1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và định hướng hoạt động thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp ở tỉnh bình dương

54 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 674,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Đánh giá thực trạng và định hướng hoạt động thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp ở tỉnh Bình Dương” sẽ trình bày những nhận xét và quan điểm ấy với hi vọng sẽ giúp các bạn

Trang 1

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

TP.Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2011

Trang 2

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 2

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong tình hình hiện nay, khi mà Việt Nam đã trở thành một thành viên của tổ chức thương mại lớn nhất thế giới – WTO, có thể nói chúng ta đang đứng trước muôn vàn những cơ hội để phát triển nền kinh tế nước nhà, để đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển Tuy nhiên, để thực hiện được những mục tiêu trên, chúng ta phải dựa vào rất nhiều yếu tố Chỉ dùng nội lực của mình thôi thì không đủ, chúng ta phải biết tận dụng ngoại lực một cách tối

đa

Chính vì thế, để tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển thì vấn

đề thu hút vốn đầu tư cần phải được chú trọng một cách đặc biệt “Làm sao để

“kéo” các nhà đầu tư về phía mình” Đó là một câu hỏi mà cả Chính phủ lẫn

các địa phương đang ra sức giải đáp

Trong số các địa phương thành công nhất trong chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chúng ta không thể không nhắc đến tỉnh Bình Dương Bình Dương là một trong tứ giác phát triển kinh tế trọng điểm của phía Nam cùng với Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Đồng Nai Do đó, Bình Dương đóng vai trò rất quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế của miền Nam nói riêng và của cả nước nói chung

Với chính sách ưu đãi, những kế hoạch “thu hút vốn” đúng đắn, rõ ràng

và có tính khả thi cao, Bình Dương đã tạo được lòng tin của các nhà đầu tư Thông qua đó, tỉnh đã thu hút được một số vốn đáng kể từ các nhà đầu tư trong

Trang 3

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 3

và ngoài nước để tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, khả năng thu hút vốn đầu tư của Bình Dương còn chưa tương xứng với tiềm năng do nhiều nguyên nhân khác nhau

Là sinh viên theo học về lĩnh vực kinh tế, đứng trước sự chuyển mình hội nhập của đất nước Em đã nghiên cứu và rút ra một số nhận xét, một số quan

điểm của riêng mình về vấn đề trên Đề tài “Đánh giá thực trạng và định

hướng hoạt động thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp ở tỉnh Bình Dương” sẽ trình bày những nhận xét và quan điểm ấy với hi vọng sẽ giúp các

bạn, cũng như chính bản thân được thêm nhiều kiến thức, kinh nghiệm cho quá trình học tập sau này

2 Mục tiêu đề tài

Trên cơ sở thu nhập số liệu kết hợp với tài liệu có sẵn đề tài sẽ trình bày, đánh giá thực trạng hoạt động thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương, qua đó có thể định hướng việc thu hút đầu tư có hiệu quả

3 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường đầu tư và các hình thức thu hút đầu

tư vào phát triển công nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề thu hút vốn

bằng tiền trong và ngoài nước đầu tư vào các việc phát triển công nghiệp ở Bình Dương từ năm 2000 đến nay

4 Nội dung nghiên cứu

-Thu nhập những số liệu sẵn có cũng như những chính sách mà chính quyền đề ra trong hoạt động thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương

-Đánh giá tiềm năng của tỉnh và tính hiệu quả của hoạt động thu hút đầu

-Đưa ra một số giải pháp để cải thiện khuyết điểm và phát huy tiềm năng của tỉnh

Trang 4

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 4

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lênin, kết hợp các phương pháp hệ thống, thống kê, phân tích- tổng hợp, kết hợp lôgic- lịch sử, khảo sát thực tế, tổng kết thực tiễn Đồng thời đề tài có kế thừa và sử dụng có chọn lọc những đề xuất và các số liệu trong một số công trình nghiên cứu của các tác giả khác

CHƯƠNG MỘT: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm cơ bản:

1.1.1 Khái niệm về đầu tư, đầu tư phát triển:

1.1.1.1 Đầu tư:

Là sự bỏ vốn ( chi tiêu vốn ) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó ( tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản ) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai

Đầu tư là sự bỏ ra , sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại ( tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động , trí tuệ, bí quyết công nghệ, … ) , để tiến hành một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai

1.1.1.2 Đầu tư phát triển:

Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của từng cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng , là điều kiện chủ yếu để tạo công an việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

1.1.2 Khái niệm về môi trường đầu tư:

Môi trường nói chung được hiểu một cách đơn giản là một không gian hữu hạn bao quanh những sự vật hiện tượng, yếu tố hay một quá trình hoạt động nào đó như môi trường nước, môi trường văn hoá, môi trường sống, môi trường kinh doanh… Môi trường đầu tư là một thuật ngữ đã được đề cập nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh ở nhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, thực thi chính sách đổi mới

mở cửa hội nhập với thế giới thì vấn đề môi trường đầu tư và hoàn thiện môi trường đầu tư được đặt ra là một giải pháp hữu hiệu cho nền kinh tế, và nó đã

Trang 5

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 5

thực sự đem lại hiệu quả Môi trường đầu tư là một thuật ngữ không phải mới

mẻ nhưng đến nay vẫn có rất nhiều tranh luận về khái niệm này Môi trường đầu tư được nghiên cứu và xem xét theo nhiều khía cạnh khác nhau tuỳ theo mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu Sau đây là một số khái niệm tiêu biểu

về môi trường đầu tư:

+Khái niệm 1: Môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố đặc thù địa phương đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu

tư có hiệu quả, tạo công ăn việc làm và mở rộng sản xuất

+Khái niệm 2: Môi trường đầu tư là tổng hợp các yếu tố: điều kiện

về pháp luật, kinh tế, chính trị-xã hội, các yếu tố về cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường và cả các lợi thế của một quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư tại một quốc gia

