Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức tiền lương, thưởng và tìm hiểu thực trạng để đánh giá những mặt được và những tồn tại của nó nên tôi đã lựa chọn đề tài “Một số giải ph
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
******
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ
THỐNG TRẢ LƯƠNG, THƯỞNG CỦA TRUNG TÂM
AN NINH HÀNG KHÔNG
TÂN SƠN NHẤT
SVTH : HUỲNH TRUNG HIẾU GVHD : TS VŨ THỊ PHƯỢNG LỚP : KTLĐ&QLNNL 02 – K33 MSSV : 107206612
Tp Hồ Chí Minh tháng 04 năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I :NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG ,TIỀN THƯỞNG.1
1 TIỀN LƯƠNG 1
1.1 Khái niệm về tiền lương 1
1.2 Bản chất của tiền lương 2
1.3 Chức năng của tiền lương 3
1.4 Vai trò của tiền lương 4
1.5 Các yêu cầu và các nguyên tắc cơ bản của công tác tổ chức tiền lương 4
1.6 Chế độ tiền lương cấp bậc 6
1.7 Chế độ lương theo chức vụ 8
1.8 Các hình thức trả lương 8
2 TIỀN THƯỞNG 18
2.1 Khái niệm về tiền thưởng 18
2.2 Ý nghĩa của tiền thưởng 19
2.3 Nguyên tắc tổ chức tiền thưởng 19
2.4 Các hình thức thưởng 20
Tóm tắt chương I 20
CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG, THƯỞNG CỦA TRUNG TÂM AN NINH HÀNG KHÔNG TÂN SƠN NHẤT 21
1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM AN NINH HÀNG KHÔNG TÂN SƠN NHẤT21
Trang 31.2 Chức năng 21
1.3 Lĩnh vực hoạt động 21
1.4 Cơ cấu tổ chức 22
2 THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG LƯƠNG, THƯỞNG CỦA TRUNG TÂM AN NINH HÀNG KHÔNG TÂN SƠN NHẤT (TT ANHK TRẢ LƯƠNG, THƯỞNG THEO QUY CHẾ CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG MIỀN NAM) 23 2.1 Những quy định chung 23
2.2 Nguồn hình thành và sử dụng quỹ tiền lương, tiền thưởng 26
2.3 Phân phối tiền lương 27
2.4 Phân phối tiền thưởng 33
2.5 Trả lương cho các trường hợp khác theo quy định của nhà nước và của đơn vị 34
2.6 Tổ chức thực hiện 38
2.7 Điều khoản thi hành 40
2.8 Tiền lương làm thêm giờ 41
2.9 Tiền lương làm việc vào ban đêm 42
2.10 Chính sách phân phối tiền lương và các chế độ chính sách 43
Tóm tắt chương II 44
CHƯƠNG III :MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TRẢ LƯƠNG, THƯỞNG CỦA TRUNG TÂM AN NINH HÀNG KHÔNG TÂN SƠN NHẤT 45
1.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG, THƯỞNG CỦA TRUNG TÂM AN NINH HÀNG KHÔNG TÂN SƠN NHẤT 45
1.1 Đánh giá công tác tổ chức tiền lương của Trung Tâm 45
Trang 41.1.1 Những ưu điểm của công tác tổ chức tiền lương tại Trung Tâm 47
1.1.2 Những hạn chế của công tác tổ chức tiền lương tại Trung Tâm 48
1.1.3 Đánh giá nhân viên đối với công tác tiền lương của Trung Tâm 48
1.2 Công tác tổ chức tiền thưởng của Trung Tâm 49
1.2.1 Những ưu điểm của công tác tổ chức tiền thưởng tại Trung Tâm 49
1.2.2 Những hạn chế của công tác tổ chức tiền thưởng tại Trung Tâm 49
1.2.3 Đánh giá nhân viên đối với công tác tiền thưởng của Trung Tâm 50
2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TRẢ LƯƠNG, THƯỞNG CỦA TRUNG TÂM AN NINH HÀNG KHÔNG TÂN SƠN NHẤT 50
2.1 Giải pháp 50
2.1.1 Giải pháp về tiền lương 50
2.1.2 Giải pháp về tiền thưởng 51
Tóm tắt chương III 54
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
CB-CNV Cán bộ công nhân viên
CNH –HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tiền lương, thưởng luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động trong doanh nghiệp, trả công lao động luôn luôn là một trong những vấn đề thách thức nhất cho các nhà quản trị ở mọi doanh nghiệp Mặc dù tiền không phải là lý do duy nhất để người lao động làm việc cho một doanh nghiệp, nhưng một hệ thống lương tiền lương – tiền công chưa phù hợp thì sẽ làm cho người lao động làm việc chán nản, bất mãn và kém hiệu quả, tăng tình trạng bỏ việc, từ đó ảnh hưởng đến doanh nghiệp, đến người lao động Bên cạnh đó, trong công tác quản lý lao động, tiền thưởng là nhân tố thuộc hệ thống đòn bẩy Để tiền lương, tiền thưởng phát huy hiệu quả những vai trò của nó, cần phải linh động phù hợp với hoàn cảnh xã hội, thị trường và phù hợp với khả năng của Doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức tiền lương, thưởng và tìm hiểu thực trạng để đánh giá những mặt được và những tồn tại của nó nên tôi đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống trả lương, thưởng của Trung tâm An ninh hàng không sân bay Tân Sơn Nhất”.Song vì tôi chỉ mới là một sinh viên với một lượng kiến thức thu lượm được ở các thầy cô và qua sách vở, báo chí còn thiếu nhiều kinh nghiệm về thực tế nên trong quá trình nghiên cứu, trình bày sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong được sự góp
ý của các thầy cô và các anh chị để đề án được hoàn thiện hơn và có thể áp dụng thực tế vào Trung Tâm
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Với đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống trả lương, thưởng của Trung Tâm An ninh hàng không Tân Sơn Nhất” trong đề tài này, tôi đi sâu tìm hiểu các hình thức tiền lương, tiền thưởng của Trung tâm
Phạm vi nghiên cứu : Trong chuyên đề này tôi đi sâu nghiên cứu tiền lương, thưởng toàn thể nhân viên của Trung tâm
Trang 73 Mục đích thực tập
Trong quá trình thực tập, tôi đi sâu nghiên cứu tiền lương, thưởng tại Trung tâm
An ninh hàng không Tân Sơn Nhất nhằm tìm ra những vấn đề tồn tại của các hình thức tiền lương, tiền thưởng Trung tâm đang áp dụng đối với nhân viên và nguyên nhân của những tồn tại đó Từ đó để tìm ra những giải pháp để khắc phục, hoàn thiện, để tiền lương, tiền thưởng thực sự là yếu tố kích thích người lao động làm việc hiệu quả nhất, gắn bó với Trung tâm và thu hút nhiều hơn nữa những nhân viên giỏi về làm việc cho Trung tâm
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, tôi đã sử dụng các phương pháp thống
kê, phân tích đánh giá và tổng hợp Các thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau : qua các báo cáo, văn bản của Trung tâm, sách Sau đó, tôi phân loại, sắp xếp, phân tích các thông tin, sử dụng các phương pháp toán học, phương pháp thống kê để nghiên cứu các số liệu, tìm ra những ưu điểm và hạn chế nhằm đưa ra những nhận xét đánh giá Từ đó tổng hợp lại tìm ra những nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp cho các mặt còn hạn chế
5 Kết cấu của đề tài
Nội dung của đề tài gồm có 3 chương :
Chương I : Những cơ sở lý luận về tiền lương, tiền thưởng
Chương II : Thực trạng trả lương, trả thưởng của Trung tâm An ninh hàng không Tân Sơn Nhất
Chương III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống trả lương, thưởng của Trung tâm An ninh hàng không Tân Sơn Nhất
Trang 8CHƯƠNG I :NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG,
TIỀN THƯỞNG
1 TIỀN LƯƠNG
1.1 Khái niệm về tiền lương
Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao động, sức lao động là hàng hoá do vậy tiền lương là giá cả của sức lao động Khi phân tích về nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trường thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác C.Mác viết: "Tiền công không phải giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thức cải trang giá trị hay giá cả sức lao động"
