Chất lượng ội ngũ giáo viên ã ược cải thiện, nhưng chủ yếu là sự th y ổi về bằng cấp; bên c nh ó, một bộ phận giáo viên ã quen với phương pháp d y học truyền thống, kh ng thường xuyên cậ
Trang 1- -
TRƯƠNG THỊ MINH PHƯỢNG
QU¶N Lý THùC TËP S¦ PH¹M CHO SINH VI£N T¹I TR¦êNG MÇM NON THùC HµNH S¦ PH¹M CñA TR¦êNG CAO §¼NG S¦ PH¹M TRUNG ¦¥NG
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS TRỊNH THỊ XIM
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng sâu sắc và tình cảm chân thành tác giả xin trân
trọng cảm ơn:
Các th y giáo, c giáo Phòng S u i học - Trường Đ i học Sư ph m
Hà Nội 2, ã trực tiếp giảng d y và góp ý cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn B n giám hiệu Trường CĐSPTƯ,
B n chủ nhiệm và giảng viên Kho GDMN, B n giám hiệu và giáo viên b trường MNTH ã t o iều kiện cung cấp th ng tin, tư liệu giúp ỡ tác giả
trong suốt quá trình thực hiện ề tài
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc ối với
TS Trịnh Thị Xim, người ã nhiệt tình, trực tiếp hướng dẫn, giúp ỡ tác giả nghiên cứu hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn ến tất cả b n bè ồng nghiệp
và người thân ã ộng viên, giúp ỡ tác giả hoàn thiện luận văn
Mặc dù trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, tác giả ã dành nhiều thời gi n, tâm huyết Nhưng chắc chắn, luận văn kh ng thể tránh khỏi những h n chế Kính mong nhận ược sự cảm th ng, chi sẻ củ quý th y giáo, c giáo, các b n bè, ồng nghiệp
N t n n m 6
Tác giả
Trương Thị Minh Phượng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
T i xin c m o n rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và kh ng trùng lặp với các ề tài khác T i cũng xin c m o n rằng các th ng tin trích dẫn trong luận văn ã ược chỉ rõ nguồn gốc
N t n n m 6
Tác giả
Trương Thị Minh Phượng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Lời c m o n ii
Mục lục iii
D nh mục ký hiệu viết tắt trong luận văn vi
D nh mục bảng vii
Danh mục biểu ồ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn ề tài 1
2 Mục ích nghiên cứu 3
3 Khách thể và ối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết kho học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Ph m vi nghiên cứu củ ề tài 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 7
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TTSP CHO SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG MNTH SƯ PHẠM CỦA TRƯỜNG CĐSPTƯ 8
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.3 Thực tập sư phạm cho sinh viên tại trường mầm non thực hành sư phạm của trường Cao đẳng sư phạm Trung ương 17
1.3.1 Thực tập sư phạm 17
1.3.2 Thực tập sư phạm trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non trình độ cao đẳng 19
1.4 Quản lý TTSP và việc nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên Cao đẳng mầm non 23
1.4.1 Chất lượng và chất lượng đào tạo 23
Trang 51.4.2 Quản lý thực tập sư phạm của sinh viên giáo dục mầm non 27
1.5 Các biện pháp quản lý 39
1.5.1 Biện pháp và biện pháp quản lý 39
1.5.2 Khái niệm biện pháp quản lý thực tập sư phạm 39
1.5.3 Biện pháp quản lý TTSP 40
Tiểu kết chương 1 41
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC TẬP SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON THỰC HÀNH 42
2.1 Giới thiệu về trường CĐSP Trung ương và các trường MNTH 42
2.1.1 Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương 42
2.1.2 Giới thiệu về các trường MNTH 45
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 49
2.2.1 Nội dung nghiên cứu thực trạng 49
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực trạng 49
2.2.3 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thực trạng 51
2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng 52
2.3.1 Thực trạng các trường MNTH sư phạm của Trường CĐSPTƯ 52
2.3.2 Thực trạng nội dung, qui trình, hình thức tổ chức TTSP 56
2.3.3 Thực trạng quản lý TTSP đối với sinh viên trường CĐSPTƯ 66
2.3.4 Đánh giá chung về quản lý TTSP 77
2.3.5 Nguyên nhân của thực trạng quản lý TTSP đối với sinh viên tại các trường MNTH sư phạm của Trường CĐSPTƯ 79
Tiểu kết chương 2 83
Chương 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC TẬP SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG MNTH SƯ PHẠM CỦA TRƯỜNG CĐSPTƯ 84
3.1 Căn cứ và nguyên tắc xây dựng hệ thống các biện pháp 85
Trang 63.1.1 Căn cứ của việc xây dựng hệ thống các biện pháp 85
3.1.2 Nguyên tắc của việc xây dựng và vận dụng các biện pháp quản lý TTSP 85
3.2 Những biện pháp quản lý TTSP 86
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các đối tượng tham gia công tác TTSP 86
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng mạng lưới trường mầm non Thực hành 91
