Giải tích số là một khoa học nghiên cứucách giải gần đúng các phương trình; các bài toán xấp xỉ hàm số và các bàitoán tối ưu.. Vấn đề tìm nghiệm của phương trình fx = 0, trong đó fx là m
Trang 1GVHD: PGS.TS KHUẤT VĂN NINH
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Khuất Văn Ninh – người đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong thời gian em thực hiện khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Lê Thị Lam
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Khoá luận tốt nghiệp của em được hoàn thành dưới sự hướng dẫntận tình của thầy giáo PGS.TS Khuất Văn Ninh, cùng với đó là sự cốgắng của bản thân
Trong quá trình nghiên cứu em đã tham khảo và kế thừa nhữngthành quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu vànhững người đi trước với sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc
Em xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong khoá luận này
là kết quả nghiên cứu, tổng hợp, thu thập tài liệu của riêng bản thân em,không có sự trùng lặp với kết quả của tác giả khác
Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Lê Thị Lam
Trang 3MỞ ĐẦU
Toán học bắt nguồn từ nhu cầu giải quyết các bài toán có nguồn gốcthực tiễn Cùng với thời gian, toán học ngày càng phát triển và chia làm hailĩnh vực: toán học lý thuyết và toán học ứng dụng Nói đến toán học ứng dụngkhông thể không nói đến Giải tích số Giải tích số là một khoa học nghiên cứucách giải gần đúng các phương trình; các bài toán xấp xỉ hàm số và các bàitoán tối ưu
Vấn đề tìm nghiệm của phương trình f(x) = 0, trong đó f(x) là một hàm
số đại số hoặc siêu việt bất kì là một bài toán thường gặp trong kĩ thuật cũngnhư trong lý thuyết; là một vấn đề nghiên cứu quan trọng của giải tích số
Chính vì vậy; em đã lựa chọn đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của em là:
“Một số phương pháp giải phương trình phi tuyến.”
Trang 4NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CÁC KIẾN THỨC CHUNG
1.1.1 Không gian mêtric:
* Định nghĩa 1.1.1: Ta gọi là không gian mêtric một tập hợp X ≠ Ø
cùng với một ánh xạ d từ tích Đềcác X x X vào tập hợp số thực □ thỏa mãncác tiên đề sau đây:
i) x,yX : d(x,y) ≥ 0 ; d(x,y) = 0 x = y
ii) x,yX : d(x,y) = d(y,x)
iii)x,y,zX : d(x,y) ≤ d(x,z) + d(z,y)
Ánh xạ d gọi là mêtric trên X; số d(x,y) gọi là khoảng cách giữa hai phần tử
x và y
Không gian mêtric được kí hiệu là :M = (X,d)
* Định nghĩa 1.1.2: Không gian mêtric M = (X,d) được gọi là không
gian đủ nếu mọi dãy cơ bản trong không gian này hội tụ
* Định nghĩa 1.1.3: Cho hai không gian mêtric M1 = (X,d1); M2 =(X,d2) Ánh xạ A từ không gian M1 vào không gian M2 gọi là ánh xạ conếu tồn tại số ; 0 ≤ <1 sao cho d2(Ax,Ax’) ≤ .d1(x,x’)
x, x’X Hằng số gọi là hệ số co của A
* Định lý 1.1.1 (Nguyên lý Banach về ánh xạ co): Cho A là ánh xạ co
từ không gian mêtric đủ (X,d) vào chính nó Khi đó:
a) Tồn tại duy nhất x*X sao cho Ax*
= x*.Phần tử x* gọi là điểmbất động của ánh xạ A
Trang 5b) Dãy lặp xn+1 = Axn (n ≥ 0) xuất phát từ x0 bất kì đều hội tụ đến x*.Ngoài ra ta còn có các ước lượng sau:
d(xn,x*) ≤ qn.(1-q)-1.d(x0,x1) (n≥1) (1.1.1)d(xn,x*) ≤ q.(1-q)-1.d(xn-1,xn) (n≥1) (1.1.2)(Với q là hệ số co của A)
Do X là không gian đủ nên xn→ x*X
Qua giới hạn trong biểu thức xn+1 = Axn ta được x* =
Ax* Giả sử , là hai điểm bất động của A Ta có :
0 ≤ d(,) = d(A,A) ≤ q d(,)
Từ đây suy ra d(,) = 0 hay =
b) Cho m→, ta có (1.1.2) (đpcm)
1.1.2 Không gian định chuẩn:
* Định nghĩa 1.1.4: Ta gọi không gian định chuẩn (hay không gian
tuyến tính định chuẩn) là không gian tuyến tính X trên trường K (K = □ hoặc
K = □ ) cùng với một ánh xạ từ X vào tập số thực □ ; kí hiệu là .; đọc
là chuẩn, thỏa mãn các tiên đề sau đây:
1) xX :x≥0; x= 0 x = (là phần tử không của X) 2) xX, K: .x= ׀׀.x
3) x,yX: x+yx+ y
Trang 6Số xđược gọi là chuẩn của vectơ x Ta kí hiệu không gian định chuẩn là (X,.) hoặc X.
