1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại techcombank

59 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi lẽ, ngân hàng thương mại được coi là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền này để cho vay, thực

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nội dung nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG .4

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 4

1.1.2.1.Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 4

1.1.2.1 Hoạt động sử dụng vồn 5

1.1.2.3 Hoạt động trung gian 5

1.1.3.Vai trò của NHTM trong nền kinh tế 6

1.1.3.1 Đối với sản xuất và lưu thong hàng hóa 6

1.1.3.2 Đối với điều hòa lưu thông tiền tệ 6

1.1.4 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM 6

Trang 2

1.1.2.1 Khái niệm và tính chất khách quan của rủi ro 6

1.1.4.2.Các loại rủi ro của NHTM 7

1.2 RÙI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Sự cần thiết phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 8

1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 9

1.2.3.1.Phân loại nợ 9

1.2.3.2.Các chỉ tiêu đo lường 10

1.2.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 11

1.2.4.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 11

1.2.4.2.Nguyên nhân do khách hàng 11

1.2.4.3 Nguyên nhân khác 13

1.2.5 Phương pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng của các NHTM 13

Kết Luận Chương 1 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI TECHCOMBANK

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TECHCOMBANK 17

2.1.1.Vài nét về ngân hàng Techcombank 17

Trang 3

2.1.2 Các nghiệp vụ thực hiện chủ yếu tại ngân hàng 21

2.1.2.1.Dịch vụ Ngân Hàng Doanh Nghiệp tập trung vào khách hàng SME

23

2.1.2.2 Dịch vụ tài chính cá nhân 23

2.1.3 Sơ đồ tổ chức Ngân hàngTechcombank 25

2.1.4 Kết quả hoạt kinh doanh tại ngân hàng Techcombank 25

2.2 THỰC TRẠNG RỤI RO TÍN DỤNG TẠI TECHCOMBANK 28

2.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng 28

2.2.2 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng 29

2.2.3 Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Teccombank 34

2.2.3.1.Kết quả đạt được 34

2.2.3.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại NHTM Techcombank 35

2.2.3.2.1 Về phía khách hàng 35

2.2.3.2.2 Về phía ngân hàng 35

2.2.3.2.3 Nguyên nhân khác 36

2.2.4 Những ưu điểm và tồn tại của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Techcombank 36

2.2.4.1 Về việc thiết lập một môi trường quản trị rủi ro tín dụng tốt 36

Trang 4

2.2.4.2 Về việc nhận dạng, phân tích, đo lường, theo dõi, cảnh báo và

kiểm soát rủi ro tín dụng 38

2.2.4.3 Về chất lượng và hiệu quả của Bộ phận Giám sát tín dụng 40

Kết Luận Chương 2 41

CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 3.1 . ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TECHCOMBANK GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 43

3.1.1 Kế Hoạch Chào Bán Trái Phiếu Trong 3 Năm Tới 43

3.1.2 Kế Hoạch Lợi Nhuận Năm Tiếp Theo 43

3.1.2.1. Kế hoạch lợi nhuận 43

3.1.2.2. Căn Cứ Để Đạt Được Kế Hoạch Lợi Nhuận Và Cổ Tức Nêu Trên:

44

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI TECHCOMBANK 46

3.2.1 Định kỳ xem xét lại các chiến lược và chính sách rủi ro tín dụng quan trọng của ngân hàng , nâng cao năng lực của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 46

3.2.2 Nâng cao việc nhận dạng và quản trị rủi ro trong các sản phẩm và hoạt động ngân hàng 47

Trang 5

3.2.3 Nâng cao văn hóa kiểm soát rủi ro 48 3.2.4 Hoàn thiện chính sách tín dụng của Techcombank 49 3.2.5 Nâng cao chất lượng chuyên nghiệp của cán bộ tín dụng, đào tạo cán bộ về chuyên môn, nghiệp vụ và mức độ am hiểu về các ngành nghề kinh doanh; phát triển các chính sách đãi ngộ nhân sự thích hợp 50 3.2.6 Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá tín dụng, thiết lập các tiêu chí cấp tín dụng đúng đắn 51 3.2.7 Kiểm soát tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng 51 Kết Luân Chương 3 52

KẾT LUẬN

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

- Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước phát triển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới Trải qua nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngân hàng với vai trò là " đòn bẩy kinh tế " thông qua hoạt động tín dụng

- Ngân hàng là một trong những định chế tài chính quan trọng bậc nhất của nền kinh tế Bằng các sản phẩm, dịch vụ của mình ngân hàng đã giúp các luồng tiền thông suốt, vận động liên tục và thúc đẩy phát triển nền kinh tế Như vậy với tầm quan trọng như thế, sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của nhiều tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế Về bản chất, rủi ro của ngân hàng là không tránh khỏi nhưng điều đó không có nghĩa là không làm gì được Các ngân hàng đều cố gắng hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra bằng các biện pháp khác nhau

- Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo định hướng của Nhà nước Tín dụng ngân hàng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng thương mại Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng lại là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro

- Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngân hàng thương mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế Chính vì

Trang 7

vậy, công tác hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại quan tâm

- Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Thương mại Cổ phần kỹ thương việt nam (techcombank) nói riêng cũng không nằm ngoài sự tác động trên Thậm chí với hoạt động ngân hàng hầu như không có loại nghiệp

vụ, dịch vụ nào của ngân hàng là không cỏ rủi ro Bởi lẽ, ngân hàng thương mại được coi là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền này

để cho vay, thực hiện các dịch vụ ngân hàng và kinh doanh chứng khoán

- Với đặc trưng cơ bản như vậy hoạt động kinh doanh ngân hàng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như môi trường, kinh tế xã hội, pháp lý, cơ chế chính sách vi mô, vĩ mô Do vậy, hoạt động kinh doanh ngân hàng chứa đựng tiềm ẩn những rủi ro lớn Hay nói cách khác, kinh doanh ngân hàng chính là chấp nhận rủi ro đổi lại có lợi nhuận

- Để hạn chế những rủi ro vốn có này, việc quản lý rủi ro là vấn đề thiết yếu trong kinh doanh ngân hàng, đặc biệt trong môi trường kinh tế hoà nhập, toàn cầu hoá như hiện nay, thị trường tài chính phát triển với sự đa dạng hoá các công cụ tài chính, các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển thì quản lý rủi ro kinh doanh ngân hàng là một vấn đề quan tâm hàng đầu trong quản trị ngân hàng Trước những tính chất thiết yếu của phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng em nhận thấy rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng trở thành vấn đề cấp thiết nên em đã mạnh dạn chọn đề tài:

“ Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại TECHCOMBANK ”

Trang 8

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Hệ thống lại những vấn đề có tính lý luận về rủi ro tín dụng thông qua đó có những cách nhìn nhận cụ thể hơn về rủi ro tín dụng

-Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại TechcomBank, chuyên đề này rút ra các vấn đề còn tồn đọng , đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng

- Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của chi nhánh để đánh giá được tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụng

- Đưa ra một số ý kiến nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi

ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại TechcomBank

Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng ngân hàng

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

trực tiếp thông qua việc thu thập từ các báo cáo tại Ngân hàng Sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp , phương pháp so sánh…

Phạm vi nghiên cứu: Là các dự án, phương án sản xuất kinh doanh,

các hồ sơ vay vốn tại TechcomBank

Trang 9

CHƯƠNG 1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.1.Khái quát về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế

Theo luật Mỹ NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán

Theo luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng Việt Nam: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan như nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cung cấp các dịch vụ thanh toán

1.1.2 Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1Hoạt động huy động vốn

Tiền gửi của khách hàng (gồm cá nhân và tổ chức) là nguồn vốn quan trọng nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng Để huy động được nhiều tiền có chất lượng ổn định, các ngân hàng phải đưa ra được nhiều sản phẩm dịch vụ phục vụ được mọi đối tượng và đa dạng hoá các hình thức huy động vốn như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cơ quan, tiết kiệm của dân cư ,linh hoạt về lãi suất Là đối tượng phải dự trữ bắt

Trang 10

buộc với NHNN, nên chi phí tiền gửi của NHTM trả cho khách hàng cao hơn thực tế.Ngoài ra tiền gửi ngắn hạn hoặc không kỳ hạn thường rất nhạy cảm với biến động của lãi suất và những yếu tố kinh tế khác như lạm phát

Ngoài tiền gửi của khách hàng, NHTM còn huy động vốn từ nguồn đi vay của NHNN hay của các NHTM khác và quốc tế.Tuy nhiên

tỷ trọng của nguồn vốn này thấp hơn nguồn tiền gửi

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động quan trọng của NHTM là tìm cách sử dụng nguồn vốn của mình để thu lợi nhuận.Việc sử dụng vốn là quá trình biến tài sản nợ thành tài sản có khác nhau, trong đó cho vay và đầu tư là tài sản quan trọng nhất.Do vậy quản lý tài sản là nhiệm vụ quan trọng của NHTM để tránh rủi ro, đảm bảo an toàn vốn

1.1.2.3 Hoạt động trung gian

NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu

là chuyển tiết kiệm thành đầu tư,tức chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi có nhu cầu sử dụng.Với chức năng này NHTM làm cầu nối giữa cá nhân và

tổ chức có thu nhập lớn hơn chi dùng với những cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt trong chi tiêu, hay thu nhập không bù đắp nổi nhu cầu chi tiêu nên họ cần bổ xung vốn

Ngoài trung gian tài chính,NHTM còn là trung gian thanh toán.Ngân hang thay mặt khách hàng chi trả giá trị hàng hoá và dịch vụ trong và ngoài nước.Để thanh toán được nhanh chóng, thuận tiện, an toàn

và tiết kiệm, ngân hàng dung nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như:séc chuyển tiền, uỷ nhiệm chi, bù trừ qua NHNN hoặc qua trung tâm thanh toán, nhờ thu v v bằng các biện pháp kỹ thuật như:thư, điện tín, hệ thống máy tính điện tử v v