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lương trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho người lao động (người bán sức lao động) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương Mặt khác, do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao động mà tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội Đó là quan hệ xã hội
Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với chủ doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất - kinh doanh Vì vậy tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại
đa số lao động trong xã hội, có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích của hết thảy người lao động Mục đích này tạo động lực
để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình
Trong điều kiện của một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần như ở nước ta hiện nay, phạm trù tiền lương được thể hiện cụ thể trong từng thành phần và khu vực kinh tế
Trong thành phần kinh tế nhà nước và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền lương
là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức của nhà nước trả cho
Trang 9người lao động theo cơ chế và chính sách của nhà nước và được thể hiện trong hệ thống lương thang lương, bảng lương do Nhà nước qui định
Trong các thành phần và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chịu sự tác động chi phối rất lớn của thị trường lao động Tiền lương trong khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ luật pháp và theo những chính sách của chính phủ, nhưng là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những "mặc cả" cụ thể giữa một bên làm thuê
và một bên đi thuê Những hợp đồng lao động này có tác động trực tiếp đến phương thức trả công Đứng trên phạm vi toàn xã hội, TL được xem xét và đặt trong quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao đổi… và do vậy các chính sách về tiền lương, thu nhập luôn luôn là các chính sách trọng tâm của mọi quốc gia
Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
- Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào NSLĐ và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc… ngay trong quá trình lao động
- Tiền lương thực tế được hiểu là số lượng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mau được bằng tiền lương danh nghĩa của họ
Như vậy tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lương danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết
mà họ muốn mua Mối quan hệ giữa tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa
Ta có thể thấy rõ là nếu giá cả tăng lên thì tiền lương thực tế giảm đi Điều này có thể xảy ra ngay cả khi tiền lương danh nghĩa tăng lên (do có những thay đổi, điều chỉnh trong chính sách tiền lương) Đây là một quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lương dnah nghĩa, của giá cả và phụ thuộc vào những yếu tố khác nhau Đó cũng là đối tượng quản lý trực tiếp trong các chính sách về thu nhập, tiền lương và đời sống
1.2 Bản chất của tiền lương
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng người lao động
Trang 10Để bù đắp phần hao phí lao động đó họ cần có một lượng nhất định các vật phẩm tiêu dùng cho nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại… và người sử dụng lao động phải đáp ứng nhu cầu
đó đúng mức hao phí mà người lao động đã bỏ ra thông qua tiền lương Do đó sức lao động có thể là hàng hoá phụ thuộc vào sự biến động cung cầu và chất lượng hàng hoá sức lao động trên thị trường tức là chịu sự chi phối của các quy luật giá trị đóng vai trò chủ đạo Tiền lương đảm bảo cho người lao động có thể tái sản xuất lao động để họ có thể tham gia vào quá trình tái sản xuất tiếp theo Vì vậy, tiền lương bao gồm nhiều yếu
tố cấu thành, để thu nhập là nguồn sống chủ yếu của bản thân người lao động và của gia đình họ Việc trả lương cho người lao động không chỉ căn cứ vào hợp đồng mà căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của người lao động mà họ nhận được sau một thời gian lao động mà họ bỏ ra
1.3 Chức năng của tiền lương
Con người có một vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất, con người là yếu tố cấu thành, vận hành nên tổ chức sản xuất Theo nghiên cứu của các nhà kinh tế đã kết luận: Động cơ lao động bắt nguồn từ hệ thống nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người Họ lao động với mục đích nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân, của xã hội Nhu cầu của con người ngày càng phong phú, đa dạng có thể nó nhu cầu của con người là không có giới hạn Tiền lương trong nền kinh tế thị trường được gắn với những chức năng sau:
Tiền lương đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động Theo Các Mác "Tiền lương không chỉ nuôi sống bản thân người công nhân mà còn phải dư đủ để nuôi sống gia đình anh ta, tiền lương phải đảm bảo để duy trì sức lao động
Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lương Vì động cơ của tiền lương, người lao động phải có trách nhiệm đối với công việc, tiền lương phải tạo được sự say mê công việc, không ngừng bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt, kiến thức chuyên môn,
kỹ năng…
Đảm bảo vai trò điều phối lao động Với tiền lương được thoả đáng người lao động sẽ tự nguyện đảm nhận mọi công việc được giao phù hợp với khả năng của bản thân mình
Vai trò quản lý lao động của tiền lương Doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lương không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho người lao động mà còn mục
Trang 11đích khác nữa là thông qua trả lương để theo dõi lao động, kiểm tra, giám sát người lao động, đánh giá chất lượng người lao động, đảm bảo tiền lương chi trả có hiệu quả
1.4 Vai trò của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, là yếu tố để đảm bảo tái sản xuất sức lao động, một bộ phận đặc biệt của sản xuất xã hội Vì vậy, tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình Ở đây, trước hết tiền lương phải đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người lao động như ăn, ở, đi lại… Tức là tiền lương phải đủ để duy trì cuộc sống tối thiểu của người lao động Chỉ có khi được như vậy, tiền lương mới thực sự có vai trò quan trọng kích thích lao động, và nâng cao trách nhiệm của người lao động đối với quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội Đồng thời, chế độ tiền lương phù hợp với sức lao động đã hao phí sẽ đem lại sự lạc quan và tin tưởng vào doanh nghiệp, vào chế độ họ đang sống
Như vậy, trước hết tiền lương có vai trò đối với sự sống của con người lao động,
từ đó trở thành đòn bảy kinh tế để nó phát huy nội lực tối đa hoàn thành công việc Khi người lao động được hưởng thu nhập xứng đáng với công sức của họ đã bỏ ra thì lúc đó với bất kỳ công việc gì họ cũng sẽ làm Như vậy có thể nói tiền lương đã góp phần quan trọng giúp nhà tổ chức điều phối công việc dễ dàng thuận lợi
