1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4

39 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4SKKN Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4SKKN Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4SKKN Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4SKKN Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4SKKN Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4SKKN Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4SKKN Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4SKKN Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4SKKN Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4SKKN Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4SKKN Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4

Trang 1

2.1 Giúp học sinh nắm chắc khái niệm về phân số 72.2 Giúp học sinh hiểu rõ về đặc điểm và tính chất cơ bản 82.3 Hướng dẫn quy đồng và rút gọn phân số 11

3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp, biện pháp 16

4 Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp 16 5.Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu 16

C/ KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 17

A MỞ ĐẦU

Trang 2

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

1 Lý do khách quan:

Chương trình toán của Tiểu học có vị trí và tầm quan trọng rất lớn Toán học gópphần quan trọng trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cáchhọc sinh Trên cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban đầu về số học, các số tựnhiên, các số thập phân, các đại lượng cơ bản, giải toán có lời văn ứng dụng thiết thựctrong đời sống

Môn toán ở Tiểu học bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hoá,khái quán hoá, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán, phát triển hợp lýkhả năng suy luận và biết diễn đạt đúng bằng lời, bằng viết, các suy luận đơn giản, gópphần rèn luyện phương pháp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt sáng tạo

Môn toán là ''chìa khoá'' mở của cho tất cả các ngành khoa học khác, nó là công

cụ cần thiết của người lao động trong thời đại mới

Trong tất cả các môn học ở trường tiểu học thì môn toán được coi là trọng tâmvới số lượng tiết tương đối lớn (5 tiết/ tuần) Qua việc học toán, học sinh bước đầu nắmđược kiến thức toán học cơ bản, có cơ sở để học tốt các môn khác

Trong chương trình học của Toán 4 thì phần dạy học phân số tương đối mới mẻ vàtương đối khó đối với các em

2 Lý do chủ quan:

Trên thực tế, dạy học “phân số” ở trường Tiểu học Tình Thương là phần dạy họcrất khó đối với các em và giáo viên Hiện nay, với lượng kiến thức và số lượng môn họcquá tải bao gồm các môn theo qui định trong chương trình, còn thêm các môn học nhưtiếng Anh, Tin học, Ê- đê (4 tiết/ tuần), nhiều giáo viên dạy/ 1lớp, đối với học sinh dântộc vùng khó khăn quả là quá khó khăn Học 2 buổi/ ngày nhưng không còn tiết để dạytăng thêm Thông thường, rèn cho các em các kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia đơn giản, cónhớ và yêu cầu phải chính xác đã là một điều vất vả đối với giáo viên ở đây Khả năngtiếp nhận kiến thức của các em quá yếu so với mặt bằng chung, đặc biệt là việc dạy họcphần phân số Học sinh thường hay lẫn lộn giữa cách cộng, trừ, nhân, chia, cùng mẫu số,khác mẫu số, cách quy đồng, rút gọn,… Ở đây, học sinh phần lớn là học sinh dân tộcthiểu số tại chỗ chiếm 98% (gồm dân tộc Ê – đê, dân tộc Mnông) Trong dạy học phầnphân số, phần lớn các em còn lúng túng trong việc quy đồng mẫu số, chọn mẫu sốchung nhỏ nhất hay rút gọn còn quá nhiều bước, hay lẫn lộn giữa cách cộng, trừ, nhân,chia phân số…

Mặt khác trong dạy học trong 1 lớp có nhiều giáo viên khác nhau dạy, phươngpháp dạy của mỗi giáo viên dạy cũng khác nhau, gây lúng túng cho hs dân tộc thiểu sốvốn đã không nhanh nhạy trong tư duy

Mặt khác, đây là phần kiến thức vô cùng quan trọng theo suốt học sinh trong quátrình học toán lớp 4, lớp 5 cho đến khi học các lớp trên Đây là cơ sở để lên các lớp trêncác em học về số hữu tỷ được dễ dàng hơn

Kế thừa từ những kinh nghiệm dạy học sinh dân tộc thiểu số tại chỗ trong nhữngnăm công tác và trước thực trạng trên, bản thân tôi luôn suy nghĩ phải làm gì để khắc

Trang 3

phục những hạn chế trong việc dạy học phần phân số ở Tiểu học, góp phần nâng cao

chất lượng dạy học trong nhà trường, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Kinh nghiệm dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 4”

II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI:

1 Mục tiêu:

Tìm ra biện pháp phù hợp trong quá trình dạy học nhằm giúp học sinh dân tộc thiểu

số lớp 4 có kĩ năng:

- Nắm được khái niệm của phân số, hiểu đúng bản chất của nó

- Biết đọc, viết, so sánh các phân số

- Biết quy đồng, rút gọn các phân số (biết chọn MSC nhỏ nhất, biết đưa phân số vềphân số tối giản một cách nhanh gọn)

- Biết thực hiện cộng, trừ, nhân, chia hai phân số có cùng hoặc không có cùng mẫu

số hoặc cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên với phân số hoặc ngược lại

- Biết tính giá trị các biểu thức có không quá 3 dấu phép tính với các phân số

2 Nhiệm vụ:

Tìm hiểu thực trạng và đưa ra những giải pháp, biện pháp thiết thực để rèn kĩ nănglàm tính với phân số cho học sinh trường Tiểu học Tình Thương nói riêng và học sinhdân tộc thiểu số tại chỗ ở các trường Tiểu học vùng khó khăn ở Tây Nguyên nói chung

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Học sinh dân tộc thiểu số lớp 4 trường Tiểu học Tình Thương

Chương trình, SGK Toán lớp 4

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

- Học sinh dân tộc thiểu số trường Tiểu học Tình Thương

- Chương trình, sách giáo khoa lớp 4

- Các phương pháp giảng dạy, các tài liệu tham khảo, Sách giáo viên, thiết kế bàigiảng, kinh nghiệm của bản thân và đồng nghiệp

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Phương pháp nêu gương

- Phương pháp thống kê, tổng hợp, đánh giá

B NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI :

Trong dạy học toán giúp học sinh nắm vững tri thức, phát triển tư duy và hình thành

kỹ năng, kỹ xảo, ứng dụng toán học vào thực tiễn Thông qua việc giải quyết bài tập, họcsinh phải thực hiện những hoạt động nhất định, bao gồm cả nhận dạng và thể hiện định

Trang 4

nghĩa, quy tắc hay phương pháp những hoạt động toán học phức tạp, những hoạt độngtrí tuệ phổ biến trong toán học, những hoạt động trí tuệ chung và những hoạt động ngônngữ Thông qua việc dạy học phân số đã giúp các em ứng dụng vào thực tế cuộc sống.

Từ các sự vật hiện tượng đơn giản đã giúp các em có thể giải quyết được những sự vật,hiện tượng phức tạp Nội dung phân số giúp các em hiểu được nhiều mặt của cuộc sống

Vì vậy có thể nói nội dung “phân số” trong chương trình Toán ở tiểu học có vai trò quantrọng trong quá trình học tập chiếm lĩnh tri thức của các em, giải quyết những vấn đềphức tạp mang tính trừu tượng trong cuộc sống Nó góp phần phát triển ở các em nănglực tư duy, óc sáng tạo, năng lực thực hành giúp các em trở thành một con người đủnăng lực, phẩm chất, trí tuệ của người lao động

Phân số là một tuyến kiến thức mới lạ đối với học sinh Việc dạy học phân số ở lớp

4 nó sẽ giúp các em phát triển tư duy, giúp việc ứng dụng vào bài toán hình học, giảitoán có lời văn được dễ dàng hơn, từ đó làm phong phú hơn về nội đung dạy học toán ởTiểu học

- GV có đầy đủ ĐDDH giúp các em rèn kĩ năng quan sát nhiều hơn qua thực tế

- Các dự án đã quan tâm cung cấp đầy đủ các loại sách giáo khoa cho học sinh dântộc thiểu số

- Thư viện đạt chuẩn, có nhiều đầu sách cho giáo viên nghiên cứu, tham khảo

- Sĩ số học sinh/1 lớp ít, giúp giáo viên có cơ hội giúp đỡ, kèm cặp từng học sinh

- Giáo viên nhiệt tình, có nhiều năm trong công tác

b Khó khăn :

* Học sinh:

- Phần lớn học sinh là người dân tộc thiểu số Mặt bằng kinh tế, trình độ dân trí củaphụ huynh ở đây còn thấp, cho nên khả năng phát triển tư duy, ngôn ngữ của các emcòn kém do ảnh hưởng lối sống, sinh hoạt, giao tiếp của gia đình

- Khả năng giải quyết những vấn đề trừu tượng của các em còn hạn chế

- Học sinh hay nghỉ học, nhiều học sinh thuộc gia đình khó khăn, con đông, các emphải ở nhà trông em, đi làm rẫy

- Phụ huynh chưa ý thức được tầm quan trọng của việc học tập của con em mình vàhầu như không quan tâm đến việc học của con em Các em chưa có động cơ học tập

- Đây là lĩnh vực kiến thức khá mới mẻ với các em Nhiều thuật ngữ toán học các

em phải được lặp đi lặp lại nhiều mới nhớ được

- Còn một số học sinh ngại tư duy, gặp vấn đề phức tạp, khó hiểu là bỏ cuộc

* Giáo viên:

Trang 5

Một số giáo viên trước sự khó khăn của đối tượng HS như vậy nên ngại khai thác,hướng dẫn kèm cặp học sinh mà lạm dụng phương pháp cho học sinh làm mẫu theo sáchgiáo khoa…

2 Thành công và hạn chế khi thực hiện đề tài:

a Thành công:

- Học sinh nắm chắc cấu tạo, hiểu được bản chất và mối quan hệ giữa các phân số.Biết quy đồng, rút gọn các phân số, thực hiện các phép tính cộng trừ, nhân chia phân số,tính giá trị biểu thức

- Học sinh tự tin hơn trong học toán

b Mặt yếu:

Đòi hỏi giáo viên phải thực sự nhiệt tình, tâm huyết với học sinh, kiên trì thựchiện tốt các giải pháp, biện pháp mà đề tài đã đưa ra để đạt hiệu quả cao trong dạy học.Khả năng tiếp thu của học sinh có nhiều hạn chế, đòi hỏi giáo viên phải nhẹ nhàng,hướng dẫn cụ thể, động viên, khuyến khích học sinh kịp thời (lấy động viên, khuyếnkhích học sinh là chính, không gò ép học sinh.) Công tác chữa bài, nhận xét, tư vấn thúcđẩy đòi hỏi mất nhiều thời gian và đòi hỏi sự cẩn trọng, sửa chữa tỉ mỉ của giáo viên.Thời lượng của tiết học kéo dài Giáo viên phải tăng cường cung cấp vốn từ “toán học”phần phân số nhiều cho học sinh, sử dụng trực quan nhiều trong dạy học

4 Nguyên nhân, các yếu tố tác động:

- Giáo viên chuẩn bị, nghiên cứu bài chu đáo, dự kiến trước những lỗi mà đốitượng học sinh mình mắc phải để tìm cách sửa chữa kịp thời Đồng thời chuẩn bị, dựkiến trước những vấn đề có thể xảy ra để giúp đỡ, định hướng cho các em trong cáchnghĩ, cách giải quyết vấn đề

- Giáo viên thực hiện đúng quy trình đã nghiên cứu, kiên trì sửa sai, bổ sung kiếnthức cho học sinh

- Được sự quan tâm của lãnh đạo trường qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, cũngnhư sự trao đổi kinh nghiệm dạy học của các giáo viên trong tổ chuyên môn

- Học sinh yêu thích môn học hơn khi được giáo viên giúp đỡ và hướng dẫn tỉ mỉ

- Giáo viên thường xuyên mượn sách, tài liệu tham khảo

- Do đối tượng học sinh lười tư duy, thấy khó là chán nản, không muốn động não,

sự nhanh nhạy, sáng tạo của các em còn hạn chế Do đó dẫn đến thời lượng tiết dạythường kéo dài thời gian

5 Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đặt ra:

Trang 6

Học sinh Tiểu học, phần lớn các em thích ham chơi mà các em lại sống trong môitrường gia đình không quan tâm đến việc học tập của con em mình, trình độ dân trí ởđây còn thấp nên các em chưa có động lực thúc đẩy học tập Việc học của con em, phụhuynh phó mặc cho nhà trường và ý thức của các em, đa số phụ huynh đứng ngoài cuộc.

Do đó dẫn đến học sinh chưa ham học, chưa thích học, tiếp thu bài của các em cònchậm Công tác phối kết hợp giữa nhà trường và phụ huynh chưa đạt hiệu quả cao dophụ huynh chưa có ý thức hợp tác Ví dụ: Học sinh không đi học, giáo viên vào nhà làmviệc với phụ huynh, gọi học sinh đi học, phụ huynh chỉ trả lời: không biết hoặc nó khôngthích học, nó thích làm rẫy,…Học sinh có thói quen sử dụng trực quan, những vấn đề đòihỏi tư duy trừu tượng là các em nhụt chí, hay làm máy móc, thiếu chính xác

Trước đặc thù của đối tượng học sinh trên địa bàn, vấn đề dạy học Toán cho các

em nói chung và dạy phần phân số nói riêng gặp rất nhiều khó khăn, dẫn đến việc định hướng cho sự lựa chọn các phương pháp dạy học của một số giáo viên còn lúng túng

Do đó việc sử dụng phương pháp dạy học ở một số giáo viên còn qua loa, chưa đi vào nghiên cứu đối tượng học sinh cụ thể để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp Giáo viên dạy không đúng trình tự, chưa liên kết các tiết dạy để đi đến hoàn chỉnh, khái quát từng phần để học sinh nắm chắc mạch kiến thức hoặc quá dựa dẫm vào SGK, chưa dám thoát ly SGK Việc sử dụng đồ dụng dạy học đôi khi chưa khai thác triệt để kênh hình giúp HS quan sát, tự phát hiện, tự chiếm lĩnh kiến thức mà phần lớn giáo viên nói thay, làm thay học sinh cho nhanh để tránh mất nhiều thời gian hay đốt cháy giai đoạn, đi tắt nhiều công đoạn dẫn đến khả năng tiếp thu bài của học sinh trung bình, yếu không đảm bảo, hiệu quả dạy học còn chưa cao Với cách dạy đó rất khó để thực hiện yêu cầu phân hóa đối tượng thường dẫn đến dạy học theo lối áp đặt, bình quân và đồng loạt

Đứng trước thực trạng đó đòi hỏi giáo viên phải nhiệt tình, tâm huyết Nếu giáoviên nghiên cứu kĩ nội dung chương trình, mạch kiến thức của chương học, dựa vào đặcđiểm tâm lý học sinh (đi từ dễ đến khó, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng)vàtình hình thực tế của đối tượng học sinh lớp mình thì giáo viên sẽ giúp học sinh vượtqua được những khó khăn trong học phần này

III GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP:

1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp: Giúp học sinh

+ Có những kiến thức cơ bản ban đầu về phân số

+ Hiểu được đặc điểm, tính chất cơ bản của phân số, mối quan hệ giữa các phân

số Biết quy đồng, rút gọn các phân số, thực hiện các phép tính cộng trừ, nhân chia phân

số, tính giá trị biểu thức

+ Có thói quen ham tìm tòi, tự phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức, tìm ra đượcnhững điều mới mẻ, thú vị trong môn toán Biết chọn lọc, vận dụng vào giải từng dạngtoán một cách linh động, sáng tạo, trình bày khoa học, ngắn gọn, dễ hiểu

+ Bồi dưỡng cho các em lòng ham thích học toán

2 Nội dung và cách thức thực hiện:

Chất lượng học sinh là một vấn đề được tất cả giáo viên quan tâm hàng đầu Là mộtgiáo viên trực tiếp giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm Tôi rất quan tâm và lo lắng về

Trang 7

chất lượng học sinh của lớp mình phụ trách Xác định rõ “phân số” là phần học hết sứcquan trọng nhưng lại rất khó khăn đối với các em Điều đó làm tôi suy nghĩ, mày mò tìm

các giải pháp để cải thiện chất lượng học phần “phân số” cho học sinh Với một số kinh

nghiệm của tôi trong những năm dạy học, tôi đã tìm ra những giải pháp, biện pháp sau:

2.1.Giúp học sinh nắm chắc khái niệm về phân số:

Trước khi bước vào chương phân số, giáo viên cần cho học sinh biết được đây là mộtdạng toán mới Ở lớp 1,2,3 các em học về số tự nhiên Lên lớp 4 các em biết thêm mộtdạng số mới đó là “ phân số” Vậy phân số có cấu tạo như thế nào? Bản chất của nó rasao? Nhằm để thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh, giúp học sinh có hứng thú tìm tòi,khám phá kiến thức mới này Qua kinh nghiệm dạy học cho thấy nhiều học sinh sau khihọc xong lớp 4 vẫn chưa hiểu thế nào là phân số

Giáo viên cần đưa ra ví dụ minh họa cụ thể (trong SGK hoặc lấy ở ngoài) đểgiúp học sinh nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số Biết viết rồi đọc phân số Nắmđược cấu tạo: mỗi phân số có tử và mẫu số; tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang,mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang Cho học sinh nhắc đi nhắc lại nhiềulần các thuật ngữ như “tử số” và “mẫu số” nhằm tăng cường tiếng Việt cho các em.Nhận diện đâu là tử số, đâu là mẫu số

Học sinh phải biết được trong mỗi phân số: Mẫu số cho biết gì? Tử số cho biết gì? Đây là vấn đề hết sức qua trọng mà giáo viên thường hay bỏ qua Một trong những sai lầm của giáo viên là chỉ cung cấp cho học sinh biết phân số có tử số là 5, mẫu số là 6, chứ không xoáy sâu cho học sinh hiểu được là: 5 chỉ 5 trong 6 phần bằng nhau của hình tròn Do đó dẫn đến có những học sinh hiểu máy móc là 2 số Giáo viên cần nhấn mạnh bằng hình ảnh trực quan: mẫu số cho biết số phần bằng nhau được chia ra

trong một hình tròn thành 6 phần, 5 là số phần đã được tô màu Cần phải gắn với mộtđơn vị cụ thể (hình tròn) thì học sinh mới nắm chắc về bản chất của phân số.Sau khi giới thiệu phân số (như SGK) giáo viên củng cố cho học sinh về nhận biết phân

số qua phiếu học tập sau:

(Giáo viên phát cho học sinh mỗi em một phiếu học tập, hướng dẫn học sinh làm trên phiếu)

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy hoàn thành bài tập sau:

a) Chia hình vuông thành các phần bằng nhau

Em chia hình vuông thành……phần bằng nhau

b) Tô màu một số phần :

Trang 8

Em tô màu … phần

c) Điền vào chỗ chấm:

Em chia hình vuông thành … phần bằng nhau, em tô màu …… phần Như vậy em đã

tô màu …… …hình vuông;… là một phân số Phân số…… có tử số là… ,mẫu số là…

2.2.Giúp học sinh hiểu rõ về đặc điểm và tính chất cơ bản của phân số qua bài:

“Phân số và phép chia số tự nhiên” và “Phân số bằng nhau”

a) Phân số và phép chia số tự nhiên:

Đây là một trong những nội dung cơ bản giúp học sinh hiểu rõ hơn về phân số Giúp các em có cái nhìn khái quát hơn về phân số và giải quyết nhanh gọn hơn các phép tính và bài toán về phân số và đặc biệt giúp các em vận dụng tốt về so sánh các phân số, rút gọn, quy đồng,…trong các bài sau

Ví dụ:

- Giáo viên đưa ra vấn đề, yêu cầu học sinh giải quyết:

1 Có 4 cái bánh chia đều cho 4 bạn Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu bánh?

2 Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu bánh?

3 Có 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu bánh?

- Hướng dẫn giúp học sinh giải quyết vấn đề:

* Có 4 cái bánh chia đều cho 4 bạn Mỗi bạn được 1 bánh

* Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn (xem mỗi cái bánh như hình vuông) Mỗi bạn

được 3 phần tư cái bánh (3

Trang 9

4cái bánh nhiều hơn 1 cái bánh hay 5

4> 1Qua ví dụ và hình ảnh minh họa, giáo viên cần cho hs rút ra được các nhận xét vànêu ví dụ cụ thể (học sinh tự nêu ví dụ)

+ Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành phân

số, tử số là số bị chia, mẫu số là số bị chia a : b =

+ Phân số nào có tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1 Ví dụ: <1; phân số nào có

tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1 Ví dụ: >1; phân số nào có tử số bằng mẫu số thìbằng 1 Ví dụ : =1

Sau phần này có thể vận dụng phân số là kết quả chia số tự nhiên cho số tự nhiên

để hướng dẫn học sinh khái quát về phân số lớn hơn, bé hơn và bằng 1 như sau:

- = 2 : 3 = 0 (dư 2) < 1 nên < 1;

Trang 10

- = 5 : 3 = 1(dư 2) > 1 nên > 1.

- = 5 : 5 = 1 nên = 1

b, Phân số bằng nhau:

- Giáo viên phát cho mỗi học sinh 2 băng giấy bằng nhau, hướng dẫn học sinh

gấp đều, chia băng giấy thành các phần bằng nhau và tô màu (như hình vẽ) +Tô màu băng giấy

+ Tô màu băng giấy

- Yêu cầu học sinh so sánh 2 phân số (quan sát hình đã tô màu, nêu được = )

- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét:

- Từ nhận xét này, giáo viên dẫn dắt học sinh nêu tính chất cơ bản của phân số:

+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0, lớn

hơn 1 thì được phân số bằng phân số đã cho Ví dụ: = vì = =

+ Nếu chia cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với 1 số tự nhiên khác 0 và lớn hơn 1 thì được phân số mới bằng phân số đã cho (gọi là rút gọn phân số)

Ví dụ: = =

Sau phần này giáo viên tích hợp 2 nội dung này lại và cho học sinh tự tìm và nêu

ví dụ thêm về hai phân số bằng nhau và giải thích , chẳng hạn như tìm phân số bằng phân số: Học sinh tìm được = = = =

Học sinh phải nắm chắc tính chất cơ bản của phân số và vận dụng để nhận ra haiphân số bằng nhau, rút gọn phân số, qui đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơngiản cũng như phức tạp sẽ giúp học sinh vận dụng và học tốt bài quy đồng và rút gọnphân số ở tiết sau

Giáo viên cần cung cấp thêm: “Nếu cộng cả tử số và mẫu số của phân số với cùng

một số (hoặc trừ cả tử số và mẫu số) cùng một số thì được hiệu giữa mẫu số và tử sốkhông thay đổi (với phân số nhỏ hơn 1)” giúp học sinh học tốt các dạng toán khác saunày

2.3 Giúp học sinh nắm chắc về cách quy đồng và rút gọn phân số:

a) Hướng dẫn cách quy đồng phân số:

Quy đồng mẫu số thường có 3 dạng:

- Dạng 1(dạng tổng quát): Đây là dạng cơ bản nhất, giáo viên phải giúp học sinh

cách quy đồng cụ thể từng bước

Ví dụ: Quy đồng mẫu số 2 phân số: và Hướng dẫn học sinh cách quy đồng đểđưa 2 phân số về cùng mẫu số như sau:

+ Lấy tử số và mẫu số của phân số nhân với mẫu số của phân số

+ Lấy tử số và mẫu số của phân số nhân với mẫu số của phân số

vµ8

62

x 4

2

x 34

2 :68

6

Trang 11

Ta có: = = ; = =

- Dạng 2: Đó là dạng khi mẫu số của phân số này chia hết cho mẫu số của phân số

kia Ví dụ: Quy đồng mẫu số hai phân số: và

- Hướng dẫn: Xét mẫu số 2 phân số ta thấy: 12 chia hết cho 6 nên ta chọn 12 là mẫu

số chung (MSC) Ta chỉ việc quy đồng mẫu số phân số và giữ nguyên phân số

Lấy 12 : 6 = 2 Nhân cả tử và mẫu của phân số với 2 ta được: = =

Vậy quy đồng mẫu số 2 phân số và ta được 2 phân số và

- Dạng 3: Ở dạng này mức độ quy đồng khó hơn ở 2 dạng đầu, đó là qquy đồng

mẫu số 3 phân số Chủ yếu dành cho đối tượng học sinh khá, giỏi Làm thế nào để giúphọc sinh làm đúng, nhanh, gọn Tôi thường làm như sau:

Ví dụ1: Quy đồng các phân số: ; và

Thông thường học sinh quy đồng:

= = ; = = ; = =

Trong trường hợp này, làm như thế sẽ mất nhiều thời gian và đưa về những phân

số lớn, làm cho các em lúng túng và khó khăn khi rút gọn để đưa về phân số tối giản Do

đó tôi hướng dẫn học sinh quy đồng như sau:

- Bước 1: Hướng dẫn học sinh chọn mẫu số chung nhỏ nhất bằng cách: Lấy mẫu

số lớn nhất là 15 lần lượt gấp lên 2,3,4, lần, cho đến khi được một số chia hết các sốcòn lại là 3 và 6 Ta có: 15 x 2 = 30 vì 30 chia hết cho 3 và chia hết cho 6 nên chọnMSC là 30

- Bước 2: Hướng dẫn học sinh quy đồng:

+ Quy đồng phân số ta lấy 30 : 15 = 2 Nhân cả tử và mẫu của phân số với 2 tađược =

+ Quy đồng phân số ta lấy 30 : 3 = 10 Nhân cả tử và mẫu của phân số với 10 tađược =

+ Quy đồng phân số ta lấy 30 : 6 = 5 Nhân cả tử và mẫu của phân số với 5 tađược =

Như vậy quy đồng 3 phân số ; và ta được 3 phân số mới: ; và

Với cách làm này sẽ giúp học sinh vận dụng để thực hiện các phép tính ở các tiếthọc sau

Ví dụ: Tính + (Phép cộng phân số trang 128- Toán 4)

Hướng dẫn: Tìm MSC nhỏ nhất bằng cách lấy 16 x 2 = 32 (32 chia hết cho cả 16

và 18) Chọn MSC: 32

Ta có: + = + = =

b) Hướng dẫn cách rút gọn phân số:

Để giúp học sinh biết cách rút gọn phân số giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vàotính chất cơ bản của phân số và dấu hiệu chia hết để rút gọn phân số, đưa phân số về tốigiản Bằng cách chia cả tử số và mẫu số cho một số tự nhiên khác 0 để được một phân

số mới có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

Khi rút gọn phân số là phải đưa một phân số về phân số tối giản Một phân sốkhông thể rút gọn được nữa gọi là phân số tối giản

Trang 12

Để rút gọn phân số ta có thể làm như sau:

+ Xem xét tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1(dựa vàodấu hiệu chia hết)

+ Chia tử số và mẫu số cho số đó

+ Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

Để xem xét tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào >1 ta dựa vào dấuhiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9… Kiến thức về dấu hiệu chia hết cũng là một công cụ để làmcác bài toán về rút gọn phân số

Vậy học sinh phải nắm chắc dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9…, phải rèn luyện kỹnăng về nhận biết dấu hiệu chia hết Đây là phần kiến thức được học trước phần phân số

và nó liên quan nhiều đến phần rút gọn phân số nên trước khi đi vào phần thực hành vềrút gọn phân số, giáo viên cho học sinh nhắc lại dấu hiệu chia hết đã học, nắm vững kiếnthức và giải thành thạo các bài tập về dấu hiệu chia hết trong các trường hợp đơn giản

Ví du 1 : Rút gọn phân số:

Dựa vào dấu hiệu chia hết, ta thấy 6 và 8 đều chia hết cho 2, nên: = =

( là phân số tối giản vì cả tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiênnào lớn hơn 1)

Ví dụ 2: Rút gọn phân số Dựa vào dấu hiệu chia hết, tôi hướng dẫn học sinh rút

gọn lần lượt là: = = = =

Bài này ta có thể khuyến khích học sinh (chủ yếu là học sinh khá, giỏi) cách rútgọn nhanh hơn như sau:

Dựa vào dấu hiệu chia hết ta thấy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 2 và 9 nên

sẽ chia hết cho tích của chúng là 18 (hoặc mẫu chia hết cho tử) Ta có: = =

Ví dụ 3: Rút gọn phân số

300 75

Dựa vào dấu hiệu chia hết ta thấy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 5 Vậytrước hết ta rút gọn cho 5 sau đó ta rút gọn tiếp

4

1 5 : 20

5 : 5 20

5 3 : 60

3 : 15 60

15 5 : 300

5 : 75 300

75 : 75 300

Trang 13

Ta thấy 34 = 17  2; 51 = 17  3 Vậy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 17 Talàm như sau:

3

217:51

17:34

Ta thấy tử số là số có 4 chữ số và được viết bởi 4 chữ số 7, khi chia tử số cho 7được 1111 Mẫu số cũng là số có 4 chữ số và được viết bởi 4 chữ số 9 Khi chia mẫu sốcho 9 cũng được 1111, vậy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 1111 Ta có :

9

7 1111 : 9999

1111 : 7777 9999

4

Đây là bài toán thuộc kiến thức cơ bản, dạng đơn giản nhưng nếu giáo viên hướngdẫn học sinh dựa vào cách thông thường là quy đồng mẫu số rồi tính thì sẽ dài dòng, khótính Vậy hướng dẫn học sinh rút gọn các phân số rồi tính

3

4 3

2 3

2 27

18 6

2.4.Các phép tính với phân số :

Thông thường khi dạy cách bài cộng, trừ, nhân, chia riêng rẽ thì đa số các em vẫnvận dụng làm đúng các phép tính Nhưng khi chuyển sang dạng luyện tập tổng hợp thìcác em lại làm lẫn lộn với nhau như phép cộng thì nhầm lẫn với nhân, trừ cũng lẫn vớiphép nhân,…

* - Học sinh thường làm sai: - = = =2

Do các em chưa nắm chắc và phân biệt rõ cách thực hiện các phép tính cộng, trừ,nhân, chia phân số nên hay nhầm lẫn giữa cách thực hiện của phép tính này sang phép

Trang 14

tính kia Đặc biệt với phép nhân phân số, có em thấy khác mẫu số thì đưa về phân sốcùng mẫu số rồi tiếp tục thực hiện dẫn đến sai lầm.

- Chia phân số cho số tự nhiên: : c =

Ngoài ra, tôi còn giúp học sinh nhớ qui tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số ở dạng

thơ để giúp các em dễ nhớ và hứng thú trong học tập:

Bài ca các phép tính với phân số

Trang 15

Cộng, trừ phân số

Mẫu phải giống nhau

Trước khi thực hiện

Giữ nguyên mẫu số

Bạn khỏi phân vân

Có ngay kết quả.

Còn phép nhân ư?

Chẳng phải quy đồng

Tử ta nhân tử Mẫu ta nhân mẫu Chỉ thế là xong.

Còn nữa khi chia Chuyển thành tính nhân Phân số sau thành Phân số đảo ngược.

Bạn ơi nhớ kĩ Phân biệt rõ ràng Cộng, trừ, nhân, chia Kẻo rồi lẫn lộn.

Trang 16

3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp, biện pháp

Để thực hiện các giải pháp, biện pháp nêu trên đòi hỏi giáo viên phải linh hoạt trongcách dạy học, có khả năng dạy môn Toán lớp 4, nhiệt tình, tâm huyết với học sinh.Trangthiết bị dạy học học đầy đủ Học sinh đi học chuyên cần, có ý thức trong việc học tập

4 Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp

Giữa các giải pháp, biện pháp nêu trên luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,không thể tách rời Do đó, khi thực hiện các giải pháp, giáo viên cần vận dụng các biệnpháp đã đưa ra một cách linh hoạt để giải quyết vấn đề Giúp các em tiếp thu bài mộtcách nhanh nhất và có thể vận dụng giải quyết được những vấn đề hạn chế của các em

5 Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu

Với đề tài này mang tính giá trị khoa học và thực tiễn, đã được khảo nghiệmtrên thực tế dạy học ở trường Tiểu học Tình Thương trong các năm học 2011- 2012 ;