* Định nghĩa 1.1.5: Cho hai không gian định chuẩn X và Y Toán
tử tuyến tính A từ không gian X vào không gian Y gọi là bị chặn nếu tồntại hằng số C > 0 sao cho : AxY ≤ C.xX ; xX
* Định lý 1.1.2 (Định lý ba mệnh đề tương đương về toán tử tuyến tính
liên tục): Cho A là toán tử tuyến tính từ không gian định chuẩn X vào không gian định chuẩn Y Ba mệnh đề sau tương đương:
1) A liên tục
2) A liên tục tại điểm x0 nào đó thuộc X
3) A bị chặn
◻ Chứng minh:
1)2) Giả sử toán tử A liên tục Theo định nghĩa; toán tử A
liên tục tại mỗi điểm xX; do đó toán tử A liên tục tại điểm x0
n
n→yn + x0→ x0 (n→)
Theo giả thiết ta có ||A(yn+x0) - Ax0||→ 0 (n→)
Nhưng ||Ayn||= ||A(
x n
)|| = 1 || Ax || > 1.(Điều này mâu thuẫn với
chứng minh trên )
n
Trang 7n || x n || n || x n ||
Vậy toán tử A liên tục tại điểm x0 X thì bị chặn
3)1) Giả sử toán tử A bị chặn Theo định nghĩa C > 0
||Ax|| ≤ C||x||; x X (*)
Trang 8x, x
Lấy một điểm bất kì xX và dãy điểm tùy ý (xn) X
hội tụ tới x Nhờ hệ thức (*) ta có :
||Axn - Ax||= ||A(xn - x)|| ≤ C ||xn - x|| → 0
(n→) Do đó A liên tục tại điểm x
Do x bất kỳ thuộc X A liên tục trên X ◻
1.1.3.Không gian Hilbert:
* Định nghĩa 1.1.6: Cho không gian tuyến tính X trên trường K (K là
trường số thực □ hoặc trường số phức □ ) Ta gọi là tích vô hướng trên khônggian X mọi ánh xạ từ tích Đềcac XxX vào trường K ký hiệu < , .> thỏa mãntiên đề :
1) (x, y X) : <y, x > = <x , y> ;
2) (x,y,z X): <x+y,z> = <x,z> + <y,z> ;
3) (x,y X);(K) : <.x , y> = <x,y> ;4) (x X) :<x , x> 0 ; <x , x> = 0 x =
* Định nghĩa 1.1.7: Ta gọi một tập H gồm phần tử x, y,z,… nào đấy là không gian Hilbert, nếu tập H thỏa mãn các điều kiện
sau:
1) H là không gian tuyến tính trên trường K;
2) H được trang bị một tích vô hướng < , .> ;
3) H là không gian Banach với chuẩn || x || = ; x X
Ta gọi mọi không gian tuyến tính con đóng của không gian Hilbert H là không gian Hilbert con của không gian Hilbert H
* Định lý 1.1.3: (Định lý về đẳng thức Paseval):
Cho (en)n1 là một hệ trực chuẩn trong không gian Hilbert H
Năm mệnh đề sau tương đương:
1) Hệ (en)n 1 là cơ sở trực chuẩn của không gian H;
Trang 9
en
hội tụ trong H với x bất kì thuộc H
Kí hiệu tổng của chuỗi đó là z
Trang 13aa
nghĩa là x là giới hạn của một dãy các tổ hợp tuyến tính của một số hữu hạn
bất kì các phần tử thuộc hệ (en)n 1 Vì vậy bao tuyến tính của hệ (en)n 1 trù
mật trong không gian H
4) 1) Giả sử x H và x en (n =1, 2, 3,….)