Trang 11

1.1.3 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế

1.1.3.1 Đối với sản xuất lưu thông hàng hoá

NHTM là trung gian tài chính thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển.Nó không chỉ đáp ứng đầy đủ vốn cho các doanh nghiệp mà còn thong qua các dịch vụ thanh toán, tư vấn hỗ trợ kinh doanh của doanh nghiệp.Bên cạnh đó nó còn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư, tiêu dùng cho toàn xã hội một cách nhanh chóng và hiệu quả

1.1.3.2 Đối với điều hoà lưu thông tiền tệ

NHTM là nơi chủ yếu nhất và tốt nhất để lĩnh tiền vào lưu thông.Bằng con đường tín dụng NHTM đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế,thúc đẩy sản xuất tạo thêm hàng hoá, của cải vật chất cho xã hội làm cơ sở ổn định tiền tệ Hoạt động tín dụng góp phần thúc đẩy nhanh việc thanh toán qua ngân hàng làm giảm luợng tiền mặt trong lưu thông làm tăng hiệu quả việc áp dụng các chính sách tiền tệ làm tăng hoặc giảm luợng tiền cung ứng trong lưu thông.Nếu NHTW tăng lãi suất tái cấp vốn thì các ngân hàng sẽ tăng lãi suất cho vay khi đó nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp giảm xuống và lượng tiền cung ứng trong lưu thông sẽ giảm.Ngược lại với lãi suất tái cấp vốn giảm sẽ làm cho lượng tiền cung ứng sẽ tăng lên

1.1.4 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.1.4.1 Khái niệm và tính chất khách quan của rủi ro

Cụm từ “rủi ro” được nhiều nhà kinh tế định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, nhưng khái quát lại ta có thể hiểu rủi ro là xuất hiện một biến cố không mong đợi gây thiệt hại cho một công việc cụ thể rủi ro có thể xảy ra trong mọi hoạt động, mọi lĩnh vực mà không phụ thuộc vào ý muốn con người

Trang 12

Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng cũng luôn gắn liền với rủi ro.Rủi ro tác động trực tiếp tới kết quả doanh lợi, nguy cơ phá sản của các ngân hàng Do vậy việc thừa nhận rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và từ đó tìm kiếm nhiều phương pháp chống đỡ các rủi ro là đòi hỏi của sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là một tất yếu, mà các nhà quản lý ngân hàng chỉ

có thể có chính sách giảm bớt chứ không thể gạt bỏ được chúng

1.1.4.2 Các loại rủi ro của NHTM

- Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân

hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi

- Rủi ro lãi suất:là những tổn thất tiềm tàng mà ngân hàng phải

gánh chịu khi lãi suất thị trường có sự biến đổi

- Rủi ro hối đoái:là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối

đoái gây tổn thất trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ

- Rủi ro thanh khoản:Rủi ro thanh khoản phát sinh khi những

người gửi tiền đồng thời có nhu cầu rút tiền gửi ở ngân hàng ngay lập tức.Khi gặp phải trường hợp này các ngân hàng phải bán các tài sản có tính lỏng thấp với giá rẻ hay vay từ NHTW

- Rủi ro tồn đọng vốn:Rủi ro tồn đọng vốn xảy ra khi vốn bị

đọng lớn không cho vay và đầu tư được làm cho thu nhập của ngân hàng giảm sút

- Rủi ro khác:Các loại rủi ro khác là rủi ro công nghệ,rủi ro quốc

gia gắn liền với các hoạt động đầu tư cũng như khả năng xảy ra cướp ngân hàng, nhầm lẫn trong thanh toán, hoả hoạn

Trang 13

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm

Có nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro, đối với ngân hàng thương mại,rủi ro là một biến cố không mong đợi gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến mọi hoạt động của Ngân hàng Nếu món vay của Ngân hàng bị thất thoát, dân chúng sẽ thiếu lòng tin và tìm cách rút tiền khỏi Ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của Ngân hàng thương mại.Khi rủi ro tín dụng phát sinh, Ngân hàng thương mại không thực hiện được kế hoạch đầu tư cũng như kế hoạch thanh toán các khoản tiền gửi đến hạn Rủi ro tín dụng lớn sẽ dẫn đến khó khăn trong việc huy động vốn và phát triển các sản phẩm dịch vụ, khó mở rộng quan hệ với các bạn hàng và các Ngân hàng khác, buộc Ngân hàng phải thu hẹp hoạt động, tất cả thể hiện ở lợi nhuận giảm, ngân hàng phải sử dụng vốn tự có để bù đắp sự giảm sút đó, uy tín của Ngân hang giảm sút, dẫn đến tình trạng khó khăn, phá sản

