Đối với sự pháttriển mạnh mẽ của khoa học công nghệ hiệnnay thì sóng điện từ đóng một vai trò rấtquan trọng.Điện từ trường có thể được sinh ra từrất nhiều nguồn khác nhau, như từ sự hoạt
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Vật lí, các thầy giáo, côgiáo trong khoa và tổ Vật lý lý thuyết – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đãtạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cám ơn cô giáo - Th.S Nguyễn Thị Phương Lan đã quan tâm và tận tình hướng dẫn cho tôi trong quá trình hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này
Mặc dù đã cố gắng nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong sự đóng góp quý báu từ phía các thầy cô và các bạn trong khoa để khóaluận tốt nghiệp của tôi được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin trân trọng cám ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Bích
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu khoa học riêng của tôi dựatrên cơ sở những kiến thức đã học về môn Vật Lí và tham khảo các tài liệuliên quan với sự hướng dẫn và giúp đỡ của giảng viên- Th.S Nguyễn ThịPhương Lan Nó không trùng với kết quả nghiên cứu của bất kì tác giả nào.Các kết quả nêu trong đề tài là trung thực
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Bích
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU . 1
NỘI DUNG . 3
CHƯƠNG 1 PHƯƠNG TRÌNH SÓNG ĐIỆN TỪ 3
1.1 Khái niệm sóng điện từ và sự tạo thành sóng điện từ 3
1.2 Các vectơ đặc trưng cho trường điện từ 5
1.3 Hệ phương trình Maxwell với điện từ trường tự do - sóng điện từ 6
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA SÓNG ĐIỆN TỪ 9
2.1 Mặt sóng 9
2.2 Sóng điện từ là sóng ngang 9
2.3 Vận tốc của sóng điện từ trong một môi trường đồng chất và đẳng hướng 11 2.4 Năng lượng của sóng điện từ 12
2.5 Sóng điện từ tồn tại trong môi trường vật chất và trong chân không 16 2.6 Ống dẫn sóng 18
2.7 Sự phân cực của sóng điện từ 39
2.8 Bức xạ và phổ của sóng điện từ 43
Kết Luận . 46
Tài liệu tham khảo . 47
Trang 4đó có mảng về sóng điện từ Đối với sự pháttriển mạnh mẽ của khoa học công nghệ hiệnnay thì sóng điện từ đóng một vai trò rấtquan trọng.
Điện từ trường có thể được sinh ra từrất nhiều nguồn khác nhau, như từ sự hoạtđộng của máy móc công nghiệp, thiết bịđiện, va chạm các vật thể, nguồn điện, máyphát sóng radio Chính vì vậy mà trongmôi trường xung quanh chúng ta luôn tồntại sóng điện từ Và nó có rất nhiều ứngdụng quan trọng trong cuộc sống nói chungcũng như trong ngành Vật lí nói riêng
Nhằm củng cố và tìm hiểu sâu thêm
về sóng điện từ, tôi đã bắt tay vào nghiên
cứu đề tài “Tìm hiểu về một số tính chất của sóng điện từ” Với mong muốn đóng
góp một phần nhỏ trong việc tiếp cận líthuyết và tìm hiểu về tính chất của sóngđiện từ
2 Mục đích nghiên cứu
- Đưa ra hướng tiếp cận về sóng điện từ và
hiểu được khái niệm thế nào là sóng điện từ.4
Trang 65 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về trường điện từ.
- Đưa ra các phương trình và hệ phương trình Maxwell về sóng điện từ.
- Tìm hiểu về một số tính chất của sóng điện từ.
6 Phương pháp nghiên cứu
- Đọc và tra cứu tài liệu.
- Phân tích tổng hợp một số tính chất của sóng điện từ.
7 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 2 chương:
CHƯƠNG 1 PHƯƠNG TRÌNH SÓNG ĐIỆN TỪ
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA SÓNG ĐIỆN TỪ
Trang 7NỘI DUNGCHƯƠNG 1 PHƯƠNG TRÌNH SÓNG ĐIỆN TỪ
1.1 Khái niệm sóng điện từ và sự tạo thành sóng điện từ
1.1.1 Khái niệm sóng điện từ
Sóng điện từ (hay bức xạ điện từ) là sự kết hợp của dao động điệntrường và từ trường vuông góc với nhau, lan truyền trong không gian nhưsóng Sóng điện từ cũng bị lượng tử hóa thành những “đợt sóng” có tính chấtnhư các hạt chuyển động gọi là photon
Hình 1.1 Sự lan truyền của sóng điện từ
1.1.2 Sự tạo thành và lan truyền sóng điện từ
Như ta đã biết, định luật Faraday và định luật Ampère cho thấy khảnăng xuất hiện sóng điện từ được truyền trong không gian
Giả thử tại điểm O trong chân không có xuất hiện điện trường E và
điện trường đó giảm dần Theo định luật Ampère mở rộng, điện trường thay
Trang 8có chiều theo chiều kim đồng hồ Vì chân không không có dòng không đổi đểduy trì từ trường
B, B
sẽ giảm dần và làm xuất hiện điện trường xoáy E
ở điểm O nhưng lại xuất
hiện tại điểm (1) ở bên cạnh Điện trường
B
nên chúng sẽ triệt tiêu nhau,
chỉ còn từ trường ở điểm xa hơn Từ trường ở điểm này giảm làm xuất hiện
và từ trường dịch dần sang phải Như vậy, từ điện trường biến đổi ban đầu E
xuất hiện các nhiễu loạn điện từ gồm điện trường và từ trường thay đổi theothời gian, liên hệ với nhau và được truyền trong không gian Một nhiễu loạn
như vậy được gọi là sóng điện từ.
Điện trường E và từ trường B có thể xem là hai mặt của một hiện
Trang 9tượng vật lý duy nhất, trường điện từ, mà nguồn gốc của nó là điện tích
chuyển động không đều Nhiễu loạn, một khi được phát ra trong trường điện
từ, là một sóng dịch chuyển ra khỏi nguồn và độc lập với nó
Trang 101.2 Các đại lượng đặc trưng cơ bản cho trường điện từ
Các quá trình điện từ được mô tả toán học thông qua 4 vectơ đặc trưng cho trường điện từ:
Bốn vectơ trên không độc lập với nhau, nói chung chúng là các hàmcủa tọa độ và thời gian, chúng liên hệ với nhau và liên hệ với điện tích cũngnhư dòng điện theo những quy luật xác định Trong môi trường đẳng hướng,những quy luật này được phát biểu dưới dạng các vectơ của phương trìnhMaxwell và các phương trình liên hệ sau:
trường vật chất còn được đặc trưng bởi các hằng số:
Trang 11 1
1
(1.2.4)
(Ở đây, đơn vị của các đại lượng được tính trong hệ
Trang 12dòng điện, khi điện tích
và dòng điện biến đổi,
chúng cũng biến đổi
theo Bên cạnh các loại
trường đó còn có một
loại trường khác tồn tại
độc lập đối với điện
điện nào đó sinh ra
Nhưng sau khi được
đó bằng thực nghiệm
Các phương trình của điện từ trường tự
do là các phương trình Maxwell
trong đó ta
đặt điều kiện
0 và
j
0
(chỉ có từ trường, không có điện tích
và dòng điện) Các điều kiện này có thể được thỏa mãn trong điện môi đồng chất và
vô hạn
Trang 13Muốn xét kỹ hơn các tính chất của trường điện từ tự do, ta thực hiện một số phép biến đổi.
Lấy rot hai vế của (1.3.5) và kết hợp với (1.3.6), ta có:
E H
E
Trang 14Phương trình đó
là phương trìnhD’Alember
trường tự do tồntại dưới dạng sóngđiện từ
Trang 15CHƯƠNG 2 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA SÓNG ĐIỆN TỪ
Nếu điện từ trường là một sóng phẳng truyền theo chiều dương của Ox
và biến thiên với chu kì 2
Trang 16E E0 exp i t k r a
(2.2.1)T
rong
đó
k
là vectơ sóng, r là bán kính vectơ của điểm quan sát với:
điện từ trường tự do, ta có:
Vàđốivới
H
cũng tương tự như vậy Ta sẽ viết lại được các phương
trình (1.3.5) và(1.3.8) trở thành:
k E H
Trang 17k H 0
(2.2.5)
(2.2.6)
(2.2.7)(2.2.8)
Theo (2.2.7) và
(2.2.8) các vectơ
E
và
H đều vuông góc với k , tức là
vuông góc với phương truyền sóng Vậy sóng điện từ là sóng ngang
Hình 2.1 Sóng điện từ là sóng ngang
17
Trang 18Trong đó c = 3.108 m/s ; và lần lượt là hằng số điện môi và độ từ
Trong chân không
1, 1, vậy v = c, như thế c = 3.108 m/s là vận tốctruyền sóng điện từ trong chân không, nó cũng vận tốc truyền ánh sáng trongchân không Thực nghiệm chứng tỏ
divE div D 1 1 D 0Mặt khác:
Trang 19
1
4
.9.1
3.108 m / s c
Vậy vận tốc truyền sóng điện từ trongmôi trường đồng chất và đẳng hướng là:
s)
2.4 Năng lượng của sóng điện từ
2.4.1 Năng lượng điện từ trường
Điện trường và từ trường lànhững dạng của vật chất, có thuộctính của vật chất vì thế chúng cónăng lượng
Điện từ trường có nănglượng, năng lượng đó không tậptrung vào một chỗ như đối với các
2
Trang 21Xuất phát từ hệ phương trình Maxwell ta đi tìm năng lượng sóng điện
từ và xem năng lượng này có tuân theo định luật bảo toàn có dạng như (2.2.2)không
Xét các phương trình Maxwell (1.3.1) và (1.3.2) với
Trong số hạng thứ nhất có thứ nguyên của mật độ năng lượng Ta gọi
đó là mật độ năng lượng của điện từ trường:
w ED H B2
(2.4.5)
Trang 22(2.4.6)
Trang 23j 0 và định luật bảo toàn năng lượng có dạng
(2.4.7) Ta lấy tích phân (2.4.7) theo một thể tích V bất kì giới hạn bởi một mặt kín không đổi S:
Như vậy điện từ trường có năng lượng mà mật độ của nó bằng
w ED H B Năng lượng đó được bảo toàn: nó chuyển rời từ nơi này sang
2
nơi khác hoặc chuyển hóa thành nhiệt năng
2.4.2 Năng lượng của sóng điện từ
Trong trường điện từ tự do (tức là sóng điện từ), khi chỉ có điện từ
trường, không có dòng điện thì
từ nơi khác chảy đến hoặc từ điểm có chuyến đi Hay nói cách khác sóng điện
từ mang năng lượng và năng lượng này được truyền đi theo cùng với nó, với
Trang 24Ta đã biết sóng điện
từ mang năng lượng
và năng lượng này được
Trang 25(2.4.13)
Từ (2.4.13) ta thấy rằng nănglượng của sóng điện từ không tập trungvào một chỗ nào mà nó được chia đềucho hai thành phần điện trường và từtrường, cùng lan truyền trong không gianvới sóng điện từ
E
Trang 26 2
b) Vectơ mật độ dòng năng lượng Umov – Poynting
Từ (2.4.6), (2.4.9) và (2.4.10), ta có giá trị tuyệt đối của vectơ mật độdòng năng lượng Umov – Poynting là:
Vectơ P đặc trưng cho sự truyền năng lượng điện từ một các đầy đủ,
bởi vì chiều của vectơ
là chiều truyền năng lượng (phương và chiều của
trùng với phương và chiều truyền sóng) Trị số của P là giá trị năng lượng
truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng, trong một đơn vị thời gian
Nếu vẽ tưởng tượng trong trường điện từ các đường cong có tiếp tuyến
tại mỗi điểm trùng với hướng của các vectơ P thì những điểm đó biểu diễn
đường truyền của năng lượng điện từ và được gọi là đường dòng năng lượng Vậy, sóng điện từ có mang theo năng lượng và năng lượng đó được bảotoàn
2.5 Sóng điện từ tồn tại trong môi trường vật chất
2.5.1 Sóng điện từ trong các vật dẫn đồng chất
Ta xét sóng điện từ trong môi trường vật dẫn đồng chất, nghĩa là
Trang 27Lấy rot hai vế của (2.5.1) và sử dụng (2.5.2) và (2.5.4) ta được:
2.5.2 Sóng điện từ trong các điện môi đồng chất
Như ta đã biết, sóng điện từ là sự lan truyền của trường điện từ tự do,tức là nó tồn tại độc lập đối với các điện tích, hay là 0, j 0 Đối với
điện môi đồng chất ta có thể viết các phương trình Maxwell dưới dạng:
Để xây dựng phương trình về sự biến thiên của điện trường ta lấy rot
Trang 28từ ta lấy rot hai vế của (2.5.8)
và cũng làm tương tự như trên,
(2.5.11)
t2Theo định nghĩa trong quang học thì chỉ số khúc
xạ bằng n
Khi đó ta cũng có thể viết (2.5.10) và (2.5.11) dưới dạng:
(2.5.10’)
(2.5.11’)
Tron
g đó
ta đã thay
Trang 29Như vậy, trường điện
hai dây dẫn song hành (đường
dây gồm 2 dây dẫn kim loại
trụ tròn có đường kính d như
nhau đặt song song với nhau
và cách nhau một khoảng D
trong môi trường đồng nhất
và đẳng hướng): Trường điện
từ lan truyền trong không
gian dọc theo dây dẫn và ở
phía ngoài dây, vì vậy ngoài
năng lượng có ích truyền dọc
theo dây dẫn còn có năng
lượng tổn hao do bức xạ ra
môi trường xung quanh
Năng lượng tổn hao này tỉ lệ
với bình phương của tần số
sóng, cho nên đối với những
sóng có tần số đủ nhỏ sự tốn
hao này là không đáng kể,
nhưng đối với sóng cao tần
và siêu cao tần thì lại rất lớn
Do
đó,ở
tần
số
sóng
vào
cỡ
cm,
trong kĩ thuật người ta thường
sử dụng ống dẫn sóng
Ống dẫn sóng là một ốngrỗng thành kim loại có độ dẫncao Sóng điện từ truyền dọcống dẫn sóng bằng sự phản xạnhiều lần ở những điểm ở bên
Trang 30trong thành ống, có thể coi như không bị tổn hao vì bức xạ Sự tổn hao donhiệt so với cáp cũng nhỏ vì ống dẫn sóng không có lõi dây dẫn ở giữa ống.
Do cấu trúc đơn giản, tổn hao năng lượng bé, ống dẫn sóng được áp dụngrộng rãi trong các thiết bị siêu cao tần
Để sóng điện từ trong ống dẫn sóng không bị tổn hao đáng kể sau nhiềulần phản xạ và giao thoa, tần số sóng phải lớn hơn một giới hạn nào đó đượcgọi là tần số giới hạn Tiết diện của ống dây dẫn sóng càng bé thì tần số giớihạn càng cao Do đó để kích thước ống dẫn sóng không quá lớn thì tần số
Sau đây, chúng ta sẽ nghiên cứu quá trình truyền sóng trong ống dẫnsóng có tiết diện hình chữ nhật và ống dẫn sóng trụ tròn
Giả sử ống dẫn sóng rất dài so với tiết diện của ống, sóng điện từ biếnthiên điều hoà với tần số Ta cũng giả thiết, sự chuyền sóng trong ống
chiếu của các vectơ trường không thay đổi theo hướng trục z của ống dẫn sóng
Biên độ phức của các vectơ trường có dạng:
Trang 31thành rộng, trục y hướng theo thành hẹp (Hình 2.3) Lúc này các toạ độ ngang
Trang 32E x , E
y ta sẽ biểu
diễn được các thành phần của
Trang 35Như vậy E z ,
H z
có thể xác định độc lập với nhau, từ đó ta có thể xácđịnh các thành phần hình
Từ các phương trình trên ta thấy rằng trường điện từ trong ống dẫn sóng trong trường hợp tổng quát là tổng của hai trường độc lập:
- Trường cóthành phần dọc ngang
TE (hay còn gọi là sóng từ)
□
E z 0,
H
0
gọi là trường điện
- Trường cóthành phần dọc
ngang TM (hay còn gọi
Ta cũng thấy rằng, trong ống dẫn sóng không tồn tại các sóng điện từ ngang TEM.Thật
vậy, giả sử
củ
Mặt khác theo phương trình Maxwell thứ nhất:
z
z
H
□
Trang 36n h ậ t
Bài
toán
Diricklel
nhật trong hệ toạ độ Descartes có dạng:
Trang 37x
Trang 38ng
số tu
ỳ ý
m, n cóthể lấy bằng không, trừ trường hợp cả m= n =0
Vì vớim
=
0,
0
E 0 và
Trang 40b) Sóng điện ngang TE trong ống dẫn sóng chữ nhật:
bài toán Noymann sau:
Trang 41Các số nguyên m, n có thể lấy bằng không trừ trường hợp cả m = n = 0.
Trang 42Các thành phần điện và từ trường ngang của trường TE(H) được tính
TEmn,ta có thể rút ra một số nhận xét sau đây về tính chất của sóng truyềntrong ống dẫn sóng hình chữ nhật:
- Trường điện từ trong ống dẫn sóng sẽ có dạng sóng chạy dọc trục z
nếu hẹ số truyền K là đại lượng thuần ảo, nghĩa là:
Trang 44th được gọi là tần số góc tới hạn
- Khi hệ số truyền K là thuần ảo, trường điện từ trong
ống dẫn sóngchạy lan truyền theo phương trục z Các mặt đẳng
pha là các mặt lan truyền với vận tốc pha v pmn :
z const
Nghĩa là bước sóng trong ống dẫn sóng lớn hơn bước sóng tự do tương ứng trong không gian không bị giới hạn
- Các đại lượng của trường
E, H z
số của
Trang 46 H
H
Trang 47Chọn hệ tọa độ trụ, trục z trùng với trục ống dẫn trụ tròn Giả sử: thành
rất dài coi như không phản xạ; điện môi trong ống dẫn sóng là điện môi lýtưởng đồng nhất ( dm 0 ); sóng điện từ truyền trong ống dẫn sóng là biếnđổi điều hòa với tần số góc
::