2012 – 2013 và 2014 – 2015 ở các lớp khác nhau của trường Tiểu học Tình Thương Saucác năm học, tôi thấy trong làm tính với phân số, các em đã làm chủ được kiến thức, các

em linh hoạt hơn trong giải quyết các dạng toán về phân số Cách làm của mỗi em mangtính sáng tạo và thực tiễn cao

Sau một thời gian nghiêm túc thức hiện theo quy trình kinh nghiệm dạy học trên,bước đầu tôi nhận thấy chất lượng học sinh tiến bộ rõ rệt Đa số học sinh các em nhậnbiết, tìm phân số, đọc viết đúng phân số, hiểu rõ tính chất cơ bản của phân số, quyđồng, rút gọn, so sánh và thực hiện các phép tính với phân số một cách nhanh gọn Quakiểm tra chất lượng môn toán, kết quả cụ thể như sau:

Qua thực tiễn dạy học ở đối tượng là HS dân tộc tại chỗ, tôi nhận thấy: để giúp các

em HS dân tộc làm toán đúng thì giáo viên cần chú ý một số yêu cầu sau:

Trang 17

- Gv cần phải nhiệt tình, tâm huyết với học sinh: “ Tất cả vì học sinh thân yêu” Cố gắng rèn luyện kĩ năng tính toán, suy luận, khái quát cho học sinh Hiểu và vận dụng làm đúng các bài tập Không bắt buộc học sinh học thuộc quy tắc theo từng câu, chữ

Đó chỉ là cách học vẹt, máy móc, không sáng tạo khi làm bài tập Qua mỗi bài chỉ yêu cầu học sinh biết cách làm ở dạng toán đó và linh động giải quyết tùy theo từng trường hợp

- Thiết kế bài dạy chi tiết, phù hợp với từng đối tượng học sinh lớp mình.Trước khi dạy một một bài phải đi cụ thể từng bước để mọi học sinh đều nắm chắc dạng đó thì giáo viên mới đi đến khái quát hơn, giúp học hinh giải quyết vấn đề nhanh và gọn hơn

- Làm tốt công tác giáo dục tự học, tự rèn cho các em

- Kiên trì uốn nắn, sửa lỗi cho các em, có niềm tin vào sự tiến bộ của học sinh

- Phải khai thác triệt để đồ dùng dạy học

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá nhận xét kịp thời, khen để khích lệ các em

- Thái độ ân cần, vui vẻ của giáo viên cũng rất cần thiết Bởi lẽ các em còn nhỏ, đặc biệt học sinh dân tộc thiểu số tại chỗ, lòng tự ái rất cao, nếu giáo viên nói nặng lời, học sinh sẵn sàng xách cặp ra về hoặc ngồi không, không chịu học bài nữa Vì thế, giáo viên không nên nặng lời to tiếng với các em, ngược lại cần phải động viên khích lệ và khen thật nhiều dù chỉ là sự tiến bộ nhỏ, mới giúp các em hứng thú trong học tập và tiếp thu bài tốt

II KIẾN NGHỊ

Cần tăng thêm thời lượng dạy Toán, tăng cường thêm các tiết tự học Giảm bớt các tiết dạy tiếng Ê-đê

Trên đây là một vài kinh nghiệm về “Dạy học chương phân số cho học sinh dân tộc thiểu số” tại trường Tiểu học Tình Thương mà tôi đã thực hiện Tôi sẽ tiếp tục áp dụng

đề tài, rà soát lại, bổ sung thêm để hoàn thiện hơn, từ đó nâng cao chất lượng đồng bộ cho các em, chuẩn bị tốt cho các em hành trang để học tốt kiến thức ở lớp trên Chắc chắn đề tài vẫn còn nhiều hạn chế, kính mong được sự góp ý chân thành từ Ban giám khảo, các cấp quản lí và đồng nghiệp để đề tài này áp dụng có hiệu quả cao hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!./

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN

Đray Sáp, ngày 28 tháng 2 năm 2015

Người viết:

Trang 18

Trần Thị Tuyết Nga

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN

( Kí tên và đóng dấu)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hướng dẫn dạy học các môn học cho các

vùng, miền

(Ban hành kèm theo công văn số

7580/GDTH)

Bộ giáo dục và đào tạo

2 Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học

(Dự án phát triển GVTH)

Vũ Quốc Chung(chủ biên), Đào Thái Lai, Đỗ Tiến Đạt, Trần Ngọc Lan,Nguyễn Hùng Quang, Lê Ngọc Sơn

3 Sách giáo viên Toán 4 - Tập 2 Nhà xuất bản GD, năm

2010

Trang 19

4 Thực hành giải toán tiểu học - Tập 1 + 2 Trần Diên Hiển NXB

Đại học sư phạm 2008

Hết

Ngày đăng: 06/01/2018, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w