1.2.2 Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

*Đối với bản thân ngân hàng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh tức

là thu nhập giảm.Thu nhập giảm làm cho việc mở rộng tín dụng sẽ gặp khó khăn Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán,rủi ro tín dụng

Trang 14

khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.Các khoản cho vay có thể mất hoặc khó đòi trong khi tiền gửi khách hàng vẫn phải trả lãi, làm mất đi những cơ hội kinh doanh tốt của ngân hàng.Nếu rủi ro xảy ra mức độ quá lớn,nguồn vốn của ngân hàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin của khách hang giảm tất yếu sẽ dẫn tới phá sản ngân hàng

*Đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng lien quan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác.Vì vậy,kết quả kinh doanh của ngân hang phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh

tế và đương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và khách hàng.Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác hoạt động kinh doanh của ngân hàng

sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro.Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,làm ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội.Do đó, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống còn đối với ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn xã hội

1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Phân loại nợ

- Nhóm 1:Nợ đủ tiêu chuẩn

+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

Trang 15

- Nhóm 2:Nợ cần chú ý

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn

nợ đã cơ cấu lại

- Nhóm 3:Nợ dưới tiêu chuẩn

+ Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

- Nhóm 4:Nợ nghi ngờ

+ Các khoản nợ quá hạn từ 180-360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90-180 ngày theo

thời hạn đã cơ cấu lại

- Chỉ tiêu xác suất rủi ro

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn/Tổng dư ợ

- Tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn so với tổng tài sản

- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ

- Tỷ lệ rủi ro theo thời gian

- Tỷ lệ tổng lãi treo phát sinh so với thu nhập từ cho vay

- Tỷ lệ miễn, giảm lãi so với thu nhập từ cho vay

Trang 16

1.2.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

1.2.4.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

- Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường tạo điều kiện cho rủi ro tín dụng của ngân hàng tăng lên.Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa với việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng,khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ chặt chẽ theo quy trình tín dụng bị lơi lỏng

- Trình độ cán bộ hạn chế,nhất là cán bộ tín dụng người trực tiếp nhận hồ sơ khách hàng, phân tích và thẩm định khách hàng cũng như dự

án vay vốn.Vì vậy nếu trình độ cán bộ tín dụng không cao, thẩm định không tốt, có thể chấp nhận cho vay những khoản vay không khả thi hoặc

bị khách hàng lừa gạt

- Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt đều khiến cho NHTM gặp phải rủi ro tín dụng.Việc đánh giá giá trị tài sản thế chấp, cầm cố cũng là vấn đề rất lớn, hiện nay đang là vấn đề nổi cộm trong quy chế tín dụng tại các NHTM

- Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các NHTM khiến cho việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài,qua loa hơn Hơn nữa, nhiều NHTM do quá chú trọng đến lợi nhuận nên đã chấp nhận rủi ro cao,bất chấp những khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn

- Ngoài ra, còn rất nhiều nhân tố khác thuộc về NHTM gây ra rủi

ro tín dụng như: chất lượng thông tin và xử lý thông tin trong NHTM, cơ cấu tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ

1.2.4.2 Nguyên nhân do khách hàng

Trang 17

- Đối với các doanh nghiệp, kinh nghiệm và năng lực hoạt động kinh doanh còn đang ở trình độ thấp, hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tin kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh

Vì vậy, khi dự án vay vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi

- Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để được vay vốn Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy

tờ thế chấp cầm cố giả mạo, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ

hồ sơ

- Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ trở nên bấp bênh Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra,rủi ro tín dụng xuất hiện

- Việc trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã uỷ quyền và bảo lãnh cũng là một nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM Một số công

ty, tổng công ty đứng ra bảo lãnh hoặc uỷ quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn của NHTM để tránh sự kiểm tra giám sát của ngân hàng cho vay chính.Khi đơn vị vay vốn mất khả năng thanh toán, bên bảo lãnh và uỷ quyền không chịu thực hiện việc trả nợ thay

1.2.4.3 Nguyên nhân khác

- Do môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và đồng bộ, hoặc thay đổi theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp thì cũng khiến các khoản vay NHTM gặp khó khăn

- Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng

- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập trong trình độ chuyên môn cũng như công nghệ ngân hàng

Trang 18

- Ngoài ra, những rủi ro từ môi trường thiên nhiên như động đất, bão lụt,hạn hán, tác động xấu tới phương án đầu tư của khách hàng, làm cho khách hàng khó có nguồn trả nợ ngân hàng, từ đó cũng gây ra rủi ro tín dụng

1.2.5 Phương pháp phòng ngừa rủi do tín dụng của các NHTM

Trong thời gian qua, các NHTM trên địa bàn thành phố đã trải qua bao thăng trầm và tưởng chừng có lúc không thể trụ vững được vào những năm 96-97, khi mà hàng loạt có vụ án kinh tế có liên quan đến ngành ngân hàng, gây tổn thất nghiêm trọng về tài sản hàng ngàn tỷ đồng, con người và đặc biệt là uy tín của ngành ngân hàng trong nền kinh

tế Những rủi ro tín dụng xảy ra trong giai đoạn này cho dù có xuất phát

từ những nguyên nhân khách quan hay chủ quan đều phản ánh rõ nét những yếu kém trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM Những biện pháp nhằm ngăn ngừa, quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng chưa được các ngân hàng đưa ra và thực hiện một cách đầy đủ, triệt

