xã thực hiện để đánh giá, nhân rộng trên cơ sở phù hợp với từng vùng, từng khu vực của địa bàn

Ngày đăng: 08/01/2018, 11:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w