46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phân cấp nhà ở Phụ lục 2: Bảng tiêu chuẩn cấu tao các bộ phận nhà theo cấp Phụ lục 3: Bảng hướng dẫn xác định tỷ lệ còn lại của
Trang 1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÁCH ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CÔNG TRÌNH
NHÀ Ở KHU DÂN CƯ ( TRƯỜNG HỢP NHÀ MẶT TIỀN ĐƯỜNG LÊ TRỌNG TẤN)
GVHD: TS NGUYỄN NGỌC VINH SVTH: LƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN LỚP: THẨM ĐỊNH GIÁ 1 – K33
Thành phố Hồ Chí Minh, 3/2011
Trang 2YZ
Trang 3
YZ
Trang 4
Y Z Trong quá trình thực tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và góp ý từ quý Công ty TNHH Thẩm định giá địa ốc Á Châu (AREV) và Giảng viên hướng dẫn Qua đó, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Giảng viên hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Vinh cùng Giám đốc, tập thể các anh chị hướng dẫn tại AREV đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn thiện chuyên đề này
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 5Từ viết tắt Nội dung
AREV Asia Real Estate Valuation
Trang 6Số thứ tự Nội dung Trang
Bảng 1 Phân cấp nhà ở theo độ bền công trình 8 Bảng 2 Tỷ lệ còn lại công trình theo CV1860 TCT/TS 10 Bảng 3 Khung tính toán thep phương pháp kinh tế - kỹ thuật 18 Bảng 4 Áp dụng pp KTKT đối với nhà 244 LTT 22 Bảng 5 Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 244 LTT 23 Bảng 6 Áp dụng pp KTKT đối với nhà 306-308 LTT 23 Bảng 7 Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 306-308 LTT 24 Bảng 8 Áp dụng pp KTKT đối với nhà 592 LTT 25 Bảng 9 Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 592 LTT 25 Bảng 10 Áp dụng pp KTKT đối với nhà 547 LTT 26 Bảng 11 Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 547 LTT 26 Bảng 12 Áp dụng pp KTKT đối với nhà 249 LTT 27 Bảng 13 Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 249 LTT 28
Bảng 15 Bảng phương pháp so sánh trong BCTĐ 32
Trang 7Từ viết tắt Nội dung
AREV Asia Real Estate Valuation
Trang 8Số thứ tự Nội dung Trang
Bảng 1 Phân cấp nhà ở theo độ bền công trình 8 Bảng 2 Tỷ lệ còn lại công trình theo CV1860 TCT/TS 10 Bảng 3 Khung tính toán thep phương pháp kinh tế - kỹ
Bảng 4 Áp dụng pp KTKT đối với nhà 244 LTT 22 Bảng 5 Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 244 LTT 23 Bảng 6 Áp dụng pp KTKT đối với nhà 306-308 LTT 23 Bảng 7 Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 306-308 LTT 24 Bảng 8 Áp dụng pp KTKT đối với nhà 592 LTT 25 Bảng 9 Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 592 LTT 25 Bảng 10 Áp dụng pp KTKT đối với nhà 547 LTT 26 Bảng 11 Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 547 LTT 26 Bảng 12 Áp dụng pp KTKT đối với nhà 249 LTT 27 Bảng 13 Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 249 LTT 28 Bảng 14 Nhà ở 3 tầng có khu phụ riêng 30 Bảng 15 Bảng phương pháp so sánh trong BCTĐ 32 Bảng 16 Ước tính giá trị bất động sản 33
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.Khái niệm về thẩm định giá bất động sản 3
1.1 Thẩm định giá 3
1.2 Bất động sản 3
1.3 Thẩm định giá bất động sản 4
1.4 Các cách tiếp cận trong thẩm định giá bất động sản 4
2.Tiếp cận chi phí trong thẩm định giá trị công trình nhà ở khu dân cư 4
2.1 Khái niệm 5
2.2 Cơ sở giá trị 5
2.3 Nguyên tắc 6
2.4 Áp dụng tiếp cận chi phí vào việc xác định chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư 6
3.Khái niệm, phân loại, phân cấp công trình nhà ở khu dân cư 6
3.1 Khái niệm 6
3.2 Phân loại 7
3.3 Phân cấp công trình nhà ở khu dân cư 7
4 Tiêu chuẩn cấu tạo các bộ phận nhà ở theo cấp 8
5 Văn bản pháp lý liên quan đến việc xác định chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư 8
5.1 Tiêu chuẩn thẩm định giá số 08 – TĐGVN 8
5.2 Thông tư 13 Liên bộ Xây dựng – Tài chính – Vật gía 9
5.3 Công văn số 1860 TCT/TS của Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế 9
6.Phương pháp xác định chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư 10
7 Quy trình xác định chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở KHU DÂN CƯ 1 Giới thiệu về Công ty thẩm định giá địa ốc Á Châu (AREV) 16
2 Thực trạng công tác xác định chất lượng còn lại của công trình nhà ở tại AREV 17
3 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu ( Đường Lê Trọng Tấn, đoạn từ cầu Tân Kỳ Tân Quý đến đường CN1) 20
4 Thực trạng công tác xác định chất lượng còn lại của công trình trên đường Lê Trọng
Trang 104.1 Căn nhà số 244, Lê Trọng Tân, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú 22
4.2 Căn nhà số 306-308 , Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú 23
4.3 Căn nhà số 592, Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú 24
4.4 Căn nhà số 547, Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú 26
4.5 Căn nhà số 249, Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 29
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở KHU DÂN CƯ 1 Những bất cập trong công tác đánh giá chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư trong các báo cáo thẩm định giá 30
2 Đánh giá lại mức độ chính xác trong công tác đánh giá chất lượng còn lại của công trình nhà mặt tiền tại khu vực khảo sát 34
3 Đề xuất biện pháp hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư 35
3.1 Khảo sát và phân tích công trình 36
3.2 - Lập báo cáo 36
3.3 Phương pháp đánh giá 36
3.4 Trình tự và nội dung khảo sát kỹ thuật nhà 37
3.5 Nội dung khảo sát chi tiết các kết cấu nhà 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 45
PHẦN KẾT LUẬN 46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phân cấp nhà ở
Phụ lục 2: Bảng tiêu chuẩn cấu tao các bộ phận nhà theo cấp
Phụ lục 3: Bảng hướng dẫn xác định tỷ lệ còn lại của kết cấu
Phụ lục 4: Bảng phân cấp niên hạn sử dụng nhà
Phụ lục 5: Đơn giá đất công trình xây dựng AREV
Phụ lục 6: Hình ảnh khảo sát thực tế đường Lê Trọng Tấn
Phụ lục 7: Đánh giá hiện trạng kết cấu chính
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài : Một vấn đề gây nhiều tranh cãi trong công tác thẩm định
giá là làm sao để xác định chính xác chất lượng còn lại của công trình xây dựng Trước
đây và hiện nay, việc xác định chất lượng còn lại chủ yếu dựa vào khảo sát thực tế và
kinh nghiệm của thẩm định viên Tuy nhiên, để có được kinh nghiệm trong việc đánh giá
chất lượng công trình phải mất một khoảng thời gian nghiên cứu, làm việc lâu năm Điều
này gây khó khăn cho những nhân viên thẩm định chưa có thời gian làm việc đủ dài để
có thể tích lũy kinh nghiệm
Trong quá trình thực hiện chuyên đề này, tác giả có cơ hội tiếp cận và đã ghi nhận
những vướng mắc trong công tác đánh giá chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu
dân cư Đây là một đề tài có tính ứng dụng thực tế vào công tác thẩm định giá, giúp thẩm
định viên có cơ sở vững chắc trong quá trình khảo sát và ghi nhận thông tin về bất động
sản Chính vì lý do đó, tác giả quyết định thực hiện chuyên đề :”Hoàn thiện cách đánh
giá chất lượng còn lại công trình nhà ở khu dân cư”
Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất phương pháp hoàn thiện công tác đánh giá chất
lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư Từ đó, ứng dụng phương pháp vào quá
trình thẩm định nhằm tăng tính chính xác trong việc xác định giá trị tài sản cần thẩm định
giá
Đối tượng nghiên cứu: Công trình nhà ở khu dân cư trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
Phạm vi nghiên cứu: công trình nhà mặt tiền trên đường Lê Trọng Tấn Phường
Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Phương pháp nghiên cứu: Khảo sát thực tế công trình nhà ở khu dân cư tại khu
vực nghiên cứu, so sánh, đối chiếu với một số báo cáo thẩm định tại cơ quan thực tập
Nội dung nghiên cứu gồm:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết liên quan đến việc xác định chất lượng còn lại của
công trình nhà ở khu dân cư
Chương 2: Thực trạng công tác xác định giá trị chất lượng còn lại của công trình
nhà ở khu dân cư
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cách xác định chất lượng còn lại của công trình
nhà ở khu dân cư
Trang 12Trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty thẩm định giá địa ốc Á Châu, tác giả
đã có cơ hội tiếp cận với những văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thẩm định, bản
vẽ xây dựng cũng như khảo sát thực tế nhiều công trình ….để từ đó có thể đưa ra
những dẫn chứng sinh động và thuyết phục hơn Tuy nhiên, khi thực hiện đề tài,
không thể không tránh khỏi những sai sót về nội dung và hình thức Tác giả rất mong
nhận được sự đóng góp từ quý giảng viên
Trang 13CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái niệm về thẩm định giá bất động sản
1.1 Thẩm định giá
Một số định nghĩa về thẩm định giá:
Theo điều 4 Pháp lệnh giá 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10/05/2002: “Thẩm định
giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một
địa điểm, thời điểm nhất định theo Tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế ”
Theo từ điển Oxford: “Thẩm định giá là sự ước tính giá trị bằng tiền của một vật,
của một tài sản, là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh.”