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉnh sử các văn bản qui định về quản lý TTSP 94
3.2.4 Biện pháp 4: Cải tiến nội dung, qui trình, hình thức tổ chức TTSP theo hướng đổi mới quản lý giáo dục và đào tạo giáo viên mầm non 100
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra việc quản lý, hướng dẫn sinh viên tại các trường MNTH 103
3.2.6 Đổi mới nội dung đánh giá kết quả TTSP 104
Tiểu kết chương 3 111
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 121 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ĐNGV Đội ngũ giáo viên
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Kết quả iều tr trình ộ củ cán bộ quản lý các trường MNTH 53 Bảng 2.2 Kết quả iều tr tuổi ời củ cán bộ quản lý các trường MNTH 54 Bảng 2.3 Kết quả iều tr trình ộ chuyên m n củ GVMN các trường MNTH 54 Bảng 2.4 Kết quả iều tr sự hợp lý củ nội dung, qui trình, hình thức tổ
chức TTSP cho sinh viên 64 Bảng 2.5 Kết quả iều tr nhận thức củ CBQL, GVSP, GVMN và
sinh viên về v i trò t m qu n trọng củ TTSP 66 Bảng 2.6 Kết quả iều tr về chức năng nhiệm vụ củ các thành viên
tham gia TTSP 71 Bảng 2.7 Kết quả iều tr thực tr ng việc kiểm tr , ánh giá TTSP 72 Bảng 2.8 Kết quả TTSP củ sinh viên qu các năm học t i các trường MNTH 74 Bảng 2.9 Kết quả iều tr việc sử dụng các biện pháp quản lý TTSP 75 Bảng 2.10 Kết quả CBQL, GVSP và GVMN ánh giá về mức ộ thực hiện
các biện pháp quản lý TTSP ở Trường CĐSPTƯ 76 Bảng 3.1 Đánh giá củ CBQL, GVSP, và GVMN về mức ộ c n thiết
củ các biện pháp QL TTSP ối với sinh viên t i Trường CĐSPTƯ 106Bảng 3.2 Tính khả thi củ các biện pháp 107Bảng 3.3 Mức ộ tán thành củ các nhà quản lý, GVSP và GVMN ối với
từng biện pháp 109
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang Biểu ồ 2.1 Trình ộ chuyên m n củ GVMN 55Biểu ồ 3.1 Đánh giá củ CBQL về mức ộ c n thiết củ các biện pháp
QL TTSP ối với sinh viên t i Trường CĐSPTƯ 106Biểu ồ 3.2 Tính khả thi củ các biện pháp 108Biểu ồ 3.3 Mức ộ tán thành củ các nhà quản lý ối với từng biện pháp 109
Trang 10Văn kiện Đ i hội XI củ Đảng xác ịnh: "Phát triển giáo dục là quốc sách
hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; trong
đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội"
Với sự phát triển kinh tế và dân trí củ xã hội, yêu c u củ phụ huynh
ối với việc chăm sóc con em ngày càng c o, càng òi hỏi sự vững vàng, hoàn thiện củ giáo viên m m non Nhu c u củ các trường m m non cũng như lực lượng cán bộ nói chung, òi hỏi lực lượng giáo viên hiện n y phải có một t y nghề chắc chắn, áp ứng nhu c u củ c ng tác chăm sóc giáo dục trẻ
em theo hướng ổi mới Từ ó mục tiêu ặt r ối với việc ào t o giáo viên
m m non trình ộ C o ẳng trong gi i o n hiện n y củ các trường sư ph m phải ược qu n tâm ến kết quả u r s o cho phù hợp với nhu c u sử dụng
s u ào t o
Trong những năm qu , dưới sự lãnh o củ Đảng và Nhà nước, nền giáo dục củ Việt N m ã có sự th y ổi và chuyển biến áng kể Đội ngũ giáo viên ã tăng nh nh về số lượng và chất lượng; giáo viên có trình ộ t chuẩn, trên chuẩn tăng lên rõ rệt vì họ tích cực th m gi các lớp ào t o bồi
Trang 11dưỡng dưới nhiều hình thức khác nh u Qu báo cáo củ các cơ sở giáo dục,
tỷ lệ giáo viên t chuẩn và trên chuẩn nhiều ơn vị t 100% Chất lượng ội ngũ giáo viên ã ược cải thiện, nhưng chủ yếu là sự th y ổi về bằng cấp; bên c nh ó, một bộ phận giáo viên ã quen với phương pháp d y học truyền thống, kh ng thường xuyên cập nhật th ng tin và tiếp cận các phương pháp
d y học hiện i, họ ng i th y ổi nên chư theo kịp yêu c u ổi mới và phát triển giáo dục hiện n y; năng lực sáng t o và kỹ năng thực hành còn h n chế, chư thực sự tâm huyết với nghề và thậm chí còn có giáo viên vi ph m o
ức nghề nghiệp Đó chính là những vấn ề chúng t c n phải quan tâm và tập trung giải quyết trong thời gi n tới
Thực tế cho thấy, ội ngũ giáo viên m m non hiện n y ã tăng nh nh về
số lượng Tuy nhiên, ể áp ứng yêu c u ổi mới về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức ho t ộng chăm sóc, giáo dục trẻ m m non theo hướng tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm, tăng cường tổ chức ho t ộng cho trẻ trải nghiệm, t o tình huống ể kích thích trẻ có nhu c u khám phá, nhu c u ho t ộng… thì chất lượng ội ngũ giáo viên m m non còn bộc lộ một số h n chế
Trong những năm g n ây, c ng tác ào t o giáo viên m m non ở Trường CĐSPTƯ ã có những thành tích áng kể, Nhà trường ã ào t o ược một ội ngũ ng ảo với hàng nghìn giáo viên, họ ã óng góp ph n
c ng sức to lớn vào sự nghiệp giáo dục m m non ở nước t Hiện n y, trước những yêu c u củ sự nghiệp c ng nghiệp hoá, hiện i hoá ất nước, ã và
ng ặt r những nhiệm vụ mới cho Nhà trường là phải ào t o một ội ngũ giáo viên có chất lượng c o, giỏi về chuyên m n, vững vàng về nghiệp vụ sư