để, đặc biệt là các biện pháp liên quan đến yếu tố con người

Trước những sự việc đáng tiếc đã xảy ra liên quan đến các ngân hàng thương mại, mà chủ yếu trên địa bàn TP HCM, Chính phủ, NHNN

và ngay bản thân các NHTM đã nỗ lực đưa ra các biện pháp khắc phục hậu quả, đồng thời định hướng phát triển cho ngành ngân hàng trong thời gian tới trên tinh thần: tăng trưởng tín dụng với chất lượng cao và bền vững, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội của thành phố nói riêng và cả nước nói chung Với tinh thần đó, hàng loạt các biện pháp đã được thực hiện từ cơ chế, chính sách, các văn bản pháp quy đã được ban hành: như “Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng” do NHNN ban hành liên tục được thay đổi cho phù hợp với thực tế Quyết định số 324-1998/QĐ-NHNN1 ngày 30.9.1998, Quyết định số 284/2000/QĐ-

Trang 19

NHNN1 ngày 25.8.2000, Quyết định số: 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001, Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3.2.2005 Ngoài

ra, từ năm 1998 đến nay, bên cạnh Nghị định của Chính phủ quy định riêng về việc đảm bảo tiền vay của các Tổ chức tín dụng (Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29.12.1999) là hàng loạt các văn bản pháp luật có liên quan như: Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29.3.1999 của Chính phủ

về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp bằng quyền sử dụng đất, Nghị định 08/2000/NĐ-CP ngày 10/03/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch đảm bảo, Thông tư 06/2000/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Nghị định 178, Nghị định số 85/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25.10.2002 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178, Thông tư số 07/2003/TT-NHNN của NHNNVN ngày 19.5.2003 về hướng dẫn thực hiện một số quy định về đảm bảo tiền vay của các Tổ chức tín dụng theo Nghị định 178 và Nghị định 85 (Thông tư này thay cho Thông tư số 06), Thông tư liên tịch số 03/2001/TTLT/NHNN-BTP- BCA-BTC-TCĐC ngày 23.4.2001 hướng dẫn việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ cho các Tổ chức tín dụng tất cả đã nói lên quyết tâm của Chính phủ, NHNN, các cơ quan có liên quan trong việc khắc phục hậu quả và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho ngành ngân hàng phát triển theo hướng: giao quyền chủ động kinh doanh cho các NHTM và các NHTM hoàn toàn tự chịu trách nhiệm trước những hoạt động kinh doanh của mình

Bên cạnh đó công tác thanh tra, kiểm tra và báo cáo giám sát từ

xa của NHNN ngày càng được chú trọng và nâng cao về mặt chất lượng

đã góp phần đưa họat động tín dụng của các NHTM trên địa bàn dần đi vào ổn định, tổng dư nợ tăng trưởng khá trong khi tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng giảm dần

Trang 20

Về bản thân các NHTM trên địa bàn, sau những sự việc đáng tiếc xảy ra, cũng tác giải quyết khắc phục hậu quả đã được thực hiện với những cố gắng hết mình, đồng thời công tác phòng chống, quản lý rủi ro tín dụng cũng được chú trọng hơn Các ngân hàng tập trung đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp, đổi mới quy trình và bộ máy cho vay sao cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và đảm bảo an toàn khi cho vay

Ngoài ra, công tác tuyển chọn, đào tạo và đào tạo lại, nâng cao tư cách, phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng cũng được các ngân hàng đặc biệt quan tâm và mang tính thường xuyên hơn Các hoạt động khác như công tác kiểm soát nội bộ ngày càng được chú trọng nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro cũng như các sai xót trong quá trình cho vay để

có biện pháp xử lý kịp thời, tránh việc gây những hậu quả đáng tiếc xảy

ra Thành lập phòng xử lý rủi ro tín dụng hoặc các công ty khai thác tài sản đã góp phần đưa hoạt động tín dụng của các NHTM nói chung trên địa bàn phát triển ổn định, chất lượng tín dụng dần được nâng cao, đảm bảo tín dụng tăng trưởng bền vững Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng

dư nợ hiện nay tại các NHTM trên địa bàn vẫn còn cao hơn mức quy định (5%) Nợ quá hạn còn cao chủ yếu là do hậu quả của các năm trước

để lại, chưa giải quyết dứt điểm, song tại một số ngân hàng vẫn có tình trạng phát sinh mới về nợ quá hạn, cho thấy rủi ro tín dụng luôn tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi các ngân hàng phải chú trọng hơn nữa đến công tác phòng chống, quản lý rủi ro nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại xảy ra

