- Học tập hợp tác à nhiệm vụ của học sinh HTHT là mô hình trong đó nguời học làm việc trong nhóm nh để hoàn thành một mục tiêu hoạt động chung trong điều kiện giữa họ có sự phụ thuộc ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
- -
HÀ VĂN THẮNG
TỔ CHỨC HỌC TẬP HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ Ở LỚP 10 THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
SƠN LA, NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
- -
HÀ VĂN THẮNG
TỔ CHỨC HỌC TẬP HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ Ở LỚP 10 THPT
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn toán
Mã số: 814 01 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Triệu Sơn
SƠN LA, NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trên luận văn là trung thực, đƣợc tổng hợp từ quá trình khảo sát, thực nghiệm Những kết luận khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả
Hà Văn Thắng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Triệu Sơn
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, Phòng sau Đại Học, Ban chủ nhiệm Khoa Toán - Lý - Tin cùng tất cả thầy cô giáo Khoa Toán - Lý - Tin, trường Đại Học Tây Bắc, các thầy cô giáo khoa Toán trường Đại học sư phạm Hà Nội đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu cùng các thầy
cô giáo và học sinh trường THPT Chu Văn Thịnh huyện Mai Sơn tỉnh Sơn
La đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình khảo sát, điều tra sư phạm, thu thập những số liệu cần thiết phục vụ cho luận văn và tiến hành thực nghiệm
Cuối cùng tôi bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những người bạn thân, bạn bè cũng như các bạn học viên K4- Cao học lí luận và phương pháp dạy học môn Toán đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Sơn La, tháng 12 năm 2017 Tác giả
Hà Văn Thắng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
CÁC CỤM TỪ VIÊT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 5
7 BỐ CỤC LUẬN VĂN 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 7
1.1 Học tập hợp tác 7
1.1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.1.3.Những dấu hiệu của học tập hợp tác 14
1.1.4.Tác dụng của học tập hợp tác 18
1.1.5.Các hình thức HTHT 19
1.1.6.Các loại nhóm học tập hợp tác 20
1.1.7.Những kết quả HS đạt được khi làm việc trong nhóm hợp tác 23
1.1.8.Vai trò của học tập hợp tác đối với hai nhân tố chính của quá trình dạy học 24
1.1.9.Những hạn chế của học tập hợp tác 25
1.2.Tổ chức học tập hợp tác 26
Trang 61.2.1.Quan niệm về tổ chức học tập hợp tác 26
1.2.2.Một số yếu tố cần thiết khi tổ chức học tập hợp tác 28
1.2.3.Các yêu cầu đối với giáo viên khi tổ chức học tập hợp tác 29
1.2.4.Tình huống học tập hợp tác 32
1.2.5.Quy trình thiết kế tình huống học tập hợp tác trong dạy học toán 33
1.2.6.Những kinh nghiệm để tổ chức học tập hợp tác thành công 34
1.2.7.Một số vấn đề về năng lực hợp tác cần hình thành cho học sinh 35
1.2.8.Hệ thống các kỹ năng học tập hợp tác đối với môn toán cần phát triển cho học sinh 35
1.3.Khảo sát thực trạng nhận thức của GV và HS về HTHT 37
1.3.1.Khảo sát thực trạng 37
1.3.2.Kết quả khảo sát và phân tích kết quả 38
1.3.3.Kết luận điều tra 40
1.4.Thực trạng việc dạy và học Đại số ở lớp 10 THPT 41
1.5.Tiểu kết chương 1 43
Chương 2: TỔ CHỨC HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ Ở LỚP 10 44
2.1 Tiến trình tổ chức học tập hợp tác 44
2.1.1 Công tác chuẩn bị của GV và HS trước khi tổ chức HTHT 44
2.1.1.1 Hoạt động của giáo viên 44
2.1.1.2 Hoạt động của học sinh 48
2.1.2 Các bước tổ chức thực hiện hoạt động HTHT 48
2.2 Xây dựng và tổ chức một số tình huống học tập hợp tác trong dạy học giải toán Đại số ở lớp 10 51
2.3 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 74
2.3.1 Phương pháp kiểm tra, đánh giá cá biệt hóa trong nhóm 74
2.3.2 Phương pháp KT, ĐG kết quả chung của nhóm 76
2.3.3 Phương pháp KT, ĐG hành vi hợp tác 76
Trang 72.4 Kết luận chương 2 79
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 80
3.1 Mục đích, nội dung thực nghiệm sư phạm 80
3.1 1 Mục đích thực nghiệm 80
3.1.2 Nội dung, đối tượng thực nghiệm 80
1.2 Tổ chức thực nghiệm 80
3.2.1 Kế hoạch, thời gian thực nghiệm 81
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm 81
3.3 Kết quả thực nghiệm 82
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 84
3.4.1 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm đối với tình huống dạy học.84 3.4.2 Đánh giá thực nghiệm đối với dạy học theo chủ đề 84
3.5 Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
1 Kết luận 87
2 Khuyến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 90
Trang 8CÁC CỤM TỪ VIÊT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Tên viết tắt Tên đầy đủ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mối quan hệ tương tác của HS hoạt động học tập 11 Bảng 1.2: So sánh HS học tập hợp tác với HS không tham gia học tập hợp tác 23 Bảng 3.1 Kết quả phân loại trình độ học sinh qua lần kiểm tra trước khi thực nghiệm 82 Bảng 3.2 Kết quả của bài kiểm tra sau thực nghiệm 82 Bảng 3.3 So sánh định lượng kết quả của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 83
Trang 10trọng của ngành giáo dục và đào tạo là: Phải huyến h ch tự học, phải
áp dụng những phương pháp dạy học hiện đại đ b i dưỡng cho học sinh những năng ực tư duy sáng tạo, năng ực giải quyết vấn đề Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII tiếp tục kh ng định Đ i mới phương pháp giáo dục, hắc phục ối truyền thụ một chiều, rèn uyện nếp tư duy sáng tạo của người học T ng bước áp dụng các phương pháp ti n tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều iện và thời gian tự học, tự nghi n cứu cho học sinh, nhất à sinh vi n Cao đ ng, Đại học Định hướng trên được pháp chế hóa tại điều 5.2, Luật Giáo dục năm 2005 Phương pháp giáo dục phải phát huy t nh t ch cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học b i dưỡng cho người học năng ực tự học, hả năng thực hành, òng say m học tập và ch vươn n Nghị quyết số 29-
NQ/TW của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI
về Đ i mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng y u cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều iện inh tế thị trường định hướng xã