ph m, năng ộng và sáng t o Để làm tốt sứ m ng củ mình, Nhà trường ng tìm các biện pháp ể nâng c o chất lượng ào t o Một trong những biện pháp
ó là giải quyết tốt mối qu n hệ giữ nâng c o trình ộ lý thuyết và kỹ năng thực tập sư ph m cho sinh viên Thực tập ược xem là c u nối giữ lý luận
Trang 12với thực tiễn Như Bác Hồ ã nói: “Lý luận cốt ể áp dụng vào c ng việc thực
tế, lý luận mà kh ng áp dụng vào thực tế là lý luận su ng” Xuất phát từ tính chất qu n trọng củ c ng tác thực tập sư ph m, việc quản lý c ng tác này s o cho hiệu quả là vấn ề ặt r cho những người làm c ng tác quản lý ào t o
Vì vậy, là cán bộ quản lý t i một trong ba trường MNTH củ trường CĐSPTƯ, nơi ào t o r những c giáo m m non tương l i cho ất nước, chúng t i nhận thấy mình c n phải có trách nhiệm nâng cao chất lượng rèn luyện t y nghề cho sinh viên thực tập sư ph m t i trường; từ lý thuyết các em
ã tiếp thu ược t i Trường CĐSPTƯ, n y ược rèn luyện, trải nghiệm trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường MNTH; ể các em trở thành những
cô giáo m m non yêu nghề mến trẻ, năng ộng và sáng t o, biết vận dụng linh
ho t giữ lý thuyết vào thực hành, thì Nhà trường c n phải có những biện pháp quản lý thực tập sư ph m nhằm phát huy ược tính tích cực củ sinh viên, giúp cho sinh viên khi r trường giỏi về nghiệp vụ sư ph m, năng ộng sáng t o, tích cực tiếp thu và ứng dụng các phương pháp d y học củ các nước tiến tiến trong khu vực và trên thế giới vào c ng tác chăm sóc, giáo dục trẻ m m non Góp ph n vào sự nghiệp giáo dục m m non; áp ứng yêu c u ngày càng c o củ xã hội
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn ề tài nghiên cứu kho học:
“Quản lý t ực tập sư p ạm cho sinh viên tạ trườn mầm non t ực n
sư p ạm của trườn Cao đẳn Sư p ạm Trun ươn ”
2 Mục đ ch nghiên cứu
Phân tích cơ sở lý luận và thực tr ng quản lý TTSP cho sinh viên giáo dục m m non t i các trường MNTH trực thuộc trường CĐSPTƯ và ề xuất
một số biện pháp “Quản lý t ực tập sư p ạm c o s n v ên tạ trườn mầm
non t ực n sư p ạm của trườn Cao đẳn Sư p ạm Trun ươn ”
nhằm nâng c o chất lượng ào t o sinh viên chuyên ngành giáo dục m m non
t i Trường CĐSPTƯ
Trang 133 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3 K c t ể n ên cứu: Quá trình tổ chức TTSP cho sinh viên t i
trường MNTH sư ph m củ trường CĐSPTƯ
3 Đố tượn n ên cứu: Biện pháp quản lý TTSP cho sinh viên t i
trường MNTH sư ph m củ trường CĐSPTƯ
4 Giả thuyết khoa học
Hiện n y, quản lý TTSP cho sinh viên chuyên ngành giáo dục m m non
ng là vấn ề v cùng cấp bách Trường MNTH Ho Sen là một trong b trường MNTH trực thuộc trường CĐSPTƯ, là cái nôi rèn luyện t y nghề cho sinh viên TTSP củ các khoa trong Nhà trường trong ó việc rèn luyện t y nghề cho sinh viên kho giáo dục m m non là then chốt vì ây chính là thương
hiệu củ trường CĐSPTƯ Nếu ề xuất ược biện pháp“Quản lý t ực tập sư
p ạm c o s n v ên tạ trườn mầm non t ực n sư p ạm của trườn Cao đẳn Sư p ạm Trun ươn ” và có ịnh hướng tổ chức thực hiện, rà soát,
kiểm tr ánh giá thì sẽ nâng c o ược t y nghề cho sinh viên.Từ ó, sẽ góp
ph n nâng cao chất lượng rèn luyện t y nghề cho sinh viên TTSP t i các trường MNTH sư ph m củ trường CĐSPTƯ
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu những vấn ề lý luận về quản lý TTSP cho sinh viên
t i các trường MNTH sư ph m củ trường CĐSPTƯ
5.2 Khảo sát thực tr ng quản lý TTSP cho sinh viên củ cán bộ quản lý
TTSP t i các trường MNTH sư ph m củ trường CĐSPTƯ
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý TTSP cho sinh viên t i trường
MNTH sư ph m củ trường CĐSPTƯ nhằm nâng c o chất lượng t y nghề cho sinh viên
6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1 N dun n ên cứu
Nội dung và cách thức quản lý TTSP cho sinh viên t i trường MNTH
sư ph m củ trường CĐSPTƯ
Trang 146 G ớ ạn n ên cứu
TTSP củ sinh viên C o ẳng M m non Trường CĐSPTƯ b o gồm nhiều nội dung khác nh u Trong ph m vi luận văn th c sĩ, chúng t i chỉ nghiên cứu một số biện pháp quản lý TTSP thường xuyên củ sinh viên CĐMN t i các trường MNTH sư ph m củ trường CĐSPTƯ nhằm nâng c o chất lượng ào t o giáo viên m m non trình ộ c o ẳng
6.3 Địa b n n ên cứu
- Phòng Quản lý ào t o trường CĐSPTƯ
- Kho GDMN trường CĐSPTƯ
- 3 trường MNTH trực thuộc trường CĐSPTƯ
6.4 K c t ể k ảo s t
6.4.1 Cán bộ quản lý trường m m non thực hành : 09 người 6.4.2 Cán bộ quản lý phòng Quản lý ào t o : 04 người 6.4.3.B n chủ nhiệm và giảng viên kho giáo dục m m non : 40 người 6.4.4.Giáo viên m m non hướng dẫn thực tập sư ph m : 90 người 6.4.5 Sinh viên thực tập sư ph m : 500 người
7 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu chúng t i ã sử dụng phối hợp các phương pháp s u:
7.1 Nhóm p ươn p p n ên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa tài liệu: Nghiên cứu các công trình kho học như: Sách, giáo trình, tài liệu th m khảo, luận văn, luận án có liên