Trong doanh nghiệp việc sử dụng công cụ tiền lương ngoài mục đích tạo vật chất cho người lao động, tiền lương còn có ý nghĩa lớn trong việc theo dõi kiểm tra và giám sát người lao động Tiền lương được sử dụng như là thước đo hiệu quả công việc bản thân tìn lưong là một bộ phận cấu thành bên chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Vì vậy, nó là yếu tố nằm trong giá thành sản phẩm Do đó, tiền lương cũng ảnh hưởng đến doanh nghiệp Với nhũng vai trò to lớn như trên của tiền lương trong sản xuất và đời sống thì việc lựa chọn hình thức trả lương phù hợp với điều kiện, đặc thù sản xuất của từng ngành, từng doanh nghiêp sẽ có tác dụng tích cực thúc đẩy người lao động quan tâm đến kết quả lao động, hiệu quả sản xuất của kinh doanh Đây luôn luôn là vấn
đề nóng bỏng trong tất cả các doanh nghiệp một chế độ tiền lương lý tưởng vừa đảm bảo lợi ích người lao động, người sử dụng lao động và toàn xã hội
1.5 Các yêu cầu và các nguyên tắc cơ bản của công tác tổ chức tiền lương
Trang 12Các yêu cầu cơ bản trong tổ chức tiền lương
Tiền lương, tiền công phải dựa trên sự thỏa thuận giữa người lao động và người
sử dụng lao động được ghi trong hợp đồng lao động
Tổ chức tiền lương tiền công phải tuân thủ những qui định của luật lao động hiện hành về tiền lương tiền công
Đảm bảo tái sản xuất lao động không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
Nâng cao hiệu suất và hiệu quả kinh doanh cho đơn vị
Tạo sự hợp lý giữa các bộ phận lao động, các thành viên trong một tập thể lao động, đảm bảo tính đơn giản, cụ thể, rõ ràng và dễ hiểu
Các nguyên tắc tổ chức tiền lương
Nguyên tắc một: Trả lương như nhau cho các lao động như nhau đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng, đảm bảo được tính bình đẳng trong trả lương Đây là động lực để thúc đẩy người lao động làm việc có hiệu quả hơn
Nguyên tắc hai: Đảm bảo tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn tiền lương bình quân Đây là nguyên tắc cấn thiết vì nó nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghịêp, nâng cao đời sống của người lao động và đảm bảo phát triển kinh tế
Nguyên tắc ba: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân, nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng bình đẳng cho người lao động
Nguyên tắc bốn: Trả lương cho người lao động phải đảm bảo thúc đẩy được quá trình phát triển kinh tế của xã hội thực hiện được quá trình CNH - HĐH của đất nước
Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương và có thể chia thành bốn nhóm: các yếu tố bên ngoài, các yếo tố thuộc về tổ chức, các yếu tố thuộc về công việc và các yếu
Trang 13tố thuộc về cá nhân người lao động Tất cả các yếu tố này tác động khác nhau tùy theo những điều kiện cụ thể và cần được cân nhắc, xem xét một cách tổng thể
Yếu tố từ bên ngoài: thị trường lao động, các tổ chức công đoàn, sự khác biệt về trả lương theo vùng địa lý, quy định về pháp luật của chính phủ, các mong đợi xã hội, phong tục tập quán
Yếu tố thuộc về tổ chức doanh nghiệp: tổ chức doanh nghiệp thuộc về lĩnh vực kinh doanh nào, doanh nghiệp có tổ chức công đoàn hay không, lợi nhuận và khả năng trả lương, quy mô của doanh nghiệp, tầm quan trọng của công việc đối với doanh nghiệp…
Yếu tố thuộc về công việc: các kỹ năng, sự cố gắng, trách nhiệm về các vấn đề, điều kiện làm việc……
Yếu tố thuộc về cá nhân: kinh nghiệm, thâm niên, khả năng thăng tiến, sự ưa thích của cá nhân…
Khái niệm về lương tối thiểu
Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được nhà nước quy định để trả cho người lao động giản đơn nhất trong xã hội với điều kiện làm việc bình thường nhằm có thể đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động
Các yêu cầu khi xây dựng mức lương tối thiểu là:
Mức lương tối thiểu phải đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động và gia đình họ
Mức lương tối thiểu phải phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong mọi thời kỳ
và phải gắn liền với mức độ phát triển kinh tế xã hội
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, mức lương tối thiểu cũng nhiều lần thay đổi để đáp ứng nhu cầu của người lao động
1.6 Chế độ tiền lương cấp bậc
Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân Tiền lương cấp bậc được xây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động Có thể nói rằng chế độ tiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so sánh chất lượng lao động trong các
Trang 14nghành nghề khác nhau và trong từng nghành nghề Đồng thời nó có thể so sánh điều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều kiện lao động bình thường Chế
độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực nó điều chỉnh tiền lương giữa các nghành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lương thực hiện triệt để quan điểm phân phối theo lao động
Chế độ tiền lương do Nhà Nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để vận dụng vào thực tế tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau: lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật…
-Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ Mỗi thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lương đó Hệ số này Nhà Nước xây dựng và ban hành
Ví dụ : Hệ số công nhân nghành cơ khí bậc 3/7 là1.92; bậc 4/7 là 2,33
Mỗi ngành có một bảng lương riêng
- Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công nhân lao động trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương Chỉ lương bậc 1 được quy định rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mức lương bậc nhân với
hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy định phải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu Hiện nay mức lương tối thiểu là 290.000 đồng
-Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biết những gì về mặt
kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành Cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ để xác định trình độ tay nghề của người công nhân
Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao động tạo ra sản phẩm trực tiếp Còn đối với những người gián tiếp tạo ra sản phẩm như cán bộ quản
lý nhân viên văn phòng… thì áp dụng chế độ lương theo chức vụ
Trang 151.7 Chế độ lương theo chức vụ
Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà Nước ban hành Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lương cho từng nhóm
Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cách lấy mức lương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc đó so với bậc 1 Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểu nhân với hệ số mức lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu Hệ số này, là tích số của hệ số phức tạp với hệ
số điều kiện
Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh Bản thân Nhà Nước chỉ khống chế mức lương tối thiểu chứ không khống chế mức lương tối đa mà nhà nước điều tiết bằng thuế thu nhập
Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanh nghiệp là tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm Tùy theo đặc thù riêng của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lương cho phù hợp
Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu điểm và nhược điểm riêng nên hầu hết các doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên
1.8 Các hình thức trả lương
Lựa chọn loại hình trả lương hợp lý có tác dụng kích tăng năng xuất lao động, sử dụng thời gian lao động hợp lý, nâng cao chất lượng sản phẩm, với mục đích phát huy tính chủ động sáng tạo của doanh nghiệp trong lĩnh tiền lương mà nhà nước quy định
Về nguyên tắc có hai hình thức chủ yếu đó là: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm
Trả lương theo thời gian
Trang 16Là hình thức trả lương căn cứ vào cấp bậc, chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công nhân viên chức
Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những người làm công tác quản lý, đối với công nhân lao động bằng máy móc hoặc đối những công việc không thể tiến hành một cách chặt chẽ và chính xác, hay vì tính chất của sản xuất nểu trả công theo sản phẩm thì không đảm bảo chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực
Hình thức trả lương theo thời gian chưa gắn được thu nhập của mỗi người với kết quả lao động mà họ đạt được trong thời gian làm việc
Tuỳ theo trình độ và điều kiện quản lý thời gian lao động hình thức trả lương này
có thể theo hai cách: theo thời gan có thưởng và thời gian đơn giản
Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản
Hình thức trả lương trả lương theo thời gian đơn giản là hình thức trả lương trả
mà tiền lương nhân được của mỗi công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định
Hình thức trả lương trả lương này chỉ được áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc
Tiền lương được tính như sau:
Ltt= Lcb x T
Ltt: Tiền lương thực tế người lao động nhận được
Lcb: là tiền lương cấp bậc được tính theo thời gian
T: thời gian làm việc
Có ba loại lương theo thời gian đơn giản
Lương giờ: tính theo cấp bậc giờ và số giờ làm việc
Lương ngày: tính theo mức lương cấp bậc ngày và số ngày làm việc
Lương tháng:tính theo cấp bậc tháng
Trang 17Cách trả lương này mang tính bình quân, không khuyến khích, sử dụng hợp lý thời gian, tập trung công suất máy…
Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng:
Hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa hình thức trả lương đơn giản và tiền thưởng khi đạt được các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quy định
Hình thức trả lương này chỉ chủ yếu áp dụng với công nhân phụ làm công việc phục vụ Ngoài ra còn áp dụng ở công nhân chính làm công việc sản xuất, có trình độ cơ khí hoá, tự động hoá, hoặc những công việc phải đảm bảo chất lượng
Công thức xác định:
Hình thức trả lương không những phản ánh thành thạo của trình độ và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thâm niên công tác của từng người thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Vì vậy nó khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả công tác của mình Do đó cùng với ảnh hưởng của khoa học kỹ thuật chế độ trả lương này ngày càng được mở rộng hơn
Trả lương theo sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ đã hoàn thành Đây là hình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm nó làm tăng năng suất của người lao động Trả lương theo sản phẩm khuyến khích người lao động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc và tăng năng suất lao động
Trang 18Hình thức trả lương theo sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong công việc của người lao động
Để hình thức trả lương theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng các doanh nghiệp cần phải đảm bảo các điều kiện sau:
Phải xây dựng được các định mức lao động có căn cứ khoa học Đây là điều kiện quan trọng làm cơ sở để tính toán đơn giá tiền lương, xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương
và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tiền lương của doanh nghiệp
Đảm bảo tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc: nhằm đảm bảo cho người lao động có thể hoàn thành vượt mức năng suất lao động nhờ giảm tối thiểu thời gian phục vụ cho tổ chức và phục vụ kỹ thuật
Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm: kiểm tra nghiệm thu nhằm đảm bảo cho sản phẩm được sản xuất ra đúng theo chất lượng đã quy định, tránh chạy theo số lượng
Giáo dục tốt ý thức và trách nhiệm cho người lao động
Hình thức trả lương trực tiếp theo sản phẩm cá nhân
Hình thức trả lương trả lương này áp dụng rộng rãi đối với người sản xuất trực tiếp trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt Tiền lương trong kỳ mà một công nhân được hưởng theo chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được tính như sau:
L1 = ĐG xQ1
L1: tiền lương thực tế mà công nhân nhận được
ĐG: đơn giá tiền lương trả cho một sản phẩm
Q1: số lượng thực tế sảm phẩm hoàn thành
Đơn giá tiền lương là mức lương để trả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc
Trang 19Đơn giá tiền lương được tính như sau:
Hoặc:
ĐG = L0 x T
L0: là lương cấp bậc của công nhân trong kỳ
Q: mức sản lượng cuả công nhân trong kỳ
T: mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Ưu điểm: là khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động, tăng tiền lương một cách trực tiếp, dễ dàng tính tiền lương trực tiếp trong kỳ
Nhược điểm: dễ làm cho công nhân chỉ quan tâm đến số lượng mà ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể
Hình thức trả lương này được áp dụng cho một nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định Hình thức trả lương tập thể được áp dụng đối với công việc được nhiều người tham gia
Hình thức trả lương được tính như sau:
L1 = ĐG x Q1
L1: tiền lương thực tế công nhân nhận được
Q1: Sản lượng thực tế đã hoàn thành
Đơn giá tiền lương được tính như sau:
Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ:
Trang 20ĐG = Lcb x T0 x N
Lcb: tiền lương cấp bậc của công nhân
T0: Mức thời gian của tổ
N: số công nhân trong tổ
Việc chia lương cho từng cá nhân trong tổ rất quan trọng trong hình thức trả lương tập thể Có hai phương pháp chia lương thường được áp dụng đó là: phương pháp dùng hệ số điều chỉnh và phương pháp dùng hệ số giờ
Theo phương pháp dùng hệ số điều chỉnh lương thực tế của công nhân được tính như sau:
Bước một: xác định hệ số điều chỉnh (Hđc)
L1: tiền lương thực tế của tổ nhận được
L0: tiền lương cấp bậc của tố
Bước hai: tiền lương của từng công nhân nhận được:
L1i = Lcbi x Hđc
Lcbi: lương cấp bậc của công nhân i
Phương pháp dùng hệ số giờ:
Bước một: quy đổi giờ thực tế của công nhân từng bậc khác nhau
về công nhân bậc một theo công thức:
Tqđ = T1 x Hi
Tqđ: số giờ làm việc quy đổi ra công nhân bậc một của công nhân bậc i
-T1: số giờ làm việc của công nhân bậc i
Trang 21-Hi: Hệ số lương bậc i trong thang lương
