Các dạng cơ bản của mặt trong En và ứng dụng 24... Trong đó Hình học vi phân là môn quan trọng, chủ yếu nghiên cứu vềhình học của đường và mặt trong không gian E3 thông qua các loại độ c
Trang 11
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu khoa học tại Trờng Đại học S phạm Hà Nội
2, em đã nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ của tất cả các thầy giáo, cô giáo trong trờng, đặc biệt là sự hớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo PGS TS Nguyễn Năng Tâm.
Để hoàn thành bài tập nghiên cứu này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Năng Tâm đã tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ Hình học Khoa Toán đã tạo điều kiện giúp đỡ cũng nh đóng góp ý kiến để đề tài của em đợc hoàn thành.
Đề tài này chỉ nghiên cứu trong phạm vi nhỏ nên không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Xuân Hòa, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phùng Thị Huyền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của mình không trùng với kết quả của tác giả khác.
Hà Nội, tháng năm 2012
Sinh viên
Phùng Thị Huyền
Trang 53 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 5
4 Giả thuyết khoa học 6
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 6
6 Phơng pháp nghiên cứu 6
Chơng 2 Các dạng cơ bản của mặt trong En và ứng dụng 18
2.1 Đa tạp hai chiều trong En 182.2 Ánh xạ Wiengarten 20 2.3 Các dạng cơ bản của mặt trong En và ứng dụng 24
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong Toán học, môn hình học là một môn khó và rất trừu tượng Hìnhhọc trong không gian rất đa dạng và phong phú nhưng lại rất thực tiễn Từnhững hình đơn giản, những vật xung quanh chúng ta, nhờ hình học mà tahiểu được phần nào về cấu tạo của chúng, có hình dạng như thế nào trongkhông gian n chiều
Trong đó Hình học vi phân là môn quan trọng, chủ yếu nghiên cứu vềhình học của đường và mặt trong không gian E3 thông qua các loại độ cong,gắn liền với các đối tượng hình học trong cuộc sống, các thực thể trong khônggian 2 chiều và 3 chiều, đặc biệt đối với phần mặt trong E3 có nhiều ứng dụngtrong thực tế và các ngành khoa học khác Giúp chúng ta tư duy, tưởng tượng
cụ thể và chính xác Vì thế mà em đã chọn đề tài khóa luận: "Các dạng cơ
bản của mặt trong E n và ứng dụng".
2 Mục đích nghiên cứu
Đối với các dạng cơ bản của mảnh tham số trong không gian thì việcgiải chúng sẽ gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy để giải được những bài toán đóchúng ta cần có cách giải, cách nhận dạng và ứng dụng của chúng Vì thếtrong khóa luận trình bày các dạng cơ bản của mặt và ứng dụng như sau:
+ Các định nghĩa các dạng cơ bản của mặt trong En
+ Tìm được các dạng cơ bản của mặt và ứng dụng
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
a) Khách thể nghiên cứu
Sách hình học vi phân (giáo trình, bài tập, sách tham khảo)
b) Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu và tìm hiểu về các dạng cơ bản của mặt và ứng dụng của
nó trong không gian của hình học vi phân
4 Giả thuyết khoa học
Trang 7Vấn đề về các dạng cơ bản của mặt trong En và ứng dụng có vai trò rất
quan trọng Nếuvấn đề này đượcđổi mới với một
hệ thống phươngpháp, hình thứcphù hợp thì nó sẽtrở thành công cụhữu hiệu cho cácnhà quản lí nângcao chất lượng giáodục và đào tạo củanhà trường, nângcao tinh thần chủđộng sáng tạo tíchcực học tập rènluyện của sinh viênnói chung
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở líluận của vấn đề tìmhiểu các dạng cơ bản của mặt trong
En và ứng dụng của sinh viên
- Tìm hiểu phương pháp giải bài tập quacác dạng của mặt.7
Trang 86 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu các sách giáo trình và tra cứu tài liệu
8
Trang 9Chương 1 KIẾN THỨC CƠ BẢN 1.1 Đạo hàm của hàm vectơ
Trang 10Khi U = J (là 1 khoảng trong R), cho hàm vectơ
Trang 11Kí hiệu ′ ∆
t → 0 ∆t
Khi đó ta gọi X khả vi tại to
k (x) x
Trang 13Nhắc lại rằng không gian Euclid En là một không gian afin liên kết vớikhông gian vectơ Euclid
En Hai điểm p, q của En xác định một vectơ
= α hay q của E= n làp + α Thường nói, các phần tử
các “vectơ tự do” của En Nhưng trong hình học, vật lí, còn cần đến các
TEn gọi là không gian các vectơ tiếp xúc của En
α là kí hiệu mỗi phần tử của EnVới p∈En , kí hiệu T En là không gian các vectơ tiếp xúc của En tại pthì
hiệu vectơ (trường) tiếp xúc của U tại
p
1.2.2 Tr
ườ
ng ve ct ơ
Trang 14và gọi nó là không gian
Cho tập U mở trong En, ta gọi ánh xạ X : U → TU
p X(p)
là một trường vectơ trên U sao cho với mọi
p∈ U, X(p)∈Tp (U)
Trường vectơ X : U → TU xác định ánh xạ
Trang 15b Hai cung tham số tương đương
Hai cung tham số ρ: J
ρ và r được gọi là các tham số hoá của cung
Vi phôi gọi là một phép đổi tham số của cung
Trang 16Ví dụ
+ Cho cung tham số:
Trang 17ρ: J → En là ánh xạ hằng
t I
Từ đó ta có ảnh của cung tham số này là tập chỉ có một điểm I
+ Cho R là một số dương cho trước, {e1,e2 }là một hệ trực chuẩn trong
hay ρ(t) = 0 + R cos t.e1 + R sin t.e2
Từ đó ta có ảnh của ρ là một đường tròn tâm O có bán kính R
Trang 18λ được gọi là vi phôi bảo toàn hướng nếu
Vi phôi λ được gọi là vi phôi bảo toàn
một vi phôi bảo toàn hướng λ : J
→
I
sao cho ρ = r0λ Khi đó quan hệ
trên là
Trang 19một quan hệ tương đương và mỗi lớp tương đương theo quan hệ trên gọi làmột cung định hướng.
Đảo hướng của một cung định hướng
Cho cung định hướng r xác định bởi ρ: J → En , thì cung định hướng r−
là một vi phôi đảo hướng, gọi là có
được từ r do đảo hướng
v =
v0
(hay đường toạ
Khi u = u0 , cung tham
số
v r (u0 ,
n
gọi là đường toạ độ
u = u0 (hay đường toạ độ v qua (u0 , v0 ) )
Trang 20Khi r_khả vi, điểm (u0 , v0
) được gọi là điểm chính quy của r nếu
1.4.3 Mặt phẳng tiếp xúc, pháp tuyến
Trang 21Tại điểm chính quy (u0 , v0
r (u0 , v0 ) với không gian vectơ chỉ phương
)
thẳng góc với tiếp diện
tại (u0 , v0 ) gọi là pháp tuyến của r tại (u0 , v0 )
Trong toạ độ afin
(x, y,
z)
của
E3 viết:
r (u,
v) = (x(u, v), y(u,
Trang 22)
và khi toạ độ đó là Descartes vuông góc thì phương trình pháp tuyến của rtại
Hai mảnh tham số r,r trong
En
với
r : U
→
En và
r
: U
→
En được gọi
là tương đương nếu
Trang 23ru rv
ru rv
quan hệ tương đương Mỗi lớp tương đương đó gọi là một mảnh trong En và
r còn gọi là một tham số hoá của mảnh
Ta có thể nói đến khái niệm điểm chính quy của mảnh, tiếp diện củamảnh tại một điểm chính quy của nó
Nếu trong định nghĩa quan hệ tương đương nói trên, đòi hỏi λ làmột vi phôi bảo tồn hướng thì ta có thể nói đến mảnh định hướng, khi đónếu n = 3 và mảnh chính quy thì vectơ đơn vị
tại điểm ứng với (u,
v)
trong một tham số hoá r của nó là hoàn toàn xác định
và phương của nó chính là phương của pháp tuyến của mảnh tại điểm đó
Trang 24Từ đó ta có ảnh r (R 2 )là đường thẳng qua I có vectơ chỉ phương là α .
Trang 25 Nếu hệ {α,β} độc lập tuyến tính (các vectơ khác 0 )
khi đó:
r (R 2 )là mặt
phẳng qua I có không gian vectơ chỉ phương là α
,β , khi {α,β}phụ thuộc
tuyến tính thì mọi điểm của mảnh đều là điểm kì dị
ánh xạ r khả vi trên U thoả mãn
i S = r (U)
ii.Hệ {ru′ (u, v), rv′ (u, v) }- độc lập tuyến tính ∀(u,
v)∈ U
iii r là một đồng phôi lên ảnh E với
b Tham số hoá của mảnh hình học
Trang 26Ảnh r (R 2 ) là một mặt phẳng.
Trang 27ab > 0 hay ab < 0 ).
27
Trang 28Chương 2
2.1 Đ
a tạ
p h ai c hi ề u
2.1.1 Đ ị n h
n g h ĩ a
ChotậpS
≠φ
của
En Nếu với mỗi điểm
p∈S
có lâncận
mở Vtrong
E
n
củ
a psao
cho S
∩
V
Trang 29địa phương của S tại p.
Ví dụ
a Mỗi mảnh hình học là một đa tạp hai chiều
b Một hợp của những mảnh hình học rời nhau (tức là
đôi một không giao nhau) là một mặt hình học
2.1.2 Tiêu chuẩn nhận biết
Tiêu
chuẩn 1:
tập
S ⊂ E3 là đa tạp hai chiều trong E3
khi và chỉkhi
tham số hoá kiểu đồ thị tương đương
với mảnh tham số một tập mở trong
U, S1 = r (u1 )
r1 = r \
u1 (với
u1 là
Tiêu
chuẩn 2:
tập
S ⊂ E3 là đa tạp hai chiều trong
E3 khi và chỉ khi với
là đa tạp hai chiều trong
E3 với tọa độ afin
(x
1
,
x2 ,
x3 )
thì mỗi
p∈S
có lân cận mở
là đồ thị của hàm số
= x3
(nếu
cần, đổi chỉ số các tọa độ) khi
đó lấy ϕ là hàm số
Trang 30của p trong S là đồ thị của hàm số đó Vậy theo tiêu chuẩn 1, S là một đa tạphai chiều trong E3.
x
Trang 31Vây theo tiêu chuẩn nhận biết ta có S là đa tạp hai chiều.
2.1.3 Trường vectơ tiếp xúc của mặt S
Trang 32Ta gọi trường vectơ X : S → U T En
v ∈TpS Khi đó tồn tại một
cung
Chứng minh Lấy tham số hóa địa phương r : U → S
(u, v) r(u, v) tại p của S và giả
p ∈ S
ρ
0
p
p
Trang 33.Suy ra ρ'(t ) = αr' (u , v ) + βr' (u , v ) = v
u 0 0 v 0 0
0 u 0 0 v 0 0
Trang 34Bổ đề 2 Cho mặt S trong E3, một hàm vectơ ϕ : S
→
3
khả vi trên S, mộtđ
iểm
p
∈
S
và
vectơ
Giả
= γ '(t0 )
= v Khi
đó
(ϕ.ρ)'(t0 )
=
(ϕγ)'(t0 ) Chứng minh
E
Trang 35Lấy một tham số hóa địa phương r : U
(u,v)
r(
u,v)của S tại p Cho ρ:
mặtS
trong
E
3
định
hướng
bởi
trường
phá
p vectơ đơn vị khả vi n dọcthe
o S Vớ
i điểmc
ố địn
h p
∈
S
vàvectơ
số hóa địa
phươngr : U
→
S
tại p, một cung tham
số ρ : J
t ρ(t)
saochop = ρ(t0),α = ρ'(t0 )
Từ đó ta có cung tham số
ρ : J
Trang 36Vì
n.r
Trang 37u
v
Trang 38b Ánh xạ Weingarten là một tự đồng cấu đối xứng tức là
Trang 390 (do
rv
là vectơ tiếp xúc của
Rv vuông góc với pháp tuyến n
đó
(
n.r
)
.r
Trang 40r (u, v) = (a cos u.cos v,a cos u.sin v,a sin u), a
> 0 Lấ
y tại (0,
0,
±1) hướng của Kiểm trathấy rằng:
E3 xác định bởi mục tiêu trực chuẩn đã cho
(n.r)(
u,
v) =
là một trường vectơ pháp tuyến liên tục trên S Do đó
có thể định hướng S bởitrườ
ng n.r HãytínhGiải
u
Trang 41rv′ = (−acosu.sin v,acosu.cosv, 0)
Trang 42Khi đó n = (−cos u.cos v, −cos u.sin v, −sin u)
sin u.cos v, sin u.sin v,cosu)
cosu.sin v, cosu.cosv,0)
a rv
Vậy với v
= α ⋅ r
u′+ β⋅ rv′
thì hp
(v) =
1
(α ⋅ r′ + β⋅ r′ )
= 1 ⋅ v
a u
v
a1Suy ra hp này là phép vị tự tuyến
đối với
Ta gọi mỗi giá trị riêng của hp là độ cong chính tại điểm p của mặt S,mỗi vectơ riêng của hp gọi là một phương chính của mặt S tại p
′
′
Trang 43i h
p có hai giá trị riêng phân biệt
kí hiệu: kmat h1, k 2 Khi đó,
p
trong cơ sở trực chuẩn gồm các vectơ riêng
Trang 44ii hp có hai giá trị riêng bằng nhau là k Khi đó, mat h
p trong cơ sở
k 0 K (p) = k 2trực chuẩn các vectơ riêng là A = Khi đó
2.3 Các dạng cơ bản của mặt trong En
2.3.1 Dạng cơ bản của mặt S trong En
Với mỗi p∈S ta gọi các
Trang 45IIp (α, α) = IIp (α) và khi p thay đổi thì dùng ký
Trong tham số hóa địa phương (u, v) r (u,
Trang 46(
n.r
)
.r
)
.r
Trang 47Gọi L, M, N là các hệ số của biểu thức tọa độ của dạng II.
Chú ý rằng khi tham số hóa r tươngthích với hướng của S thì
n.r
trên TpS; nó gọi là dạng cơ bản thứ 3 của S tại p; công thức trên trở thành
Trang 48α,β∈TpS ta phảichứng minh
(p).α
β = 0Thật vậy
Trang 49Nếu hp có 2 giá trị riêng thực phân biệt
k1, k2 thì
{e1,e2
}là cơ
sở trực chuẩn không gian
=α
1
e
1
+α
Trang 50)
ee
=αβ
k
+αβ
αβ
=αβ
e
2
+αβ
e2
+ (
α β +
α
β )ee
) (
k1 + k2 ),
K(p) = k1k22
Vậy hp (α)hp
(β) = 2H(p)hp
(α)β + K(p)αβ
⇒α β
k2
+ α
α
β
k
+αβ
Nếu
h cómột
giátrị
riêng
képth
xác
định
một phương
chính
củaS
tạip
D
o đóh
H(p) =
k2Vậy
h(
α
)
.h
=
KK
−
2k
K
β+
k
2
αβ
=
0
p p p
α β α
Ví dụ
Từ hai trường hợp trên ta có điều phải chứng minh
Xác định dạng cơ bảnthứ nhất của50
β
p
Trang 52I(X, Y) = ((4u2 + a2 ).r−1)ϕ1ψ1 + ((a2.u2 ).r−1)ϕ2ψ2
2.3.2 Ứng dụng
2.3.2.1 Công thức tính độ cong Gauss và độ cong trung bình
Lấy một cơ sở {α,β} của TpS Giả sử
Trang 53I(α,β) I(β,β)
hp (α).α h
p
(p).β+
Trang 542FM 2
(
EG
cong Gauss và độ congtrung bình tại mọi điểmbất kỳ trên mặt yên ngựa
Tacómặtyênngựa
xy
2 2 2
2
−
Trang 55m o
ab
⊂
R
2
−
u,
v
;1
u v
⇒
(n.r)
=
−
a2 , b
Trang 56y = 0
z =
bsin u
(0 < b < a) (với tham số u)
Viết phương trình tham số của mặt tròn xoay S do (P) quay xung quanh trục Oz (mặt xuyến)
Tính độ cong Gauss và độ cong trung bình của S theo một hướng tựchọn của S
= (−bcosu cos v, −b cos u sin v, −bsin u)
= (bsin u sin v, −bsin u cos v, 0)
= (−(a + b cos u)cos v, −(a + bcosu)sin v,0)
Trang 58⇒
r vv
u v
Trang 60Bài 4: Chứng minh rằng điểm p là điểm rốn của mặt S trong E3
chỉ khi K(p) = H2
(p) Giải
khi và
hip
là
điểm
rốn
của
S
kh
ichỉkhicongchínhbằngnhau,nghĩalà:
k
1
, k
2
Trang 61i vàch
ỉ kh
i h
'
tươngđươngvớiđẳ
ngthứctrênnhưsau:
' ' '
Trang 62ta được hệ đẳng thức
Trang 63đó hệ hai đẳng thức này tương đương với
aL + bM
aE + bFaL
aEaLbFbMaEaMbF
=
0
⇔+
++
Trang 64∈
S
là
điểm
rốn
khi
và
chỉ
khi
tại
điể
m
đóE
=
Chứn
g minhĐiểm
p
là điểmrố
n khivàchỉkhitạiđiểmđ
ó mọivectơv
bằng 0 với mọi cặp số thực (a,
b) ≠ (0,
0) Điều này tương đương với điều nói rằng hai dòng cuối của định thức tỷ lệ với nhau tức là E : F:
G = L : M: N
b Tì
m
độ con
g chí
nh ứn
g
u v
Trang 65thích
k
=
aL
+
2abM
+
bNa
2
E
+
2abF
Trang 66(Trong đó E, F, G, L, M, N tính tại p)
Chứng minh
Độ cong chính k ứng với phương chính v là giá trị riêng của hp ứng với
vectơriêngv,nghĩalàk
.Dođó,
'
)
=(
a.h
2
Trang 67v ≠ 0
thuộc vào TpS Ta gọi số v là độ cong pháp dạng của S tại p
theo phương v và kí hiệu là k (v) Vậy k (v) = hp (v) ⋅ v
v2Nói là theo phương v chứ không nói theo v vì nếu
ràng là mở rộng khái niệm độ cong chính ứng với một phương
chínhv(nếuvch
ỉ phươngchínhthì
ng chí
nh tươ
ng
ứng).N
ếu
2
Trang 68v = a
⋅ ru′ + brv′ là vectơ khác
0 thuộc TpS thì dễ thấy rằng:
Trang 69r' r' uv
r' r' uv
k (v) = a2 ⋅ L + ab ⋅ M + b2 ⋅ N
Bài tập Bài 1:
Trong
r (u, v) = (a cos u,a sin u, v)
ru′ = (−a sin u,a cos u, 0)
Trang 70u v
=
−
1,k
2
=
0 Phươn
g chính ứng với
k1 là
phươ
ng của
ru′ , đó là phương tiếp xúc của cung toạ độ
v = v0 (cung
vĩ tuyến)
Phương chính ứng với
k
2
là phương của vectơ rv′ , đó là phương
tiếp xúc củacung toạ độ u = u0 (cung kinh tuyến)
Trang 71Chứng minh rằng S là một mặt hình học định hướng được Tính độcong Gauss và độ cong trung bình của S theo một hướng tự chọn Từ đó suy
r (x, y) = x, y, ln cos y
z = ln cos y , vậy có thể
Trang 73Bài 3: Tìm phương chính và độ cong chính
tương ứng của mặt đinh ốc đứng r(u, v = (u cos v,
u sin v,av), a > 0 Giải
Ta tính được:
r′ = (cos v,sin v, 0) Từđó
73
Trang 75±
a2 + u2 Vậy có haiphương chính xác định bởi hai vectơ
2 222
v1 = a
+ u
ru′ + r
v′ Gọi
k
1,k
2
là hai
độ cong
chính ứng với v1, v2 thì
( )
Trang 76a2 + u2
⋅ r′ + r′ )
u v u v
o to
ạ đ
ộ Đêcac
ta
ru′ =
(cosv,sin
v, 0),
rv′ =
(−usin v,
u cos
v,
a) th
ay vào biểu thức của
v
−
a
+ u,cos v
+
uco
s v,a
2.3.3 Những đường đáng chú ý trên mặt S trong E3
a Đường chính khúc
Địnhnghĩa:
Đường trên mặt Strong điểm
là một phương
chín
h của S.Cụth
u v u
2
v2
(
Trang 77ể, ρ: J
3
mà phương tiếp xúc tại mọi
Trang 78ρ)
dt
t → ρ(t) , xác định một đường chính khúc khi và chỉ khi song song với ρ′ (định nghĩa này không phụ thuộc vào việc đổi tham
(n.ρ)′ / /ρ′ ii.Cho mặt định hướng
S trong
Trang 79ρ: t ρ(t)tại p Để ρ là đườngchính khúc tại
Đường ρ là chính khúc tại lân cận điểm p
phương
Trang 80chính của S tại ρ(t) Áp dụng công thức tìm phương chính suy ra ρ là chính khúc tại lân cận điểm p khi và chỉ khi
Giả sử S là một mặt định hướng trong
E3 có tham số hoá địa phươngtương thích
r : (u, v) r (u,
v)
sao cho tại mỗi điểm của S hai cung toạ độ
trực giao với nhau Chứng minh mỗi cung toạ độ là chính khúc khi và chỉ khi
cung toạ độ trực giao có nghĩa là
F = ru′ ⋅ rv′ = 0 Cung toạ độ
v =
v0
có
v′ = 0 Cung toạ độ
Trang 81quay xung quanh trục Oz.
Trang 82Khi đó phương trình tham số của S là
Trang 83là một trường pháp vectơ đơn
vị tại lân cận điểm r (u,
v)
trên S Ta thấy rằng
n khả vi nên có thể định hướng lân
thu
ộc TSpgọi là vectơ chỉ phương tiệm cận của S tại p Một
đường trên S gọi là đường tiệm cận nếu tiếp tuyến
tại mọi điểm của đường đó đều có phương là
phương tiệm cận của S
ρ trên S có tham số hoá địa phương
ρ: t
ρ(t)là một đường tiệm cận của S khi
và chỉ khi
(n ⋅ρ)′
⊥ ρ′ Chứng minh