+Khái niệm 3: Môi trường đầu tư là một tập hợp các yếu tố tác động tới các cơ hội, các ưu đãi, các lợi ích của các doanh nghiệp khi đầu

tư mới, mở rộng sản xuất kinh doanh, các chính sách của chính phủ, có tác động chi phối tới hoạt động đầu tư thông qua chi phí, rủi ro và cạnh tranh…

+Khái niệm 4: Môi trường đầu tư là số lượng và chât lượng các dòng vốn đầu tư đổ vào một quốc gia hay một khu vực cụ thể nào đó phụ thuộc hoàn toàn vào các lợi ích, lợi nhuận mà nhà đầu tư sẽ thu được như

dự tính, kể cả những lợi ích kinh tế thu được do các yếu tố tác động ngoài

dự tính Những yếu tố có tác động đến các lợi ích của các nhà đầu tư mà

có thể dự tính, được phân loại dựa trên các yếu tố có liên hệ tương tác lẫn nhau như các vấn đề về cơ sở thượng tầng hay vĩ mô liên quan tới kinh tế,

ổn định chính trị, các chính sách về ngoại thương về đầu tư nước ngoài

mà ta thường gọi là kinh tế vĩ mô…

Như vậy các khái niệm môi trường đầu tư dù tiếp cận ở góc độ nào cũng

đề cập đến môi trường tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh, các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Do vậy có thể khẳng định: Môi trường đầu tư là tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan bên trong, bên ngoài của doanh nghiệp hay các nhà đầu tư, có mối liên hệ tương tác lẫn nhau, có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư

1.1.3 Khái niệm về vốn:

Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường ,việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi

Trang 6

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 6

chủ thể kinh tế, để thực hiện được điều này , các tác nhân trong nền kinh tế phải

dự trữ tích luỹ các nguồn lực Khi các nguồn lực này được sử dụng vào quá trình sản xuất để tái sản xuất ra các tài sản cố định của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư

Vậy vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội

1.1.4 Khái niệm về công nghiệp:

Là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được “chế tạo, chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được

sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ khoa học và kỹ thuật

Ở một số quốc gia như Việt Nam và Nhật Bản, công nghiệp bao gồm:

 Khai thác khoáng sản, than, đá và dầu khí

 Chế biến, chế tạo (kể cả chế biến thực phẩm, gỗ)

 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước

 May mặc , đồ dụng gia đình

 Chế biến , sản xuất các chất hóa chất cần thiết

Một nghĩa rất phổ thông khác của công nghiệp là "hoạt động kinh tế quy mô

lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hóa" Theo nghĩa

ngày, những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt được một quy mô nhất định

sẽ trở thành một ngành công nghiệp, ngành kinh tế như: công nghiệp phần mềm máy tính, công nghiệp điện ảnh, công nghiệp giải trí, công nghiệp nghiệp thời trang, công nghiệp báo chí, v.v

1.2 Vai trò của đầu tư trong phát triển công nghiệp:

1.2.1 Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học – công nghệ

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển va tăng cường khả năng công nghệ của nước ta hiện nay

Trang 7

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 7

Có hai con đường cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài Dù là sự nghiên cứu hay nhập nó thì đều phải có vốn đầu tư Mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những phương án không khả thi

1.2.2 Vai trò của đầu tư đối với cơ cấu ngành công nghiệp:

Đầu tư gây nên sự chuyển dịch cơ cấu trong ngành mãnh mẽ, nhất là trong công nghiệp Chính đầu tư đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu của khu vực công nghiệp được thực hiện gắn liền với

sự phát triển các ngành theo hướng đa dạng hóa, từng bước hình thành một số ngành trọng điểm và mũi nhọn, có tộc độ phát triển cao, thuận lợi về thị trường,

có khả năng xuất khẩu Tỷ trọng của khu vực công nghiệp trong GDP tăng dần thực sự trở thành động lực cho phát triển kinh tế quốc dân Chuyển dịch của khu vực công nghiệp theo hướng hình phát, phát triển một số ngành và sản phẩm mới thay thế nhập khẩu cung cấp cho thi trường nội địa, nhiều mặt hàng có chất lượng cao đã chiếm lĩnh thị trường trong nước

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị… của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy phát triển những vùng khác

Trên góc độ vi mô, đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở, chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho sự ra đời cũa bất

kì cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực

Trang 8

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 8

hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa được tạo ra Các hoạt động này chính là hoạt động đầu tư Mặc khác, để duy trì hoạt động bình thường, cần tiến hành các đợt bảo trì, sữa chữa hoặc thay đổi các cơ sở vật chất kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị

đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu tư

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU

TƯ VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2001-2010

2.1 Giới thiệu tổng quan về sở Kế hoạch – đầu tư tỉnh Bình Dương:

(0650) 3824.820

Phòng Đăng Ký Kinh Doanh:

(0650) 3823.718

Phòng Quy Hoạch Kinh Tế Tổng Hợp:

(0650)

3824.818

Phòng Tài Vụ:

(0650) 3835.06

8

Phòng

Tổ Chức Hành Chánh

(0650) 822.92

6

Trang 9

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 9

Sở có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước

về kế hoạch và đầu tư bao gồm các lĩnh vực: tham mưu tổng hợp về quy hoạch,

kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; tổ chức thực hiện và kiến nghị, đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế -xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, ngoài nước ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật

NHIỆM VỤ:

1 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định, chỉ thị về quản lý các

lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình

2 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp quản

lý về các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định phân cấp đó

3 Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm việc tổ chức thực

hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch và đầu tư ở địa phương; trong

đó có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của cả nước trên địa bàn tỉnh và những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, sử dụng các nguồn lực để phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh

4 Về quy hoạch và kế hoạch:

4.1 Chủ trì tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch tổng

thể, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm và hàng năm, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; các cân đối chủ yếu về kinh tế-xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính

Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định

Trang 10

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 10

4.2 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chương trình hoạt động thực hiện kế

hoạch phát triển kinh tế-xã hội theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hòa, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế-xã hội của tỉnh

4.3 Chịu trách nhiệm quản lí và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện

kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

4.4 Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xây

dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh

tế-xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;