qu n ến vấn ề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận củ ề tài
7.2 Nhóm p ươn p p t ực t ễn
7.2.1 Phương pháp sử dụng phiếu chưng cầu ý kiến
Dùng phiếu trưng c u ý kiến (ankét) cho cán bộ quản lý và giáo viên
t i các trường MNTH trực thuộc trường CĐSPTƯ về vấn ề quản lý TTSP cho sinh viên chuyên ngành giáo dục m m non
Trang 157.2.2 Phương pháp đàm thoại
- Sử dụng câu hỏi tr o ổi với cán bộ quản lý TTSP cho sinh viên t i các trường MNTH sư ph m củ trường CĐSPTƯ về việc hướng dẫn sinh viên TTSP t i trường
- Sử dụng câu hỏi tr o ổi với B n giám hiệu, khối trưởng và giáo viên các trường MNTH sư ph m củ trường CĐSPTƯ
- Sử dụng câu hỏi tr o ổi với cán bộ quản lý phòng Quản lí ào t o, ban chủ nhiệm và giảng viên củ khoa giáo dục m m non trường CĐSPTƯ nhằm thu thập th ng tin c n thiết cho vấn ề nghiên cứu
7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu kế ho ch tổ chức TTSP cho sinh viên t i các trường MNTH trực thuộc trường CĐSPTƯ.Kiểm tr sổ dự giờ, sổ nhận xét sinh viên,
sổ họp chuyên m n và kế ho ch TTSP trong năm học củ cán bộ quản lý TTSP cho sinh viên t i các trường MNTH trực thuộc trường CĐSPTƯ
7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổ chức rút kinh nghiệm về TTSP cho sinh viên t i các trường MNTH trực thuộc trường CĐSPTƯ
7.2.5 Phương pháp thử nghiệm sư phạm
Bước u thử nghiệm một số biện pháp quản lý TTSP cho sinh viên nhằm thăm dò ánh giá tính khả thi củ các biện pháp ề xuất
7.2.6 Phương pháp chuyên gia
- Phỏng vấn, trưng c u ý kiến củ ội ngũ chuyên gi có trình ộ c o
trong quá trình nghiên cứu ề tài
7.3 P ươn p p t ốn kê to n ọc
Dùng các c ng thức toán thống kê ể xử lý các số liệu nghiên cứu thực tiễn, ánh giá thực tr ng quản lý TTSP cho sinh viên và hiệu quả củ các biện pháp ư vào thử nghiệm
Trang 168 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý TTSP cho sinh viên
Chương 2: Thực tr ng quản lý TTSP cho sinh viên t i trường MNTH
sư ph m củ trường CĐSPTƯ
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý TTSP cho sinh viên,
nhằm áp ứng yêu c u hướng dẫn sinh viên TTSP t i các trường MNTH sư
ph m củ trường CĐSPTƯ
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TTSP CHO SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG MNTH SƯ PHẠM CỦA TRƯỜNG CĐSPTƯ
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nhằm áp ứng nhu c u phát triển củ xã hội, việc nâng c o chất lượng
ào t o giáo viên trong các trường Sư ph m nói chung và trường CĐSP Trung ương nói riêng từ lâu ã trở thành vấn ề qu n tâm củ các nước trên thế giới trong ó có Việt N m
Từ thời Cổ i, Khổng Tử (551-479 trước C ng nguyên) Nhà giáo dục
lỗi l c Trung Quốc ã cho rằng: “Hữu giáo vô loại” - Việc GD là c n thiết cho
mọi người, ng lu n coi trọng việc tự học, tự rèn luyện, phát huy tính tích cực, sáng t o, năng lực nội sinh, d y học sát ối tượng, học i i với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn; Cho ến n y, phương pháp giáo dục củ Khổng
Tử vẫn là những bài học lớn cho các Nhà trường trong c ng tác GD&ĐT nguồn nhân lực cho ất nước
Các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc …cũng lu n qu n tâm ến GD&ĐT, coi ó là ộng lực phát triển kinh tế xã hội Các quốc gi này ã lấy nguồn lực con người làm tài sản quyết ịnh trong việc thực hiện CNH - HĐH
ất nước Vì vậy, ở các trường ào t o nguồn nhân lực, trong quá trình ào t o
họ lu n chú trong ến việc rèn luyện t y nghề cho người học
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục X Viết trong những c ng trình nghiên cứu củ mình cũng cho rằng: Kết quả ào t o củ nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào c ng tác hướng dẫn thực hành, thực tập sư ph m cho sinh viên t i các cơ sở thực hành
Đảng và Nhà nước t coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu” toàn xã hội
ều có ý thức chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, ặc biệt là GDMN là cơ sở ặt
Trang 18nền móng cho sự phát triển nhân cách con người về s u Nhiều chương trình,
dự án thuộc lĩnh vực GDMN ược thực hiện có hiệu quả ã t o nên nguồn lực con người phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Lịch sử nghiên cứu vấn ề quản lý thực tập sư ph m cho sinh viên, nhằm áp ứng yêu c u hướng dẫn sinh viên thực tập sư ph m t i các trường
MNTH sư ph m củ trường CĐSPTƯ trong gi i o n hiện n y
Quản lý là một ho t ộng ược hình thành từ khi xã hội loài người xuất hiện, con người có sự hợp tác với nh u hoặc cùng nh u ho t ộng với những mục ích chung nào ó Ở âu con người t o lập nên nhóm xã hội là ở ó c n
