1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trường tiểu học quận Ba Đình - thành phố Hà Nội

122 489 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp quan sát, phân tích tình hình hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo của học sinh các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội - Ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

PHẠM TỐ UYỂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO

CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

QUẬN BA ĐÌNH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 60140114

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

PHẠM TỐ UYỂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO

CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

QUẬN BA ĐÌNH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ : KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lí giáo dục

Mã số: 60140114

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRẦN THỊ TUYẾT OANH

Khoa Tâm lý Giáo dục - Trường ĐHSP Hà Nội

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới

sự hướng dẫn của: PGS TS TRẦN THỊ TUYẾT OANH

Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là chính xác, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

Tác giả luận văn

PHẠM TỐ UYỂN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh

các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội” là kết quả của sự cố gắng,

nỗ lực nghiên cứu của bản thân; sự giúp đỡ, tạo điều kiện từ phía đội ngũ lãnh đạo

và giáo viên các trường tiểu học quận Ba Đình

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS.Trần Thị Tuyết Oanh, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

I DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bàng số liệu quy mô các trường tiểu học quận Ba Đình 49

Bảng 2.2: Bảng số liệu cơ sở vật chất trường tiểu học quận Ba Đình 52

Bảng 2.3: Thiết bị dạy học trường tiểu học quận Ba Đình 52

Bảng 2.4 Thực trạng hình thức HĐGDTNST cho học sinh các trường tiểu học quận Ba Đình 53

Bảng 2.5 Thực trạng phương pháp tổ chức thực hiện HĐGDTNST của học sinh trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 55

Bảng 2.6 Nhận thức của các lực lượng giáo dục (LLGD) về vai trò, trách nhiệm tổ chức thực hiện HĐGDTNST cho học sinh tiểu học 57

Bảng 2.7 Nhận thức của các LLGD về mục tiêu quản lý HĐGDTNST 58

Bảng 2.8 Nhận thức của các LLGD về vai trò, ý nghĩa quản lý HĐGDTNST 59

Bảng 2.9.Thực trạng xây dựng kế hoạch thực hiện HĐGDTNST của CB GV 60

Bảng 2.10.Thực trạng tổ chức thực hiện HĐGDTNST 62

Bảng 2.11 Thực trạng về chỉ đạo quản lý hoạt đông sinh hoạt đầu tuần của trường64 Bảng 2.12.Thực trạng chỉ đạo thực hiện nội dung sinh hoạt lớp của GVCN 66

Bảng 2.13 Tổ chức kiểm tra, đánh giá của CBQL đối với việc triển khai HĐGDTNST 68

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất. 95

II DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Xếp loại học lực và hạnh kiểm HS tiểu học quận Ba Đình (tỷ lệ %) 50

Biểu đồ 2.2 Trình độ chuyên môn đội ngũ GV và CBQL bậc tiểu học 51

Trang 6

Cơ sở vật chất

Trang 7

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 9

1.2.2 Hoạt động giáo dục và hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo 13

1.3 Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường tiểu học 16

1.3.1 Đặc điểm của hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở trường tiểu học16 1.3.2 Hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo 19

1.3.3 Phương pháp tổ chức thực hiện HĐGDTNST cho học sinh 23

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường tiểu học 24

1.4.1 Sự cần thiết quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh 24

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo 27

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở trường tiểu học 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 41

2.1 Khái quát về quá trình khảo sát 41

2.1.1 Mục đích, đối tượng khảo sát 41

2.1.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 41

2.1.3 Cách xử lý kết quả 42

2.2 Khái quát về kinh tế, xã hội và giáo dục tiểu học của quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 42

Trang 8

2.2.1 Điều kiện kinh tế, xã hội quận Ba Đình 42

2.2.2 Tình hình giáo dục tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 48

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo của học sinh 53

2.3.1 Thực trạng hình thức tổ chức HĐGDTNST của học sinh 53

2.3.2 Thực trạng phương pháp tổ chức thực hiện HĐGDTNST của học sinh 55 2.4 Thực trạng quản lý HĐGDTNST của học sinh các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 56

2.4.1 Thực trạng nhận thức của các lực lượng giáo dục về HĐGDTNST 56

2.4.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo các trường tiểu học quận Ba Đình 60

2.4.3 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo 62 2.4.4 Thực trạng chỉ đạo quản lý HĐGDTNST cho học sinh các trường tiểu học quận Ba Đình 64

2.4.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá của CBQL về thực hiện HĐGDTNST các trường tiểu học quận Ba Đình 68

2.5 Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý HĐGDTNST các trường tiểu học quận Ba Đình 69

2.5.1 Những kết quả đạt được của HĐGDTNST 69

2.5.2 Những mặt còn tồn tại trong HĐGDTNST 71

2.5.3 Những nguyên nhân của tồn tại, yếu kém 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 75

3.1 Định hướng và các nguyên tắc đề xuất biện pháp 75

3.1.1 Định hướng đề xuất biện pháp 75

3.1.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý HĐGDTNST 77

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh các trường tiểu học thuộc quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 78

3.2.1 Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục (LLGD) và phối hợp các LLGD về tổ chức thực hiện HĐGDTNST ở các trường tiểu học quận Ba Đình 78

3.2.3 Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá và cải tiến công tác thi đua khen thưởng đối với việc tổ chức HĐGDTNST 85

Trang 9

3.2.4 Đa dạng hóa các hình thức tổ chức cho HĐGDTNST các trường tiểu

học quận Ba Đình 89

3.2.5 Đầu tư và sử dụng hợp lý cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính và các điều kiện khác cho HĐGDTNST 92

3.3 Đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 94

3.3.1 Khái quát về khảo sát đánh giá 94

3.3.2 Kết quả khảo sát 95

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHIẾU KHẢO SÁT (DÀNH CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN)

PHIẾU PHỎNG VẤN (DÀNH CHO PHỤ HUYNH HỌC SINH)

PHIẾU PHỎNG VẤN (DÀNH CHO HỌC SINH)

PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU (DÀNH CHO NGƯỜI LÃNH ĐẠO)

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, giáo dục - đào tạo được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc

gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Hiện nay, ở nước ta với tốc độ phát triển

như vũ bão của khoa học công nghệ, việc nhanh chóng hòa nhập vào cộng đồng khu vực và thế giới, đòi hỏi GDĐT phải có những bước tiến mạnh mẽ, giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản hình thành nhân cách toàn vẹn

Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo là một phương thức học hiệu quả, giúp hình thành năng lực người học HĐGDTNST là một bộ phận của toàn bộ quá trình GD, nhằm phát triển toàn diện và hài hòa nhân cách học sinh Hoạt động này góp phần củng cố, mở rộng tri thức, rèn luyện kỹ năng sống, phát triển xúc cảm, tình cảm của HS bằng sự giao tiếp tập thể, giữa tập thể với xã hội Từ đó hình thành

ở HS kỹ năng tự quản và tự tổ chức hoạt động; đặc biệt hình thành ở các em tính năng động sáng tạo

Báo cáo chính trị tại Đại hội XII của Đảng khẳng định: “Chuyển mạnh quá

trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” Trong đó

các phẩm chất và năng lực của học sinh (bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên biệt) sẽ dần được hình thành và phát triển thông qua các môn học và hoạt

động giáo dục trải nghiệm sáng tạo

Mục tiêu của nền giáo dục nước ta được xác định rất rõ trong Luật giáo dục Tại Điều 2 Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005 đã ghi rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào

tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm

mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;

Trang 11

hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 : ”Phát triển giáo dục là quốc

sách hàng đầu…Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội”

Đó là những giá trị đạo đức cơ bản và năng lực nghề nghiệp cần có ở con người lao động của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Những giá trị đạo đức và năng lực nghề nghiệp được hình thành không chỉ bằng giờ học trên lớp

mà phải được rèn luyện, củng cố thông qua các hoạt động GD phong phú, đa dạng, đặc biệt là hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh nói chung và học sinh tiểu học nói riêng

Giáo dục tiểu học là cấp trung gian giữa giáo dục mầm non (nhà trẻ và mẫu giáo) và giáo dục trung học cơ sở Đây là bậc giáo dục cho trẻ em từ lớp một tới hết lớp năm, bắt đầu hình thành nhân cách học sinh Và là bậc học quan trọng đối với

sự phát triển của trẻ em, đây là khoảng thời gian hình thành nhân cách và năng lực (trí tuệ và thể chất), nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng

cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở Hoạt động GDTNST là một phương thức GD thích hợp giúp hình thành ở các em học sinh tính năng động, tích cực, đồng thời đáp ứng được nhu cầu hoạt động lành mạnh của các em

Ba Đình là một trong 12 quận nội thành của thành phố Hà Nội và là một trong

4 quận trung tâm của thủ đô Đây là quận có mật độ dân số cao, là nơi tập trung nhiều cơ quan quan trọng của Việt Nam, nơi có nền kinh tế-văn hóa- xã hội phát triển vượt trội so với các quận khác Hơn nữa nhu cầu của người dân ngày càng nâng cao, nhất là nền kinh tế trí thức, nên việc đầu tư phát triển giáo dục toàn diện

là tất yếu, đặc biệt là đầu tư phát triển nhận thức, rèn luyện kỹ năng, hành vi, trau

Trang 12

dồi xúc cảm, tình cảm, niềm tin, phẩm chất đạo đức, thẩm mỹ…ở trẻ em Thời gian gần đây, nhiều trường tiểu học quận Ba Đình đưa HĐGDTNST vào chương trình đổi mới của bậc tiểu học Cùng với tri thức từ các môn khoa học khác, HĐGDTNST không chỉ giúp HS có thêm kỹ năng sống mà còn tạo điều kiện các

em hoàn thiện nhân cách con người mới Song, những tiến bộ đó còn chưa mang tính hệ thống, mới chỉ dừng bộ phận và chưa khai thác hết tiềm năng của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, nhất là tiềm năng trong

HS Với vai trò vừa là đối tượng, vừa là chủ thể hoạt động của HS nhiều khi bị mờ nhạt; nội dung và hình thức hoạt động còn chưa phong phú, kém hấp dẫn thu hút được sự tham gia đông đảo của HS, dẫn đến hiệu quả chưa cao

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, với mong muốn tìm ra những tồn tại và

đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo

đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới Tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý

hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo của học sinh các trường tiểu học quận

Ba Đình, thành phố Hà Nội ” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn xác định các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh tiểu học trong quận

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Trang 13

4 Giả thuyết nghiên cứu

HĐGDTNST ở các trường tiểu học quận Ba Đình chưa thực sự có hiệu quả cao; việc quản lý hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Nếu phân tích, đánh giá đúng thực trạng quản lý HĐGDTNST ở các trường tiểu học quận Ba Đình

và xác định được các biện pháp quản lý phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi như trình bày trong luận văn này thì sẽ nâng cao được hiệu quả HĐGDTNST, góp phần thúc đẩy chất lượng dạy học - GD ở trường tiểu học trong quận

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ cở lý luận chung về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường tiểu học;

- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;

- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội giai đoạn hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu

- Xác định các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho hiệu trưởng trường tiểu học;

-Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2010-2016;

7 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp nghiên cứu lý luận phân tích, tổng hợp các văn bản, tài liệu liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh tiểu học;

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát, phân tích tình hình hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo của học sinh các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, các báo cáo giáo dục

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, khảo sát thực tiễn: Sử dụng phiếu hỏi

để trưng cầu ý kiến các nhà QLGD, giáo viên, học sinh tại một số trường tiểu học, phụ huynh học sinh (PHHS), các LLXH khác có liên quan để đánh giá thực trạng quản lý HĐGDTNST ở các trường tiểu học quận Ba Đình; đồng thời để kiểm

Trang 14

nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn các nhà QLGD, giáo viên, học sinh, tại một số trường tiểu học, PHHS và các LLXH khác có liên quan về nội dung khảo sát, đối chứng và thực nghiệm

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quản lý HĐGDTNST ở một số trường tiểu học Thu thập và tổng hợp thêm các kết quả từ các báo cáo khoa học; khái quát những kinh nghiệm thực tế từ các công trình nghiên cứu ở các trường tiểu học và các cơ sở giáo dục có liên quan đến đề tài

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến một số chuyên gia về một số vấn đề

có liên quan đến luận văn

- Phương pháp thực nghiệm: Để khẳng định giá trị khoa học, tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDTNST ở một số trường tiểu học thuộc quận Ba Đình

- Phương pháp thống kê toán học: Để xử lý kết quả điều tra thực trạng và kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student

8 Những đóng góp mới của đề tài

- Hệ thống được lý luận về giáo dục TNST cho HS tiểu học

- Đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động GDTNST của học sinh tiểu học thuộc quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; tìm ra các nguyên nhân của thực trạng

- Xác định được các biện pháp quản lý hoạt động GDTNST ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Ba Đình

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục thành 3 chương, cụ thể như sau:

Chương I Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường tiểu học

Chương II.Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Chương III Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Với mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh theo phương thức kết hợp ba môi trường giáo dục NT-GĐ-XH bằng các hình thức giáo dục ngoài giờ học trên lớp và ngoài nhà trường; quản lý các hoạt động này được xem là rất quan trọng trong trường phổ thông thể hiện qua các quan điểm từ trước đến nay như sau:

Trong quá trình phát triển của khoa học GD, hoạt động dạy- học được nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời J.A.Cômenxki (1592-1670) tới nay; nhưng HĐGDTNST dường như chưa được sự quan tâm của các nhà khoa học Tuy nhiên, trong lịch sử cũng có những nghiên cứu đề cập tới vấn đề này Rabơle (1494-1553 ) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp

và tư tưởng GD thời kỳ văn hóa Phục hưng Ông đòi hỏi việc GD phải bao hàm

các nội dung: “Trí dục, đạo đức, thể chất và thấm mỹ và đã có sảng kiến tổ chức

các hình thức giảo dục như ngoài việc học ở lớp và ở nhà, còn có các buổi tham quan các xưởng thợ, các cữa hàng, tiếp xúc với các nhà văn, các nghệ sĩ, đặc biệt

là mỗi thảng một lần thầy và trò về sổng ở nông thôn một ngày”.[2.6,x 39-40]

Đến thế kỷ XX, A.s Macarenkô(l 888-1939) - nhà sư phạm nổi tiếng của

Nga vào thập niên 20, 30 đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp: Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trên lớp Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ

Trang 16

Ngày nay, trong hệ thống giáo dục ở các nước trên thế giới, quản lý các HĐGD nằm ngoài chương trình chính khóa có các tên gọi như “Hoạt động ngoại khóa”, “Hoạt động sau giờ học hoặc bên ngoài lớp học”, “Cuộc sống bên ngoài lớp học” được gọi chung là hoạt động ngoại khoá (HĐNK) đang được các nhà QLGD quan tâm vì được đánh giá là các hoạt động mang tính toàn diện và đạt hiệu quả giáo dục cao

Ở Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, đã có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu vấn để liên quan giáo dục cho học sinh, như:

- Đinh Thị Kim Thoa, “Xây dựng chương trình hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới”, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế, Học viện quản lý giáo dục, 5/2015 Trong bài viết, tác giả khẳng định hoạt động GDTNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó giúp học sinh phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân

- Đinh Thị Kim Thoa, Nguyễn Hồng Kiên, “Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học” Bài viết tác giả đề cập đến tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học như xác định mục tiêu, chương trình và thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng taoj trong trường trung học; đồng thời tác giả còn xây dựng các tiêu chí để

đánh giá trong hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo của học sinh trung học

- Nguyễn Thị Vân Hương với “Sống đẹp” (2016), Trong bộ sách của mình tác giả cho rằng để thành công trong cuộc sống, các em học sinh không chỉ cần có tri thức khoa học mà còn cần có các kĩ năng ứng xử phù hợp với các tình huống của

cuộc sống và có lối sống đẹp Bởi vậy, bộ sách Sống đẹp ra đời nhằm giúp các em

hình thành các năng lực, phẩm chất như: Tự phục vụ, tự quản; Giao tiếp, hợp tác; Giải quyết vấn đề trong học tập, cuộc sống…; Tích cực tham gia hoạt động giáo

Trang 17

dục; Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm; Trung thực, kỉ luật, đoàn kết; Yêu gia đình, bạn bè và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước;…Không những thế, cuốn sách của mình tác giả còn đưa ra các loại hình hoạt động rất đa dạng, phong phú như: viết, vẽ, chơi trò chơi, đóng kịch, xử lí tình huống,… và đều được sắp xếp theo tiến trình 4 giai đoạn: trải nghiệm, kết nối, thực hành, vận dụng

- Trần Thị Bích Liễu, “Công cụ phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh: chìa khóa quyết định sự đổi mới của giáo dục Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Giáo

dục số 113, tháng 2 năm 2015 Tác giả đã chỉ ra công cụ sáng tạo được xem là thứ

vũ khí mạnh mẽ để phát triển năng lực sáng tạo.Hiện nay, công cụ này đang được phát triển để thực hiện các mục tiêu của nền giáo dục thế kỉ XXI Bài viết giới thiệu các công cụ (ngôn ngữ, trò chơi, bài tập sáng tạo…) được sử dụng trong quá trình dạy học để phát triển các năng lực sáng tạo của HS (sự tò mò, khả năng tưởng tượng và đặc biệt là tư duy duy sáng tạo) và cách thức sử dụng các công cụ này trong một bài học Trong bối cảnh của giáo dục Việt Nam đang đổi mới căn bản, toàn diện, chuyển từ việc dạy tri thức sang phát triển kĩ năng cho người học, việc huấn luyện để GV sử dụng các công cụ này trong dạy học nhằm phát triển năng lực cho HS đóng vai trò quyết định quá trình đổi mới này

- Kỷ yếu hội thảo, “Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các trường, khoa sư phạm với các trường phổ thông và mầm non trong công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên chuẩn bị triển khai chương trình giáo dục năm 2015”, Lưu hành nội bộ Trong bài viết, các tác giả đã đưa ra những gợi ý giúp các nhà quản lý giáo dục, giảng viên, giáo viên vận dụng phù hợp phương pháp dạy học vào thực tiễn giảng dạy nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội

- Chu Văn Tuấn (2010), “Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định” Luận văn đã nêu ra thực trạng quản lý chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Hải Hậu; và đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

Trang 18

- Bùi Tố Nhân (2015), Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục, “Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng”, Luận văn đã đưa ra lý luận chung về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo Đồng thời, tác giả đưa ra thực trạng hoạt động trải nghiệm sang tạo và quản lý hoạt động trải nghiệm sang tạo tại các trường THCS thuộc quận Lê Chân, thành phố Hải phòng

- Lê Thị Nga (2015), Luận văn thạc sĩ ngành sư phạm lịch sử, “Tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm sang tạo cho học sinh trong dạy học lịch sử địa phương ở trường trung học phổ thông huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Luận văn đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động học tập trải nghiệm sang tạo trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông; đồng thời đề xuất biện pháp tổ chức họat động trải nghiệm sang tạo trong dạy học lịch sử ở trường THPT huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

- Phạm Thị Lệ Nhân (2015), Luận án tiến sĩ giáo dục, “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh” Luận án đưa ra thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh; và các biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trug học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh

- Ngoài ra vấn đề quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo còn được

đề cập trong nhiều bài viết, tham luận trên các báo, tạp chí và các báo cáo tổng kết hàng năm của các bậc giáo dục trong cả nước

Nhưng nghiên cứu chuyên về vấn đề “Quản lý hoạt động giáo dục trải

nghiệm sáng tạo cho học sinh các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

” thì chưa cơ quan, tổ chức, đơn vị nào nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Khái niệm quản lý đã được các nhà khoa học định nghĩa một cách khác nhau Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động

Trang 19

Sự cần thiết của quản lý được c Mac viết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay

lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhỉầt cũng cần đến một

sự chỉ đạo để điầi hoà những hoạt động cả nhân Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ

tự mình điều khiển lẩy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.”(C Mac

và Anghen, Toàn tập, tập 23 trang 34, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.)

Như vậy, c Mac đã chỉ ra bản chất quản lý là một hoạt động lao động để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu quan trọng trong quá trình phát triển của

xã hội loài người Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người

Đó là một loại hoạt động bắt nguồn từ tính chất cộng đồng, dựa trên sự phân công và họp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung

Trong quá trình phát triển của lý luận quản lý, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý, do các nhà nghiên cứu lý luận cũng như thực hành quản

lý đưa ra

- Theo Trần Kiểm “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức với hiệu quả cao nhất” [10]

- Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống, Phan Văn Kha đã đưa ra khái niệm: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” hay “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [8]

- Theo quan điểm hành vi (thuyết quan hệ con người) của Mary Parker Follett, quản lý là một quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau; trong đó sự “phối hợp (coordination)” là điều kiện sống còn của sự quản lý hiệu quả qua hoạt động của người quản lý Nhà quản lý cần phải xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với người thuộc cấp (tiếp xúc trực tiếp, thẳng thắn, chân tình) để lôi cuốn họ tham gia quá trình ra quyết định nhất là khi họ sẽ chịu ảnh hưởng của chính những quyết định đó [13]

Trang 20

- Frederick Winslow Taylor (1856-1915), người sáng lập thuyết quản lý theo

khoa học đã định nghĩa “Quản lý là biết được chỉnh xác điều bạn muon người khác

làm, và sau đó hiếu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất’ Đó cũng là tư tưởng cơ bản của ông về quản lý

- Henry Fayol (1841-1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính, cho rằng: “Quản lý hành chỉnh là dự đoán và lập kể hoạch, tổ chức điều khiển, phối

hợp và kiểm tra” Trong định nghĩa này, ông đã nêu ra 5 chức năng cơ bản của

nhà quản lý

- Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của quản lý hiện đại, đã viết:

“Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nỏ đảm bảo phối hợp những nỗ lực các nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi chủ thể đạt được các mục đỉch của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cả nhân ít nhất”

Như vậy, khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu và phân tích bằng nhiều cách khác nhau nhưng về cơ bản có những điểm chung như:

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả của những người cộng sự khác nhau trong cùng một tổ chức

- Quản lý là những tác động có mục đích lên một tập thể người, thành tố cơ

bản của hệ thống xã hội

- Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành các công việc qua những nỗ lực của người khác

Tóm lại: Quản lý là có sự tác động có định hướng, có tổ chức, chỉ đạo, kiểm

tra của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành

vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản

lý, phù hợp với quy luật khách quan

Ngày nay, trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự biến động không ngừng của nền kinh tế - xã hội, quản lý được xem là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế - xã hội (vốn- nguồn lực lao động- Khoa học kỹ thuật- tài nguyên và quản lý) trong đó quản lý đóng vai trò quyết định của sự thành bại của công việc

Trang 21

Hoạt động quản lý tồn tại với 3 yếu tố cơ bản đó là “Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý"

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Các nhà lý luận về QLGD Liên Xô (cũ) đã đưa ra một số khái niệm QLGD, như M.M.Mechti Zade đã nêu: “Quản lý giảo dục là tập hợp những biện pháp(tổ chức, phương pháp, cản bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, ) nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thong GD, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở

rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như về mặt chất lượng…”

Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tỏ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tỉnh chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giảo dục, tức là cụ thể

hóa đường lổ ỉ giảo dục của Đảng và biến đường lổi đó thành hiện thực, ”

QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD, đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất

QLGD có tính xã hội cao Bởi vậy, cần tập trung giải quyết tốt các vấn đề:

xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục vụ công tác GD

Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QLGD Dạy học và

GD trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm này Vì vậy, quản

lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy, hoạt động học - tự GD của trò diễn ra trong quá trình dạy học - GD

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Vấn đề cơ bản của QLGD là quản lý nhà trường, vì nhà trường là cơ sở GD,

nơi tổ chức thực hiện mục tiêu GD

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và

do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà

Trang 22

trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mơí

Theo tác giả Phạm Viết Vượng : “Quản lý trường học là lao động của các cơ

quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giảo viên, học sinh và các lực lượng giảo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giảo dục để nâng cao

chất lượng giảo dục và đào tạo trong nhà trường”.[4]

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là sự cụ thể hoá công tác quản

lý giáo dục Nhà trường là tế bào chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục nào từ Trung ương tới địa phương Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục ở cơ

sở Bởi vậy, nhà trường là khách thể của tất cả các cấp quản lý theo khái niệm quản

lý đa cấp Mỗi nhà trường đều có hiệu trưởng và hội đồng giáo viên là chủ thể quản

lý trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục đi đến mục tiêu đào tạo Quản lý nhà trường ở Việt nam là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ, từng học sinh”.[8]

Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt động dạy học - GD, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dàn tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo

Tóm lại: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng trong

phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí GD

để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng HS

1.2.2 Hoạt động giáo dục và hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo

1.2.2.1 Hoạt động giáo dục

Sự hình thành và phát triển nhân cách con người chịu tác động của nhiều yếu

tố như di truyền, môi trường, giáo dục và quan trọng nhất là hoạt động của cá nhân – hình thức biểu hiện quan trọng nhất các mối quan hệ tích cực, chủ động của con người với thực tiễn xung quanh Hoạt động còn là phương thức tồn tại đồng thời là điều kiện, là phương tiện, là con đường hình thành và phát triển nhân cách của con người, trong đó HĐGD giữ vai trò chủ đạo, được thể hiện ở 2 cấp độ:

Trang 23

- Theo nghĩa rộng: HĐGD là loại hình giáo dục đặc thù của xã hội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu và năng lực của con người để duy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua các hình thức, nội dung, biện pháp tác động có hệ thống, có phương pháp, có chủ định đến đối tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức, trí, thể, mĩ

- Theo nghĩa hẹp: HĐGD của nhà giáo dục được tổ chức theo kế hoạch chương trình nhằm hình thành nhân sinh quan, phẩm chất đạo đức, đồng thời bồi dưỡng thị hiếu thẩm mĩ và phát triển thể chất của học sinh thông qua hệ thống tác động sư phạm tới tư tưởng, tình cảm, lối sống của các em kết hợp với các biện pháp giáo dục gia đình và xã hội, phát huy mặt tốt, khắc phục mặt hạn chế, tiêu cực trong suy nghĩ và hành động của các em

Có thể nói, các HĐGD trong nhà trường được xác định theo mục tiêu giáo dục; do đó, trong nhà trường có bao nhiêu mặt giáo dục thì sẽ có bấy nhiêu HĐGD

và được dựa trên nền tảng dạy học, bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và HĐGDTNST nhằm tạo môi trường cho hoạt động của học sinh và chính những hoạt động này quyết định sự phát triển nhân cách của mỗi cá nhân; giúp học sinh phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân;

Hoạt động của học sinh có thể chia làm hai loại: hoạt động cơ bản và không

cơ bản Những hoạt động cơ bản của học sinh bao gồm các hoạt động gắn liền với đời sống học đường do học sinh tiến hành; trong đó sẽ có hoạt động được xác định

là hoạt động chủ đạo; còn lại là hoạt động không cơ bản Tuy nhiên, hoạt động của học sinh không phải định hướng bởi các HĐGD và không thể thay thế cho nhau được; do vậy, các HĐGD trong nhà trường và các hoạt động của học sinh cần phải hoạch định để ưu tiên phát huy tốt nhất vai trò chủ động, sáng tạo của học sinh

1.2.2.2 Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo

Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới công bố tháng 8- năm

2015 HĐGDTNST là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức

Trang 24

của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân

Nói tới trải nghiệm sáng tạo (TNST) là nói tới việc học sinh phải thông qua thực tế, tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sự kiện nào đó và tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần, tìm ra cái mới, cách giải quyết mới không bị

gò bó, phụ thuộc vào cái đã có

Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo (HĐGDTNST) nhằm định hướng, tạo điều kiện cho học sinh quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, qua đó tổ chức khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu, tìm ra những giải pháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực cho học sinh

Theo Đinh Thị Kim Thoa, hoạt động GDTNST là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực

Theo Bùi Ngọc Diệp, HĐGDTNST là một biểu hiện của hoạt động giáo dục đang tồn tại trong chương trình giáo dục hiện hành HĐGDTNST là hoạt động mang tính xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất năng lực, nhạn ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân Hoạt động này nhấn mạnh sự trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo của người hoc và được tổ chức thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo

Theo Ngô Thu Dung, HĐGDTNST là thuật ngữ dung để chỉ các hoạt động giáo dục trong nhà trường được tổ chức phù hợp với bản chất hoạt động của con người , tính từ TNST để nhấn mạnh bản chất hoạt động chứ không phải một dạng hoạt động mới

Trang 25

Nhìn chung, dù được diễn đạt bằng những cách thức khác nhau nhưng các tác giả đều thống nhất ở một điểm, coi HĐGDTNST là hoạt động giáo dục, được tổ chức theo phương thức trải nghiệm và sáng tạo nhằm góp phần phát triển toàn diện nhân cách học sinh.s

Tóm lại có thể hiểu: Hoạt động GDTNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình

Khái niệm này khẳng định vai trò định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn của nhà giáo dục; thầy cô giáo, cha mẹ học sinh, người phụ trách Nhà giáo dục không tổ chức, không phân công học sinh một cách trực tiếp mà chỉ hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát cho tập thể hoặc cá nhân học sinh tham gia trực tiếp hoặc ở vai trò tổ chức hoạt động, giúp học sinh chủ động, tích cực trong các hoạt động; phạm vi các chủ đề hay nội dung hoạt động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và năng lực sáng tạo đa dạng, khác nhau của các em

Có thể kể ra một số hình thức hoạt động GDTNST: Hình thức có tính khám phá (thực địa, thực tế, tham quan, cắm trại); hình thức có tính triển khai (dự án và nghiên cứu khoa học, hội thảo, câu lạc bộ); hình thức có tính trình diễn (diễn đàn, giao lưu, sân khấu hóa); hình thức có tính cống hiến, tuân thủ (thực hành lao động việc nhà, việc trường, hoạt động xã hội - tình nguyện)

1.3 Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo của học sinh ở trường tiểu học

1.3.1 Đặc điểm của hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở trường tiểu học

1.3.1.1 Trải nghiệm và sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động

Hoạt động GDTNST tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm trong thực tiễn để tích lũy và chiêm nghiệm các kinh nghiệm, từ đó có thể khái quát thành hiểu biết theo cách của riêng mình, đó đã gọi là sáng tạo của riêng học sinh HĐGDTNST có khả năng huy động sự tham gia tích cực của học sinh ở tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt

Trang 26

động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng hoạt động của bản thân; tạo cơ hội cho các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng sang tạo; được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thực hiện, tự khẳng định bản thân, được đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè…

1.3.1.2 Nội dung HĐGDTNST mang tính tích hợp và phân hóa cao

Nội dung HĐGDTNST rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổ hợp kiến thức,

kỹ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục thẩm

mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng chống HIV-AIDS và tệ nạn

xã hội, giáo dục các phẩm chất người lao động, nhà nghiên cứu…Điều này giúp các nội dung giáo dục thiết thực hơn, gần gũi với cuộc sống thực tế hơn, đáp ứng với nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng vào thực tiễn trong cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi hơn

Bên cạnh hoạt động có tính tích cực, học sinh được lựa chọn một số hoạt động chuyên biệt phù hợp với năng lực, sở trường, hứng thú của bản thân để phát triển năng lực sang tạo riêng của mỗi cá nhân

1.3.1.3 Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng

Hoạt động GDTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, tham quan du lịch, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia…), thể dục thể thao, cau lạc bộ, tổ chức các ngày hội, các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật…Mỗi một hình thức hoạt động trên đều tiềm tang những khả năng giáo dục nhất định Nhờ các hình thức tổ chức

đa dạng, phong phú mà việc giáo dục học sinh được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn, không gò bó và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu, nguyện vọng của học sinh Trong quá trính thiết kế,

tổ chức, đánh giá các hoạt động GDTNST, cả giáo viên lẫn học sinh đều có cơ hội

Trang 27

thể hiện sự sáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt động Sự đa dạng của hình thức trải nghiệm cũng tạo cơ hội thực hiện giáo dục phân hóa

1.3.1.4 Hoạt động GDTNST đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Khác với hoạt động dạy học, hoạt động GDTNST cần thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: Giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn, tổng phụ trách Đội, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, hội khuyến học, hội phụ

nữ, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, hội cựu chiến binh, các cơ quan, tổ chức kinh tế…Mỗi lực lượng giáo dục có tiềm năng, thế mạnh riêng Tùy nội dung, tính chất từng hoạt động mà sự tham gia của các lực lượng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp; có thể là chủ trì, đầu mối hoặc phối hợp; có thể về những mặt khác nhau (có thể hỗ trợ về kinh phí, phương tiện, địa điểm tổ chức hoạt động hoặc đóng góp

về chuyên môn, trí tuệ, chất xám hay sự ủng hộ về tinh thần) Do vậy, hoạt động GDTNST tạo điều kiện cho học sinh được học tập, giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượng giáo dục; được lĩnh hội các lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau, với nhiều cách tiếp cận khác nhau Điều đó làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và chất lượng, hiệu quả của hoạt động GDTNST

1.3.1.5 Hoạt động GDTNST giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được

Lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người và thế giới xung quanh bằng nhiều con đường khác nhau để phát triển nhân cách mình là mục tiêu quan trọng của hoạt động học tập Tuy nhiên, có những kinh nghiệm chỉ có thể lĩnh hội thông qua trải nghiệm thực tiễn Ví dụ: phân biệt mùi vị, cảm thụ âm nhạc, tư thế cơ thể trong không gian, niềm vui sướng hạnh phúc…những điều này chỉ thực sự có được khi học sinh được trải nghiệm với chúng Sự đa dạng trong trải nghiệm sẽ mang lạ cho học sunh nhiều vốn sống kinh nghiệm phong phú mà nhà trường không thể cung cấp thông quan các công thức hay định luật…

Trang 28

Tóm lại, hoạt động GDTNST là một phương thức học hiệu quả, nó giúp hình thành năng lực cho người học Phương pháp TNST có thể được thực hiện đối với bất kỳ lĩnh vực tri thức nào, khoa học hay đạo đức, kinh tế, xã hội…Hoạt động trải nghiệm cũng cần được tiến hành có tổ chức, có hướng dẫn theo quy trình nhất định của nhà giáo dục thì hiệu quả của việc học qua trải nghiệm sẽ tốt hơn Hoạt động giáo dục nhân cách học sinh chỉ có thể tổ thức qua hoạt động trải nghiệm

1.3.2 Hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo

1.3.2.1 Hoạt động câu lạc bộ (CLB)

Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu,… dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác

Hoạt động của CLB tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng của học sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng chụp ảnh, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề,… Thộng qua hoạt động của các CLB, nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng mục đích chính đáng của các em CLB hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất, có lịch sinh hoạt định kì và có thể được tổ chức với nhiều lĩnh vực khác nhau như: CLB học thuật; CLB thể dục thể thao; CLB văn hóa nghệ thuật; CLB võ thuật; CLB hoạt động thực tế; CLB trò chơi dân gian…

1.3.2.2 Tổ chức trò chơi

Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần nhiều

bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối với học sinh nói riêng Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung

kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi mà học, học

mà chơi”

Trang 29

Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của HĐGDTNST như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cố những tri thức

đã được tiếp nhận,… Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho học sinh; giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn,…

1.3.2.3 Tổ chức diễn đàn

Diễn đàn là một hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúc đẩy sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày tỏ ý kiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ và những người lớn khác có liên quan Thông qua diễn đàn, học sinh có cơ hội bày tỏ suy nghĩ, ý kiến, quan niệm hay những câu hỏi, đề xuất của mình về một vấn đề nào đó có liên quan đến nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng của các em Đây cũng là dịp để các em biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau Diễn đàn thường được tổ chức rất linh hoạt, phong phú và đa dạng với những hình thức hoạt động cụ thể, phù hợp với từng lứa tuổi học sinh

Qua các diễn đàn, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh và những người lớn có liên quan nắm bắt được những băn khoăn, lo lắng và mong đợi của các em về bạn bè, thầy cô, nhà trường và gia đình,… tăng cường cơ hội giao lưu giữa người lớn và trẻ

em, giữa trẻ em với trẻ em và thúc đẩy quyền trẻ em trong trường học Giúp học sinh thực hành quyền được bày tỏ ý kiến, quyền được lắng nghe và quyền được tham gia,… đồng thời giúp các nhà quản lí giáo dục và hoạch định chính sách nắm bắt, nhận biết được những vấn đề mà học sinh quan tâm từ đó có những biện pháp giáo dục và xây dựng chính sách phù hợp hơn với các em

1.3.2.4 Tham quan, dã ngoại

Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đối với học sinh Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em học sinh được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, văn hóa, công trình,

Trang 30

nhà máy… ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em có được những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các em

Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với học sinh như: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể được tổ chức ở nhà trường phổ thông là: Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa; Tham quan các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp; Tham quan các cơ

sở sản xuất, làng nghề; Tham quan các Viện bảo tàng; Dã ngoại theo các chủ đề học tập; Dã ngoại theo các hoạt động nhân đạo…

1.3.2.5 Hội thi /cuộc thi

Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho học sinh là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của giáo viên trong quá trình tổ chức HĐGDTNST

Mục đích tổ chức hội thi/cuộc thi nhằm lôi cuốn học sinh tham gia một cách chủ động, tích cực vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; đáp ứng nhu cầu về vui chơi giải trí cho học sinh; thu hút tài năng và sự sáng tạo của học sinh; phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của học sinh, góp phần bồi dưỡng cho các

em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quá trình nhận thức Hội thi/cuộc thi có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Thi vẽ, thi viết, thi tìm hiểu, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi tiểu phẩm, thi thời trang, thi kể chuyện, thi chụp ảnh, thi kể chuyện theo tranh, thi sáng tác bài hát, hội thi học tập, hội thi thời trang, hội thi học sinh thanh lịch,… có nội dung giáo dục về một chủ đề nào đó Nội dung của hội thi rất phong phú, bất cứ nội dung giáo dục nào cũng có thể được tổ chức dưới hình thức hội thi/cuộc thi Điều quan trọng khi tổ chức hội thi là phải linh hoạt, sáng tạo khi tổ chức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn

Trang 31

1.3.2.6 Hoạt động giao lưu

Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết

để cho học sinh được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó Qua đó, giúp các em có tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách Hoạt động giao lưu có một số đặc trưng sau:

- Phải có đối tượng giao lưu Đối tượng giao lưu là những người điển hình, có những thành tích xuất sắc, thành đạt trong các lĩnh vực nào đó, thực sự là tấm gương sáng để học sinh noi theo, phù hợp với nhu cầu hứng thú của học sinh

- Thu hút sự tham gia đông đảo và tự nguyện của học sinh, được học sinh quan tâm và hào hứng

- Phải có sự trao đổi thông tin, tình cảm hết sức trung thực, chân thành và sôi nổi giữa học sinh với người được giao lưu Những vấn đề trao đổi phải thiết thực, liên quan đến lợi ích và hứng thú của học sinh, đáp ứng nhu cầu của các em

Với những đặc trưng trên, hoạt động giao lưu rất phù hợp với các HĐGDTNST theo chủ đề Hoạt động giao lưu dễ dàng được tổ chức trong mọi điều kiện của lớp, của trường

1.3.2.7 Hoạt động nhân đạo

Hoạt động nhân đạo là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sự đồng cảm của học sinh trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Thông qua hoạt động nhân đạo, học sinh biết thêm những hoàn cảnh khó khăn của người nghèo, người nhiễm chất độc da cam, trẻ em mồ côi, người tàn tật, khuyết tật, người già cô đơn không nơi nương tựa, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, những đối tượng dễ bị tổn thương trong cuộc sống,… để kịp thời giúp đỡ, giúp họ từng bước khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, vươn lên hòa nhập với cộng đồng Hoạt động nhân đạo giúp các em học sinh được chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm và giá trị vật chất của mình với những thành viên trong cộng đồng, giúp các em biết quan tâm hơn đến những người xung quanh từ đó giáo dục các giá trị cho học sinh như: tiết kiệm, tôn trọng, chia sẻ, cảm thông, yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc,…

Trang 32

Hoạt động nhân đạo trong trường phổ thông được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Hiến máu nhân đạo; Xây dựng quỹ ủng hộ các bạn thuộc gia đình nghèo, có hoàn cảnh khó khăn; Tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc da cam; Quyên góp cho trẻ em mổ tim trong chương trình “Trái tim cho em”; Quyên góp đồ dùng học tập cho các bạn học sinh vùng cao; Tổ chức trung thu cho học sinh nghèo vùng sâu, vùng xa…

1.3.3 Phương pháp tổ chức thực hiện HĐGDTNST cho học sinh

Các phương pháp tổ chức hoạt động GDTNST bao gồm:

- Phương pháp trò chơi: Là tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề hay thực hiện những hành động, việc làm hoặc hình thành thái độ thông qua một trò chơi nào đó, giúp học sinh thể hiện khả năng của minh trong một lĩnh vực nào đó của đời sống tập thể ở nhà trường cũng như ở cộng đồng, trò chơi cũng là dịp để học sinh xử lý những tình huống nảy sinh trong cuộc sống, giúp các em có thêm kinh nghiệm sống

- Phương pháp diễn đàn: Là hình thức tổ chức hoạt động để học sinh được bày tỏ ý kiến quan điểm của mình được tranh luận với những vấn đề liên quan đến lứa tuổi các em Vì vậy diễn đàn như một sân chơi tạo cơ hội cho nhiều học sinh nêu lên những suy nghĩ của mình, được tranh luận trực tiếp với đông đảo bạn bè tăng thêm sự tự tin của bản thân

- Phương pháp thảo luận nhóm: Là phương pháp vô cùng quan trọng nó có tác dụng phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình hoạt động, rèn luyện, đồng thời phát huy trí tuệ tập thể trong hoạt động của tập thể học sinh

- Phương pháp thảo luận nhóm có các kiểu ghép nhóm: Chia nhóm theo năng lực, chia nhóm ngẫu nhiên theo màu áo, chia theo nhóm tổ, chia theo nhóm hứng thú Đây là một dạng tương tác đặc biệt mà trong đó các thành viên trong nhóm cùng giải quyết một vấn đề mà học sinh cùng quan tâm nhằm đạt tới một sự hiểu biết chung Bởi vì thảo luận tạo ra môi trường an toàn cho học sinh kiểm chứng ý kiến của mình, có cơ hội làm quen với nhau, hiểu nhau hơn Thảo luận nhóm trong HĐGDTNST khác với hoạt động dạy học trên lớp là dựa vào sự trao

Trang 33

đổi ý kiến giữa học sinh với nhau về một chủ đề nào đó nhằm tìm ra tiếng nói chung về một vấn đề cụ thể nào đó

- Phương pháp đóng vai: Là phương pháp thực hành của học sinh trong một

số tình huống ứng sử cụ thể dựa trên trí tưởng tượng, dựa trên kinh nghiệm sống và

ý nghĩ sáng tạo của các em Phương pháp đóng vai thường được thể hiện trong việc trình bày các tiểu phẩm, các đoạn kịch ngắn giúp học sinh thực hành, làm thử một cách ứng xử nào đó trong tình huống giả định

Phương pháp đóng vai giúp các học sinh phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo, hình thành và rèn luyện kĩ năng giao tiếp Để đóng vai có hiệu quả, giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ nên gợi ý chủ đề để học sinh tự xây dựng kịch bản và tự tổ chức luyện tập và thể nghiệm

- Phương pháp giao nhiệm vụ: Là phương pháp giáo viên lôi cuốn người được giáo dục vào những hoạt động đa dạng, phong phú với những công việc nhất định và những ý nghĩa xã hội nhất định

Trong việc tổ chức HĐGDTNST, giao nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ lớp sẽ tạo nên thế chủ động cho các em khi điều hành hoạt động, từ đó sẽ giúp các em phát triển tính chủ động, sáng tạo khả năng đáp ứng mọi tình huống, cán bộ lớp sẽ chủ động hơn trong việc phân công nhiệm vụ đến từng tổ, nhóm, cá nhân với phương châm lối cuốn tất cả mọi thành viên trong lớp vào việc tổ chức thực hiện hoạt động Vì vậy muốn giao nhiệm vụ có kết quả, giáo viên cần xác định được những việc phải làm, gợi ý cho học sinh và yêu cầu các em phải hoàn thành tốt công việc Khi giao nhiệm vụ phải đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, khả năng của các em để các em vui vẻ và sẵn sàng nhận nhiệm vụ, từ đó tạo tâm thế cho các em có tinh thần chuẩn bị tốt để tiến hành công việc

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường tiểu học

1.4.1 Sự cần thiết quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh

1.4.1.1 Xuất phát từ mục tiêu phát triển giáo dục của nhà nước

Trong chiến lược phát triển giáo dục 2011– 2020, mục tiêu tổng quát đến năm 2020 là nền giáo dục nước ta “đổi mới căn bản và toàn diện theo

Trang 34

hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, XHH, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện; đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học Đến năm 2020, tỷ lệ

đi học đúng tuổi ở tiểu học là 99%, trung học cơ sở là 95% và 80% thanh niên trong

độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; có 70% trẻ em khuyết tật được đi học ; chú trọng xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến, trọng điểm, chất lượng cao để đào tạo bồi dưỡng các tài năng, nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế - xã hội; tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện giám sát

xã hội đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục

Như vậy, Nhà nước luôn giữ vai trò chủ đạo để huy động sự đóng góp của xã hội phát triển sự nghiệp giáo dục và nhân dân sẽ là người thụ hưởng các thành quả

về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, quốc phòng - an ninh, thì việc cần thiết

là nghiên cứu, bổ sung để xác định cụ thể và đầy đủ về sứ mạng và mục tiêu của giáo dục

Điều quan trọng cần nhấn mạnh lúc này là dạy và học “làm người”, chứ không thể lấy thi cử che lấp cả sứ mạng và mục tiêu phát triển nhân cách của nhà trường Dù mỗi cấp học có mục tiêu cụ thể khác nhau nhưng mục tiêu đầu tiên phải

là phát triển nhân cách, cốt lõi của nguồn nhân lực có chất lượng cao, bởi vì những phẩm chất như lòng nhân ái, tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, ý thức công dân, lương tâm nghề nghiệp, thái độ hợp tác trong lao động, chính là những yếu tố hết sức cần thiết ở một con người, bất kể làm nghề gì, ở vị thế