Tóm lại, cùng với sự phát triển của TP.HCM, nhu cầu vốn cho nền kinh tế ngày càng tăng, dẫn đến mức độ tăng trưởng tín dụng cũng tăng lên tương ứng Sự tăng trưởng tín dụng của các NHTM phù hợp với

sự tăng trưởng của nền kinh tế cả nước nói chung và của kinh tế thành

Trang 21

phố nói riêng Tuy nhiên sự tăng trưởng tín dụng cũng kéo theo sự gia tăng rủi ro tín dụng, điều này làm ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả sử dụng vốn và làm hạn chế việc mở rộng tín dụng của các NHTM Do đó việc phát triển tín dụng phải đi đôi với chất lượng tín dụng

Vì vậy các giải pháp tốt trong quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các ngân hàng nhằm tạo ra sự tăng trưởng tín

dụng một cách ổn định, bền vững

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Rủi ro tín dụng và các loại rủi ro khác của ngân hàng là sự hiện hữu khách quan vốn có trong các nghiệp vụ của ngân hàng Việc xây dựng chiến thuật “phòng chống rủi ro” sau khi đánh giá mức độ rủi ro của mỗi nghiệp vụ cụ thể là tất yếu, tuy nhiên việc loại bỏ hoàn toàn rủi

ro trong hoạt động ngân hàng là không thể Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng có yếu tố chủ quan từ phía khách hàng vay và ngân hàng cho vay, đồng thời cũng có yếu tố khách quan từ môi trường kinh doanh

Mỗi ngân hàng cần xây dựng cho mình một chính sách quản trị rủi ro riêng biệt.Các chính sách này đều dựa trên một số nguyên tắc cơ bản như : chấp nhận rủi ro, điều hành rủi ro cho phép, quản lý độc lập các rủi ro, chuyển đẩy các rủi ro không cho phép…Mục đích nhằm xây dựng được một hệ thống phòng chống từ xa, đưa ra được giải pháp nhằm điều tiết các tác động xấu đến tình hình tài chính của ngân hàng

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI TECHCOMBANK 2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TECHCOMBANK

2.1.1 Vài nét về ngân hàng Techcombank

Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Viêt Nam Techcombank được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20

tỷ đồng, trải qua hơn 16 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 107.910 tỷ đồng (tính đến hết tháng 6/2010) Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần Với mạng lưới gần 230 chi nhánh, phòng giao dịch trên hơn

40 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2010, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên 300 điểm trên toàn quốc Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 5000 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên 1 triệu khách hàng cá nhân, gần 42.000 khách hàng doanh nghiệp

Về quy mô kinh doanh:

Năm 2009:

 Tháng 07/2009: Tăng vốn điều lệ lên 4.337 tỷ đồng

 Tháng 09/2009: Tăng vốn điều lệ lên 5.400 tỷ đồng

 Tháng 09/2009: Ký kết hợp đồng tài trợ vốn vay bắc cầu dự án 16 máy bay A321 với Vietnam Airlines

 Tháng 09/2009: Ra mắt sản phẩm Tiết kiệm Online…

Trang 23

 Nhận giải thưởng “Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009” do Việt Nam Report trao tặng

 Nhận giải thưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế” do ngân hàng Wachovina trao tặng

 Bắt đầu khởi động chiến lược chuyển đổi với sự hỗ trợ của nhà tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey

Năm 2010:

 Triển khai các chương trình chuyển đổi chiến lược tổng thể, công bố tầm nhìn sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của Techcombank Đồng thời thực hiện việc tái cấu trúc mô mình kinh doanh và quản lý và chuyển đổi văn hóa doanh nghiệp

 Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chất lượng” (International Star for Leadership in Quality Award) do BID – Tổ chức Sáng kiến Doanh nghiệp quốc tế trao tặng

 Tháng 05/2010: Nhận Danh vị “Thương hiệu quốc gia 2010”

 Tháng 05/2010: Nhận giải Ngân hàng Tài trợ Thương mại năng động nhất khu vực Đông Á do IFC, thành viên của Ngân hàng Thế giới trao tặng

 Tháng 06/2010: Nhận giải thưởng Ngân hàng Thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2009 do Citi Bank trao tặng

 Tháng 6/2010: Tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷ đồng

 Tháng 7/2010: Nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010” do tạp chí Euromoney trao tặng

 Tháng 8/2010: Nhận Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” do Hội doanh nhân trẻ trao tặng và Giải thưởng Thương hiệu Việt được ưu thích nhất năm 2010 do Báo Sài gòn Giải phóng trao

Trang 24

- Về đầu tƣ công nghệ :

Năm 2001, ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hànghàng đầu trên thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thốngphần mềm Ngân hàng GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Năm 2003, chính thức phát hành thẻ thanh toán Connect 24(hợp tác với Vietcombank) vào ngày 05/12/2003, triển khai thành công hệthống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vào ngày 16/12/2003, nối mạngtrực tuyến toàn hệ thống