Trang 11hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế , đã định hướng chuyển mạnh quá trình
giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học với mục tiêu giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân Nghị quyết cũng đưa ra giải pháp là tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đ t một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ hội để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực
Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng trang bị cho học sinh cách học, phát huy tính chủ động, sáng tạo và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, đ c biệt dạy học phải hướng tới phát triển năng lực cho người học
Kỹ năng học tập luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập trong các nhà trường, nó quyết định chất lượng học tập của mỗi học sinh Có nhiều kỹ năng học tập, một trong những kỹ năng học tập mà chúng tôi quan tâm có thể mang lại hiệu quả cao trong học tập đó là kỹ năng học tập hợp tác Bởi hợp tác là một phẩm chất quý báu của người lao động, đ c biệt, nó càng quan trọng hơn trong xã hội hiện đại, giúp mỗi con người có thể hoà nhập cộng đồng xã hội, để tiến bộ, thành đạt trong cuộc sống và nghề nghiệp tương lai
Gần đây với xu hướng đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của người học, cùng với trào lưu phát triển của xã hội trên thế giới, người ta nhận thấy r ng cần phải dạy cho học sinh cách hợp tác Hầu hết các giáo viên đều cho r ng: DHHT không những phát huy được tính chủ động sáng tạo cho học sinh mà còn rèn luyện cho các em nhiều kỹ năng sống rất cần thiết cho hiện tại cũng như tương lai Nhưng làm thế nào để
Trang 12nâng cao chất lượng cho học sinh thì còn là một vấn đề mà nhiều nhà giáo dục học, nhiều giáo viên còn đang trăn trở nghiên cứu Ta cần hiểu r ng để vận dụng DHHT và tiến hành tổ chức học tập hợp tác cho học sinh không
ch đơn giản là ghép nhóm học sinh với nhau để tiến hành quá trình dạy học, nó còn phụ thuộc vào từng môn học, điều kiện học, đối tượng học sinh, tính chất bài học và năng lực sư phạm của từng giáo viên
Các nhà giáo và nhà quản lý giáo dục đã phát hiện ra một nguồn lực quan trọng mà chưa được tận dụng hết trong việc tạo nên thành tích của người học, đó chính là bản thân người học Đã có nhiều b ng chứng quan trọng cho thấy học sinh làm việc cùng nhau trong những nhóm nh có thể lĩnh hội kiến thức giáo viên đưa ra nhanh hơn so với việc học sinh đó tự mình làm việc độc lập Gần đây, một nhóm nh các trường tiểu học và trung học cơ sở đã bắt đầu ứng dụng những hoạt động hợp tác trong nhà trường cũng như trong các lớp học, bao gồm cả các hoạt động cho giáo viên như: cùng nhau lên kế hoạch, hướng d n, và dạy theo nhóm Phần đông trong các trường này đang hướng tới việc thiết lập những nguyên tắc hợp tác, với mục tiêu xa hơn là thổi làn gió mới vào hệ thống trường học
M c dù những thay đổi trong việc tổ chức lớp học còn khiêm tốn, nhưng hiệu quả của học tập hợp tác đối với học sinh là rất đáng kể khi các học sinh cùng nhau làm việc vì một mục đích chung thì kết quả có được là nhờ công sức của tập thể, nên từng cá nhân sẽ có thể thoải mái thể hiện hết khả năng của mình nh m giúp nhóm đạt được thành công Không ch giúp học sinh thể hiện hết năng lực của mình, học tập hợp tác còn giúp cho lớp học thành công hơn nhờ việc khuyến khích HS giúp đ l n nhau
Chương trình Toán học lớp 10 được xem là chương trình bản lề giúp
HS làm quen với kiến thức và cách học ở cấp THPT Chính vì vậy mà việc rèn luyện kiến thức lớp 10 một cách nghiêm túc và cẩn thận là điều vô cùng cần thiết Về phần Đại số lớp 10, HS sẽ được củng cố và mở rộng những
Trang 13kiến thức từ cấp Trung học Cơ sở như: mệnh đề - tập hợp, hàm số bậc nhất
- bậc hai, phương trình - hệ phương trình, bất đ ng thức - bất phương trình, thống kê, cung và góc lượng giác công thức lượng giác Với chủ trương rèn luyện kỹ năng giải quyết các dạng bài tập toán học, từ đó tạo cho các em
HS một nền tảng vững chắc giúp các em HS học tốt hơn ở những năm học tiếp theo Cuối cùng, vì trong học tập hợp tác tất cả sẽ cùng nhau làm việc, nên những HS yếu sẽ không có cơ hội để giấu khuyết điểm của mình, mà buộc phải tiến bộ b ng mọi cách Vì tất cả các lý do trên, tôi lựa chọn đề tài
“Tổ chức học tập hợp tác trong dạy học giải toán Đại số ở lớp 10 THPT” Khi thực hiện đề tài này, người viết tin r ng sẽ tích luỹ được
những tri thức, những kinh nghiệm cần thiết góp phần phục vụ công tác dạy học tốt hơn
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về HTHT và thực tiễn DHHT, đề xuất cách thức tổ chức học tập hợp tác trong dạy học giải toán Đại số ở lớp 10 nh m góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Toán ở trường THPT Sơn La
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Nội dung chương trình và PPDH toán ở trường phổ thông
- Quá trình tổ chức học tập hợp tác trong môn toán thể hiện qua các tình huống giải một số bài toán trong chương trình Đại số lớp 10 ban cơ bản
- Các thiết bị và phần mềm hỗ trợ trong quá trình giảng dạy
Trang 143.2 Phạm vi
Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác hay tổ chức học tập họp tác trong dạy học giải toán ở lớp 10 THPT
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về HTHT, mối quan hệ giữa HTHT với các PPDH khác và việc vận dụng HTHT trong giải Toán
2 Đưa ra những yêu cầu cần thực hiện trong các giai đoạn tổ chức HTHT trong môn Toán ở trường THPT
3 Đề xuất một số biện pháp HTHT trong môn Toán
4 TN sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả cách thức tổ chức HTHT ở trường THPT
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các tài liệu lí luận về phương pháp dạy và học, đ c biệt là các tài liệu viết về phương pháp tổ chức HTHT
- Phương pháp điều tra quan sát: Tiến hành dự giờ, trao đổi tham khảo ý kiến một số đồng nghiêp có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy bộ môn toán
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành TNSP ở trường THPT Chu Văn Thịnh về dạy và HTHT để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài
6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Chất lượng dạy - học phụ thuộc vào kỹ năng học tập của học sinh Nếu xây dựng được các biện pháp dạy học như: xác lập các bước dạy học phù hợp trên lớp, sử dụng hợp lý các kỹ thuật tổ chức HTHT, thiết kế được nhiệm vụ dạy học theo mức độ tăng dần tương tác giữa HS với HS và đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS qua việc tổ chức học tập hợp tác thì sẽ nâng cao kết quả học tập, tác động tích cực đến cách học
Trang 15của HS, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục
7 BỐ CỤC LUẬN VĂN
Ngoài các phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Tổ chức HTHT trong dạy học giải toán ở lớp 10
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 16Đầu thế kỷ XIX, hai nhà giáo dục người Anh là Joseph Lancaster và Andrew Bell đã thực hiện rộng rãi việc học hợp tác ở nước Anh, và ý tương này được du nhập vào Mỹ Tại Mỹ, trong ba thập niên cuối thế kỷ XIX, Francis Parker đã nêu ra những lý lẽ biện hộ cho giả thiết, lý tưởng, thực tiễn học tập hợp tác và t rõ nhiệt tâm cao độ đối với sự tự do, dân chủ và
cả trách nhiệm cá nhân trong các trường công
Tác giả Roger Cousinet cho r ng hình thức tổ chức cho HS học tập tự
do theo nhóm có ý nghĩa lớn Hình thức này giúp HS có khả năng hòa nhập với cộng đồng, có thói quen làm việc không cần sự kiểm soát của GV, từ
đó khác phục tình trạng lười suy nghĩ, biết xấu hổ với bạn khi không tham gia hay không hết mình với công việc
Jonh Dewey, nhà giáo dục thực dụng Mỹ, được coi là người khởi xướng ra xu thế dạy học hợp tác, ông luôn nhấn mạnh vai trò của giáo dục như là một phương tiện dạy cho con người cách sống hợp tác trong chế độ dân chủ
Nhiều nhà nghiên cứu có tên tuổi như William Glasser đã tuyên bố
r ng mục tiêu chính của nhà trường là giáo dục HS trở thành người biết hợp tác với những người khác.[6]
Trang 171.1.1.2 Ở Việt Nam
Về phương diện lý thuyết, đã có nhiều công trình nghiên cứu cũng như nhiều bài viết liên quan đến dạy học mang tính hợp tác Dạy học hợp tác được đề cập bởi các tác giả Nguyễn Bá Kim, Bùi Văn Nghị, Hoàng Lê Minh, Trần Bá Hoành, Nguyễn Triệu Sơn,…
Về phương diện thực hành, phương pháp dạy học hợp tác cũng được thực hiện khá phổ biến trong các trường học Nhưng để hiểu sâu sắc và vận dụng có hiệu quả, khai thác hết các ưu thế của dạy học hợp tác thì thực sự chưa có nhiều
Theo từ điển Tâm lý học (2008): Hợp tác là hai hay nhiều bộ phận trong một nhóm cùng làm việc theo cùng một cách thức để tạo ra một kết quả chung [20]
Các tác giả Johnson D, Johnson R và Holubee E (1990), Johnson D.W và Johnson R.T (1991), Nguyễn Thanh Bình (1998) cũng đưa ra các định nghĩa khác nhau về hợp tác Các định nghĩa về hợp tác đều thống nhất
về nội hàm với những dấu hiệu cơ bản sau dây:
- Có mục đích chung trên cơ sở mọi nguời cùng có lợi
- Công việc đuợc phân công phù hợp với năng lực của từng nguời
Trang 18- Bình đ ng, tin tuởng l n nhau, chia sẻ nguồn lực và thông tin, tự nguyện hoạt động
- Các thành viên trong nhóm phụ thuộc l n nhau, trên cơ sở trách nhiệm cá nhân cao
- Cùng chung sức, giúp đ hỗ trợ, khích lệ tinh thần tập thể và bổ sung cho nhau
Học tập hợp tác
HTHT là một một cách thức học tập trong đó học sinh cùng làm việc trong nhóm nh gồm nhiều thành viên khác nhau và các nhóm được xây dựng một cách cẩn trọng Đây là một quan điểm học tập, yêu cầu sự tham gia đóng góp trực tiếp của học sinh vào quá trình học tập, đồng thời yêu cầu học sinh phải làm việc cùng nhau để đạt được kết quả chung
Trong quá trình hợp tác mỗi cá nhân phải tìm thấy lợi ích của chính mình và cho tất cả các thành viên khác trong lớp nghĩa là thúc đẩy sự ảnh hưởng tương tác tích cực l n nhau trong tập thể lớp, người học học b ng cách làm chứ không phải b ng cách nghe giáo viên giảng Quan điểm hợp tác trong dạy học có thể nói ngắn gọn là: Học tập trong sự hợp tác và vì sự hợp tác
Học tập hợp tác không mâu thu n với học tập cá thể Trong học tập hợp tác theo nhóm nh , mục tiêu hoạt động là chung cho toàn nhóm nhưng mỗi cá nhân đều được phân công một nhiệm vụ cụ thể, mỗi cá nhân đều phải nỗ lực cố gắng, tích cực, chủ động, tự giác, không có thái độ ỷ lại trông chờ vào người khác, toàn nhóm phối hợp, tương trợ để cuối cùng đạt được mục tiêu
Tóm lại, tổ chức học tập hợp tác là một phương pháp có sự kết hợp giữa thầy và trò thông qua hoạt động dạy hợp tác và học hợp tác Hai yếu tố này quan trọng, luôn luôn gắn kết, phụ thuộc l n nhau, cùng nhau trao đổi, lĩnh hội kiến thức tạo nên những kỹ năng cần thiết, phát triển năng lực góp
Trang 19phần vào thành công trọn vẹn trong một giờ học
- HTHT à nhiệm vụ t chức của GV
Học tập hợp tác là một chiến luợc giảng dạy trong đó nguời dạy sẽ
tổ chức nguời học thành những nhóm nh để thực hiện các hoạt động như thảo luận, đóng vai, giải quyết vấn đề v.v Mỗi thành viên trong nhóm không ch có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của nhóm mà còn phải có trách nhiệm hợp tác, giúp đ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành các nhiệm vụ đuợc giao [196]
HTHT là một loại hình thức DH , nó yêu cầu từ 2 - 6 nguời trong cùng một nhóm, khác nhau về năng lực, sở thích, vùng miền cùng nhau làm việc do GV phân công, trong nhóm các em sử dụng các kỹ năng HTHT
và giúp nhau học tập
- Học tập hợp tác à nhiệm vụ của học sinh
HTHT là mô hình trong đó nguời học làm việc trong nhóm nh để hoàn thành một mục tiêu hoạt động chung trong điều kiện giữa họ có sự phụ thuộc ch t chẽ, song mỗi cá nhân đều chịu trách nhiệm cụ thể, đồng thời sự tương tác giữa các cá nhân đuợc thúc đẩy, các kỹ năng cộng tác đuợc sử dụng thích hợp và nhóm ngày càng đuợc củng cố
HTHT là môi truờng học tập trong đó học sinh cùng nhau học tập theo các nhóm nh
Những nghiên cứu đều cho thấy: HTHT là phương thức học tập có sự tham gia, đóng góp trực tiếp của nhiều học sinh, cùng nhau làm việc để đạt đuợc kết quả chung
Trong quá trình hợp tác học sinh tìm thấy lợi cho chính mình và cho tất
cả các thành viên trong nhóm, thúc đẩy sự ảnh huởng tích cực l n nhau Trên cơ sở kế thừa những quan niệm về học tập hợp tác, trong luận văn
này người viết sử dụng khái niệm: Học tập hợp tác à cách thức học tập trong đó nguời học đuợc t chức thành các nhóm àm việc cùng nhau nhằm
Trang 20hoàn thành các nhiệm vụ học tập, giữa họ có sự tương tác, hỗ trợ, phụ thuộc ẫn nhau, t đó thói quen và các ỹ năng hợp tác đuợc hình thành và phát tri n
Có thể dựa vào dấu hiệu sau để nhận dạng học tập hợp tác:
+ Sử dụng kết hợp những loại tiến trình hợp tác đ c thù như học tập hợp tác chính quy, không chính quy, học tập dựa trên nền tảng hợp tác + Đảm bảo mỗi giờ học, học tập hợp tác luôn được thể hiện qua những hoạt động như sự phụ thuộc chủ động tương tác giữa các thành viên, trách nhiệm cá nhân và kỹ năng giao tiếp cơ bản, kỹ năng tạo lập nhóm
+ Sử dụng sự mâu thu n về kiến thức như một tác nhân kích thích giữa các thành viên trong nhóm tạo nên sự thảo luận, tranh luận học tập + Sự thay đổi cấu trúc tổ chức của trường học từ cấu trúc cạnh tranh
ho c sản xuất hàng loạt sang cấu trúc dựa trên nền tảng nhóm tức là việc tổ chức học tập được dựa trên nền tảng của các nhóm học tập hợp tác
1.1.2.2 Mối quan hệ tương tác của HS trong học tập hợp tác
Hoạt động học tập của HS có thể chia làm ba loại dựa vào cách thức hoạt động qua lại giữa HS với nhau
Bảng 1.1: Mối quan hệ tương tác của HS hoạt động học tập
Học cạnh tranh
(competitive learning)
Học cá nhân (individual learning)
Học hợp tác (cooperative learning)
Thành tích của mỗi
HS đạt được khi mỗi tất cả các thành viên trong nhóm đạt được mục đích và ngược lại Thành tích của một HS đạt
được phụ thuộc vào việc HS
Thành tích của một
HS không phụ
Thành công của nhóm phụ thuộc vào sự
Trang 21Học nhóm: Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
đó làm tốt hơn HS khác thuộc vào thành
công hay thất bại của người khác
thành công của tất cả các thành viên trong nhóm
Không muốn những người
khác làm tốt hơn mình
Mỗi HS tự chịu trách nhiệm trước bản thân
Các thành viên quan tâm đến thành công và
sự cố gắng nỗ lực của người khác
Sự quan tâm đối với bản
thân luôn lớn hơn người
khác
Mỗi thành viên quan tâm hơn đến người khác trong nhóm
HS được đánh giá theo cách
so sánh giữa các cá nhân
HS được dánh giá theo tiêu chuẩn chung
HS được dánh giá theo tiêu chuẩn chung
và kết quả làm việc của nhóm
Trang 22phù hợp với năng lực của mỗi người Cá nhân cùng thảo luận, trao đổi tìm
ra lời giải cho bài toán
Ví dụ: Khi tổ chức giải bài tập: Xác định parabol 2
2
yax bx biết
r ng parabol đó:
a, Đi qua hai điểm M(1;5) và N(-2;8)
b, Đi qua A(3;-4) và có trục đối xứng là 3
độ trách nhiệm để hoàn thành công việc tốt hơn
+ HTHT có mối quan hệ ch t chẽ hơn giữa các thành viên điều này giúp cho mối quan hệ khăng khít, sự ủng hộ khuyến khích học tập giữa các thành viên
+ Các thành viên có tâm lí vững vàng hơn thông qua sự tự tin, lòng
tự trọng, sự linh hoạt, khả năng giao tiếp, trình bày vấn đề, và khả năng đối phó với sự bất lợi và căng th ng
Trong HTHT và học cá nhân việc đánh giá sự cố gắng của HS qua
Trang 23một chuẩn mực chung cơ bản, nhưng trong HTHT học sinh được xếp loại qua một bản đánh giá điểm tiến bộ của cá nhân dựa trên điểm tiến bộ cuả nhóm và sự khác biệt đó cho phép ta lựa chọn khi nào và ở đâu có thể sử dụng học tập hợp tác và học cá nhân cho phù hợp
1.1.3 Những dấu hiệu của học tập hợp tác
Học tập hợp tác liên quan tới các PPDH chung trong đó HS ở các trình độ khác nhau làm việc cùng nhau như là một nhóm cùng hợp tác để giải quyết các vấn đề, hoàn thành các nhiệm vụ được giao hay đạt được mục đích chung Để nhận biết thế nào là học tập hợp tác có thể dựa vào các dấu hiệu sau:
Dấu hiệu 1: Sự phụ thuộc l n nhau một cách tích cực: thể hiện mối
quan hệ khăng khít d n đến cùng nhau thành công ho c thất bại, sự phụ thuộc này khuyến khích các HS làm việc cùng nhau để tất cả các HS học tập tốt hơn
Sự phụ thuộc l n nhau một cách tích cực thể hiện ở những điểm sau: + Các thành viên trong nhóm phấn đấu vì lợi ích chung, qua đó tất cả các thành viên trong nhóm đều tiến bộ Ở đây sự nỗ lực của mỗi thành viên trong nhóm là hết sức cần thiết và không thể thiếu đối với sự thành công của nhóm Sự đóng góp cá nhân này xuất phát từ khả năng của mỗi người
ho c từ vai trò và trách nhiệm của người đó đối với công việc chung
+ Các thành viên trong nhóm cùng chia sẽ số phận chung khi tất cả cùng thắng ho c thua dựa trên nền tảng vì thành tích chung
+ Sự phụ thuộc l n nhau của các thành viên trong nhóm là thành tích Trong một nhóm hợp tác, mỗi thành viên có trách nhiệm giúp đ , hỗ trợ các thành viên khác, đồng thời phải có trách nhiệm và nghĩa vụ ngược lại Mỗi thành viên là một nhân tố đem lại hiệu quả cho nhóm, do đó hiệu quả học tập của mỗi HS có được là nhờ nỗ lực và khả năng của từng thành viên cùng với sự nỗ lực và khả năng của các HS khác trong nhóm
Trang 24+ Tính đồng đội: mỗi HS là một thành viên của một đội, do đó tính đồng đội được phát huy và chia sẻ sẽ kết hợp các thành viên cùng hợp tác một cách có tình cảm
+ Sự phân công hài hoà và thích hợp: mỗi HS được tham gia và hoàn thành công việc phù hợp với năng lực của bản thân, không xảy ra sự chồng chéo công việc giữa các thành viên trong nhóm Sự phân công hợp lý sẽ giúp nhóm g t hái được thành công trong sự nỗ lực phấn đấu của từng c nhân và thành công đó không phải là thành tích của một người, mà đó là kết quả của sự hợp tác HS có thể nói với nhau r ng: “Đây là công việc rất khó khăn” nhưng “Chúng ta có thể giải quyết được”
+ Sự cảm nhận hương vị chiến thắng: đôi khi cần có những lúc để
HS cảm nhận được hương vị chiến thắng cũng như những xúc cảm khi chưa thành công Qua đây sẽ mang đến cảm giác thân thiện, phụ thuộc, niềm tự hào,
Dấu hiệu 2: Sự tương tác trực tiếp tác động đến sự thành công của
nhau
Trong học tập hợp tác, HS dành cho nhau những sự hỗ trợ, cộng tác
có ý nghĩa và hiệu quả, trao đổi thông tin, kiến thức cũng như cách lập luận
về kiến thức có hiệu quả hơn HS dành cho nhau sự phản hồi để tiếp tục nâng cao khả năng thể hiện của mình trước nhiệm vụ được giao HS được thử thách các lý lẽ và kết luận của nhau nh m đưa ra được các kết luận đúng đắn và thấu suốt hơn về những nội dung học tập đang được quan tâm
HS cùng nhau ủng hộ những quyết định đúng đắn, tác động l n nhau, phấn đấu cho mục tiêu chung HS được hành động trong sự hợp tác và cảm thấy
ở các bạn khác có sự tin tưởng đối với mình, được thôi thúc phấn đấu để cùng có lợi Đ c biệt HS không còn cảm thấy trạng thái lo âu và căng th ng trong học tập mà được sống trong bầu không khí chân tình, cởi mở, hợp tác giúp đ nhau Sự tương tác trực tiếp thể hiện thông qua việc chia sẻ tri thức
Trang 25của mình cho những người khác trong nhóm, thảo luận nội dung đang học với tư duy hội thoại có phê phán Thông qua sự tương tác này, HS được tự kiểm tra sự hiểu biết của mình, được giải thích b ng lời cách thức giải quyết vấn đề của mình Trong quá trình tương tác không tránh kh i những
ý kiến đối lập, song qua thảo luận, những ý kiến đối lập dễ dàng tìm được tiếng nói chung Sự tương tác trong nhóm HS đòi h i sự trao đổi qua lại tích cực giữa các HS trong nhóm Tương tác trực tiếp có tác động tốt đối với HS như: tăng cường động cơ học tập, kích thích sự giao tiếp, tăng cường bản năng xã hội như thái độ, cách biểu đạt, khích lệ các thành viên tham gia phát triển mối quan hệ gắn bó, quan tâm đến nhau
Dấu hiệu 3: Trách nhiệm của cá nhân và tập thể
Đây là dấu hiệu rất cơ bản của học tập hợp tác Mỗi cá nhân phải hết sức nỗ lực để đóng góp công sức nh m đạt mục tiêu chung của nhóm Khi
mà cá nhân và tập thể không thống nhất quan điểm với nhau thì hợp tác ch
là hình thức và sớm hay muộn sẽ bị tan rã sự hợp tác đó Để đảm bảo cho việc kết hợp trách nhiệm c nhân và tập thể đạt kết quả tốt, mỗi thành viên trong nhóm cần được phân công thực hiện một vai trò nhất định (được luân phiên trong các hoạt động học tập khác nhau) và mỗi thành viên phải hiểu
r ng: không thể dựa d m vào người khác mà mọi người đều phải học, phải đóng góp phần mình vào công việc chung và thành công của nhóm
Có thể quan tâm một số biện pháp qua các nghiên cứu của một số tác giả khi thử nghiệm dạy học hợp tác như [24]
Biện pháp 1: Giữ qui mô của nhóm ở mức độ vừa phải Kích thước nhóm càng nh thì trách nhiệm cá nhân càng lớn, nhưng kích thước nhóm
nh quá thì tính hợp tác lại giảm đi Vì vậy phải chọn kích thước nhóm phù hợp với từng nội dung học tập;
Biện pháp 2: Mỗi HS có phiếu học tập riêng để thể hiện năng lực của mình;
Trang 26Biện pháp 3: Bất ngờ kiểm tra b ng cách gọi một HS bất kỳ trong nhóm trình bày công việc và kết quả của nhóm;
Biện pháp 4: GV quan sát từng nhóm, quan tâm đến mức độ đóng góp của mỗi c nhân để có cách hướng d n, nhắc nhở, điều ch nh nhóm;
Biện pháp 5: Hướng d n nhóm trưởng cùng các thành viên kiểm tra chéo nhau về việc lĩnh hội kiến thức và cách trình bày, lập luận để sẵn sàng đại diện cho nhóm;
Biện pháp 6: Tạo điều kiện để HS dạy lại những gì đã được học cho người khác
Dấu hiệu 4: Kỹ năng giao tiếp trong nhóm
Trong các trường hợp hợp tác, các năng lực và kỹ năng xã hội có xu hướng được nâng cao Hoạt động cùng nhau để hoàn thành công việc sẽ đòi
h i ở HS tính tổ chức, sự xây dựng và duy trì không khí tin tưởng l n nhau,
kỹ năng giao tiếp có hiệu quả, cách giải quyết mâu thu n trên tinh thần xây dựng Đó là năng lực tư duy hội thoại có phê phán
Trong học hợp tác, HS càng có nhiều các kỹ năng xã hội, GV càng quan tâm và động viên khen thưởng việc sử dụng kỹ năng đó thì thành tích đạt được sẽ cao hơn, những nghiên cứu thực nghiệm dài hạn về học hợp tác của Lew, Mesch, Johnson những năm 1986-1988 đã kh ng định r ng: “việc hợp tác phụ thuộc l n nhau một cách tích cực, sự nỗ lực của tất cả các thành viên trong nhóm, cũng như việc sử dụng các kỹ năng xã hội đã đưa thành tích học tập lên mức cao nhất” Các kỹ năng xã hội đó là: kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quyết đoán, kỹ năng tạo lòng tin, kỹ năng giải quyết các bất đồng như: biết cách lắng nghe, biết cách kiềm chế, biết cách lập luận cho quan điểm của mình một cách thuyết phục
Dấu hiệu 5: Rút kinh nghiệm nhóm
Nhận xét nhóm được hiểu như việc rút kinh nghiệm hoạt động của nhóm để lần sau đạt kết quả tốt hơn Có ba bước nhận xét nhóm như sau:
Trang 27Bước 1: Tự nhận xét trong nhóm;
Bước 2: Tiếp thu sự nhận xét và hướng d n góp ý của GV;
Bước 3: Tham khảo ý kiến nhận xét của các nhóm khác, rút kinh nghiệm từ sự thành công và điểm còn hạn chế của nhóm kh c
1.1.4 Tác dụng của học tập hợp tác
Theo tác giả Hoàng Lê Minh: “PPDH hợp tác là một mắt xích quan trọng trong quá trình dạy học Có th khai thác, sử dụng PPDH hợp tác trong nhiều tình huống dạy học môn Toán” Như vậy tổ chức HTHT là một
trong những PPDH tích cực có ý nghĩa quan trọng trong nền giáo dục ở Việt Nam nói chung và đ c biệt trong dạy học môn Toán Việc dạy học môn Toán hiện nay sử dụng kết hợp nhiều phương pháp dạy học hiện đại khác nhau như: phương pháp dạy học đàm thoại phát hiện, phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học khám phá…nh m thông qua kiến thức học sinh cần đạt được tạo điều kiện để phát triển những năng lực cần thiết như: khả năng giao tiếp, khả năng tư duy, khả năng phê phán, khả năng sáng tạo…
Đối với người học
- Về m t động cơ học tập: học hợp tác có mối quan hệ tương tác với bạn đọc, có cơ hội để hỗ trợ cả hai phía và kích thích l n nhau
- Về m t nhận thức: học hợp tác cho người học cơ hội để cụ thể hóa biến tài liệu thành tài sản riêng của mình, người bạn có thể đóng vai trò của một mô hình kiểu m u về phương pháp học tập Qua đó làm cho người học chủ động tiếp thu kiến thức tăng cường khả năng tự học, tiếp thu kiến thức Những người học chưa hiểu được vấn đề nào đó thường sẽ h i các thành viên khác cách giải quyết khó khăn, do đó cả những học sinh đã hiểu đều
có lợi vì sẽ giúp cho tất cả tích cực học tập hơn, đây là một trong những
đ c trưng của học tập hợp tác
- Về phát triển kỹ năng cá nhân và phát triển kỹ năng xã hội: người
Trang 28học sẽ đạt được những kỹ năng hợp tác qua việc tổ chức tham gia đánh giá các hoạt động hợp tác, người học sẽ nâng cao hơn sự tự nhận thức về bản thân qua việc trao đổi tương tác giữa các thành viên nắm được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, nắm được năng lực, định hướng riêng của bạn bè để
có thể chia sẻ và giúp đ đó là nhân tố quan trọng để giúp người học thành công trong việc học tập cũng như hoạt động sau này
Đối với người dạy
- Có được chương trình giáo dục toàn diện gồm các mục tiêu phát triển kiến thức, nhân cách, kỹ năng xã hội cũng như việc đẩy mạnh tinh thần, tích cực học tập, nâng cao kết quả học tập, tăng cường quan hệ tích cực hơn với các thành viên ở các trình độ khác
- Giúp giáo viên hiểu thêm về hành vi, thái độ tích cực của người học được thể hiện thông qua sự vui vẻ, giúp đ bạn bè trong nhóm tăng cường quan hệ tích cực hơn với các thành viên khác
