Khóa luận tốt nghiệp đại học Trần Phương Anh – K34A SP ToánHàm lồi và ứng dụng xây dựng các bất đẳng thức 1 LỜI CẢM ƠN Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong tổ giải tích, các th
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp đại học Trần Phương Anh – K34A SP Toán
Hàm lồi và ứng dụng xây dựng các bất đẳng thức 1
LỜI CẢM ƠN
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong tổ giải tích, các thầy
cô trong khoa toán và trường ĐHSP Hà Nội 2 trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo –
PGS.TS Khuất Văn Ninh người đã trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện
giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận
Tuy đã có rất nhiều cố gắng, nhưng do là lần đầu thực hiện một đề tàinghiên cứu khoa học nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong được sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy giáo, cô giáo và cácbạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Trần Phương Anh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận của em được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
PGS.TS Khuất Văn Ninh cùng với sự cố gắng của bản thân Trong quá
trình nghiên cứu em có tham khảo một số tài liệu của một số tác giả (đã nêutrong mục tài liệu tham khảo)
Em xin cam đoan những kết quả trong khóa luận là kết quả nghiên cứucủa bản thân không trùng với kết quả của tác giả khác Nếu sai em xin chịuhoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên
Trần Phương Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: KIẾN THỨC CƠ SỞ 2
1 Định nghĩa 2
2 Tính chất 3
3 Các điều kiện tương đương 11
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG HÀM LỒI XÂY DỰNG CÁC BẤT ĐẲNG THỨC 12
1 Các bất đẳng thức kinh điển 12
2 Các bất đẳng thức đại số 21
3 Các bất đẳng thức lượng giác trong tam giác 35
4 Các bất đẳng thức hình học 48
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình toán học phổ thông, vấn đề về bất đẳng thức luôn làchuyên đề chiếm vị trí quan trọng đòi hỏi sự sáng tạo từ phía các em học sinh.Những bài toán thuộc chuyên đề này là những vấn đề khó nhưng mang lại chongười học nhiều kiến thức hay và sự tư duy cao Điều quan trọng là làm thếnào để chúng ta thật sự có được những bất đẳng thức hay và phong phú chongười học Có rất nhiều phương pháp xây dựng bất đẳng thức, trong đó sửdụng những tính chất của hàm lồi (lõm) là một phương pháp cho nhiều bàitoán hay, mang tính độc đáo
Chính vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Hàm lồi và ứng dụng xây
dựng các bất đẳng thức”, tìm hiểu phương pháp hàm lồi xây dựng các bất
đẳng thức từ đơn giản đến phức tạp
Khóa luận gồm 2 phần:
Phần I: Các kiến thức cơ sở Trình bày những kiến thức cơ bản có liênquan đến việc xây dựng các bất đẳng thức Trong đó có định nghĩa, tính chấtcủa hàm lồi và các điều kiện tương đương
Phần II: Ứng dụng hàm lồi xây dựng các bất đẳng thức: Dựa vào bấtđẳng thức Jen xen các tính chất thích hợp của hàm lồi để chọn một hàm sốthích hợp, từ đó đưa ra cách xây dựng các bất đẳng thức, từ các bất đẳng thứckinh điển, các bất đẳng thức quen thuộc đến sáng tạo ra những bất đẳng thứcphong phú thuộc các chủ đề
Trang 51 Định nghĩa
1.1 Định nghĩa
CHƯƠNG I KIẾN THỨC CƠ SỞ
Giả sử hàm số f xác định trên khoảng I (khoảng mở, đóng hoặc nửađóng, hữu hạn hoặc vô hạn) Hàm số f được gọi là hàm lồi trên khoảng I nếu
I nên với 2 điểm bất kì M1, M2 của đường
cong y = f(x), cung M1M2 của đường
cong nằm về phía dưới đoạn M1M2
Trang 82, …, n là những số không âm sao cho: 1 + 2 +…+
Trang 9Với n > 2, giả sử điều khẳng định đúng Ta sẽ chứng minh nó đúng với n + 1, tức là: Nếu x1, x2, …, xn, xn + 1 I và 1 + 2 +
Với n = 2, bất đẳng thức (1) đúng theo định nghĩa hàm lồi
Dấu “ = ” của bất đẳng thức xảy ra khi1 và2 nhận các giá trị 0 hoặc
1 hoặc khi x1 = x2
Giả sử (1) đúng với n Ta chứng minh (1) cũng đúng với n + 1.Tức là: Nếu 1, …, n+1 là những số không âm sao cho: 1+…+ n+1 = 1 thì: f( 1x1 + …+ n+1 xn+1) 1f(x1) +
…+ n+1f(xn+1)
Thật vậy: Nếu 1 + 2 +…+ n > 0 thì:
Trang 12Gọi M là giao điểm của đường thẳng
x = x2 với đường thẳng M1M3
Trang 13Vì f là hàm lồi nên đoạn M1M3 nằm trên phía cung M1M3 của đườngcong y = f(x).
Trang 14< x2.
Trang 15Khi đó x (x1; ) và t ( ; x2) ta có x1 < x <
< < < t < x2 Theo bổ đề trên ta có:
f (x) f (x1)
f ( ) f (x) f ( ) f ( ) f ( ) f ( )
Hệ quả: Nếu f là hàm số lồi trên khoảng I và f có đạo hàm cấp 2 tại
mọi điểm xI thì
Trang 16) Trước hết ta chứng minh: Nếu x1, x2, x3 I và x1 < x2 < x3 thì:
Trang 19Định lý được chứng minh tương tự như định lý 4.
Các điều kiện trong giả thiết của định cho phép áp dụng định lý lagrăng
để chứng minh hai bất đẳng thức (1) và (2) trong chứng minh của định lý 4
2.7 Định lý 6
Nếu f là hàm số lồi và có đạo hàm trên khoảng I (I = (a; b) hoặc [a;b), hoặc (a; b] hoặc [a; b] ) thì tiếp tuyến của đường cong y = f(x) tại mỗiđiểm M0(x0, f(x0)), x0 I đều nằm phía dưới của đường cong
Chứng minh
Giả sử x0 I và M0 là điểm trên đường cong y = f(x) có hoành độx0 Phương trình tiếp tuyến của đường cong tại M0 là: y = f '(x0) + f '
Trang 20Giả sử x là một số thực bất kỳ sao cho:
x1 < x < x2 N, M theo thứ tự là điểm thuộc đường thẳng M1M2 có hoành độ
Trang 21Đoạn thẳng N1N2 nằm về phía dưới đoạn thẳng M1M2 Tức là mọi số thực (x1, x2): ()
()
Trang 22Trong đó: y = (x) và y = (x) theo thứ tự là phương trình của đường thẳng N1N2 và M1M2 Từ đó suy ra yM < yN (điều phải chứng minh).
Chú ý: Các tính chất được phát biểu cho hàm lồi cũng được phát
biểu một cách tương tự đối với hàm lõm
3 Các điều kiện tương đương
Từ các tính chất của hàm lồi ta có các điều kiện tương đương sau:3.1 Giả sử hàm số f có đạo hàm trên khoảng I, f là hàm số lồi trên I
đường cong
Trang 23CHƯƠNG II ỨNG DỤNG HÀM LỒI XÂY DỰNG CÁC BẤT ĐẲNG THỨC.
Trong chương này ta sẽ đi xây dựng các bất đẳng thức nhờ sử dụng cáctính chất của hàm lồi Ta tiến hành xây dựng bất đẳng thức dựa trên những ýtưởng sau:
Xây dựng một hàm lồi f bằng cách chọn hàm f xác định trên I (I là mộtkhoảng hoặc một đoạn) khả vi hai lần và có f (x)
1 CÁC BẤT ĐẲNG THỨC KINH ĐIỂN
1.1 Bất đẳng thức Cauchy
1Chọn T(x)
x2 0 Ta có T liên tục trên (0; ) nên tồn tại nguyên
x .Lại có:
x dx ln x c2 .Chọn c2 = 0 ta được hàm f (x)
Áp dụng bất đẳng thức Jenxen cho hàm lồi f (x)
Trang 24) x1, ,
xn
Trang 25x1x2 xn n
Trang 27Cho 2 số thực a1, a2, …,a2 và b1, b2, …, bn Khi đó ta có:
(a2 a122 a2 )(bn122 b2 b2 ) (a b a b a b)2
(a1 a2 an )(b1 b2
Trang 28
Trang 29(a1 b1 )(a2 a2 ) (an bn )
a1a2 an n
(a1 b1 )(a2 a2 ) (an bn )
a1a2 an n
n a1a2 an n b1b2 bn n (a1 b1 )(a2 a2 ) (an bn )
Trang 30Cho 2n số dương a1, a2, …, an và b1, b2, …, bn Khi đó
n a1a2 an n b1b2 bn n (a1 b1 )(a2 a2 ) (an bn )
Trang 31f (x) = T(x) > 0 x (0; + )Suy ra hàm số f(x) = xp
q 0 sao cho
1
1
1 pq
i ;
Trang 32bq i1
Trang 33p q p(1 q) i i i
Khi ấy ta có bất đẳng thức Honder được phát biểu như sau :
Trang 34i 1, n; p 0, q 0 và 1 1 1pq
p q
Trang 351 1
f xgx dx
Trang 36Cho 2 số thực a1, a2 , ,an ; b1, b2 , , bn Trong đó bi > 0 i 1, n
Trang 37+
Trang 38Giả sử f(x) là hàm lồi trên [0; a] Lấy xi [0; a], i = 1, n sao cho:
Trang 39 n Cho f(x) là hàm lồi trên [0; a]; với pi 0, i 1, n; x, sao cho xi 0;xjpj
Trang 40Cho f(x) là hàm lồi trong đoạn [0; a] và x1, x2 , , xn ; p1, p2 , , pnlà cácdãy số không âm thỏa mãn các điều kiện: 1 xi [0; a] i = 1, 2, , n ;
Trang 41ax nếu 0 < a < 1.
1
2
Trang 42= 4x3 .
Trang 43Lại có
4x3dx = 4x4 + c Chọn c2 = 0 Khi ấy ta áp dụng bất đẳng thức Jenxen cho hàm lồi f(x)
x y z4 27x4 y4
Ta có thể sử dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki để chứng minh bất đẳng thức trên
2.2. Chọn T(x) = 6x > 0 x ( 0; + ) Do hàm T liên tục trên ( 0; + ) nên tồn tại nguyên hàm của T:
Trang 45Cho x, y, z > 0 Chứng minh rằng:
x yy zz x
64( x3 + y3 )( y3 + z3 )( z3 + x3 ) .
Suy ra f(x) lồi trên ( 0; + ) nên áp dụng bất đẳng thức
Jenxen cho hàm lồi f(x) = x3 trên ( 0; + ) với x, y, z ( 0; +
Vậy nên ta có bài toán sau:
2.3. Chọn T(x) = 1
x3
hàm:
> 0 x ( 0; + ) Do T liên tục nên tồntại nguyên
Trang 46+ c1.
Chọn c1 = 0, khi đó ta có:
T(x)dx =
x2 .Lại có: 1
x2 dx
=
1 + c
Trang 471Chọn c2 = 0, ta được hàm số f(x) =
k
f x k f x k .
13n 1
Trang 49Chứng minh rằng với mọi n □ * , ta đều có:
3n 1
n 1n 2Vậy ta có bài toán sau:
mxm – 1 dx
Trang 50 Nếu 0 < m < 1, khi đó f là hàm lõm nên dấu của bất đẳng thức trên làdấu ngược lại.
Trang 512 Nếu 0 < m < 1 thì bất đẳng thức trên có chiều ngược.
Vậy nên ta có bài toán được phát biểu như sau:
= lnx + 1
Lại có
lnx
x
= xlnx + c2
Chọn c2 = 0, ta được hàm số f(x) = xlnx với f”(x) = T(x) > 0 x > 0
Do đó f là hàm số lồi trên ( 0; + )
áp dụng bất đẳng thức Jenxen cho hàm lồi f(x) = xlnx, x
( 0; + ) và a1, a2,…, an > 0, ta được:
f a1 a2 an
Trang 53Cho a1, a2,…, an > 0 Chứng minh rằng:
= 2kx2k – 1
Lại có
2k x2k – 1 dx
= x2k + c2
Chọn c2 = 0, ta được hàm số f(x) = x2k với f”(x) = T(x) > 0 x >
0, k
□ Suy ra f(x) là hàm số lồi trên ( 0; + )
Áp dụng bất đẳng thức Jenxen cho hàm lồi f(x) = x2k; x1, x2,
nên ta có bài toán như sau:
2k
Trang 54x1 x2 xn
Cho k □ và x1, x2, …, xn > 0 Chứng minh rằng: (x1 + x2 + … + xn)2k n2k – 1 x2k x2k
Trang 55x eChứng minh rằng x > 0, ta có: lnx
T(x)dx 1
= x2
dx
= 1 + c x1Chọn c1 = 0, Khi đó ta có:
T(x)dx =
x .Lại có 1dx
Do đó tiếp tuyến tại điểm I(e; 1) có phương trình là: y = x Trên ( 0;
e+ ), tiếp tuyến này nằm phía trên đồ thị hàm số y = lnx nên ta có:lnx x
eDấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = e
Vậy ta có bài toán như sau:
= x2 + c2
1
Trang 56Chọn c2 = 0, ta được hàm f(x) = x2 với f”(x) = T(x) > 0 x >
0 Suy ra f là hàm số lồi trên ( 0; + )
Áp dụng bất đẳng thức Jenxen với hàm lồi f(x) = x2 xi (0; + ), i
= 1, n ta có:
Trang 57xChọn c1 = 0, ta được
T(x)dx =
x .Lại có: 1
dx x
= lnx
+ c2
Chọn c2 = 0, ta được hàm f(x) =
ln x với f "(x) = T(x) > 0 x > 0.Suy ra f là hàm số lồi trên ( 0; + ) áp dụng bất đẳng thức Jenxen với
hàm lồi f(x) = ln x
;
1 , 1
Trang 59x1x2 xn n
x1x2 xnn
x1x2 xn n
1
1 x2xnn
n
1
1 x2xnn
Mặt khác theo Cosi ta có:
x1 x2 xn
n
x
x
n
Trang 60Từ (1), (2), (3) ta suy ra mh mg ma
mq Dấu “ = ” xảy ra khi và chỉ khi x1 = x2 =
…= xn
Trang 61Do f lồi nên tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm I(0; 1) là y =
1 nằm phía dưới đồ thị của hàm số y = f(x) Do đó ta có:
hay ex ln(x + 1) + 1
Vậy ta có bài toán sau:
ex ln(x + 1) 1
Chứng minh rằng: ex ln(x + 1) + 1 x
( 1; + )
Chọn T(x) =
Trang 62e 1
Trang 63Chọn c1 = 0, khi đó ta có:
ex
T(x)dx
ex
ex 1Lại có: ex
1dx
= ln(
ex 1) + c2
Chọn c2 = 0, khi đó ta có hàm số f(x) = ln( ex 1) với f”(x) = T(x) >0
x □ Suy ra f(x) là hàm lồi trên □ Áp dụng bất đẳng thức Jenxen với
Trang 65Cho n số dương a1, a2, …, an Chứng minh rằng:
1 + c x
Chọn c1 = 0, khi đó
T(x)dx =
x .Lại có: 1dx
x
= lnx + c2
Chọn c2 = 0, khi đó ta có hàm số f(x) = lnx với f”(x) = T(x) < 0 Suy
ra f lõm trên ( 0; + ) Áp dụng bất đẳng thức Jenxen cho hàm lõm f(x) = lnx,
Trang 66T(x)dx =
x .
1
Trang 67Lại có: 1dx
x = ln
1x
+ c2
1Chọn c2 = 0, khi ấy ta có hàm f(x) = ln
x với f”(x) = T (x) < 0 x ( 0; + ) Áp dụng bất đẳng thức Jenxen cho hàm
k 1 n
Trang 693 Các bất đẳng thức lượng giác trong tam giác.
A ,sin2 x 2
B , C
sin2 3 sin2
2 Bsin2 C
Trang 71Chứng minh rằng trong mọi □ABC ta có:
1sin2 A sin12 B sin12 C
2
f”(x) = 2 4
cos4 x > 0 x 0; .4cos3 x
2Vậy nên f(x) là hàm lồi trên 0;
A, B, C 0;và A + B + C = , ta áp dụng bất đẳng thức Jenxen
với hàm lồi f(x) = sin x
2 + tan
x , ta có:
2f
Trang 72Chứng minh trong mọi tam giác ta có:
sin A sin B sin C tan A tan B tan C 3 .
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A = B = C
Ta có bài toán sau:
Trang 73< 0 x 0;.
Suy ra f(x) = ln(sinx) là hàm số lõm trên 0;
a) A, B, C
0; và A + B + C =thức , ta áp dụng bất đẳng Jenxen với hàm số lồi f(x) = ln(sinx) trên 0;ta có:
Jenxen với hàm số lồi f(x) = ln(sinx) trên 0; ta có:
3ln 1 ln sin A sin B sin C
Trang 75Cho A, B, C là ba góc của một tam giác Chứng minh rằng:
1 sinAsinBsinC ln 3 3 ;
8sin A sin B sin C ln 1 2
Từ (1) và (2) ta có thể phát biểu bài toán như sau:
3.4. Xét hàm số f(x) = sin(sinx) trên 0; Ta
có: f’(x) = cosxcos(sinx),f”(x) = sin x cossin xcos2
Trang 76Chứng minh rằng trong mọi tam giác ta luôn có:sin(sin A) sin(sin B) sin(sin C) sin 3
23
Trang 77Chứng minh rằng trong mọi tam giác nhọn ABC ta luôn có:
12xcos3 x
với hàm lồi f(x) = tanx + x4 ta có:
tanA + tanB + tanC + A4 + B4 +
27Vậy ta phát biểu bài toán như sau:
Trang 78Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta đều có:
Trang 80Cho tam giác ABC nhọn Chứng minh rằng:
tan A tan Btan B tan Ctan C tan A8cot A cot B cot C
Nhân từng vế các bất đẳng thức dương ta được:
tan A tan Btan B tan Ctan C
tan A
Ta phát biểu bài toán như sau:
8cot A cot B cot C
Trang 81= 2cos2x + c1Chọn c1 = 0
Trang 823 sin Asin2 B
3 sin Bsin2 C
3 sin Csin2 A
Chứng minh rằng trong tam giác ABC ta luôn có:
sin A 2B sin B 2C sin C 2A sinAsinBsinC
Trang 83< 0 x
0;, Ta có:
T(x)dx = sin2
x dx
= cotx + c1
Chọn c1 = 0, ta có:
T(x)dx
= cotx
Trang 84Cho tam giác ABC Chứng minh rằng:
sinAsinB + sinBsinC + sinCsinA cos2 A + cos2 B + cos2 C
Lại có:
cot xdx
dsin
x
=sin x
Tương tự ta cũng có: sinBsinC
sinCsinA
cos2 A ;2cos2 B .2Cộng từng vế các bất đẳng thức ta được:
sinAsinB + sinBsinC + sinCsinA
Trang 87
x1, x2, …,
0;
Trang 88Bài toán trên được cụ thể hóa trong tam giác như sau:
Chứng minh rằng trong tam giác ABC nhọn ta luôn có:
1 sin A sin B sin C
sin A B C ;
2 cos A cos B cos C
cos A B C
2
Trang 893.11. a) Xét hàm số f(x) = sinx liên tục trên
0;
Ta có:
2
Trang 90Do đó f(x) là hàm lõm trên
0;
nằm về phía trên của đồ thị, phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm
O0;0là y = x Từ đó suy ra: sinx x
Trang 912
g(x) là hàm lõm trên
0;
Trang 92
Theo tính chất hàm lõm: Đồ thị của hàm y = g(x) trên 0; nằm về
2
phía trên đoạn thẳng nối hai điểm A 0;1 và Btrình ;0 , mà phương
2 đường thẳng đi qua hai điểm này là: y =
Ta phát biểu bài toán như sau:
2 2
2 2
Trang 94+ c2.
1Chọn c2 = 0, ta được hàm số f(x) =
p
x
Trang 95
Trang 96abc 8p ap bp c
Vậy nên ta phát biểu bài toán như sau:
Cho □ABC với chu vi 2p chứng minh rằng: abc 8p ap bp
là hàm lõm trên 0;
a, b, c là độ dài ba cạnh
đối với hàm lồi f(x) = x
1 x
ta có:
f(a) + f(b) + f(c) dx