1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hóa ở Việt Nam hiện nay

90 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có hai phương pháp là so sánh trực tiếp và so sánh tương quan: Phương pháp so sánh trực tiếp Phương pháp này dựa trên cơ sở rằng giá trị thị trường của một tài sản bằng với giá trị của t

Trang 1

PHẠM QUANG ANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2004

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 2

1.1 Khái niệm giá trị DN 2

1.1.1 Khái niệm giá trị DN 2

1.1.2 Khái niệm, mục đích ý nghĩa của CPH DNNN 2

1.2 Xác định giá trị DN 3

1.2.1 Những nhân tố tác động đến giá trị DN 3

1.2.2 Những phương pháp xác định giá trị DN trên thế giới 6

1.3 Kinh nghiệm CPH và tư nhân hóa ở các nước trên thế giới 15

1.3.1 Tư nhân hóa ở Anh 15

1.3.2 Tư nhân hóa ở Nhật 15

1.3.3 CPH ở Trung Quốc 16

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM 18

2.1 Giai đoạn thí điểm CPH DNNN 18

2.1.1 Nguyên tắc định giá DNNN để CPH 18

2.1.2 Kiểm kê, phân tích thực trạng của DN 19

2.1.3 Phương pháp xác định giá DNNN để CPH 19

2.2 Giai đoạn thực hiện CPH theo Nghị định 28/CP 21

2.2.1 Nguyên tắc xác định giá DNNN để CPH 21

2.2.2 Kiểm kê, phân tích thực trạng của DN 21

2.2.3 Phương pháp xác định giá trị DNNN để CPH 22

2.3 Giai đoạn cổ phần hoá theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP 23

2.3.1 Nguyên tắc xác định giá trị DNNN để CPH 23

2.3.2 Kiểm kê, phân tích thực trạng của DN 24

2.3.3 Phương pháp xác định giá trị thực tế của DNNN để CPH 26

2.4 Giai đoạn hiện nay theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP 28

2.4.1 Nguyên tắc định giá DNNN để CPH 28

2.4.2 Kiểm kê, phân tích thực trạng của DN 28

2.4.3 Phương pháp xác định giá trị DNNN để CPH 29

2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến giá trị DNNN CPH ở Việt Nam 35

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP Ở NƯỚC TA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 38

3.1 Định hướng phát triển DN Việt Nam đến năm 2020 38

3.2 Xây dựng nội dung đánh giá khi xác định giá trị DN 38

3.2.1 Đánh giá phân tích những nội dung để định giá DN gồm: 39

3.2.2 Đánh giá điểm tín nhiệm DN 40

3.3 Những phương pháp xác định giá trị DN 42

3.3.1 Phương pháp lưu lượng tiền tệ chiết khấu 42

3.3.2 Phương pháp lợi nhuận thặng dư 49

3.3.3 Phương pháp so sánh công ty 54

3.3.4 Những phương pháp định giá để tham khảo 56

3.4 Điều chỉnh giá trị DN cuối cùng 56

Trang 3

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm giá trị DN

1.1.1 Khái niệm giá trị DN

Thước đo chuẩn mực nhất để xác định giá trị của một DN cũng giống như bất kỳ sự thay đổi nào của vật chất Giá trị là một phạm trù lịch sử gắn liền với kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường, nó tồn tại nó không phụ thuộc vào việc có hay không việc chuyển nhượng hay CPH Giá trị DN là cơ sở của giá cả DN, nó được hình thành trên cơ sở những thu nhập trong tương lai

Nó bao gồm cả giá trị hữu hình và giá trị vô hình Khái quát lại, giá trị một

DN bằng giá trị hiện tại của thu nhập thu hồi trong tương lai

1.1.2 Khái niệm, mục đích ý nghĩa của CPH DNNN

Khái niệm: CPH DNNN là việc bán một phần hoặc toàn bộ giá trị phần vốn nhà nước tại những DN mà nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn cho các đối tượng cổ đông là các thành phần kinh tế khác nhau

Mục đích ý nghĩa của CPH DNNN là huy động các nguồn vốn khác nhau, đặc biệt là vốn nhàn rỗi trong dân chúng để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và cho yêu cầu phát triển của nền kinh tế Nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, tiến trình gia nhập WTO, tăng cường sự giám sát của nhà đầu tư đối với DN Tái cấu trúc lại nền kinh tế quốc dân Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, tăng thu cho ngân sách nhà nước

Theo yêu cầu kế hoạch, việc CPH DNNN dự tính phải hoàn thành trong năm 2005, và có khoản 2900 DNNN thực hiện sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức sở hữu, trong đó chủ yếu là CPH Nhưng trong thời gian 12 năm vừa qua (từ năm 1992-2003) số DNNN được CPH khoảng 1300 DN, do đó trong hai năm 2004, 2005 phải thực hiện CPH khoảng 1500 DNNN, đây là một công việc không phải dễ dàng Ngoài những tồn tại như cơ chế, chính sách, luật pháp thiếu đồng bộ, không nhất quán, tâm lý người lao động và ban lãnh đạo doanh nghiệp không ủng hộ vì ảnh hưởng đến quyền lợi cá nhân… thì việc xác định giá trị DN cũng rất rườm rà, nhiêu khê, thường mất nhiều thời gian, phương pháp xác định giá trị DN chưa theo kịp quá trình phát triển của nền kinh tế, không đánh giá đúng giá trị DN gây thiệt hại cho nhà nước, nhà đầu tư và làm chậm quá trình CPH Vấn đề này thực sự là một trở ngại cho quá trình CPH DNNN ở nước ta Trong phạm vi này, luận văn xin nêu ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp xác định giá trị DNNN CPH ở Việt Nam hiện nay

Trang 4

1.2 Xác định giá trị DN

1.2.1 Những nhân tố tác động đến giá trị DN

1.2.1.1 Chính sách phân phối

Có 3 quan điểm về chích sách phân phối tác động đến giá trị DN:

Quan điểm truyền thống tin rằng lợi tức cổ phần gia tăng ngày hôm nay sẽ làm lợi cho các cổ đông nhiều hơn và do đó sẽ làm tăng giá trị DN Vì lợi tức cổ phần dưới hình thái tiền mặt hiện có trong tay có giá trị hơn so với phần chênh lệch do chuyển nhượng vốn mà cổ đông nhận được sau này, vì lợi tức cổ phần nhận được ngày hôm nay là chắc chắn còn phần chênh lệch

do chuyển nhượng vốn trong tương lai thì đầy rủi ro

Quan điểm mới cho rằng gia tăng lợi tức cổ phần sẽ làm giảm giá trị DN

Cơ sở lý luận là các công ty đang sống trong một thế giới thực, các công ty phải chịu sự đối xử của một thị trường không hoàn hảo, trong đó chứa đựng nhiều nhân tố bất hợp lý mà điển hình nhất là thu nhập của các cổ đông phải chịu ảnh hưởng của thuế Dựa trên lập luận lợi tức cổ phần bị đánh thuế nặng hơn so với thuế chuyển nhượng vốn, nhóm quan điểm thứ hai cho rằng gia tăng lợi tức cổ phần sẽ làm giảm giá trị DN

Quan điểm của MM - tên của hai kinh tế gia người Mỹ Miller và Midrgliani, khởi xướng lần đầu tiên năm 1961, MM đoạt giải Nobel kinh tế năm 1990 về

lý thuyết “chính sách phân phối, chi phí sử dụng vốn và tài chính DN” Trong đó MM cho rằng chính sách phân phối không ảnh hưởng gì đến giá trị DN (xin xem thêm lý luận của MM và tranh luận của MM với quan điểm truyền thống và quan điểm mới trong phụ lục 1)

1.2.1.2 Đòn cân nợ

Quan điểm truyền thống cho rằng đòn cân nợ biểu thị mối quan hệ giữa tổng số nợ vay chiếm trong tổng số nguồn vốn của DN Chính sách nợ sẽ tác động đáng kể đến tỷ suất hoàn vốn của cổ đông DN

Giả sử DN đầu tư 1000$ vốn cổ phần và cuối thời kỳ đầu tư thu được 1200$, tỷ suất hoàn vốn là 20% Nếu tài trợ đầu tư bằng 500$ vốn vay với lãi suất 10% và 500$ vốn cổ phần, sau khi trả nợ gốc cộng lãi vay là 550$, phần thu về sẽ còn lại 650$, kết quả là do gia tăng đòn cân nợ lên 50% tỷ suất doanh lợi trên nguồn vốn cổ phần đã tăng từ 20% đến 30%

Đòn cân nợ có khả năng làm gia tăng tỷ suất doanh lợi trên vốn cổ phần đến một rủi ro lớn hơn là tỷ suất doanh lợi cao sẽ trở nên cao hơn nhưng nếu lỗ thì cũng trở nên lỗ nặng hơn do tác động đòn bẩy của đòn cân nợ

Do đòn cân nợ có khả năng làm khuyếch đại doanh lợi, cho nên đòn cân nợ còn có ảnh hưởng làm tăng giá cổ phần; và do đó làm tăng giá trị DN

Trang 5

Đồ thị 1.1 Cấu trúc vốn và thu nhập trên mỗi cổ phần

Tác động đòn bẩy của đòn cân nợ phụ thuộc vào triển vọng lợi nhuận của

DN Nếu doanh lợi đạt ít hơn 1000$, tỷ suất doanh lợi vốn cổ phần sẽ giảm

Tỷ suất doanh lợi vốn cổ phần không bị tác động khi doanh lợi là 1000$, tại điểm này tỷ suất hoàn vốn trên giá trị tài sản DN là 10% (=rD) Nếu triển vọng lợi nhuận của công ty đã được xác định là vượt qua điểm này, họ tin rằng phương thức tốt nhất để làm lợi cho cổ đông là gia tăng đòn cân nợ

Quan điểm của MM: MM đã chứng minh rằng chính sách đòn cân nợ sẽ không tác động gì đến giá trị DN thông qua hai phân tích nổi tiếng của mình

về cơ hội phí và về tỷ suất doanh lợi trên tài sản (xin xem phân tích của MM trong phụ lục 2)

1.2.1.3 Chi phí sử dụng vốn

Quan điểm truyền thống cho rằng mục tiêu của một quyết định tài chính không chỉ là tối đa hoá giá trị công ty, mà còn là cực tiểu hóa chi phí sử dụng vốn Chi phí sử dụng vốn giảm đi sẽ làm tăng tỷ suất doanh lợi và do

đó làm tăng giá trị DN Cách thức làm giảm chi phí sử dụng vốn là gia tăng đòn cân nợ, vì chi phí sử dụng vốn vay rẻ hơn chi phí sử dụng vốn cổ phần (xem ví dụ chứng minh ở phụ lục 3)

Quan điểm của MM: khi gia tăng đòn cân nợ, tỷ suất doanh lợi vốn cổ phần không đứng yên để cho chi phí sử dụng vốn bình quân giảm đi, mà sẽ tăng lên tương ứng với mức độ gia tăng của đòn cân nợ Kết quả là chi phí sử dụng vốn bình quân vẫn không thay đổi

MM cho rằng khi gia tăng đòn cân nợ, nếu như đạt ở mức độ thấp, thì vốn vay của DN sẽ không có rủi ro, nói cách khác rD là không đổi, khi đó rD là độc lập với đòn cân nợ và rE gia tăng tương ứng với sự gia tăng của đòn cân nợ

Trang 6

Đồ thị 1.2 Chi phí sử dụng vốn trong mối tương quan với đòn cân nợ

Tuy nhiên, MM cho rằng cần phải phân biệt được rủi ro về mặt tài chính và rủi ro khi phá sản Khi công ty vay nợ ở mức vừa phải thì không tồn tại nguy

cơ đe dọa phá sản, cổ đông chỉ bị đe doạ khi tỷ lệ này đi quá xa Nhưng những cổ đông phải chịu đựng rủi ro về tài chính như đã phân tích ở phần

lý thuyết đòn cân nợ rủi ro tài chính sẽ bị khuyếch đại lên nhiều lần so với đòn cân nợ MM đã lượng hoá khuyếch đại này bằng hệ thống số beta rủi

ro thậm chí với một thay đổi rất nhỏ của đòn cân nợ

Mặc dù vẫn đánh giá rất cao những lý thuyết tài chính DN hiện đại của MM, nhưng luận văn cho rằng, trong một nền kinh tế phát triển việc vay nợ vừa phải vẫn có hiệu quả hơn so với chỉ tài trợ bằng nguồn vốn cổ phần, và trong thực tế sẽ tồn tại một tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần tối ưu để cực tiểu chi phí sử dụng vốn

Hơn nữa, những công ty lớn có uy tín sẽ được vay nợ với chi phí sử dụng vốn thấp hơn là những nhà đầu tư cá nhân riêng lẽ, do sự không hoàn hảo của thị trường vốn, khiến cho các cổ phần của công ty có giá hơn, nhà đầu

tư cá nhân hoặc là bỏ tiền túi ra hoặc phải vay ngân hàng với lãi suất “cao hơn” để đầu tư vào cổ phần có đòn cân nợ của những công ty này Tuy nhiên MM lập luận rằng bất cứ tiến trình trên xảy ra theo chiều hướng nào