ến quản lý, dù nhóm nhỏ, nhóm lớn, nhóm chính thức, nhóm kh ng chính thức và bất kể nội dung ho t ộng nhóm ó là gì Từ x xưa, con người ã biết sử dụng ho t ộng quản lý vào việc tổ chức các ho t ộng củ mình Thời Trung Ho cổ i, 4 chức năng cơ bản củ quản lý ã ược xác ịnh Đó là kế
ho ch hoá, tổ chức, tác ộng và kiểm tr Tuy tư tưởng và qu n iểm về quản
lý ã có cách ây 2500 năm, nhưng cho ến cuối thế kỷ XIX, u thế kỷ XX, cuộc vận ộng quản lý theo kho học mới xuất hiện Người khởi xướng cuộc vận ộng này là Frederich Winslow T ylor Năm 1911, Winslow T ylor ã cho xuất bản cuốn sách "Các nguyên tắc quản lý theo kho học"
Ngày n y, quản lý là một ho t ộng ặc trưng b o trùm lên mọi mặt ời sống xã hội Quản lý ược coi là một c ng việc v cùng qu n trọng, nhưng rất khó khăn và phức t p Vì quản lý liên qu n ến nhân cách củ nhiều cá nhân trong tập thể xã hội, liên qu n ến quyền lợi, nghĩ vụ trách nhiệm và cuộc sống nói chung củ mỗi người, nghĩ là quản lý phải áp ứng ược yêu c u
lu n th y ổi và phát triển củ xã hội
Do ối tượng quản lý rất d ng, phong phú, phức t p tùy thuộc từng lĩnh vực ho t ộng cụ thể và mỗi gi i o n phát triển xã hội khác nh u cũng
có những qu n niệm khác nh u, nên ịnh nghĩ về quản lý cũng có nhiều cách khác nhau:
Trang 19Winslow T ylor, người u tiên nghiên cứu quá trình l o ộng, ã nêu
r hệ thống tổ chức l o ộng nhằm kh i thác tối thời gi n l o ộng, sử dụng hợp lý nhất c ng cụ và phương tiện l o ộng nhằm tăng năng xuất l o ộng, ã qu n niệm: "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì c n làm và làm cái ó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất"
Nhà lý luận quản lý kinh tế người Pháp F yon cho rằng:"Quản lý là quá trình ư xí nghiệp tới ích, cố gắng sử dụng tốt nhất nguồn lực (nhân lực, vật lực) củ nó"
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
K n ệm về quản lý v quản lý o dục
1.2.1.1.Khái niệm chung về quản lý
Khái niệm quản lý ược sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kho học, sản xuất kinh do nh và ời sống xã hội Thường ngày, chúng t nói những người chịu trách nhiệm tổ chức, iều hành, iều khiển, chỉ huy một nhóm sản xuất, một trường học, một cơ qu n, xí nghiệp là những người làm công tác quản lý
Theo M ry P rker Follett:"Quản lý là một quá trình ộng, liên tục, kế tiếp nh u chứ kh ng tĩnh t i"
Theo Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo “Quản lý là tác ộng có mục ích, có kế ho ch củ chủ thể quản lý ến tập thể những người l o ộng nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến".[25]
Theo Nguyễn Quốc Chí Bảo và Nguyễn Thị Mỹ Lộc:"Ho t ộng quản
lý là tác ộng có ịnh hướng, có chủ ích củ chủ thể quản lý (người quản lý)
ến khách thể (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và t ược mục ích củ tổ chức".[35]
Trang 20Theo chúng tôi quản lý là:
Quản lý l sự tác đ n có địn ướn có mục đíc có kế oạc của
c ủ t ể quản lý đến k c t ể quản lý m t c c ợp qu luật n ằm đạt được mục t êu đề ra tron đ ều k ện b ến đ n của mô trườn
*Đặc trưn của quản lý:
Đặc trưng thứ nhất: Quản lý là ho t ộng có mục ích, có ịnh hướng,
1.2.1.2 Chức năng của quản lý:
Quản lý có 4 chức năng cơ bản s u:
* Chức năng kế hoạch hoá
Đây là chức năng ho ch ịnh, là chức năng qu n trọng nhất củ người quản lý Kế ho ch hoá là xác ịnh rõ mục ích, mục tiêu trong tương l i củ
tổ chức và những biện pháp, cách thức ể t ược mục ích, mục tiêu ó
Nội dung chủ yếu củ chức năng kế ho ch hoá là ổn ịnh và xác lập các mục tiêu; xác ịnh rõ và ảm bảo các nguồn lực ể t ược mục tiêu ã ề
r , quyết ịnh xem những ho t ộng nào, những biện pháp như thế nào ể t ược các mục tiêu ó Sản phẩm củ chức năng kế ho ch hoá là kế ho ch, có
3 lo i kế ho ch:
- Kế ho ch chiến lược (giải quyết các mục tiêu chiến lược)
- Kế ho ch chiến thuật (giải quyết các mục tiêu chiến thuật)
- Kế ho ch tác nghiệp (giải quyết các mục tiêu tác nghiệp)
Trang 21* Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức ược tiến hành s u khi ã thực hiện xong chức năng
kế ho ch hoá nhằm thực hiện kế ho ch ã ề r Tổ chức là sự hình thành cấu trúc các qu n hệ giữ các bộ phận trong tổ chức
Nếu tổ chức tốt thì người quản lý có thể phối hợp, iều hành tốt các nguồn lực, t o r sự vận hành ồng bộ trong bộ máy củ tổ chức, t o r sức
m nh hợp ồng củ các bộ phận ể phát triển tổ chức và t ược mục tiêu ã
ề r Thành tựu củ một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực củ người quản lý sử dụng các nguồn lực này s o cho có kết quả và hiệu quả
Nội dung chủ yếu củ chức năng tổ chức gồm: Xây dựng cơ cấu tổ chức, xác ịnh nhiệm vụ quyền h n củ từng thành viên, từng bộ phận củ tổ chức; quản lý nhân sự (b o gồm ào t o, bồi dưỡng, bố trí sắp xếp, phân
c ng, phân nhiệm, ề b t, s thải ), tổ chức các ho t ộng
* Chức năng điều khiển (chỉ đạo)
S u khi kế ho ch ã ược lập, cơ cấu bộ máy ã hình thành, nhân sự ã ược tuyển dụng sắp xếp thì phải có người lãnh o (nhà quản lý) dẫn dắt và iều khiển Đó là quá trình tập hợp, liên kết các thành viên trong tổ chức, giám sát các ho t ộng củ các thành viên, các bộ phận trong tổ chức, iều khiển, hướng dẫn, iều chỉnh c ng việc hợp lý, nhịp nhàng kh ng chồng chéo; xử lý uốn nắn các hành vi vi ph m, ộng viên khuyến khích người l o ộng nhằm t ược mục tiêu củ tổ chức
* Chức năng kiểm tra
Kiểm tr là những ho t ộng củ chủ thể quản lý tác ộng ến khách thể quản lý nhằm ánh giá kết quả vận hành củ tổ chức Th ng qu kiểm tr , người quản lý nắm ược những vấn ề tồn t i, h n chế, những thiếu sót, khuyết iểm, những trì trệ ể có biện pháp iều chỉnh, uốn nắn, khắc phục, ồng thời nắm ược những ưu iểm ể phát huy ộng viên, khuyến khích, hoàn thiện kế ho ch tổ chức chỉ o
Trang 22Nội dung kiểm tr là kiểm soỏt tỡnh hỡnh, phỏt hiện, ộng viờn phờ bỡnh, ỏnh giỏ, thu thập th ng tin Theo thuyết hệ thống thỡ kiểm tr là quỏ trỡnh thiết lập mối qu n hệ ngược trong quản lý
Bốn chức năng củ quản lý: Kế ho ch hoỏ, tổ chức, chỉ o và kiểm tr
cú qu n hệ biện chứng, chặt chẽ với nh u, phối hợp và bổ sung cho nh u t o
thành một chu trỡnh quản lý, trong chu trỡnh ú, yếu tố th ng tin lu n cú mặt
trong cỏc khõu với v i trũ vừ là iều kiện, vừ là phương tiện kh ng thể thiếu ược khi thực hiện cỏc chức năng quản lý và r quyết ịnh
Mối qu n hệ này ược thể hiện qu sơ ồ:
1.2.1.3 Khỏi niệm về quản lý giỏo dục
Khỏi niệm: Quản lý giỏo dục là một bộ phận củ quản lý xó hội Khỏi
niệm quản lý giỏo dục ược hiểu khỏ rộng trong nhiều ph m vi từ vĩ m ến
vi mụ
Theo Ph m Thị Chõu, Tr n Thị Sinh “Quản lý giỏo dục là hệ thống những tỏc ộng cú mục ớch, cú kế ho ch, hợp qui luật củ chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo ường lối và nguyờn lý giỏo dục củ Đảng, thực hiện cỏc tớnh chất củ Nhà trường xó hội chủ nghĩ Việt N m, mà tiờu iểm hội tụ là quỏ trỡnh d y học - giỏo dục thế hệ trẻ, hệ thống giỏo dục tới mục tiờu dự kiến, tiến lờn tr ng thỏi mới về chất".[12]Tỏc giả Đặng
Kiểm tra
Kế hoạch
Tổ chức
Chỉ đạo Thông tin
Trang 23Quốc Bảo cho rằng:"Quản lý giáo dục theo nghĩ tổng quát là ho t ộng iều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc ẩy m nh mẽ c ng tác ào t o thế hệ trẻ theo yêu c u phát triển xã hội".[2] Theo Nguyễn Quốc Chí:"Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện ường lối giáo dục củ Đảng trong
ph m vi trách nhiệm củ mình, tức là ư nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, ể tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu ào t o ối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [13]
Ngày nay theo qu n iểm: Học thường xuyên, học suốt ời, do ó giáo dục kh ng chỉ giới h n cho thế hệ trẻ mà giáo dục cho mọi người, cho nên quản lý giáo dục ược hiểu là sự iều hành hệ thống giáo dục quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu: Nâng c o dân trí, ào t o nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
Thực chất quản lý giáo dục là quá trình tổ chức, iều chỉnh sự vận hành
củ các yếu tố s u:
- Đường lối, chiến lược và chính sách Giáo dục củ ất nước
- Tập hợp những con người b o gồm: Các nhà sư ph m (cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên), trẻ em, gi ình, oàn thể và xã hội
- Điều kiện cơ sở vật chất ( ồ dùng, tr ng thiết bị d y học, ồ chơi, ồ dùng sinh ho t, bàn ghế, trường, lớp vv )
Theo chúng tôi hiểu khái niệm về quản lý giáo dục là:
Quản lý o dục l ệ t ốn t c đ n có mục đíc có kế oạc ợp
qu luật của c ủ t ể quản lý đến k c t ể quản lý n ằm t ực ện c c
c ức n n quản lý tron côn t c o dục bao ồm: Kế oạc o tổ
c ức c ỉ đạo k ểm tra v đ n c c qu trìn o dục để đạt mục tiêu
đã đề ra
Đặc điểm:Tuy hệ thống giáo dục là bộ phận củ hệ thống xã hội nhưng
quản lý giáo dục khác biệt với quản lý các tổ chức khác, biểu hiện một số ặc iểm s u:
Trang 241 Trước hết, các mục ích củ giáo dục cũng như củ nhiều tổ chức dịch
vụ khác phải cụ thể, tường minh, lượng hú Thật khó mà có ược những " ịnh chuẩn" rành m ch dứt khoát ối với ho t ộng giáo dục khi so sánh với các ho t ộng sản xuất kinh do nh khác, chẳng h n như phải t lợi nhuận c o nhất, phải
có số lượng sản phẩm nhiều nhất, phải ảm bảo sự d ng tối củ sản phẩm hàng hoá Các cơ sở giáo dục có sứ mệnh c o cả là phát triển năng lực củ mỗi
cá nhân, hình thành cho con người có những giá trị và niềm tin, chăm sóc th nh thiếu niên theo các gi i o n kế tiếp nh u trong những chuỗi dài ngày nọ s ng ngày ki , chuẩn bị cho học sinh, sinh viên bước vào gi i o n học tiếp theo, h y bước vào cuộc sống với c ng việc phải hoàn thành
2 Trong giáo dục rất khó o lường, ánh giá việc t ược các mục ích cũn trong các tổ chức sản xuất kinh do nh, rất dễ o lường mức ộ t ược mục tiêu th ng qu những chỉ tiêu tài chính, do nh số bán hàng, lợi nhuận thu ược, lãi xuất cổ tức Trong trường học sự ánh giá việc t ược mục tiêu phải là ánh giá dài h n khi tính ến một chu trình giáo dục dài hơi,
ít nhất là 5 năm ối với bậc tiểu học, 4 năm ối với trung học cơ sở, 3 năm
ối với trung học phổ th ng, 3-5 năm ối với bậc c o ẳng i học Trong một số khí c nh, h u như khó có thể ánh giá mức ộ t ược mục ích Chúng t cũng có thể ánh giá việc t ược mục tiêu qu các kỳ thi h y trắc nghiệm Nhưng với mục tiêu kh ng tường minh, những tiêu chí kh ng rõ
ràng, những chức năng i lúc mâu thuẫn nh u, nhà trường sẽ gặp phải những rắc rối lớn trong quản lý Thiếu những mục tiêu tường minh và phù hợp thì
kh ng thể có những căn cứ ể quyết ịnh phân bổ nguồn lực Kh ng có những phép o rõ ràng về thành tựu thì kh ng thể có cách thức rõ ràng ánh giá sự tiến bộ củ mỗi thành viên h y củ một cơ sở giáo dục
3 Sự hiện diện củ trẻ em, th nh thiếu niên như là tâm iểm củ các cơ
sở giáo dục - ào t o Học sinh và sinh viên ược coi là "khách hàng" h y
" u r " củ các trường phổ th ng h y i học Với tư cách là khách hàng, trẻ
Trang 25em và th nh thiếu niên khác x với những "nguyên liệu th " trong các ngành sản xuất kinh do nh Quá trình học tập ược xây dựng trên mối qu n hệ nhân cách với tất cả những ặc iểm phong cách cá nhân trong suy nghĩ, ứng xử và
kh ng tiên oán trước ược
4 Người quản lý và người giáo viên (ở trường phổ th ng) và giảng
viên (ở trường i học ều có chung một căn bản chuyên nghiệp với những
giá trị ược chi sẻ, ược ào t o và có những kinh nghiệm kh ng khác nh u
b o x Với tư cách là những nhà chuyên m n, người giáo viên òi hỏi có một mức ộ tự chủ trong lớp học Bản chất củ mối qu n hệ lớp học hoặc nhóm học sinh, sinh viên là kh ng tuân thủ tuyệt ối những qui chế óng hoặc sự
th nh sát cứng nhắc Hơn nữ , giáo viên - nhà chuyên m n phải th m gi vào quá trình r quyết ịnh củ trường học (phổ th ng h y i học) bởi lẽ sự c m kết củ họ trong việc thực hiện các quyết ịnh ó là rất qu n trọng
5 Mối qu n hệ "khách hàng" giữ giáo viên và học sinh, giữ giảng viên và sinh viên có nhiều khác biệt so với qu n hệ chuyên m n khách hàng trong những lĩnh vực ho t ộng khác Trước hết, giáo viên có sự gi o tiếp thường kỳ và rộng mở với học sinh, thường tiếp xúc với nh u nhiều l n mỗi
tu n trong suốt nhiều năm học Thường là học sinh, sinh viên có rất ít cơ hội
"lự chọn" người giáo viên củ mình Học sinh bị buộc phải trải qu 5 năm, 4 năm h y 3 năm học phổ th ng với tư cách là thành viên củ các cơ sở giáo dục và phải chấp nhận những giáo viên ã dành sẵn cho các em Đây là một
ặc iểm khiến các cơ sở giáo dục khác biệt khá nhiều so với các lo i hình tổ chức khác, thậm chí so với các tổ chức có nhiều nhà chuyên m n ho t ộng, chứ kh ng chỉ so với những tổ chức kinh do nh
6 Cấu trúc củ các cơ sở giáo dục thường bị "chi cắt, phân o n" vì những nhân tố bên trong cũng như nhân tố bên ngoài Có quá nhiều cấp r quyết ịnh trong nội bộ nhà trường: Từ Hiệu trưởng, ến các kho , bộ m n
Trang 26nhiều quyết ịnh khác nh u ược b n hành trong những thời iểm khác nh u trong một năm h y giữ các năm Sự phân o n như vậy làm khó cho việc phân bố trách nhiệm r quyết ịnh quản lý trong mỗi nhà trường
7 Nhiều cán bộ quản lý trong trường học có rất ít thời gi n dành cho
ho t ộng quản lý trong toàn bộ c ng việc củ họ
Nội dung quản lý giáo dục: Nội dung quản lý giáo dục là quản lý các
yếu tố cấu thành củ hệ thống giáo dục b o gồm:
- Quản lý mục tiêu giáo dục
- Quản lý nội dung giáo dục
- Quản lý phương pháp giáo dục
- Quản lý tổ chức giáo dục
- Quản lý người d y
- Quản lý người học
- Quản lý trường sở và tr ng thiết bị d y, học
- Quản lý môi trường giáo dục, các lực lượng giáo dục
- Quản lý kết quả giáo dục
1.3 Thực tập sư phạm cho sinh viên tại trường mầm non thực hành sư phạm của trường Cao đẳng sư phạm Trung ương
3 T ực tập sư p ạm
1.3.1.1 Thực tập
Theo Đinh Thị Nhung (2006), Luận văn thạc sĩ khoa học QLGD đề tài:
Nghiên cứu các biện pháp quản lý thực hành sư phạm của sinh viên Khoa GDMN Trường CĐSP Trung ương, Đ i học Sư ph m Hà Nội : “Thực tập” có
nghĩ là “làm ể áp dụng lý thuyết vào thực tế”(36)
Tr n Kiểm (2004), Khoa học quản lí giáo dục - Một số vấn đề lí luận
và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội, thì cho rằng “thực tập” là: "sự rèn luyện,
thời gi n luyện tập" (29)
Trang 27Trong ph m vi củ ề tài, thực tập có thể hiểu như s u: T ực tập l p
dụn lý t uyết đã có để l m m t côn v ệc cụ t ể k đó côn v ệc sẽ đạt được kết quả tốt v n ườ l m v ệc sẽ p t tr ển t n t ạo tay n ề
1.3.1.2 Thùc tập s- ph¹m
Thực tập sư ph m là một gi i o n qu n trọng nhằm kiểm tr sự chuẩn
bị về mặt lí luận và thực tiễn củ giáo sinh ối với việc ộc lập c ng tác củ
