Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Long không chỉ để gắn kết tương lai phát triển của Vĩnh Long với các mục tiêu chung của quốc gia, vùng lãnh thổ, mà còn đưa ra định
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Báo cáo tổng hợp ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020
Tháng 6/2017
DỰ THẢO LẦN 2
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội là thể hiện tầm nhìn và bố trí lãnh thổ về thời gian và không gian, trong đó trả lời những câu hỏi lớn và then chốt về phát triển kinh tế, xã hội sao cho hiệu quả, bền vững và khả thi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Long không chỉ để gắn kết tương lai phát triển của Vĩnh Long với các mục tiêu chung của quốc gia, vùng lãnh thổ, mà còn đưa ra định hướng phát triển nhằm khai thác những tiềm năng, lợi thế cạnh tranh, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, phát triển đồng bộ các ngành kinh tế trên địa bàn; thúc đẩy quá trình liên kết vùng và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
đã được lập năm 2008-2009 và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 16/2/2012 tại Quyết định 195/QĐ-TTg Thời gian qua, quy hoạch đã là cơ sở để xây dựng các kế hoạch hàng năm và năm năm của tỉnh thời gian qua và đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, hiện nay, trong bối cảnh và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội cả nước vàvùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung; và của Vĩnh Long nói riêng đã
có những thay đổi đáng kể và đang tác động sâu sắc đến triển vọng phát triển của tỉnh giai đoạn tới Từ năm 2012 đến nay, tuy kinh tế thế giới và Việt Nam
đã vượt qua một số khó khăn nhất định và trên đà ổn định, song tốc độ tăng trưởng vẫn thấp, sức cầu tư nhân (cả tiêu dùng và đầu tư) thấp, giá cả nhiều mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là mặt hàng nông sản giảm mạnh Trong khi đó, ngành nông nghiệp vẫn là thế mạnh của các tỉnh vùng ĐBSCL nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng Ngoài ra, năm 2015, Việt Nam sẽ sớm thực hiện các cam kết mới theo các Hiệp định ký kết như: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc, Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và liên minh hải quan Nga-Belarus-Kazakhstan Bên cạnh đó, Việt Nam tiếp tục đàm phán Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-EU, Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) và tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN Điều này cũng vừa là thách thức và cũng là điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và của tỉnh Vĩnh Long nói riêng Tuy vậy, Đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Long vẫn chưa xem xét tới vấn đề hội nhập quốc tế, vấn đề xúc tiến thương mại và mở cửa thị trường ngoài nước và tác động của hội nhập đến sự phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
Kinh tế cả nước đang được tái cơ cấu sang một giai đoạn phát triển mới với trình độ cao hơn, đòi hỏi cao hơn về hiệu quả đầu tư và cạnh tranh Bên cạnh đó, gần đây, Bộ Chính trị, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành mới hoặc điều chỉnh một số văn bản quan trọng, liên quan tới các vấn đề
về quy hoạch phát triển vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vấn đề an ninh quốc
Trang 3phòng vùng, vấn đề sử dụng đất của tỉnh Vĩnh Long và vấn đề phát triển các ngành, lĩnh vực trọng yếu của đất nước như: giao thông vận tải, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, du lịch Ngoài ra, Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đang triển khai xây dựng (theo Quyết định số 1005/QĐ-TTg ngày 20/6/2014)
Các văn bản quan trọng này đã nhấn mạnh tới phát triển hạ tầng vùng nuôi thâm canh; phát triển giống cây, con thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển các vùng nguyên liệu nuôi trồng quy mô lớn; phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ nhằm nâng cao giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản; và đặc biệt
là vấn đề tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng (tăng cường kết nối giao thông, liên kết phát triển công nghiệp, nông nghiệp, du lịch,…) Kết luận số 28-KL/TW ngày 14/8/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm
vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng vùng Đồng bằng song Cửu Long đến năm 2020 còn đề cập tới vấn đề tăng cường hợp tác không chỉ giữa các địa phương trong vùng mà còn hợp tác với các địa phương vùng Đông Nam Bộ, vùng miền Trung và Tây Nguyên trên các phương diện như: thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, xây dựng vùng nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ, xử lý chất thải,… ; và “đẩy mạnh hợp tác với các nước thuộc Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng” Những tư tưởng, nội dung được đề cập trong các văn bản này chưa được đề cập hoặc đề cập rất mờ nhạt trong Đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Long
Ngoài ra, một số các chỉ tiêu quan trọng (như: cơ cấu kinh tế ngành, kim ngạch xuất khẩu) được nêu trong Quyết định số 159/QĐ-TTg tỏ ra khác biệt tương đối lớn so với thực tế Chẳng hạn, trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ có
xu hướng tăng nhanh về tỷ trọng (năm 2014 đạt 44,06%) trong khi đó công nghiệp và xây dựng lại có xu hướng giảm (năm 2014 đạt 21,18%) Xét về chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2015 (theo Quy hoạch tại Quyết định 159/QĐ-TTg) thì
tỷ trọng ngành dịch vụ đã vượt mức rất xa (kế hoạch đạt 38% năm 2015 và đạt 45% năm 2020) Chỉ tiêu về diện tích đất trồng lúa theo Quyết định 159/QĐ-TTg (năm 2015 là 54.000 ha và năm 2020 là 51.000 ha) thấp hơn nhiều so với quy hoạch sử dụng đất nêu tại Nghị quyết số 87/NQ-CP ngày 21/12/2012 (năm 2015: 67.085 ha và năm 2020: 64.500 ha).Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 21/11/2013 về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 28-KL/TW ngày 14/8/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng
vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 có đề cập tới “Trên cơ sở Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, các Bộ, ngành và các địa phương trong Vùng rà soát, điều chỉnh
bổ sung quy hoạch và các cơ chế chính sách nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội để phù hợp với điều kiện mới” Do đó, đã đến lúc cần phải điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Long để phù hợp với tình hình mới
Trang 4Như vậy, xuất phát từ những yêu cầu trên, việc rát soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 là rất cần thiết
2 Mục tiêu rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
- Mục tiêu chung: là cung cấp luận chứng khoa học và thực tiễn lựa chọn các mục tiêu phát triển dài hạn của tỉnh Vĩnh Long trong thời gian tới
nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội tỉnh nhanh và bền vững
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm
2020 và tầm nhìn 2030 tập trung vào xây dựng chiến lược rõ ràng nhằm đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững trên cả hai lĩnh vực là kinh tế và xã hội
- Mục tiêu cụ thể:
+Rà soát, đánh giá các yếu tố tiềm năng, nguồn lực phát triển kinh tế -
xã hội, đồng thời chỉ ra những hạn chế, vướng mắc và những tồn tại trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long trong những năm qua (từ năm
2011 đến nay);
+ Phân tích, đánh giá thực trạng các ngành, các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường đầu tư, kinh doanh, của tỉnh Vĩnh Long thời gian qua, qua đó xác định các điểm mạnh, điểm yếu cũng như đánh giá các cơ hội, thách thức đối với sự phát triển của tỉnh;
+ Xây dựng các quan điểm, mục tiêu phát triển và các bước đi thích hợp, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của vùng và chiến lược của cả nước;
+ Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và 2030
3 Những căn cứ pháp lý để rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
Đề án rà soát,điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được triển khai xây dựng dựa trên những cơ sở chủ yếu sau:
3.1 Căn cứ pháp lý để điều chỉnh quy hoạch
- Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 về lập, phê duyệt quản lý các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 về lập, phê duyệt quản
lý các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 2/2/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch sản phẩm chủ yếu
- Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/20/2013 của Bộ Kế hoạch và
Trang 5Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu
- Quyết định 1334/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí dự án điều chỉnh “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” và Quyết định 2992/QĐ-UBND ngày 12/12/2016 về việc điều chỉnh Quyết định phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí dự án điều chỉnh “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”
3.2 Các tài liệu sử dụng và tham khảo
3.2.1 Chiến lược, Nghị quyết, văn bản của Đảng và Chính phủ
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước giai đoạn
2011-2020
- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII nhiệm kỳ 2016-2020
- Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm
2015, định hướng đến năm 2020 và Công văn 2628/TTg-KTN ngày 22/12/2014của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch phát triển các KCN và hệ thống xử lý nước thải tập trung trong các KCN
- Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế và Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 29/2008/NĐ-CP
- Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020”
- Quyết định 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020
- Quyết định 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia giai đoạn 2011-2020
- Quyết định 2319/QĐ-TTg ngày 5/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu
Trang 6- Nghị quyết số 13-NQ/T.Ư ngày 16/01/2012 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
- Quyết định 124/QĐ-TTg ngày 2/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020
- Nghị quyết 10/NQ-CP ngày 24/4/2012 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 và phương hướng nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011-2015
- Quyết định 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh
- Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 31/10/2012 Nghị quyết Hội nghị lần thứ
6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
- Quyết định 1659/QĐ-TTg ngày 7/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020
- Quyết định 201/QĐ-TTg ngày 22/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định 339/QĐ-TTg ngày 19/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013-2020
-Quyết định 347/QĐ-TTg ngày 22/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển một số ngành công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao
- Quyết định 355/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Đề án tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
- Quyết định 879/QĐ-TTg ngày 9/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
Trang 7- Quyết định 2146/QĐ-TTg ngày 1/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030
- Quyết định 575/QĐ-TTg ngày 4/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử
- Quyết định số 1734/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 06/09/2016 về Phê duyệt đề án “Chính sách phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, gắn kết phát triển kết cấu hạ tầng trong nước với mạng lưới hạ tầng trong các liên kết khu vực”
- Quyết định số 167/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 07/02/2017 về phê duyệt đề án “Chính sách phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, gắn kết phát triển kết cấu hạ tầng trong nước với mạng lưới hạ tầng trong các liên kết khu vực”
3.2.2 Quy hoạch, đề án phát triển ngành và lĩnh vực vùng có liên quan đến tỉnh Vĩnh Long
- Quyết định 1581/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2050
- Kết luận số 28-KL/TW ngày 14/8/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng vùng Đồng bằng song Cửu Long đến năm 2020
- Quyết định 939/2012/QĐ-TTg ngày 19/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020
- Quyết định 2270/QĐ-TTg ngày 21/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 28-KL/TW ngày 14/8/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020
3.2.3 Các đề án, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, các ngành lĩnh vực liên quan tới tỉnh Vĩnh Long
- Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ IX nhiệm kỳ 2010-2015 và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ X nhiệm kỳ 2015-2020
- Quyết định 280/QĐ-UBND ngày 4/2/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông tỉnh Vĩnh
Trang 8Long giai đoạn 2007-2015 và định hướng đến năm 2020
- Nghị quyết 117/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
- Quyết định 3069/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Vĩnh Long đến năm
2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định 2788/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
- Quyết định 2484/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
- Quyết định 195/QĐ-TTg ngày 16/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
- Quyết định 1613/QĐ-UBND ngày 3/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm
2020
- Quyết định 1711/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định 18/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản sét của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
- Nghị quyết 87/NQ-CP ngày 21/12/2012 của Chính phủ về quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu kỳ 2015) tỉnh Vĩnh Long
(2011 Quyết định 53/QĐ(2011 UBND ngày 8/1/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2020
- Quyết định 57/QĐ-UBND ngày 9/1/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho các huyện
và thành phố Vĩnh Long
- Quyết định 1135/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-
2015 và định hướng đến năm 2020
- Quyết định 1205/QĐ-UBND ngày 17/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch quản lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020
Trang 9trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Quyết định 1470/QĐ-UBND ngày 3/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định 1732/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất đầu kỳ (2011-2015) của thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
- Quyết định 530/QĐ-UBND ngày 7/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định 1064/QĐ-UBND ngày 15/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030 của tỉnh Vĩnh Long
- Quyết định 1883/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đề án tổ chức hệ thống tiêu thụ nông-thủy sản gắn với tái cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015-2020
- Quyết định 823/QĐ-UBND ngày 9/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Nghị quyết 102/NQ-HĐND ngày 1/10/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Vĩnh Long đến năm
- Quyết định 71/QĐ-UBND ngày 15/1/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc ban hành kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Quyết định số 2251/QĐ-UBND, ngày 30/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020
- Nghị quyết 158/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh tỉnh Vĩnh Long 5 năm 2016-2020
- Quyết định số 677/QĐ-UBND, ngày 29/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020
Trang 10- Quyết định số 2368/QĐ-UBND, ngày 06/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2020.- Quyết định 103/QĐ-UBND ngày 13/1/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc ban hành Đề án hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
- Quyết định 232/QĐ-UBND ngày 28/1/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc kế hoạch thực hiện chương trình phát triển thanh niên tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2020
- Quyết định 677/QĐ-UBND ngày 29/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các
cơ quan nhà nước tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2020
- Quyết định 1398/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2020
- Nghị quyết 21/NQ-HĐND ngày 3/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về việc thông qua quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Vĩnh Long giai đoạn 2011- 2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định 1734/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành kế hoạch thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Vĩnh Long
- Quyết định 1740/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm
2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Quyết định 1976/QĐ-UBND ngày 6/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 01-NQ/TU của tỉnh ủy Vĩnh Long
về phát triển du lịch giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Quyết định số 2086/QĐ-UBND, ngày 15/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến 2025
- Quyết định 879QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc ban hành kế hoạch thực hiện Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Các Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Vĩnh Long về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
- Các đề án, quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực trên địa bàn tỉnh
Trang 11- Nguồn dữ liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, các Bộ, ngành, Cục Thống kê Vĩnh Long, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành, các huyện, thành phố của tỉnh Vĩnh Long và các tỉnh liên quan
4 Phạm vi thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
- Phạm vi không gian: Trong phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh Vĩnh Long; tổng diện tích tự nhiên: 1.525,73 km2 Ranh giới:
+ Phía Bắc và Đông Bắc giáp các tỉnh Tiền Giang và Bến Tre;
+ Phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp;
+ Phía Đông Nam giáp với tỉnh Trà Vinh;
+ Phía Tây Nam giáp các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng và Thành phố Cần Thơ
+ Tọa độ địa lý tỉnh Vĩnh Long 9052’45’’ đến 100
về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh và không phân biệt cấp quản lý
5 Cấu trúc báo cáo
Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 gồm 3 phần chính:
Phần I : Phân tích các yếu tố, điều kiện tự nhiên và hiện trạng phát
triển kinh tế - xã hội và các lợi thế, thách thức của tỉnh Vĩnh Long đến năm
2015
Phần II: Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Phần III: Các nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
Ngoài ba phần chính, trong báo cáo còn có thêm phần phụ lục, hệ thống bảng biểu và hệ thống bản đồ kèm theo
Trang 12Phần thứ nhất PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ CÁC LỢI THẾ, CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2015