x trực giao với bao tuyến tính của hệ (en)n 1 Mà bao
tuyến tính của hệ (en)n 1 trù mật khắp nơi trong không gian H
x = 0 ( 0 là phần tử không trong H)
Hệ trực chuẩn (en)n 1 là cơ sở trực chuẩn của không
gian H ( Định lý được chứng minh )
1.2 Số gần đúng và sai số:
1.2.1 Sai số tuyệt đối, sai số tương đối:
* Định nghĩa 1.2.1.1: Ta gọi a là số gần đúng của a* nếu a không sai
khác a* nhiều Kí hiệu a a*
.Đại lượng : = |a – a*
| gọi là sai số thực sự của a Do không biết
a* nên ta cũng không biết Tuy nhiên ta có thể tìm được số a
0, gọi là sai số tuyệt đối của a, thoả mãn điều kiện:
hay a - a a* a + a Một số gần đúng a của số đúng a* với sai sốtuyệt đối
a được viết đơn giản là: a* = a a Khi đó ta có sai số tương đối
của a là một số, kí hiệu a , được xác định bởi:
:
Chú ý: Độ chính xác của phép đo thường được phản ánh qua sai số
tương đối
Trang 14= +thì a là số thập phân vô hạn Làm tròn số a đến hàng thứ j là bỏ đi
các chữ số hàng thứ k, với k j – 1 để được một số a gọn hơn a và gần
Trang 151.2.3 Chữ số có nghĩa, chữ số chắc:
Trang 16* Định nghĩa 1.2.3.1: Chữ số có nghĩa là mọi chữ số khác 0 và cả chữ
số 0 nếu nó bị kẹp giữa hai chữ số có nghĩa hoặc nó đại diện cho hàng đượcgiữ lại
* Định nghĩa 1.2.3.1: Giả sử a = ( p.10p + p-1.10p-1 + ……+ p-s.10p- s ) Mọi chữ số có nghĩa j của a được gọi là chữ số chắcnếu .10j
trong đó là tham số cho trước, tham số
được chọn sao cho một chữ số vốn đã chắc sau khi thu gọn vẫn làchữ số chắc
* Chú ý: Trong thực tế tính toán, để cho tiện người ta vẫn thường chọn
= 1/2 hoặc = 1 Nếu = 1 thì người ta nói chữ số chắc theo nghĩa rộng, còn nếu = 1/2 thì người ta nói chữ số chắc theo nghĩa hẹp
1.2.4 Sai số tính toán:
Trong tính toán ta thường gặp bốn loại sai số sau:
a) Sai số giả thiết: Do mô hình hoá, lý tưởng hoá bài toán thực tế.Sai số
này không loại trừ được
b) Sai số phương pháp: Các bài toán thường gặp rất phức tạp không thể
giải đúng được mà phải sử dụng các phương pháp gần đúng Sai số này đượcnghiên cứu cho từng phương pháp cụ thể
c) Sai số các số liệu: Các số liệu thường thu được bằng thực nghiệm do đó
có sai số
d) Sai số tính toán: Các số vốn đã có sai số, còn thêm sai số thu gọn nên
khi tính toán sẽ xuất hiện sai số tính toán
Giả sử tìm đại lượng y theo công thức:
y = f(x1 , x2 , …, xn)Gọi xi*, y* và xi , y (i = 1, , n) lần lượt là các giá trị đúng và gần đúng của các
Trang 17đối số và hàm số Nếu f khả vi liên tục thì:
Trang 18yy
Trang 19Trong tính toán nếu có tổng là một số nhỏ thì sai số tương đối sẽ là một
số lớn, do đó kết quả không chính xác Cho nên trong tính toán nên tránh cáccông thức có hiệu của hai số gần nhau Nếu không tránh được thì cần phải lấycác số với nhiều chữ số chắc để hiệu của chúng có thêm chữ số chắc
1.2.6) Sai số của các phép tính nhân chia:
Giả sử :
Trang 20Như vậy sai số tương đối của một tích hoặc một thương đều bằng
tổng các sai số tương đối của các số hạng thành phần
1.2.7) Sai số của các phép luỹ thừa, khai căn, nghịch đảo:
- Nếu a > 1 (phép luỹ thừa) thì y > x, do đó độ chính xác giảm
- Nếu 0 < a < 1 ta có phép khai căn, khi đó y < x, hay độ chính xác
- Nếu a = - 1 ta có phép nghịch đảo, y = x nghĩa là độ chính xáckhông đổi
1.3 Khoảng tách nghiệm của phương trình:
Cho phương trình f(x) = 0 (1.3.1)
Trang 21
*Định lí 1.3.1: a) Nếu f(x) là một hàm số liên tục trên đoạn [a,b] và
f(a).f(b) < 0 thì tồn tại ít nhất một nghiệm x* thuộc khoảng (a,b) của phươngtrình (1.3.1)
Trang 22b) Nếu f(x) liên tục trên đoạn [a,b] và f(a).f(b) < 0, hơn nữa hàm số f(x)
có đạo hàm f’(x) liên tục không đổi dấu trên đoạn [a,b] thì nghiệm x* nói trên
là duy nhất
* Định nghĩa 1.3.1: Khoảng (a,b) hoặc đoạn [a,b] được gọi là khoảng
tách nghiệm của phương trình (1.3.1) nếu trong khoảng (a,b) hoặc đoạn [a,b]phương trình (1.3.1) có một nghiệm duy nhất
* Định lý 1.3.2: Giả sử f(x) là hàm liên tục, đơn điệu trên đoạn [a, b] và
f(a).f(b) < 0 Khi đó đoạn [a,b] là khoảng tách nghiệm của phương trình(1.3.1)
* Định lý 1.3.3: Nếu hàm f(x) xác định trên đoạn [a,b] có đạo hàm f’(x)
không đổi dấu trên khoảng (a, b) và f(a).f(b) < 0 thì (a,b) là khoảng táchnghiệm của phương trình (1.3.1)
Ví dụ 1.3.1: Cho phương trình : x3 – 3x2 + 3x + 1= 0 Hãy chứng tỏphương trình này có nghiệm thực và tìm khoảng tách nghiệm của phương trình
Trang 23x - 1 +
Trang 24* Định nghĩa 1.4.1: Cho hàm số y = f(x) xác định trên đoạn [a,b] Giả
sử các mốc nội suy được sắp xếp theo thứ tự a≤ x0< x1<……< xn= b
Tỷ số f (x i1 )
f (x i )
x i1 x i
được gọi là tỷ sai phân cấp một của hàm số y =
f(x) tại xi, xi+1 và được kí hiệu là f(xi,xi+1)
f (x i2 , x i1 ) f (x i1, x i )
i2 x
i
được gọi là tỷ sai phân cấp hai của hàm
số y = f(x) tại xi, xi+1, xi+2 và được kí hiệu là f(xi,xi+1,xi+2)
Trang 25là tỷ sai phân cấp k của hàm số tại xi, xi+1,…,xi+k và được kí hiệu là f(xi,
xi+1,….,xi+k)
Trang 27CHƯƠNG 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
PHƯƠNG TRÌNH PHI TUYẾN
Trong chương này, chúng ta sẽ nghiên cứu một số phương pháp giảiphương trình một biến số: f(x) = 0 (1) trong đó f(x) là hàm số đại số hay siêuviệt
Phương trình trên, trừ một vài trường hợp đặc biệt, chẳng hạn nhưphương trình đại số bậc 1, 2, 3, 4 có công thức tính nghiệm cụ thể, còn nóichung là không có một công thức tính đúng nghiệm Mặt khác, các hệ số củaf(x) trong nhiều trường hợp là số gần đúng Cho nên vấn đề giải đúng phươngtrình trên cũng không thật sự cần thiết Vì vậy việc tìm ra những phương phápgiải gần đúng phương trình phi tuyến cũng như việc đánh giá độ chính xáccủa nghiệm gần đúng có một vai trò quan trọng
Việc tính gần đúng nghiệm thực của phương trình (1) gồm hai bướcsau:
Bước 1: Tìm khoảng (a, b) đủ nhỏ sao cho phương trình (1) có nghiệmduy nhất x* (a, b) Bước này gọi là bước tách nghiệm
Bước 2: Tìm nghiệm với độ chính xác cần thiết theo một phương pháp giải gần đúng Bước này được gọi là bước kiện toàn nghiệm
Sau đây, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu các phương pháp giải gần đúng phương trình phi tuyến (1)
2.1.Phương pháp tách nghiệm
Nội dung phương pháp: Phương pháp tách nghiệm là phương pháp chỉ ra
đoạn [a,b] mà [a,b] chỉ chứa một nghiệm của phương trình f(x) = 0 (2.1.1)
Trang 28Sau đó áp dụng một thuật toán nào đó để tìm nghiệm của phương trình (2.1.1) với một độ chính xác theo yêu cầu.