Theo giáo sư W.Seabrooke – Viện đại học Portsmouth, Vương quốc Anh: “Thẩm
định giá là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền
tệ cho một mục đích được xác định rõ, trong điều kiện một thị trường nhất định và
những phương pháp phù hợp
Theo giáo sư Lim Lan Yuan – Đại học Quốc gia Singapore: “Thẩm định giá là một
nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ
thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả các đặc điểm của tài sản cũng như xem
xét tất cả các yếu tố căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn.”
Như vậy, thẩm định giá là một khoa học ước tính về giá trị của tài sản phù hợp
với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, cho một mục đích nhất định theo
những tiêu chuẩn được công nhận như những thông lệ quốc tế hoặc quốc gia
1.2 Bất động sản
Thuật ngữ Bất động sản trong thẩm định giá được hiểu là đất đai và tài sản gắn liền
với đất Bất động sản bao gồm 2 mặt vật chất và pháp lý Mặt vật chất bao gồm những
vật có thể thấy được, sờ nắm được như đất đai, công trình trên đất Mặt pháp lý bao
gồm quyền, lợi nhuận liên quan đến bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, quyền cho thuê, quyền thừa kể …
Theo Điều 174 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 quy định:
Bất động sản là các tài sản bao gồm:
a) Đất đai;
Trang 14b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà,
công trình xây dựng đó;
c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;
d) Các tài sản khác do pháp luật quy định
1.3 Thẩm định giá bất động sản
Thẩm định giá bất động sản là số tiền ước tính về giá trị của quyền sử dụng đất,
quyền sở sở hữu nhà, công trình vật kiến trúc gắn liền với đất đang được mua bán trên
thị trường vào thời điểm thẩm định giá và cho một mục đích đã được xác định rõ trong
những điều kiện của một thị trường nhất định với những phương pháp phù hợp
Phần lớn hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam là thẩm định giá bất động sản
Chúng chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu thẩm định giá hiện nay Bất động sản là tài
sản có giá trị lớn, có tính thanh khoản kém vì thế những biến động trong thị trường này
tác động rất lớn đến nền kinh tế của một quốc gia Tuy chỉ mới xuất hiện gần 80 năm
nay, nhưng thẩm định giá bất dộng sản đã gắn liền với nền kinh tế thị trường và đóng
vai trò quan trong trong việc xác định những thay đổi của thị trường bất động sản nói
riêng và nền tảng kinh tế-xã hội của một quốc gia nói chung
1.4 Các cách tiếp cận trong thẩm định giá bất động sản
Thẩm định giá bất động sản được thực hiện dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau
Đối với cùng một bất động sản người thẩm định viên có thể lựa chọn một hoặc nhiều
cách tiếp cận để ước tính giá trị của bất động sản đó Những cách tiếp cận trong thẩm
định giá bất động sản gồm:
- Tiếp cận so sánh
- Tiếp cận chi phí
- Tiếp cận thu nhập
Trong những cách tiếp cận trên tác giả tập trung phân tích tiếp cận chi phí vì đây là
cách tiếp cận liên quan trực tiếp đến nội dung đánh giá chất lượng còn lại của công
trình nhà ở khu dân cư được đề cập trong chuyên đề này
2 Tiếp cận chi phí trong thẩm định giá trị công trình nhà ở khu dân cư
2.1 Khái niệm
Tiếp cận chi phí là cách tiếp cận dựa trên cơ sở chi phí tạo ra một tài sản tương tự
với tài sản cần thẩm định giá để xác định giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định
Trang 15giá
2.2 Cơ sở giá trị
Cơ sở giá trị được sử dụng trong tiếp cận chi phí là cơ sở giá trị thị trường Giá trị
thị trường của một tài sản là mức giá ước tính sẽ được mua bán trên thị trường " là số
tiền ước tính để tài sản có thể mua , bán đó thỏa mãn những điều kiện của thị trường
tại thời điểm thẩm định giá Thông qua cơ sở giá trị thị trường, ta mới có thể xác định
được chi phí thực tế để tạo ra tài sản tương tự với tài sản cần thẩm định
2.3 Nguyên tắc
Nguyên tắc thay thế
Nguyên tắc này đề cập đến sự tác động giữa hai hay nhiều tài sản có khả năng thay
thế lấn nhau trong quá trình sử dụng Cụ thể, khi hai tài sản có tính hữu ích như nhau,
tài sản nào chào bán với mức giá thấp hơn thì tài sản đó sẽ có khả năng giao dịch cao
hơn
Chi phí cao nhất mà người mua quyết định chi trả cho một tài sản thông thường phụ
thuộc rất nhiều vào chi phí mua một tài sản thay thế tương đương, trong cùng một
khoảng thời gian mà sự biến động thị trường không đáng kể Một người thận trọng sẽ
không trả giá cao hơn chi phí mua một tài sản thay thế trong cùng một thị trường và
một thời điểm
Nguyên tắc sử dụng tốt nhất hiệu quả nhất
Giá trị lớn nhất của tài sản đó là mục đích mà nguyên tắc sử dụng tốt nhất hiệu quả
nhất hướng đến Việc sử dụng hiểu quả các nguồn lực của tài sản dựa trên các mặt như
kỹ thuật, pháp lý, tài chính để giúp cho tái sản đạt được mức hữu dụng tối đa trong
từng hoàn cảnh kinh tế - xã hội nhất định Khi tính hữu dụng của tái sản được khai
thác một cách tối đa thì đồng nghĩa với việc giá trị của chính tài sản đó đạt được giá trị
cao nhất có thể
Nguyên tắc cung cầu
Giá trị của tài sản phụ thuộc vào cung cầu thị trường và ngược lại Chi phí để
người mua bỏ ra khi mua một tài sản phụ thuộc vào lượng cầu thị trường về tài sản đó
Thông thường, một tài sản có lượng cầu lớn hơn lượng cung thì giá trị của tài sản tăng
lên Như vậy, giá trị của tài sản tỉ lệ thuận với cầu và tỉ lệ nghịch với cung của thị
trường về tài sản đó
Nguyên tắc đóng góp
Trang 16Mỗi bộ phận trong công trình nhà ở đều đóng góp vào tổng giá trị của công trình
đó Nguyên tắc đóng góp thể hiện tính khả thi của việc đầu tư bổ sung vào tài sản khi
xác định mức độ sử dụng tài sản tốt nhất hiệu quả nhất
2.4 Áp dụng tiếp cận chi phí vào việc xác định chất lượng còn lại của công
trình nhà ở khu dân cư
Đối với BĐS là nhà ở khu dân cư, chất lượng còn lại của công trình được thực hiện
theo trình tự các bước sau:
Bước 1: Ước tính giá trị lô đất nơi BĐS toạ lạc bằng cách xem đó là đất trống được
sử dụng trong điều kiện tốt nhất hiệu quả nhất theo bảng giá đất quy định tại Luật
