Khóa luận tốt nghiệp Phép đồng dạng với các bài toán dựng hìnhPhạm Thị Mận – k34A - Toán 1 -LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của cácthầy cô, các b
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp Phép đồng dạng với các bài toán dựng hình
Phạm Thị Mận – k34A - Toán 1
-LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của cácthầy cô, các bạn sinh viên trong khoa Qua đây em xin chân thành cảm ơn sựgiúp đỡ quý báu của các thầy cô trong tổ hình học, các thầy cô trong khoa toán,các thầy cô trong trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 và các bạn sinh viên, đặc
biệt em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới thầy Đinh Văn Thủy – Người
đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành khóa luận
Mặc dù có cố gắng song do thời gian hạn chế và khả năng của bản thâncòn nhiều hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy em mongnhận được sự quan tâm, góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và các bạn để khóaluận của em hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2012
Sinh viên Phạm Thị Mận
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp Phép đồng dạng với các bài toán dựng hình
Phạm Thị Mận – k34A - Toán 2
Trang 3-LỜI CAM ĐOAN
Luận văn là kết quả của bản thân em qua quá trình học tập, ở bậc đại học.Bên cạnh đó em cũng được sự quan tâm, tạo điều kiện của các thầy, cô giáo
trong khoa Toán, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Đinh Văn Thủy.
Vì vậy, em xin khẳng định kết quả của đề tài : “ Phép đồng dạng với các bàitoán dựng hình ”, không có sự trùng lặp với kết quả của đề tài khác
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2012
Sinh viên Phạm Thị Mận
Trang 5MỤC LỤC
Nội dung………
Lời cảm ơn………
Trang 1 Lời cam đoan……… 2
Mục lục……… 3
A – Lời nói đầu……… 4
B – Nội dung……… 6
Chương I: Cơ sở lý thuyết……… 6
1.1 Các kiến thức liên quan……… 6
1.2 Phép biến hình đồng dạng……… 8
1.3 Phép đồng dạng và bài toán dựng hình……… 14
Chương II : Ứng dụng……… 16
2.1 Các ví dụ……… 16
2.1.1 Ví dụ 1……… 16
2.1.2 Ví dụ 2 ……… 18
2.1.3 Ví dụ 3……… 20
2.1.4 Ví dụ 4……… 22
2.1.5 Ví dụ 5……… 25
2.2 Bài tập luyện tập……… 28
2.2.1 Đề bài……… 28
2.2.2 Hướng dẫn giải……… 29
Kết luận……… 46
Tài liệu tham khảo……… 47
Trang 7A – LỜI NÓI ĐẦU
Có thể nói rằng, trong chương trình toán phổ thông cũng như trên bậc đạihọc, phép biến hình chiếm một vị trí quan trọng Phép biến hình là một công cụđơn giản, nhưng đầy hiệu lực trong việc giải các bài toán hình học sơ cấp như bàitoán dựng hình, bài toán quỹ tích, bài toán chứng minh,…
Trong các phép biến hình thì không thể không nói tới phép biến hình đồngdạng, nó chiếm một mảng lớn của toàn bộ phép biến hình
Đặc biệt khi giải quyết các bài toán dựng hình, nhiều bài toán nếu sử dụngcác phương pháp thông thường nhiều khi gặp khó khăn, phức tạp, nhưng khi tachọn phép biến hình đồng dạng vào giải quyết thì bài toán trở lên đơn giản, dễdàng Áp dụng phép đồng dạng vào giải quyết các bài toán dựng hình được xem
là biện pháp khá tối ưu
Xuất phát từ những lí do trên, và qua quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợpvới lòng yêu thích môn hình học mà em đã chọn đề tài : “ Phép đồng dạng vớicác bài toán dựng hình ” với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về nội dung này,
và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học
Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương :
Trang 9Chương 1 : Cơ sở lý thuyết
Chương này gồm 3 mục nhằm trang bị những kiến thức lý thuyết cơ bản
về phép đồng dạng; bài toán dựng hình và phương pháp áp dụng phép đồng dạngvào giải bài toán dựng hình
Các kiến thức liên quan : Bài này nói về mặt phẳng định hướng; góc định hướnggiữa hai tia, hai đường thẳng; đường tròn Aplonius
1.1 Phép biến hình đồng dạng : Bài này nói về định nghĩa, tính chất, phân loại,các định lí quan trọng của phép đồng dạng
1.2 Phép đồng dạng và bài toán dựng hình : Đề xuất bài toán dựng hình vàphương pháp giải nhờ phép đồng dạng
Chương 2 : Ứng dụng : Gồm hai mục :
2.1 Các ví dụ : Nêu các bài toán có hướng dẫn giải chi tiết
2.2 Bài tập luyện tập : Nêu loạt bài tập và có gợi ý ở phần sau
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sách giáo khoa, các sách tham khảo, các tạp chí toán học vàcác tài liệu có liên quan đến nội dung đề tài
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2012
Sinh viên Phạm Thị Mận
Trang 11+ x
B – NỘI DUNGCHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Các kiến thức liên quan.
1.1.1 Mặt phẳng định hướng
Định nghĩa :
Trong mặt phẳng xét điểm O tùy ý Xung quanh O có hai chiều quay,nếu tachọn chiều cùng chiều quay kim đồng hồ là chiều âm và chiều ngược lại là chiềudương, thì ta nói rằng mặt phẳng đã được định hướng
1.1.2 Góc định hướng giữa hai tia
a) Định nghĩa
Trong mặt phẳng định hướng cho hai tia chung gốc Ox, Oy Góc định hướnggiữa tia đầu Ox, tia cuối Oy, kí hiệu là Ox, Oylà góc thu được khi quay tiađầu
Ox xung quanh O tới tia cuối Oy
-O
y
Trang 13k 2(k Z )
1.1.3 Góc định hướng giữa hai đường thẳng
a) Trong mặt phẳng định hướng cho hai đường thẳng a và b
Trang 15b) Nhận xét
Gọi là giá trị đầu thu được khi ta quay a theo góc hình học bé nhất quanh giao điểm hai đường thẳng a và b tới trùng b thì a;b.
c) Hệ thức Chales
Trong mặt phẳng định hướng cho các đường thẳng a1,a2,…,an Khi đó ta có
hệ thức Chales như sau :
Trang 16+) Phép đồng dạng bảo tồn độ lớn của góc phẳng.
+) Phép đồng dạng biến đường thẳng thành đường thẳng
Trang 17nó
+) Phép đồng dạng biến một tam giác thành một tam giác đồng dạng với
+) Phép đồng dạng biến đường tròn thành đường tròn
Bởi vậy, AB
1C1 A ' B 'C ' Gọi g là phép dời hình biến A, B1,C1
lần lượtthành A '
, B ', C ' tích Như vậy g0V là phép đồng dạng biến A thành A', B
A
thành B', C thành C'
C1
B' B
A
A
k
Trang 18Giả sử có hai phép đồng dạng f và h đều biến A
0 f = e Vậy h = f
Trang 19d) Phân loại
Phép đồng dạng Zk trong mặt phẳng được gọi là phép đồng dạng thuận haynghịch nếu nó là phép afin loại 1 hay phép afin loại 2 ( tức là hai tam giác xácđịnh nó là cùng chiều hay ngược chiều )
(k 0)+) Tích của hai phép đồng dạng
Trang 20Trong các hình đồng dạng, các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ, các góc tương ứng bằng nhau.
Trang 21B C'
2 Nếu Zk không là phép vị tự thì điểm bất động xác định như sau :
+) Giả sử Zk được xác định bởi hai tam giác đồng dạng cùng chiều ABC
và A'B'C' và gọi O là điểm bất động cần tìm thì :
Vì Zk không là phép vị tự nên AB và A'B' không song song Gọi I =
AB A ' B '
C B'
I
Trang 23Ta có hai tam giác OAB và O'A'B' đồng dạng và cùng chiều nên
Ta có : OA, OBOA ', OB '.OA, OBOA', OB '
Vậy phân giác của góc B□O
Trang 24B'
Trang 252) Tích của một phép vị tự và một phép phản chiếu là một phépđồng dạng nghịch.
Trang 26Ngược lại, trong mặt phẳng một phép đồng dạng có thể phân tíchbằng vô số cách thành tích của mọi phép vị tự với một phép dời hình hoặc phảnchiếu thứ tự tùy ý thuộc phép đồng dạng thuận hay nghịch.
Trang 27+) Định lý 2 :
Trong mặt phẳng :
1) Một phép đồng dạng thuận (kí hiệu ZT) không phải là đẳng cự hay vị tựđều có thể phân tích thành tích giao hoán được của một phép vị tự và một phépquay (trong đó tâm vị tự và tâm quay bằng nhau ) nghĩa là :
Z Q.V k V k Q k Z O, k,
2) Một phép đồng dạng nghịch (kí hiệu ZN) có thể phân tích thành tíchgiao hoán được của một phép vị tự và một phép đối xứng trục trong đó tâm vị tựnằm trên trục đối xứng nghĩa là :
Trang 29+) Bước 4 : Biện luận
Khẳng định khi nào thì bài toán không có nghiệm, khi nào thì bài toán cónghiệm và nếu có thì có bao nhiêu nghiệm
1.3.2 Giải bài toán dựng hình nhờ phép đồng dạng
Phép biến hình nói chung và phép đồng dạng nói riêng, tham gia chủ yếu
ở bước phân tích Bước phân tích của bài toán dựng hình có thể tóm tắt theo sơ
Để có hình Hn-1 ta đi dựng hình Hn.Trong đó hình Hn phải là hình dễ dựng được nhờ các phép dựng cơ bản vàcác bài toán dựng cơ bản hoặc có thể là đã cho trong giả thiết
Như vậy, để dựng được hình Hn trong quá trình phân tích ta dẫn tới dựngđược hình H1, H2,…, Hn Quá trình đó có những lúc gặp nhiều khó khăn Ta sửdụng các thao tác đặc biệt hóa, khái quát hóa, tương tự hóa bằng cách thay đổitrường hợp điểm này ( hình này ) bằng trường hợp điểm khác ( hình khác) nhờ
sự hỗ trợ của phép biến hình
Ứng dụng phép đồng dạng với bài toán dựng hình là ta phải tìm ra phépđồng dạng thích hợp và làm theo các bước trên
Trang 31CHƯƠNG II : ỨNG DỤNG
2.1 Các ví dụ
2.1.1 Ví dụ 1 : Cho đường tròn (O), một đường thẳng d và một điểm A
không thuộc d và không thuộc (O) Hãy dựng một tam giác vuông cân ABC, vuông tại B sao cho đỉnh B trên d và đỉnh C thuộc (O).
Q
Trang 33Theo cách dựng điểm C, thì C thuộc d ' là ảnh của d trong phép đồng
dạng Z, do đó ảnh của C trong phép đồng dạng Z* phải thuộc d và ABC vuôngcân tại B
d) Biện luận
Bài toán chỉ có nghiệm khi
d ' và (O) có điểm chung Mặt khác, có haiphép đồng dạng biến d thành
Bài toán có tối đa 4 nghiệm
N hậ
Trang 34hoặc Z V 2
45o A A
Vì C O
d ' và d ' d Z nên ta có thể thay đường tròn (O) hoặc
đường thẳng d bằng một đường thẳng hoặc một hình (H) bất kì nhưng không
Q
Trang 35chứa A Từ đó vẫn giữ nguyên yếu tố cần dựng, thay đổi giá trị theo hướng trên
ta sẽ có những bài toán mới với cách giải tương tự, chẳng hạn :
'' Cho hai đường thẳng a,b và một điểm O không nằm trên hai đường thẳng a, b Dựng tam giác AOB có O□AB
, O□BA
sao cho
Gọi O là giao điểm các đường chéo AC và BD, khi đó O cũng là tâm củahình bình hành BMDN
Khi đó, phép đồng dạng :
Z : ABCD BMDN
A B
B M
Trang 36C D
D N
Trang 37B C
N
M A
+) Dựng hình bình hành ABCD và đặt AC = x ; BD = y Khi đó gọi
+) Dựng giao điểm O của hai đường chéo AC và BD
+) Dựng đường phân giác trong của góc □AOB kí hiệu là d
+) Thực hiện phép đồng dạng nghịch :
k y
x O
Trang 39Giả sử đã dựng được hai điểm M, M' thỏa mãn đầu bài.
Lấy điểm I sao cho IOO ' đồng dạng với
Trang 40IAA '
và cùng hướng
Trang 41k
R ' R
K
x' I
Trang 44a) Phân tích
Giả sử đã dựng được tứ giác ABCD thỏa mãn đầu bài
Trang 45d
c b
Trang 46C
Trang 47là đường tròn Aplonius ứng với đoạn CC' theo tỉ số
• Dựng đường tròn tâm D bán kính d kí hiệu (D, d) suy ra :
Trang 49Từ (3) và (4) suy ra □ADC □ABC 180 o
Do đó tứ giác ABCD nội tiếp
Trang 50giải
a) Phân tích
Giả sử đã dựng được đường thẳng m thỏa mãn điều kiện đầu bài
Không giảm tổng quát, giả sử phép quay
chiều dương của mặt phẳng
Q0;
180o
thực hiện theo
O
Trang 51Nếu m2 // m1 thì m1 // m (do m2 // m theo giả thiết ) α = 0o hoặc
α = 180o (trái với giả thiết )
Vậy m2 cắt m1 tại một điểm I trên d sao cho d là phân giác của góc I
Trang 53Trước hết, ta xác định ảnh của đường thẳng m qua phép đồng dạng nghịch
1 1 1
d
Trang 55kích thước Phép đồng dạng còn có ứng dụng đặc biệt trong việc dựng những hình có dạng cụ thể như: tam giác vuông cân, tam giác vuông có một góc nhọn
cho trước, hình bình hành, hình thoi, tứ giác nội tiếp
vuông cân tại A, biết A a, B b
Bài 2 Cho ba đường thẳng d1, d2, d3 song song, điểm B1 trên d2 và một tam giácABC Dựng các điểm A1, C1 lần lượt nằm trên d1, d3 sao cho tam giác ABC đồngdạng với tam giác A1B1C1
Bài 3 Dựng hình thoi ABCD có hướng dương biết B□AD 0o
90o , đỉnh Acho trước còn hai đỉnh B, C lần lượt nằm trên 2 đường tròn (O1) và (O2) chotrước không qua A
Bài 4 Dựng tam giác BAC vuông cân tại A, có C là một điểm cho trước còn hai
đỉnh A, B lượt thuộc hai đường thẳng a, b song song với nhau cho trước
Bài 5 Dựng đường tròn tiếp xúc với hai cạnh của góc xOy và tiếp xúc với đường
tròn (C) cho trước
Bài 6 Dựng một tam giác nội tiếp một tam giác cho trước và có các cạnh song
song với các cạnh của một tam giác cho trước
Bài 7 Dựng tam giác cân biết góc ở đỉnh bằng t (t < 180o) và tổng của đáy vớiđường cao thuộc đáy là a cho trước
Bài 8 Cho ba đường thẳng a, b,c đôi một song song Hãy dựng tam giác ABC
Trang 56vuông ở A có □ABC
60o sao cho A, B, C lần lượt nằm trên a, b, c
Trang 57a A
□ABC
và □AO2O1 □ACB
Bài 10 Dựng tam giác biết độ dài ba đường cao.
Bài 11 Dựng tứ giác ABCD biết B□
C□
, BC = b, CD = c, DA = d,
Bài 12 Cho tam giác ABC tìm trong tam giác điểm X sao cho khoảng cách từ
điểm đó tới các cạnh BC, CA, AB tỉ lệ với n, m, p cho trước
Bài 13 Cho tam giác ABC với điểm P AB Hãy dựng tam giác PXY đồng
dạng với LMK cho trước sao cho X AC,Y BC
2.2.2 Hướng dẫn giải
Bài 1 :
Phân tích :
O
Trang 60Vậy tam giác OAB vuông cân tại A.
Biện luận :
Vì hướng của tam giác AOB cần dựng không xem là điều kiện của bàitoán nên ta có thể thực hiện 2 phép đồng dạng :
Trang 61Do đó có thể xảy ra các trường hợp sau :
TH1 : Nếu a' và a'' cắt b thì bài toán có hai nghiệm hình
TH2 : Nếu a' (hay a'') song song với b thì bài toán có một nghiệm hình TH3 : Nếu a' (hay a'') trùng với b thì bài toán có vô số nghiệm hình
Trang 62 □ABC và
k BC
BA
Trang 63Khi đó dễ dàng nhận được phép biến hình đồng dạng Z : Q
Gọi C' là giao của B1A1 và '
Khi đó C1 là tạo ảnh của C1
qua phép quay Theo tính chất của
phépquay suy ra B C'
Trang 64Bài toán có hai nghiệm hình đối xứng nhau qua đường thẳng
vuông góc với d2 và qua B
Thật vậy , nếu gọi A' , B' ,
Trang 65/ 2
Trang 67+) Dựng D là ảnh của B qua phép đối xứng trục SAC
+) Nối AB, AD, DB, CD ta được hình thoi ABCD cần dựng
Trang 68Từ (2) và (3) suy ra :
AO 1 AC
2
Trang 69Tứ giác ABCD có giao điểm của hai đường chéo là trung điểm của mỗiđường, hơn nữa 2 đường chéo này lại vuông góc với nhau nên nó là hình thoi.Vậy hình thoi ABCD vừa dựng ở trên thỏa mãn các điều kiện của đề bài.
Trang 71
Trang 72x'
Trang 73Qua phép vị tự V tâm A biến (B) thành (C) và các cạnh Ox, Oy biến thành cáctiếp tuyến O'x' và O'y' của (C).
Do phép vị tự bảo tồn phương của đường thẳng nên O'x' // Ox, O'y' // Oy.Ngoài ra do V(O) = (O') nên OO' đi qua A hay A là giao điểm của các đườngthẳng OO' với (C)
Dễ có (B) tiếp xúc với Ox, Oy, ngoài ra A là tâm vị tự biến (C) thành (B)
mà A lại thuộc (C) nên A cũng thuộc vào (B) và (B), (C) tiếp xúc nhau tại A
Biện luận :
Bài toán có một nghiệm hình
Bài 6 :
Phân tích :
Giả sử tam giác MNP nội tiếp tam giác ABC ( M, N, P thứ tự nằm trên các cạnh
BC, CA, AB ) sao cho các cạnh MN, NP, PM thứ tự song song với các cạnhB'C', C'A', A'B' của một tam giác A'B'C' cho trước
Trang 75x A
M' MB
Giả sử đã dựng được tam giác cân ABC đỉnh A có □A = t và tổng độ
dài đáy với đường cao thuộc đáy bằng a
Trang 77C' B'
+) Dựng tam giác cân bất kì AB'C' sao cho B'C' thứ tự trên Ox, Oy
+) Hạ AH' vuông góc với B'C', giả sử độ dài của B'C' và AH' cộng lại làb
Trang 79Bài toán luôn có hai nghiệm hình vì có hai phép đồng dạng Z1 = Z(B, -60o, 2)
và Z2 = Z(A, 60o, 2) biến a tương ứng thành a', a''
biến tia AO1 thành tia AO2) biến B thành C
(trong đó α là góc quay tâm A
Khi đó đường tròn (O1) biến thành (O') chứa C Điểm C là điểm chung củahai đường tròn (O') và (O2)
Trang 81C B
Trang 83độ dài các đường cao của tam giác này tương ứng là a b c .
+) Dựng tam giác ABC đồng dạng thuận với tam giác A''B''C'' theo tỉ sốđồng dạng h a
Trang 84Hay □ABC □ADC
Trang 85và dựng được điểm X sao cho AM :
XN : XP = m : n : p với M, N, P lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ Xxuống các cạnh BC, CA, AB
Trang 86Khi đó : P□XN ; N□XM ; D□XM
cho
Trong mặt phẳng chọn điểm O bất kì Dựng các tia OM', ON', OP' sao
Trang 87O
M□'OP ' , P□ON ' , N□'OM ' .
Trên tia đó đặt OM' = m, ON' = n, OP' = p
Qua M', N', P' dựng các đường thẳng vuông góc với OM, ON, OP chúngcắt nhau tại A', B', C'
Ta thấy tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC (g.g.g) và tam giácOA'B' đồng dạng với tam giác XAB ( được suy ra từ 2 cặp tam giác đồng dạng
là ON'P' đồng dạng với tam giác XNP; tam giác OM'P' đồng dạng với tam giácXMP )
Cách dựng :
+) Dựng A ' B 'C ' với điểm O như trên.
Trong tam giác ABC :
• Qua A dựng đường thẳng Ax sao cho B□AX B□' A 'O
• Qua B dựng đường thẳng By sao cho □ABX □A ' B 'OGiao của Ax và By chính là điểm X cần tìm