Bước hai: tính tiền lương cho một giờ làm việc của công nhân bậc i
Li: tiền lương một giờ của công nhân bậc i tính theo lương thực tế
Li1: tiền lương thực tế cả tổ nhận được
Tiqđ : tổng số giờ bậc i sau khi quy đổi
Bước ba: Tính tiền lương thực tế của từng công nhân nhận được
(Li1)
L i 1 = L i x T qđ
Hình thức trả lương sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm việc trong tổ để cả tổ làm việc có hiệu quả, khuyến khích cả tổ làm việc theo mô hình tự quản
Tuy nhiên hình thức này không khuyến khích tăng năng suất lao động cá nhân
Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức trả lương trả lương theo sản phẩm gián tiếp được áp dụng để trà lương cho các lao động làm công việc phục, phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của công nhân chính
Tiền lương thực tế của công nhân phụ, phụ trợ được tính như sau:
L1 = ĐG x Q1
Đg: đơn giá tiền lương của công nhân phụ, phụ trợ
Trang 22L: lương cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ
M: mức sản lượng của một công nhân chính
Q1: mức hoàn thành kế hoạch của công nhân chính
L1: tiền lương thực tế của công nhân phụ
Ngoài ra, tiền lương thực tế của công nhân phụ, phục vụ còn có thể được tinh dựa vao mức năng suất lao động thực tế của công nhân chính:
In: là chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính
Ưu điểm: khuyến khích công nhân phụ, phụ trợ phục vụ tốt hơn cho hoạt động
của công nhân chính góp phần nâng cao năng suất lao động
Nhược điểm: tiền lương của công nhân phụ, phụ trợ phụ thuộc vào kết quả làm
việc của công nhân chính, của cả tổ chứ không phụ thuộc vào kết quả làm việc của bản thân họ
Li: tiền lương thực tế công nhân nhận được
Đgk: đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc
Qi: số lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 23Hình thức trả lương theo sản phẩm khoán làm cho người lao động phát huy sáng kiến tích cực cải tiến lao động để tối ưu hoá quá trình làm việc, giảm thời gian lao động, hoàn thành công việc giao khoán
-Tuy nhiên, hình thức trả lương trả lương này việc xác đinh đơn giá giao khoán phức tạp nhiều khi khó xác định
Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng
-Là sự kết hợp giữa trả lương theo sản phẩm và có thưởng Hình thức này gồm: -Phần trả lương theo đơn giá cố định, số lượng sản phẩm thực tế đã hoàn thành -Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành và vượt mức kế hoạch
-H: Tỉ lệ phần trăm hoàn thành vượt mức kế hoạch được tính thưởng
Ưu điểm: khuyến khích công nhân tích cực làm việc vượt mức kế hoạch
Nhược điểm: việc phân tích tính toán, xác định các chỉ tiêu tính thưởng không
chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lương, bội chi tiền lương
Hình thức trả lương sản phẩm luỹ tiến
Hình thức trả lương này được áp dụng ở “khâu xung yếu” trong sản xuất Đó là khâu có ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình sản xuất
Hình thức trả lương này có hai loại đơn giá:
Trang 24-Đơn giá cố định dùng để trả lương cho sản phẩm thực tế đã hoàn thành
Đơn giá luỹ tiến: dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt mức quy định Đơn giá luỹ tiến là loại đơn giá cố định nhân với tỉ lệ tăng đơn giá tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến được tính theo công thức sau:
Llt= Đg x Q1 + ĐG x K x (Q1-Q0)
Llt: tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến
Q1: sản lượng sản phẩm thực tế
Q0: sản lượng đạt mức khởi điểm
Đg: đơn giá cố định theo sản phẩm
K: tỉ lệ tăng lên có được trong đơn giá luỹ tiến
-Tỉ lệ tăng đơn giá hợp lý được xác định dựa vào phần tăng chi phí sản xuất gián tiếp cố định và được xác định như sau:
K: tỉ lệ tăng đơn giá hợp lý
Ddc: Tỉ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm
Ttc: tỉ lệ của số tiền về tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng để tăng đơn giá
Dl: tỉ trọng của tiền lương công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩm khi vượt mức kế hoạch
Ưu điểm: làm cho công nhân tích cực làm việc tăng năng suất lao động
Nhược điểm: sản phẩm có chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật không cao do chạy
theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:
Trang 25Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng được tính
ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao
Hình thức tiền lương này có ưu điểm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, duy trì cường độ lao động ở mức tối đa, nhằm giải quyết kịp thời thời hạn quy định theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng
Tuy nhiên hình thức tiền lương này cũng không tránh khỏi nhược điểm là làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, vì vậy
mà chỉ được sử dụng khi cần phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng, hoặc trả lương cho người lao động ở khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng bộ cho sản xuất
Nói tóm lại hình thức tiền lương theo thời gian còn có nhiều hạn chế là chưa gắn chặt tiền lương với kết quả và chất lượng lao động, kém tính kích thích người lao động
Để khắc phục bớt những hạn chế này ngoài việc tổ chức theo dõi, ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, kết hợp với chế độ khen thưởng hợp lý
So với hình thức tiền lương theo thời gian thì hình thức tiền lương theo sản phẩm
có nhiều ưu điểm hơn Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng, chất lượng lao động, gắn chặt thu nhập tiền lương với kết quả sản xuất của người lao động
Kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân phát huy tính sáng tạo cải tiến kỹ thuật sản xuất, vì thế nên hình thức này được sử dụng khá rộng rãi
2 TIỀN THƯỞNG
2.1 Khái niệm :
Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương Cùng với tiền lương, tiền thưởng góp phần thoả mãn nhu cầu vật chất cho người lao động và trong chừng mực nhất định được người sử dụng lao động sử dụng như biện pháp khuyến khích nhằm tác động đến động cơ, thái độ, năng suất và hiệu quả làm việc của người lao động Tiền thưởng là một loại khuyến khích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với nhân viên trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn
Tiền thưởng cũng là khoản thu nhập quan trọng đối với người lao động trong điều kiện thu nhập chính từ tiền lương còn hạn chế, và cũng là động lực kích thích người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong lao động Đối với doanh nghiệp, tiền thưởng góp phần thúc đẩy người lao động thực hiện tốt các mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 262.2 Ý nghĩa của tiền thưởng:
Tiền thưởng thực hiện đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động
Là đòn bẩy kinh tế: người có thành tích nhiều, hiệu quả lao động cao sẽ được hưởng mức lương cao và ngược lại Từ đó, tiền thưởng trở thành một động lực kích thích người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển
Tiền thưởng góp phần thúc đẩy người lao động thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra: động lực vật chất sẽ giúp người lao động thực hiện các tiêu chí thưởng, qua đó mục tiêu của doanh nghiệp sẽ được thực hiện hiệu quả
2.3 Nguyên tắc tổ chức tiền thưởng:
Việc lựa chọn các hình thức, cơ chế thưởng phải xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, công tác, yêu cầu, tầm quan trọng của sản phẩm hay công việc và chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Trong tổ chức tiền thưởng phải coi trọng cả tiêu chí số lượng, chất lượng và chỉ tiêu an toàn, tiết kiệm
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về mức thưởng trong cùng đơn vị : mức thưởng phụ thuộc vào thành tích và hiệu quả cao hay thấp nhưng cần có sự phân biệt giữa các loại lao động, sản phẩm hay công việc
Phải kết hợp hài hòa các dạng lợi ích: lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể
Tổng số tiền thưởng phải nhỏ hơn giá trị làm lợi
Các chỉ tiêu thưởng phải rõ ràng, có thể định lượng được, được đa số chấp nhận Quy chế trả thưởng công khai, minh bạch
Nguồn tiền thưởng:
Từ các nguồn lợi nhuận thu được của đơn vị
Từ giá trị tiết kiệm như tiết kiệm, giá trị làm lợi như sáng kiến sáng chế
Từ các quỹ khuyến khích, quỹ phúc lợi
Trang 27Cách phân phối tiền thưởng:
Tiền thưởng có thể được phân phối theo bình quân, phân phối theo thâm niên, thu nhập, loại lao động và mức lương
2.4 Các hình thức thưởng:
Thưởng tiết kiệm vật tư, giảm tỷ lệ phế phẩm
Thưởng về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp
Thưởng theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp có lợi nhuận, tiền thưởng được phân phối thường vào cuối quý hay năm
Thưởng năng suất, chất lượng: Khi sản phẩm sản xuất đạt chỉ tiêu số lượng, chất lượng và có tỷ lệ vượt mức thì người lao động được thưởng phần trăm vượt mức
Thưởng sáng kiến khi người lao động có những ý tưởng mới về cải tiến kỹ thuật, phương pháp kinh doanh…
Thưởng hoàn thành và hoàn thành vượt mức nhiệm vụ công tác, sản xuất
Doanh nghiệp có thể áp dụng thưởng thường xuyên hay thưởng đột xuất tùy vào hình thức thưởng doanh nghiệp đang sử dụng
Tóm tắt chương I:
Theo quan điểm của cải cách tiền lương 1993 ở Việt Nam, tiền lương là giá cả lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu lao động trong nền kinh tế thị trường Có nhiều hình thức trả lương, tùy theo loại hình hoạt động của công ty mà các doanh nghiệp có thể chọn những hình thức trả lương sao cho phù hợp với công ty của mình Bên cạnh đó, việc trả thưởng một cách hợp lý cũng thúc đẩy nhân viên làm việc tốt hơn, tận tâm, gắn
bó với công ty hơn, có nhiều hình thức thưởng phong phú để kích thích tạo động lực cho nhân viên Tuy nhiên để việc trả lương, trả thưởng hợp lý thì cũng phải chú ý đến những nguyên tắc cơ bản của nó
Trang 28CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG, THƯỞNG CỦA TRUNG TÂM AN NINH HÀNG KHÔNG TÂN SƠN NHẤT
1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM AN NINH HÀNG KHÔNG TÂN SƠN NHẤT
1.1 Tên gọi và trụ sở
Công ty Dịch vụ An ninh Tân Sơn Nhất (TASC)
Công ty Dịch vụ an ninh Tân Sơn Nhất đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Tổng Công ty Cảng hàng không miền Nam được thành lập theo quyết định số 990/QĐ-TCTCHKMN ngày 09/5/2008 của Hội đồng quản trị Tổng công ty, trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm An ninh hàng không thuộc Cụm Cảng hàng không miền Nam
1.2 Chức năng
Tổ chức cung cấp các dịch vụ an ninh hàng không nhằm đảm bảo an ninh tuyệt đối cho các hoạt động hàng không và phi hàng không tại khu vực nhà ga hành khách, sân đậu tàu bay tại Cảng hàng không QT Tân Sơn Nhất
1.3 Lĩnh vực hoạt động
Cung ứng các dịch vụ an ninh hàng không bảo đảm an ninh cho các hãng vận chuyển hàng không, bao gồm: hành khách, hành lý và hàng hóa; các đơn vị khai thác các dịch vụ hàng không và phi hàng không tại Cảng HKQT Tân Sơn Nhất
Phối hợp với các các đơn vị liên quan đảm bảo an ninh tuyệt đối cho các chuyến bay vận chuyển thương mại, bay chuyên cơ, các chuyến bay kỹ thuật đi/ đến Cảng HKQT Tân Sơn Nhất
Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện nhiệm vụ đặc biệt khi có yêu cầu nhằm đảm bảo an ninh quốc gia
Canh gác, bảo vệ không để người và súc vật xâm nhập bất hợp pháp vào khu vực hoạt động bay; bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các chuyến bay cất hạ cánh
Cung ứng các dịch vụ an ninh bảo vệ cho các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp có nhu cầu khi được Tổng công ty chấp thuận
Trang 29Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ an ninh cho các đơn vị trong Tổng công ty
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng công ty giao
1.4 Cơ cấu tổ chức
- Ban Giám đốc công ty
- Các cơ quan chức năng (Bộ phận gián tiếp):
- Các Đội trực tiếp
Đội đặc nhiệm
Đội kiểm tra an ninh soi chiếu ga quốc tế
Đội kiểm tra an ninh soi chiếu ga quốc nội
Đội kiểm tra an ninh soi chiếu kho hàng hóa
Đội bảo vệ khu sân đậu máy bay
Đội bảo vệ khu bay
Tổng số CB-CNV (tính đến 01/3/2011): 743, trong đó lao động nữ là
200 Ngoài ra, đơn vị còn quản lý hơn 200 lao động thuê vệ sinh nhà ga quốc tế và bảo vệ khu vực thu phí bến bãi
a Về cơ cấu đội ngũ cán bộ:
- Cán bộ quản lý cấp phòng trở lên: 15 đồng chí/743 chiếm 2,1%;
- Cán bộ Đảng đoàn thể (kiêm nhiệm): 12 đồng chí/743 chiếm 1.6 %
- Độ tuổi bình quân: 38 tuổi
b Về trình độ:
Trang 30ĐH và trên ĐH 121 16.28 %
S/cấp & thợ kỹ thuật 122 16.42 %
(Nguồn Phòng kế hoạch tài chính của Trung Tâm An ninh hàng không Tân Sơn Nhất)
2 THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG LƯƠNG, THƯỞNG CỦA TRUNG TÂM AN NINH HÀNG KHÔNG TÂN SƠN NHẤT (TT ANHK TRẢ LƯƠNG, THƯỞNG THEO QUY CHẾ CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG MIỀN NAM) 2.1 Những quy định chung
Giải thích từ ngữ và qui ước tên gọi chung:
Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam gọi tắt là Tổng công ty
Quy chế trả lương, thưởng gọi tắt là quy chế
Các cơ quan chức năng, các Công ty hạch toán phụ thuộc, các Cảng hàng không địa phương quy định gọi tắt là đơn vị
Đối tượng quy định gọi tắt là người lao động
Tiền lương: là tiền lương Tổng công ty trả cho người lao động hàng tháng theo
chức danh hoặc theo công việc
Trang 31Tiền lương cơ bản: (gồm lương cấp bậc theo chức danh nghề, công việc;lương
chuyên môn, nghiệp vụ; lương chức vụ) là mức tiền lương thỏa thuận trong Hợp đồng lao động hoặc ghi trong các quyết định lương
Tiền lương chế độ: gồm tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp theo quy định tại
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ
Tổng số ngày công tiêu chuẩn quy định trong tháng (gồm tổng số ngày trong tháng trừ đi số ngày chủ nhật của tháng nếu làm việc 48h/tuần hoặc gồm tổng số ngày trong tháng trừ đi số ngày thứ bảy và chủ nhật của tháng nếu làm việc 40h/tuần) gọi tắt là ngày công tiêu chuẩn trong tháng
Tổng số ngày công quy định trong tháng gồm:
Ngày công làm việc
Nghỉ phép, đi đường hàng năm (điều 74,75,76,77 Bộ Luật lao động)
Nghỉ lễ, tết (điều 73 Bộ Luật lao động)