Trang 35

nào trong xã hội Do đó, xây dựng và hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam là nhiệm vụ của toàn xã hội mà nhà trường đóng vai trò tiên phong và nền tảng

1.4.1.3 Xuất phát từ nhiệm vụ của nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động GDTNST

Nhà trường là thiết chế của xã hội, có nhiệm vụ giáo dục toàn diện, song nhà trường không phải là nơi duy nhất chịu trách nhiệm về công tác giáo dục toàn diện cho học sinh; ngoài tác động của nhà trường, học sinh còn chịu ảnh hưởng rất nhiều từ gia đình và cộng đồng xã hội Mục tiêu giáo dục tiểu học vừa giúp học sinh hoàn thiện nhân cách, phát huy tính sáng tạo của các em, lại giúp trẻ tiếp tục học lên bậc trung học cơ sở

Bởi vậy, môi trường giữa nhà trường, gia đình và xã hội với những nhiệm vụ riêng, đóng vai trò cần thiết giúp hoàn thiện nhân cách của trẻ và là động lực để trẻ tiếp tục phát huy khả năng tư duy, thích khẳng định bản thân; kết hợp giữa vui chơi

và học tập có hiệu quả

1.4.1.4 Xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đất nước và hội nhập quốc tế

Trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng,

xu hướng phát triển giáo dục được thực hiện với nhiều hình thức đa dạng.phát triển giáo dục, đào tạo trong thời kỳ hội nhập phải phù hợp với quy luật phát triển khách

quan Theo đó, giáo dục, đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học - công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động; thực hiện tốt các nguyên lý giáo dục: học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Theo đó, phải chuyển mạnh phát triển giáo dục, đào tạo hiện nay chủ yếu theo mục tiêu số lượng sang phát triển theo mục tiêu vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả, vừa đáp ứng yêu cầu về số lượng theo nhu cầu nhân lực của xã hội; kiên trì, kiên quyết thực hiện, hiện đại hóa, dân chủ hóa giáo dục trong thực tế

Vì vậy, với mục tiêu chung của giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ ; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -

Trang 36

xã hội và tiến bộ khoa học công nghệ, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, công tác quản lý HĐGDTNST đang thực sự rất cần thiết không chỉ trong công tác giảng dạy mà còn nâng lên tầm quan trọng đặc biệt trong công tác QLGD ở các trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo

1.4.2.1 Lập kế hoạch về hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra Như vậy, lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu đó

Để quản lý HĐGDTNST ở trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội, trước hết cần hiểu trọng tâm công tác quản lý nhà trường lúc này là hướng các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra việc thực hiện HĐGDTNST vào quá trình huy động nguồn lực cộng đồng để phát triển HĐGDTNST mà trong

đó vai trò của các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường được xem là vai trò trung tâm trong toàn bộ quá trình thực hiện HĐGDTNST ở trường tiểu học nhằm góp phần hình thành nhân cách học sinh theo mục tiêu giáo dục toàn diện

Đối với HĐGDTNST lập kế hoạch đóng vai trò quan trọng giúp quá trình quản lý đạt được hiệu quả Vì vậy việc xây dựng cơ chế tham gia phối hợp như thế nào và các lực lượng nào hỗ trợ phối hợp, các nội dung xây dựng môi trường nào cần quan tâm là vấn đề được đặt ra khi lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá HĐGDTNST

Khi lập kế hoạch thực hiện HĐGDTNST cần quan tâm đến chức năng nhiệm

vụ của từng lực lượng, từng thành viên tham gia vì nhà trường cũng như các lực lượng khác đều có những chức năng và trách nhiệm riêng Việc huy động sự tham gia tự nguyện và phối hợp tích cực, chặt chẽ, nhịp nhàng của tất cả các cá nhân, tổ với các nguồn lực để cùng thực hiện HĐGDTNST theo đúng chức trách của mình không chỉ đạt được mục đích chung của HĐGDTNST mà mục đích riêng của các cá

Trang 37

nhân, tổ chức, đơn vị, đoàn thể này cũng được hoàn thành; góp phần không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh tiểu học

Nội dung lập kế hoạch quản lý HĐGDTNST của các trường tiểu học như:

- Kế hoạch hàng ngày: Duy trì nề nếp học tập, sinh hoạt, lao động với tinh thần học hỏi chia sẻ, xây dựng văn hóa nhà trường

- Kế hoạch tuần: Chào cờ, sinh hoạt: Nghe thời sự về tình hình kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội của đất nước, của địa phương, tổ chức hoạt động thể thao, sinh hoạt của cán bộ lớp, sơ kết công tác tuần về thực hiện các nội dung của phong trào

- Kế hoạch tháng: Sinh hoạt theo chủ đề theo từng tháng đã được lựa chọn

- Kế hoạch học kỳ, năm học

Việc lập kế hoạch thực hiện HĐGDTNST cần coi trọng sự phối hợp chặt chẽ của NT-GĐ-XH trong công tác giáo dục toàn diện học sinh ở lứa tuổi tiểu học Ngoài ra, cũng cần biết chọn lựa phương án giao tiếp thích hợp để lập kế hoạch cho các HĐGDTNST như thông qua các văn bản, công văn, đề nghị ; và thông qua nguyên tắc truyền thống và tình cảm

1.4.2.3 Tổ chức thực hiện họat động trải nghiệm sáng tạo

HĐGDTNST được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đến khâu tổ chức thực hiện hoạt động, chỉ đạo tổ chức HĐGDTNST và cuối cùng

là đánh giá hoạt động Các khâu này phải liên kết mật thiết với nhau, thống nhất và biện chứng với nhau Mỗi khâu của hoạt động có những yêu cầu riêng về nội dung hoạt động, phương pháp hình thức tổ chức hoạt động

Đối với công tác tổ chức thực hiện HĐGDTNST: Cần có sự lãnh đạo của cấp

ủy đảng và quản lý của nhà trường để đảm bảo HĐGDTNST phát triển đúng mục tiêu lớn đã đề ra: quán triệt quan điểm chỉ đạo và chủ trương GD toàn diện của Đảng và Nhà nước đã được triển khai ở các trường phổ thông; đặc biệt trong bối cảnh tự chủ trường học, tổ chức thực hiện HĐGDTNST, nghĩa là việc lập kế hoạch,

tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá cần được xây dựng trên khung pháp lý cho các

tổ chức hoạt động sao cho việc huy động nguồn lực và phối hợp các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, tham gia tổ chức thực hiện HĐGDTNST với nhà

Trang 38

trường không chỉ đảm bảo cơ sở pháp lý để triển khai mà còn phù hợp với điều kiện phát triển đất nước Tuy nhiên, môi trường bên ngoài nhà trường luôn thay đổi đòi hỏi nhà trường phải kịp thời có đối sách tận dụng thời cơ để huy động nguồn lực, thực hiện quản lý HĐGDTNST

Trong khi tổ chức thực hiện HĐGDTNST, cán bộ QLGD phải biết lựa chọn thời gian, địa điểm, hình thức thích hợp nhất đối với HĐGDTNST của từng trường, lớp Nguyên tắc quan trọng này cần được quan tâm triệt để nhằm huy động được tối

đa mọi nguồn lực Tuy nhiên, để thực hiện có hiệu quả nguyên tắc này phải xây dựng cho được kế hoạch cụ thể, định hướng đảm bảo tính khả thi và hiệu quả; đồng thời hoàn thiện và đổi mới không ngừng công tác tổ chức, mở rộng và nâng cao năng lực sáng tạo của mọi thành viên tham gia trên cơ sở đó thúc đẩy phát triển GD toàn diện, đông thời huy động các nguồn lực phát triển nhà trường

Trong quá trình thực hiện HĐGDTNST, giáo viên là người hướng dẫn, cố vấn cho học sinh chủ động tổ chức và điều hành hoạt động tập thể, tạo điều kiện để phát huy vai trò tự quản của học sinh trong hoạt động

Tổ chức HĐGDTNST mỗi lớp phải phù hợp với trình độ, đáp ứng, nhu cầu, nguyện vọng của học sinh nhằm phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, sáng tạo của học sinh, học sinh giữ vai trò chủ thể của hoạt động với sự giúp đỡ, định hướng của giáo viên chủ nhiệm để thực hiện có hiệu quả các hoạt động

CBQL tổ chức triển khai nội dung xây dựng đoàn kết trong trường học thông qua các chủ đề hoạt động hang tuần, hang tháng, hang năm Tổ chức hoạt động GDTNST phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện của nhà trường, của địa phương, đáp ứng những yêu cầu thực tiễn đặt ra Vì vậy phương pháp tổ chức phải linh hoạt thay đổi, điều chỉnh phù hợp nội dung và hình thức

1.4.2.3 Chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo

Chỉ đạo tổ chức các hoạt động hàng ngày của các khối lớp về việc thực hiện

nề nếp dạy học, giáo dục, phát huy truyền thống nhà trường, xây dựng và giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp

Chỉ đạo tổ chức cho các khối lớp hoạt động theo chủ điểm, chủ đề hoạt động

Trang 39

trong các tháng của năm học và thời gian hè Mỗi tháng thực hiện 1 đến 2 hoạt động đảm bảo các chủ điểm hoạt động với 2 tiết/tháng Có thể lồng ghép một số nội dung giáo dục vào HĐGDTNST như: Giáo dục về quyền trẻ em; Giáo dục môi trường; Giáo dục trật tự an toàn giao thông; Những hoạt động hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

Những hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

- Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn: Bảo đảm trường an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngày càng đẹp hơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh; Tổ chức để học sinh trồng cây vào dịp đầu xuân và chăm sóc cây thường xuyên; Học sinh tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ vệ sinh các công trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân

- Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh: Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý và các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm; Rèn luyện sức khoẻ và ý thức bảo vệ sức khoẻ, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hoá, chung sống hoà bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội

- Tổ chức các hoạt động vui chơi, lành mạnh: Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh; Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cực khác phù hợp với lứa tuổi học sinh

- Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng ở địa phương:

+ Mỗi trường đều nhận chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa hoặc di tích cách mạng ở địa phương, góp phần làm cho di tích ngày một sạch đẹp hơn, hấp dẫn hơn; tuyên truyền, giới thiệu các công trình, di tích của địa phương với bạn bè

+ Mỗi trường có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc

và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả học sinh; Phối hợp với chính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương phát huy giá trị của các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng cho cuộc sống của cộng đồng ở địa phương và khách du lịch

Trang 40

- Thời gian và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: + Tiết chào cờ đầu tuần: Xác định yêu cầu, mục tiêu hoạt động cho các khối lớp hoặc toàn trường Được tổ chức theo quy mô toàn trường, là mở đầu của một tuần học mới, một tháng học mới, một chủ điểm giáo dục mới Nó có tính định hướng hoạt động cho một tuần, một tháng dựa trên mục tiêu giáo dục của HĐGDTNST và yêu cầu thực tế của trường, của địa phương

+ Tiết chào cờ đầu tuần là dịp để các tập thể lớp hiểu biết nhau về thành tích phấn đấu và rèn luyện sau một tuần, một tháng và là dịp giúp các em hiểu biết về những ngày kỷ niệm chính có liên quan đến chủ điểm giáo dục của tháng

Một số hình thức tổ chức trong tiết chào cờ: Chào cờ, nhận xét thi đua tuần, phổ biến công việc tuần mới, biểu diễn văn nghệ hoặc phát động thi đua, nghe nói chuyện nhân một ngày kỷ niệm nào đó, thi kể chuyện giữa cá lớp theo chủ đề

+ Tiết sinh hoạt cuối tuần: Là một dịp thuận lợi để học sinh rèn luyện khả năng tự quản Tiết sinh hoạt này nhằm đánh giá các hoạt động của lớp diễn ra trong một tuần, định hướng cho các hoạt động sẽ phải diễn ra trong tuần tới, biến các yêu cầu của trường thành nhiệm vụ mà lớp phải thực hiện, nhờ vậy mà ngày càng được củng cố và nâng cao tính tự quản của học sinh

1.4.2.4 Kiểm tra đánh giá HĐGDTNST

Khi tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá HĐGDTNST cần nhận thức rằng

tổ chức thực hiện HĐGDTNST không phải chỉ là huy động nguồn lực, chăm lo về mặt vật chất cũng như chú ý đến khả năng huy động về nguồn lực mà còn cần phải quan tâm cả về mục tiêu, chương trình, hình thức tổ chức thực hiện cũng như kiểm tra đánh giá việc đổi mới cơ chế quản lý HĐGDTNST trong trường tiểu học

Cần hiểu rằng ngoài khía cạnh nội dung thống nhất thực hiện HĐGDTNST như phối hợp, huy động sự tham gia của NT-GĐ-XH vào HĐGDTNST có sự quản

lý của ban giám hiệu nhà trường, còn liên quan đến các yếu tố khác như xây dựng môi trường thực hiện HĐGDTNST bao gồm: xây dựng môi trường tâm lý xã hội và điều kiện CSVC nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, giúp học sinh phát triển tối đa tiềm lực cá nhân ở nhiều phương diện khác nhau

Ngày đăng: 05/01/2018, 17:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Nguyễn Thị Vân Hương với “Sống đẹp” (2016), Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sống đẹp
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Hương với “Sống đẹp”
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2016
19. Kỷ yếu hội thảo “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào điều kiện Việt Nam”, Hà Nội ngày 10 - 12, tháng 12 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào điều kiện Việt Nam
20. Phạm Thị Lệ Nhân, Các lực lượng giáo dục tham gia thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông, Tạp chí Khoa hoc giáo dục số 47, tháng 8/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lực lượng giáo dục tham gia thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông
23. Thái Quốc Tuấn, Nguyễn Thành Trung, Phạm Thị Lệ Nhân, Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Nhà XB: NXB Giáo dục
24. Thái Duy Tuyên (1998), Những vẩn đề cơ bản Giảo dục học hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vẩn đề cơ bản Giảo dục học hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
27. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành(1995), Tâm lý học đại cương, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cương
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
28. Phạm Viết Vượng (2000), Giảo dục học, NXB ĐH Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia
Năm: 2000
1. Đặng Quốc Bảo (1997): Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục - Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Khác
2. Bộ GD&ĐT (2006), Chương trình giáo dục phổ thông - HĐGD ngoài giờ lên lớp Khác
3. Bộ GD&ĐT, Đề án Đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau 2015 (Bản dự thảo) Khác
4. Bộ GD & ĐT (2009): Thông tư 30/TT-BGD ĐT về Hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học Khác
6. Bộ GD & ĐT (2010): Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở Tiểu học -Tài liệu dành cho giáo viên, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
8. Bộ GD & ĐT (2011): Giáo dục kỹ năng sống qua các môn học và hoạt động giáo dục - NXB Giáo dục Việt Nam Khác
9. Nguyễn Thanh Bình (2003): Những nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam Khác
10. Nguyễn Thanh Bình (2009): Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống - Nhà xuất bản Đại học Sư phạm – Hà Nội Khác
11. Chiến lược Phát triển Giáo dục 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt ngày 13 tháng 6 năm 2012 (Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) Khác
12. Nguyễn Quốc Chí (1996): Những vấn đề lý luận quản lý giáo dục – Trường CBQL GD&ĐT, Hà Nội Khác
13. Dương Bạch Dương (2006), Chuyên đề lý luận hoạt động GDNGLL, Trường ĐH Quy Nhơn, Qui Nhơn Khác
14. Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng (1998), Tổ chức hoạt động giáo dục, NXB Giáo dục Khác
15. Đặng Vũ Hoạt (1996), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS, NXB Giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w