Đất đai và phương pháp xác định giá đất theo quy định ban hành của Chính phủ,
các Bộ, Ngành liên quan Thông thường đơn giá đất này dựa trên đơn giá đất quy
định hàng năm của UBND cấp tỉnh, thành phố
Bước 2: Ước tính chi phí xây dựng mới công trình như ban đầu trong đó bao gồm
chi phí nguyên, nhiên vật liệu, lợi nhuận cho nhà thầu, thuế, chi phí phải nộp theo
quy định của pháp luật
Bước 3: Xác định hao mòn và ước tính giá trị hao mòn luỹ kế của công trình hiện
tại Phần ước tính hao mòn này được tác giả đề cập chi tiết hơn trong các phương
pháp xác định chất lượng công trình ở phần sau
Bước 4: Ước tính giá trị còn lại của công trình bằng cách lấy chi phí xây dựng mới
công trình trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế ( Bước 2 - Bước 3)
Một điều lưu ý trong việc xác định chi phí xây dựng mới công trình đó là cách
thức lựa chọn loại chi phí phù hợp Thông thường có 2 loại chi phí:
- Chi phí thay thế: là toàn bộ chi phí xây dựng một công trình có giá trị sử dụng
tương đương với công trình thẩm định sau khi đã loại bỏ cá bộ phận có chức năng lỗi
thời
- Chi phí tái tạo là chi phí hiện hành của việc xây dựng lại một công trình giống y
như công trình đang được thẩm định, bao gồm cả những điểm lỗi thời của công trình
đó
3 Khái niệm, phân loại, phân cấp công trình nhà ở khu dân cư
3.1 Khái niệm
Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt
của hộ gia đình, cá nhân
Trang 173.2 Phân loại
Theo quy định của Luật nhà ở, nhà ở bao gồm:
Nhà ở thương mại
Là nhà ở do các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển nhằm mục đích kinh doanh
Nhà ở thương mại có thể là nhà chung cư, nhà biệt thự, nhà riêng lẻ được xâydựng
liền kề với các dự án
Việc mua bán, cho thuê nhà ở thương mại được thực hiện thông qua hình thức trả
tiền một lần, trả chậm, trả dần Chủ đầu tư chỉ được huy động vốn từ tiền ứng trước
của người có nhu cầu mua hoặc thuê nhà ở trong trường hợp thiết kế nhà ở đã được
phê duyệt và được xây dựng xong phần móng Tổng số tiền huy động trước khi bàn
giao nhà ở cho người có nhu cầu mưa, thuê không được vượt quá 70% giá trị nhà ghi
trong hợp đồng
Nhà ở riêng lẻ
Là nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự đầu tư trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử
dụng của mình
Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân có thể được thực hiện bằng
hình thức tự xây dựng, thuê tổ chức, cá nhân khác xây dựng hoặc hợp tác giúp nhau
xây dựng nền tại khu vực nông thôn Nếu nhà ở tại các đô thị, điểm dân cư nông thôn
thì việc xây dựng phải phù hợp với qui hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp không thuộc diện có giấy phép xây dựng
theo quy định của Luật xây dựng
Nhà ở xã hội
Là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng để cho các đối tượng
sau thuê hoặc thuê mua:
- Cán bộ , công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân
- Công nhân làm việc trong các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao
- Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ
3.3 Phân cấp công trình nhà ở khu dân cư
3.3.1 Phân cấp theo đô bền của công trình
Nhà ở là công trình chuyên dụng, là nơi sinh hoạt của gia đình Tùy theo chất
Trang 18lượng và niên hạn sử dụng nhà ở được phân thành 4 cấp:
Bảng 1: Phân cấp nhà ở theo độ bền công trình Cấp nhà Chất lượng sử dụng Số năm sử dụng
Cấp 2 Chất lượng sử dụng tương đối cao Trên 50 năm Cấp 3 Chất lượng sử dụng trung bình Trên 20 năm
Nhà tạm Dưới 5 năm
Nguồn: Thông tư số 5 BXD/DT ngày 09/02/1993 hướng dẫn phương pháp xác định
diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở
Độ bền lâu của công trình thể hiện ở các yếu tố:
- Chất liệu vật liệu xây dựng, cách thức sử dụng vật liệu và giải pháp kết cấu
- Chất lượng vật liệu bao bọc, ốp phủ các kết cấu chịu lực
3.3.2Phân cấp theo chất lượng của công trình
Chất lượng công trình được đánh giá dựa trên
- Tiêu chuẩn về diện tích, khẩu độ
- Đặc điểm và mức độ tiện nghi
- Trang thiết bị vệ sinh
- Trang trí nội thất
3.3.3 Phân cấp nhà ở theo bậc chịu lửa
- Công trình cấp I : Rất kiên cố , tuổi thọ đạt từ 50 - 70 năm, công trình đặc biệt
hơn 100 năm
- Công trình cấp II : Kiên cố , tuổi thọ đạt từ 25 - 50 năm
- Công trình cấp III : Bán kiên cố , tuổi thọ từ 10 - 25 năm
- Công trình cấp IV : Nhà tạm , tuổi thọ dưới 10 năm
4 Tiêu chuẩn cấu tạo các bộ phận nhà ở theo cấp (Phụ lục 1)
5 Văn bản pháp lý liên quan đến việc xác định chất lượng còn lại của công trình
nhà ở khu dân cư
5.1 Tiêu chuẩn thẩm định giá số 08 – TĐGVN
Trong tiêu chuẩn số 08 – TĐGVN quy định cách xác định chất lượng còn lại của
công trình nhà ở thông qua :Tính toán dựa vào chi phí xây dựng nên tài sản Trong đó
chi phí xây dựng công trình nhà ở khu dân cư bao gồm:
Trang 19- Các chi phí trực tiếp, bao gồm: các chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sử
dụng máy thi công, các chi phí trực tiếp khác
- Các chi phí chung, bao gồm: chi phí phục vụ thi công, các chi phí gián tiếp khác
- Các khoản thuế, phí phải nộp theo quy định của pháp luật
Việc tính toán chi phí xây dựng công trình phải căn cứ vào mặt bằng giá thị trườg
của nguyên, nhiên vật liệu tại thời điểm thẩm định giá; các quy định của cơ quan có
thẩm quyền về định mức kinh tế kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu và
các hướng dẫn về xác lập đơn giá xây dựng
Các phương pháp phổ thông tính chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế công trình xây
dựng:
+ Phương pháp so sánh theo đơn vị;
+ Phương pháp ước tính theo hạng mục công trình;
+ Phương pháp khảo sát số lượng (m2 xây dựng, m3 xây dựng…);
Thẩm định viên căn cứ vào loại hình công trình, thông tin có được để lựa chọn
phương pháp áp dụng phù hợp
5.2 Thông tư 13 Liên bộ Xây dựng – Tài chính – Vật giá
Giá trị còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà
ở, giá nhà ở xây dựng mới và diện tích sử dụng tại thời điểm bán Công thức tính như
sau:
Giá trị còn lại Tỷ lệ chất lượng Giá nhà ở Diện tích