Nghỉ cưới hỏi, ma chay (nghỉ việc riêng có hưởng lương – điều 78 Bộ Luật lao động )
Nghỉ ốm, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, kế hoạch hóa dân số, nghỉ con
ốm, thai sản con thứ 1 và thứ 2 (có giấy của bác sỹ)
Nghỉ đi học (có quyết định của Tổng giám đốc)
Công tác (có giấy công tác)
Thời gian tham gia hội họp theo yêu cầu của Tổng công ty
Thời gian tham gia thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể, hòa giải lao động
Nghỉ mát, tham quan
Nghỉ chờ hưu
Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (theo tiêu chuẩn)
Trang 32Ngày công được xem là nghỉ so với ngày công quy định trong tháng gồm:
Nghỉ việc riêng không hưởng lương (có lý do)
Ngừng việc, chờ việc (do lỗi của người lao động)
Những nguyên tắc chung về việc trả lương, thưởng:
- Tiền lương trả cho người lao động theo nguyên tắc phân phối theo lao động Tiền lương phụ thuộc vào kết quả lao động cuối cùng của từng người, từng bộ phận Người lao động làm công việc gì, giữ chức vụ gì thì trả lương theo công việc đó, chức vụ đó Đặc biệt khuyến khích trả lương cao đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty và luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao
- Tiền lương, tiền thưởng trả cho tập thể, cá nhân người lao động được gắn liền với mức độ hoàn thành khối lượng công việc được giao theo năng suất, cường độ làm việc, chất lượng, ngày công làm việc thực tế, hiệu quả công tác của người lao động và đảm bảo dân chủ, công bằng Mức tiền lương của người lao động không thấp hơn mức tiền lương chế độ mà người lao động đang hưởng
- Tiền lương, tiền thưởng trả cho từng người lao động, từng bộ phận, đơn vị phụ thuộc vào quỹ tiền lương, quỹ tiền thưởng được giao, hiệu quả sản xuất kinh doanh và quy định của nhà nước
- Toàn bộ tiền lương, tiền thưởng phân phối cho người lao động được ghi vào sổ lương của đơn vị theo quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 10/04/1997 của
Bộ Lao Động – Thương binh xã hội
Trang 332.2 Nguồn hình thành và sử dụng quỹ tiền lương, tiền thưởng
Tổng quỹ tiền lương thực hiện hàng năm bao gồm:
Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương được giao
Quỹ tiền lương của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc
Các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có) không được tính trong đơn giá tiền lương (chế độ thưởng an toàn hàng không)
Tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng lương theo quy định của Bộ luật lao động (nếu có)
Tiền lương làm việc vào ban đêm (nếu có)
Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
Quỹ tiền thưởng của Tổng công ty (thực hiện theo Nghị định số
09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Thủ tướng chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ) cụ thể gồm:
Quỹ tiền thưởng được trích từ lợi nhuận (nếu có)
Tiền thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí (nếu có)
Quỹ tiền thưởng của hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
Quỹ tiền thưởng của người đại diện quản lý vốn của đơn vị tại doanh nghiệp khác (nếu có)
Sử dụng tổng quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động tối đa bằng 80% tổng quỹ tiền lương Quỹ tiền lương đã bao gồm quỹ tiền lương làm thêm giờ , làm đêm dùng để trả cho người lao động theo số giờ thực tế làm thêm giờ , làm đêm theo đúng quy định của Nhà nước
Trang 34Quỹ tiền lương dự phòng tối thiểu là 15% quỹ tiền lương do Tổng Giám đốc quyết định sau khi thỏa thuận với Ban chấp hành công đoàn Tổng công ty, dùng để bổ sung, điều tiết tiền lương khi có sự thay đổi về lao động, mức lương …… và giải quyết các trường hợp bất thường trong năm, năm sau nhằm ổn định thu nhập cho người lao động Không sử dụng quỹ tiền lương dự phòng vào mục đích khác
Quỹ thưởng được trích từ quỹ lương không quá 5% quỹ tiền lương, dùng để thưởng cho các đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc để thưởng cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác , có phát minh, sáng kiến mang lại lợi ích thiết thực cho Tổng công ty Khi quyết toán tài chính năm nếu không
sử dụng hết quỹ này sẽ được chuyển vào quỹ tiền lương dự phòng
Quỹ tiền lương của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc dùng để trả lương cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc theo quy định của nhà nước và Quy chế trả lương, thưởng của đơn vị
Quỹ tiền thưởng an toàn hàng không thực hiện theo Quyết định số TTg ngày 26/09/2005 của Thủ tướng chính phủ về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức một số ngành, nghề trong các công ty nhà nước
234/2005/QĐ- Sử dụng quỹ tiền thưởng: do Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Ban chấp
hành công đoàn quyết định thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và Quy chế trả lương, thưởng của Tổng công ty
2.3 Phân phối tiền lương
Thực hiện chế độ một lương: trả tiền lương cho người lao động theo chức danh công việc đảm nhận gọi tắt là lương chức danh và không phụ thuộc vào hệ số tiền lương cơ bản theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP
Khi thực hiện chế độ một lương, tiền lương chế độ và trợ cấp bảo hiểm xã hội vẫn được thực hiện theo các quy định của Nhà nước và là một phần trong tiền lương trả cho người lao động theo chức danh công việc đảm nhận
Tiền lương chế độ là căn cứ để:
- Thỏa thuận tiền lương trong ký kết hợp đồng lao động;
Trang 35- Thực hiện chế độ nâng bậc lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể;
- Tính đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Trả lương ngừng việc, nghỉ ngày lễ, nghỉ hàng năm và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động;
- Giải quyết các trường hợp khác theo thỏa thuận của hai bên và theo quy định của pháo luật lao động
Cơ sở thực hiện tiền lương chức danh:
a) Cấp bậc công việc: các chức danh công việc được đánh giá cấp bậc theo thang điểm của Hệ thống các yếu tố đánh giá giá trị công việc (phụ lục số 1).Trên cơ sở cấp bậc công việc của từng chức danh công việc xác định chức danh công việc được trả lương theo hệ số lương chức danh hoặc lương khoán
b) Mức hệ số lương chức danh hoặc mức lương khoán:
- Mức hệ số lương chức danh: căn cứ vào cấp bậc công việc (phụ lục 2), trình độ, năng lực, kinh nghiệm của người lao động để xếp mức hệ số
- Mức lương khoán: căn cứ vào cấp bậc công việc để xác định mức lương khoán
Phương pháp phân phối tiền lương cho người lao động:
Trả lương theo hệ số lương chức danh:
Tiền lương người lao động được trả theo hệ số lương tương ứng với từng chức danh công việc đảm nhận, mức độ hoàn thành công việc, số ngày công thực tế và kết quả lao động cuối cùng của từng người theo từng đơn vị
Công thức tính:
Trang 36Trong đó :
TLcdi: là tiền lương chức danh của người thứ i được nhận
VTLi: quỹ tiền lương chức danh của đơn vị (là quỹ tiền lương tính theo đơn giá hoặc quỹ tiền lương được giao từ quỹ tiền lương chế độ và quỹ tiền lương khoán theo công việc của đơn vị.)