- Chấp nhận sự khác nhau của vai trò hứng thú cần hiểu r ng người dạy không ch là người cung cấp kiến thức, thông tin, chịu trách nhiệm hành vi của người học mà còn là người quan sát, giúp đ cùng tham gia Bởi vậy với học tập hợp tác, người dạy không bị giới hạn ở một phương pháp học tập cụ thể mà học có cơ hội hơn, linh hoạt hơn khi sáng tạo các phương pháp dạy học
Trang 29+ Học từng c p là hình thức đơn giản nhất, HS được ghép từng c p
nh m thực hiện những nhiệm vụ như giải đáp thắc mắc hay phụ đạo
+ Tế bào học tập hay còn gọi là c p người học tức là hình thức phối hợp theo nhóm hai người, trong đó người học thay nhau đ t câu h i và trả lời những vấn đề được đ t ra
- Học theo nhóm: Đây là hình thức đã được chứng minh là rất có hiệu quả trong học tập, trong hình thức này lớp học được chia thành những nhóm (nhiều hơn 2 người) Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (có thể giống nhau ho c khác nhau) Có thể chia thành các nhóm như sau (theo số lượng các thành viên)
1 Nhóm học tập hợp tác giả tạo (Nhóm sơ giản): HS được giao nhiệm
vụ hoạt động cùng nhau, nhưng không hề có sự thích thú với việc đó HS tin r ng họ sẽ được đánh giá b ng việc xếp loại cá nhân Nhìn bề ngoài thì
HS có vẻ đang hội thoại với nhau, nhưng trong thực tế họ đang cạnh tranh
Họ quan sát người khác giống như những đối thủ mà họ phải chiến thắng ;
vì vậy họ cản trở ho c can thiệp vào việc học của người khác, giấu giếm thông tin cố gắng làm người khác lầm tưởng; họ không có suy nghĩ đúng đắn và nghi ngờ tất cả mọi người Kết quả là khả năng chung của nhóm kém hơn các cá nhân HS học cá nhân sẽ hiệu quả hơn
Ví dụ khi tổ chức học tập hợp tác tình huống: Cho hàm số
Trang 30GV phân chia lớp thành các nhóm hợp tác gồm từ 4 đến 6 người, nhóm trưởng phân chia mỗi người một phần của bài toán dựa trên năng lực mỗi người Sau đó thư kí tổng hợp kết quả ghi vào bài chung của cả nhóm Như vậy, m c dù hoạt động cùng nhau nhưng mỗi HS ch quan tâm, cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, không có sự chia sẻ, quan tâm đến thành công chung của nhóm
2 Nhóm học tập hợp tác i u truyền thống: HS nhận nhiệm vụ hoạt
động cùng nhau và chấp nhận cùng làm việc, nhưng nhiệm vụ thì đã được hoạch định, vì vậy có rất ít công có thể cần hợp tác HS tin r ng họ sẽ được đánh giá và khen thưởng vời tư cách cá nhân, chứ không phải là các thành viên của nhóm Học tập hợp tác tác động từ cái nguyên sơ đến cái cụ thể
Để công việc được hoàn thành, họ tìm kiếm thông tin từ những người khác, nhưng không có động cơ hay sự thúc đẩy để biết r ng họ biết gì về các thành viên trong nhóm của họ Sự giúp đ và chia sẻ ở mức độ tối thiểu
V dụ Khi t chức HTHT bài Cho phương trình 2
3 Nhóm học tập hợp tác thực sự: HS nhận nhiệm vụ hoạt động cùng
nhau và họ hứng thú được làm việc cùng nhau Họ biết r ng sự thành công của họ phụ thuộc vào kết quả của toàn bộ thành viên trong nhóm Các thành viên trong nhóm tin tưởng mỗi cá nhân có thể sẽ hoàn thành trách nhiệm công việc, với chất lượng cao để tất cả đạt kết quả cao cùng nhau
Họ làm những công việc đó thực sự cùng nhau và ủng hộ sự thành công
Trang 31của người khác qua sự giúp đ , sự chia sẻ, sự trợ giúp, sự giải thích và sự khuyến khích
Có ba loại nhóm học tập hợp tác thực sự, đó là:
+ Nhóm học tập hợp tác chính quy:
Được duy trì trong phạm vi từ một tiết học cho đến nhiều tuần Nhóm học tập tập hợp tác chính quy bao gồm những HS cùng nhau làm việc để đạt được các mục tiêu chung b ng cách đảm bảo r ng mỗi thành viên của nhóm đều hoàn thiện nhiệm vụ học tập được giao một cách thành công nhất, ch ng hạn giải quyết vấn đề, hoàn thành đơn vị bài học
Khi làm việc với các nhóm học tập hợp tác chính quy, cần phải:
- Làm rõ mục đích của bài học, giờ học Trong mỗi bài học cần xác định mục tiêu học tập b ng cách ch rõ những kiến thức, kĩ năng phải đạt được
- GV quyết định về: số lượng nhóm, phương pháp phân chia HS vào nhóm, vai trò của những học sinh trong nhóm, những tài liệu cần thiết để tiến hành bài học và cách tổ chức học tập
- Giải thích nhiệm vụ và sự phụ thuộc l n nhau một cách tích cực cho các thành viên trong nhóm
- Theo dõi việc học của HS, can thiệp để trợ giúp ho c tăng cường kỹ năng hoạt động giữa HS và các kỹ năng làm việc nhóm GV quan sát để đánh giá các hoạt động học tập của HS và công việc của nhóm Khi cần thiết, GV kết hợp cùng HS để hoàn thành công việc một cách chính xác và hiệu quả
- Đánh giá việc học của HS và giúp HS biết tự đánh giá các nhiệm vụ trong nhóm Trong hầu hết mọi trường hợp, HS sẽ làm bài kiểm tra cá nhân, để đưa ra những b ng chứng của việc học tập cá nhân trong nhóm
+ Nhóm học tập hợp tác không chính quy:
Là những nhóm đ c biệt, không theo thể thức cố định nào, có thể tồn
Trang 32tại trong phạm vi vài phút cho tới cả giờ học Có thế sử dụng kiểu nhóm này trong các hình thức giảng dạy trực tiếp (như thuyết trình, trình diễn các thao tác, các đoạn phim và video) ho c nội dung nào đó để hướng chú ý của HS vào một mục tiêu cụ thể, tạo tâm thế thuận lợi cho việc học, giúp ích trong việc đ t ra những mong đợi mà bài học hướng tới, bảo đảm r ng
HS xử lý được kiến thức mà GV đang trình bày và đưa ra phần kết luận cho bài học Nhóm học tập hợp tác không chính quy thường được tổ chức theo hình thức HS từ 3 đến 5 phút thảo luận tập trung trước và sau một bài giảng
và 2 đến 3 phút thảo luận từng c p trong suốt bài giảng
và trợ giúp nhau để đạt được sự tiến bộ Nhóm dựa trên nền hợp tác đồng thời còn chịu trách nhiệm giảng giải cho những thành viên vắng m t biết những gì diễn ra trên lớp
1.1.7 Những kết quả HS đạt được khi làm việc trong nhóm hợp tác
Bảng 1.2: So sánh HS học tập hợp tác với HS không tham gia học tập
hợp tác
HS học tập hợp tác HS không tham gia học tập hợp
tác
- Đạt điểm cao trong các bài kiểm
tra, đ c biệt đối với những HS
hoàn thành được mục tiêu đ t ra
- Có sự nhuần nhuyễn cao hơn trong
khả năng sử dụng tư duy phê phán
- Kết quả các bài kiểm tra thấp hơn
- Hạn chế trong khả năng sử dụng
Trang 33- Có động lực bên trong đối với
việc học cao hơn
- Tham gia tốt hơn, chất lượng hơn
vào hoạt động học tập và tương tác
nhóm
- Làm việc hợp tác thực sự trong
nhóm nh để cùng hướng tới mục
tiêu chung
- Có thái độ tích cực cần thiết khi
làm việc với người khác
- Có quan điểm tích cực hơn với
việc học tập, với bạn bè, với GV
và nhà trường
- Sắn sàng hơn trong việc chia sẻ và
tương tác tích cực đối với những
điều ch nh nhóm
- Tạo được nhiều hơn những tình
bạn ttots đẹp dựa trên sự tin tưởng
nhau
tư duy phê phán
- Thiếu động lực học tập bên trong
- Tham gia học tập một cách bị động
- Làm việc theo nhóm một cách hình thức
- Thái độ hợp tác không nhiệt tình khi làm việc cùng người khác
- Thiếu chủ động với việc học tập, với bạn bè và với GV
- Sự tương tác và chia sẻ trong học tập chưa thường xuyên
- Quan hệ bạn bè chủ yếu dựa vào tình cảm đồng niên,
1.1.8 Vai trò của học tập hợp tác đối với hai nhân tố chính của quá
Trang 34tượng HS thụ động tiếp thu kiến thức, tăng khả năng tự học và tinh thần tích cực tự giác Khi học tập hợp tác trong nhóm nh , thường thì HS chưa hiểu vấn đề sẽ h i các HS khác về khó khăn hay thất bại của mình chứ không muốn tiết lộ với GV đang có m t ở đó Những HS đã hiểu vấn đề phải tích cực tổ chức và tái tổ chức việc học tập của mình để có khả năng giải thích Do đó cả những HS chưa hiểu và những HS đã hiểu đều có lợi,
từ đó giúp HS tích cực học tập hơn
+ Phát triển kỹ năng cá nhân và kỹ năng xã hội, bao gồm: HS học và thực hành kỹ năng hợp tác Với việc đạt được những kiến thức ngày càng nhiều và qua việc cảm nhận được các thành viên khác của nhóm chấp nhận đánh giá, HS sẽ nâng cao hơn sự tự nhận thức về bản thân B ng việc trao đổi, tương tác với người khác, HS sẽ hiểu thêm về bản thân và về các bạn trong nhóm Việc chấp nhận mỗi cá nhân có sự khác biệt sẽ giúp cho HS làm việc có hiệu qủa khi làm việc sau này
+ Chấp nhận sự khác nhau của vai trò hứng thú Người dạy không
ch là người cung cấp kiến thức và thông tin, chịu trách nhiệm về hành vi của HS mà còn là người quan sát, giúp đ và cùng tham gia Với học tập hợp tác, người dạy không bị giới hạn ở phương pháp dạy học phấn – bảng,
họ có nhiều cơ hội hơn, nhiều sự linh hoạt hơn khi vận dụng sáng tạo các PPDH
1.1.9 Những hạn chế của học tập hợp tác
Bên cạnh nhiều những ưu điểm thì HTHT cũng có một số hạn chế
mà chúng ta cần phải nắm được để biện pháp khắc phục Đó là:
Trang 35- HTHT phải có thời gian và không gian thích hợp
- HTHT không thích hợp với những bài học có nội dung đơn giản, không cần phải huy động đến trí tuệ tập thể
- HTHT không thích hợp với các lớp với sĩ số đông vì người dạy rất khó bao quát lớp
- Đòi h i người dạy phải có vốn kiến thức sâu rộng và năng lực giao tiếp tốt Người dạy sẽ g p nhiều khó khăn khi kiến thức chuyên môn hạn hẹp và ít kinh nghiệm tổ chức các hoạt động tập thể
- Hiệu quả học tập phụ thuộc vào hoạt động của các thành viên, nếu trong nhóm có thành viên bất hợp tác thì hiệu quả sẽ thấp
1.2 Tổ chức học tập hợp tác
1.2.1 Quan niệm về tổ chức học tập hợp tác
Theo Hoàng Lê Minh [22]: "PP DHHT là cách thức hoạt động và giao ưu hợp tác của thầy gây nên hoạt động và giao ưu hợp tác của trò nhằm đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kỹ năng xã hội"
Theo Nguyễn Hữu Châu [5] có hai kiểu dạy – học toán: “Ki u dạy và học truyền thống và Ki u dạy – học toán giao tiếp, văn hóa, xã hội ”
Kiểu dạy – học toán truyền thống: GV giảng giải, làm m u, đưa ví dụ trên bảng, phát phiếu học tập, chọn lựa các bài tập đơn giản; HS l n lộn, lúng túng, ch một số thực hiện được yêu cầu của GV, nghe thụ động ho c thờ ơ, không đưa ra chiến lược và chính kiến của mình
Kiểu dạy học toán giao tiếp, văn hóa, xã hội: GV trao nhiệm vụ nhận thức cho mỗi cá nhân ho c nhóm, theo dõi hoạt động của cá nhân ho c nhóm; giải thích, hỗ trợ; HS chia sẻ thông tin, giải thích cho bạn, h i bạn,
h i GV, cùng làm việc để tìm lời giải
Tổ chức học tập hợp tác (hay dạy học hợp tác) là PPDH thuộc kiểu dạy – học toán giao tiếp, văn hóa, xã hội nó t ra có hiệu quả đ c biệt trong dạy học toán Sự hợp tác và tương tác xã hội giữa các nhóm HS,
Trang 36động viên HS hỗ trợ việc học của nhau Trong môi trường hợp tác được thiết kế tốt, HS có điều kiện để nói và trao đổi những ý tưởng toán với nhau, kiểm tra lại việc biết, hiểu, trợ giúp nhau để giải quyết bài toán Học tập mang tính hợp tác là một chiến lược giảng dạy trong đó người dạy sẽ
tổ chức cho người học thành những nhóm nh để thực hiện các hoạt động như: Thảo luận, đóng vai, giải quyết vấn đề…, mỗi thành viên không ch
có trách nhiệm thực hiện các hoạt động của nhóm mà còn có trách nhiệm hợp tác, giúp đ các thành viên trong nhóm hoàn thành các nhiệm vụ được giao Học tập hợp tác phức tạp hơn học cá nhân, các thành viên phải biết đưa ra quyết định, xây dựng lòng tin, giải quyết mâu thu n và kh ng định rèn kỹ năng học cá nhân, học tranh đua, học tập hợp tác trở thành một mục
tiêu kép trong dạy học
Từ những khái niệm về DHHT, từ kết quả nghiên cứu những đ c trư
ngcủa nhóm học tập hợp tác, chúng tôi quan niệm r ng: “Tổ chức học
tập hợp tác là một PPDH, trong đó, mỗi học sinh được học tập trong một nhóm, có sự cộng tác giữa các thành viên trong nhóm, giữa các nhóm để đạt mục đích chung Trong tổ chức học tập hợp tác, vai trò của GV là người tổ chức, điều khiển việc học của học sinh thông qua học tập hợp tác,
b ng việc thiết kế các giờ học hợp tác, vai trò của người học sinh là người học tập trong sự hợp tác Hợp tác vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của dạy học Hoạt động trong giờ học tập hợp tác bao gồm: hợp tác giữa các
HS trong một nhóm, hợp tác giữa các nhóm và hợp tác giữa HS và GV
- Hợp tác trong nhóm HS bao gồm:
+ Cá nhân tự nghiên cứu (HĐ tư duy độc lập)
+ Thảo luận nhóm ( HĐ tư duy hội thoại có phê phán)
+ Trình bày kết quả của nhóm ( HĐ tư duy tổng hợp)
- Hợp tác giữa các nhóm gồm: HĐ ghép (và/ho c) đồng nhất hoá các kết quả học tập Học tập l n nhau giữa các nhóm, tư duy tổng hợp, phê
Trang 37phán
- Hợp tác giữa HS và GV bao gồm hoạt động phân tích, tổng hợp, hợp thức hoá kiến thức, đánh giá và tự đánh giá
1.2.2 Một số yếu tố cần thiết khi tổ chức học tập hợp tác
- Tạo ra sự phụ thuộc ch t chẽ vào nhau còn gọi là chất kết dính của dạy học hợp tác Muốn vậy GV cần cung cấp mục đích, mục tiêu rõ ràng, nhiệm vụ cụ thể để người học luôn phụ thuộc vào nhau và cùng đồng tâm
để hoàn thành nhiệm vụ Các thành viên trong nhóm phải nhận thức được
sự nỗ lực của mỗi người không ch đem lại lợi ích cho cá nhân mà còn cho
cả nhóm
- Sự phụ thuộc ch t chẽ sẽ đảm bảo sự thành công của tất cả, không có
sự phụ thuộc ch t chẽ đó sẽ không có sự hợp tác, do vậy đây là yếu tố quan trọng nhất
- Trách nhiệm của cá nhân là của cả nhóm, cá nhân phải có trách nhiệm để đạt được mục tiêu chung của bản thân, của nhóm Đồng thời nhóm cũng phải có trách nhiệm phân công công việc một cách rõ ràng, công b ng Mục đích học tập theo nhóm là làm cho những cá nhân làm việc hiệu quả hơn tức là thông qua việc cùng nhau học tập, người học dần dần đạt được kết quả cá nhân tốt hơn Điều đó không cho phép một thành viên nào đó dựa d m vào người khác đồng thời đòi h i sự nỗ lực cá nhân của các thành viên
- Khuyến khích sự tương tác, tác động qua lại nhất là hình thức trực diện vì trong học tập hợp tác người học cần thực hiện các hoạt động qua sự chia sẻ kinh nghiệm, sự giúp đ , ủng hộ khuyến khích và tạo hứng thú để học tập
- Nhóm hợp tác phải vừa làm một hệ thống hỗ trợ cần vừa là hệ thống trợ giúp cá nhân Do đó người học phải giao tiếp trao đổi đối thoại th ng thắn, chân thành, sẵn sàng chia sẻ sự hiểu biết để tất cả các thành viên trở
Trang 38nên gắn bó với nhau
- Dạy người học một số kỹ năng hoạt động cá nhân và kỹ năng hoạt động trong nhóm nh
- Học tập hợp tác vốn phức tạp hơn học cạnh tranh và học cá nhân vì
nó đòi h i người học phải nhận thức được nhiệm vụ học tập cũng như các
kỹ năng học tập giữa các cá nhân Các thành viên của nhóm phải biết tạo ra
sự hiệu quả việc đưa ra quyết định lòng tin, giải quyết mâu thu n và có động cơ để thực hiện điều đó Giáo viên phải dạy các kỹ năng làm việc theo nhóm một cách chính xác, có mục đích như khi dạy các kỹ năng học tập trong đó kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề là đ c biệt quan trọng của nhóm học tập hợp tác
- Quá trình hoạt động tập thể: tức là quá trình hoạt động của các thành viên trong nhóm khi thảo luận đã đạt đến mục tiêu nào, mức độ nào, những hoạt động nào có hiệu quả, hoạt động nào không hiệu quả, đồng thời sự thay đổi các quy trình hoạt động cũng tạo nên sự gắn kết của quá trình hoạt động tập thể d n đến tăng cường kết quả hoạt động của nhóm
1.2.3 Các yêu cầu đối với giáo viên khi tổ chức học tập hợp tác
- GV phải xác định rõ ràng mục tiêu học tập, học và dạy hợp tác là những cách thức đưa đến kết quả học tập tốt hơn Vì vậy giáo viên cần bắt đầu b ng cách lên kế hoạch, xác định mục tiêu thật chính xác lượng kiến thức và kỹ năng mà người học cần đạt được khi bài học kết thúc bất kể là mục tiêu học tập, nhấn mạnh nội dung kiến thức, khả năng tiếp cận hay rèn luyện kỹ năng vì giáo viên cần phải diễn đạt ngắn gọn cụ thể trước khi tổ chức cho học sinh học tập hợp tác Thông thường để xác định mục tiêu học tập, giáo viên nên đ t mình vào vị trí của người học hay nói cách khác GV
tự xác định mục tiêu học tập của chính mình
- Có cách ch d n tường minh về phương pháp học tập có quy trình
r ràng để hoàn thành công việc GV cần cung cấp những ch d n tường
Trang 39minh để người học cần hướng các công việc cần làm theo trình tự nào đó, cần ch rõ cụ thể người học biết được phương hướng chiếm lĩnh những kiến thức kỹ năng để hoàn thành mục tiêu học tập Trong học tập hợp tác những
ch d n này cần đưa ra trước khi người học tiến hành công việc của mình
- Phân chia người học vào nhóm học tập hợp tác để thuận tiện trong việc tổ chức người học, giáo viên nên phân chia thành từng nhóm nh 4 – 6 người học, dựa vào một số tiêu chí như khả năng học, dân tộc, giới tính, không nên thành lập nhóm học tập hợp tác dựa trên quan hệ bạn bè thân thiết Vì như vậy sẽ tạo ra những quyết định một chiều, ít có những quan điểm khác làm giảm xu hướng hợp tác
Tạo ra cơ hội công b ng để mọi thành viên khác có cơ hội thành công Làm được điều đó sẽ giúp cho người học hiểu được r ng mình có cơ hội để đạt được một kết quả học tập tốt khi hoạt động ở trong nhóm của mình chứ không phải bất kỳ một nhóm nào khác hay nói cách khác người học không cảm thấy mình bị xếp vào nhóm này là bị gò ép bắt buộc, việc làm này là rất khó
- Tạo nên sự chủ động của các thành viên trong nhóm: giáo viên cần đưa ra những hoạt động nhóm sao cho các thành viên phải gắn bó ch t chẽ với nhau tức là để đạt được mục tiêu học tập thì tất cả các thành viên trong nhóm cũng phải đạt được ho c tình huống ngược lại là không ai đạt được
GV cần đưa ra những nội dung học tập mà các thành viên trong nhóm phải phụ thuộc l n nhau cả về phương diện cá nhân l n tập thể
Trang 40+ Đ t giải thưởng
+ Giao cho từng thành viên trong nhóm những nhiệm vụ riêng biệt + Chia sẻ nguồn kiến thức thông tin một cách công b ng cho từng thành viên trong nhóm GV cần tránh can thiệp vào nhóm trừ khi thấy cần thiết phải can thiệp Điều đó giúp cho người học thấy cần phụ thuộc vào nhau
+ Thiết lập sự tương tác đối diện giữa các thành viên trong nhóm, nên sắp xếp để mỗi thành viên luôn thuận lợi khi giao tiếp với các thành viên khác vì điều đó khiến các thành viên có sự phụ thuộc tương hỗ, chủ động
và có thể cảm nhận được sự bình đ ng trong nhóm và công việc có tác động ảnh hưởng l n nhau trong nhóm Khi giao tiếp người học có thể thảo luận những gì đang học, cần học, tìm hiểu quá trình học như thế nào, nhận xét ý tưởng và hoạt động của các thành viên khác, đưa ra những phản hồi hợp lý, trợ giúp và động viên l n nhau
+ Giáo viên cần quan tâm đến cách ứng xử của các thành viên trong nhóm học hợp tác theo tinh thần chủ động hòa nhập vì để học tập cùng nhau trong nhóm có hiệu quả, người học phải tham gia học tập tương hỗ xây dựng lòng tin giải quyết những mâu thu n dựa trên quan điểm xây dựng biết động viên, khen ngợi, phê phán chắt lọc ý tưởng Đ c biệt với người học chưa quen với học hợp tác, GV cần hướng d n cách ứng xử, chủ động hòa nhập, bảo đảm tất cả các thành viên đều nhận thức và phát hiện đúng
- Tạo cơ hội tiếp cận những thông tin phải học GV cần thiết lập những thông tin học tập cụ thể để người học có thể tiếp cận, lĩnh hội góp phần gắn kết mục tiêu học tập với các phần khác của bài học để sử dụng trong việc đánh giá những gì mà người học đã học được
- Phân chia thời gian hợp lý dành cho việc học tập, bởi vì mỗi HS và mỗi nhóm cần những khoảng thời gian để hoàn thành công việc đ t ra Nếu