Khi tách nghiệm của phương trình (2.1.1) cố gắng để đoạn [a,b] có độ dàicàng nhỏ càng tốt
Có thể tách nghiệm bằng đồ thị: Tìm nghiệm của phương trình (2.1.1)nghĩa là tìm hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) với trục hoành.Nếu vẽ đồ thị hàm số y = f(x) gặp khó khăn thì có thể biểu diễn phươngtrình (2.1.1) về dạng tương đương f1(x) = f2(x) (2.1.2) sao cho đồ thị của y =
f1(x) và y = f2(x) đơn giản hơn Nghiệm của (2.1.2) là hoành độ giao điểm củacác đồ thị y = f1(x) và y = f2(x)
2.2 Phương pháp chia đôi
a)Nội dung phương pháp:
Xét phương trình: f(x) = 0 (2.2.1)
Giả sử [a,b] là khoảng tách nghiệm của phương trình (2.2.1)
Phương pháp chia đôi là phương pháp thu nhỏ dần khoảng tách nghiệm của phương trình đã cho
* Trước hết ta chia đôi [a,b] thành hai phần bằng nhau bởi điểm chia
c 2 a b
+ Nếu f(c) = 0 thì x* = c chính là nghiệm đúng của (2.2.1)
+ Nếu f(c) 0 Gọi [a1,b1] là một trong hai đoạn [a,c]; [c,b] mà ở đó
Trang 29* Tiếp tục chia đôi đoạn [a1,b1] thành hai phần bằng nhau bởi điểm chia
b) Sai số của phương pháp:
Khi dừng lại ở bước thứ n thì ta có :
Trang 312.3 Phương pháp lặp đơn
a)Nội dung phương pháp:
Xét phương trình: f(x) = 0 (2.3.1)
Giả sử [a,b] là khoảng tách nghiệm của phương trình (2.3.1)
Để giải phương trình (2.3.1) ta đưa nó về dạng:
n
x n là nghiệm của
1) Phương trình (2.3.2) có nghiệm x* duy nhất trên đoạn [a,b]
2) Phép lặp (2.3.3) hội tụ, hơn nữa ta có ước lượng:
Mà không gian X = [a,b] với mêtric d(x,y) := |x – y|
Áp dụng nguyên lý ánh xạ co Banach ta suy ra điều phải chứng minh
*
Trang 32 Chú ý: Trong thực hành giải phương trình (2.3.1) người ta thường thực hiện như sau:
+ Nếu φ’(x) > 0 x [a,b] thì ta chọn x0 tùy ý
Như vậy; ta có thể chỉ ra số phép lặp cần thực hiện để nghiệm gần đúng xn
xấp xỉ x* với độ chính xác ; bởi công thức (2.3.5)
Chú ý: Trong thực tế người ta thường dừng quá trình tính khi |xn – xn-1| < với là sai số cho phép
c) Nhận xét: Phương pháp lặp đơn có tốc độ hội tụ tuyến tính.
Trang 33f (xn ) m
+Chọn xấp xỉ đầu tiên x0; các xấp xỉ tiếp theo được xây dựng theo công thức:
b)Sai số của phương pháp:
Nếu f(x) có đạo hàm cấp hai liên tục thì sai số được đánh giá bởi bất đẳng thức:
c) Nhận xét: Phương pháp Newton có tốc độ hội tụ bình phương.
2.5 Phương pháp dây cung
n
n
n
2
Trang 34a) Nội dung phương pháp:
Xét phương trình: f(x) = 0 (2.5.1)
Giả sử [a,b] là khoảng tách nghiệm của phương trình (2.5.1)
Giả sử rằng f(x) có đạo hàm cấp hai liên tục và ta có f’’(x)>0 trên [a,b]
Trang 35( Nếu f’’(x) < 0 thì ta chuyển (2.5.1) về dạng: - f(x) = 0; lúc đó - f’’(x) > 0 trên [a,b]).
Khi đó đồ thị y = f(x) nằm phía dưới dây cung AB với A(a,f(a)), B(b,f(b))
Trường hợp 1: Nếu f(a) > 0; ta xây dựng dãy (xn) theo hệ thức :
Trang 36y A
x0=b x
Trang 37f(x) = f(xn) + f(xn,xn-1).(x – xn) + f(xn,xn-1,xn-2).(x – xn).(x – xn-1) +