Kđvi : hệ số chất lượng công tác của đơn vị
Ci : là số ngày công làm việc thực tế trong tháng của người thứ i(không vượt quá số ngày công tiêu chuẩn trong tháng)
hi : hệ số lương chức danh của người thứ i
Ki : hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người thứ i
- Lao động thuê ngoài theo công việc
- Trả lương khoán theo mức tiền công/tháng:
Trong đó :
TLki : là tiền lương tháng của người thứ i được nhận
TLthi : là mức tiền công/tháng (theo công việc)
Ci : là số ngày công làm việc thực tế trong tháng của người thứ i
Trang 37Cqđ : là ngày công quy định trong tháng
Ki :hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người thứ i
- Trả lương khoán mức tiền công/ngày:
TLki = TLngi x Ci x Ki
Trong đó : TLngi là mức tiền công/ngày (theo công việc)
Hệ số chất lượng công tác của đơn vị (Kđv):hệ số này được đánh giá căn cứ
vào hiệu quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, sản lượng, doanh thu (nếu có) của từng đơn
vị, bộ phận và được phân thành 3 mức như sau:
A1
Có thành tích xuất sắc và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh đề ra, có nhiều sáng kiến cải tiến được đưa vào áp dụng
1,01→ 1,10
A Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đạt các chỉ
tiêu sản xuất, kinh doanh đề ra 0,91→ 1,00
B
Hoàn thành nhiệm vụ được giao ở mức độ thấp, chưa đạt được các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, hiệu quả công tác kém hoặc có vụ việc ảnh hưởng đến uy tín, nhiệm vụ chung
0,75→ 0.90
(Nguồn Phòng kế hoạch tài chính của Trung Tâm An ninh hàng không Tân Sơn Nhất)
Ban Tổng Giám đốc trực tiếp đánh giá hệ số Kđv của các đơn vị trực thuộc Tổng công
ty
Hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động (HSK) được
xác định theo biên bản họp xét lương của đơn vị hàng tháng Việc đánh giá được thực hiện bằng cách chấm điểm cho từng người lao động dựa trên Hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc
Hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc được tính như sau:
HSK= Tổng điểm đạt trong tháng / 100
Trang 38(Nguồn Phòng kế hoạch tài chính của Trung Tâm An ninh hàng không Tân Sơn Nhất)
Tổng Giám đốc Tổng công ty đánh giá mức độ hoàn thành công việc của thủ trưởng các đơn vị
Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm đánh giá mức độ hoàn thành công việc của cán bộ, nhân viên thuộc quyền
Tiền lương hàng tháng của người lao động được trả 1 lần/tháng vào ngày 10 đến ngày 15 của tháng sau
Hệ số lương chức danh của người lao động được xem xét, điều chỉnh theo quy chế nâng mức lương của Tổng công ty
Điều kiện để xét nâng mức lương:
- Thời gian giữ mức lương cũ ít nhất 24 tháng và năng lực làm việc của người lao
động được đánh giá cao Đối với người lao động từ cơ quan khác chuyển đến đã có thời gian công tác ở chức danh công việc tương tự (cùng công việc chuyên môn, trình độ yêu cầu) tại cơ quan khác thì có thể xét tính thời gian bằng ½ thời gian quy định trên
- Trong thời gian giữ mức lương cũ, phải có trên 70% số tháng có hệ số đánh giá
mức độ hoàn thành công việc hàng tháng đạt mức A trở lên và không có tháng nào xếp ở mức C, D
- Thi đạt kỳ thi chuyên môn nghiệp vụ để xét nâng mức lương (nếu có)
Trang 39Đối với các trường hợp cán bộ cấp trường, phó đơn vị, lao động chuyên môn, kỹ thuật cao sẽ do Tổng giám đốc trực tiếp xem xét
Các trường hợp hạ mức lương:
- 6 tháng liên tiếp xếp mức độ hoàn thành công việc loại C, D
- 2 lần liên tiếp thì không đạt các kỳ thi cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề, chứng
chỉ năng định hoặc giấy phép nhân viên hàng không
Bổ sung, điều tiết lương:
Cơ sở thực hiện:
- Ngày công hưởng lương
- Hệ số lương chức danh của người lao động
- Hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động
- Hệ số chất lượng công tác của đơn vị
Đối tượng áp dụng: Người lao động hưởng lương theo hệ số lương chức danh
có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên và vẫn còn làm việc tại Tổng công ty tính đến thời điểm chi trả bổ sung, điều tiết lương (trừ trường hợp nghỉ hưu)
Đối tượng không áp dụng:
- Người lao động tính đến thời điểm chi trả bổ sung, điều tiết lương không còn làm
việc tại Tổng công ty hoặc có hợp đồng lao động không phải là hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
- Người lao động hưởng lương theo mức lương khoán
Tiền thưởng trích từ quỹ lương và thưởng an toàn hàng không:
Cơ sở thực hiện:
- Ngày công tính hưởng (áp dụng đối với thưởng trích từ quỹ lương) hoặc ngày
công thực tế làm việc (áp dụng đối với thưởng an toàn hàng không)
Trang 40- Hệ số lương chức danh hoặc mức lương khoán cho người lao động
- Hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc hàng tháng của người
- Vi phạm nội quy, kỷ luật lao động từ mức khiển trách bằng văn bản trở lên hoặc
người lao động có hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc hàng tháng xếp loại C,
D
- Người lao động đang trong thời gian học nghề
2.4 Phân phối tiền thưởng
Quỹ tiền thưởng phân phối cho tập thể, cá nhân người lao động căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả, thành tích công tác, chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh để tiến hành xác định đối tượng được xét thưởng, phân loại thành tích để khen thưởng nhằm mục tiêu tạo động lực để động viên, lôi cuốn, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể phát huy tính tự chủ, sáng tạo trong việc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao vì mục tiêu phát triển chung của Tổng công ty
Nguyên tắc khen thưởng:
- Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời
- Một hình thức khen thưởng có thể áp dụng nhiều lần cho một đối tượng
- Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng