1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn nghề nghiệp

110 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp là một trong những yêu cầu của đổi mới giáo dục Tiểu học hiện nay.. Nếu dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo v

Trang 1

TRẦN TẤT PHỒN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI 2016

Trang 2

TRẦN TẤT PHỒN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 3

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ của khoá học Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS Vũ Thị Sơn - người thầy, người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành công trình nghiên cứu này

Xin bày tỏ lòng biết ơn tới Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh, UBND huyện Tiên Du, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tiên Du, các trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu cho việc hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên

và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Do giới hạn thời gian và năng lực thực hiện nên luận văn không tránh khỏi những hạn chế Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Tất Phồn

Trang 4

Luận văn thạc sĩ của tôi được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS

Vũ Thị Sơn Tôi xin cam đoan rằng:

Đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác

Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Tất Phồn

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học……… 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Kết cấu cấu luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Phát triển 8

1.2.2 Đội ngũ 8

1.2.3 Đội ngũ giáo viên Tiểu học 9

1.2.4 Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học 9

1.2.5 Chuẩn và chuẩn đội ngũ giáo viên Tiểu học 10

1.2.5.1 Chuẩn 10

1.3 Trường Tiểu học và yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên Tiểu học trong giai đoạn hiện nay 13

1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 13

1.3.2 Trường Tiểu học và hệ thống trường Tiểu học 14

1.3.3 Những yêu cầu đặt ra đối với người giáo viên và đội ngũ giáo viên Tiểu học trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay 15

1.4 Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp 18

1.4.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học 18 1.4.2 Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp cần

Trang 6

nghề nghiệp 23

1.5 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học trong giai đoạn hiện nay 27

1.5.1 Các yêu cầu của đổi mới giáo dục Tiểu học hiện nay 27

1.5.3 Các yếu tố về chính sách, về cơ chế quản lý hiện hành đối với công tác quản lý đội ngũ giáo viên Tiểu học 27

1.5.4 Nhận thức, ý thức trách nhiệm và năng lực của giáo viên các trường Tiểu học 28

Tiểu kết chương 1 30

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 31

2.1 Khảo sát thực trạng 31

2.2 Khái quát thực trạng giáo dục của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 31

2.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 31

2.2.2 Về kinh tế - văn hóa - xã hội 32

2.3 Thực trạng phát triển các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 35

2.3.1 Cơ sở vật chất các trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 36

2.3.2 Chất lượng giáo dục huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 37

2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học 40

2.4.1 Số lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học 40

2.4.2 Cơ cấu đội ngũ giáo viên 42

2.4.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 44

2.4.4 Thực trạng việc quản lý và các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của các trường Tiểu học huyện Tiên Du trong các năm vừa qua 46 2.4.5 Thực trạng việc xây dựng môi trường, điều kiện phát triển đội ngũ

Trang 7

2.5.2 Điểm yếu 49

2.5.3 Những thuận lợi 51

2.5.4 Những khó khăn 51

Tiểu kết chương 2 54

Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 55

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 55

3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh theo Chuẩn nghề nghiệp 56

3.2.1 Nâng cao nhận thức về yêu cầu của đội ngũ giáo viên Tiểu học về chuẩn nghề nghiệp giáo viên 56

3.2.2 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên bám sát vào mục tiêu phát triển giáo dục của huyện 58

3.2.3 Sử dụng và tuyển chọn đội ngũ giáo viên phù hợp với đặc thù của từng trường Tiểu học 61

3.2.4 Bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên 63

3.2.5 Thực hiện đánh giá và xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 69 3.2.6 Khích lệ, tạo động lực phát triển đội ngũ giáo viên 72

3.3 Kiểm chứng sự nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 75

Tiểu kết chương 3 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

Trang 8

BGH : Ban Giám hiệu

Trang 9

Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, HS 35

Bảng 2.2: Thống kê về phòng học, bàn ghế các trường Tiểu học 36

Bảng 2.3: Thống kê về phòng chức năng các trường Tiểu học 37

Bảng 2.4: Xếp loại hạnh kiểm HS Tiểu học (2011 – 2016) 37

Bảng 2.5: Xếp loại học lực HS (Đối với hai môn Toán và Tiếng việt) 38

Bảng 2.6: Thống kê HS lưu ban và HS HTCTTH (2011- 2016) 39

Bảng 2.7: Thống kê số lượng đội ngũ GV TH (từ 2011 đến 2016) 40

Bảng 2.8: Thống kê số lượng GV năm học 2015 - 2016 của 16 trường tiểu học 41

Bảng 2.9: Thống kê số lượng GV theo môn (từ 2011 đến 2016) 42

Bảng 2.10: Thống kê số lượng GV theo giới tính, độ tuổi 43

Bảng 2.11: Thống kê GV theo thành phần chính trị chủ yếu (Năm học 2013 – 2014) 44

Bảng 2.12: Thống kê trình độ được đào tạo của đội ngũ GVTH 44

Bảng 2.13: Trình độ Ngoại ngữ, Tin học của đội ngũ GV 45

Bảng 2.14: Thống kê xếp loại GV theo chuẩn nghề nghiệp GVTH 46

Bảng 3.1: Kết quả thống kê sự nhận thức về tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp 75

Trang 10

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle (Mỹ) 22

Sơ đồ 3.1: Nội dung bồi dưỡng GV 67 Biểu đồ 3.1 Kết quả thống kê sự nhận thức về tính khả thi, tính cấp thiết của

các biện pháp 76

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay, đối với mỗi quốc gia, một trong những chiến lược nhằm đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững chính là việc chú trọng đổi mới hệ thống GD&ĐT, đầu tư, quan tâm đến GD, tạo tiền đề quan trọng cho việc phát triển nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước Ở Việt Nam hiện nay, quá trình CNH, HĐH diễn ra ngày càng nhanh và có tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực GD Trước thực tế đó, Đảng ta đã luôn quan tâm, nhấn mạnh đến vấn đề xây dựng và phát triển sự nghiệp GD&ĐT của nước nhà Về vấn đề này, trong Đại hội lần thứ X, Đảng ta từng khẳng định: “GD&ĐT cùng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu” Phát triển GD là yếu tố đóng vai trò nền tảng nhằm xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển của đất nước

Để nâng cao chất lượng GD&ĐT, việc nâng cao chất lượng thì ĐNGV là một trong những yếu tố đóng vai trò quyết định Tuy nhiên, trên thực tế, ĐNGV chưa đáp ứng kịp thời theo sự biến đổi của sự phát triển nhanh chóng như hiện nay, đó là vấn đề các nhà quản lí GD cần quan tâm để khắc phục và đáp ứng kịp thời theo su hướng phát triển chung Hiện nay, ngành GD&ĐT đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu theo hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Do vậy, ĐNGV cần được không ngừng chuẩn hóa về số lượng, cơ cấu và chất lượng Trong đó, nâng cao chất lượng ĐNGV là vấn đề trọng tâm, là khâu đột phá, thúc đẩy phát triển chất lượng GD Vì thế, việc nghiên cứu và đề ra các biện pháp cụ thể cho việc phát triển ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp là một yêu cầu thiết thực, nghiêm túc

và thực sự cấp thiết trong quản lý GD hiện nay

Trang 12

Phát triển ĐNGV là một phạm trù động, lại phải đáp ứng được yêu cầu đầy biến động của cả hiện tại và tương lai, do đó cần phải quán triệt quan điểm thực tiễn, quan điểm lịch sử, toàn diện; kết hợp hài hoà với khoa học dự báo, thì mới có thể đạt được mục tiêu của vấn đề nghiên cứu Hơn nữa, bước vào giai đoạn CNH, HĐH đất nước, yêu cầu về nguồn nhân lực, trong đó đội ngũ nhà giáo là một bộ phận đặc biệt của nguồn nhân lực đó, lại càng phải được nghiên cứu để đổi mới hoàn thiện, nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ trong tình hình mới Những vấn đề được đặt ra như: mối quan hệ giữa đội ngũ

GV với phát triển nguồn nhân lực xã hội; GV với các yêu cầu của các cấp học trong thời kỳ CNH, HĐH; Tính tất yếu phụ thuộc của phát triển GD vào KT -

XH cũng yêu cầu lý giải những điều đó; tính đón đầu, đi trước của GD so với phát triển KT - XH lại càng có sự đòi hỏi mạnh mẽ và cấp thiết hơn

Xuất phát từ cơ sở lý luận được đặt ra ở trên, trước yêu cầu của tình hình mới, vấn đề phát triển ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp đang trở thành một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Cụ thể, Nghị quyết lần thứ 2 của BCH Trung ương Đảng khoá VIII đã nêu ra 4 giải pháp cơ bản về xây dựng ĐNGV

trong tình hình hiện nay: Một là, củng cố và tập trung đầu tư nâng cấp các trường SP, trong đó có các trường SP trọng điểm Hai là, thực hiện chế độ ưu đãi để thu hút nhân tài vào ngành SP Ba là, bồi dưỡng thường xuyên, chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ Bốn là, có chính sách đãi ngộ

đối với GV và tôn vinh nghề dạy học

Những tư tưởng đó tiếp tục được khẳng định lại tại Nghị quyết TW 6 (lần 2, khoá IX) và chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD Đặc biệt, Nghị quyết số 29 - NQ/TW trong Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế cũng xác định: Sắp xếp, kiện toàn

Trang 13

hệ thống và điều chỉnh nhiệm vụ các cơ sở đào tạo GV, cơ sở bồi dưỡng cán

bộ quản lý giáo dục; tập trung chỉ đạo và triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng GV và cán bộ quản lý GD [13]

Quán triệt những chủ trương, đường lối trên của Đảng, trong những năm qua, việc xây dựng và phát triển ĐNGV cả nước trong đó có GV TH ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh đã đạt được những thành tựu cụ thể và có những đóng góp nhất định đối với sự nghiệp GD&ĐT của nước nhà Tuy vậy, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, vấn đề phát triển đội ngũ GV TH ở huyện nhà hiện nay vẫn còn tồn tạo nhiều mặt hạn chế cần khắc phục, nhất là trong việc xây dựng cơ cấu và nâng cao chất lượng ĐNGV Thực tế đó đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ và khả thi để không ngừng phát triển ĐNGV TH huyện Tiên Du theo chuẩn nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của tình hình mới

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển đội ngũ GV Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn” làm Luận văn

Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích cơ sở lí luận về phát triển ĐNGV TH theo chuẩn nghề nghiệp

- Đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV TH ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh hiện nay theo chuẩn nghề nghiệp GV TH và chỉ ra nguyên nhân của thực trạng này

Trang 14

- Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm phát triển ĐNGV TH huyện Tiên

Du, tỉnh Bắc Ninh hiện nay theo định hướng chuẩn nghề nghiệp GV TH

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển ĐNGV các trường TH theo chuẩn nghề nghiệp GV TH ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh hiện nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phát triển ĐNGV các trường TH theo chuẩn nghề nghiệp GV TH ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh từ năm 2011 đến năm 2016 và các biên pháp thực hiện

5 Giả thuyết khoa học

Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp là một trong những yêu cầu của đổi mới giáo dục Tiểu học hiện nay Vì thế, công tác phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học cũng phải theo Chuẩn Nếu dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học để triển khai các nội dung của phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học thì đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Tiên

Du, tỉnh Bắc Ninh sẽ đáp ứng tốt hơn với các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp

đã ban hành

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện

chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; phương pháp kết hợp logic - lịch sử, phân tích - tổng hợp - hệ thống; kết hợp lý luận và thực tiễn,… để làm rõ thực trạng, rút ra kết luận phục vụ mục đích nghiên cứu của đề tài

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp cụ thể như:

+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

+ Phương pháp chuyên gia

+ Phương pháp phỏng vấn

Trang 15

6 Kết cấu cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn bao gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận phát triển ĐNGV Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc

Ninh theo chuẩn nghề nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển ĐNGV Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc

Ninh theo chuẩn nghề nghiệp

Chương 3: Biện pháp phát triển ĐNGV Tiểu học huyện Tiên Du…

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1 Tổng quan nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên

ĐNGV là lực lượng chủ yếu, quan trọng nhất trong tập thể SP nhà trường, là lực lượng trực tiếp thực hiện mục tiêu, kế hoạch giảng dạy, giáo dục của nhà trường, là người tạo nên uy tín, chất lượng hiệu quả cho nhà trường Xây dựng và phát triển ĐNGV là thực hiện quan điểm của Đảng “GD

là quốc sách hàng đầu”, phát triển giáo dục nhằm “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nghị quyết Trung ương 2 Khoá 8 đã nêu “GV là nhân tố quyết định chất lượng GD và được xã hội tôn vinh”

TH là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân “Tiểu học là nền, lớp 1 là móng” Móng chắc, nền vững là cơ sở đảm bảo cho việc xây dựng ngôi nhà học vấn phổ thông ĐNGV TH là lực lượng quyết định chất lượng và hiệu quả GD, đảm bảo mọi thành công của chủ trương đổi mới giáo dục, đồng thời là người trực tiếp thực hiện mục tiêu của GD TH Thực tiễn cuộc sống đã chứng minh những hiểu biết, kỹ năng và thói quen tốt đẹp của mỗi con người đã được hình thành từ bậc học này

Như vậy công tác xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNGV TH là việc làm hết sức quan trọng, quyết định sự phát triển của mỗi nhà trường Do đó các nhà QLGD phải coi đây là công việc đầu tiên, giữ vai trò quyết định đối với chất lượng giảng dạy và GD của nhà trường

Vấn đề phát triển ĐNGV ngoài sự thống nhất về nội dung các nhiệm vụ với phát triển nguồn nhân lực, thời gian gần đây các nghiên cứu đều đề cao việc thúc đẩy QL phát triển bền vững và thích ứng nhanh của mỗi GV và của

Trang 17

cả đội ngũ Trong đó, sự xuất hiện của các công nghệ dạy học mới, sự phát triển nhanh của thế giới ngày nay, yêu cầu thay đổi vai trò và phương pháp của người thầy càng trở nên cấp thiết GD&ĐT đã chỉ đạo nhiều giải pháp để quản lí phát triển ĐNGV đã được nghiên cứu và áp dụng Đặc biệt là từ khi chúng ta thực hiện đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa thì nhiều

dự án và công trình khoa học liên quan đến quản lí ĐNGV ở tất cả các cấp, bậc học đã được thực hiện Có thể kể đến các công trình và tác giả theo từng chủ đề nghiên cứu như sau:

Một là, công trình nghiên cứu khẳng định những tố chất về nhân cách người GV của các tác giả Đặng Quốc Bảo [16]; Phạm Minh Hạc[26],…

Hai là, công trình nghiên cứu về các biện pháp phát triển đội ngũ GV ở

các cấp học, bậc học tại các địa bàn cụ thể thông qua các đề tài khoa học, luận văn, luận án đã được nhiều tác giả đề cập tới

Ba là, công trình nghiên cứu để thiết lập cơ sở cho việc xây dựng chương trình và chiến lược đào tạo GV của các tác giả: Đinh Quang

Báo[21], Trần Bá Hoành [29]…

Bốn là, liên quan đến cấp TH đã có những công trình nghiên cứu lớn

như: “Dự án phát triển GV TH” Mục tiêu của dự án nhằm đổi mới quản lý

giáo dục TH vì sự phát triển bền vững Dự án tập trung nghiên cứu theo các nội dung sau:

- Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo GV TH;

- Xây dựng chuẩn nghề nghiệp GV TH;

- Xây dựng chương trình đào tạo GV TH dựa trên chuẩn nghề nghiệp

GV TH;

- Xây dựng hệ thống đánh giá và xếp loại GV và HS TH

Tóm lại, từ những nội dung đã trình bày, có thể nhìn nhận: Vấn đề phát triển ĐNGV TH với tư cách là nguồn nhân lực của các cấp học là một nội

Trang 18

dung quan trọng, cấp thiết, thu hút sự nghiệp nghiên cứu của nhiều cơ quan và nhà khoa học Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và có những thành tựu quan trọng về vấn đề này Tuy nhiên, các công trình đó mới chỉ chuyên sâu vào những nội dung nhất định của vấn đề Việc khai thác tổng hợp sơ đồ quản

lý nguồn nhân lực và kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có để đồng bộ hoá các biện pháp quản lí phát triển ĐNGV TH hiện vẫn còn bỏ ngỏ Đó là nội dung chính mà đề tài tiếp tục nghiên cứu để làm sáng tỏ

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Phát triển

Theo Từ điển Tiếng Việt, phát triển là “Biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ

ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [30]

Phát triển là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ Còn theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện sự thay đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật, hiện tượng

và con người trong xã hội Như vậy, phát triển được hiểu là sự tăng trưởng, là

sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên

1.2.2 Đội ngũ

Đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau nhưng đều có chung một điểm

đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp nhưng đều có chung một mục đích nhất định Có thể nêu chung Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần

1.2.3 Đội ngũ giáo viên Tiểu học

Theo Từ điển Tiếng Việt: GV (danh từ) là người dạy học ở bậc phổ

thông hoặc tương đương

Trang 19

Tại điều 33 của Điều lệ trường TH, GV là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục HS trong trường TH và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục TH

Từ khái niệm ĐNGV nói chung ta có khái niệm ĐNGV TH là tập hợp những GV TH được tổ chức thành một lực lượng có tổ chức, có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là thực hiện mục tiêu GD đã đề ra cho lực lượng

tổ chức mình Họ làm theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật

1.2.4 Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học

Thuật ngữ phát triển theo nghĩa triết học là biến đổi hoặc làm cho biến

đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp Lý luận của phép biện chứng duy vật khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng không phải chỉ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt số lượng mà cơ bản chúng luôn biến đổi, chuyển hoá từ sự vật hiện tượng này đến sự vật hiện tượng khác, cái mới thay thế cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước tạo thành quá trình phát triển tiến lên mãi mãi Ngày nay, khái niệm phát triển được sử dụng để chỉ cả 3 mục tiêu cơ bản của nhân loại: phát triển con người toàn diện; bảo vệ môi trường; tạo hoà bình và ổn định chính trị

Từ khái niệm phát triển nêu trên, có thể hiểu: Phát triển ĐNGV ở bậc

TH là tạo ra một ĐNGV đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng (có trình độ, được đào tạo đúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực trong các hoạt động được quy định theo chức trách GV), trên cơ sở đó, đội ngũ này đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của chương trình GD ở trường

Phát triển ĐNGV là một trong những nội dung quan trọng của quản lí nhà trường Phát triển ĐNGV là phát triển đội ngũ trí thức, nhà quản lí phải nắm bắt được tính đặc thù của đội ngũ trí thức là lao động trí óc sáng tạo theo thiên hướng cá nhân Tính đặc thù còn thể hiện qua những nét đặc trưng của

Trang 20

lĩnh vực sản xuất tinh thần, trong đó sản phẩm trí tuệ không phải lúc nào cũng

có thể trở thành hàng hoá và không phải lúc nào cũng hạch toán kinh tế được

Phát triển ĐNGV là quá trình tiến hành các giải pháp quản lý nhằm xây dựng ĐNGV về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình; vững mạnh về trình độ,

có thái độ nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề đáp ứng chuẩn nghề nghiệp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo và mục tiêu quản lí của nhà trường

1.2.5 Chuẩn và chuẩn đội ngũ giáo viên Tiểu học

1.2.5.1 Chuẩn

Thực tế có nhiều định nghĩa khác nhau về Chuẩn Chuẩn là cái được đặt ra và được xác lập để làm luật lệ (quy tắc) đo lường số lượng, trọng lượng, giá trị hoặc chất lượng Theo Từ điển Tiếng Việt, Chuẩn được hiểu: là cái được chọn làm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng; là cái được chọn làm mẫu đo lường đánh giá (chuẩn quốc gia, chuẩn quốc tế); là cái được xem là đúng với quy định, với thói quen xã hội

Như vậy, có thể hiểu: Chuẩn là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc,

công khai và mang tính xã hội được đặt ra bởi quyền lực hành chính và cả chuyên môn để làm thước đo đánh giá trình độ đạt được về chất lượng, hoạt động công việc, sản phẩm, dịch vụ, trong lĩnh vực nhất định theo mong muốn của chủ thể quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng

Quá trình xây dựng các chuẩn mực (tiêu chuẩn) nói chung và các chuẩn mực trong lĩnh vực GD&ĐT nói riêng là một quá trình liên quan đến nhiều nhân tố, các chuẩn mực ở các lĩnh vực khác nhau tùy thuộc vào mục đích, tính chất và nội dung của đối tượng cần xây dựng các chuẩn mực là con người (HS,

GV, CBQL) hay là những chuẩn mực về kiến thức, kỹ năng, về cơ sở vật chất Việc đầu tiên là làm rõ các đặc tính, thuộc tính của đối tượng để xác định các tiêu chí định chuẩn hoặc để xem xét, đánh giá và trên cơ sở đó xác định các chuẩn mực cho từng tiêu chí hoặc nhóm tiêu chí (định tính hoặc định lượng)

Trang 21

1.2.5.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Chuẩn nghề nghiệp GV là việc yêu cầu người GV phải đạt đầy đủ các chuẩn quy định cho ngành học hoặc cấp học mà người GV đó tham gia giảng dạy, GD bao gồm chuẩn về trình độ đào tạo, chuẩn về năng lực nghề nghiệp, chuẩn về phẩm chất đạo đức Như vậy, chuẩn hóa GV có một nội hàm rộng, không chỉ là chuẩn về trình độ chuẩn mà còn bao gồm các yếu tố nghề nghiệp khác như phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức; kiến thức và kỹ năng SP Chuẩn nghề nghiệp GV là biện pháp cần thiết để xây dựng ĐNGV có chất lượng phù hợp với yêu cầu dạy học của từng môn học, bậc học trong mỗi thời kỳ khác nhau của sự nghiệp phát triển GD

Nội dung chuẩn nghề nghiệp GV: chuẩn hóa trình độ, chuẩn hóa năng lực, chuẩn hóa phẩm chất, đạo đức, nghề nghiệp

- Chuẩn hóa về trình độ:

Chuẩn về trình độ đào tạo là trình độ đào tạo chuẩn được pháp luật quy định cho đội ngũ lao động của một ngành nghề trong một giai đoạn nhất định Trình độ đào tạo chuẩn được xác nhận thông qua văn bằng được cấp

Luật GD quy định trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo:

- Có bằng tốt nghiệp Trung cấp SP đổi với GV Mầm non, GV TH;

- Có bằng tốt nghiệp CĐSP hoặc có bằng tốt nghiệp Cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Sư phạm đối với GV THCS;

- Có bằng tốt nghiệp ĐHSP hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ SP đối với GV THPT

- Chuẩn hóa về năng lực:

Năng lực của người GV là khả năng thực hiện các hoạt động GD với chất lượng cao Năng lực bộc lộ trong hoạt động và gắn liền với một số kỹ năng tương ứng Kỹ năng có tính cụ thể, riêng lẻ; năng lực có tính tổng hợp, khái quát Kỹ năng và năng lực đều là sản phẩm của quá trình giáo dục, rèn luyện

Trang 22

(bao gồm cả sự tự giáo dục, tự rèn luyện) Kỹ năng đạt mức thành thạo thì thành kỹ xảo Năng lực đạt mức cao được xem là tinh thông nghề nghiệp Các nhóm năng lực SP cơ bản của GV bao gồm: Năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng GD; Năng lực thiết kế kế hoạch GD; Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch GD; Năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động GD; Năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn GD

- Chuẩn hóa về phẩm chất, đạo đức, lối sống:

Đạo đức nhà giáo trong đổi mới GD: Phẩm chất chính trị; lối sống, tác phong; đạo đức nghề nghiệp; giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo

Đó là: “Thế giới quan là thành tố nền tảng, định hướng thái độ, hành vi ứng

xử của GV trước các vấn đề của thế giới tự nhiên, thực tiễn xã hội và thực tiễn nghề nghiệp; lòng yêu trẻ là một phẩm chất đặc trưng trong nhân cách của người thầy; lòng yêu nghề nghiệp; một số nét khác về đạo đức, tính cách của người thầy: công dân gương mẫu, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia vào sự phát triển công đồng, tấm gương sáng tự học và sáng tạo, khiêm tốn, chan hòa, gần gũi, sẵn lòng giúp đỡ mọi người”

- Chuẩn hóa về số lượng:

Chuẩn hóa ĐNGV cần đảm bảo đội ngũ đủ số lượng GV cho các môn học theo quy định và thực hiện đầy đủ các hoạt động GD; đảm bào tỷ lệ GV/lớp Để đảm bảo về số lượng theo qui định cần tính đến công tác dự báo, quy hoạch, kế hoạch phát triển GD như số HS độ tuổi, số HS đến trường, số lớp Trên cơ sở định mức theo qui định, từ đó tính đến nhu cầu GV Thực tế, vấn đề số lượng gắn liền với chất lượng

- Chuẩn hóa về chất lượng:

Chất lượng là sự đáp ứng phù hợp với mục tiêu Đề cập đến chất lượng

GV, cần đảm bảo trình độ chuyên môn, nghiệp cụ sư phạm, chuẩn nghề nghiệp GV theo quy định của Bộ GD&ĐT Trong thực tiễn ĐT, cần tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng; KTĐG để đảm bảo chất lượng

Trang 23

- Chuẩn hóa về cơ cấu:

Cơ cấu đội ngũ có thể hiểu đó là cấu trúc bên trong của đội ngũ, là một thề hoàn chỉnh, thống nhất Đó là yêu cầu đồng bộ hóa, cái góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp của nguồn nhân lực Một cơ cấu hợp lý sẽ tạo ra hoạt động nhịp nhàng của tổ chức, hạn chế tối đa sự triệt tiêu, tăng sự cộng hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố trong tổ chức Cần đảm bảo sự đồng bộ các loại hình bộ môn, giới tính, độ tuổi… Cơ cấu môn học là xác định tỷ lệ GV hợp lý giữa các bộ môn với chương trình học Cơ cấu theo độ tuổi là cơ cấu lao động phục

vụ sự thay thế (trẻ, già), đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ, để vừa có thể phát huy được kinh nghiệm của GV cao tuổi, đồng thời phát huy được sự nhiệt tình, hăng hái, năng động, sáng tạo của đội ngũ trẻ Cơ cấu xã hội gồm

cơ cấu giới tính, thành phần dân tộc, thành phần chính trị…

1.3 Trường Tiểu học và yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên Tiểu học trong giai đoạn hiện nay

1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

* Vị trí, vai trò của giáo dục Tiểu học

Điều 26 Luật Giáo dục năm 2005 quy định: “GD TH được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của HS vào học lớp một là sáu tuổi”

GD TH là cấp học nền tảng của hệ thống GD quốc dân, bởi vì trường

TH gắn liền với cộng đồng, hoạt động của GV TH ở trong và ngoài nhà trường có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt văn hoá và đời sống ở địa phương Đặc biệt là quá trình dạy học ở cấp TH, người GV tác động đến sự hình thành nhân cách và tri thức của HS không phải chỉ bằng vốn kiến thức của bản thân mà còn bằng cả trình độ tư tưởng, phẩm chất đạo đức của họ

* Mục tiêu, nội dung giáo dục Tiểu học

Điều 27 Luật Giáo dục năm 2005 quy định mục tiêu của GD phổ thông

là giúp HS phảt triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ

Trang 24

bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Như vậy, GDTH là cấp học hình thành cho người học những điều kiện cần thiết ban đầu, mang tính nền tảng, để từ đó họ có thể tiếp tục học lên cao hơn Trong giai đoạn hiện nay, khi chúng ta đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế thì vai trò, nhiệm vụ của cấp TH càng trở nên quan trọng hơn

1.3.2 Trường Tiểu học và hệ thống trường Tiểu học

Điều 2 trong Điều lệ trường TH [2] đã quy định: “Trường TH là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”

* Trường Tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

Một là, tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động GD đạt chất lượng

theo mục tiêu, chương trình GD phổ thông cấp TH do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

Hai là, huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết

tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập GD và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động GD của các cơ sở GD khác thực hiện chương trình GDTH theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình TH cho HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách

Ba là, xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ

GD&ĐT và nhiệm vụ phát triển GD của địa phương

Trang 25

Bốn là, thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

Năm là, quản lí cán bộ, GV, nhân viên và HS

Sáu là, quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài

chính theo quy định của pháp luật

Bẩy là, phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng

thực hiện hoạt động giáo dục

Tám là, tổ chức cho cán bộ quản lí, GV, nhân viên và HS tham gia các

hoạt động xã hội trong cộng đồng

Chín là, thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của

pháp luật

* Mạng lưới trường Tiểu học:

Được bố trí tương đối đều khắp ở các địa bàn lãnh thổ, theo nguyên tắc

cho từng xã, phường Hiện nay TH đã trở thành cấp học được phổ cập ở hầu hết các huyện, thị, thành phố Các địa phương đều có chủ trương bố trí mỗi

xã, phường ít nhất có một trường TH để tạo cơ hội cho HS được đến trường

1.3.3 Những yêu cầu đặt ra đối với người giáo viên và đội ngũ giáo viên Tiểu học trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay

Bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, ngành GD&ĐT đã và đang đứng trước những cơ hội phát triển mới; đồng thời cũng phải đương đầu với những thử thách mới; yêu cầu phát triển quy mô nhưng phải đảm bảo chất lượng, nâng cao hiệu quả GD&ĐT ở tất cả các bậc học, cấp học đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết từ mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp GD&ĐT, cơ chế quản lý, hệ thống chính sách đến huy động các nguồn lực để phát triển GD&ĐT và đặc biệt là các vấn đề về xây dựng đội ngũ CBQL GD – nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến chất lượng GD&ĐT

1.3.3.1 Những yêu cầu đặt ra đối với người giáo viên

Thứ nhất, người GV là một cá nhân trong xã hội, trước hết phải là một

công dân mẫu mực Họ phải có “nhân cách của người lao động sáng tạo, năng động, có tay nghề, có tâm hồn “yêu nghề mến trẻ”

Trang 26

Thứ hai, người GV họ phải nắm vững hệ thống kiến thức của ngành

khoa học, của bộ môn được đào tạo Người GV phải có tri thức, kỹ năng SP

thích hợp để có thể lựa chọn phương thức hay chiến lược dạy học, GD tốt

nhất với người HS trên cơ sở cách tiếp cận trí tuệ đa chiều

Thứ ba, những tri thức và kỹ năng tâm lý sư phạm và tâm lý lứa tuổi

phải được trang bị đầy đủ cho GV ở mức thuần thục về lý luận nhất là về thực hành để họ có khả năng dạy học và GD thích ứng với các phong cách học tập

đa dạng của HS, để họ có thể định hướng về “cách học” cho HS cũng như lựa

chọn các cách ứng xử SP phù hợp với sự phát triển trí tuệ và cảm xúc ở HS

Thứ tư, người GV phải vững vàng về phẩm chất chính trị, theo nghĩa

dám đảm đương và hoàn thành được trọng trách mà tổ quốc và nhân dân giao phó cho họ trong hoạt động “vì lợi ích trăm năm phải trồng người” một hoạt động nếu không có bản lĩnh chính trị sẽ không thể đương đầu với những thách thức nghiệt ngã của cuộc gia nhập môi trường kinh tế toàn cầu, của việc sẵn sàng làm việc quên mình vì sự tiến bộ của thế hệ trẻ

Thứ năm, trong bối cảnh của hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề duy trì và

phát huy bản sắc văn hoá dân tộc đồng thời tiếp nhận, đồng hoá những đặc trưng văn hoá tiên tiến của nền kinh tế tri thức đòi hỏi người GV không chỉ là người dạy học GD theo những chuẩn mực quy định sẵn, họ còn là người duy trì và phát triển các định hướng giá trị của cộng đồng, của dân tộc Làm như vậy, họ phải là một nhà văn hoá Thiên chức ấy thật nặng nề Nhà trường luôn

là một tổ chức có tính nhân văn cao Mọi hoạt động hướng tới mục tiêu đào tạo đều mang tính giáo dục tinh thần nhân đạo chủ nghĩa Vì vậy, người GV càng phải có phẩm chất của một nhà văn hoá GD

Thứ sáu, cái nền tri thức của hội nhập quốc tế chính là triết lý “học tập

suốt đời” Học tập suốt đời để người GV luôn bắt kịp sự phát triển của tri thức

nhân loại, để họ có đủ kỹ năng cần thiết đáp ứng những đổi mớ trong hoạt

Trang 27

động SP Người GV biết học tập suốt đời cũng sẽ biết tạo cho HS của mình có ham muốn cũng như khả năng học tập suốt đời, nhằm tới một nguồn nhân lực luôn dồi dào sinh khí, tràn đầy sức cạnh tranh và cũng khiến nhân cách mỗi người ngày càng phong phú, hoàn thiện hơn để góp phần đào tạo một lực lượng lao động đầy năng động cho đất nước

Thứ bảy, người GV cần có một tầm nhìn sư phạm - xã hội là điều mà

người GV ngày nay phải có Muốn vậy, cần tạo cho họ có kỹ năng tư duy độc

lập, kỹ năng phán đoán tình huống SP cũng như các trạng thái phát triển của

cộng đồng, của xã hội cả trên bình diện trong nước và ngoài nước

1.3.3.2 Những yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ giáo viên Tiểu học

Người GV (cá nhân) là yếu tố cơ bản, “tế bào” của đội ngũ (nguồn nhân lực) Khi tất cả GV đều đã đạt được các yêu cầu về cá nhân thì tất yếu đã có

được tiền đề cho một nguồn nhân lực mạnh Như vậy, yêu cầu về đội ngũ GV

còn lại chủ yếu nằm ở khía cạnh của một tổ chức

Theo lý thuyết nguồn nhân lực, dưới góc độ kinh tế đó là quy hoạch để

có được sự đồng bộ về chất lượng, cơ cấu và số lượng; dưới góc độ giáo dục thì tập trung vào công tác GD, đào tạo, bồi dưỡng; dưới góc độ tâm lý là sự

phát triển nhân cách cá nhân đặt trong sự đồng thuận, trong môi trường của tổ

chức; dưới góc độ chính trị, xã hội là các chính sách bảo đảm quyền tự do,

dân chủ, sự an ninh về việc làm và đời sống Những yêu cầu đó là phù hợp với quan điểm của Đảng ta về chuẩn hóa, hiện đại hoá Do vậy, yêu cầu đối với ĐNGV TH cần như sau:

- Tất cả GV trong đội ngũ đều đạt được các tiêu chuẩn cơ bản về “cá nhân”; đồng thời các yếu tố về kinh tế, tâm lý, giáo dục, chính trị – xã hội đều

ở mức độ tối ưu

- Bảo đảm tính dân chủ hoá: Cơ chế hoạt động của tổ chức phải tạo ra sự giải phóng cho cá nhân, phát huy trí tuệ của mỗi cá nhân trên tinh thần tôn

Trang 28

trọng nguyên tắc tập trung dân chủ Dân chủ hoá thể hiện toàn diện trên cả lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng; tự tu dưỡng để phát triển cá nhân và cả trên mọi hoạt động quản lý, chuyên môn để thực thi quá trình GD

- Về tính tổng thể, đó phải là một đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về

chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và có tính đồng thuận cao Biểu hiện của tính

đồng thuận là sự hợp lý trong bố trí các vị trí công việc, tất cả các thành viên đều làm việc vì một mục đích chung, sự tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên đạt ở mức cao nhất, sự đồng tâm, nhất trí cán bộ quản lí và nhân viên

1.4 Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp

1.4.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học

Theo Quyết định số 14/2007/QĐ- BGDĐT ngày 04/05/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về quy định Chuẩn nghề nghiệp GV TH Văn bản này quy định chuẩn nghề nghiệp GV TH bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm và tiêu chuẩn xếp loại; quy trình đánh giá, xếp loại giáo GV TH

Chuẩn nghề nghiệp GV TH là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà GV TH cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của GDTH

Chuẩn nghề nghiệp GV TH được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh

tế, xã hội và mục tiêu của GDTH ở từng giai đoạn

Mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp GV TH:

- Giúp GV TH tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ;

- Làm cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng

GV TH ở các khoa, trường cao đẳng, ĐHSP;

- Làm cơ sở để đánh giá GV TH hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại GV mầm non và GV phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định

Trang 29

số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng và bồi dưỡng ĐNGV TH;

- Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với GV TH được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp nhưng chưa đáp ứng điều kiện về văn bằng của ngạch ở mức cao hơn

Chuẩn nghề nghiệp GVTH gồm 3 lĩnh vực với 15 yêu cầu, mỗi yêu cầu

có 4 tiêu chí

* Lĩnh vực 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:

Yêu cầu 1: Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công

dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Yêu cầu 2: Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước

Yêu cầu 3: Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ

luật lao động

Yêu cầu 4: Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà

giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, HS và cộng đồng

Yêu cầu 5: Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng

nghiệp; phục vụ nhân dân và HS

* Lĩnh vực 2: Kiến thức

Yêu cầu 1: Kiến thức cơ bản

Yêu cầu 2: Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện

của HS

Yêu cầu 3: Kiến thức về tâm lý học SP và tâm lý học lứa tuổi, GD học TH Yêu cầu 4: Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến

thức liên quan đến ứng dụng CNTT, ngoại ngữ, tiếng dân tộc

Yêu cầu 5: Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá,

xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi GV công tác

Trang 30

* Lĩnh vực 3: Kỹ năng SP

Yêu cầu 1: Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo

hướng đổi mới

Yêu cầu 2: Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy

được tính năng động sáng tạo của HS

Yêu cầu 3: Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động GD ngoài giờ

lên lớp

Yêu cầu 4: Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo

dục; hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính GD

Yêu cầu 5: Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ GD và

- Chuẩn GV và nội dung chương trình ĐT để đạt chuẩn đó;

- Các chính sách, cách thức tổ chức quản lý trong ĐT GV;

- GD bền vững cho GV sau khi ra trường;

- Tạo môi trường cho GV hoạt động có hiệu quả nhất;

- Các biện pháp quản lý hỗ trợ cho hoạt động GD;

- Phương pháp ĐT trong các trường ĐT GV

Do vậy, trong đề tài này chủ yếu giải quyết những vấn đề thuộc về phát

triển đội ngũ khi người GV đã thực sự là sản phẩm thực thụ của quá trình ĐT

Trang 31

trước đó Nghĩa là sẽ tập trung đề xuất hệ biện pháp để giải quyết 3 nội dung

3, 5, 5; trong đó nội dung GD bền vững cho GV sau khi ra trường đã được

chú trọng nhất (lúc này ta đã đặt GV vào đối tượng của một quá trình ĐT, bồi dưỡng khác) Những nội dung còn lại về quá trình ĐT GV trước đó sẽ được đưa vào các phân tích hoặc khuyến nghị, những đề xuất khắc phục các khiếm khuyết bộc lộ trong thực tiễn nhà trường Yếu tố phát triển chuyên môn luôn luôn quan trọng nhất, trong đó có sự phát triển nhờ lực thúc đẩy của các biện pháp được xây dựng và từ sự tự thúc đẩy cộng hưởng để phát triển của chính bản thân GV Trong quá trình ĐT và bồi dưỡng, GV là đối tượng nhưng không bị động mà phải có tính tự chủ và tự giác cao Đó là nền tảng cho việc phát triển đội ngũ bền vững

* Phát triển ĐNGV TH tiếp cận từ hướng phát triển nguồn nhân lực của

cấp học

Như đã nêu ở trên, phát triển ĐNGV chính là phát triển nguồn nhân lực của cấp học Cơ sở phương pháp luận của sơ đồ 1.1 quản lý nguồn nhân lực sẽ được sử dụng để tiếp cận vấn đề Thuật ngữ “Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực” được hiểu là bao hàm nhiều hoạt động khác nhau, thuộc phạm vi hoạch định chính sách để quản lý và phát triển nguồn nhân lực Trong đó, “phát triển

nguồn nhân lực” là một nội dung quan trọng, qua mối gắn kết hữu cơ với “sử

dụng nguồn nhân lực” và “môi trường nguồn nhân lực” Để có một hệ biện pháp “phát triển nguồn nhân lực” khả thi phải tính đến mối quan hệ với các yếu tố “sử dụng nguồn nhân lực” và “môi trường nguồn nhân lực”

* Nội dung chính của phát triển ĐNGV theo cách tiếp cận từ sơ đồ quản

lý nguồn nhân lực ở trên, gồm có 3 mặt:

- Xây dựng đội ngũ, gồm: giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu,

phục vụ Làm cho khả năng chuyên môn, phẩm chất đạo đức, chính trị của đội ngũ đạt ở mức độ cao Trong đó GD, ĐT, bồi dưỡng là quan trọng nhất;

Trang 32

- Phát triển bền vững;

- Tạo mối liên kết chặt chẽ, bền vững giữa “phát triển nguồn nhân lực”

với “sử dụng nguồn nhân lực” và “môi trường nguồn nhân lực”

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle (Mỹ)

QUẢN LÍ NGUỒN NHÂN LỰC

Phát triển nguồn nhân lực Sử vdụng

nguồn nhân lực Môi trường nguồn nhân lực

và môi trường làm việc của GV) và vì tính hệ thống của vấn đề, tác giả đề cập một cách hệ thống đến các biện pháp để thực hiện nhiêm vụ ở cả ba nhánh của sơ đồ

Việc phát triển ĐNGV phải do nhiều cấp, nhiều đơn vị thực hiện (Trường TH, Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT…), vì vậy phải xem xét tất cả các cấp độ thì hệ biện pháp đưa ra mới có tính toàn diện và khả thi

Trang 33

Tuy nhiên trong phạm vi của đề tài chỉ đi nghiên cứu cụ thể ở cấp trường và cấp Phòng

Tóm lại:

Việc tiếp cận nội dung phát triển ĐNGV theo nhiều khía cạnh khác nhau nhằm giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện và thấu đáo hơn trong phát triển nguồn nhân lực Tuy nhiên, dù có tiếp cận theo hướng nào đi chăng nữa thì việc phát triển ĐNGV vẫn phải đảm bảo theo các yêu cầu sau:

- Phát triển ĐNGV thực chất là làm cho ĐNGV biến chuyển cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu theo hướng tiến bộ;

- Phát triển ĐNGV phải dựa trên quan điểm của lý luận quản lý giáo dục, bao quát các yếu tố: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra;

- Phát triển đội ngũ GVTH phải bao quát cả sự chỉ đạo của ngành và của lãnh thổ

1.4.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp

1.4.3.1 Quy hoạch đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp

Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII đã khẳng định: Quy hoạch cán bộ là

một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài

Quy hoạch là kế hoạch mang tính tổng thể, thống nhất với chiến lược về tính mục đích, yêu cầu đề ra; là sự bố trí sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp

lý trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch

Quy hoạch ĐNGV trường TH là xây dựng kế hoạch để đáp ứng nhu cầu hiện tại và lâu dài về ĐNGV các trường TH khi tính đến cả những nhân tố bên trong và bên ngoài

Nội dung quy hoạch ĐNGV trường TH bao gồm:

Trang 34

- Đánh giá thực trạng ĐNGV trường TH;

- Dự báo quy mô phát triển của nhà trường

1.4.3.2 Tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp

Tuyển chọn GV là một quá trình lựa chọn những GV giỏi nhất từ những GV có nguyện vọng xin về trường Trong quá trình tuyển chọn đòi hỏi đảm bảo khách quan mang tính hợp pháp

Sử dụng ĐNGV là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm GV vào các nhiệm

vụ, chức danh nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện có của ĐNGV để hoàn thành được mục tiêu của tổ chức

Việc sử dụng ĐNGV sao cho có hiệu quả cao nhất thì người làm công tác quản lý phải làm tốt một số nội dung sau:

- Nắm bắt đặc điểm, cá tính của mỗi cá nhân, mỗi nhóm cá nhân, tìm ra được ưu nhược điểm của họ để từ đó phân công lao động hợp lý;

- Phân công công việc phù hợp, phát huy được ưu thế của họ;

- Đề ra được quy chế làm việc, phân công rõ ràng, công bằng;

- Gắn chặt nghĩa vụ với quyền lợi của người lao động, đảm bảo sự công bằng đãi ngộ;

- Khi sử dụng ĐNGV phải sử dụng đúng ngành nghề ĐT, bố trí sắp xếp, sử dụng sao cho khoa học;

- Sử dụng những nhà làm công tác quản lí cấp dưới: Phải có năng lực trong công tác quản lí, hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công điều hành, phải có uy tín với cấp dưới và biết sử dụng nhân viên thuộc cơ quan mình quản lí;

- Công tác quản lý sử dụng ĐNGV thường gắn bó hữu cơ với các thành

tố khác trong hoạt động quản lý GV như tuyển chọn, ĐT, bồi dưỡng và tạo môi trường phát triển

Trang 35

1.4.3.3 Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học

Có nhiều nội dung bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ cho ĐNGV TH, trong đó có các nội dung cơ bản như sau:

- Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về chuyên môn: Để đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa và nâng chuẩn; nâng cao kiến thức liên quan: ngoại ngữ, tin học;

- Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về nghiệp vụ SP: Phương pháp giảng dạy, giáo dục HS: Phương pháp kiểm tra đánh giá HS; công tác chủ nhiệm lớp, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục truyền thống cho HS;

- Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về kỹ năng nghiên cứu khoa học: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học tổ chức tiến hành nghiên cứu đề tài, sáng kiến kinh nghiệm trong giảng dạy;

- Bồi dưỡng về lý luận chính trị và kiến thức quản lý khác

Việc bồi dưỡng cho ĐNGV cũng có thể tiến hành với nhiều hình thức

đa dạng bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, trong hè; bồi dưỡng theo chuyên đề ngắn hạn; bồi dưỡng tại các nhà trường thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, tự bồi dưỡng của GV

1.4.3.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp

Chức năng đánh giá là một trong 4 chức năng cơ bản của quản lý Kiểm tra đánh giá cần đề cập đến các phương pháp và cơ chế được sử dụng

để đảm bảo rằng hành vi, hoạt động phải tuân thủ, phù hợp với mục tiêu, kế hoạch và chuẩn mực của tổ chức

Trong nhà trường, việc đánh giá ĐNGV GV là khâu không thể thiếu trong công tác quản lý Đánh giá đúng sẽ có phương hướng và biện pháp giải quyết đúng, làm cho GV phấn khởi, tin tưởng phấn đấu trong công tác mới nâng cao chất lượng ĐNGV

Trang 36

Một số hình thức kiểm tra đánh giá ĐNGV:

- Tự đánh giá: Căn cứ vào văn bản hướng dẫn của ngành, của nhà trường, GV tự xây dựng kế hoạch đánh giá các mặt hoạt động của mình trong quá trình giảng dạy và giáo dục từ đó có biện pháp khắc phục hạn chế, bổ sung, hoàn thiện bản thân;

- Đánh giá GV thông qua HS: Căn cứ vào ý kiến của HS về GV, kết quả học tập của HS các lớp mà GV giảng dạy Tuy nhiên, việc thực hiện phương pháp này phải thực sự khéo léo và tế nhị, có biện pháp hình thức thích hợp ta

sẽ có thông tin phản hồi hết sức giá trị về từng GV Ngược lại, nếu thực hiện không tốt sẽ đem lại kết quả tiêu cực cho GV được đánh giá;

- Đánh giá GV thông qua đồng nghiệp cùng chuyên môn, tổ bộ môn: Trong một bộ môn, tổ chuyên môn thì tổ trưởng đến các GV là những người gắn bó gần gũi với nhau nhiều nhất, họ hiểu nhau khá toàn diện từ năng lực chuyên môn, kỹ năng phương pháp, đến mối quan hệ đồng nghiệp, quan hệ với người học, phẩm chất đạo đức, lối sống;

- Đánh giá GV theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp: Người GVTH phải nắm rõ được các tiêu chí, các yêu cầu của Chuẩn để tự đối chiếu, so sánh bản thân với từng yêu cầu của mỗi tiêu chí đó Trên cơ sở đó GV có thể tự đánh giá được mình đạt mức nào theo Chuẩn yêu cầu Từ đó có kế hoạch tự bồi dưỡng và nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ cho bản thân;

- Đánh giá GV từ lãnh đạo nhà trường: Đây là kết quả quan trọng có tính quyết định, ảnh hưởng đến cá nhân người GV về trước mắt và lâu dài Nếu sử

lí không tốt và thiếu khách quan, công bằng sẽ dẫn đến mất đoàn kết nội bộ

Do đó sự đánh giá của lãnh đạo nhà trường đối với cá nhân GV về các mặt: năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, chất lượng giảng dạy, tư cách đạo đức…cần phải chính xác, khách quan, để người GV tiếp nhận đánh giá của lãnh đạo một cách vui vẻ, cầu tiến và có hướng khắc phục khuyết điểm của mình

Trang 37

1.5 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học trong giai đoạn hiện nay

1.5.1 Các yêu cầu của đổi mới giáo dục Tiểu học hiện nay

Việc đổi mới GDTH hiện nay không chỉ bó hẹp trong phạm vi nội dung,

mà là một quá trình đổi mới từ mục tiêu, nội dung, chương trình và SGK, phương pháp đến phương tiện và kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục

Việc thay đổi mục tiêu, nội dung, chương trình và sách giáo khoa mới thay đổi phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá sẽ liên quan đến công tác bồi dưỡng ĐNGV, ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ

1.5.2 Các điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường giáo dục

Các yếu tố về KT - XH ảnh hưởng đến việc phát triển ĐNGV đó là: Tổng sản phẩm quốc nội GDP, chỉ số phát triển con người HDI, dân số và độ tuổi đến trường

HDI là chỉ số phát triển con người của một vùng, một địa phương hay một quốc gia, chỉ số này cho thấy sự phát triển các yếu tố về con người đến đâu và sự quan tâm của xã hội đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực con người cả về tinh thần vật chất như thế nào

Chỉ số GDP không những phản ánh kết quả phát triển kinh tế của vùng, lãnh thổ mà còn là chỉ tiêu phản ánh mức sống trung bình của người dân

Dân số trong độ tuổi đến trường là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác trong việc xây dựng và phát triển ĐNGV Dân số trong độ tuổi đến trường ở nước ta được quy định trong Điều lệ

trường Tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 41/2010/TT-BGDĐT ngày

30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT) Tuổi của HS tiểu học từ 6 đến 14 tuổi

Trang 38

- Việc thay đổi các chính sách đãi ngộ đối với GV như: phụ cấp thâm niên cho GV, chính sách ưu đãi vùng miền;

- Quá trình đào tạo, bồi dưỡng trong các trường đại học;

- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế hiện nay đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với GV liên quan đến công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng ĐNGV;

- Các yếu tố quản lý: cơ chế quản lý, phân cấp quản lý, công tác kế hoạch hoá GD, trình độ và năng lực của người cán bộ QLGD

Hiện nay, mặc dù Đảng, Nhà nước ta đã thực sự coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển kinh tế - xã hội [13] thông qua việc ban hành nhiều Chính sách, Nghị quyết, văn bản Pháp luật Các cơ quan quản lý nhà nước, ngành, các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, nhân dân đã tập trung chăm lo cho GD thể hiện mức đầu tư cho giáo dục chiếm khoảng 20%

ngân sách nhà nước Bên cạnh đó bậc TH được coi là “nền móng” của hệ

thống GD quốc dân

Song còn một số cấp có thẩm quyền chưa thực sự coi trọng bậc học

TH, quan tâm nhiều, đầu tư nhiều cho các bậc học THCS, THPT Dẫn đến chỉ đạo, quản lý ĐNGV Tiểu học còn bị buông lỏng, cụ thể:

- Chưa coi trọng công tác bồi dưỡng ĐNGV TH

- GV dạy quá số tiết quy định (theo định mức các trường dạy 2 buổi/ngày là 1,5 GV/lớp, song hiện tại huyện Tiên Du mới chỉ đảm bảo tỷ lệ hơn 1,35 GV/lớp)

1.5.4 Nhận thức, ý thức trách nhiệm và năng lực của giáo viên các trường Tiểu học

Nhận thức về chuẩn nghề nghiệp của một số GVTH còn hạn chế, ý thức trách nhiệm và năng lực chưa cao, cụ thể:

Trang 39

- Những GV lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy nhưng nhiều người có tâm lý ngại thay đổi, gặp khó khăn trong việc áp dụng CNTT và phương pháp dạy học mới chương trình dạy học VNEN, CN Tiếng Việt 1 vào giảng dạy;

- GV trẻ có sức khỏe, có tinh thần trách nhiệm cao và có nhiều thuận lợi trong việc thể hiện năng lực hoạt động chính trị xã hội và năng lực phát triển nghề nghiệp Song do việc đánh giá theo chuẩn chưa thực sự chính xác, công bằng; bên cạnh đó các chế độ động viên, khen thưởng, kỷ luật chưa kịp thời dẫn đến ý thức, trách nhiệm chưa đạt hiệu quả;

- ĐNGV TH tỷ lệ nữ là chủ yếu, dẫn đến điều kiện để đào tạo, nâng cao, bồi dưỡng thường xuyên, thời gian học tập của cá nhân bị ảnh hưởng do thời gian nghỉ thai sản, thời gian chăm con Do đó, cơ cấu về giới tính liên quan đến hiệu quả công việc của người GV bị chi phối

Trang 40

Tiểu kết chương 1

Hiện nay, GD&ĐT luôn đặt trong sự phát triển để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Do đó phát triển ĐNGV nói chung và ĐNGV TH nói riêng là một nhu cầu mang tính tất yếu rất quan trọng Do vậy, để làm rõ cơ sở lý luận

về phát triển ĐNGV TH, đề tài đã phân tích làm tường minh các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài như: GV, ĐNGV, ĐNGV TH, QL, QLGD, QL nhà trường… Đồng thời đề tài cũng phân tích làm sáng tỏ các chức năng, nhiệm

vụ, vai trò của trường TH và của ĐNGV TH trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,

HĐH và đưa ra được nội dung về “Yêu cầu đối với người GV, ĐNGV TH

trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH” Đó chính là mục tiêu mà hệ biện pháp

phát triển ĐNGV TH phải hướng tới

Từ cách tiếp cận sơ đồ quản lý nguồn nhân lực, đề tài đã chỉ rõ phát triển đội ĐNGV TH thống nhất hữu cơ trong ba mặt: Phát triển đội ngũ, sử

dụng đội ngũ và xây dựng môi trường công tác Vì tính hệ thống, hệ biện

pháp sẽ được xây dựng đồng bộ trên cả ba mặt, trong đó nghiên cứu trọng tâm là phát triển đội ngũ, với vấn đề ưu tiên là đào tạo bồi dưỡng và phát triển bền vững GV

Những vấn đề cơ bản liên quan đến đề tài trên đây là cơ sở lí luận quan trọng để xây dựng các biện pháp phát triển ĐNGV TH Tuy nhiên nếu chỉ có

cơ sở lí luận không thì chưa đủ mà cần phải có cơ sở thực tiễn Đó là thực trạng phát triển ĐNGV TH của huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh sẽ được nghiên cứu tại chương 2 của đề tài

Ngày đăng: 05/01/2018, 17:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ GV và CBQL giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ GV và CBQL giáo dục
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Điều lệ trường Tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011 - 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2013
5. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
7. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
8. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
9. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
10. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2002), Kết luận của hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương khoá IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận của hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
11. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
12. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
15. Đặng Quốc Bảo (1997), Quản lý, quản lý giáo dục, tiếp cận từ những mô hình, Trường cán bộ quản lý Giáo dục Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý, quản lý giáo dục, tiếp cận từ những mô hình
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
16. Đặng Quốc Bảo, Giáo dục nhà trường - Người Thày: Một số góc nhìn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhà trường - Người Thày: Một số góc nhìn
17. Đặng Thành Hưng (2014), Những vấn đề cơ bản của QLGD, Bài giảng lớp cao học QLGD - khoá 17, Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của QLGD
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2014
18. Đặng Thành Hưng (2014), Tiếp cận hiện đại trong QLGD. Bài giảng lớp cao học QLGD - khoá 17. Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong QLGD
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2014
19. Đặng Thành Hưng (2014), Một số kỹ năng quản lý giáo dục, Bài giảng lớp cao học QLGD - khoá 17, Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kỹ năng quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2014
20. Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị (1999), Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 1999
21. Đinh Quang Báo (2005), Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng GV, Tạp chí Giáo dục, Số 105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng GV", Tạp chí "Giáo dục
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 2005
22. Luật giáo dục (2005), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Luật giáo dục
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Nghề và nghiệp của người GV, Tạp chí thông tin KHGD, Số 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề và nghiệp của người GV", Tạp chí "thông tin KHGD
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w