So sánh Lấy phiếu tín nhiệm và Bỏ phiếu tín nhiệm Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, cơ chế Lấy phiếu tín nhiệm và Bỏ phiếu tín nhiệm được xem là cần thiết và đã được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới kể cả Việt Nam. so sánh lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm Vậy bạn có hiểu Lấy phiếu tín nhiệm Bỏ phiếu tín nhiệm là gì? Hai cơ chế này khác nhau điểm nào? Sau đây là bảng tổng hợp so sánh Lấy phiếu tín nhiệm và Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn do mình lập nên trên cơ sở nhiều nguồn thông tin. Mọi người cùng xem và thảo luận nhé. Quy định chi tiết tại: Nghị quyết 852014QH13 về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn của Quốc hội ban hành Giống nhau: Mục đích: nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát của của bộ máy nhà nước; giúp người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thấy được mức độ tín nhiệm để phấn đấu, rèn luyện, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động; làm cơ sở để xem xét đánh giá cán bộ. Nguyên tắc áp dụng: + Bảo đảm quyền và đề cao trách nhiệm của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tôn trọng quyền báo cáo, giải trình của người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm. + Công khai, công bằng, dân chủ, khách quan; bảo đảm đánh giá đúng thực chất về người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm. + Bảo đảm sự ổn định và hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, sự lãnh đạo của Đảng trong công tác cán bộ. Căn cứ đánh giá mức độ tín nhiệm: + Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; + Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; việc chấp hành Hiến pháp và pháp luật. Khác nhau: Lấy phiếu tín nhiệm Bỏ phiếu tín nhiệm Định nghĩa Lấy phiếu tín nhiệm là việc Quốc hội, Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát, đánh giá mức độ tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn để làm cơ sở cho việc xem xét đánh giá cán bộ. Bỏ phiếu tín nhiệm là việc Quốc hội, Hội đồng nhân dân thể hiện sự tín nhiệm hoặc không tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn để làm cơ sở cho việc miễn nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm người không được Quốc hội, Hội đồng nhân dân tín nhiệm. Đối tượng áp dụng Quốc hội, Hội đồng nhân dân tổ chức lấy phiếu tín nhiệm một lần trong mỗi nhiệm kỳ vào kỳ họp thường lệ cuối năm thứ ba của nhiệm kỳ. Theo đó: Quốc hội chức lấy phiếu tín nhiệm: + Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; + Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; + Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ; + Chánh án Tòa án tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát tối cao, Tổng kiểm toán nhà nước. Hội đồng nhân dân: + Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân; + Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân. Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do cơ quan này bầu hoặc phê chuẩn: + Ủy ban thường vụ Quốc hội tự mình đề nghị; + Có kiến nghị của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội, hoặc có ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội; + Người được lấy phiếu tín nhiệm có từ 23 tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá “tín nhiệm thấp”. Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do cơ quan này bầu: + Có kiến nghị của ít nhất 13 tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân; + Có kiến nghị của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cùng cấp; + Người được lấy phiếu tín nhiệm có từ 23 tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân trở lên đánh giá “tín nhiệm thấp”. Hạng tín nhiệm Tín nhiệm cao Tín nhiệm Tín nhiêm thấp. Tín nhiệm Không tín nhiệm. Hệ quả Người được lấy phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đánh giá “tín nhiệm thấp” thì có thể xin từ chức. Người được lấy phiếu tín nhiệm có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trở lên đánh giá “tín nhiệm thấp” thì Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm. Người được bỏ phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đánh giá “không tín nhiệm” thì có thể xin từ chức; trường hợp không từ chức thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu người đó để Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn có trách nhiệm trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc miễn nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm đối với người đó.
Trang 1So sánh Lấy phiếu tín nhiệm và Bỏ phiếu tín nhiệm
Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, cơ chế "Lấy phiếu tín nhiệm" và "Bỏ phiếu tín nhiệm" được xem là cần thiết và đã được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới kể cả Việt Nam
Vậy bạn có hiểu" Lấy phiếu tín nhiệm" - "Bỏ phiếu tín nhiệm" là gì? Hai cơ chế này khác nhau điểm nào?
Sau đây là bảng tổng hợp so sánh "Lấy phiếu tín nhiệm" và "Bỏ phiếu tín nhiệm" đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn do mình lập nên trên cơ sở nhiều nguồn thông tin Mọi người cùng xem và thảo luận nhé.