I Đánh giá các yếu tố, điều kiện tài nguyên thiên nhiên
I.1 Vị trí địa kinh tế
Vĩnh Long là tỉnh nằm ở khu vực trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL); Phía Bắc và Đông Bắc giáp các tỉnh Tiền Giang và Bến Tre; Phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp; Phía Đông Nam giáp với tỉnh Trà Vinh; Phía Tây Nam giáp các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng và Thành phố Cần Thơ Tọa độ địa lý tỉnh Vĩnh Long 90
Hình 1: Bản đồ vị trí tỉnh Vĩnh Long
Vĩnh Long nằm cách thành phố Hồ Chí Minh (trung tâm kinh tế và du lịch của cả nước) khoảng 136 km về phía Đông Bắc và thành phố Cần Thơ (thành phố công nghiệp, du lịch và cực phát triển của cả vùng Đồng bằng sông Cửu Long) khoảng 40 km về phía Nam Vĩnh Long là nơi tập trung đầu mối của nhiều tuyến giao thông đường bộ và đường thủy quan trọng Nằm giữa hai sông lớn Tiền Giang và Hậu Giang, kết nối bằng mạng lưới kênh rạch chằng chịt, phân bố tương đối đều tạo điều kiện giao lưu kinh tế và văn
Trang 13hóa dễ dàng trong nội tỉnh và với bên ngoài, là cửa ngõ ra biển của nhiều địa bàn và tạo cho Vĩnh Long một vị thế quan trọng trong chiến lược phát triển vùng ĐBSCL, lưu vực sông Mêkông và Đông Nam Á nói chung
Cùng với các tuyến quốc lộ 1A, 53, 54, 57, 80, cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ, các tuyến đường cao tốc nối Vĩnh Long với các địa bàn phát triển ở ĐBSCL sẽ hoàn thành trong kỳ quy hoạch, thế ốc đảo lâu nay thực sự bị phá
vỡ, tỉnh Vĩnh Long có điều kiện thông thương dễ dàng với toàn bộ Vùng ĐBSCL và trước hết gắn kết với thành phố Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh
và với các nước trong khu vực
Hình 2: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long
Hiện tại, tỉnh Vĩnh Long có 8 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố, 1 thị
xã và 6 huyện với 10 phường, 5 thị trấn và 94 xã Thành phố Vĩnh Long có 7 phường và 4 xã; Thị xã Bình Minh có 3 phường và 5 xã; Huyện Long Hồ có 1 thị trấn và 14 xã; Huyện Mang Thít có 1 thị trấn và 12 xã; Huyện Tam Bình
có 1 thị trấn và 16 xã; Huyện Trà Ôn có 1 thị trấn và 13 xã; Huyện Vũng Liêm có 1 thị trấn và 19 xã; và Huyện Bình Tân có 11 xã
Với vị trí địa lý tiếp giáp liền kề với thành phố Cần Thơ (là trung tâm
và cực phát triển của cả vùng ĐBSCL); giao lưu thuận lợi với các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, đặc biệt là các địa phương vùng KTTĐ phía Nam và nằm trên điểm giao thoa của 2 trục hành lang kinh tế đô thị quan trọng: Sông Tiền sông Hậu (trục hành lang kinh tế Đông - Tây) và quốc lộ 91 (tuyến Nam sông Hậu) với cực Tây là khu vực cửa khẩu tỉnh An Giang và Đồng Tháp, cực Đông là vùng đô thị - cảng ven biển (cảng vùng) và hệ thống cảng Sóc Trăng
Trang 14(cảng Trần Đề - Đại Ngải) (theo Quyết định số 1581/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng ĐBSCL đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050); đồng thời Vĩnh Long cũng được xác định là “đô thị vệ tinh” thuộc vùng đô thị trung tâm của vùng ĐBSCL (theo Quyết định số 939/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 19/7/2012 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng ĐBSCL đến năm 2020); kết hợp với một số lợi thế về điều kiện sản xuất và cảnh quan thiên nhiên của địa phương, Vĩnh Long có nhiều cơ hội để phát triển nhanh chóng kinh tế-xã hội (đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp và các loại dịch vụ công nghệ chất lượng cao)
I.2 Đặc điểm địa hình
Vĩnh Long có địa thế trải rộng dọc theo sông Tiền và sông Hậu, thấp dần từ Bắc xuống Nam Địa hình tương đối bằng phẳng (độ dốc nhỏ hơn 2 độ), cao trình khá thấp so với mực nước biển Cao trình tuyệt đối từ 0,6 đến 1,2m chiếm 90% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh, phần còn lại là thành phố Vĩnh Long và thị trấn Trà Ôn có độ cao trung bình khoảng 1,25m Đây là dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm tỉnh và cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Măng Thít và ven các sông rạch lớn Phân cấp địa hình tỉnh có thể chia ra 3 cấp như sau:
- Vùng có cao trình từ 1,0 đến 2,0m (chiếm 37,17% diện tích) ở ven sông Hậu, sông Tiền, sông Măng Thít, ven sông rạch lớn cũng như đất cù lao giữa sông và vùng đất giồng gò cao của huyện Vũng Liêm, Trà Ôn Nơi đây chính là địa bàn phân bố dân cư đô thị, các khu công nghiệp, đầu mối giao thông thuỷ bộ
- Vùng có cao trình từ 0,4 đến 1,0m (chiếm 61,53% diện tích) phân bố chủ yếu là đất 2-3 vụ lúa với tiềm năng tưới tự chảy khá lớn, năng suất cao Trong đó vùng phía Bắc quốc lộ 1A là vùng chịu ảnh hưởng lũ tháng 8 hàng năm, dân cư phân bố ít trên vùng đất này
- Vùng có cao trình nhỏ hơn 0,4m (chiếm 1,3% diện tích) có địa hình thấp trũng, ngập sâu Cơ cấu sản xuất nông nghiệp chủ yếu lúa 2 vụ (lúa Đông Xuân - Hè Thu, lúa Hè Thu - Mùa)
Với đặc điểm địa nêu trên, trước đây Vĩnh Long gần như rất ít chịu ảnh hưởng của nước mặn xâm chiếm và ít bị tác động của lũ, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, vài năm gần đây, Vĩnh Long cũng đang đối mặt với các hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu rõ nét, đó là: hiện tượng giông, lốc, ngập lũ và khô hạn, xâm nhập mặn sâu hơn, độ mặn ngày càng tăng, đặc biệt xuất hiện nhiều ở huyện Trà Ôn, Vũng Liêm và Mang Thít, gây thiệt hại nặng về kinh tế và cuộc sống của người dân
I.3 Đặc điểm khí hậu
Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có
Trang 15chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào Nhiệt độ trung bình hàng năm
từ 25oC đến 27oC, nhiệt độ cao nhất 36,9oC, nhiệt độ thấp nhất 17,7o
đề cho sự phát triển nông nghiệp trên cơ sở thâm canh, tăng vụ
- Độ ẩm không khí bình quân 80-83%, tháng cao nhất (tháng 9) là 88%
và tháng thấp nhất là 77% (tháng 3)
- Lượng bốc hơi bình quân hàng năm của tỉnh khá lớn, khoảng 1.500 mm/năm, trong đó lượng bốc hơi bình quân theo tháng vào mùa khô là 116-179 mm
1.400 Lượng mưa trung bình đạt 1.450 1.400 1.504 mm/năm Số ngày mưa bình quân 100 - 115 ngày/năm Về thời gian mưa có 90% lượng mưa năm phân bố tập trung vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11 dương lịch)
Về điều kiện thủy văn, toàn tỉnh chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông, thông qua 2 sông chính là sông Tiền và sông Hậu với sông Măng Thít nối liền Mực nước và biên độ triều khá cao, cường độ truyền triều mạnh, biên độ triều vào mùa lũ khoảng 70 - 90 cm và vào mùa khô dao động từ 114 - 140 cm kết hợp với hệ thống kênh rạch khá chằng chịt (mật độ 67,5 m/ha) nên tiềm năng tưới tự chảy cho cây trồng khá lớn, khả năng tiêu rút nước tốt ở những nơi có thế đất cao như ven bờ sông Tiền, sông Hậu và sông Măng Thít Tuy nhiên do cao trình mặt đất khá thấp nên ở khu vực trũng giữa trung tâm tỉnh (vùng phía Bắc sông Măng Thít) khó thoát nước hơn
Do đặc tính của các hệ kênh rạch là rộng và sâu ở cửa, hẹp và cạn dần khi vào nội đồng, nhất là tại điểm giáp nước nên có sự bồi lắng nhanh, dẫn đến phải nạo vét phù sa theo định kỳ nhằm tăng cường mức độ tưới tiêu nước
và giao thông thuỷ, nhất là trong mùa triều kém.Đôi khi sự kết hợp giữa triều cường và nước trên các sông lên to cũng gây ra tình trạng lụt lội Những năm gần đây lũ hàng năm về sớm hơn thường lệ, đỉnh lũ cao, chu kỳ ngắn và cường độ mạnh hơn gây thiệt hại nhiều cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là
ở các xã thuộc cù lao và vùng trồng cây ăn trái ven sông Tiền và sông Hậu
Tình trạng biến đổi khí hậu và hiện tượng nóng lên toàn cầu đã ngày càng ảnh hưởng rõ nét và sâu rộng đến phát triển kinh tế-xã hội của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam và đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Theo kết quả nghiên cứu của Ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu lần thứ 4 (IPCC AR4) 2007 cho thấy nhiệt độ trái đất cứ ấm lên 10
C thì năng suất lúa sẽ bị giảm khoảng 10%; và ngành ngành nông nghiệp nói chung và ngành trồng lúa nói riêng sẽ phải chịu nhiều tác động do biến đổi khí hậu gây ra Với kịch bản dự báo của ngân hàng Thế giới, mực nước biển được dự đoán sẽ tăng 33cm vào năm 2050 và 1m vào năm 2100 Như vậy vào
Trang 16năm 2030, diện tích của vùng ĐBSCL sẽ bị ngập lụt và nhiễm mặn rất cao Khi mực nước biển dâng 1m, vùng ĐBSCL dự kiến sẽ bị mất khoảng 5.000
km2 đất Với kịch bản dự báo của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2016
“Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam”, thì khi nước biển dâng 50 cm do biến đổi khí hậu thì dự kiến vùng ĐBSCL có tỷ lệ diện tích bị ngập là 4,48%, trong khi đó Vĩnh Long có thể bị ngập mất 6,55% diện tích đất; và nếu kịch bản nước biển dâng là 100 cm thì vùng ĐBSCL có nguy
cơ ngập 38,9% diện tích đất trong khi đó Vĩnh Long có thể bị ngập 18,83% diện tích đất Khi nước biển dâng 100 cm tại vùng ĐBSCL thì theo một nghiên cứu về “Liên kết trong ứng phó biến đổi khí hậu ở Việt Nam” đã chỉ
ra, sẽ có 49.200 ha đất nông nghiệp bị ngập nước và sản lượng lúa dự báo có thể giảm 468.900 tấn
Nhìn chung, khí hậu Vĩnh Long mang nhiều nét đặc thù của cả vùng ĐBSCL với khí hậu hiền hòa của vùng nhiệt đới gió mùa quanh năm nắng ấm
và điều kiện thủy văn đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Vĩnh Long Tuy nhiên, do lượng bốc hơi cao, nắng nhiều và một số khu vực còn trũng nên ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống và sản xuất của dân
cư Mặc dù, Vĩnh Long chưa bị ảnh hưởng lớn bởi các dạng khí hậu cực đoan nhưng những hiện tượng lốc xoáy, các trận lũ nhiều hơn,… có thể là những tác động ban đầu của biến đổi khí hậu cần phải được chú ý khi bố trí không gian lãnh thổ trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh
I.4 Tài nguyên nước, đất đai
I.4.1 Tài nguyên nước
Nguồn tài nguyên nước của Vĩnh Long chủ yếu dựa vào nước mặt của
91 hệ thống sông, kênh và rạch Nguồn nước mặt được phân bốtương đối đều khắp trong toàn tỉnh Ba con sông lớn cung cấp nước cho hệ thống kênh rạch này là:
- Sông Cổ Chiên nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh, có chiều rộng từ 2500m, sâu từ 20-40m với khả năng tải nước cực đại lên tới 12.000-19.000m³/s
800 Sông Hậu chảy theo hướng Đông Bắc Tây Nam, song song với sông
Cổ Chiên, chạy dọc theo phía Tây Nam của Tỉnh, sông có chiều rộng từ 3000m, sâu từ 15-30m, khả năng tải nước cực đại lên tới 20.000-32.000m³/s
1500 Sông Măng Thít : gồm 1 phần kênh thiên nhiên, 1 phần kênh đào nối
từ sông Cổ Chiên tại Quới An sang sông Hậu tại Trà Ôn, sông dài 47km, có
bề rộng trung bình từ 110-150m, lưu lượng cực đại chảy ra và vào tại 2 cửa sông như sau:
Phía sông Cổ Chiên: 1500-1600m³/s; Phía sông Hậu: 525-650m³/s Chất lượng nước tại 3 con sông lớn này hoàn toàn ngọt, chế độ thuỷ văn điều hoà, lưu lượng dòng chảy thay đổi theo mùa, ít chịu chi phối của thuỷ triều, tuy bị ô nhiễm nhẹ nhưng hoàn toàn dùng cho sinh hoạt được khi
Trang 17đã qua công trình xử lý nước, như vậy với tất cả các đô thị, khu dân cư có 3 con sông này chảy qua đều có thể lấy nước mặt (xử lý đạt tiêu chuẩn) để phục
vụ cho nhu cầu nước ăn uống, sinh hoạt, phục vụ cho sản xuất công nghiệp,
du lịch, đây là những thuận lợi lớn mà ít tỉnh nào có được
Đối với nguồn nước ngầm, theo kết quả nghiên cứu của một số công trình thăm dò thì nguồn nước này ở Vĩnh Long còn hạn chế và chỉ phân bố ở một số khu vực nhất định Các tầng nước ngầm của Vĩnh Long như sau:
- Tầng nước ngầm ở độ sâu trung bình 86,4 m, nước nhạt phân bổ chủ yếu ở vùng ven sông Hậu và sông Tiền, bề dày tầng chứa nước không lớn Trữ lượng khai thác tiềm năng khoảng 46.169 m3
/ngày
- Tầng chứa nước phân bổ ở độ sâu trung bình 150 m, nước nhạt phân
bổ khu vực ven sông Hậu và một số xã phía Nam tỉnh Vĩnh Long Bề dầy tầng chứa nước khá lớn Trữ lượng khai thác tiềm năng khoảng 86.299
m3/ngày
- Tầng chứa nước phân bổ ở độ sâu trung bình từ 439 m trở xuống Nước nhạt chỉ phân bổ ở khu vực thành phố Vĩnh Long (ven sông Tiền) Bề dầy tầng chứa nước khá lớn Đây là tầng chứa nước đang được khai thác nhiều bằng các giếng khoan công nghiệp Đặc biệt đây là tầng chứa nước khoáng Trữ lượng khai thác tiềm năng khoảng 19.520 m3/ngày
Theo nhận định của Đài khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ, nền nhiệt độ của vùng ĐBSCL, trong đó có tỉnh Vĩnh Long có xu hướng tăng cao hơn mức trung bình và cùng với hiện tượng gia tăng bốc hơi và xâm nhập mặn nên vấn đề điều tiết, sử dụng hiệu quả nguồn nước mặt cũng như nguồn nước ngầm để phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cần phải được chú trọng
I.4.2 Tài nguyên đất đai
Tài nguyên đất của tỉnh Vĩnh Long gồm 5 nhóm đất chính sau, đó là:
- Nhóm đất xáo trộn (đất vượt liếp, đất xáng thổi): có diện tích 56.528
ha (chiếm 38,25% diện tích đất tự nhiên) Qua so sánh, Vĩnh Long có nguồn đất xáo trộn thứ 2 so với các tỉnh ở ĐBSCL, đây là loại đất líp bao gồm đất vườn thổ cư, khu dân cư đô thị, đất trồng cây lâu năm và cây ăn trái
- Nhóm đất phèn: có diện tích 43.989 ha, chiếm 29,77% diện tích đất tự
nhiên Đất phèm gồm: (i) Đất phèn tiềm tàng nông (Sp1) có diện tích 367 ha; (ii) Đất phèn tiềm tàng sâu (Sp2) có diện tích 12.292 ha; (iii) Đất phèn hoạt
Trang 18động sâu (Sj2) có diện tích 5.655 ha; và (iv) Đất phèn hoạt động rất sâu (Sj3)
có diện tích 25.676 ha
Các loại đất phèn tiềm tàng nông, đất phèn tiềm tàng sâu và đất phèn hoạt động sâu không thể sử dụng cho đa dạng hoá với cây trồng cạn do hoạt động của tầng pyrite và jarosite trong đất Riêng đất phèn hoạt động rất sâu có thể được sử dụng sản xuất cây trồng cạn theo hướng luân canh hợp lý với lúa theo hướng đa dạng hoá cây trồng
- Nhóm đất phù sa: có 30.683 ha (chiếm 20,76% diện tích đất tự nhiên)
ven sông Tiền, sông Hậu và khu vực các cù lao thuộc huyện Long Hồ, thị xã Bình Minh, huyện Bình Tân, huyện Trà Ôn và huyện Vũng Liêm Người dân địa phương tận dụng điều kiện đất, kết hợp với khai thác thị trường nông sản
để thực hiện đa dạng hoá cây trồng trên các vùng đất nầy
- Nhóm đất cát: có diện tích 275 ha, chiếm 0,19% diện tích đất tự
nhiên.Chất lượng đất tương đối cân đối các thành phần NPK, thích hợp cho phát triển ngành trồng trọt Vùng đất ngập nước thích hợp cho việc trồng lúa, vùng đất bãi bồi ở các cù lao thích hợp cho việc phát triển các loại cây ăn quả
- Nhóm đất sét: có tổng trữ lượng là trên 200 triệu m3 có chất lượng khá tốt Trữ lượng có khả năng khai thác là 100 triệu m3
Sét được phân bố dưới lớp canh tác nông nghiệp với chiều dày tầng sét từ 0,4 – 1,2 m và phân bố ở hầu hết các huyện trên địa bàn tỉnh Chất lượng sét thích hợp cho sản xuất gốm mỹ nghệ xuất khẩu tập trung Tân Mỹ (huyện Trà Ôn), Ngãi Tứ (huyện Tam Bình), Tân Quới (huyện Bình Tân) chiếm từ 30-40%; và chất lượng sét thích hợp cho sản xuất gạch ngói - vật liệu xây dựng, tập trung ở rải rác các huyện trong tỉnh
Hiện nay, theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên của Vĩnh Long là 152.573,4 ha, trong đó: đất nông nghiệp 120.671,4 ha (chiếm 79,09%, tỉnh không có đất lâm nghiệp); đất chuyên dùng 10.081,1 ha (chiếm 6,61%); đất ở nông thôn 5.367,9 ha (chiếm 3,52%); đất ở
đô thị 560,6 ha (chiếm 0,37%) và đất chưa sử dụng là 24,1 ha (chiếm 0,02%)
Theo Nghị quyết số 87/NQ-CP ngày 21/12/2012 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-
2015 tỉnh Vĩnh Long thì trong giai đoạn đầu 2011-2015 đất sản xuất nông nghiệp là 113.152 ha, trong đó đất trồng lúa là 67.085 ha, đất trồng cây lâu năm là 42.363 ha và đất nuôi trồng thủy sản là 1.792 ha Thực tế hiện nay cho thấy, đất sản xuất nông nghiệp cũng như đất trồng lúa và đất trồng cây lâu năm đều đạt mức lớn hơn so với mục tiêu quy hoạch theo hướng mở rộng, tăng diện tích đất, tương ứng là 6.699,4 ha; 4.675,7 ha và 4.364,8 ha; trong khi đó đất nuôi trồng thủy sản lại có xu hướng giảm nhanh và không đạt mục tiêu quy hoạch, giảm so với mục tiêu quy hoạch là 999,7 ha
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Vĩnh Long đến năm 2015
Trang 19Năm 2011 Năm 2015
Biến động tăng (+), giảm (-)
Diện tích (ha) %
Diện tích (ha) %
Diện tích (ha)
TỔNG SỐ - TOTAL 150.490,37 100.00 152.573,40 100.00 2.083,03 Đất nông nghiệp 117.604,97 78,15 120.671,40 79,09 3.066,43
Đất sản xuất nông nghiệp 116.568,37 77,46 119.851,40 78,55 3.283,03 Đất trồng cây hàng năm 71.116,03 47,26 73.123,60 47,93 2.007,57 Đất trồng lúa 69.359,41 46,09 71.760,70 47,03 2.401,29 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 24,31 0,02 0.00 0.00 -24,31 Đất trồng cây hàng năm khác 1.732,31 1,15 1.362,90 0,89 -369,41 Đất trồng cây lâu năm 45.452,34 30,20 46.727,80 30,63 1.275,46
Đất quốc phòng, an ninh 348,66 0,23 350,10 0,23 1,44 Đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp 1.442,18 0,96 1.077,50 0,71 -364,68 Đất có mục đích công cộng 8.525,92 5,67 8.477,30 5,56 -48,62 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 167,45 0,11 209,60 0,14 42,15 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 544,44 0,36 432,40 0,28 -112,04 Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng 15.279,02 10,15 15.211,90 9,97 -67,12 Đất phi nông nghiệp khác 10,06 0,01 14,40 0,01 4,34
Đất bằng chưa sử dụng 61,19 0,04 24,10 0,02 -37,09
Nguồn: Niên giám thống kê Vĩnh Long 2015
Trong khi đất nông nghiệp có xu hướng tăng mạnh, tăng hơn 3.000 ha thì đất phi nông nghiệp lại có xu hướng giảm nhẹ, chủ yếu là đất ở; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất có mục đích công cộng Đất chưa sử dụng đã được tích cực khai thác qua các năm và hiện nay quỹ đất này chỉ còn 0,02% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Vĩnh Long
Trang 20Bảng 2: So sánh tỷ trọng các loại đất giữa Vĩnh Long với vùng ĐBSCL và
Nguồn: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê năm 2015
Nếu so sánh với vùng ĐBSCL và cả nước thì Vĩnh Long có tỷ lệ đất nông nghiệp cao hơn trung bình của vùng và gấp 2,5 lần mức trung bình cả
nước.Nhìn chung, tài nguyên đất của Vĩnh Long khá đa dạng và màu mỡ, phù
hợp cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, hiện nay quỹ đất dành cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh lại có xu hướng tăng nhanh, vượt định mức quy hoạch
đã đề ra (vượt trên mức 5,9%) Bên cạnh đó, quỹ đất chưa khai thác, sử dụng còn rất ít và chủ yếu là đất bồi, đất nằm rải rác
I.5 Tài nguyên khoáng sản
Vĩnh Long là tỉnh đồng bằng, có trầm tích Đệ tứ bề dày lớn, thành phần đơn điệu, nghèo các loại khoáng sản Về cấu trúc địa chất thì nằm trong đới sụt lún Cửu Long xảy ra trong thời kỳ Kainozoi Tham gia vào cấu trúc có các thành tạo địa chất tuổi từ Neogen đến Đệ tứ Vì vậy tài nguyên khoáng sảnVĩnh Long chủ yếu thuộc nhóm vật liệu xây dựng thông thường như cát sông, đất sét và than bùn
Vĩnh Long có lượng cát sông và sét làm vật liệu xây dựng khá dồi dào Cát sông chủ yếu phân bổ trên các sông Cổ Chiên, sông Tiền, sông Pang Tra, sông Hậu và sông Hậu nhánh Trà Ôn với tổng trữ lượng 129,8 triệu m3
(không kể những vùng cấm, tạm cấm và dự trữ sau năm 2010)
Đất sét là nguyên liệu sản xuất gạch, ngói, gốm sứ có tổng trữ lượng khoảng 200 triệu m3, chất lượng khá tốt Sét thường nằm dưới lớp đất canh tác nông nghiệp với chiều dầy 0,4-1,2 m và phân bổ ở hầu hết các huyện, thành phố
Theo định hướng phát triển chung của tỉnh, Vĩnh Long luôn xác định tài
nguyên cát sông là một trong những nguồn tài nguyên chiến lược cần được bảo vệ chặt chẽ, khai thác hợp lý và có hiệu quả để phục vụ sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh
II Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long (theo Quyết định số 195/QĐ-TTg ngày 16/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ)
Những thay đổi về bối cảnh và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của quốc tế, khu vực và cả nước nói chung, cũng như của vùng ĐBSCL và tỉnh
Trang 21Vĩnh Long nói riêng đã có những tác động không nhỏ tới việc thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế-xã hội đã được đề ra theo Quyết định số 195/QĐ-TTg ngày 16/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 (sau
đây gọi tắt là QH 2012) và Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long (sau đây viết tắt là NQ 2011-2015) Dưới đây đánh giá thực trạng các chỉ tiêu
kinh tế-xã hội đạt được đến năm 2015 so với mục tiêu kế hoạch đặt ra trong Quy hoạch 2012 và đánh giá tình hình phát triển kinh tế-xã hội của Vĩnh Long trên một số chỉ tiêu chủ yếu
II.1 Đánh giá chung về tình hình thực hiện QH 2012 và NQ
2011-2015
Theo số liệu Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Long năm 2015 và Kế hoạch 5 năm giai đoạn 2011-2015 của Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long (dựa trên Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2012 Để so sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thực hiện với QH 2012 và NQ 2011-2015, ta đưa các
số liệu thống kê về cùng một hệ quy chiếu (tức là theo giá so sánh năm 2010 Các chỉ tiêu kinh tế-xã hội thực hiện năm 2015 và năm 2016 được tổng hợp theo bảng 3
Bảng 3: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thực hiện so với KH 2011-2015
(theo QH 2012 và NQ 2011-2015) Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 2015
Thực hiện
QH 2012/N
Trang 22- Nông lâm ngư
45,04 29,34
50,05 32,13
55,16 35,12
55,16 55
Trang 23Nguồn: Niêm giám thống kê Vĩnh Long 2015
II.1.1 Nhóm các chỉ tiêu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) trong 5 năm 2011-2015 đạt bình quân 6,95 %/năm (theo QH 2012 và NQ 2011-2015 là 13%); trong đó: khu vực I tăng 3,16 %/năm (theo QH 2012 là trên 5% và NQ 2011-2015 là 4,5-5%), khu vực II tăng 11,16 %/năm (theo QH 2012 và NQ 2011-2015 là 22-24%) và khu vực III tăng 8,09 %/năm (theo QH 2012 và NQ 2011-2015 là 13-14%) Như vậy, các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng đã không đạt kế hoạch
đề ra
- GRDP bình quân đầu người năm 2014 đạt 1.661 USD, năm 2015 đạt 1.743 USD (cao gấp 1,29 lần năm 2011 và bằng 82,8% mức trung bình của cả nước)và ước năm 2016 đạt 1.890 USD Như vậy, năm 2015 chỉ số GRDP
Trang 24bình quân đầu người chưa đạt mục tiêu kế hoạch đề ra (theo QH 2012 và NQ 2011-2015 là 1.900 USD)
- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tuy nhiên tốc
độ chuyển dịch vẫn còn tương đối chậm1 Năm 2015, nếu không tính thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phầm thì tỷ trọng nhóm ngành khu vực I là 33,05% (năm
2011 chiếm 41,45% và chỉ tiêu đề ra theo QH 2012 và NQ 2011-2015 là 36%), nhóm ngành khu vực II là 22,19% (năm 2011 chiếm 18,20% và chỉ tiêu
đề ra theo QH 2012 và NQ 2011-2015 là 26%) và nhóm ngành khu vực III là 44,76% (năm 2011 chiếm 40,35% và chỉ tiêu đề ra theo QH 2012 và NQ 2011-2015 là 38%) Như vậy, nhóm ngành dịch vụ có tỷ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu kinh tế của Vĩnh Long và vượt so với mục tiêu kế hoạch đề ra
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015 đạt 50.459 tỷ đồng (gấp 1,83 lần so với giai đoạn 2006-2010), chỉ đạt khoảng 73,77% kế hoạch đề ra (theo QH 2012 và NQ 2011-2015 là 68.400 tỷ đồng), chiếm bình quân hàng năm 29,8% GRDP (không đạt so với chỉ tiêu đề ra là 33-34%)
- Thu ngân sách trên địa bàn 5 năm giai đoạn 2011-2015 đạt 29.977 tỷ đồng, tỷ lệ thu ngân sách/tổng GRDP giảm dần từ 16,97% năm 2011 xuống còn 15,78 % năm 2015 Trong đó thu nội địa trong giai đoạn 2011-2015 đạt 10.405 tỷ đồng, chiếm 34,71% tổng thu và chỉ chiếm bình quân 6,27% GRDP
Chi đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2011-2015 đạt 5.663 tỷ đồng, chiếm 13,03% so với tổng chi ngân sách địa phương
- Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 299 triệu USD, thấp hơn nhiều so với kế hoạch đề ra (theo QH 2012 và NQ 2011-2015 là 460 triệu USD) và kim ngạch xuất khẩu chứng kiến sự sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2011-2015 với mức giảm bình quân 6,83%/năm Ước năm 2016 đạt 330 triệu USD, tăng so với năm 2015 là 10,37%, thấp hơn so với kế hoạch đề ra (theo
QH 2012 và NQ 2011-2015 là 19-20%/năm)
II.1.2 Nhóm các chỉ tiêu xã hội và môi trường
II.1.2.1 Đối với chỉ tiêu dân số và lao động
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ mức 0,74% năm 2011 xuống còn 0,71% năm 2015, thấp hơn nhiều so với kế hoạch đề ra (theo QH 2012 và NQ 2011-
2015 là từ 1 đến 1,1%) và ước 0,9% năm 2016 Dân số toàn tỉnh năm 2015 là 1.045.037 người và năm 2016 đạt 1.048.630 người
- Số lao động có việc làm tăng thêm khoảng 26.820 người, vượt so với
kế hoạch đề ra (theo QH 2012 và NQ 2011-2015 là 26.500 người); tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 35% (trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo được cấp chứng chỉ đạt 14,2%), đạt kế hoạch so với mục tiêu đề ra (theo QH
Trang 25II.1.2.2 Đối với chỉ tiêu giáo dục - đào tạo
- Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia năm 2015 là 32,03%, thấp hơn so với chỉ tiêu đề ra (theo QH 2012 và NQ 2011-2015 là 40%) Năm
2016, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia là 40,5% (theo QH 2012 và NQ 2011-2015 là 50-60%)
- Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi mẫu giáo đến trường tăng từ 83% (năm 2011) lên 87,4% (năm 2015) và đạt 91,11% (năm 2016), vượt mức đạt kế hoạch đề ra (theo QH 2012 và NQ 2011-2015 là 80%)
- Tỷ lệ phổ cập giáo dục tiểu học năm 2015 đạt 98,81%, thấp hơn so với mục tiêu đề ra là 100%
- Tỷ lệ học sinh đến trường trong độ tuổi trung học cơ sở năm 2015 đạt 89,94%, không đạt so với mục tiêu đề ra là 98%
- Tỷ lệ học sinh đến trường trong độ tuổi trung học phổ thông năm
2015 đạt 62,55%, gần đạt so với mục tiêu đề ra là 63%
- Đào tạo nghề trong 5 năm 2011-2015 đạt 173.669 người (bình quân 34.733 người/năm), nâng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề bằng các hình thức từ 26,41% (năm 2012) lên 35,12% (năm 2015)
I.1.2.3 Đối với chỉ tiêu y tế
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2015 là 14 %, thấp hơn
so với chỉ tiêu đề ra là 15% (theo QH 2012 và NQ 2011-2015) Năm 2016, tỷ
lệ này là 13,5%
I.1.2.4 Đối với chỉ tiêu điều kiện sống
- Tỷ lệ hộ dân đô thị sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh từ hệ thống máy nước năm 2015 đạt 96%, thấp hơn so với chỉ tiêu đề ra là 100% (theo
QH 2012 và NQ 2011-2015) Năm 2016, tỷ lệ này là 98%
- Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch sinh hoạt từ hệ thống cấp nước tập trung năm 2015 là 60%, đạt so với chỉ tiêu đề ra là 60% (theo QH
2012 và NQ 2011-2015) Năm 2016, tỷ lệ này là 66%
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 7,91% năm 2011 xuống còn 6,26% năm 2015
và còn 5,26% năm 2016 Trong giai đoạn 2011-2015, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân mỗi năm là 1,65%, không đạt so với chỉ tiêu đề ra (theo QH 2012
và NQ 2011-2015 là 2%)
- Xây dựng xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đến năm 2015 là 21 xã và năm 2016 là 2 xã So với chỉ tiêu đề ra theo QH 2012 và NQ 2011-2015, chỉ tiêu xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đạt kế hoạch
- Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung tiêu chuẩn năm 2015 đạt 100%
- Tỷ lệ chất thải, nước thải y tế được thu gom và xử lý năm 2015 đạt 100%
Trang 26Như vậy, trong số hai nhóm chỉ tiêu chủ yếuđề ra trong Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2011-2015 thì hầu hết các chỉ tiêu trong nhóm chỉ tiêu về kinh tế là không đạt được mục tiêu và thậm chí còn có khoảng cách khá xa so với mục tiêu kế hoạch
II.2 Đánh giá về phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh Vĩnh Long
II.2.1 Tăng trưởng kinh tế và các yếu tố đóng góp tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2015 đã đạt được những kết quả như sau:
Thứ nhất, từ năm 2012 đến nay tốc độ tăng trưởng hàng năm cũng có
xu hướng tăng dần đều, từ mức 6,4% năm 2012 lên mức 6,75% năm 2015 Mặc dù, tốc độ tăng trưởng hàng năm giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Vĩnh Long chỉ đạt 6,95%, thấp hơn nhiều so với mục tiêu kế hoạch, song so với tốc
độ tăng trưởng hàng năm của cả nước giai đoạn 2011-2015 (là 5,91%/năm) thì mức tăng trưởng này cũng khá tốt
Hình 3: Biểu đồ động thái tăng trưởng kinh tế tỉnh Vĩnh Long
Ghi chú: Đồ thị không thể hiện phần thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
Quy mô tổng giá trị sản phẩm GRDP (giá hiện hành) của tỉnh Vĩnh Long liên tục tăng trong giai đoạn 2011-2015, từ mức 27.787 tỷ đồng năm
2011 lên 39.551 tỷ đồng năm 2015 (gấp 1,84 lần so với năm 2010) So sánh quy mô nền kinh tế năm 2015 thì Vĩnh Long: bằng 39,78% thành phố Cần Thơ (99.418 tỷ đồng); 63,73% tỉnh Tiền Giang (62.064 tỷ đồng); 71,99% tỉnh Đồng Tháp (54.932 tỷ đồng); 98,41% tỉnh Sóc Trăng (40.192 tỷ đồng); gấp 1,18 lần so với tỉnh Bến Tre (33.452 tỷ đồng); gấp 1,28 lần so với tỉnh Trà Vinh (30.993 tỷ đồng); gấp 1,84 lần so với tỉnh Hậu Giang (21.465 tỷ đồng); bằng 5,66% vùng ĐBSCL (698.617 tỷ đồng) và 0,94% cả nước
Thứ hai, công nghiệp - xây dựng là ngành có tốc độ tăng trưởng cao và
đây là ngành có triển vọng phát triển nhanh hơn trong thời gian tới Trong giai đoạn 2011-2015, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng trưởng bình quân là 11,16%/năm Ngoại trừ năm 2011, đóng góp vào tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trang 27Vĩnh Long giai đoạn 2011-2015 của khu vực công nghiệp - xây dựng luôn cao hơn so với khu vực nông nghiệp và dịch vụ
Bảng 4: Đóng góp vào tăng trưởng GRDP của tỉnh
Nguồn: Tính toán từ Niêm giám thống kê Vĩnh Long 2015
Tổng gia tăng GRDP 5 năm giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Vĩnh Long đạt khoảng 8.596 tỷ đồng, trong đó khu vực dịch vụ đóng góp cao nhất (chiếm 48,1%), tiếp đến là khu vực CN-XD (chiếm 30,9%) và cuối cùng là khu vực NLTS (chiếm 15,6%) Trong tốc độ tăng trưởng 6,95%/năm giai đoạn 2011-2015, khu vực dịch vụ đóng góp cao nhất khoảng 3,34%, khu vực công nghiệp-xây dựng là 2,15% và khu vực NLTS là 1,09%
Nhìn chung, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh Vĩnh Long hiện nay chủ yếu vẫn là từ vốn và lao động Nếu so sánh với các tỉnh lân cận trong cùng giai đoạn 2011-2015 thì tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Vĩnh Long (6,95%) cao hơn tỉnh Đồng Tháp (6,71%); tỉnh Bến Tre (5,86%); tỉnh Trà Vinh (3,46%); và thấp hơn tỉnh Tiền Giang (7,46%); thành phố Cần Thơ (12,24%) và tỉnh Hậu Giang (26,22%) Tốc độ tăng trưởng của tỉnh Vĩnh Long cũng cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân cả nước giai đoạn 2011-
2015 là 5,91%
II.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh diễn ra theo đúng hướng
và đi nhanh hơn, tiến bộ hơn so với Quy hoạch 2012 và Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, theo đó cơ cấu giá trị tăng thêm VA giữa ba khu vực I-II-III năm giai đoạn 2006-2010 và giai đoạn 2011-2015 tương ứng là 38,97% - 18,57% - 42,46% và 33,05% - 22,19% - 44,76% So với năm 2011 thì cơ cấu khu vực I của năm 2015 đã giảm 8,04 điểm %, trong khi đó khu vực II và III tăng tương ứng là 3,78 điểm % và 4,16 điểm %
Trang 28Hình 4: Chuyển dịch cơ cấu giá trị gia tăng VA theo ngành kinh tế (%)
Ghi chú: Đồ thị không thể hiện phần thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
Thứ hai, cơ cấu các thành phần kinh tế có sự chuyển dịch không lớn
Tuy cơ cấu thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất (trong khoảng 69% - 74%) song lại có xu hướng giảm dần, điều này chứng tỏ việc huy động các nguồn lực trong xã hội vào phát triển kinh tế chưa đạt được kết quả tốt Bên cạnh đó, mặc dù việc cải cách doanh nghiệp nhà nước thông qua hình thức cổ phần hóa vẫn diễn ra, song khu vực kinh tế nhà nước vẫn chiếm
tỷ trọng lớn (trong khoảng 16% - 20%) Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài FDI đang có chiều hướng tăng (trong khoảng 4% - 6%)
Hình 5: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các thành phần kinh tế (%)
Ghi chú: Đồ thị không thể hiện phần thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
Thứ ba, cơ cấu kinh tế theo đặc tính nền kinh tế (nông nghiệp và phi
nông nghiệp) chuyển dịch theo hướng: tỷ trọng kinh tế nông nghiệp giảm dần
từ 39,49% năm 2011 xuống còn 31,45% năm 2015; và tỷ trọng kinh tế phi nông nghiệp tăng dần từ 55,77% năm 2011 lên 63,71% năm 2015 Tương tự,
cơ cấu kinh tế theo tính chất của nền kinh tế (sản xuất vật chất và phi vật chất) cũng có sự chuyển dịch theo hướng tỷ trọng sản xuất vật chất (nông nghiệp và
39,49 35,24 33,61
32,91 31,45
17,34
18,92 19,18 20,31 21,12 38,43 41,35 42,86 42,04 42,59
Trang 29công nghiệp) giảm chậm từ 56,83% năm 2011 xuống còn 52,57% năm 2015;
và tỷ trọng sản xuất phi vật chất (dịch vụ) tăng khá từ 38,43% năm 2011 lên 42,59% năm 2015
Thứ tư, cơ cấu nội bộ ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng nâng cao
tỷ trọng các ngành có hàm lượng giá trị gia tăng cao, tuy nhiên hướng chuyển dịch còn rất chậm Trong nội bộ ngành dịch vụ, hoạt động ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống, cũng như thông tin và truyền thông có xu hướng gia tăng về tỷ trọng, từ mức tương ứng 4,57% và 3,31% năm 2011 lên mức 5,79% và 4,67% năm 2015; tuy nhiên mức độ gia tăng còn khá khiêm tốn Hoạt động vận tải kho bãi và hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm trong giai đoạn 2011-
2015 chứng kiến sự sự sụt giảm đáng kể về tỷ trọng
Bảng 5: Cơ cấu một số ngành dịch vụ trên GRDP của Vĩnh Long
Dịch vụ lưu trú và ăn uống 4,57 5,06 5,46 5,67 5,79 Thông tin và truyền thông 3,31 3,69 4,25 4,44 4,67 Hoạt động tài chính, ngân
Nguồn: Niêm giám thống kê Vĩnh Long 2015
Nhìn chung, trong giai đoạn 2011-2015, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Long tuy ở mức khá hơn so với mức chung của cả nước (tỷ lệ giảm điểm khu vực I của tỉnh là 8,04% trong khi đó cả nước là 1,38%; tỷ lệ tăng điểm ở khu vực II và III ở tỉnh tăng tương ứng là 3,78% và 4,16% thì con số tương ứng của cả nước là 1,12% và 2,79%), song cơ cấu kinh tế khu vực I của tỉnh vẫn duy trì ở mức cao (33,05% so với mức chung của cả nước là 17%) Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành kinh tế cũng chưa phản ánh rõ nét những lợi thế của tỉnh và chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của tỉnh
II.2.3 Tổng sản phẩm GRDP bình quân đầu người
Tổng sản phẩm GRDP bình quân đầu người (GRDP/người) của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 8,83%/năm, từ 27 triệu đồng năm 2011 lên đến 37,8 triệu đồng năm 2015 và khoảng 41,06 triệu đồng năm
2016
Bảng 6: So sánh GRDP bình quân đầu người của một số tỉnh/thành lân
cận tỉnh Vĩnh Long (theo giá hiện hành)
Trang 30Nếu so sánh tốc độ tăng tổng sản phẩm GRDP bình quân đầu người giai đoạn 2011-2015 cho thấy, trong khi Vĩnh Long có tốc độ tăng bình quân là 8,83%/năm thì Trà Vinh và Cần Thơ có mức độ tăng nhanh hơn, với mức tương ứng là 11,93%/năm và 14,53%/năm Nếu các điều kiện khác không thay đổi và giả thiết tốc độ tăng tổng sản phẩm GRDP bình quân đầu người được duy trì như giai đoạn 2011-2015 thì khoảng cách về GRDP bình quân đầu người của Vĩnh Long và Cần Thơ sẽ còn rất lớn
II.2.4 Thu, chi ngân sách
Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh có xu hướng tăng qua các năm, từ mức 4.716 tỷ đồng năm 2011, lên 8.163 tỷ đồng năm 2015 và đạt 5.719,2 tỷ đồng năm 2016.Tổng thu ngân sách 5 năm (2011-2015) của tỉnh đạt gần 29.977 tỷ đồng và tốc độ tăng thu ngân sách bình quân hàng năm là 15,4%/năm Thu ngân sách chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong GRDP (từ 16-20% GRDP), trong khi đó mức bình quân cả nước là 22-23% Trong giai đoạn 2011-2015,
so với tổng thu trung bình hàng năm thì thu nội địa chiếm 34,8% và thu từ hải quan chiếm khoảng 10,2% Thu cân đối ngân sách nhà nước hàng năm chiếm khoảng 69 - 76% tổng thu ngân sách của tỉnh
Bảng 7: Thu chi ngân sách tỉnh Các chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 2015 5 năm
Trang 31a Chi thường xuyên 2.267 3.071 3.451 3.646 3.927 16.362
So với tổng chi (%) 31,2 37,1 38,3 40,1 40,1
b Chi đầu tư phát triển 1.272 1.420 1.029 1.001 940 5.662
So với tổng chi (%) 17,5 17,1 11,4 11,0 9,6
Nguồn: Niêm giám thống kê Vĩnh Long 2015
Tổng chi ngân sách 5 năm 2011-2015 đạt gần 43.446 tỷ đồng và mức chi ngân sách có xu hướng tăng mạnh qua các năm, từ 7.258 tỷ đồng năm
2011 lên 9.802 tỷ đồng năm 2015, với tốc độ tăng chi ngân sách bình quân hàng năm là 7,9%/năm Tính trung bình cả 5 năm 2011-2015 thì tổng chi ngân sách gấp gần 1,45 lần tổng thu ngân sách; trong đó cơ cấu chi thường xuyên chiếm khoảng 37,7% và chi đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 13%
II.2.5 Hệ thống doanh nghiệp
Tính đến 10/10/2016, toàn tỉnh có 4.228 doanh nghiệp đăng ký hoạt động với tổng số vốn đăng ký là 19.930 tỷ đồng Tuy nhiên, theo số liệu thống kê của tỉnh, tính đến cuối năm 2014, toàn tỉnh có khoảng 1.805 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh So với năm 2011, số doanh nghiệp tăng lên gấp 1,12 lần Nếu phân chia theo loại hình doanh nghiệp thì
số doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm tỷ lệ rất lớn, hơn 98% tổng số doanh nghiệp (trong đó, Công ty TNHH, công ty tư nhân và công ty cổ phần không
có vốn nhà nước chiếm khoảng 94,8% tổng số doanh nghiệp ngoài nhà nước; doanh nghiệp tư nhân chiếm khoảng 49,6%) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hiện có 11 doanh nghiệp, trong đó 72,7% doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có 22 doanh nghiệp nhà nước, trong đó doanh nghiệp dưới sự quản lý của Trung ương là 9 doanh nghiệp và địa phương là 13 doanh nghiệp
Bảng 8: Số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2011-2014
1.3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư
Trang 32DN liên doanh với nước ngoài 2 2 3 3
Nguồn: Niêm giám thống kê Vĩnh Long 2015
Nếu phân chia theo khu vực kinh tế thì số doanh nghiệp thuộc khu vực
I là khoảng 42 doanh nghiệp (tương đương 2,33% tổng số doanh nghiệp và 3,81% tổng số vốn sản xuất kinh doanh); số doanh nghiệp ở khu vực II có 649 doanh nghiệp (tương đương 35,96% tổng số doanh nghiệp và 48,87% tổng số vốn) và khu vực III có số doanh nghiệp đang hoạt động là 1.114 doanh nghiệp (tương đương 61,71% tổng số doanh nghiệp và 47,32% tổng số vốn) Nếu phân cụ thể theo ngành kinh tế thì số doanh nghiệp hoạt động thương nghiệp (buôn bán, bán lẻ và sửa chữa) có số lượng doanh nghiệp lớn nhất (với 745 doanh nghiệp, chiếm 41,23% tổng số doanh nghiệp); tiếp đến là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (với 319 doanh nghiệp, chiếm 17,67% tổng số doanh nghiệp); ngành xây dựng (có 312 doanh nghiệp, chiếm 17,28% tổng số doanh nghiệp); ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống (có 33 doanh nghiệp, chiếm 1,83% tổng số doanh nghiệp) Số lượng doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở thành phố Vĩnh Long, huyện Long Hồ và thị xã Bình Minh chiếm khoảng 65,32% tổng
số doanh nghiệp, trong đó tập trung ở thành phố Vĩnh Long là 39,72% và huyện Long Hồ là 16,12%
Bảng 9: Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-2014
DN 100% vốn nước ngoài 985 1.095 1.186 1.460
DN liên doanh với nước ngoài 1.064 1.172 1.344 1.529
Nguồn: Niêm giám thống kê Vĩnh Long 2015
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm hiện nay của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn đạt khoảng 23,5 ngàn tỷ đồng, gấp 1,16 lần so với
Trang 33năm 2011 Vốn doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm khoảng 70,06%, doanh nghiệp FDI khoảng 12,69% và doanh nghiệp nhà nước khoảng 17,25% Quy
mô vốn trung bình của một doanh nghiệp ngoài nhà nước là 9,3 tỷ đồng (mức trung bình của cả nước là 24,8 tỷ đồng), trong khi đó quy mô vốn trung bình của một doanh nghiệp FDI (mức trung bình của cả nước là 345 tỷ đồng) và doanh nghiệp nhà nước tương ứng là 271 và 185 tỷ đồng
Ngoài hệ thống doanh nghiệp, trên địa bàn tỉnh có khoảng 66.933 cơ sở phi nông, lâm nghiệp và thủy sản, với tổng số lao động khoảng 115.976 lao động Lực lượng lao động chủ yếu tập trung vào bán buôn, bán lẻ, sửa chữa
xe các loại (chiếm khoảng 40,46%), tiếp đến là dịch vụ lưu trú và ăn uống (chiếm khoảng 20,88%), công nghiệp chế biến, chế tạo (chiếm khoảng 19,85%), hoạt động kinh doanh bất động sản (chiếm khoảng 2,26%) và hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ (chiếm khoảng 0,94%)
Như vậy, phần lớn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đều
có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ So với quy mô vốn trung bình của một doanh nghiệp cả nước, quy mô vốn trung bình của một doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long chỉ bằng tương ứng
là 37,5% và 78,6%
II.2.6 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội và hiệu quả đầu tư toàn xã hội
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (theo giá hiện hành) giai đoạn 2011-2015 đạt 49.302 tỷ đồng, chỉ đạt 72,1% tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội mà QH
2012 và NQ 2011-2015 đề ra (nhu cầu vốn đề ra là 68.400 tỷ đồng theo giá hiện hành) Huy động vốn đầu tư toàn xã hội bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 đạt 29,8% GRDP Năm 2016, huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt 10.867 tỷ đồng, đạt 80,45% kế hoạch đề ra (trong đó sự tham gia của khu vực ngoài nhà nước là 69,74%; khu vực nhà nước là 24,19% và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 6,07%)
Vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh có xu hướng tăng dần qua các năm và chủ yếu từ sự tham gia của khu vực ngoài nhà nước (dân cư và doanh nghiệp tư nhân) chiếm khoảng 74,5%; khu vực đầu tư nhà nước chiếm khoảng 22,8% và khu vực đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 2,7% Trong khi nguồn vốn đầu tư từ khu vực nhà nước có xu hướng giảm dần và từ khu vực vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng biến đổi thất thường, thì khu vực ngoài nhà nước có xu hướng tăng dần và trở thành nguồn vốn rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Bảng 10: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
Trang 34Nguồn: Niên giám thống kê Vĩnh Long 2015
Nếu xem xét từng khu vực kinh tế thì trong giai đoạn 2011-2015, tổng vốn đầu tư toàn xã hội cho khu vực I (nông-lâm-ngư nghiệp) là khoảng 5%, khu vực II (công nghiệp-xây dựng) khoảng 31% và khu vực III (dịch vụ) khoảng 64%; trong đó vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm khoảng 81,93%
Năm 2011, nguồn vốn đầu tư hỗ trợ của Trung ương chiếm 11,32% nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và đến năm 2015 chiếm khoảng 12,62% Đây là nguồn vốn chủ yếu dành cho đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội của tỉnh Quy mô vốn đầu tư toàn xã hội của tỉnh giai đoạn 2011-2015 còn khá nhỏ bé và gần như thấp nhất so với các tỉnh lân cận (chỉ lớn hơn quy mô vốn đầu tư toàn xã hội của tỉnh Đồng Tháp, là 48.744 tỷ đồng), chỉ bằng 18,73% tổng vốn đầu tư của vùng ĐBSCL (263.191 tỷ đồng); bằng 27,3% tổng vốn đầu tư của thành phố Cần Thơ (1802.660 tỷ đồng); bằng 51,3% tổng vốn đầu tư của tỉnh Tiền Giang (96.135 tỷ đồng); bằng 57% tổng vốn đầu tư của tỉnh Trà Vinh (86.468 tỷ đồng); bằng 80,02% tổng vốn đầu tư của tỉnh Hậu Giang (61.611 tỷ đồng) và bằng 85,9% tổng vốn đầu tư của tỉnh Bến Tre (57.411 tỷ đồng)
Hiệu quả vốn đầu tư toàn xã hội được đánh giá sơ bộ qua chỉ số ICOR.Theo tính toán từ nguồn số liệu niên giám thống kê Vĩnh Long 2015, hiệu quả vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011-2015 theo chỉ số ICOR đạt 4,7 Điều này cho thấy, trong 5 năm vừa qua, bất cứ đầu tư 4,7 đồng vốn thì thu được 1 đồng GRDP tăng thêm (mức trung bình giai đoạn 2011-2015 của
cả nước là: cứ đầu tư 4,57 đồng vốn thì thu được 1 đồng GRDP tăng thêm)
Bảng 11: Hiệu quả vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011-2015 theo
ngành kinh tế (giá so sánh) Năm Tổng vốn đầu tư 5
Trang 35Trong giai đoạn 2011-2015, trên địa bàn tỉnh chưa có các dự án đầu tư lớn, vốn đầu tư chủ yếu là do các doanh nghiệp ngoài nhà nước tập trung vào khu vực dịch vụ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài FDI trên địa bàn tỉnh còn khá khiêm tốn
Trong 5 năm qua, nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương chủ yếu được đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản và kinh tế (chiếm khoảng 30,03%), lĩnh vực xã hội khoảng 38,64%, lĩnh vực an ninh-quốc phòng chiếm khoảng 2,4% và các lĩnh vực khác khoảng 28,93%
Bảng 12: Số liệu tài chính cho GD-ĐT của tỉnh
Trong đó: - Chi thường xuyên 754 930 1.442 1.506 1.590
- Chi xây dựng cơ bản 221 185 288 287 300
- Chi Chương trình mục tiêu 86 56 29 17 12
- Chi kiên cố hoá trường học 20 00 19 3 00
III Nguồn ngoài ngân sách:
3.2 Đóng góp của tổ chức KT-XH 8,8 4,38 17,5 13,7 25,2
3.3 Đóng góp của các tổ chức QT 5 4,7 4,6 4,5 4,5
Nguồn: Báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo 2016
Trong giai đoạn 2011-2015, đối với lĩnh vực kinh tế, đầu tư trên địa bàn cho hoạt động kinh doanh bất động sản rất lớn (chiếm 32,94%), công nghiệp chế biến, chế tạo là 15,56% và đầu tư cho khu vực I rất khiêm tốn (chiếm 4,97%) Trong lĩnh vực xã hội thì đầu tư cho giáo dục - đào tạo là cao nhất, chiếm khoảng 2,31%%; tiếp đến là lĩnh vực y tế (2,22%) và tiếp đến là cấp nước và xử lý rác thải, nước thải (0,65%)
Như vậy, trong giai đoạn 2011-2015, tổng vốn đầu tư toàn xã hội nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội (chỉ đạt khoảng 72% nhu cầu) và đây là một trong những nguyên nhân chính làm hạn chế quá trình phát triển chung của tỉnh Vĩnh Long Phần lớn đầu tư toàn xã hội được đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh bất động sản (32,94%), vốn đầu tư cho lĩnh vực văn hóa, xã hội và y tế còn chiếm tỷ trọng thấp
III Thực trạng phát triển các ngành kinh tế đến năm 2015
III.1 Nông nghiệp, thủy sản, xây dựng nông thôn mới
- Về vị trí của ngành: Sau 5 năm phát triển, tỷ trọng ngành NLTS trong
tổng GRDP toàn tỉnh (theo giá hiện hành) đã giảm từ 41,45% (năm 2011) còn 33,05% (năm 2015), giảm 8,4 điểm % Sự thay đổi này cũng tương đương với
Trang 36sự thay đổi của một số tỉnh lân cận2, đạt và vượt mức kế hoạch đặt ra của tỉnh (kế hoạch đặt ra là còn 36%) Kết quả này cho thấy, tỷ trọng của ngành NLTS ngày càng giảm, điều này phù hợp với chủ trương chung của Nhà nước và định hướng của tỉnh; nhưng cũng minh chứng một điều, sự phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh vẫn còn phụ thuộc lớn vào khu vực NLTS trong giai đoạn tới
Bảng 13: Giá trị sản xuất nông, lâm và thủy sản giai đoạn 2011-2015
1 Giá trị sản xuất
(tỷ đồng, theo giá 2010) 18.247 18.781 18.984 19.342 19.743 19.019 Nông nghiệp 15.420 15.933 16.303 16.986 17.354 16.399
Thủy sản 2.720 2.740 2.573 2.248 2.280 2.512
2 Giá trị sản xuất
(tỷ đồng, giá hiện hành) 23.520 22.306 23.464 25.310 26.270 24.174 Nông nghiệp 20.011 18.891 20.034 22.144 23.005 20.817
Nguồn: Niên giám thống kê Vĩnh Long 2015
- Về kết quả và động lực cho tăng trưởng, phát triển: Tổng giá trị sản
xuất ngành NLTS toàn tỉnh năm 2011 là 18,2 nghìn tỷ đồng (giá năm 2010), đến năm 2015 đạt 19,7 nghìn tỷ đồng, tăng 1,4 nghìn tỷ đồng, tăng trung bình 2,7%/năm Tốc độ này thấp hơn so với kế hoạch đặt ra của tỉnh cũng như so với kết quả thực hiện chung của cả nước Kế hoạch đặt ra của tỉnh tại Quyết định số 195/QĐ-TTg là 5%/năm; thực tế đạt được trung bình chung ngành
2 Theo số liệu của Cục Thống kê các tỉnh, trong giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ giảm tỷ trọng ngành NLTS trong tổng GRDP của tỉnh Tiền Giang là 7,5 điểm % (từ 46,9% còn 39,4% năm 2014), tỉnh Hậu Giang là 6 điểm % (từ 31,7% xuống 25,7% năm 2014), tỉnh Đồng Tháp là 5,6 điểm % (từ 42,9% còn 37,7%), tỉnh Trà
Trang 37NLTS cả nước giai đoạn 2011-2015 là 3,3%/năm (Bộ Nông nghiệp và PTNT,
2015) Động lực tạo nên sự phát triển của ngành NLTS của tỉnh Vĩnh Long
Trong giai đoạn 2011-2015 chủ yếu dựa vào tiểu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp), cả về tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng Theo số liệu của Cục Thống kê Vĩnh Long (2015), giá trị sản xuất tiểu ngành nông nghiệp luôn chiếm tới 86% trong tổng giá trị sản suất của toàn ngành NLTS, tốc độ tăng bình quân đạt cao là 3,7%/năm Trong khi giá trị sản xuất của tiểu ngành lâm nghiệp chỉ khoảng chiếm khoảng 0,7% và thủy sản khoảng là 13,3% trong tổng giá trị sản xuất toàn ngành; lại tăng chậm, thậm chí còn có năm tăng trưởng âm Nếu nhìn vào chỉ tiêu mức độ đóng góp cho tăng trưởng sẽ thấy rất rõ điều này Trong giai đoạn 2011 - 2015, sự tăng trưởng của ngành NTLTS phụ thuộc hoàn toàn vào tiểu ngành nông nghiệp
Để đạt được mức độ tăng trưởng của toàn ngành NLTS là 2,7%/năm giai đoạn vừa qua, tiểu ngành nông nghiệp đã đóng góp tới 3,6 điểm %, cao hơn để bù lại cho tiểu ngành thủy sản tăng trưởng âm (làm giảm 0,9 điểm %) Sự suy giảm của thủy sản là một trong những nguyên nhân làm cho cho tốc độ tăng trưởng của toàn ngành nông nghiệp chậm, không đạt như kế hoạch
- Về chuyển dịch cơ cấu trong ngành: Sau 5 năm, cơ cấu ngành NLTS
có sự chuyển dịch nhẹ theo hướng tăng tỷ trọng tiểu ngành nông nghiệp và giảm tỷ trọng tiểu ngành thủy sản Năm 2011, tỷ trọng tiểu ngành nông nghiệp là 85,1%, đến 2015 tăng lên đạt 87,6% (tăng 2,5 điểm %); thay vào đó
tỷ trọng thủy sản từ 14,4% xuống còn 11,6% (giảm 2,8 điểm %); lâm nghiệp gần như không đổi (tăng 0,3 điểm %)
III.1.1 Nông nghiệp
- Trồng trọt: là hoạt động chủ lực trong tiểu ngành nông nghiệp Trong
giai đoạn 2011-2015, trung bình trồng trọt đóng góp tới 69,5% giá trị sản xuất của cả tiểu ngành nông nghiệp Tỷ lệ đóng góp này có xu hướng giảm Nếu như năm 2011 tổng giá trị ngành trồng trọt chiếm 71,4% trong tổng giá trị tiểu ngành nông nghiệp thì đến 2015 tỷ lệ này chỉ còn 67,8%, giảm 3,6 điểm % Tuy giảm về cơ cấu, nhưng nội tại ngành trồng trọt luôn phát triển, tốc độ tăng trung bình đạt 3,3% năm Tốc độ này là thấp so với giai đoạn trước và có
xu hướng giảm Tốc độ tăng trung bình của giai đoạn trước (2005-2010) đạt khoảng 3,9%/năm Trong giai đoạn này, năm đầu kỳ (2011) đạt 7,1%, năm giữa kỳ (2013) còn 2,0% và năm cuối kỳ (2015) còn 1% Nguyên nhân của sự suy giảm này phần lớn là do diện tích trồng trọt giảm Diện tích cây lương thực có hạt giảm từ 183.047 ha năm 2011 xuống còn 181.685 ha năm 2015, giảm 1.362 ha; đất cây lương thực giảm chủ yếu là do đất lúa được chuyển sang trồng cây ăn quả nhưng mới trồng chưa cho thu hoạch Sản phẩm chính của lĩnh vực trồng trọt chủ yếu là lúa và cây ăn quả (bưởi, nhãn, cam và xoài) Hoạt động trồng trọt diễn ra phổ biến trên địa bàn toàn tỉnh Trong đó, lúa tập trung nhiều ở huyện Tam Bình (chiếm 25,2% diện tích lúa của tỉnh), huyện Vũng Liêm (22,7%), huyện Trà Ôn (18,1%), huyện Mang Thít (11,1%) và huyện Long Hồ (10,1%); cây ăn quả tập trung nhiều ở huyện Vũng Liêm
Trang 38(chiếm 22% diện tích cây ăn quả của tỉnh), huyện Tam Bình (18%), huyện Trà Ôn (18%), huyện Long Hồ (13%) và Mang Thít (10%)
- Chăn nuôi: là hoạt động đóng góp thứ hai cho tiểu ngành nông
nghiệp Trong giai đoạn 2011-2015, hàng năm, chăn nuôi đóng góp khoảng 25% trong tổng giá trị sản xuất của tiểu ngành nông nghiệp Vị trí của ngành chăn nuôi ngày một tăng lên Nếu như năm 2011, tỷ trọng của chăn nuôi là 24,1%, thì đến 2015 đã tăng lên 26,5%, tăng 2,6 điểm% Chăn nuôi luôn phát triển, tốc độ tăng trung bình khoảng 4,9%/năm (năm cao nhất đạt khoảng 6,5%, thấp nhất đạt 2,7%) So với kỳ kế hoạch trước thì chăn nuôi có xu hướng tăng chậm lại Tốc độ tăng trung bình kỳ 2005-2010 là 5,6% (năm cao nhất đạt 13%) Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu là heo và gia cầm Quy mô đàn heo trên địa bàn tỉnh luôn mở rộng, nếu như năm 2011, tổng số heo nuôi toàn tỉnh là 308 nghìn con thì đến 2015 đã lên 358 nghìn con, tăng 16% Nuôi heo tập trung nhiều ở các huyện Tam Bình (chiếm 23,2% tổng số heo toàn tỉnh), huyện Trà Ôn (21,7%) và huyện Vũng Liêm (20,0%) Cũng như nuôi heo, nuôi gia cầm cũng tăng nhưng tăng mạnh hơn (nuôi gà có xu hướng phát triển nhanh hơn nuôi vịt), sau 5 năm quy mô đàn gia cầm đã tăng tới 31,6% Nuôi gia cầm tập trung nhiều ở các huyện Mang Thít (chiếm 25,2% tổng số gia cầm nuôi toàn tỉnh), huyện Tam Bình (25,2%), huyện Vũng Liêm (14,2%) và huyện Trà Ôn (12,8%)
- Dịch vụ nông nghiệp: là hoạt động đóng góp ít nhất và là cuối cùng
cho tiểu ngành nông nghiệp Trong giai đoạn 2011-2015, dịch vụ nông nghiệp đóng góp khoảng 5,5% trong tổng giá trị sản xuất tiểu ngành nông nghiệp Cũng như chăn nuôi, vị trí của dịch vụ nông nghiệp có xu hướng tăng lên Nếu như năm 2011, tỷ trọng của dịch vụ nông nghiệp là 4,6% thì đến 2015 đã
là 5,8%, tăng 1,2 điểm% Tốc độ tăng trưởng trung bình của dịch vụ nông nghiệp đạt 3,7%/năm Tốc độ tăng này là thấp và có xu hướng giảm dần so với kỳ kế hoạch trước Trong kỳ kế hoạch trước (2005-2010), tốc độ tăng trung bình của dịch vụ nông nghiệp là 15,3%/năm, có năm đạt tới 24%
Bảng 14: Giá trị sản xuất tiểu ngành nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2015
Trang 39Nguồn: Niên giám thống kê Vĩnh Long 2015
Nhìn chung, hoạt động trồng trọt vẫn là hoạt động chủ lực trong tiểu
ngành nông nghiệp của tỉnh Vị thế của hoạt động trồng trọt có xu hướng giảm, thay vào đó vị thế của chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp có xu hướng tăng Tốc độ phát triển của cả 3 hoạt động gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch
vụ nông nghiệp đều tăng nhưng chưa ổn định và thấp hơn so với kỳ trước
(2005-2010)
III.1.2 Thủy sản
- Nuôi trồng thủy sản: là hoạt động chủ lực trong lĩnh vực thủy sản;
chiếm tới 90% giá trị của toàn ngành thủy sản Trong giai đoạn 2011-2015, nuôi trồng thủy sản có xu hướng giảm Nếu như năm 2011 tổng giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản đạt 2516 tỷ đồng (giá 2010), đến 2015 chỉ đạt 2110
tỷ đồng, giảm 16% (giảm trung bình 3,2%/năm) Đối tượng nuôi chủ yếu là cá tra, cá rô phi, cá điêu hồng, tôm càng xanh Nguyên nhân chính của sự suy giảm này là do giá bán giảm, lãi suất vốn vay cao nên người nuôi thua lỗ kéo dài nên đã cắt giảm diện tích nuôi, do dịch bệnh cũng như giảm mức đầu tư nên năng suất nuôi trên những diện tích còn lại cũng giảm Nếu như năm
2011, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh là 2.479 ha, đến 2015 còn 2.365 ha, giảm 113 ha; năng suất nuôi năm 2011 trung bình là 54,6 tấn/ha, đến 2015 còn 44,6 tấn/ha, giảm 10 tấn/ha
- Khai thác thủy sản: là hoạt động có vai trò không lớn trong tiểu ngành
thủy sản Tính đến 2015, tổng giá trị thủy sản khai thác đạt khoảng 168,7 tỷ đồng (giá 2010), đóng góp khoảng 10% trong tổng giá trị toàn ngành thủy sản của Vĩnh Long Cũng như với nuôi trồng, tốc độ phát triển của hoạt động khai thác thủy sản có xu hướng giảm dần, trung bình trong giai đoạn 2011-2015, trung bình mỗi năm giảm 3,4%
Bảng 15: Giá trị sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 2011-2015
Trang 40Nguồn: Niên giám thống kê Vĩnh Long 2015
Nhìn chung, tiểu ngành thủy sản ở Vĩnh Long chủ yếu phụ thuộc vào
nuôi trồng Trong giai đoạn vừa qua, sự phát triển của ngành có xu hướng đi xuống do bị ảnh hưởng bởi giá bán sản phẩm thấp, dịch bệnh phát sinh, hạn - mặn tăng và chi phí đầu vào sản xuất cao
III.1.3 Lâm nghiệp
Lâm nghiệp là hoạt động có vai trò rất nhỏ trong việc tạo giá trị sản xuất và tăng trưởng của tiểu ngành nông nghiệp Hiện nay, tổng giá trị sản xuất hoạt động lâm nghiệp đạt khoảng 215 tỷ đồng (giá hiện hành); chỉ chiếm khoảng 0,8% trong tổng giá trị sản xuất ngành nông - lâm - thủy sản Tốc độ phát triển của lâm nghiệp gần như không đổi, giữ ổn định trong suốt giai đoạn
2011 đến 2015 Giá trị sản xuất của lâm nghiệp chủ yếu dựa vào hoạt động khai thác gỗ và lâm sản Theo số liệu của Cục thống kê Vĩnh Long, tổng giá trị sản xuất hoạt động khai thác gỗ và lâm sản năm 2015 đạt 108,7 tỷ đồng, chiếm 99,8% trong tổng giá trị toàn bộ tiểu ngành lâm nghiệp
Bảng 16: Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp giai đoạn 2011-2015
TT Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2011-15
1 GTSX (tỷ đ, giá 2010) 107,4 107,1 107,6 108,0 108,1 109,0 108,0 Trồng&chăm sóc rừng 0,2 0,3 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 Khai thác gỗ&lâm sản 107,0 106,8 107,3 107,6 107,7 108,7 107,6 Thu nhặt SP phi gỗ 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1
2 GTSX (tỷ đ, giá HH) 107,4 111,2 136,7 183,2 210,8 215,7 171,5 Trồng&chăm sóc rừng 0,2 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 Khai thác gỗ&lâm sản 107,0 110,8 136,2 182,7 210,3 215,2 171,0 Thu nhặt SP phi gỗ 0,1 0,1 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2
3 Cơ cấu (%, giá HH)
Trồng&chăm sóc rừng 0,2 0,3 0,2 0,2 0,2 0,1 0,2 Khai thác gỗ&lâm sản 99,7 99,6 99,6 99,7 99,7 99,8 99,7 Thu nhặt SP phi gỗ 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1