của nhà ở = còn lại của nhà ở x xây dựng mới x sử dụng
(đ) (%) (đ/m2 sử dụng) (m2)
5.3 Công văn số 1860 TCT/TS của Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế
Căn cứ giá trị tài sản mới 100% cùng loại (đối với nhà căn cứ giá trị nhà xây mới
cùng cấp) tại thời điểm trước bạ, năm sản xuất (đối với nhà căn cứ năm hoàn công
hoặc năm nhận chuyển nhượng) và thời điểm trước bạ để xác định tỷ lệ chất lượng còn
lại và giá trị tài sản trước bạ theo nguyên tắc sau:
Giá trị tài sản trước bạ = Giá trị tài sản mới cùng loại x Tỷ lệ chất lượng còn lại
tại thời điểm trước bạ của tài sản
Trang 20Theo đó, tỷ lệ còn lại đối với tài sản là nhà :
Bảng 2: Tỷ lệ còn lại công trình theo CV1860 TCT/TS THỜI ĐIỂM TRƯỚC BẠ
(theo năm hoàn công)
TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI
Nhà xây dựng mới Nhà đã qua sử dụng
b Đăng ký từ lần thứ hai trở đi
trong khoảng thời gian (tuỳ theo
thời hạn sử dụng hoặc tuổi thọ
quy định của từng cấp nhà):
- Trong mười phần trăm (10%)
Nguồn Công văn số 1860 TCT/TS của Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế
Trường hợp nhà đã qua sử dụng xác định được năm hoàn công thì khi đăng ký lần
đầu được áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại tương ứng khoảng thời hạn sử dụng như khi
đăng ký từ lần thứ hai trở đi đối với nhà xây dựng mới
Trường hợp nhà đã qua sử dụng không xác định được năm hoàn công thì ngày
mua, nhận, thừa kế, tặng, cho được xác định là ngày hoàn công
Ví dụ: Nhà cấp 1 được hoàn công năm 1990 Theo quy định hiện hành thì thời hạn
sử dụng của nhà cấp 1 là 100 năm Năm 2005, tổ chức, cá nhân đang sử dụng nhà đăng
ký (hoặc đăng ký lại) quyền sở hữu thì áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại là 80%
(khoảng thời gian từ 11% đến 25% thời hạn sử dụng) giá trị nhà xây mới cùng cấp tại
thời điểm năm 2005 khi xác định giá trị nhà trước bạ
6 Phương pháp xác định chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư
Khi xác định chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư, thẩm định viên
Trang 21căn cứ vào mức độ hao mòn, tuổi đời và giá trị hao mòn luỹ kế của công trình tại thời
điểm thẩm định giá Những căn cứ này phải tuân theo những quy định về mức độ hao
mòn, thời gian khấu hao của các cơ quan có thẩm quyền
Hao mòn của công trình xây dựng bao gồm hao mòn tự nhiên, hao mòn do lỗi thời
chức năng, hao mòn do tác động từ yếu tố bên ngoài tài sản (hao mòn kinh tế) Mỗi
hình thức hao mòn lại tương ứng với một hoặc nhiều phương pháp xác định chất lượng
còn lại của công trình
- Hao mòn tự nhiênlà hao mòn do thời gian sử dụng, do tác động của thời tiết, việc
bảo quản công trình trong quá trình sử dụng
- Hao mòn do lỗi thời chức năng là hao mòn do giá trị sử dụng của công trình bị
giảm do thiết bị không phù hợp hay thiết kế công trình có lỗi (như trần nhà quá cao
hoặc quá thấp, phòng ngủ, phòng tắm không thích hợp, lỗi thời về thiết bị…) dẫn đến
việc sử dụng tài sản không đáp ứng được yêu cầu sử dụng tốt nhất
Giá trị hao mòn do lỗi thời về chức năng được ước tính căn cứ vào chi phí để khắc
phục sự lỗi thời chức năng công trình để tính giá trị hao mòn Nói cách khác, đó là
những chi phí vượt trội phải bỏ ra để sửa chữa, khắc phục sự lạc hậu đó so với chi phí
nếu thiết kế hợp lý ngay từ ban đầu
- Hao mòn kinh tế (còn gọi là hao mòn do tác nhân bên ngoài) là hao mòn do giá trị
của công trình bị giảm vì các yếu tố bên ngoài tài sản như ô nhiễm (không khí, tiếng ồn,
rác thải…), sử dụng đất không tương thích, suy thoái kinh tế
Giá trị hao mòn kinh tế được tính như sau:
Trường hợp các quy định mới về tiêu chuẩn xây dựng, thiết kế công trình, bảo vệ
môi trường…của cơ quan có thẩm quyền cao hơn, khắt khe hơn trước, từ đó làm giảm
sút tính hữu ích của việc sử dụng và sở hữu công trình thì thẩm định viên về giá cần
xem xét mức độ giảm sút này để tính sự giảm giá
Trường hợp giá trị tài sản bị giảm vì các yếu tố bên ngoài như ô nhiễm (không khí,
tiếng ồn, rác thải), sử dụng đất không tương thích, do suy thoái kinh tế thì thẩm định
viên về giá căn cứ vào tình hình thị trường để tính sự giảm giá
Phương pháp chiết trừ
Lựa chọn các bất động sản so sánh có đặc điểm cải tạo tương tự với bất động
Trang 22sản cần thẩm định giá trên thị trường và và áp dụng quá trình chiết trừ để tìm ra tổng
mức hao mòn, theo các bước sau:
Bước 1: Chọn các bất động sản trên thị trường đã được cải tạo có đặc điểm tương
đồng về mức độ hao mòn với bất động sản cần thẩm định giá; ước tính giá các bất
động sản tương đồng (bất động sản so sánh)
Bước 2: Chiết trừ giá đất ra khỏi giá bán của các bất động sản so sánh để tìm ra
giá trị đã hao mòn của công trình trên đất
Bước 3: Ước tính chi phí (thay thế hoặc tái tạo) của công trình tương tự, mới
100%
Bước 4: Giá trị hao mòn lũy kế của công trình tại thời điểm thẩm định giá (bước 3
trừ (-) bước 2)
Bước 5: Xác định tỷ lệ hao mòn lũy kế (bước 4: bước 3)
Bước 6: Xác định tuổi đời hiệu quả (năm) của công trình so sánh
Bước 7: Xác định tỷ lệ giá trị hao mòn hàng năm của công trình (bước 5: bước 6)
Bước 8: Xác định tỷ lệ hao mòn của công trình cần thẩm định căn cứ vào các công
trình so sánh
Phương pháp tuổi đời
Căn cứ vào tuổi đời hiệu quả và tuổi đời kinh tế của công trình để tính sự hao mòn
từ đó tính giảm giá của công trình
Công thức:
Tuổi đời hiệu quả
% khấu hao = - x 100 Tuổi đời kinh tế
Tuổi đời kinh tế là thời gian sử dụng tài sản tối đa xét về hiệu quả kinh tế Tuổi đời
kinh tế của bất động sản là số năm công trình trên đất đóng góp làm tăng giá trị của
toàn bộ bất động sản Khi kết thúc tuổi đời kinh tế đồng nghĩa với việc giá trị của công
trình bằng 0 hoặc có thể làm giảm giá trị của bất động sản
Tuổi đời hiệu quả là số năm mà bất động sản phát huy được tác dụng và mang lại
hiệu quả trong sử dụng Tuổi đời hiệu quả có thể ngắn hoặc dài hơn tuối đời thực tế
Trang 23của bất động sản tuỳ thuộc vào tình trạng duy tu, sửa chữa
Phương pháp kinh tế -kỹ thuật (chất lượng còn lại dựa vào kết cấu chính
của công trình)
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn
lại của các kết cấu chính (móng, khung, cột, tường, nền, sàn, kết cấu đỡ mái và mái)
tạo nên nhà ở đó và tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính đó so với tổng giá trị của ngôi
nhà Công thức tính như sau
n
i
ki ki
T
xT H
1
1
S
Trong đó:
H : Hao mòn của công trình xây dựng tính theo tỷ lệ %;
Hki : Hao mòn của kết cấu chính thứ i tính theo tỷ lệ %;
Tki : Tỷ trọng của kết cấu chính i trong tổng giá trị công trình;
n : Số kết cấu chính trong công trình
Tỷ lệ chất lượng còn lại của kết cấu chính do Hội đồng bán nhà ở xác định căn cứ
vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý nhà đã thực hiện và
thực trạng của các kết cấu đó theo các chỉ tiêu hướng dẫn
Tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính so với tổng giá trị của ngôi nhà thực hiện theo
hướng dẫn ( Phụ lục 2)
Trong trường hợp nhà ở hoặc căn hộ có thiết kế đặc biệt thì Hội đồng bán nhà ở
căn cứ vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý nhà đã thực
hiện và thực trạng của nhà hoặc căn hộ đó để xác định tỷ lệ chất lượng còn lại và tỷ lệ
giá trị của các kết cấu khác cho phù hợp thực tế
Phương pháp thống kê - kinh nghiệm
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào thực trạng của nhà,
niên hạn sử dụng và thời gian đã sử dụng của nhà ở đó
Giá nhà ở xây dựng mới là giá do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương ban hành theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của
Trang 24Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở Trong trường hợp căn hộ thuộc nhà ở
chung có thiết kế đặc biệt thì Hội đồng bán nhà ở căn cứ vào thiết kế ban đầu, thiết kế
cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý Nhà đã thực hiện và thực trạng của căn nhà đó để
xác định giá nhà ở xây dựng mới cho phù hợp với thực tế
Việc phân cấp nhà ở thực hiện theo Thông tư hướng dẫn số 05/BXD-ĐT ngày
9-2-1993 của Bộ Xây dựng trên cơ sở thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ
quan quản lý nhà đã thực hiện
7 Quy trình xác định chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư
Quy trình này gồm 5 bước trong đó 3 bước đầu tiên nằm trong khâu chuẩn bị và 2
buớc cuối tập trung đi vào đo đạc và tính toán chất lượng công trình Cụ thể:
Bước 1: Xác định địa điểm toạ lạc của bất động sản cần thẩm định.Thu thập thông
tin có liên quan đến bất động sản bao gồm thông tin pháp lý, môi trường , điều
kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội
Bước 2: Lên kế hoạch khảo sát và trang bị dụng cụ, thiết bị cần thiết để tiến hành
khảo sát công trình
Bước 3: Khảo sát thực tế, xem xét và liệt kê và đánh giá những yếu tố cấu thành
cũng như tác động đến chất lượng công trình nhà ở cấn thẩm định giá
Bước 4: Xác định hình thức và tỷ lệ hao mòn của các yếu tố trên
Bước 5: Áp dụng các phương pháp phù hợp vào việc ước tính chất lượng còn lại
của công trình
Công tác đánh giá chất lượng còn lại của công trình dựa trên sự quan sát, đo đạc,
ghi nhận … của thẩm định viên Vì thế, bước chuẩn bị càng kĩ lưỡng, cận thận thì quy
trình thực hiện sẽ đạt hiệu quả cao hơn
Trang 25KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đề cập đến những khái niệm, cơ sở lý thuyết, phương pháp đánh giá chất
lượng còn lại của công trình được trích lọc từ các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan Nội dung gồm 4 phần:
- Giới thiệu khái niệm về thẩm định giá bất động sản: giới thiệu khái niệm về thẩm
định giá, bất động sản và thẩm định giá bất động sản
- Cách tiếp cận chi phí trong thẩm định giá bất động sản: thuộc tiêu chuẩn số 8 tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam, trong đó nêu ra cách thức ước tính chất lượng còn
lại của bất động sản và động sản Tác giả tập trung vào nội dung liên quan đến
công trình nhà ở khu dân cư
- Khái niệm nhà ở, phân loại và phân cấp nhà ở: đưa ra khái niệm cụ thể về nhà ở,
các dạng nhà ở, phân cấp công trình dựa vào độ bền, chất lượng công trình,bậc
chịu lửa
- Các văn bản pháp luật và Phương pháp xác định liên quan đến công tác đánh giá
chất lượng còn lại của công trình Từ đó đưa ra quy trình thực hiện việc đánh giá
chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư
Nội dung về cơ sở lý thuyết được sử dụng làm cơ sở để thẩm định viên có thể áp
dụng vào khảo sát thực tế công trình găn liền với đất trong các báo cáo thẩm định giá
bất động sản
Trang 26Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÒN
LẠI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở KHU DÂN CƯ
1 Giới thiệu về Công ty thẩm định giá địa ốc Á Châu (AREV)
Tháng 11/2006, Công ty thẩm định giá địa ốc Á Châu gọi tắt là AREV được thành
lập theo quyết định số 29/ ACBR – QĐ ; ngày 01/11/2006 của Cty CP Địa ốc ACB
Công ty được cấp giấy chứng nhận kinh doanh số 4104000220 ; ngày 24/11/06 của Sở
KHĐT TP.HCM và chứng nhận đăng ký thuế ngày 30/01/2007 tại Cục thuế TP HCM
AREV là công ty thẩm định giá thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
Với phương châm : “Chuyên nghiệp – Chính xác – Uy tín”, Công ty mong muốn
thể hiện tính cách, năng lực, kinh nghiệm, hiệu quả, trách nhiệm và tinh thần hợp tác
của mình đối với quý khách hàng
Thời gian là bạn đồng hành của sự thành công và phát triển của quý khách hàng,
quý công ty, doanh nghiệp Công ty thẩm định giá địa ốc Á Châu cam kết : “AREV là
địa chỉ tin tưởng và sự lựa chọn chính xác của quý khách hàng” AREV trân trọng sự
hợp tác của các quý khách hàng, quý công ty và doanh nghiệp trên mọi phương diện
Sản phẩm tại AREV
Tài sản là bất động sản
- Thẩm định giá các căn nhà riêng lẻ, nhà phố, nhà biệt thự, nhà vườn, nhà
chungcư,…
- Thẩm định giá nhà xưởng, nhà máy, kho tàng, bến bãi,
- Thẩm định giá công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, các công trình xây
dựng dở dang, bị hư hỏng
- Thẩm định giá các tài sản gắn liền trên đất : cầu đường, bến cảng, bờ kè, nhà ga,
bệnh viện, trường học,
- Thẩm định giá đất ở, các lô đất trống, đất chuyên dùng, đất công nghiệp, đất nông
nghiệp, đất trồng rừng, đất trồng cao su, đất trồng các loại cây công nghiệp, nông
nghiệp
- Thẩm định giá các dự án đầu tư bất động sản, các khu resort
Tài sản là động sản
- Phương tiện vận tải : đường biển (tàu đánh cá, tàu vận tải hàng hóa nội địa, quốc
tế ), đường sông/ thủy (tàu sông, xà lan tự hành, xà lan mù ), đường bộ (các
Trang 27phương tiện xe 4 bánh, 2 bánh, xe cơ giới, các loại xe vận tải nhẹ, hạng nặng, xe
chuyên dùng, xe bồn các loại ), xe công trình, cần cẩu, cần trục, xe xúc, xe
đào Các phương tiện kỹ thuật, máy xây dựng, máy công cụ
- Các thiết bị điện, điện tử, điện gia dụng, điện công nghiệp
- Các thiết bị, trang bị cho các ngành nghề trên các lĩnh vực văn hoá, y tế, giáo
dục, thể thao, công nghệ thông tin, các thiết bị tin học
- Các máy thiết bị đơn chiếc, dây chuyền sản xuất đồng bộ
Xác định giá trị doanh nghiệp
- Cơ sở sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp hoạt động
theo luật doanh nghiệp, và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,…
- Xác định giá trị doanh nghiệp để lên sàn giao dịch chứng khoán,…
- Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa, thành lập mới, liên doanh liên kết,
giải thể, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê doanh nghiệp, khoán
- Xác định quyền khai thác: nhà hàng, khách sạn, nhà máy nước, quyền khai thác
mỏ đá, quyền khai thác cầu cảng, trạm thu phí cầu đường…
- Thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ
2 Thực trạng công tác xác định chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư
tại AREV
Tại AREV quy trình thẩm định cụ thể khi thẩm định một BĐS là nhà ở khu dân cư
thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu thẩm định
Bước 2: Liên hệ với khách hàng hẹn ngày thẩm định
Bước 3: Thẩm định thực tế
Bước 4: Lập Tờ trình thẩm định bất động sản
Bước 5: Người có thẩm quyền ký duyệt phiếu thẩm định bất động sản sau đó giao
cho đơn vị yêu cầu thẩm định
Như vậy hoạt động đánh giá chất lượng còn lại của công trình xây dựng được thực
hiện tại bước Thẩm định thực tế và lập tờ trình thẩm định Trong bước 3, thẩm định
viên đi thực tế đến địa điểm toạ lạc của bất động sản, quan sát, ghi nhận lại hình ảnh,
tình trạng thực tế của công trình để mô tả một cách hợp lý vào tờ trình thẩm định giá
BĐS
Khi tiếp nhận hồ sơ và thực hiện thẩm định, thẩm định viên phải nắm các nội
Trang 28dung về:
- Chủ sở hữu, người sử dụng bất động sản
- Quy hoạch sử dụng đất nơi bất động sản tọa lạc
- Khả năng chuyển nhượng của bất động sản
- Tình trạng pháp lý, tình trạng thực tế của bất động sản
Việc thẩm định phải dựa trên cơ sở tình trạng thực tế của bất động sản và các
chứng từ hợp pháp có liên quan do khách hàng cung cấp
Hiện nay tại các công ty thẩm định giá, thẩm định viên xác định chất lượng còn lại
của công trình dựa trên quan sát, ghi nhận lại bằng hình ảnh đồng thời áp dụng một
trong số các phương pháp sau:
Phương pháp kinh tế - kỹ thuật
Phương pháp kinh tế - kỹ thuật là phương pháp phổ biến nhất trong công tác xác
định chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư Tỉ lệ chất lượng còn lại của
công trình được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của các kế cấu chính tạo
nên công trình nhà ở đó Mỗi kết cấu chiếm một tỷ trọng nhất định trong công trình và
sự hao mòn của các kết cấu chính này ảnh hưởng đến tổng giá trị của bất động sản
Thông thường phương pháp được thực hiện theo một khung tính toán được tự
động hoá về nội dung và cách tính toán Cụ thể khung tính toán như sau:
Bảng 3: Khung tính toán thep phương pháp kinh tế - kỹ thuật STT Tên kết cấu chính Hiện trạng CLCL Tỷ trọng(1) Cộng(2)
Nguồn: Báo cáo mẫu công ty thẩm định giá địa ốc Á Châu
Phương pháp tuổi dời
Đối với công trình nhà ở khu dân cư, phương pháp tuổi đời là phương pháp được
áp dụng khá phổ biến Khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định viên cần xác định được các
Trang 29thông tin sau để áp dụng công thức:
- Diện tích đất ( dựa trên chứng từ pháp lý kết hợp với thực tế khảo sát hiện trường)
- Đơn giá đất do UBND ban hành có hiệu lực tới thời điểm thẩm định giá, đơn giá
đất thị trường do thẩm định viên thực hiện khảo sát thực tế Từ 2 thông tin trên thẩm
định viên ước tính đơn giá đất bình quân tại khu vực, con đường mà bất động sản toạ
lạc
- Chi phí xây dựng mới công trình dựa trên đơn giá xây dựng theo quy định của Bộ
Xây dựng quy định có hiệu lực đến thời điểm thẩm định giá Riêng tại công ty thẩm
định giá địa ốc Á Châu đơn giá xây dựng được quy định cụ thể và được áp dụng cho
hầu hết các báo cáo về thẩm định bất động sản nhà ở
- Thông qua giấy phép xây dựng và thông tin do khách hàng cung cấp, thẩm định
viên có thể xác định được tuổi đời hiệu quả của công trình
- Tùy theo từng loại công trình mà tuổi đời kinh tế được quy định tại bảng phân cấp
niên hạn sử dụng nhà (Phụ lục 4)
Tỷ lệ % khấu hao được tính theo công thức :
Tuổi đời hiệu quả
% khấu hao = - x 100 (1) Tuổi đời kinh tế
Giá trị chất lượng còn lại của công trình được xác định theo công thức:
Đơn giá xây dựng x Diện tích sàn xây dựng x [100% - %khấu hao (1)]
công trình mới 100%
Phương pháp thống kê – kinh nghiệm
Thực tế khi đi thẩm định hiện trạng bất động sản, thẩm định viên được trang bị các
thiết bị, công cụ cần thiết như thước đo, máy ảnh, …Bằng việc ghi nhận lại những
hình ảnh , thẩm định viên dự kiến phần trăm khấu hao dựa trên kinh nghiệm khảo sát
các công trình tương tự Từ đó ước tính tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình Để
tăng tính thuyết phục cho phương pháp, thẩm định viên luôn đính kèm hình ảnh vào
cuối mỗi tờ trình thẩm định
Trang 30Ngoài ra, trong quá trình thẩm định, thẩm định viên có thể áp dụng một số phương
pháp khác được quy định tại tiêu chuẩn thẩm định giá số 08 hoặc Thông tư 13 Liên bộ
Xây dựng Tuy nhiên, những phương pháp này thường rất ít được sử dụng đối với báo
cáo thẩm định bất động sản dạng nhà ở khu dân cư Vì thế, tác giả chỉ tập trung đề cập
đến 3 phương pháp thường gặp nhất và phổ biến nhất
Phương pháp chiết trừ
Phương pháp là phương pháp bổ trợ ước tính giá trị công trình được đề cập trong
tiếp cận chi phí Từ công thức:
Giá trị bất động sản thẩm định = Giá trị quyền sử dụng đất + Giá trị tài sản gắn liền
trên đất
Phương pháp này được thực hiện qua 7 bước:
Bước 1: Chọn các bất động sản đang hoặc đã giao dịch trên thị trường gần với BĐS
thẩm định có đặc điểm tương đồng về mức độ hao mòn
Bước 2: Xác định đơn giá xây dựng một công trình tương tự mới 100% theo quy
định về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình Sau đó lấy đơn giá xây dựng nhân
với diện tích sàn xây dựng để xác định được giá trị công trình ( giá trị nhà) (Phụ lục 5)
Bước 3: Chiết trừ giá đất ra khỏi giá bán của các bất động sản so sánh để tìm ra giá
trị đã hao mòn của công trình trên đất
Bước 4: Xác định tỷ lệ hao mòn lũy kế (bước 3: bước 2)
Bước 5: Xác định tuổi đời hiệu quả của công trình so sánh và công trình thẩm
định dựa trên Giấy phép xây dựng hoặc chứng từ liên quan do khách hàng cung cấp
trong hồ sơ
Bước 6: Xác định tỷ lệ giá trị hao mòn hàng năm của công trình (bước 4: bước 5)
Bước 7: Xác định tỷ lệ hao mòn của công trình cần thẩm định
Như vậy, giá trị còn lại của công trình được ước tính bằng cách lấy giá giao dịch
thành công của tài sản so sánh có đặc điểm tương đồng với bất động sản thẩm định trừ
cho giá trị quyền sử dụng đất của bất động sản thẩm định
3 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu ( Đường Lê Trọng Tấn, đoạn từ cầu Tân Kỳ
Tân Quý đến đường CN1)
Đường Lê Trọng Tấn thuộc khu vực hai quận Tân Phú và quận Bình Tân,
Trang 31Tp.HCM Đây là đoạn đường giao thông chính của khu công nghiệp Tân Bình
,Tp.HCM Con đường có chiều dài gần 4 kilomet bắt đầu từ đường Tân Kỳ Tân Quý
và kết thúc là Quốc lộ 1A
Điều kiện kinh doanh tại đây có sự phân chia rõ rệt Đoạn từ Tân Kỳ Tân Quý đến
Đường CN1 tập trung chủ yếu các công trình nhà ở khu dân cư có điều kiện kinh
doanh sầm uất do tọa lạc gần chợ, trường học, bệnh viện, UBND quận Đoạn còn lại từ
Đường CN1 đến Quốc lộ 1A phần lớn là các công ty, xí nghiệp, nhà xưởng thuộc hệ
thống khu công nghiệp Tân Bình
Đường Lê Trọng Tấn có lộ giới 30m với 6 làn xe Con đường giao thông đi lại, vận
chuyển hàng hóa quan trọng của quận Tân Phú và quận Bình Tân Với lộ giới rộng, hai
bên mặt tiền đường là những công trình nhà ở riêng lẻ có cơ sở hạ tầng tương đối hoàn
chỉnh, lợi thế kinh doanh tốt
Đường Lê Trọng Tấn
Bản đồ đường Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú , Tp.HCM
Khi thực hiện khảo sát công trình nhà ở khu dân cư tại con đường này, tác giả tập
trung khảo sát các công trình thuộc đoạn từ đường Tân Kỳ Tân Quý đến đường CN1
vì tại đây lượng giao dịch trên thị trường khá nhiều và cơ sở hạ tầng khá tương đồng
giữa các công trình Điều này giúp cho tác giả có thể tạo được cơ sở so sánh hợp lý
hơn trong quá trình phân tích nguồn dữ liệu thu thập được
Trang 324 Thực trạng công tác xác định chất lượng còn lại của công trình trên đường Lê
Trọng Tấn ( đoạn từ đường Tân Kỳ Tân Quý đến đường CN1)
Để có được cơ sở đối chiếu với một số báo cáo thẩm định giá của công ty thẩm
định giá, Tác giả thực hiện khảo sát một số công trình nhà ở tại đường Lê Trọng Tấn,
Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
4.1 Căn nhà số 244, Lê Trọng Tân, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú
(Phụ lục 6, hình 1a, 1b,1c,1d)
Khi đi từ hướng Tân Kỳ Tân Quý, căn nhà tọa lạc phía bên phải mặt tiền Lê Trọng
Tấn, cách đường Tân Kỳ Tân Quý khoảng 200m, cách đường CN1 khoảng 1,2km
đường, hiện đang kinh doanh vật liệu xây dựng Cấu trúc nhà gồm 1 trệt , 1 gác lửng
và 2 lầu Như vậy nhà thuộc kết cấu 3 tầng mái bằng không có khu phụ riêng
Áp dụng phương pháp đánh giá chất lượng còn lại của công trình tại căn nhà số
244 như sau:
Phương pháp kinh tế - kỹ thuật căn cứ vào kết cấu chính của công trình
Bảng 4: Áp dụng pp KTKT đối với nhà 244 LTT Kết cấu chính Tỷ lệ kết cấu chính
(%)
CLCL (%)
Tỷ lệ còn lại của kết cấu chính – (%)
Giá trị xây dựng mới ( ĐGXD : 3.200.000đ/m2 ) 256.000.000 đ
Giá trị xây dựng mới có tính đến khấu hao 231.000.000 đ
Trang 33 Phương pháp tuổi đời
Bảng 5: Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 244 LTT
Năm xây dựng 2007
Áp dụng công thức xác định chất lượng còn lại theo phương pháp tuổi đời
% Khấu hao = Tuổi đời hiệu quả : Tuổi đời kinh tế
= (2011-2007) : 50 = 8%
% CLCL của công trình = 100% - 8% = 92%
Giá trị còn lại của công trình = % CLCL của công trình x ( Diện tích sàn xây
dựng x Đơn giá xây dựng mới 100%) = 92% x ( 80m2 x 3.200.000dd/m2) =
235.500.000 đ
Î Giữa 2 phương pháp, độ chênh lệch về tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại và giá trị
xây dựng Do công trình còn mới và chủ sỡ hữu bảo dưỡng tốt
4.2 Căn nhà số 306-308 , Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú
(Phụ lục 6, hình 2a, 2b,2c, 2d)
Khi đi từ hướng Tân Kỳ Tân Quý, căn nhà tọa lạc phía bên phải mặt tiền đường Lê
Trọng Tấn Vị trí nhà cách mặt đường Tân Kỳ Tân Quý khoảng 800m, cách đường
CN1 khoảng 700m, hiện đang buôn bán tạp hóa Cấu trúc nhà gồm 1 trệt Nhà thuộc
kiến trúc 1 tầng cấp 3 không có khu phụ riêng
Áp dụng phương pháp đánh giá chất lượng còn lại của công trình tại căn nhà số
Tỷ lệ còn lại của kết cấu chính – (%)
Trang 34Giá trị xây dựng mới ( ĐGXD : 2.500.000 đ/m2) 610.000.000 đ
Giá trị xây dựng mới có tính đến khấu hao 504.000.000 đ
Phương pháp tuổi đời
Bảng 7: Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 306-308 LTT
Áp dụng công thức xác định chất lượng còn lại theo phương pháp tuổi đời
% Khấu hao = Tuổi đời hiệu quả : Tuổi đời kinh tế
= (2011- 2002) : 50 = 18%
% CLCL của công trình = 100% - 18% = 82 %
Giá trị còn lại của công trình = % CLCL của công trình x ( Diện tích sàn xây
dựng x Đơn giá xây dựng mới 100%) =82% x ( 224m2 x 2.500.000đ/m2) = 459.200.000 đ
Æ Có sự chênh lệch giữa 2 phương pháp tính:
Trong phương pháp kinh tế - kỹ thuật giá trị còn lại của công trình thấp hơn so với
giá trị trong phương pháp tuổi đời Nguyên nhân là do công trình đã xuống cấp khá
nhiều chỗ, các góc cột bê tông đã nứt sâu làm giảm giá trị công trình
4.3 Căn nhà số 592, Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú
(Phụ lục 6, hình 3a, 3b,3c)
Khi đi từ hướng Tân Kỳ Tân Quý, căn nhà tọa lạc phía bên phải mặt tiền đường,
hiện đang kinh doanh cà phê giải khát Vị trí bất động sản cách đường Tân Kỳ Tân
Quý khoảng 1km, cách Cấu trúc nhà gồm 1 trệt thuộc kết cấu nhà cấp 4 không có khu
Trang 35Tỷ lệ còn lại của kết cấu chính – (%)
Giá trị xây dựng mới có tính đến khấu hao 165.000.000 đ
Phương pháp tuổi đời
Bảng 9: Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 592 LTT
Năm xây dựng 2004
Áp dụng công thức xác định chất lượng còn lại theo phương pháp tuổi đời
% Khấu hao = Tuổi đời hiệu quả : Tuổi đời kinh tế
= (2011-2004) : 50 = 14%
% CLCL của công trình = 100% - 14% = 86%
Giá trị còn lại của công trình = % CLCL của công trình x ( Diện tích sàn xây
dựng x Đơn giá xây dựng mới 100%) = 86% x ( 78m2 x 2.500.000 đ/m2) =
Trang 36167.000.000đ
Î BĐS hiện đang cho thuê mặt tiền trước để kinh doanh cà phê giải khát, trên thực tế
chủ sở hữu không còn cư ngụ tại căn nhà này Tác giả khảo sát phần phòng khách
của căn nhà, công trình đã xuống cấp nhiều, tường nứt nhẹ, nền lún nhẹ do không
được bảo dưỡng
4.4 Căn nhà số 547, Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú
(Phụ lục 6, hình 4a, 4b,4c,4d)
Khi đi từ hướng Tân Kỳ Tân Quý, căn nhà tọa lạc phía bên trái mặt tiền đường Lê
Trọng Tấn, hiện đang kinh doanh vật liệu xây dựng Vị trí BĐS cách đường Tân Kỳ
Tân Quý khoảng 1,3 km, cách đường CN1 khoảng 100m Cấu trúc nhà gồm 1 trệt và 1
lầu, nhà thuộc loại 2 tầng mái ngói không có khu phụ riêng
Áp dụng phương pháp đánh giá chất lượng còn lại của công trình tại căn nhà số
Tỷ lệ còn lại của kết cấu chính – (%)
Giá trị xây dựng mới có tính đến khấu hao 375.000.000 đ
Phương pháp tuổi đời
Bảng 11: Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 547 LTT
Trang 37Đơn giá xây dựng mới (đ/m2) 4.500.000 đ/m2
Năm xây dựng 2010
Áp dụng công thức xác định chất lượng còn lại theo phương pháp tuổi đời
% Khấu hao = Tuổi đời hiệu quả : Tuổi đời kinh tế
= (2011-2010) : 70 = 1,43 %
% CLCL của công trình = 100% - 1,43% = 98,57%
Giá trị còn lại của công trình = % CLCL của công trình x ( Diện tích sàn xây
dựng x Đơn giá xây dựng mới 100%) = 98,57% x ( 86m2 x 4.500.000/m2) =
381.500.000đ
Æ Công trình mới xây dựng nhưng trên mái đã xuất hiện những vết ố lớn, nền sàn
còn mới, tường xuất hiện những vết nứt nhỏ
4.5 Căn nhà số 249, Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú
(Phụ lục 6, hình 5a, 5b,5c, 5d,5e)
Khi đi từ hướng Tân Kỳ Tân Quý, căn nhà tọa lạc phía bên trái mặt tiền đường Lê
Trọng Tấn, hiện đang làm cửa hàng photocopy Cấu trúc nhà gồm 1 trệt, BĐS thuộc
nhà 1 tầng cấp 4 không có khu phụ riêng
Áp dụng phương pháp đánh giá chất lượng còn lại của công trình tại căn nhà số
Tỷ lệ còn lại của kết cấu chính – (%)
Trang 38Giá trị xây dựng mới 235.000.000 đGiá trị xây dựng mới có tính đến khấu hao 197.635.000 đ
Phương pháp tuổi đời
Bảng 13: Áp dụng pp tuổi đời đối với nhà số 249 LTT
Áp dụng công thức xác định chất lượng còn lại theo phương pháp tuổi đời
% Khấu hao = Tuổi đời hiệu quả : Tuổi đời kinh tế
= (2011-2001) : 50 = 20%
% CLCL của công trình =100 % - 20% = 80 %
Giá trị còn lại của công trình = % CLCL của công trình x ( Diện tích sàn xây
dựng x Đơn giá xây dựng mới 100%) = 80% x (94 m2 x 2.500.000đ/m2) =
188.000.000 đ
Î Công trình xuống cấp nhiều do tường mặt tiền nứt sâu Vết nứt trên cột khá lớn,
nền sàn bị lún nhẹ Chủ sở hữu đang mở cửa hàng photocopy không gây ảnh
hưởng lớn đến chất lượng công trình
Trang 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Nội dung chương 2 xoay quanh thực trạng công tác đánh giá chất lượng còn lại của
công trình nhà ở khu dân cư trong một số báo cáo thẩm định giá tại các Ngân hàng và
công ty thẩm định giá Xuyên suốt chương này, tác giả đi sâu vào 2 mục chính:
- Trích dẫn cách ước tính chất lượng còn lại của công trình nhà ở khu dân cư được
thể hiện trên các báo cáo thẩm định giá
- Khảo sát thực tế đánh giá chất lượng của công trình nhà ở khu dân cư trên đường
Lê Trọng Tấn Thực hiện đánh giá chất lượng còn lại của các căn nhà trên con
đường theo phương pháp kinh tế - kỹ thuật và phương pháp tuổi đời Theo đó, lấy
cơ sở so sánh với cách đánh giá trong các báo cáo thẩm định giá
Thông qua đó, tác giả đưa ra những dẫn chứng thực tế giúp đánh giá chất lượng
còn lại của công trình nhà ở Qua đó, gợi ý những bất cập cần khắc phục được đề cập
cụ thể hơn tại chương 3 của chuyên đề
Trang 40Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC XÁC ĐỊNH CHẤT
LƯỢNG CÒN LẠI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở KHU DÂN CƯ
1 Những bất cập trong công tác đánh giá chất lượng còn lại của công trình nhà
ở khu dân cư trong các báo cáo thẩm định giá
Chất lượng còn lại của công trình trong các báo cáo thẩm định giá được mô tả hoặc
trình bày dưới hình thức bảng biểu
Bảng 14: Nhà ở 3 tầng, mái bằng, có khu phụ riêng STT Tên các kết cấu
Điểm bất cập trong báo cáo thể hiện ở những đánh giá về hiện trạng chưa thật sự
cụ thể Hiện trạng này được xác định dựa trên Bảng hướng dẫn xác định tỷ lệ còn lại
của kết cấu chính (Phụ lục 7)
Tuy đã có văn bản quy định về tỷ lệ còn lại của kết cấu chính nhưng xét về nội
dung trong Bảng hướng dẫn xác định tỷ lệ còn lại của kết cấu chính, tỷ lệ % cũng
được định thành khoảng
Ví dụ: Trong Bảng hướng dẫn có đề cập đến trường hợp Móng bị lún nặng tương
ứng với % chất lượng còn lại là <80% Đối với công trình nhà ở khu dân cư, khi gặp
phải tình trạng lún nặng khoảng giao động tỷ lệ % chất lượng còn lại là rất rộng
Khi đó thẩm định viên có thể ước tính chất lượng công trình trong khoảng quy
định trên cơ sở kinh nghiệm Cụ thể:
Nền trầy xướt vài nơi, ước tính giá trị còn lại khoảng 90%
Tường bong tróc nhiều, ước tính giá trị còn lại khoảng 80%
Điều này thể hiện tính nghệ thuật trong thẩm định nhưng mặt khác cũng tìm ẩn rất