Quy định chi tiết tại: Nghị quyết 85/2014/QH13 về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người
giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn của Quốc hội ban hành
* Giống nhau:
- Mục đích: nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát của của bộ máy nhà nước; giúp người
được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm thấy được mức độ tín nhiệm để phấn đấu, rèn luyện, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động; làm cơ sở để xem xét đánh giá cán bộ
Trang 2- Nguyên tắc áp dụng:
+ Bảo đảm quyền và đề cao trách nhiệm của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tôn trọng quyền báo cáo, giải trình của người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm
+ Công khai, công bằng, dân chủ, khách quan; bảo đảm đánh giá đúng thực chất về người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm
+ Bảo đảm sự ổn định và hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, sự lãnh đạo của Đảng trong công tác cán bộ
- Căn cứ đánh giá mức độ tín nhiệm:
+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
+ Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; việc chấp hành Hiến pháp và pháp luật
* Khác nhau:
Lấy phiếu tín nhiệm Bỏ phiếu tín nhiệm
Định nghĩa Lấy phiếu tín nhiệm là việc
Quốc hội, Hội đồng nhân dân
thực hiện quyền giám sát,
đánh giá mức độ tín nhiệm đối
với người giữ chức vụ do Quốc
hội, Hội đồng nhân dân bầu
hoặc phê chuẩn để làm cơ sở
cho việc xem xét đánh giá cán
bộ
Bỏ phiếu tín nhiệm là việc Quốc hội, Hội đồng nhân dân thể hiện
sự tín nhiệm hoặc không tín nhiệm đối với người giữ chức vụ
do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn để làm cơ
sở cho việc miễn nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm người không được Quốc hội, Hội đồng nhân dân tín nhiệm
Đối tượng
áp dụng
Quốc hội, Hội đồng nhân
dân tổ chức lấy phiếu tín nhiệm
một lần trong mỗi nhiệm kỳ vào
kỳ họp thường lệ cuối năm thứ
ba của nhiệm kỳ Theo đó:
- Quốc hội chức lấy phiếu tín
nhiệm:
+ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch
nước;
+ Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ
tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban
thường vụ Quốc hội, Chủ tịch
Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm
Ủy ban của Quốc hội;
+ Thủ tướng Chính phủ, Phó
Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng, các thành viên khác
của Chính phủ;
+ Chánh án Tòa án tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát tối
cao, Tổng kiểm toán nhà nước
- Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ
do cơ quan này bầu hoặc phê chuẩn:
+ Ủy ban thường vụ Quốc hội tự mình đề nghị;
+ Có kiến nghị của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội, hoặc có ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội;
+ Người được lấy phiếu tín nhiệm có từ 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá “tín nhiệm thấp”
- Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do cơ quan này bầu:
+ Có kiến nghị của ít nhất 1/3 tổng số đại biểu Hội đồng nhân
Trang 3- Hội đồng nhân dân:
+ Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân, Ủy viên Thường trực Hội
đồng nhân dân, Trưởng Ban
của Hội đồng nhân dân;
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân,
các thành viên khác của Uỷ
ban nhân dân
dân;
+ Có kiến nghị của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cùng cấp; + Người được lấy phiếu tín nhiệm có từ 2/3 tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân trở lên đánh giá “tín nhiệm thấp”
Hạng tín
nhiệm
- Tín nhiệm cao
- Tín nhiệm
- Tín nhiêm thấp
- Tín nhiệm
- Không tín nhiệm
Hệ quả - Người được lấy phiếu tín
nhiệm có quá nửa tổng số đại
biểu Quốc hội, đại biểu Hội
đồng nhân dân đánh giá “tín
nhiệm thấp” thì có thể xin từ
chức
- Người được lấy phiếu tín
nhiệm có từ hai phần ba tổng
số đại biểu Quốc hội, đại biểu
Hội đồng nhân dân trở lên
đánh giá “tín nhiệm thấp” thì
Ủy ban thường vụ Quốc hội
trình Quốc hội, Thường trực
Hội đồng nhân dân trình Hội
đồng nhân dân bỏ phiếu tín
nhiệm
Người được bỏ phiếu tín nhiệm
có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đánh giá “không tín nhiệm” thì có thể xin từ chức; trường hợp không từ chức thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu người đó để Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn có trách nhiệm trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc miễn nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm đối với người đó