đi nữa, cũng sẽ xuất hiện những nhà cạnh tranh mới tham gia vào tiến trình

Trang 7

này, làm cho những cơ hội béo bở của những công ty lớn sẽ bị biến mất nhanh chóng, kết quả là những giả định của MM vẫn được giữ và những phân tích của MM vẫn đúng

Cuối cùng, giá trị của DN được hình thành từ những nhân tố bên trong và bên ngoài DN Những nhân tố này tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đối với

DN và tầm ảnh hưởng của chúng có thể mang tính quốc tế, ngành hay chỉ trong phạm vi DN Tác động của từng nhân tố đối với DN rất khác nhau và không hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất trực tiếp hay gián tiếp của nó Chẳng hạn: lạm phát thuộc môi trường kinh tế tác động gián tiếp đến DN, nhưng nó có thể triệt tiêu hoàn toàn tỷ suất lợi nhuận của DN; trong khi đó cạnh tranh có tác động trực tiếp với DN, song nó sẽ không có ý nghĩa khi

DN là công ty độc quyền trong ngành Tất cả các nhân tố có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau và có những tác động nhất định đối với DN Bởi vậy, cần tiến hành đánh giá tất cả các nhân tố khi định giá DN, như:

1) Các nhân tố môi trường vĩ mô: chính trị, pháp luật, công nghệ thiết bị,

môi trường kinh tế, môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa - xã hội

2) Các nhân tố môi trường ngành: Chu kỳ kinh doanh, triển vọng tăng

trưởng của ngành, nguồn cung ứng trong ngành, áp lực cạnh tranh trong ngành, các đối thủ tiềm tàng

3) Các nhân tố thị trường và sản phẩm: Sản phẩm (dịch vụ) của DN, thị

trường và thị phần của DN, các nguồn cung ứng nguyên liệu, công nghệ

và thiết bị của DN

4) Các nhân tố bên trong DN: Đánh giá về quản trị DN, địa điểm và địa bàn

hoạt động của DN, đánh giá về qui mô DN

Với xu hướng toàn cầu hóa ngày nay, các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô đều có ảnh hưởng mang tính quốc tế, vì các nền kinh tế trên thế giới ngày càng có mối liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau mạnh mẽ hơn Và nhiều nội dung thuộc môi trường kinh doanh ngành cũng có ảnh hưởng mang tính quốc tế, như: nhân tố áp lực cạnh tranh là nội dung thuộc môi trường ngành nhưng

có tính quốc tế, bởi áp lực cạnh tranh tại một thị trường có thể tăng nhanh, đến một mức độ cao có thể thâm nhập thị trường một cách ồ ạt của các công ty đa quốc gia, hay các DN và hàng hóa nước ngoài Hoặc địa điểm của DN là một nhân tố thuộc DN nhưng có tầm quốc tế bởi khi lựa chọn nơi đặt nhà máy hay trụ sở, chủ DN có thể chọn địa điểm tại một quốc gia nào

đó Đồng thời, việc lựa chọn địa điểm cũng cần được xem xét trong bối cảnh kinh doanh của các quốc gia trong khu vực Mức độ ảnh hưởng của các nội dung đánh giá là một cơ sở để xác định mức điểm trọng số khi tiến hành đánh giá và xác định giá trị DN

1.2.2 Những phương pháp xác định giá trị DN trên thế giới

1.2.2.1 Phương pháp lưu lượng tiền tệ chiết khấu (DCF)

Trang 8

Giá trị của DN (V) được tính toán như là giá trị của dòng tiền tự do trong thời kỳ định giá (H) cộng thêm giá trị DN dự kiến tại thời điểm H, tất cả sẽ được chiết khấu về hiện tại theo chi phí sử dụng vốn:

CF1 CF2 CFH PVH

V = - + - +… + - + -

(1 + r) (1 + r)2 (1 + r)H (1 + r)H

Với: CF1, CF2,…,CFH là lưu lượng tiền năm thứ nhất, thứ hai,… năm thứ H,

PVH là giá trị DN tại cuối kỳ đánh giá, r: là tỷ suất hoàn vốn

Đây là phương pháp hiện đại, vì tất cả những rủi ro, lợi thế thương mại, giá trị tài sản hữu hình và vô hình của DN … nói cho cùng đều được tích hợp, định lượng và thể hiện bằng tiền trong tương lai mà DN dự kiến mang lại Phương pháp này cũng tính đến yếu tố lạm phát, yếu tố mong muốn tiêu dùng ở hiện tại hơn là ở tương lai, và yếu tố tương lai càng xa thể hiện các yếu tố dự kiến càng không chắc chắn Theo phương pháp này, các yếu tố nhạy cảm với giá trị DN là: lưu lượng tiền tệ, tỷ suất hoàn vốn (r), thời kỳ đánh giá (H) và giá trị còn lại của DN

Xác định lưu lượng tiền tệ (CF)

Các nguyên tắc xác định dòng tiền:

- Dòng tiền nên đo lường trên cơ sở tăng thêm;

- Dòng tiền nên được tính toán trên cơ sở sau thuế;

- Tất cả tác động gián tiếp phải được xem xét;

- Các chi phí thiệt hại, chi phí chìm không được tính vào dòng tiền;

- Giá trị tài sản sử dụng nên được tính theo các chi phí cơ hội của chúng

Theo đó lưu lượng tiền tệ được xác định như sau:

CF = (R - O - Dep)(1 - T) + Dep – Δ(I+NWC)

Trong đó: R là doanh thu

O là chi phí hoạt động không tính khấu hao Dep là khấu hao

T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

ΔI+NWC là thay đổi trong đầu tư và vốn luân chuyển

Các yếu tố tài chính được xem là quan trọng trong việc đánh giá dòng tiền gồm nhu cầu vốn luân chuyển, rủi ro dự án, thuế, khả năng thanh toán, tỷ lệ lạm phát dự kiến và giá trị còn lại của DN Các yếu tố thị trường quan trọng gồm dự báo doanh số, lợi thế cạnh tranh, bất lợi của sản phẩm và vòng đời sản phẩm Các yếu tố SX quan trọng gồm chi phí hoạt động, chi phí vật liệu

và cung cấp, chi phí chung và các chi phí cho SX, mức sử dụng năng lực

SX và chi phí bố trí SX ban đầu

Trang 9

Tỷ suất hoàn vốn (r):

r là tỷ suất hoàn vốn của CSH khi đầu tư vào DN, khi ước lượng đại lượng này, có thể sử dụng nhiều mô hình như: CAPM, APT, mô hình so sánh chi phí của nguồn vốn tự có với vốn vay, mô hình chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) Mỗi mô hình có những ưu nhược điểm của nó và tuỳ thuộc vào mỗi hoàn cảnh cụ thể mà người định giá sẽ lựa chọn phương pháp thích hợp nhất

Theo mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), mô tả mối quan hệ giữa tỷ suất

hoàn vốn với rủi ro hệ thống của DN được đo lường bằng hệ số bêta (β): r

= rf + [β x (rm - rf)], với rf là tỷ suất sinh lợi phi rủi ro, rm là tỷ suất sinh lợi thị trường

Theo mô hình định giá kinh doanh chênh lệch (APT): tỷ suất hoàn vốn của

chứng khoán là một hàm số tuyến tính của tập hợp các yếu tố kinh tế tác động đến tất cả các chứng khoán S.A Ross đã phát triển mô hình này như sau:

n

r = rf + ∑ βiFi + є

i=1

Trong đó Fi là yếu tố thứ i, rf là tỷ suất sinh lợi mong đợi của chứng khoán, є

là đặc trưng của từng chứng khoán riêng biệt, các yếu tố được sử dụng trong mô hình này có thể là lạm phát, GNP, thay đổi trong lãi suất…

Trên thực tế, người định giá thường sử dụng mô hình một nhân tố cho tỷ suất hoàn vốn Họ không sử dụng tất cả các yếu tố của nền kinh tế như đã liệt kê mà thay vào đó họ sử dụng một chỉ số tỷ suất hoàn vốn thị trường chẳng hạn như chỉ số S&P 500, khi đó: r = rf + β(rS&P 500 – rf(S&P 500)) + є

Theo mô hình so sánh chi phí của vốn CSH với chi phí nợ: do các CSH của

DN chịu rủi ro đầu tư lớn hơn so với rủi ro của các chủ nợ, nên tỷ suất sinh lời trên vốn cao hơn tỷ suất sinh lời trên nợ Mức chênh lệch này thường xác định qua thống kê, kinh nghiệm và do các tổ chức nghiên cứu thị trường tài chính công bố Ở các nước kinh tế thị trường phát triển, chênh lệch này là 4%-6% Khi ước lượng tỷ suất hoàn vốn (r), ta chỉ việc cộng tỷ suất sinh lời của trái phiếu rủi ro nhất của DN với chênh lệch trên Phương pháp này có thể được sử dụng khi không đủ thông tin để áp dụng các phương pháp khác hoặc để kiểm tra kết quả từ các phương pháp khác

Hoặc xác định r = WACC (chi phí sử dụng vốn bình quân), chi phí sử dụng vốn là cái giá mà DN phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ WACC là chi phí sử dụng tất cả các nguồn tài trợ vào DN Về kỹ thuật tính toán, vì dòng tiền đối với vốn CSH là dòng tiền sau thuế, cho nên WACC của DN cũng phải là chi phí sau thuế Chi phí các nguồn tài trợ thuộc nợ tài chính có tác

Trang 10

dụng đòn bẩy, và các chi phí trả lãi làm giảm thuế thu nhập Như vậy, các chi phí trả lãi phải được tính sau thuế, rD = rD*(1 - T), trong đó rD* là chi phí lãi vay trước thuế, T là thuế suất thuế thu nhập DN WACC là chi phí bình quân gia quyền của tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà một DN đang sử dụng: WACC = (WD x rD)(WE x rE) Trong đó WD, WE là tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng nợ vay dài hạn và tỷ lệ vốn CSH trong cấu trúc vốn (WD + WE = 1)

DN đạt được một tình trạng ổn định vào lúc kết thúc Dấu hiệu để đánh giá tính ổn định của DN gồm:

- Tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH (ROE) đều đặn qua các năm;

- ROE trên các khoản tái đầu tư ổn định;

- Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại (tái đầu tư) hàng năm không đổi

Giá trị còn lại của DN:

Giá trị còn lại của DN là giá trị thị trường hợp lý của nó, không phải là giá trị thanh lý, giá trị thay thế, mà là giá trị của một đối tượng tương ứng Nó phải

có cùng độ tuổi giống nhau, trong một điều kiện giống nhau, và có cùng một công dụng như nhau Giá trị thị trường hợp lý là giá mà một người sẽ trả để

có được DN đó tương tự với giá trị của một DN hiện hữu trên thị trường

Trong trường hợp tỷ lệ tăng trưởng (g) và tỉ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) không đổi cho tới vô hạn, thì giá trị của DN tương ứng sẽ được biểu diễn theo công thức: V = FCF/(r-g) Chúng ta chỉ có thể sử dụng mẫu hình đánh giá cổ phần này chỉ khi nào g<r Có thể thấy là trong thực tiễn cũng có những lúc g lớn hơn r, nhưng xét trong dài hạn r vẫn lớn hơn g, g có thể được ước lượng dựa vào tốc độ tăng trưởng bình quân của các năm đã qua, dựa vào tốc độ tăng trưởng của các chuyên gia phân tích khác và dựa vào các quyết định chủ yếu của DN

Bên cạnh đó việc tính toán các dữ liệu đầu vào để xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp DCF cũng như theo các phương pháp định giá khác như: doanh thu, chi phí, dòng tiền, lợi nhuận … cần phải thông qua các mô hình dự báo thống kê khoa học đã được nhiều công ty tư vấn tài chính trên thế giới sử dụng (xin xem thêm phụ lục 4)

Ưu nhược điểm của phương pháp DCF: Xác định giá trị DN theo phương

pháp này nhìn chung là dễ thực hiện trong môi trường kinh tế thị trường ổn

Trang 11

định, đặc biệt đã có sự hoạt động hữu hiệu của thị trường tài chính, vì nó đòi hỏi những giả định cụ thể trong nền kinh tế thị trường phát triển Do đó việc vận dụng mô hình này vào nước ta sẽ gặp khó khăn do thiếu thông tin thị trường

1.2.2.2 Mô hình hiệu quả kinh tế

Mô hình này dựa trên cơ sở tổng giá trị của một DN (V) bằng tổng giá trị toàn bộ ngân quỹ đã đầu tư vào công ty, cộng hiện giá của những giá trị sẽ được tạo ra trong tương lai

V = INC + ∑ PEt/(1+WACC)t

t =1

Trong đó:

- INC là hiện giá tổng ngân quỹ thuần đã đầu tư vào DN

- WACC là chi phí sử dụng vốn bình quân

- PEt là hiệu quả kinh tế được tạo ra trong kỳ t, PE = INC x (ROI – WACC), hoặc PE = (EBIT – T) – (INC x WACC)

- ROI là tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư

Ưu nhược điểm của phương pháp: so với mô hình chiết khấu dòng tiền thì

điểm mạnh của mô hình hiệu quả kinh tế là có thể đo lường khá chính xác thành tích của công ty trong từng năm Trong khi mô hình DCF không thực hiện được, vì không thể dự kiến được thành tích của công ty một cách chuẩn xác thông qua dòng lưu kim hàng năm do ban lãnh đạo có thể tùy ý trì hoãn hay gia tăng đầu tư vào công ty trong một năm nào đó để cải thiện dòng tiền của công ty

1.2.2.3 Phương pháp giá trị tài sản thuần

Theo quan điểm này, giá trị DN (V) là giá trị thị trường các tài sản thuộc quyền sở hữu của DN, V= VA – VD; trong đó VA là giá trị thị trường của tổng tài sản doanh nghiệp, VD là giá trị thị trường của nợ

Phương pháp này dựa trên bảng cân đối kế toán, biên bản kiểm kê tài sản

để xác định giá trị kế toán của DN Và căn cứ vào thị giá để đánh giá lại giá trị tài sản hữu hình của DN theo những phương pháp thích hợp, vì trong thực tế, giá trị sổ sách và giá trị thị trường của DN có sự khác biệt Các bước tiến hành để xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp này như sau:

Bước thứ nhất: tính toán giá trị kế toán Giá trị kế toán của tài sản được xác

định theo giá lịch sử đang phản ánh trong bảng cân đối kế toán tại thời điểm định giá và các thông tin kế toán có liên quan khác của DN Trong trường hợp các thông tin kế toán không đáng tin cậy thì cần phải tiến hành

Trang 12

kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có cũng như tình hình công nợ của DN tại thời điểm định giá

Bước thứ hai: đánh giá lại giá trị tài sản hiện có của DN theo giá thị trường

Trước khi tính toán giá trị, tài sản được định giá lại, người ta tiến hành phân loại các tài sản DN thành hai loại: một là các tài sản cần thiết cho kinh doanh và hai là các tài sản dành cho chuyển nhượng, thanh lý Sau đó tiến hành định giá từng loại tài sản theo các phương pháp thích hợp như: phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chi phí, phương pháp thặng dư…

Các tài sản cần thiết cho kinh doanh là những tài sản gắn liền với giá trị tổng thể của DN mà ta không thể tách rời khi định giá Định giá các tài sản cần thiết trong kinh doanh dựa vào tính hữu ích của tài sản, nghĩa là dựa vào những lợi ích của việc sở hữu nó mang lại cho DN tại thời điểm định giá, và theo giá trị thay thế tài sản Nếu giá trị hữu ích của tài sản nhỏ hơn giá trị thay thế thì phải xác định theo giá trị hữu ích, nói cách khác giá trị hữu ích của tài sản là giới hạn trên của khung giá trị

Các tài sản không cần thiết cho kinh doanh, các tài sản để chuyển nhượng, thanh lý là những tài sản không dùng trong SX kinh doanh, hoặc là những tài sản mà việc chuyển nhượng nó sẽ có lợi hơn là đưa vào khai thác kinh doanh Giá các tài sản này sẽ được xác định theo giá thị trường

Hơn nữa, tài sản của DN gồm nhiều loại khác nhau, tồn tại dưới những hình thức khác nhau như: bất động sản, tài sản hữu hình, vốn bằng tiền, vật

tư hàng hóa và các khoản đầu tư … Do vậy khi định giá tài sản phải dựa vào những phương pháp thích hợp cho từng loại tài sản

Ưu nhược điểm của phương pháp:

- Có thể làm phát sinh chi phí do phải thuê chuyên gia đánh giá tài sản;

- Không thể loại bỏ tính chủ quan trong đánh giá giá trị DN;

- Không đề cập đến tài sản vô hình của DN, không tính đến khả năng sinh lời của DN trong tương lai;

- Khó xác định chính xác tài sản nào là cần thiết và không cần thiết;

- Việc xác định mức độ hao mòn thực tế của tài sản cố định có khấu hao thường mang tính chủ quan;

- Vì khó định giá tài sản DN theo giá trị hữu ích, nên giá trị được xác định thường không khớp với lợi ích mà DN mang lại cho CSH của nó

1.2.2.4 Phương pháp so sánh

Là phương pháp định giá DN bằng cách so sánh về những triển vọng của công ty bán dựa trên những nhóm công ty SX kinh doanh hoặc dịch vụ

Trang 13

cùng loại để luận ra giá trị của DN được định giá Có hai phương pháp là so sánh trực tiếp và so sánh tương quan:

Phương pháp so sánh trực tiếp

Phương pháp này dựa trên cơ sở rằng giá trị thị trường của một tài sản bằng với giá trị của tài sản giống với đối tượng định giá mà đã được mua bán trên thị trường, có điều chỉnh giá trị theo những khác biệt giữa chúng một cách thích hợp, phương pháp này tuân thủ hai nguyên tắc:

- Nguyên tắc thay thế: một nhà đầu tư có lý trí sẽ không trả giá cho một tài sản nhiều hơn chi phí để mua một tài sản khác có lợi ích tương tự;

- Nguyên tắc đóng góp: quá trình điều chỉnh có ước tính sự đóng góp của các nhân tố, bộ phận của tài sản đối với tổng số giá trị thị trường

Dựa vào những điểm tương tự để so sánh như: các đặc điểm, địa điểm của tài sản, thời điểm bán tài sản, các điều kiện và điều khoản giao dịch Xác định giá tài sản được thực hiện theo các bước:

- Tìm kiếm những tài sản được bán trong thời gian gần nhất mà có thể so sánh được với đối tượng xác định giá về chủng loại, điều kiện, vị trí…

- Tiến hành khảo sát đối tượng xác định giá và tài sản được dùng để so sánh nhằm xác định những điểm tương tự làm cơ sở cho việc so sánh;

- Phân tích giá bán và điều chỉnh những khác biệt giữa tài sản đã bán với đối tượng xác định giá;

- Ước lượng giá trị của đối tượng trên cơ sở điều chỉnh giá bán của tài sản được lựa chọn để so sánh

Ưu nhược điểm của phương pháp này là: Không gây khó khăn về mặt kỹ

thuật, được thực hiện trên cơ sở giá thị trường Hạn chế là cần có những thông tin thị trường đáng tin cậy về những giao dịch tương tự, thông tin thị trường có tính lịch sử nên độ chính xác không cao, khi định giá trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, thì giá trị tính được sẽ không phản ánh đúng giá thị trường tại thời điểm xác định giá

1) Phương pháp so sánh tương quan

Giá trị của một DN được rút ra từ giá cả của một DN khác có thể so sánh được qua việc sử dụng các biến số: lãi ròng, dòng tiền, giá trị sổ sách, doanh thu Theo đó giá trị DN (V) được xác định như sau:

V = NI x P/Ess

Hoặc V = VB x P/VBss

Hoặc V = S x P/Sss

Trong đó, Ess: thu nhập của DN so sánh

VB,VBss: giá trị sổ sách của DN cần định giá và DN so sánh

S, Sss: doanh thu bán hàng của DN cần định giá và DN so sánh NI: thu nhập của DN cần định giá

P là giá của doanh nghiệp so sánh

Trang 14

Có thể sử dụng số bình quân ngành hoặc ước lượng thông qua mô hình hồi qui Mỗi tỷ số trên là hàm số phụ thuộc các biến số: tỷ lệ chi cổ tức, bêta, tỷ suất tăng trưởng lãi ròng kỳ vọng và tỷ lệ hoàn vốn CSH (ROE) hoặc tỷ lệ lãi ròng trên doanh thu

Người định giá phân tích những nhân tố: tốc độ tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất hoàn vốn, mức độ đòn cân nợ, vốn luân chuyển, tỷ số giá lợi nhuận… để có cái nhìn khái quát về tình hình tài chính của các DN đang

so sánh và DN đang định giá, và rút ra những thước đo chung làm căn cứ định giá Để xóa bỏ những khác biệt về mức độ sở hữu và tính không nhất quán trong trường hợp đánh thuế của các công ty so sánh, lợi nhuận được tính bằng chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Ưu nhược điểm của phương pháp: Đây là một trong những phương pháp

dễ thực hiện nhưng đòi hỏi giá cả của các DN so sánh phải được xác định hợp lý trên thị trường Phương pháp định giá này thường được áp dụng đối với các công ty cổ phần đại chúng và công ty cổ phần đã niêm yết

1.2.2.5 Phương pháp chi phí

Dựa trên lập luận rằng một người mua tiềm năng có đầy đủ thông tin hợp lý thì không bao giờ trả giá cho một tài sản lớn hơn so với chi phí bỏ ra để mua đất và xây dựng công trình có lợi ích tương tự Phương pháp này

được thực hiện dựa trên nguyên tắc thay thế với giả định rằng: giá trị của

DN hiện có có thể được đo lường bằng chi phí làm ra một DN tương tự như một đối tượng thay thế Qui trình thực hiện như sau:

- Xác định giá trị đất đai theo giá thị trường với giả định lô đất đó là trống

và sự sử dụng hiện tại là tối ưu;

- Tính toán chi phí hiện tại để tái tạo những tài sản hiện có trên lô đất;

- Xác định giá trị còn lại của công trình xây dựng trên lô đất, qua đó xác định giá trị hao mòn của những tài sản này;

- Giá trị còn lại của đối tượng định giá bằng tổng giá trị thị trường của tài sản mới trừ giá trị hao mòn của tài sản

Ưu nhược điểm của phương pháp này:

- Phương pháp này được thực hiện khá đơn giản

- Chi phí không bằng giá trị, do đó giá trị của tài sản được xác định theo phương pháp này không sát với giá thị trường của nó;

- Do sử dụng những dữ liệu của thị trường cho nên những hạn chế của phương pháp chi phí cũng đúng với phương pháp so sánh;

- Tổng giá trị các phần của tài sản chưa chắc bằng giá trị tổng thể của nó;

- Việc xác định hao mòn của tài sản mang tính chủ quan và khó thực hiện;

- Người thẩm định phải có kiến thức và kinh nghiệm liên quan đến công nghiệp xây lắp

Trang 15

1.2.2.6 Phương pháp hệ số doanh thu

Giá trị của DN căn bản qui về hệ số doanh thu Khi người muốn mua DN để thâu tóm, tập trung phần lớn doanh số về một mối Sau khi sở hữu DN người mua sẽ nắm toàn bộ những khía cạnh kỹ thuật và giá trị của nó

Theo phương pháp này, người mua gần như không xem xét nghiêm túc tình hình tài chính của DN nhưng lại rất quan tâm đến doanh số và những

lợi ích đạt được do có thêm khách hàng Giá trị DN = doanh thu hàng năm x

hệ số doanh thu

Từ số liệu doanh thu của 3 đến 5 năm ở quá khứ, dùng phương pháp bình quân giản đơn, bình quân gia quyền và hồi qui tuyến tính để xác định doanh

số bình quân năm

Ưu nhược điểm của phương pháp này: đây là phương pháp đơn giản và dễ

thực hiện nhất, nhưng giá trị doanh nghiệp nhạy cảm nhất với hệ số doanh thu để định giá DN Hệ số này là bao nhiêu? là 0,8 hay 1 hay 2 hay 3 … Khó có chuẩn mực nào để đưa ra một con số chính xác như đã nói, nó tùy thuộc vào nghiệp vụ của người định giá trong từng trường hợp cụ thể

1.2.2.7 Phương pháp vốn hóa lợi nhuận

Là chuyển lợi nhuận mong đợi vào giá trị bằng cách chia lợi nhuận mong đợi cho một thừa số được gọi là tỷ suất chiết khấu (tỷ suất vốn hóa) Theo

đó, giá trị doanh nghiệp (V) được xác định như sau: V=E/r, với E: lợi nhuận mong đợi; r: tỷ suất chiết khấu

Như vậy có hai biến số quan trọng nhất tạo thành giá trị DN là E và r Ví dụ, khi người mua muốn 20% tỷ suất hoàn vốn trên đầu tư, nghĩa là họ sẽ chia lợi nhuận mong đợi cho 0,20 hoặc bội số của lợi nhuận là 5 (=1/0.20) để đạt được giá trị DN Giả sử lợi nhuận mong đợi là 100.000$, tỷ suất vốn hóa là 20% sẽ tạo ra một giá trị DN là 100.000$/0,2 = 500.000$ Hoặc là lấy bội số lợi nhuận bằng 5 lần, một nhà đầu tư muốn hoàn vốn của mình sau 5 năm

sẽ dùng một tỷ suất vốn hóa là 0,2 hay 20%

Ưu nhược điểm của phương pháp này: đây là phương pháp khá đơn giản,

nhưng tỷ suất vốn hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng hiện hữu của DN và ngành, mức độ chắc chắn và có thể dự đoán được của lợi nhuận; và cuối cùng là rủi ro, rủi ro càng cao tỷ suất vốn hóa càng lớn, thì giá trị DN càng thấp Người mua và người bán sẽ thương thuyết rất khó khăn để đạt được một tỷ suất vốn hóa hợp lý

1.2.2.8 Phương pháp lợi nhuận thặng dư

Được định nghĩa như là “Một tỷ lệ phần trăm thu hồi vốn trên giá trị tài sản hữu hình trung bình hàng năm mà DN sử dụng Số lợi nhuận này được trừ

Trang 16

đi với lợi nhuận trung bình hàng năm của DN cho một thời kỳ tương ứng, phần chênh lệch còn lại này, nếu có, được xem như là lợi nhuận trung bình mỗi năm từ những tài sản vô hình của DN và chúng sẽ vốn hóa với một tỷ suất vốn hóa thích hợp để tạo thành những giá trị tài sản vô hình của DN.”

Giá trị DN được xác định V = Tài sản cố định thuần + tài sản lưu động thuần + lợi nhuận thặng dư được vốn hóa = tài sản hữu hình + tài sản vô hình

Khi áp dụng phương pháp này chú ý là lợi nhuận quá khứ phải phản ánh một cách hợp lý lợi nhuận có thể đạt được trong tương lai Thông thường thời kỳ quan sát không ít hơn 5 năm, và những năm có lợi nhuận không bình thường do những nguyên nhân khách quan trên hay thấp hơn nhiều

so với mức trung bình sẽ được loại trừ ra

Ưu nhược điểm của phương pháp này là: rất dễ sử dụng khi định giá DN

Nó cung cấp một dãy số những giá trị mà người mua và người bán có thể thương lượng để đạt được giá hợp lý

Trên cơ sở những ưu và nhược điểm của các phương pháp, theo luận văn thì phương pháp chiết khấu theo lưu lượng tiền tệ, phương pháp lợi nhuận thặng dư và phương pháp so sánh là những phương pháp thích hợp nhất

để xác định giá trị DNNN CPH hiện nay ở Việt Nam

1.3.1 Tư nhân hóa ở Anh

Anh là nước thực hiện rộng rãi phương thức đấu giá trong việc bán tài sản

và DNNN và có những biện pháp cứng rắn, đặc biệt từ năm 1987 trở về sau, nhằm đạt được nguồn thu cao nhất từ chương trình này Bên cạnh đó

để tăng nhanh số lượng cổ đông là người lao động, chính phủ Anh cũng đã thực hiện nhiều chính sách ưu đãi khác nhau như bán chịu, cho tặng không

cổ phiếu cho công nhân người về hưu…

1.3.2 Tư nhân hóa ở Nhật

Nhật bản thực hiện chính sách tư nhân hóa đối với các DNNN từ những năm 1980, nhìn chung Nhật Bản cũng thực hiện theo các phương pháp của các nước tư bản khác Nhưng trong quá trình chuyển đổi DNNN, Nhật Bản cũng gặp phải những vấn đề nan giải, trong đó có cả vấn đề xác định giá trị

DN Và Chính phủ Nhật cũng thực hiện bán đấu giá cạnh tranh và bán cổ phần thông qua các DN bảo hiểm

Trang 17

1.3.3 CPH ở Trung Quốc

Một trong những vấn đề được chính phủ Trung Quốc quan tâm đó là “đánh giá tài sản nhà nước”, nhưng không phải là vấn đề mang tính kỹ thuật như phương pháp và trình tự đánh giá mà là ai chủ trì việc đánh giá tài sản nhà nước Trong thời gian đầu thì người lãnh đạo DNNN chủ trì việc đánh giá tài sản, nhưng trong thực tế những người này lại trở thành người kinh doanh hay chi phối thực tế tài sản của công ty sau khi CPH nên tài sản nhà nước thường bị đánh giá thấp, mặc dù các ngành quản lý tài sản nhà nước

và cơ quan tài chính Trung Quốc có cử người tham gia đánh giá tài sản nhà nước và có đủ thẩm quyền phê duyệt kết quả đánh giá, nhưng do những người này không tiếp cận được thực tế của DN, vì vậy tác dụng quyết định lại phụ thuộc vào lãnh đạo DN Để giải quyết vấn đề này, chính phủ Trung Quốc chủ trương thành lập các đơn vị kinh doanh tài sản nhà nước, với trách nhiệm đánh giá tài sản một cách công bằng không phải thay mặt cho bất kỳ bên liên quan nào

Kết luận chương 1: qua những lý thuyết trên, có thể thấy rằng toàn bộ

những phân tích về giá trị và định giá DN vô cùng phức tạp Nó được xem

là một lý thuyết hiện đại về tài chính DN và xứng đáng được đưa ra để tranh luận Việc nghiên cứu về những lý thuyết của MM và những kinh tế gia hàng đầu khác trên thế giới về giá trị DN có những tác động rất thiết thực trong quá trình CPH ở nước ta:

Thứ nhất: giúp nhà quản trị tài chính thấy được phải điều hành DN của

mình bằng cách nào để làm gia tăng giá trị của nó

Thứ hai: cho thấy những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến giá trị các DNNN ở

nước ta hiện nay

Thứ ba: việc định giá DN hoàn toàn không đơn giản như nhiều người lầm

tưởng Để có một kết luận cuối cùng về giá trị DN người định giá cần thiết phải nắm vững những nội dung cơ bản đó là những nhân tố nào tham gia tạo thành giá trị DN và một hệ thống các phương pháp luận về giá trị DN

CPH DNNN là bán phần vốn nhà nước tại DN cho các cổ đông thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Để đảm bảo lợi ích của cả người mua và người bán cần phải xác định giá cả phù hợp Giá này có thể cao hơn, bằng hoặc thấp hơn giá trị phần vốn nhà nước tại DN

Xác định giá trị DN CPH có thể được thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể Thông thường người ta sử dụng phối hợp nhiều phương pháp khác nhau để có cơ sở xác định mức giá hợp lý

Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, trong giai đoạn đầu CPH, chính phủ các nước muốn đẩy nhanh tiến độ thực hiện nhưng lại thiếu kinh nghiệm trong việc bán tài sản nhà nước Do đó, giả cả DNNN thường bị

Trang 18

đánh giá thấp hơn giá thị trường, và nhà nước mất một lượng vốn lớn Nhưng dù xác định giá theo phương pháp nào đi nữa thì mức giá xác định được cũng mang tính chủ quan và chỉ là cơ sở để thương lượng giữa người mua và người bán Cho nên sau khi xác định được giá tốt nhất thì cần phải có cơ chế thích hợp để thực hiện giá cả

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM

Từ sau Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, nền kinh tế nước ta chuyển sang vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nhà nước mở cửa nền kinh tế, ban hành các chính sách tài chính tiền tệ thích hợp, tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và cải cách DNNN,… bối cảnh đó

đã làm xuất hiện nhu cầu định giá DN nói chung và định giá tài sản nói riêng theo quan điểm thị trường, trong đó có nhu cầu xác định giá trị DN để chuyển một bộ phận DNNN thành công ty cổ phần

Định giá DNNN để CPH, thực chất là việc nhà nước bán một phần hoặc toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn nhà nước tại DN cho các cổ đông; hoặc giữ nguyên giá trị thuộc vốn nhà nước hiện có tại DN và phát hành cổ phiếu

để thu hút thêm vốn để phát triển DN

Theo nguyên tắc kế toán, giá trị tài sản của DN được ghi nhận theo giá thực

tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ mua bán, giá trị tài sản hiện có tại DN được phản ánh trong sổ sách kế toán là giá lịch sử, và thường khác xa với giá thị trường tại thời điểm CPH Vì vậy, để tiến hành CPH các DNNN, cần thiết phải xác định lại giá của các DN này Mặt khác, giá trị thực tế của DN không chỉ là tổng giá trị tài sản hiện có tại DN mà gồm cả giá trị vô hình như lợi thế kinh doanh của DN về vị trí địa lý, uy tín mặt hàng… mà những yếu

tố vô hình này thường chưa được phản ánh vào sổ sách của DN do sự hạn chế trong nguyên tắc giá phí trong kế toán

Thí điểm CPH một số DNNN thực hiện theo các văn bản:

- Quyết định số 202-CT ngày 8/6/1992 của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng

về việc tiếp tục thí điểm chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần

2.1.1 Nguyên tắc định giá DNNN để CPH

“Giá trị của DN ở thời điểm đưa ra CPH là giá trị thực của DN mà người bán (nhà nước) và người mua cổ phần có thể chấp nhận được” Việc định giá DN phải căn cứ vào hai yếu tố sau:

- Số liệu kiểm kê ngày 1/1/1990, văn bản giao vốn có tính các hệ số điều chỉnh tăng, giảm theo thời giá do Bộ Tài chính hướng dẫn

Trang 20

- Các yếu tố thị trường khác như đất đai và vị trí địa lý kinh tế của DN, khả năng sinh lợi trong những năm sắp tới của ngành kinh doanh trên thị trường trong nước và quốc tế, uy tín, hiệu quả kinh tế thực tế hiện nay của DN v.v…

2.1.2 Kiểm kê, phân tích thực trạng của DN

Tình hình và các số liệu phân tích phải bảo đảm trung thực, chính xác và được công bố công khai Nội dung phân tích tập trung vào 3 vấn đề lớn: a)Thực trạng về tài chính DN, bao gồm về:

- Vốn và tài sản của DN, về tài sản cố định cần nói rõ hiện trạng, chủng loại, cơ cấu và năng lực, về tài sản lưu động cần nói rõ về dự trữ và thanh toán …;

- Thực trạng lãi, lỗ;

- Thực trạng về liên doanh, liên kết, nợ nần (tạm thời);

- Về thu nhập và phân phối thu nhập của DN, công nhân viên

b)Thực trạng, triển vọng về thị trường của DN (thị trường nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm, môi trường liên doanh, liên kết …)

c)Thực trạng về công nghệ của DN và những ưu thế về cạnh tranh của DN

và các khả năng khắc phục nhược điểm (sản phẩm mới, giá hạ, …)

2.1.3 Phương pháp xác định giá DNNN để CPH

Theo Thông tư 36 nói trên, việc định giá DN để CPH được thực hiện theo

phương pháp giá trị tài sản có điều chỉnh, giá trị DN gồm: giá trị tài sản cố

định, tài sản lưu động được định giá lại sau kiểm kê, các chi phí ban đầu về quyền sử dụng đất, lợi thế DN (nếu có)

Căn cứ định giá DN là thực trạng của những tài sản thuộc vốn nhà nước,

hệ thống giá sau kiểm kê theo qui định và các yếu tố tạo ra hiệu quả, triển vọng về hoạt động tương lai của DN (uy tín, đội ngũ kỹ sư và công nhân năng động và có tay nghề cao, khả năng sinh lợi cao,…), các khoản thua lỗ,

nợ, hàng tồn kho kém, mất phẩm chất,… được đưa vào giá trị DN Trong giai đoạn này, định giá DN còn phụ thuộc vào việc phân loại tài sản, đảm bảo không thực hiện CPH những tài sản thuộc nguồn vốn vay (nếu người cho vay không chấp nhận) và những tài sản chưa đủ cơ sở pháp lý về quyền sở hữu đối với DN

Phương pháp này dựa trên cơ sở giá trị tài sản hữu hình hiện tại và có điều chỉnh trực tiếp, gián tiếp theo thị trường để có một giá trị thực tại thời điểm

CPH Theo đó: V = A- L, với V là giá trị DN CPH; A là giá trị tài sản theo

kiểm kê, đánh giá lại; L là giá trị tài sản thuộc nguồn vốn vay

Sự phân tích trên cho thấy phương pháp xác định giá đơn giản Riêng việc xác định giá trị đất đai rất phức tạp, do Bộ Tài chính cùng các cơ quan hữu quan sẽ có hướng dẫn riêng

Trang 21

Có thể xác định giá trị tài sản của DNNN như sau:

Bước thứ nhất: xác định một cách tổng hợp căn cứ vào số liệu văn bản giao

vốn và số vốn phải bảo toàn có điều chỉnh theo thời giá đến thời điểm bán

cổ phần Nếu DN đã được giao vốn rồi thì: Toàn bộ giá trị tài sản của DN = Tổng số vốn phải bảo toàn(*) + giá đất của DN (giá đất tính không cao hơn giá đất trong luật đầu tư) Bước này tương đối đơn giản, nhanh Toàn bộ tài sản của DN đem bán có thể cao hơn, thấp hơn hoặc gần bằng với số vốn phải bảo toàn

Bước thứ hai: Xác định lại giá trị tài sản cố định cho sát thực tế hơn trên cơ

sở khả năng bán các tài sản đó trên thị trường, và lợi thế của DN về mặt tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả kinh doanh Những DN có giá trị tài sản như nhau nhưng giá trị DN lại có thể khác nhau phụ thuộc vào khả năng lợi nhuận và tăng tỷ suất lợi nhuận hàng năm như thế nào (khả năng cạnh tranh, những ưu thế về công nghệ SX, chất lượng sản phẩm, vị trí địa lý …)

và uy tín kinh doanh của DN

Về nguyên tắc tất cả tài sản cố định, tài sản lưu động được hình thành từ nguồn vốn ngân sách, hay có nguồn gốc từ ngân sách và nguồn vốn xí nghiệp tự bổ sung đều phải nằm trong giá trị tài sản DN Riêng tài sản cố định được hình thành từ quỹ phúc lợi cũng phải kiểm kê nhưng tách riêng

để xử lý theo chính sách phúc lợi của nhà nước (trước khi CPH)

Tuy nhiên, trong khuôn khổ của việc thí điểm, các quy định hướng dẫn của nhà nước đã bộc lộ những thiếu sót:

- Chưa hình dung hết những vấn đề phức tạp của thực tiễn khi định giá như: định giá thiết bị chuyên dùng, đất đai, nhà cửa, lợi thế DN; chưa loại ra khỏi giá trị DN các khoản nợ khó đòi, lỗ các năm trước, tài sản, hàng hóa, vật tư không cần dùng, không dùng được, chờ thanh lý; công tác quản lý vốn và tài sản nhà nước tại DN còn yếu, nguồn gốc hình thành tài sản phức tạp

- Các qui định của nhà nước đã đồng nhất các khái niệm giá trị DN và giá

cả Định giá DN theo giá trị thực và bán DN theo giá trị đã định là không thích hợp với cơ chế thị trường

- Việc định giá DN chưa xuất phát từ lợi ích của các cổ đông

- Thủ tục xác định giá DN rườm rà, liên quan các vấn đề: xác định quyền

sở hữu tài sản của DN, kiểm toán số liệu về hiện trạng của DN,…

Do đó, kết quả định giá DN để CPH thường kéo dài từ 8-12 tháng Giá trị xác định được không sát với giá thực tế và còn nhiều ý kiến “đắt ”, ”rẻ” khác nhau Số lượng DN chuyển thành công ty cổ phần ít, vốn điều lệ nhỏ, cơ cấu vốn có nhiều khác biệt ở mỗi công ty (xin xem bảng 1)

Trang 22

Bảng 1: Số công ty CPH trong giai đoạn thí điểm

Cơ cấu (%)

chuyển hình thức

Tổng vốn điều lệ (triệu đồng) nhà nước Tỉ lệ vốn bộ, nhân viên Tỉ lệ vốn cán Tỉ lệ vốn cổ đông ngoài

1 Công ty đại lý liên hiệp

Nguồn: Tổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại DN

Sau một thời gian thí điểm, nhà nước đã phát hiện những tồn tại trong quá trình CPH nói chung và định giá DN CPH nói riêng Để đẩy nhanh tiến độ CPH các DNNN, ngày 7/5/1996, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/CP về chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần Tiếp đó, ngày 30/8/96 Bộ tài chính ban hành Thông tư số 50/TC/TCDN hướng dẫn những vấn đề tài chính trong việc chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần theo Nghị định 28/CP, trong đó có hướng dẫn cụ thể phương pháp định giá

DN CPH theo nguyên tắc đã được quy định tại Nghị định 28/CP

2.2.1 Nguyên tắc xác định giá DNNN để CPH

“Giá trị của DN ở thời điểm CPH là giá trị thực tế của DN mà người bán và người mua cổ phần đều chấp nhận được” Căn cứ xác định giá trị thực tế của DN:

- Số liệu trong sổ sách kế toán của DN tại thời điểm CPH đã được cơ quan kiểm toán hợp pháp xác nhận

- Hệ số lợi thế của DN về địa lý, uy tín, hiệu quả kinh doanh thực tế của

DN thể hiện qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân trong 3 năm cuối của DN trước khi CPH

- Giá trị quyền sử dụng đất tính theo quy định của luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành

2.2.2 Kiểm kê, phân tích thực trạng của DN

Để tiến hành xác định giá trị DN một cách đầy đủ, chính xác thì DN cần tiến hành xử lý các tồn tại sau đây:

- Các khoản chênh lệch giá vật tư, chênh lệch tỷ giá, tùy trường hợp cụ thể để xử lý tăng vốn hoặc lãi theo chế độ hiện hành

- Đối với các khoản công nợ tồn đọng, phải phân loại: công nợ có khả năng đòi thì tiến hành đòi nợ; các khoản công nợ khó đòi phải phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan báo cáo cơ quan Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại DN để có biện pháp xử lý Nếu không đòi được nợ: do nguyên nhân khách quan được hạch toán vào lỗ kinh doanh trừ vào lãi

Trang 23

thực hiện của DN; nếu do nguyên nhân chủ quan quy trách nhiệm cho

cá nhân phải bồi thường

- Nộp ngay các khoản phải nộp vào ngân sách và các khoản nợ khác của các tổ chức xã hội (BHXH, BHYT…)

- Các tài sản, vật tư, tiền vốn mất mát, thiếu hụt: làm rõ nguyên nhân, nếu trách nhiệm thuộc về cá nhân phải đền bù, số còn lại DN phải dùng quỹ

để bù đắp, nếu không đủ số tiền đó được chuyển vào thiệt hại của nhà nước cùng với thiệt hại khi đánh giá lại giá trị tài sản để CPH

- Đối với tài sản, vật tư còn tồn tại dưới những hình thức sau:

o Những tài sản cố định không cần dùng, chưa cần dùng cần được nhượng bán và thanh lý ngay Nếu như chưa xong thì sau khi CPH công ty cổ phần kế thừa và tiếp tục xử lý

o Những tài sản và vật tư trên khi bán phải theo hình thức bán đấu giá công khai có Hội đồng giám sát

o Những khoản vốn, hay giá trị tài sản và vốn của DN nhận liên doanh liên kết, thuê mượn trước khi CPH cần xác định rõ để công ty cổ phần tiếp nhận và chịu trách nhiệm xử lý thanh toán sau

o Những DN có vốn góp của tư nhân, phần vốn của họ sẽ được xác định và chuyển thành giá trị cổ phiếu để họ được tiếp tục tham gia cổ phần trong DN

o Nếu các tồn tại về tài sản và vốn của DN thực hiện CPH chưa giải quyết hết thì giao lại cho công ty cổ phần tiếp tục xử lý

2.2.3 Phương pháp xác định giá trị DNNN để CPH

Có thể nói phương pháp định giá trong giai đoạn này được xây dựng trên

cơ sở kết hợp giữa phương pháp giá trị tài sản thuần với phương pháp so sánh trực tiếp và có những điều chỉnh thích hợp về mức giảm giá do hao

mòn vô hình, quan hệ cung cầu,…

Giá trị DN CPH được tính như sau:

T1 là giá trị tài sản cố định; N1 là nợ phải trả;

T2 là giá trị tài sản lưu động; N2 là nợ phải trả không có chủ trả;

X là giá trị xây dựng cơ bản dở dang; L là các khoản lỗ;

LD là góp vốn liên doanh, liên kết; Q là quỹ khen thưởng phúc lợi;

NVG là giá trị nhận vốn góp liên doanh;

Trang 24

VG gồm: vị trí địa lý thuận tiện, nhãn mác có uy tín, trình độ quản lý tốt, hiệu quả kinh doanh …, và được xác định bằng cách lấy lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân của 3 năm trước khi CPH so với lợi nhuận trên vốn kinh doanh của DN cùng loại, trong cùng ngành kinh tế - kỹ thuật theo phân loại

ngành kinh tế của nhà nước Giá trị lợi thế VG = V K (r d - r n ), trong đó: rd là tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân 3 năm của DN trước khi CPH, rn là tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân ngành

Về cơ bản, phương pháp định giá DN theo Nghị định 28/CP có những tiến

bộ, khắc phục được một số tồn tại của phương pháp định giá trong giai đoạn thí điểm nên đã rút ngắn được thời gian định giá, góp phần đẩy nhanh tiến trình CPH DNNN Trong giai đoạn này đã định giá được 40 DN và có

24 DN chuyển thành công ty cổ phần Trong số này có 10 DN ngành thương mại, dịch vụ; 10 DN ngành công nghiệp, xây dựng; số còn lại là các ngành khác Nếu phân theo cấp quản lý thì số thuộc địa phương quản lý là

21 DN chiếm 87,5%; Bộ ngành có 2 DN, chiếm 8,33%; Tổng công ty chỉ có

1 DN, chiếm 4,17% Phân theo qui mô vốn thì, số DN có vốn điều lệ trên 3

tỷ chiếm 41,67%, còn lại là những DN có vốn điều lệ từ dưới 3 tỷ đồng Về

cơ cấu vốn điều lệ bình quân: tỷ lệ vốn nhà nước 43,54%; tỷ lệ vốn của cán

bộ công nhân viên trong DN 25,45%; số còn lại là tỷ lệ vốn của các cổ đông ngoài DN (tổng hợp theo số liệu báo cáo của ban CPH, Bộ Tài chính)

Bên cạnh những kết quả đã nêu trên, công tác định giá DN CPH trong giai đoạn này cũng còn những tồn tại cần giải quyết như sau:

- Chưa có sự hướng dẫn cụ thể việc giải quyết nợ khó đòi trước khi CPH cũng như phương pháp định giá những loại tài sản trong DN

- Tính hết giá trị lợi thế (nếu có) vào giá bán phần vốn nhà nước tại DN là điều không hợp lý

- Nhà nước chưa mạnh dạn phân cấp quyết định giá cho các địa phương,

bộ, ngành Nên thời gian định giá còn kéo dài làm chậm tiến trình CPH

Để tạo ra môi trường hấp dẫn hơn lôi cuốn các DNNN tham gia tiến trình CPH và đẩy nhanh tiến trình CPH Ngày 29 tháng 6 năm 1998 Chính phủ

đã ban hành Nghị định số 44/1998/NĐ-CP về chuyển DNNN thành công ty

cổ phần Nghị định này đã đưa ra những giải pháp xử lý những tồn tại trong Nghị định 28/CP Ngày18/7/1998, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 104/1998/TT-BTC hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần theo nghị định 44/1998/NĐ-CP của Chính phủ

2.3.1 Nguyên tắc xác định giá trị DNNN để CPH

Giá trị thực tế của DN là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của DN tại thời điểm CPH mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được Giá trị thực

Trang 25

tế phần vốn nhà nước tại DN là giá trị thực tế của DN sau khi trừ các khoản

nợ phải trả Căn cứ xác định giá trị thực tế của DN:

o Số liệu trong sổ sách kế toán của DN tại thời điểm CPH;

o Giá trị thực tế của tài sản tại DN xác định trên cơ sở hiện trạng về phẩm chất, tính năng kỹ thuật, nhu cầu sử dụng của người mua tài sản và giá thị trường tại thời điểm CPH

Lợi thế kinh doanh của DN về vị trí địa lý, uy tín mặt hàng (nếu có) Lợi thế này thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận thực hiện tính trên vốn kinh doanh bình quân 3 năm trước khi CPH Giá trị lợi thế nói trên chỉ tính tối đa 30% vào giá trị thực tế DN

Khi xác định giá trị thực tế của DN không nhất thiết thuê kiểm toán độc lập Những DN không thực hiện đúng qui định của pháp luật về kế toán, thống

kê thì cơ quan quyết định giá trị DN xem xét thuê tổ chức kiểm toán độc lập xác định Tiền thuê kiểm toán được tính vào chi phí CPH

2.3.2 Kiểm kê, phân tích thực trạng của DN

- Kiểm kê tài sản thuộc sở hữu của DN

Tài sản thuộc sở hữu của DN phải kiểm kê bao gồm: tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn được phản ánh trong bản cân đối kế toán theo chế độ kế toán hiện hành Tài sản thuê ngoài, vật

tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận bán hộ, nhận ký gửi được kiểm kê riêng Kiểm kê tài sản phải theo các yêu cầu sau đây:

- Xác định số lượng tài sản thực tế hiện có đến thời điểm xác định giá trị DN

- Phân loại tài sản hiện có thuộc sở hữu của DN:

o Tài sản mà DN có nhu cầu sử dụng thì căn cứ vào thông số kỹ thuật

và thực trạng tài sản để xác định chất lượng còn lại của từng tài sản, loại hoặc nhóm tài sản Chất lượng còn lại thể hiện bằng tỷ lệ % so với chất lượng tài sản mua sắm, đầu tư xây dựng mới

o Tài sản không có nhu cầu sử dụng bao gồm tài sản không cần dùng, tài sản không có khả năng phục hồi cho quá trình SX kinh doanh được kê khai riêng để có biện pháp xử lý

o Tài sản hình thành từ quỹ khen thưởng, phúc lợi (nếu có) cần kiểm

kê để bàn giao riêng cho công ty cổ phần quản lý, sử dụng

- Xác định tài sản thiếu hụt so với sổ sách (nếu có)

- Đối chiếu và phân loại các khoản công nợ Nợ phải thu khó đòi phải có chứng cứ hợp lệ, cụ thể:

o Khoản nợ mà con nợ không xác nhận;

o Con nợ là pháp nhân đã bị giải thể, phá sản;

o Con nợ cá nhân đã chết, bỏ trốn, không người thừa kế trách nhiệm;

o Các khoản nợ khó đòi do các nguyên nhân khác

1) Xử lý nợ và các khoản nợ trước khi CPH

Trang 26

a Các tài sản sau đây không tính vào giá trị DN để CPH

- Những tài sản mà DN không thể tiếp tục sử dụng đã phản ánh trên báo cáo tài chính trước thời điểm xác định giá trị DN có thể xử lý theo một trong những biện pháp sau đây:

o Cơ quan quản lý trực tiếp của DN điều động cho các DN khác thuộc phạm vi quản lý của mình;

o Tổ chức bán đấu giá (hoặc thanh lý); Tiền thu từ bán đấu giá (hoặc thanh lý) sau khi trừ (-) chi phí bán đấu giá (hoặc thanh lý) nếu phát sinh trước thời điểm CPH thì tính vào giá trị DN, nếu phát sinh sau thời điểm CPH thì phải nộp vào tài khoản tương ứng qui định tại Điểm 2 Mục V của Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính;

o Nếu khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần mà các tài sản này không bán đấu giá (hoặc thanh lý) được thì cơ quan quyết định CPH

ủy quyền cho công ty cổ phần quản lý hộ Chậm nhất trong vòng 90 ngày kể từ thời điểm CPH, cơ quan quyết định CPH phải tổ chức bán đấu giá (hoặc thanh lý) để thu hồi vốn Việc bán đấu giá (hoặc thanh lý) tài sản thực hiện theo qui định hiện hành

- Nợ phải thu khó đòi qui định tại điểm 2.1.4 của Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính

- Chi phí xây dựng dở dang của những công trình đã đình hoãn trước thời điểm xác định giá trị DN

- Các khoản đầu tư dài hạn vào công ty khác nhưng DN không thực hiện CPH khoản đầu tư này thì cơ quan quyết định CPH xử lý

- Tài sản thuê tài chính là phần nợ chưa trả cho chủ tài sản

- Tài sản thuê ngoài, nếu bên cho thuê đồng ý bán, DN đi thuê đồng ý mua tài sản đang thuê thì DN đi thuê có trách nhiệm thanh toán theo giá hai bên thỏa thuận Nếu bên cho thuê là DNNN cùng cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý chuyển giao tài sản cho DN CPH thì cơ quan quản lý trực tiếp của DN quyết định điều động tài sản cho bên đi thuê, bên giao tài sản hạch toán giảm vốn, bên nhận tài sản hạch toán tăng vốn Bên nhận tài sản (DN CPH) phải đánh giá lại tài sản và tính vào giá trị DN Nếu DN CPH đi thuê có đầu tư, cải tạo nâng cấp thêm tài sản đi thuê thì giá trị còn lại của phần đã đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xử lý như sau:

o Nếu DN cho thuê nhận lại tài sản thì DN này thanh toán lại cho công

ty thuê giá trị đã đầu tư nâng cấp Nếu bên cho thuê là DNNN đồng ý nhận lại tài sản kèm theo giá trị đã đầu tư cải tạo, nâng cấp thì hai bên có thể bàn giao giá trị đã đầu tư nâng cấp và hạch toán theo nguyên tắc tăng, giảm như trên;

o Nếu công ty cổ phần tiếp tục thuê tài sản thì chi phí đã đầu tư cải tạo, nâng cấp được tính vào giá trị DN

- Tài sản hình thành từ quỹ khen thưởng, phúc lợi (nếu có)

b Đối với tài sản DN đang quản lý, sử dụng nhưng chưa xác định được CSH thì đều được coi là tài sản thuộc vốn nhà nước, và phải xác định

Trang 27

giá trị Khi xác định được CSH, Bộ Tài chính sẽ xử lý đối với những trường hợp cụ thể

c Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán, chênh lệch tỷ giá, các khoản lãi chưa phân phối (nếu có), cũng phải xử lý trước khi xác định giá trị thực

tế của DN

d Số dư bằng tiền quỹ khen thưởng, phúc lợi được chia cho người lao động để mua cổ phần

2) Giá thị trường dùng để định giá thực tế tài sản được qui định như sau:

- Đối với tài sản mà trên thị trường có lưu thông thì giá thị trường là giá đang mua, hoặc đang bán của tài sản đó

- Đối với tài sản chuyên dùng hoặc là sản phẩm đầu tư xây dựng thì căn

cứ vào suất đầu tư (hay giá đầu tư) ở thời điểm xác định giá trị DN do cấp có thẩm quyền qui định

- Nếu là tài sản đặc thù không lưu thông trên thị trường, thì tính theo giá tài sản cùng loại có công suất, tính năng kỹ thuật tương đương, nếu không có tài sản tương đương thì tính theo giá của tài sản đó đã ghi trên

sổ kế toán

2.3.3 Phương pháp xác định giá trị thực tế của DNNN để CPH

Phương pháp định giá DN để CPH trong giai đoạn này là sự kết hợp giữa

phương pháp giá trị tài sản ròng có điều chỉnh và phương pháp so sánh trực tiếp Nhưng nội dung định giá từng loại tài sản đã được cụ thể hoá thêm

một bước, khắc phục được những vướng mắc trước đây

Đối với tài sản cố định, tài sản lưu động là hiện vật đã được kiểm kê và xác định theo công thức sau:

n

G tt = Σ Q ti x P mi x T i

i=1

Trong đó:

Gtt là giá trị thực tế tài sản cố định và tài sản lưu động hữu hình;

Qti là số lượng thực tế tài sản hữu hình i;

Pmi là giá trị thị trường của tài sản i;

Ti là chất lượng còn lại của tài sản i

Vbt: tài sản là vốn bằng tiền thì tính theo số dư vốn bằng tiền đã kiểm quỹ hoặc đã đối chiếu tại thời điểm xác định giá trị DN Nếu số dư là ngoại tệ thì phải qui đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng công bố tại thời điểm gần nhất

Npt: nợ phải thu là các khoản nợ đã đối chiếu xác nhận

Cdd: các khoản chi phí dở dang như chi phí SX, kinh doanh; chi sự nghiệp; chi phí đầu tư xây dựng thì tính theo số dư chi phí thực tế trên sổ kế toán

Trang 28

Tkc: tài sản ký cược, ký quỹ ngắn và dài hạn thì tính theo số dư thực tế trên

sổ kế toán đã đối chiếu xác nhận tại thời điểm định giá DN

Tdt: tài sản đầu tư ngắn và dài hạn thì tính vào giá trị DN các khoản mà công ty cổ phần sẽ tiếp tục kế thừa

Tvh: tài sản vô hình (nếu có) thì tính theo giá trị còn lại đang hạch toán trên

sổ kế toán

Glt: DN có lợi thế kinh doanh thì phải tính theo giá trị lợi thế vào giá trị thực

tế của DN, như sau:

- Trường hợp giá trị lợi thế đã được xác định giá thì lấy số dư thực tế trên

sổ kế toán để tính vào giá trị DN

- Trường hợp chưa xác định được giá trị lợi thế thì căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch bình quân 3 năm liền kề với thời điểm xác định giá trị

DN để tính lợi thế theo công thức: Ksn = K dn – K ng, với:

Ksn là tỷ suất lợi nhuận siêu ngạnh

Kng là tỷ suất lợi nhuận bình quân chung của DNNN cùng ngành nghề trên cùng địa bàn

Kdn là tỷ suất lợi nhuận bình quân 3 năm, Kdn = P r /V ss , với:

Pr là tổng số lợi nhuận thực hiện của 3 năm liền kề;

Vss là tổng số vốn nhà nước theo sổ kế toán 3 năm liền kề

Cuối cùng: Glt = V ss x K sn x 30%

Giá trị thực tế của DN để CPH được xác định như sau:

G cph = G tt + V bt + N pt + C dd + T kc + T dt + T vh + G lt

Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại DN: Gvnn = G cph – L, với:

Gvnn là giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại DN

L là nợ thực tế phải trả (kể cả số dư quỹ phúc lợi khen thưởng): là tổng số các khoản nợ được qui định tại mục A (Nợ phải trả - mã số 300) Bảng cân đối kế toán trừ đi các khoản nợ không trả được Các khoản nợ không trả được là các khoản nợ mà chủ nợ đã giải thể, đã phá sản, đã chết, đã bỏ trốn hoặc chủ nợ từ bỏ quyền đòi nợ

Những DN không thực hiện đúng luật pháp về kế toán thông kê thì cơ quan quyết định giá trị DN xem xét thuê tổ chức kiểm toán độc lập xác định Tiền thuê kiểm toán được tính vào chi phí CPH

Vậy, giá trị thực tế của DN theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP và Thông tư 104/1998/TT-BTC là giá trị toàn bộ tài sản của DN được xác định trên cơ sở hiện trạng về công dụng, phẩm chất và giá thị trường của tài sản, loại trừ ra khỏi giá trị DN CPH những tài sản chờ thanh lý, không cần dùng, các khoản

nợ khó đòi,… Và tính 30% giá trị lợi thế đối với những DN có lợi thế

Trang 29

Với những sửa đổi và bổ sung qui định tại Nghị định 44/1998/NĐ-CP và Thông tư 104/1998/TT-BTC tiến hành CPH nói chung và xác định giá DN

để CPH nói riêng đã có sự tăng tốc đáng kể Kết quả là, trong giai đoạn từ sau khi có nghị định đến tháng 9/2002 đã thực hiện CPH được 934 DN, gấp hàng chục lần so với số DN CPH ở hai giai đoạn trước

Ngày 19/6/2002 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2002/NĐ-CP về chuyển DNNN thành công ty cổ phần Nghị định này đã đưa ra những giải pháp xử lý những tồn tại trong quá trình CPH và xác định giá DN CPH theo Nghị định 44/CP Tiếp đó, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 76/2002/TT-BTC ngày 9/9/2002 và Thông tư số 79/2002/TT-BTC ngày 12/9/2002 hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần theo nghị định 64/2002/NĐ-CP của Chính phủ

2.4.1 Nguyên tắc định giá DNNN để CPH

Giá trị thực tế của DN là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của DN tại thời điểm CPH tính đến khả năng sinh lời của DN mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại DN là giá trị thực tế của DN sau khi đã trừ các khoản nợ phải trả và số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi Giá trị thực tế của DN CPH không bao gồm:

- Với tài sản do DN thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các tài sản khác không phải của DN: DN phải thanh lý hợp đồng hoặc thỏa thuận với CSH tài sản để công ty cổ phần kế thừa các hợp đồng đã ký trước đây hoặc ký lại hợp đồng mới;

- Giá trị những tài sản không cần dùng, chờ thanh lý;

- Các khoản nợ phải thu khó đòi đã được trừ vào giá trị DN; Các khoản đầu tư dài hạn vào DN khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển cho đối tác khác;

- Tài sản thuộc công trình phúc lợi được đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và nhà ở của cán bộ, công nhân viên trong DN

2.4.2 Kiểm kê, phân tích thực trạng của DN

2.4.2.1 Kiểm kê và phân loại tài sản DNNN

Khi nhận được quyết định CPH của cơ quan có thẩm quyền, DN phải tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản DN đang quản lý, sử dụng ở thời điểm lập báo cáo quyết toán tài sản của quý gần nhất trước ngày ra quyết định CPH Xác định đúng số lượng và chất lượng của tài sản thực tế hiện có DN đang quản lý và sử dụng tại thời điểm kiểm kê Xác định tài sản thừa, thiếu so với

sổ sách kế toán, phân tích rõ nguyên nhân Phân loại tài sản đã kiểm kê theo các nhóm sau:

- Tài sản DN có nhu cầu sử dụng;

- Tài sản DN không cần dùng, tài sản ứ đọng, chờ thanh lý, tài sản không

có khả năng phục hồi cho quá trình SX kinh doanh;

Trang 30

- Tài sản hình thành từ quỹ khen thưởng phúc lợi (nếu có);

- Tài sản thuê ngoài, vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận bán hộ, nhận ký gửi

Đối chiếu xác nhận và phân loại các khoản công nợ, lập bảng kê chi tiết đối với từng loại công nợ theo qui định sau:

Nợ phải trả, trong đó: các khoản nợ phải trả đã quá hạn; các khoản nợ phải

trả nhưng không phải trả là khoản nợ mà chủ nợ không còn tồn tại để đòi (DN đã giải thể, phá sản, chủ nợ đã chết) hoặc chủ nợ không đến đối chiếu đòi nợ mặc dù DN đã có văn bản yêu cầu chủ nợ hoặc đã thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

Nợ phải thu, trong đó: nợ phải thu có khả năng thu hồi, nợ phải thu không

có khả năng thu hồi Phân tích rõ những khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi bao gồm nợ phải thu quá hạn hoặc chưa quá hạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Khách nợ là DN, tổ chức đã giải thể, phá sản hoặc đã ngừng hoạt động không có khả năng chi trả

- Khách nợ là cá nhân đã chết, mất tích, đang thi hành án phạt tù hoặc người thừa kế theo phán quyết của Tòa án không có khả năng chi trả Khách nợ đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử nhưng có

đủ căn cứ chứng minh là nợ không có khả năng thu hồi

- Các khoản nợ phải thu của khách nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho xóa nợ theo qui định của pháp luật

- Các khoản nợ phải thu mà dự toán chi phí đòi nợ lớn hơn giá trị khoản

nợ phải thu

- Các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 3 năm trở lên mà khách nợ còn tồn tại, đang hoạt động nhưng kinh doanh thua lỗ hoặc quá khó khăn không có khả năng thanh toán, DN đã tích cực áp dụng nhiều giải pháp nhưng vẫn không thu được nợ

Tổ chức đánh giá và xác định giá trị tài sản của DN có nhu cầu sử dụng theo chế độ nhà nước qui định Kiểm quỹ tiền mặt, đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng tại thời điểm xác định giá trị DN để CPH

2.4.2.2 Xử lý những vấn đề tài chính trước khi định giá DN (xin xem

phụ lục 8) 2.4.2.3 Xử lý tài chính từ thời điểm xác định giá trị DN đến thời điểm

DN chính thức chuyển sang công ty cổ phần (xem phụ lục 9)

2.4.3 Phương pháp xác định giá trị DNNN để CPH

2.4.3.1 Phương pháp xác định giá trị DN theo giá trị tài sản

1 Đối tượng áp dụng là các DNNN và các đơn vị phụ thuộc của DNNN hoạt động trong các ngành nghề SX, kinh doanh trừ những DN được định giá theo phương pháp DCF như qui định

Trang 31

2 Giá trị thực tế của DN được xác định trên cơ sở kết quả kiểm kê, phân loại và đánh giá xác định giá trị thực tế của toàn bộ tài sản để CPH của DN theo giá thị trường tại thời điểm định giá

2.1 Đối với tài sản là hiện vật:

- Chỉ đánh giá lại những tài sản của DN dự kiến sẽ tiếp tục sử dụng sau khi chuyển thành công ty cổ phần Không đánh giá lại những tài sản DN không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý được loại trừ không tính vào giá trị thực tế của DN CPH

- Giá trị thực tế của tài sản được xác định trên cơ sổ giá thị trường và chất lượng của tài sản tại thời điểm định giá

- Chất lượng của tài sản được xác định bằng giá trị còn lại theo tỷ lệ % so với nguyên giá tài sản mới mua sắm hoặc mới đầu tư xây dựng

- Việc xác định chất lượng tài sản của DN để CPH phải đảm bảo các nguyên tắc qui định của Nghị định 64/2002/NĐ-CP Cụ thể:

o Đối với tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị tiếp tục sử dụng thì chất lượng tài sản không dưới 20%;

o Đối với tài sản là phương tiện giao thông tiếp tục sử dụng thì chất lượng tài sản phải không dưới 20% và phải đảm bảo các điều kiện để lưu hành theo qui định của Bộ giao thông vận tải

- Giá thị trường dùng để xác định giá trị thực tế tài sản là:

o Giá đang mua, bán trên thị trường cộng chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu có) đối với những tài sản là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải có lưu thông trên thị trường Nếu là tài sản đặc thù không có lưu thông trên thị trường thì tính theo giá mua của những tài sản cùng loại, có cùng công suất, tính năng tương đương Nếu không có tài sản tương đương thì tính theo giá tài sản ghi trên sổ sách kế toán

o Đơn giá đầu tư xây dựng do cơ quan có thẩm quyền qui định đối với tài sản là sản phẩm đầu tư, xây dựng Đối với công trình mới hoàn thành đầu tư xây dựng trong 03 năm trước khi CPH thì sử dụng giá trị quyết toán công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Đối với tài sản cố định hết khấu hao, dụng cụ quản lý đã phân bổ hết giá trị nhưng đến thời điểm CPH DN vẫn đang sử dụng thì phải đánh giá lại

để tính bổ sung vào giá trị DN theo qui định trên

2.2 Đối với tài sản bằng tiền thì tính theo số dư vốn bằng tiền đã kiểm quỹ hoặc đã đối chiếu xác nhận với ngân hàng tại thời điểm xác định giá trị DN Nếu số dư là ngoại tệ thì phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xác định giá trị DN

2.3 Đối với các khoản nợ phải thu là các khoản nợ đã đối chiếu, xác nhận hoặc đang luân chuyển tại thời điểm định giá

Trang 32

2.4 Đối với các khoản chi phí dở dang (bao gồm: chi phí SX kinh doanh, chi phí sự nghiệp, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản) thì tính theo số dư chi phí thực tế trên sổ kế toán

2.5 Với tài sản ký cược, ký quỹ ngắn và dài hạn thì tính theo số dư thực tế trên sổ kế toán đã đối chiếu xác nhận tại thời điểm định giá DN

2.6 Đối với tài sản vô hình (nếu có) thì tính theo giá trị còn lại đang hạch toán trên sổ kế toán

2.7 Đối với các khoản đầu tư tài chính ngắn và dài hạn mà công ty cổ phần

sẽ tiếp tục kế thừa thì được tính theo số dư trên sổ kế toán Riêng với các khoản đầu tư góp vốn, mua cổ phần của DN khác thì xác định lại giá trị cổ phần và giá trị vốn góp theo giá trị vốn CSH thể hiện trong báo cáo tài chính của DN mà DN CPH góp vốn hoặc mua cổ phần tại thời điểm gần nhất trước khi định giá DN CPH

2.8 Đối với tài sản là vốn góp liên doanh với nước ngoài, trường hợp DN CPH kế thừa thì giá trị tài sản vốn góp liên doanh được tính vào giá trị DN CPH trên cơ sở:

- Giá trị vốn CSH (không bao gồm số dư quỹ khen thưởng, phúc lợi) được thể hiện trong báo cáo tài chính của công ty liên doanh tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định giá trị DN CPH, đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán

- Tỷ lệ vốn góp vào liên doanh của DN CPH

- Tỷ giá chuyển đổi giữa đồng ngoại tệ góp vốn với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm định giá (đối với trường hợp công ty liên doanh hạch toán bằng ngoại tệ)

Trường hợp DN góp vốn liên doanh với nước ngoài bằng giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh cũng được tính vào giá trị DN CPH theo qui định trên

Giá trị tài sản góp vốn liên doanh xác định trên cơ sở nêu trên là căn cứ để xác định giá trị DN CPH; không điều chỉnh giá trị vốn góp liên doanh trên giấy phép đầu tư

2.9 Đối với DN có lợi thế kinh doanh như vị trí địa lý, uy tín của DN, tính chất độc quyền về sản phẩm, mẫu mã, thương hiệu (nếu có) và có tỷ suất lợi nhuận sau thuế cao hơn lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm ở thời điểm gần nhất trước thời điểm định giá thì phải tính thêm giá trị lợi thế kinh doanh vào giá trị thực tế của DN CPH như sau:

Trang 33

- Xác định giá trị lợi thế kinh doanh của DN theo tỷ suất lợi nhuận của DN trong 3 năm liền kề trước khi CPH:

kinh doanh = DN theo x nhà nước bình - phủ kỳ hạn

Tỷ suất lợi nhuận sau Lợi nhuận sau thuế bình quân 3 năm liền kề trước CPH

thuế trên vốn nhà nước = - x 100% bình quân trong 3 năm Vốn nhà nước theo sổ kế toán bình quân 3 năm liền kề

- Trường hợp DN có giá trị thương hiệu đã được xác định hoặc đã được thị trường chấp nhận cao hơn giá trị lợi thế kinh doanh xác định theo qui định trên thì căn cứ vào giá trị thương hiệu đã phản ánh trên sổ kế toán hoặc giá trị được thị trường chấp nhận để tính vào giá trị DN CPH Trường hợp thấp hơn thì tính thêm phần chênh lệch vào giá trị DN CPH

b Đối với diện tích đất đã được nhà nước giao để kinh doanh nhà và hạ tầng mà DN không phải nộp hoặc đã nộp tiền thu về chuyển quyền sử dụng đất nhưng đến thời điểm định giá có phát sinh chênh lệch tiền thu về chuyển quyền sử dụng đất thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất hoặc khoản chênh lệch về giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị DN CPH Giá trị quyền sử dụng đất được xác định trên cơ sở khung giá chuyển quyền sử dụng đất hiện hành do cấp có thẩm quyền công bố

c Đối với diện tích đất DN đã được sử dụng để liên doanh với các DN trong nước thì giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh cũng tính vào giá trị

DN CPH

2.11 Giá trị các tài sản khác (nếu có), giá trị thực tế của DN để CPH là tổng

số các khoản tại mục 2 nói trên

3 Xác định giá trị thực tế phần vốn nhà nước: Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại DN là phần còn lại sau khi lấy tổng giá trị thực thế của DN trừ đi

Trang 34

các khoản nợ thực tế phải trả, số dư quỹ phúc lợi, khen thưởng và số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có)

Nợ thực tế phải trả là tổng số các khoản nợ bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ khác của DN không bao gồm khoản nợ không phải trả có nguyên nhân từ phía chủ nợ như: chủ nợ đã giải thể, phá sản, đã chết, đã bỏ trốn hoặc chủ nợ từ bỏ quyền đòi nợ

Về phương pháp này, luận văn xin có một số phân tích như sau:

Về giá trị thực tế tài sản bằng hiện vật, nó phụ thuộc vào chất lượng và giá thị trường của tài sản Mặt dù đã có những qui định khá cụ thể hơn, nhưng vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau gây khó khăn cho quá trình đánh giá do việc tìm kiếm đối tượng so sánh trên thị trường khá khó khăn để xác định giá thị trường và xác định chất lượng còn lại của tài sản

Về bất động sản, đã có một số giải pháp xử lý những tồn tại thông qua hình thức thuê đất và giá trị quyền sử dụng đất theo qui định mới của luật đất đai, nhưng vẫn chưa nêu rõ được phương pháp tính phần chi phí để làm tăng giá trị sử dụng đất và giá trị tài sản trên đất như: chi phí đền bù, giải tỏa, san lấp mặt bằng… Nên trên thực tế thường xảy ra bất đồng ý kiến do chủ quan của người định giá, do tổng chi phí cho các phần riêng lẻ của một

DN không thể bằng với giá trị tổng thể của nó, hơn nữa giá trị của phần bất động sản này cần được đánh giá như một tổng thể hay mức độ đóng góp của nó vào việc tạo ra giá trị tương lai của DN, và cuối cùng là chi phí không thể bằng giá trị được

Với tài sản đầu tư ngắn và dài hạn, liên doanh liên kết cần xem xét giá trị của nó theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập dự kiến trong tương lai Thời hạn chiết khấu là thời gian còn lại của hợp đồng liên doanh liên kết thì hợp lý hơn, vì đối với các khoản đầu tư, giá trị của nó là do khả năng sinh lời của dự án trong tương lai

Đối với tài sản vô hình (nếu có) thì tính theo giá trị còn lại đang hạch toán trên sổ kế toán Nên xác định giá trị vô hình một cách gián tiếp thông qua

mô hình chiết khấu các dòng thu nhập trong tương lai của DN; theo cách này thì giá trị vô hình là hiệu số của tổng hiện giá các dòng thu nhập trong tương lai và tổng giá trị kiểm kê của các yếu tố tài sản hữu hình Theo luận văn khoản này chỉ tính vào giá trị DN đối với những DN không có lợi thế; còn đối với những DN có lợi thế thì giá trị tài sản này đã tham gia tạo nên giá trị lợi thế của DN, nếu tính vào giá trị DN sẽ bị trùng lắp

Giá trị lợi thế của DN, đã có một bước tiến dài trong việc xác định lợi thế của DN, nhưng giá trị lợi thế theo hướng dẫn trên cũng chỉ được tính một

Trang 35

lần vào giá trị DN, lợi thế của DN cần được tính cho đến khi nào lợi thế đó không còn nữa

2.4.3.2 Phương pháp định giá DN theo dòng tiền chiết khấu

1 Đối tượng áp dụng: xác định giá trị các DNNN hoạt động trong các ngành dịch vụ thương mại, dịch vụ tư vấn, thiết kế xây dựng, dịch vụ tài chính, kiểm toán, tin học, và chuyển giao công nghệ, có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn CSH bình quân 5 năm liền kề của DN trươc CPH cao hơn lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm ở thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định giá trị DN

2 Căn cứ xác định: giá trị thực tế của DN và giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại DN được xác định trên cơ sở:

- Báo cáo tài chính của DN trong 5 năm liền kề trước khi xác định giá trị

3 Xác định giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại DN:

Giá trị D i P n

thực tế vốn = ∑ - + -

nhà nước i=1 →n (1 + K) i (1 + K) n

Trong đó:

- Di /(1 + K)i là hiện giá cổ tức năm thứ i

- Pn /(1 + K)n là hiện giá của vốn nhà nước năm thứ n

- i: thứ tự các năm kể từ năm xác định giá DN (i: 1→ n)

- Di : khoản lợi nhuận sau thuế dùng để chia cổ tức

- n: là số năm tương lai được lựa chọn (từ 3 đến 5 năm)

- Pn là giá trị vốn nhà nước năm thứ n và được xác định theo công thức

Pn = D n+1 /( K – g)

- Dn+1: lợi nhuận sau thuế dùng để chia cổ tức dự kiến của năm thứ n+1

- K là tỷ lệ chiết suất hay tỷ lệ hoàn vốn cần thiết của các nhà đầu tư khi

mua cổ phần và được xác định theo công thức: K = Rf + R p, với

- Rf là tỷ suất lợi nhuận thu được từ các khoản đầu tư không rủi ro được tính bằng lãi suất của trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm ở thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định giá trị DN

- Rp là tỷ lệ phụ phí rủi ro khi đầu tư vào cổ phiếu của các công ty ở Việt Nam được xác định theo bảng chỉ số phụ phí rủi ro chứng khoán quốc tế tại niêm giám định giá hoặc do các công ty định giá xác định cho từng

DN nhưng không vượt quá Rf

Trang 36

- g là tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của cổ tức: g = b x R, với

- b là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế để lại bổ sung vốn

- R là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn CSH bình quân của các năm tương lai

4 Phần chênh lệch tăng giữa vốn nhà nước thực tế để CPH với vốn nhà nước ghi trên sổ kế toán được hạch toán như một khoản lợi thế kinh doanh

và được ghi nhận là TSCĐ vô hình, được khấu hao theo chế độ qui định

5 Giá trị thực tế của DN: căn cứ vào giá trị thực tế phần vốn nhà nước đã được xác định như trên, giá trị thực tế của DN CPH tại thời điểm định giá theo phương pháp DCF được xác định như sau:

Giá trị Giá trị thực Số dư bằng tiền Số dư nguồn

thực tế = tế phần vốn + Nợ phải trả + Quỹ khen + kinh phí sự

DN nhà nước thưởng phúc lợi nghiệp(nếu có)

Với những sửa đổi và bổ sung quan trọng mang tính đột phá qui định tại Nghị định 64/2002/NĐ-CP và Thông tư 79/2002/TT-BTC thì phương pháp xác định giá DN để CPH đã có sự thay đổi căn bản Kết quả trong giai đoạn thực hiện Nghị định 64/2002/NĐ-CP từ tháng 9/2002 đến 20/11/2003 đã thực hiện CPH thành công 312 DN, thời gian này có thể nói là đã đạt được tốc độ CPH nhanh nhất từ trước tới nay Nâng tổng số DNNN được CPH lên con số 1264 DN trên cả nước

Kết quả trên đã chứng minh cho những chủ trương đúng đắn và những đổi mới đáng kể trong tiến trình CPH cũng như việc xác định giá trị DN để CPH Tuy vậy, CPH các DNNN trong thời gian qua chỉ tập trung thực hiện được ở các ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại, dịch vụ do địa phương quản lý, qui mô vốn nhỏ và chưa huy động được vốn từ các nhà đầu tư bên ngoài DN

(Xin xem thêm một số ví dụ xác định giá trị DNNN để CPH trong phụ lục 6)

2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến giá trị DNNN CPH ở Việt

Nam

Qua phân tích thực trạng và khảo sát tình hình xác định giá trị DN trong tiến trình CPH DNNN ở nước ta trong thời gian qua có thể nhận diện những nhân tố tác động đến giá trị DNNN CPH như dưới đây:

1 Trình độ quản lý, một công ty với một đội ngũ quản lý giỏi với sự hỗ trợ của một bộ máy điều hành năng động đương nhiên sẽ có giá trị hơn một công ty chỉ do một vài cá nhân xuất sắc lãnh đạo Ở nước ta, các nhà đầu

tư nước ngoài thường yêu cầu phải cam kết rằng nhà nước sẽ không thay

Trang 37

đổi ban giám đốc giỏi mà họ đã tin tưởng trong một thời gian dài nếu như muốn nhận được một sự đầu tư từ nước ngoài

2 Vị trí ngành kinh doanh, một công ty có giá trị hơn khi ngành kinh doanh phát triển và cổ phần của nó tăng trưởng giá trị trên thị trường

3 Tình trạng hiện thời của tài sản cố định, giá trị DN sẽ cao nếu công ty vừa có tiềm năng phát triển trong tương lai lại dựa trên những tài sản cố định mà khả năng thay thế hoặc những chi phí vận hành thấp

4 Vị trí địa lý và giá trị bất động sản, do vị trí địa lý mà có những DN có giá trị nội tại rất cao nhưng rất khó xác lập giá bán và ngược lại có những

DN tuy giá trị nội tại không cao nhưng rất dễ xác lập giá bán hoặc giá bán

DN có thể cao hơn giá trị nội tại rất nhiều

5 Hàng tồn kho, người bán với một số cố gắng đạt được một tấm chắn

về thuế thu nhập sẽ thực hiện những phương pháp hạch toán có lợi cho họ đối với hàng tồn kho, đặc biệt đối với những DN thuộc ngành công nghiệp chế biến thì giá trị hàng tồn kho lớn

6 Tài sản được vốn hoá như những chi phí tiếp thị, chi phí nghiên cứu phát triển … sẽ được chuyển thành tài sản (vốn hoá) và được phân bổ dần vào nhiều kỳ khác nhau, cách hạch toán này có thể sẽ che dấu các khoản

lổ cũng như thổi phồng lợi nhuận một cách quá đáng

7 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm, để duy trì được vị thế cạnh tranh trên thị trường sau khi mua, người mua thường xem xét việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới của bên bán như thế nào?

8 Nghĩa vụ đối với các khoản nợ tiềm ẩn, người mua không muốn chịu trách nhiệm trên những khoản nợ tiềm ẩn sẽ phát sinh, gồm các khoản nợ, thuế, sản phẩm hỏng hay vì lý do nào đó bị trả lại, những khoản chi phí trước đây hạch toán sai, các chi phí về đền bù độc hại, môi trường…

9 Nghĩa vụ tài chính trên các khoản trợ cấp, đây là trách nhiệm của bên bán, đặc biệt khi DN có nhiều lao động, những khoản chi này sẽ phát sinh rất lớn như các khoản trợ cấp thất nghiệp theo luật, trợ cấp mất sức

10 Bảng cân đối kế toán càng mạnh giá trị DN càng cao

11 Báo cáo thu nhập, sự khác nhau chủ yếu giữa một công ty cổ phần có đăng ký cổ phần trên thị trường chứng khoán và một công ty tư nhân là lợi nhuận thể hiện trên báo cáo thu nhập Một công ty cổ phần cố gắng tối đa hóa lợi nhuận, trong khi CSH của loại hình công ty khác thì cố gắng cực tiểu lợi nhuận trên các báo cáo thu nhập để né tránh các khoản thuế thu nhập càng nhiều càng tốt

12 Tính thanh khoản của cổ phiếu DN, giá trị cổ phần ở một công ty cổ phần có đăng ký trên thị trường chứng khoán, tức là có khả năng chuyển thành tiền mặt ngay tức thời thì cao hơn giá trị cổ phần của công ty không đăng ký trên thị trường chứng khoán

13 Quyền kiểm soát là nhân tố quan trọng tác động đến giá trị DN Người mua muốn được kiểm soát quyền lợi trong DN, nếu một cá nhân sở hữu 49% và một người khác sở hữu 51%, người nắm giữ 49% có rất ít hay hầu như không có quyền kiểm soát công ty

Trang 38

14 Những ưu đãi về tài chính cũng làm cho giá bán DN cao hơn, thật vậy những quy định mới về ưu đãi tài chính, thuế, chế độ đối với người lao động khi CPH làm cho giá bán DN cao hơn

15 Phương pháp định giá DNNN để CPH không phù hợp, thực chất là phương pháp giá trị tài sản có điều chỉnh, cho đến ngày 19/6/2002 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2002/NĐ-CP, đây có thể nói là đã có một cuộc cách mạng khi phương pháp DCF được chính thức qui định áp dụng Tuy nhiên, vẫn còn thiếu một đội ngũ chuyên gia lành nghề, thị trường chứng khoán còn sơ khai, chưa hoàn thiện dẫn đến thiếu thông tin để xác định giá trị DN

16 Hiệu quả hoạt động của DNNN trong những năm qua nhìn chung rất thấp, khả năng sinh lợi trên vốn nhà nước ngày càng suy giảm Nên khi tính lợi thế thương mại sẽ gặp nhiều khó khăn hoặc khi xác định giá DN theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập trong tương lai của DN sẽ khó thuyết phục nhà đầu tư

17 Khuôn khổ pháp lý và thủ tục pháp lý để xác định quyền sở hữu tài sản còn nhiều bất cập Khi CPH, nhiều DN chưa có đủ chứng từ pháp lý về quyền sở hữu tài sản cố định là nhà xưởng, vật kiến trúc

Việc hiểu được những nhân tố tác động đến giá trị DN, công ty bán sẽ tìm thấy những điểm yếu và cố gắng cải thiện những nhược điểm, giải thích những điểm mạnh của mình cho bên mua để làm tăng thêm giá trị DN Nó cũng cho phép người mua lên chương trình hành động để khắc phục những nhược điểm sau khi sở hữu DN mới

Kết luận chương 2: Xác định giá trị DN là một vấn đề mới ở nước ta

Trong thời gian qua, với sự quyết tâm của nhà nước, các ngành, các cấp, công tác xác định giá trị DNNN phục vụ chương trình CPH đã đạt được những kết quả nhất định; góp phần vào việc cải cách kinh tế nói chung và cải cách các DNNN nói riêng Những thành tựu đó đã chứng tỏ chủ trương của Đảng và nhà nước là hoàn toàn đúng đắn Tuy vậy, xác định đúng giá trị nhằm đảm bảo lợi ích của cả nhà nước và các nhà đầu tư cũng như người lao động trong các DN CPH là vấn đề khó Mặt khác đối tượng xác định giá trị lại rất phức tạp và không đồng nhất, cho nên, trong quá trình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc phát sinh và những vấn đề còn tồn

tại cần phải giải quyết là không thể tránh khỏi

Trang 39

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP Ở NƯỚC TA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

3.1 Định hướng phát triển DN Việt Nam đến năm 2020

1) Tạo môi trường tài chính bình đẳng, ổn định, thông thoáng, thuận lợi, thúc đẩy các DN thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển SX kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh lên ngang mức trung bình trong khu vực, tạo

cơ sở vững chắc cho nền tài chính quốc gia

2) Lành mạnh hóa tài chính DN, trong giai đoạn 2006-2020, tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, luật pháp tài chính DN phù hợp cơ chế thị trường và định hướng quốc tế

3) Từng bước nhất thể hóa cơ chế, luật pháp và môi trường tài chính đối với tất cả các DN, hoàn thiện cơ chế tài chính để củng cố vị thế của DNNN Trong 3-5 năm tới tập trung tháo gỡ và giải quyết cơ bản những trở ngại về cơ chế, chính sách luật pháp, tạo môi trường tài chính tiền tệ bình đẳng Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các ngành, các cấp trong triển khai luật DN

4) Giải quyết dứt điểm các khoản nợ quá hạn trong nền kinh tế bằng những hình thức thích hợp, thành lập và nâng cao hiệu quả hoạt động của công

ty mua bán nợ và thanh lý tài sản Phát triển Quỹ quốc gia giải quyết việc làm, thúc đẩy quá trình cơ cấu lại DN, giải quyết vấn đề lao động dôi dư sau khi sắp xếp lại DN Tiến hành rà soát, hạn chế, tiến tới xóa bỏ các khoản đóng góp bắt buộc ngoài thuế phí do nhà nước qui định

5) Đổi mới cơ bản cơ chế chính sách tài chính DN cho phù hợp với cơ chế thị trường và thực tiễn kinh tế nước ta; giảm dần sự cách biệt giữa các

DN thuộc các thành phần kinh tế khi tiếp cận nguồn vốn vay, các chế độ

ưu đãi về tài chính, thuế xuất nhập khẩu, thuế sử dụng đất, thực hiện tài trợ có mục đích, có trọng tâm, trọng điểm; tăng cường phát triển các quỹ sản phẩm mới, quỹ hổ trợ quốc gia về khoa học công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế; có chính sách hổ trợ vốn thông tin thị trường đào tạo cán bộ cho các DN

6) Nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ hổ trợ sắp xếp CPH và sửa đổi bổ sung cơ chế chính sách tài chính nhằm thúc đẩy tiến trình CPH DNNN 7) Thực hiện công khai hoá tình hình tài chính DN Tổ chức tốt công tác kiểm toán nội bộ, mở rộng phạm vi kiểm toán độc lập đối với các loại hình DN Hoàn chỉnh cơ chế mua sắm đấu thầu đấu giá, nhượng bán tài sản, cải tiến hệ thống chỉ tiêu đáng giá hiệu quả hoạt động của DN phù hợp với cơ chế thị trường

Việc xây dựng nội dung định giá giúp cho bên bán và bên mua thấy được toàn bộ các công việc phải thực hiện khi định giá Tuy có những nội dung

Trang 40

khó thực hiện vì những chỉ tiêu yêu cầu còn mới mẻ và chưa có trong hệ thống báo cáo kế toán thống kê hiện hành hoặc chưa có một thị trường chứng khoán đáng tin cậy làm cơ sở đối chiếu

3.2.1 Đánh giá phân tích những nội dung để định giá DN gồm:

1) Phân tích lưu lượng tiền tệ chiết khấu

- Lựa chọn số năm (H) phù hợp để chiết khấu lưu lượng tiền tệ, xem xét:

o Mức độ chắc chắn tương đối hay thay đổi của lưu lượng tiền tệ dự kiến

o Độ nhạy cảm của những kết luận cuối cùng về giá trị đến hạn

- Lựa chọn lãi suất chiết khấu (r), xem xét:

o Xem xét chi phí sử dụng vốn vay và vốn CSH của bên bán, bên mua

o Sử dụng mức lãi suất gia tăng nào đối với lãi suất chiết khấu thích hợp đối với bên bán

- Lựa chọn phương pháp định giá giá trị đến hạn

o Những rủi ro của việc định giá giá trị đến hạn tại cuối thời kỳ đánh giá như thế nào?

o Nếu định giá giá trị đến hạn theo phương pháp tỷ số giá lợi nhuận hay tỷ số giá trên lưu lượng tiền tệ phải xem tính ổn định của các tỷ

số này trong quá khứ ở mức độ nào?

2) Tiền mặt, tiền mặt luôn thể hiện giá trị hợp lý của nó trên bảng cân đối kế toán Tuy nhiên cần phải xem xét các loại vốn bằng tiền mặt khác như đầu tư chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh khoản như thế nào? 3) Các khoản phải thu

- Các khoản phải thu có đúng hay không? có khả năng thu hồi hay không?

- Số ngày thu tiền bình quân so với quá khứ và tiêu chuẩn trung bình của ngành cao hay thấp?

Ngày đăng: 07/01/2018, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w