4.5 Thẩm định các quy hoạch, kế hoạch của các sở, ban, ngành và quy

hoạch, kế hoạch của Ủy ban nhân dân các huyện, thị đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

4.6 Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ

ngân sách cho các đơn vị trong tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

5 Về đầu tư trong nước và nước ngoài:

5.1 Trình và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước

Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục các dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;

5.2 Trình và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước Ủy

ban nhân dân tỉnh về tổng mức vốn đầu tư của toàn tỉnh; về bố trí cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực, bố trí danh mục các dự án đầu tư và mức vốn cho từng dự án thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; tổng mức hỗ trợ tín dụng của Nhà nước hàng năm, vốn góp cổ phần và liên doanh của Nhà nước; tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư và vốn sự nghiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình dự án khác do tỉnh quản lý trên địa bàn;

Trang 11

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 11

5.3 Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên

quan giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án xây dựng cơ bản, các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án khác do tỉnh quản lý;

5.4 Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ

tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép ưu đãi đầu

tư cho các dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh theo phân cấp;

5.5 Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động đầu tư

trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư và trình cấp giấy phép đầu tư thuộc thẩm quyền;

6 Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ:

6.1 Là cơ quan đầu mối vận dụng, thu hút, điều phối quản lý vốn

ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án

sử dụng ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

6.2 Chủ trì, theo dõi và đánh giá thực hiện các chương trình dự án

ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; làm đầu mối xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc giữa Sở Tài chính với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí vốn đối ứng giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo

về tình hình và hiệu quả thu hút sử dụng ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ

7 Vế quản lí đấu thầu

7.1 Chủ trì, thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản

trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, kết quả xét thầu, hồ

sơ mời thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh;

Trang 12

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 12

7.2 Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các

quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đã được phê duyệt và tình hình thực hiện đấu thầu

8 Về quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất

8.1 Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định và

trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

8.2 Phối hợp với các sở ,ban, ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân

tỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp và các cơ chế quản lý đối với các cụm công nghiệp phù hợp với tình hình phát triển thực tế của địa phương

9 Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và kinh tế hợp tác xã

9.1 Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân

tỉnh chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước

do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;

9.2 Tổ chức thực hiện đăng ký kinh doanh cho các đối tượng trên địa

bàn thuộc thẩm quyền của Sở; hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cho cơ quan chuyên môn quản lý về kế hoạch và đầu tư cấp huyện; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập và lưu trữ, quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

9.3 Phối hợp với các sở, ban, ngành đề xuất các mô hình và cơ chế,

chính sách phát triển kinh tế hợp tác xã Kinh tế hộ gia đình; hướng dẫn theo dõi tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình phát triển kinh tế hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình trên địa bàn tỉnh

10 Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên

môn của Ủy ban nhân dân huyện, thị thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về

kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện

Trang 13

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 13

11 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ

khoa học-công nghệ; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu

tư theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các

tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc Sở( khi có các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc Sở)

12 Thanh tra kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong việc

thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật

13 Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ

được giao theo qui định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư

14 Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức

theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc quyền quản lý của Sở và phát triển nguồn nhân lực ngành kế hoạch và đầu tư ở địa phương

15 Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân

bố theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh

16 Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

giao

QUYỀN HẠN:

1 Sở có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được dự toán

kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước

2 Được ban hành các văn bản hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động về

lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh

3 Quyết định thẩm quyền trong việc thực hiện các chế độ chính sách đối

với cán bộ, công chức thuộc quyền theo sự phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh và theo quy định của Nhà nước về công tác cán bộ

Trang 14

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 14

4 Được ban hành quy chế hoạt động trong nội bộ cơ quan để thực hiện

tốt nhiệm vụ được giao

(Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trên ban hành kèm theo Quyết định số

20/2006/QĐ-UBND ngày 16/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động thu hút đầu tư

2.2.1 Đánh giá môi trường đầu tư của tỉnh Bình Dương

2.2.1.1 Vị trí địa lý

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên 2.681,01km2 (chiếm 0,83% diện tích cả nước và xếp thứ 42/63 về diện tích tự nhiên) phía bắc giáp Bình Phước, phía nam và tây nam giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía tây giáp Tây Ninh, phía đông giáp Đồng Nai Tỉnh lỵ của Bình Dương hiện nay là thị xã Thủ Dầu Một, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh

30 km

Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ , nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (gồm 8 tỉnh thành, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và tỉnh Tiền Giang), là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phát triển công nghiệp năng động của cả nước

Hệ thống sông ngòi chính trên địa bàn gồm có 3 con sông chính là sông

Bé, sông Ðồng Nai, sông Sài Gòn Hiện tại các sông đang được khai thác để dùng cho thuỷ điện Trị An và thuỷ lợi Dầu Tiếng Các con sông này cùng với nguồn nước ngầm tạo nên nguồn nuớc dồi dào đủ cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, cho các nhu cầu sản xuất khác và dân sinh

2.2.1.2.Đánh giá tài nguyên thiên nhiên

Cùng với những giá trị quý giá về tài nguyên rừng, Bình Dương còn là một vùng đất được thiên nhiên ưu đãi chứa đựng nhiều loại khoáng sản phong phú tiềm ẩn dưới lòng đất Đó chính là cái nôi để các ngành nghề truyền thống ở Bình Dương sớm hình thành như gốm sứ, điêu khắc, mộc, sơn mài

Trang 15

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 15

Bình Dương có nhiều đất cao lanh, đất sét trắng, đất sét màu, sạn trắng,

đá xanh, đá ong nằm rải rác ở nhiều nơi, nhưng tập trung nhất là ở các huyện: Tân Uyên, Thuận An, Dĩ An, thị xã Thủ Dầu Một

Các nhà chuyên môn đã phát hiện ở vùng Đất Cuốc (huyện Tân Uyên) có một mỏ cao lanh lớn phân bố trên một phạm vi hơn 1km2, với trữ lượng lớn Đất cao lanh ở đây được đánh giá là loại đất tốt, có thể sử dụng trong nghề gốm

và làm các chất phụ gia cho việc sản xuất một số sản phẩm công nghiệp

2.2.1.3.Đánh giá tiềm năng phát triển

Xét tương quan vị trí tỉnh Bình Dương trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, lấy thành phố Hồ Chí Minh làm trung tâm, từ trung tâm này hướng ra nhiều phía, về kinh tế cần có các vệ tinh mạnh, về giao thông cần có hệ thống đường vành đai Bình Dương đầu tư phát triển công nghiệp mạnh, tăng trưởng kinh tế công nghiệp mỗi năm từ 30 đến 40%, GDP tăng 15% năm Cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước được xây dựng hoàn thiện, có ba đường vành đai của thành phố Hồ Chí Minh đi qua đáp ứng được các yêu cầu của thành phố trung tâm khu vực trọng điểm phát triển

Với diện tích 2.681,01km2, tài nguyên khoán sản phong phú, hệ thống giao thông thoáng, nếu tiếp tục được đầu tư hợp lí,và với tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp luôn ở mức cao như hiện nay là 35%/năm (2001-2005) thì Bình Dương sẽ là một trong những tỉnh về đích trước và sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại

2.2.1.4 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Trang 16

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 16

các yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” cộng với hạ tầng công nghiệp được đầu tư tốt nên vẫn là điểm đến lý tưởng để đầu tư

Bình Dương là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài Năm 2008, dù tình hình kinh tế toàn cầu có nhiều biến động theo chiều hướng không thuận lợi, nhưng thành công về kinh tế của tỉnh phải nói đến lĩnh vực thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) Đây là kết quả đáng

tự hào và minh chứng Bình Dương vẫn là mảnh đất lành thu hút các doanh

nghiệp FDI

Nét nổi bật trong việc thu hút vốn FDI của Bình Dương năm 2008 là xu hướng gia tăng vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, ít thông dụng lao động và sản phẩm được sản xuất có khả năng cạnh tranh tốt Điều này vừa tạo sự cân bằng trong việc thu hút đầu tư và phù hợp với định hướng quy hoạch, phát triển công nghiệp bền vững của Bình Dương

Mục tiêu kinh tế của Bình Dương thời kỳ 2006 -2010 Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ VIII năm 2006 đã nêu mục tiêu phấn đấu thời

kỳ 2006-2010 về kinh tế của tỉnh như sau:

-Tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm là 15%

-Quy mô GDP (giá hiện hành) đến năm 2010 đạt khoảng 45.800 tỷ đồng, tương đương 2,9 tỷ USD

-GDP bình quân đầu người đạt khoảng 30 triệu đồng

-Cơ cấu kinh tế của tỉnh là công nghiệp: 65,5%; dịch vụ: 30%; nông nghiệp: 4,5%

-Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng bình quân 14-15%/năm

-Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cả thời kỳ đạt 3 tỷ USD

Theo mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, để nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì nông nghiệp giảm xuống còn 15-16%, công nghiệp và xây dựng 43-44%, dịch vụ 40-41%

2.2.1.4.2 Xã hội

Trang 17

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 17

-Về bảo đảm an sinh xã hội:

+Song song với phát triển kinh tế, Ủy ban nhân dân tỉnh đã tập trung chỉ đạo thực hiện các chính sách bảo đảm an sinh xã hội của Đảng

và Nhà nước kịp thời, đúng đối tượng nhằm góp phần giảm bớt khó khăn cho người dân, xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm và và giữ vững

ổn định chính trị, xã hội

+Hoạt động chăm sóc người có công và các đối tượng chính sách, chăm sóc bảo vệ trẻ em được tiếp tục được duy trì và mở rộng Đã trích ngân sách và vận động các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác tiếp xúc, thăm hỏi, tặng quà và trợ cấp cho các đối tượng chính sách, các đối tượng

xã hội Triển khai thực hiện kịp thời các chính sách: bảo hiểm thất nghiệp, đào tạo lại cho người lao động, điều chỉnh chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người có công với cách mạng, bổ sung đối tượng và nâng mức hỗ trợ bảo trợ xã hội, thực hiện chính sách tiền lương mới,… Tổ chức khảo sát tình hình để tập trung giải quyết dứt điểm nhà dột nát và lập kế hoạch, sửa chữa nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết xuống cấp…

+Đã xây dựng và bàn giao 36 căn, sửa chữa 06 căn nhà tình nghĩa

và tặng 109 sổ tiết kiệm cho các gia đình chính sách Xây dựng 183 căn nhà đại đoàn kết, cấp 62.000 thẻ bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh miễn phí cho trên 5.000 lượt người nghèo và trao tặng nhiều học bổng cho học sinh nghèo vượt khó Hỗ trơ ̣ phẫu thuâ ̣t tim cho 91 em; cấp mới 14.500 thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, nâng tổng số trẻ em dưới 6 tuổi toàn tỉnh đã được cấp thẻ lên 154.500 em

+Hoàn thành việc điều tra, khảo sát, thống kê hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn mới của tỉnh (780.000 đồng/người/tháng – thành thị, 600.000 đồng /người/tháng – nông thôn), kết quả có 11.441 hộ nghèo, chiếm 5,53%; qua việc triển khai đồng bộ , có hiệu quả các giải pháp giảm nghèo, ước cuối năm 2009 tỷ lệ hộ nghèo là 3,53%, giảm 2% so với đầu năm (kế hoạch là giảm 2-2,5%)

+Do ảnh hưởng của tình hình suy giảm kinh tế, lũy kế đến tháng 11/2009, toàn tỉnh có 166 doanh nghiệp gặp khó khăn, trong đó có 08 doanh nghiệp có chủ bỏ trốn, đến nay 89 doanh nghiệp đã phục hồi sản xuất và tuyển dụng lao động Lũy kế có trên 13.000 lao động mất việc và khoảng 2.000 lao động thiếu việc làm, tỉnh đã tích cực thực hiện các giải pháp điều hòa lao động, giới thiệu việc làm và đến nay hầu hết đã tìm được việc làm mới Qua thực hiện Chương trình liên kết lao động, tổ chức 09 phiên giao dịch việc làm và hoạt động giới thiệu việc làm cho

Trang 18

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 18

thấy hiện nay nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp đang có xu hướng tăng, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động

+Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên tiếp xúc với các doanh nghiệp nhằm đảm bảo giải quyết đầy đủ các chế độ, chính sách cho người lao động; hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng pháp luật

+Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh ước đạt 54,82%, trong đó có 48,12% lao động qua đào tạo nghề (kế hoạch là 55%)

+Xảy ra 41 vụ tranh chấp lao động với 10.595 lao động tham gia,

30 vụ đình công với khoảng 19.000 lao động tham gia, giảm 71% so với năm 2008; số vụ xảy ra ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 88%

- Giáo dục – Đào tạo:

+Tiếp tục thực hiện chương trình đổi mới và nâng cao chất lượng dạy và học; triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động “Hai không”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”,

+Năm học 2008-2009, chất lượng học sinh có chuyển biến tích cực

so với năm học trước, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học tăng 0,15%; cấp trung học cơ sở, tỷ lệ học sinh yếu kém giảm 1,5%, tỷ lệ khá giỏi tăng 2,6%; cấp trung học phổ thông, tỷ lệ học sinh yếu kém giảm 2%, tỷ lệ khá giỏi tăng 3,3% Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và bổ túc trung học được tổ chức an toàn, nghiêm túc; tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông tăng 14,8%, bổ túc trung học tăng 5,1%

+Năm học 2009-2010, toàn ngành có 368 đơn vị, trường học với 214.535 học sinh, tăng 9.950 học sinh so với năm học trước; chủ yếu tăng đột biến ở ngành học mầm non và cấp tiểu học do lượng dân nhập cư tăng nhanh

+Đã phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh đến năm 2020

2.2.1.5.Nhận dạng đối thủ cạnh tranh

Vùng Đông Nam bộ với 4 tỉnh, thành phố (TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu) luôn trong nhóm 10 tỉnh thành dẫn đầu về thu hút

Trang 19

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 19

đầu tư nước ngoài, là vùng thu hút tới 61% tổng số dự án và 52,7% tổng vốn đăng ký trên toàn quốc Sức hấp dẫn thu hút các dòng vốn đầu tư của vùng vẫn

đã và đang được phát huy với mục tiêu nâng cao hiệu suất đầu tư ở mức cao nhất

Cho đến nay TP HCM vẫn là địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), với gần 3.470 dự án, có tổng vốn đầu tư hơn 27,2 tỷ USD vẫn còn hiệu lực hoạt động trên địa bàn Hiện có 29 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào thành phố; trong đó, nhóm các nước có vốn đầu tư vào thành phố nhiều như Hàn Quốc, Singapore, Malaysia, Nhật Bản, Anh, Pháp, Hoa Kỳ Riêng kim ngạch xuất nhập khẩu khu vực FDI, trong năm 2009 đạt trên 7,5 tỷ USD; Giá trị sản xuất công nghiệp khu vực FDI đạt hơn 159.950 tỷ đồng, tăng 8,9% so cùng kỳ năm trước Hiện TP HCM đang tiếp tục thực hiện các giải pháp, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút FDI, trong đó ưu tiên vào các lĩnh vực như dịch vụ tài chính, ngân hàng, thanh toán điện tử, thanh toán quốc tế; dịch vụ kho bãi Chủ tịch UBND TPHCM Lê Hoàng Quân nhấn mạnh, thời gian sắp tới, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốn gián tiếp vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố TP HCM phải phát triển nền kinh tế thực sự ổn định và bền vững, và thu hút đầu tư nước ngoài sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Ở một khía cạnh khác, các nhà đầu tư nước ngoài đang tạo cơ hội cho các DN trong nước được tham gia vào việc đổi mới công nghệ, học hỏi kinh nghiệm nâng cao năng lực quản lý và tính cạnh tranh

Trong tứ giác kinh tế trọng điểm phía Nam, năm 2009 Đồng Nai cũng là

tỉnh đi về đích sớm trong hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài Tổng vốn đăng

ký cấp mới và tăng vốn của các dự án đầu tư nước ngoài năm 2009 đạt trên 3 tỷ USD, tương đương cùng kỳ năm 2008 và vượt 1,5 lần kế hoạch năm 2009 Cơ cấu ngành đối với các dự án cấp giấy chứng nhận phù hợp với mục tiêu ưu tiên thu hút đầu tư của tỉnh Tiêu biểu như lĩnh vực dịch vụ chiếm tỷ trọng đa số (81,3%), các dự án sản xuất công nghiệp chiếm 18,6% Như vậy, đến nay toàn tỉnh Đồng Nai có 990 dự án đầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đăng

ký khoảng 17,8 tỷ USD Tỉnh đã có 29 khu công nghiệp được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng diện tích cho thuê là 6.002 ha, trong đó đã cho thuê 3.650

ha, đạt khoảng 61% diện tích dành cho thuê Có thể nói, trong điều kiện chung nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng Đồng Nai vẫn có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước Điều này thể hiện sự chyển hướng có tính chiến lược trong mời gọi đầu tư của tỉnh, đó là ưu tiên thu hút lĩnh vực dịch vụ, những dự án có quy mô vốn đầu tư lớn, hàm lượng công nghệ

và chất xám cao, thân thiện với môi trường nhằm sớm đưa tỉnh Đồng Nai thành tỉnh công nghiệp hiện đại với sự phát triển nhanh, hài hoà và bền vững

Những năm gần đây, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu ngày càng thu hút những dự

án đầu tư lớn, kéo theo suất đầu tư bình quân của các dự án trong mỗi lĩnh vực

Trang 20

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 20

được nâng lên Trong năm 2009 Bà Rịa-Vũng Tàu thu hút vốn đăng ký cấp mới

và vốn tăng thêm đạt hơn 6,6 tỷ USD Đặc biệt các dự án đầu tư vào Vũng Tàu trong thời gian qua có nhiều dự án đầu tư trong nước giá trị cao như Bệnh viện

đa khoa Việt- Mỹ vốn đầu tư 16.000 tỷ đồng, quy mô 16,7ha, Bệnh viện Nhân Đức vốn đầu tư 40,3 tỷ đồng, diện tích đầu tư 1,27 ha, dự án bệnh viện đa khoa

Bà Rịa vốn đầu tư 1.000 tỷ đồng, diện tích 7,5ha… Điều này phù hợp với chủ trương của tỉnh là thu hút các dự án đầu tư mạnh về công nghệ, các dự án ưu tiên trong lĩnh vực y tế, giáo dục…

2.2.2 Chiến lược và chính sách thu hút đầu tư

Nhớ lại trong những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ trước, khi ngành

CN tỉnh nhà mới manh nha phát triển thì được phép của Chính phủ, KCN Sóng Thần I do Công ty Thương mại - Xuất nhập khẩu Thanh Lễ trực tiếp đầu tư đã

ra đời Trong điều kiện ra đời sớm và khó khăn, thế nhưng KCN Sóng Thần I đã vượt qua để đón đầu phát triển Thành công nối tiếp thành công, theo sau KCN Sóng Thần I, hàng loạt các KCN trên địa bàn tỉnh ra đời và hoạt động hiệu quả như Sóng Thần II, VSIP I & II, Mỹ Phước, Việt Hương, Bình Đường, Tân Đông Hiệp A, Tân Đông Hiệp B, Đồng An, Nam Tân Uyên, Bàu Bàng

Tính đến nay toàn tỉnh đã có 28 KCN tập trung, trong đó có 26 KCN do Ban Quản lý các KCN tỉnh quản lý và 2 KCN VSIP I & II thuộc Ban Quản lý KCN VSIP quản lý với tổng diện tích 8.979 ha được trải rộng ở hầu khắp huyện, thị Cụ thể, thị xã Dĩ An có 6 KCN với diện tích 713,6 ha; thị xã Thuận

An có 3 KCN với diện tích 654,6 ha; huyện Bến Cát có 9 KCN với diện tích hơn 4.114 ha; huyện Tân Uyên có 3 KCN với diện tích gần 1.752 ha và 7 KCN nằm trong Khu liên hợp CN - dịch vụ - đô thị với diện tích gần 1.718 ha Hiện tại đã có 26 KCN đã đi vào hoạt động Sự hoàn thiện của các KCN đã tạo điều kiện thu hút đầu tư tăng lên nhanh chóng, đến nay các KCN đã thu hút trên 1.500 dự án đầu tư trong và ngoài nước; trong đó có trên 1.100 DN đã đi vào hoạt động sản xuất - kinh doanh Đáng chú ý, sự đầu tư của nhiều thành phần

Trang 21

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 21

kinh tế vào các KCN với sự đa dạng các lĩnh vực đầu tư như sản xuất linh kiện

và phụ tùng ô tô - xe máy, chế biến nông - lâm- thủy hải sản, dệt may, giày da, sắt thép, sơn, điện và điện tử, hóa mỹ phẩm đã làm cho CN Bình Dương thêm phong phú, thiên về xu hướng công nghệ cao và sản phẩm có giá trị gia tăng lớn

và sức cạnh tranh ngày càng mạnh hơn

Từ thực tế trên, Ban Quản lý các KCN Bình Dương cho rằng “KCN thực

sự là nơi thu hút nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo nguồn thu cho ngân sách, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế Đồng thời là kênh quan trọng để tiếp thu công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến”

2.2.2.1.2 Chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng

-Xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, hợp lý để việc giao đất cho nhà đầu tư được thuận tiện, nhanh chóng

-Tập trung xử lý những khâu yếu kém nhất gây trở ngại đối với hoạt động đầu tư như khả năng cung cấp điện, nước, viễn thông, dịch vụ cảng biển

2.2.2.1.3 Chiến lược quảng bá, giới thiệu

-Tranh thủ sự ủng hộ vốn có của các hiệp hội, nghiệp Đoàn các DN Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan… về sức hút của tỉnh mình

-Phát huy tốt hơn nữa vai trò của ban quản lý các KCN của Bình Dương Không chỉ dừng lại ở công tác quản lý như trước đây, Ban quản lý cần triển khai sâu rộng hơn nữa việc quảng bá hình ảnh, làm nổi bật lợi thế so sánh của các KCN của tỉnh mình so với tỉnh khác

-Xây dựng website chuyên dùng để giới thiệu về các KCN của tỉnh Bình Dương, với đầy đủ thông tin mà nhà đầu tư cần thiết và có thể so sánh với các KCN của các tỉnh khác

2.2.2.1.4 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực

-Nâng cao trình độ văn hoá cũng như tay nghề của đội ngũ công nhân

hiện nay bằng các lớp học bổ túc, những khóa học ngắn hạn

Trang 22

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 22

-Thu hút nguồn nhân lực cấp cao dành cho các vị trí quản lý, định

hướng chính sách từ mọi nơi Điều này có thể thực hiện được bằng những chính sách về lương bổng, lợi ích, vị trí và thăng tiến

-Xây dựng những trường đào tạo nghề, trung cấp, đại học - cao đẳng nhằm đào tạo và sẵn sàng cung ứng lao động kĩ thuật cho nhà đầu tư, đào tạo theo yêu cầu của nhà đầu tư

-Khai thác tốt, có hiệu quả thời kỳ "dân số vàng" của Tỉnh để tập trung phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở huy động cao nhất sự đóng góp nguồn lao động cho phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Dương tạo ra năng suất lao động cao hơn ở thời kỳ 2011 – 2020 và sau đó

-Kết hợp chặt chẽ có kế hoạch giữa phát triển nhân lực tại chỗ và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao đến làm việc lâu dài cho Tỉnh Chú trọng phát triển nhân lực ở các tỉnh phía Bắc Tỉnh để phát triển kinh tế-xã hội cân đối với các huyện phía Nam Tỉnh Ưu tiên phát triển nhân lực cho các ngành, lĩnh vực chủ lực để tạo ra tăng trưởng kinh tế nhanh; đồng thời nhanh chóng phát triển nhân lực chất lượng cao cho phát triển các ngành mũi nhọn, có tỷ lệ nội địa cao, công nghệ mới đáp ứng đáp ứng cho thị trường xuất khẩu

-Phát triển nhân lực theo hướng toàn diện cả về trí lực, thể lực, tâm lực,

vì mục tiêu phát triển con người và phù hợp với bước đi và trình độ phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh

2.2.2.2 Các chính sách

2.2.2.2.1 Chính sách thuế

Giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với 9 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm áp dụng thuế suất 10% từ ngày 1-1-2009 đến 31-12-2009; giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi kể từ ngày 1-5-2009 đến hết ngày 31-12-2009 Bên cạnh đó, Cục Thuế đã gia hạn nộp thuế TNDN phát sinh năm 2009 là 9 tháng kể từ ngày hết hạn nộp thuế theo quy định đối với các trường hợp được gia hạn nộp thuế và giãn thời hạn nộp thuế TNCN là 5 tháng Đối với việc hoàn thuế GTGT, Cục Thuế đã tạm hoàn 90%

Trang 23

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 23

số thuế GTGT đầu vào được hoàn theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế của các DN sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu

Ngoài ra, Cục Thuế cũng tổ chức nhiều lớp tập huấn cho DN về các nội dung giãn thời gian nộp thuế TNCN; giảm và gia hạn nộp thuế TNDN, đồng thời lồng ghép 2 luật thuế có hiện lực từ ngày 1-1-2009 là Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNDN Song song đó, Cục Thuế còn nhanh chóng trả lời các vướng mắc về chính sách thuế của DN bằng văn bản, email, điện thoại hoặc tiếp xúc trực tiếp với DN

2.2.2.2.2 Chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư

Trong buổi hội thảo liên kết phát triển chính sách và cơ chế quản lý

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, khi đề cập đến “Hiện tượng Bình Dương”, tiến sĩ Trần Du Lịch - Viện trưởng Viện Kinh tế TP.HCM, nói: “Về

chính sách thu hút đầu tư, chính quyền Bình Dương có một sự trọng thị thật

sự Tôi cảm nhận tỉnh rất khát khao mời gọi các nhà đầu tư Và, lãnh đạo tỉnh nhận thức được rằng, muốn vậy, phải đổi mới cơ chế, thủ tục hành chính, xây dựng hạ tầng kinh tế và xã hội tốt nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho nhà đầu tư”

Quả đúng như nhận định của tiến sĩ Trần Du Lịch, nếu không khát khao,

không trọng thị thu hút đầu tư thì đã không thể có "nét riêng Bình Dương", được các nhà đầu tư "gắn" nhãn mác "thương hiệu Bình Dương" Bởi suy

cho cùng, Bình Dương không thể thoát ra khỏi những quy định chung của Nhà nước trong lĩnh vực kêu gọi, thu hút vốn FDI Nên phải tạo nét riêng cho mình

*Nét riêng đó là gì?

Ở Bình Dương, lãnh đạo tỉnh luôn “xắn tay áo” sát cánh cùng nhà đầu

tư Bình Dương coi tất cả những khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư chính là

Trang 24

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 24

khó khăn, vướng mắc của tỉnh để cùng hợp tác cải thiện môi trường đầu tư cho lành mạnh và thông thoáng hơn

Cụ thể, về cấp phép đầu tư, chỉ trong vòng 3 ngày trở lại kể từ khi nộp

hồ sơ (ở một số địa phương khác từ 15-30 ngày), các DN sẽ có trong tay giấy phép đầu tư Sở Kế hoạch - Đầu tư là đầu mối thực hiện cơ chế một cửa, giải quyết tất cả những thủ tục cho các nhà đầu tư Bình Dương còn được Bộ Kế hoạch - Đầu tư ủy quyền xét cấp phép các dự án từ 40 triệu USD trở xuống (ngay như TP.HCM cũng chưa nhận được “đặc cách” này)

Giám đốc một công ty cơ khí ở KCN Sóng Thần I cho hay: là một người

ở TP.HCM, ban đầu ông định lập nhà máy hoạt động tại một KCN ở TP.HCM Tuy nhiên, để hoạt động, công ty phải chờ cấp phép trong thời gian

30 ngày; còn để có đất xây dựng nhà xưởng thì được chủ đầu tư KCN trả lời rất mơ hồ: khi nào có đất, chúng tôi sẽ báo Trong khi đó ở Bình Dương: “Chỉ

3 ngày là chúng tôi được cấp phép và được giao đất ngay Bởi vậy, chúng tôi không ngần ngại tìm đến đây, dù phải chấp nhận trả một khoản chi phí vận chuyển cao hơn"

Tương tự, ông Kim Yong Min - Tổng giám đốc Công ty TNHH Pukyong (Hàn Quốc) chuyên sản xuất loa và xi mạ, nói rằng, trước khi đầu tư vào Việt Nam, công ty đã thăm dò, khảo sát một số nơi Cuối cùng, công ty quyết định đầu tư vào Bình Dương với 3 lí do: thái độ trọng thị nhà đầu tư của lãnh đạo tỉnh, cơ chế thủ tục thông thoáng và dịch vụ đi kèm tại các KCN tốt Ông John Brudsall - Giám đốc Công ty chế biến và xuất khẩu Coffee thuộc tập đoàn Neumann (Đức) kể rằng, khi công ty ông đang tất bật lo xây dựng nhà máy thì bất ngờ lãnh đạo Sở Kế hoạch - Đầu tư và Ban Quản lý KCN ra tận công trường thăm và hỏi ông có hài lòng với điều kiện hạ tầng kỹ thuật hay không Tiện thể, ông nói các họng cứu hỏa đặt quá xa nhà máy, nếu không may xảy ra sự cố, ứng biến sẽ chậm Ngay hôm sau, một họng nước cứu hỏa đã được lắp sát cạnh nhà máy của ông

Trang 25

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 25

Các KCN: Thu hút mạnh đầu tư không chỉ nhờ giá thuê đất rẻ

Bình Dương có hai Ban Quản lý KCN, trong đó KCN Việt Nam - Singapore được Chính phủ đặc biệt hỗ trợ qua việc cho phép thành lập một ban quản lý riêng để tư vấn, thẩm định và cấp giấy phép đầu tư và các thủ tục khác cho nhà đầu tư Đặc biệt, tại đây còn có hải quan riêng của KCN nhằm

giúp DN thông quan hàng hóa nhanh, tiết kiệm

Tại các KCN ở Bình Dương, nhà đầu tư được hỗ trợ miễn phí từ việc lập

hồ sơ thành lập công ty, xin giấy phép đăng ký kinh doanh, lập dự án đầu tư, hướng dẫn làm thủ tục xin ưu đãi đầu tư, thiết kế nhà xưởng

Ngoài cơ chế chính sách, Bình Dương chủ trương xây dựng thật tốt cơ

sở hạ tầng kỹ thuật các KCN nhằm thỏa mãn yêu cầu nhà đầu tư Cở sở hạ tầng tại các KCN Bình Dương được giới đầu tư đánh giá không hề thua kém những KCN trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Lý giải về các KCN Bình Dương đang có sức hút đầu tư lớn hơn so với các KCN ở phía Nam, ông Trần Văn Liễu - Trưởng ban Quản lý các KCN

Bình Dương, nói: “Ngoài giá thuê đất rẻ hơn thì môi trường đầu tư là rất

quan trọng Nếu giá thuê đất rẻ, nhưng dịch vụ không tốt, hay có nhiều loại phí thì chi phí cộng dồn của DN sẽ lớn Như vậy thì DN sẽ rất cân nhắc khi quyết định đầu tư vào đâu”

Trong các cuộc tiếp xúc với DN, lãnh đạo tỉnh Bình Dương khẳng định quyết tâm tiếp tục tháo bỏ những cơ chế hành chính gây cản trở tiến trình thu hút đầu tư và hoạt động của DN, có những chỉnh đổi chính sách kịp thời, phù hợp với tình hình mới

Phân tích một điển hình về một cửa trong quy trình cấp giấy Chứng nhận đầu tư, giấy pháp xây dựng, môi trường và lao động của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương (BQL KCN) thực hiện:

Sơ đồ 2.2.2.2.2:

Trang 26

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 26

Ban quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm cấp GCN ĐT cho các nhà đầu tư trong khu công nghiệp trên đại bàn tỉnh Đồng thời, UBND tỉnh cũng đã thực hiện uỷ quyền cho BQL KCN thực hiện một số quy trình nhằm tạo điều kiện thuận lợi thực sự cho các nhà đầu tư theo hướng ”một cửa”:

- Quy trình 1: Cấp GCN ĐT trung bình cho 1 dự án trong vòng 07 ngày khi nhận được hồ sơ hợp lệ So với quy định của Luật Đầu tư là 15 ngày, thì quy

Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình

Trang 27

SVTH: BÙI TRUNG VIỆT Page 27

trình này BQLKCN đã giảm bớt cho nhà đầu tư được 1 khoảng thời gian là 08 ngày

- Quy trình 2 và 3: Được UBND tỉnh uỷ quyền trong cấp phép đầu tư xây dựng và GCN sở hữu công trình (trước đây là chức năng của Sở Xây dựng) BQL các KCN đã tổ chức thẩm định và cấp phép xây dựng công trình cho các

dự án đầu tư trong các KCN trong vòng 20 ngày và GCN sở hữu công trình trong vòng 30 ngày Cách làm này đảm bảo nhà đầu tư chỉ cần nộp hồ sơ tại 1 điểm nhất định là BQL các KCN thay vì sau khi nhận được GCN ĐT nhà đầu tư phải nộp hồ sơ đến Sở Xây dựng, đồng thời giảm thời gian chờ đợi từ 15 đến 30 ngày cho nhà đầu tư

- Quy trình 4: Đối với các dự án lớn cần phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), được cơ quan có thẩm quyền là Sở Tài nguyên Môi trường thẩm định và phê duyệt Các dự án khác thì nhà đầu tư cần có bản xác nhận cam kết bảo vệ môi trường với địa phương Đối với các dự án trong khu công nghiệp, thực hiện theo tinh thần ”một cửa”, UBND tỉnh uỷ quyền cho BQL các KCN thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM (30 ngày) và xác nhận cam kết bảo vệ môi trường (từ 03- 05 ngày)

Như vậy, sau khi được uỷ quyền, BQL các KCN đã tổ chức bộ máy chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng, môi trường nhằm tối ưu hoá thời gian xử

lý công việc cho các nhà đầu tư vào khu công nghiệp, đồng thời giảm chi phí thời gian, đi lại giữa các Sở ngành chuyên môn cho nhà đầu tư, phát huy hiệu quả cơ chế một cửa trên đại bàn tỉnh

Nguồn: Hội thảo các tỉnh phía Nam: Chương trình cải cách hành chính cấp tỉnh: hiện trạng và kiến nghị (TPHCM 28-29/4/2009)

2.2.2.2.3 Chính sách qui hoạch, giải tỏa

Chính quyền tỉnh tập trung kiện toàn chất lượng hoạt động của Ban đền

bù giải tỏa các cấp theo hướng nâng cao trách nhiệm, hiệu lực, hiệu quả Gắn công tác đền bù giải tỏa với việc hình thành các khu tái định cư theo hướng văn minh đô thị

2.2.2.2.4 Chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ và phát triển nguồn nhân lực

Nhu cầu về nhân lực ngày càng tăng và đòi hỏi cao về chất lượng, do đó phát triển nhân lực trong thời gian tới phải đảm bảo:

- Đảm bảo về số lượng nhân lực được đào tạo theo các cấp trình độ

- Đảm bảo đủ nhu cầu nhân lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 06/01/2018, 23:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w