F@stAccess-Năm 2005, nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhấtTemenos T24 R5 vào 03/12/2005

-Về khách hàng :

Hơn 10,000 khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm khoảng 65% doanh số tín dụng và 90% doanh thu từ các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Techcombank hiện đang cung cấp “siêu thị dịch vụ tài chính trọn gói” hỗ trợ tối đa hoạt động kinh doanh trong nước cũng như nước ngoài bao gồm tài khoản, tiền gửi, tín dụng, đầu tư dự án, tài trợ xuất nhập khẩu, quản lý nguồn tiền, bao thanh toán, thuê mua, dịch vụ ngoại hối và quản trị rủi ro, các chương trình cho vay ưu đãi và hỗ trợ xuất nhập khẩu theo các thỏa thuận k ý với các tổ chức quốc tế

Với các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân có quy mô lớn, hiện chiếm khoảng 8% doanh số tín dụng và 8% doanh thu các dịch vụ phi tín dụng,Techcombank đang cung cấp một loạt các dịch vụ hỗ trợ hiện đại như quản lý ngân quỹ, thu xếp vốn đầu tư dự án, thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngân hàng điện tử

Trang 25

Gần 100,000 khách hàng dân cư, chiếm 27% doanh số tín dụng của Techcombank Với khách hàng cá nhân, Techcombanh cung ứng trọn

bộ các sản phẩm ngân hàng đáp ứng mọi nhu cầu có thể phát sinh của khách hàng bao gồm các sản phẩm tài khoản, tiết kiệm, tín dụng, thanh tóan, thẻ, đầu tư, bảo lãnh, bảo quản tài sản trên nền tảng công nghệ hiện đại của hệ thống Globus, rất thuận tiện và có nhiều tiện ích và giá trị gia tăng cho khách hàng,trong đó trụ cột là các nhóm sản phẩm thẻ, tài trợ tiêu dùng và cho vay mua nhà trả góp

-Trên thị trường liên ngân hàng, Techcombank hiện là một trong những ngân hàng năng động trong giao dịch với các công ty lớn và tổ chức tài chính khác

Techcombank hiện đang cung ứng các sản phẩm ngoại hối, giao dịch vốn, chiết khấu chứng từ có giá, các công cụ phái sinh và quản trị rủi ro cho rất nhiều khách hàng trong nước trên cơ sở hợp tác với các tổ chức quốc tế và sàn giao dịch lớn trên thế giới

Đang áp dụng hệ thống quản trị và kiểm soát rủi ro tiên tiến :

Hệ thống quản trị được xây dựng trên các yếu tố nến tảng như hài hòa quyền lợi của các bên tham gia, sự tham gia tích cực của ban lãnh đạo, mô hình tổ chức hợp l ý và kiểm soát lẫn nhau, hệ thống thông tin quản trị kịp thời và chính sách nhân sự tiên tiến

Hệ thống quản trị rủi ro được tổ chức ở nhiều cấp độ, bảo đảm tính độc lập và khách quan trong đánh giá Quy trình và các công cụ quản trị rủi ro bao gồm các hình thức tiên tiến như chính sách và sổ tay tín dụng, hệ thống thong tin theo dõi ngành, hệ thống đánh giá chấm điểm khách hàng, các hệ thống cảnh báo và theo dõi sớm nợ xấu, hệ thống theo dõi thanh khoản và biến động lãi suất thị trường hàng ngày

Trang 26

Mục tiêu chính của ngân hàng là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đáp ứng đầy đủ và tốt nhất nhu cầu vốn phát triển sản xuất kinh doanh cho mọi thành phần kinh tế, cung cấp chất lượng ngày càng cao thỏa mãn nhu cầu mọi mặt cũa khách hàng Ngân hàng thương mại

cổ phần kỹ thương Techcombank đã tạo được sự tin cậy tuyệt đối của khách hàng bằng chính sự nỗ lực vươn lên không ngừng, đa dạng hóa phù hợp với yêu cầu của mọi loại hình đơn vị và mọi thành phần kinh tế

2.1.2 Các nghiệp vụ đƣợc thực hiện chủ yều tại ngân hàng

2.1.2.1 Dịch vụ Ngân Hàng Doanh Nghiệp tập trung vào khách hàng SME

Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp và ngân hàng thương mại luôn

là nòng cốt của hoạt động kinh doanh của Techcombank, đặc biệt là hoạt động cấp tín dụng với khoảng 30.000 khách hàng doanh nghiệp tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2010 Techcombank cung cấp một loạt sản phẩm và dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp cho các doanh nghiệp và các tổ chức khác, kể cả SME, các doanh nghiệp Nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn Sản phẩm và dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp của Techcombank gồm cho vay, nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán, bảo l nh, tài trợ thương mại cho khách hành doanh nghiệp của Techcombank chủ yếu được cung cấp bởi Khối Dịch Vụ Khách Hàng Doanh Nghiệp của Techcombank Một số sản phẩm khác của Khối Dịch Vụ Khách Hàng Doanh

Nghiệp, kể cả giao dịch hối đoái v à sản phẩm phái sinh sẽ do Trung Tâm Nguồn Vốn của Techcombank cung cấp Techcombank phục

vụ các khách hàng doanh nghiệp của mình chủ yếu thông qua hệ thống các chi nhánh và PGD Tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2010, hệ thống của

Trang 27

Khối Dịch Vụ Khách Hàng Doanh Nghiệp bao gồm 49 chi nhánh và trên

20 PGD với tổng số nhân viên là khoảng hơn 1.600 người

Hoạt động của các chi nhánh và PGD này được thực hiện bởi các chuyên viên giao dịch và tập trung chủ yếu vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp của Techcombank Techcombank được tăng cường đội ngũ chuyên viên giao dịch của m.nh thông qua việc kết hợp đào tạo nhân viên và tuyển dụng mới Techcombank cũng có một đội ngũ chuyên viên giao dịch chú trọng vào việc cung cấp dịch vụ liên quan đến việc sử dụng tài khoản của khách hàng là các doanh nghiệp lớn

Sản Phẩm Cho Vay Khách Hàng Doanh Nghiệp

Sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục tín dụng của Techcombank Tính đến ngày 30 tháng 09 năm 2010, tổng dư nợ cho vay và ứng trước cho khách hàng doanh nghiệp đạt 32.823 tỷ VND, tương đương với mức tăng trưởng 7%

so với thời điểm 31 tháng 12 năm 2009, chiếm 71% tổng dư nợ cho vay của Techcombank

Các sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp chính mà Techcombank cung cấp gồm các khoản cho vay ngắn hạn, khoản cho vay trung v à dài hạn

Trang 28

phạt Lãi suất áp dụng cho tiền gửi không kỳ hạn lãi suất thả nổi Tiền gửi có thể bằng VND hoặc USD; và

Tiền gửi có kỳ hạn: Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn cố định từ 1 đến 60 tháng à lãi suất áp dụng có thể là lãi suất thả nổi hoặc lãi suất cố định Người gửi tiền có thể rút tiền trước thời hạn, tuy nhiên trong trường hợp này khoản tiền gửi chỉ được hưởng ãi suất tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn thông thường được tự động quay vòng

Tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2010, tiền gửi tại Techcombank của khách hàng doanh nghiệp Techcombank là 16.196 tỷ VND chiếm 31% tổng tiền gửi của Techcombank

Các Dịch Vụ Ngân Hàng Doanh Nghiệp Khác:

Các dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp khác mà Techcombank cung cấp cho các khách hàng doanh nghiệp của m.nh chủ yếu bao gồm:

Dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế;

Dịch vụ ngoại hối bao gồm giao dịch hối đoái giao ngay, giao dịch hối đoái kỳ hạn, giao dịch hối đoái hoán đổi và giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ;

2.1.2.2 Dịch Vụ Tài Chính Cá Nhân

Khối Dịch Vụ Ngân Hàng Và Tài Chính Cá Nhân (“PFS”) của Techcombank tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng cá nhân với số lượng khách hàng lên đến gần 730.000 với tổng số tiền gửi lên đến 44 % tổng tài sản của Techcombank tính đến ngày 30 tháng 09 năm 2010 Ngân hàng bán lẻ là lĩnh vực thế mạnh truyền thống của Techcombank, đặc biệt trong việc thu hút tiền gửi cá nhân Trong vài năm gần đây Techcombank được thành công trong chuyển việc sử dụng thế mạnh trong hoạt động nhận tiền gửi cá nhân của mình sang hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và kinh doanh thẻ ghi nợ/thẻ tín dụng

Trang 29

Techcombank đang theo đuổi kế hoạch mở rộng các sản phẩm PFS sang các lĩnh vực khác như quản lý tài sản bằng cách tập trung vào các phân khúc chính trong phân khúc PFS

Techcombank cung cấp cho khách hàng cá nhân một loạt sản phẩm tiền gửi và cho vay kể cả các sảnphẩm truyền thống dưới đây:

+ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn;

+ tài khoản tiết kiệm;

+ cho vay mua nhà;

+ các khoản cho vay để mua ô tô;

+ các khoản cho vay du học, học phí;

+ các khoản cho vay gia đình trẻ;

+ các khoản cho vay tiêu dùng ;

+ thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ;

+ đầu tư; và cho thuê tủ két

Ngày đăng: 06/01/2018, 23:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngân hàng Nhà nước, Báo cáo thường niên (Annual Report ) năm 2004, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước
4. Quản trị rủi ro ngân hàng: Cơ sở lý thuyết,thách thức thực tiễn và giải pháp cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: thách thức thực tiễn và giải pháp cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
2. Ngân hàng Techcombank, Báo cáo thường niên 2007, 2008, 2009 Khác
3. Bản báo bạch của techcombank 2010 Khác
5.Và môt số chuyên đề nghiên cứu khác… Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w