họ, hình thành những kỹ năng qu n trọng trong việc sáng t o, giải quyết những c ng việc củ cá nhân người giáo viên tương l i
Thực tập sư ph m ã trở thành một khâu trong chương trình ào t o người giáo viên tương l i khi xem xét nó như một quá trình d y học ể thực hiện những nhiệm vụ d y học cơ bản như rèn luyện kỹ năng, kiểm tr và ánh giá kết quả tổng hợp củ cả khoá học củ giáo sinh sư ph m Với qu n niệm trên, thực tập sư ph m ược thực hiện theo những nguyên tắc và phương pháp d y học
Thực tập sư ph m ược coi là một bước trong quy trình rèn luyện kỹ năng sư ph m ể giáo sinh tiến hành rèn luyện kỹ năng sư ph m bằng việc thực hiện một cách tương ối ộc lập nhiệm vụ d y học và giáo dục Như vậy, việc rèn luyện kỹ năng sư ph m ược tiến hành trong suốt quá trình ào t o giáo viên và thực tập sư ph m là gi i o n luyện tập nâng c o ở trên ối tượng thực
Thực tập sư ph m l i ược coi là ho t ộng thực hành củ giáo sinh trong mối qu n hệ tương tác với các yếu tố khác củ quá trình sư ph m Khi giáo sinh thực hiện nhiệm vụ thực tập sư ph m có nghĩ là họ ng th m gi vào các mối qu n hệ mới như m i trường mới, th y mới, trò mới, c ng việc mới và vị thế mới Trong các mối qu n hệ mới ó, ể thích nghi, họ phải huy ộng tất cả những gì ã ược chuẩn bị và vận dụng một cách linh ho t, sáng
t o tri thức sư ph m vào tình huống kh ng quen thuộc Qu n niệm trên nhấn
m nh d y học và giáo dục là ho t ộng d ng vừ có tính kho học, vừ có
Trang 28tính nghệ thuật, d y học kh ng phải bắt ho t ộng học thích ứng với ho t ộng d y mà d y phải thích ứng với ho t ộng học Thực tập sư ph m là quá trình thích ứng củ giáo sinh với các nhiệm vụ củ người giáo viên Sự thích ứng này chỉ có ược khi giáo sinh ược chuẩn bị tốt, có iều kiện ể rèn luyện kỹ năng sư ph m
Theo các ý kiến củ các nhà kho học nêu trên và với ý nghĩ mà chúng
t i vừ phân tích thì: T ực tập sư p ạm có n ĩa l p dụn n ữn lý t uyết
sư p ạm để t ến n c c oạt đ n o dục v dạy ọc tron n trườn
và phát triển trong quá trình thực tập sư ph m
Thực tập sư ph m m m non cũng như thực tập sư ph m nói chung: Là
p dụn n ữn lý t uyết về k oa ọc o dục mầm non để t ến n c c oạt đ n c m sóc - o dục trẻ tron trườn mầm non
3 T ực tập sư p ạm tron c ươn trìn đ o tạo o v ên mầm non trìn đ cao đẳn
Để trở thành giáo viên m m non, trong suốt thời gi n ào t o t i trường CĐSP, sinh viên phải thực hiện nhiều ho t ộng khác nh u Những ho t ộng
ó có một vị trí, v i trò nhất ịnh trong quá trình ào t o củ nhà trường
Trang 29Trong ó ho t ộng TTSP có một vị trí, v i trò rất qu n trọng ối với sinh viên, bởi nhiều lý do:
Một là, giúp sinh viên nắm vững sự ổi mới về chương trình, hình thức
tổ chức ho t ộng GDMN; nắm ược phương pháp giải quyết các tình huống xảy r trong ho t ộng sư ph m Ho t ộng TTSP nhằm nâng c o t y nghề cho sinh viên Vì nếu có t y nghề vững chắc, thành th o, sinh viên mới có thể thực hiện ược nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ theo hướng ổi mới củ GDMN Vì t y nghề ược coi là c ng cụ, phương tiện ể tiến hành ho t ộng nghề nghiệp Có c ng cụ, phương tiện sắc bén, hiện i thì việc thực hiện nhiệm vụ củ người giáo viên sẽ thuận lợi, dễ dàng hơn Chính vì vậy, ối với sinh viên, TTSP vừ là mục ích, vừ là nội dung, vừ là phương tiện củ quá trình học tập, rèn luyện trong thời gi n học tập t i trường CĐSP Học tập nghiêm túc và có chất lượng học ph n TTSP, sinh viên sẽ phát triển m nh mẽ
về thể chất và tinh th n, nhân cách c giáo m m non
Hai là, TTSP là một bộ phận nòng cốt trong quá trình rèn luyện t y
nghề củ sinh viên Vì vậy sinh viên phải có ý thức tự giác tr nh thủ thời gi n, tận dụng mọi iều kiện và hoàn cảnh ể em các kiến thức lý luận giáo dục áp dụng vào thực tiễn Bởi thế, TTSP ược xem là chiếc c u nối liền giữ lý luận với thực tiễn Đây là dịp sinh viên em những hiểu biết củ mình về lý luận
áp dụng vào thực tiễn giáo dục nhằm phát triển năng lực sư ph m củ bản thân Đó cũng là mục ích c o cả củ quá trình học tập củ sinh viên, như Bác
Hồ ã nói: " Lý luận cốt để áp dụng vào công việc thực tế, lý luận mà không
áp dụng vào thực tế là lý luận suông Dù xem được hàng ngàn, hàng vạn quyển lý luận, nếu không biết mang ra thực hành thì khác nào một cái hòm đựng sách" Xét về mặt lý luận “học” và “hành” là h i ph m trù khác nhau,
nhưng có qu n hệ biện chứng với nh u, cái này hỗ trợ cái ki và ngược l i Mục ích củ “học” là ể “hành” và “hành” cũng là một cách học “Học”
Trang 30bằng cách “hành” là một phương thức có nhiều ưu iểm nhất Điều áng lưu ý
là c n phải hiểu “hành” một cách úng ắn, y ủ " n " k ôn c ỉ l
v ệc ứn dụn k ến t ức m còn ứn dụn c c k ểu tư duy l t ể n ệm
m t trạn t tâm lý để tự p ê bìn v nân cao p ẩm c ất Thậm chí
“hành” còn là sự sáng t o có hiệu quả củ cá nhân trong việc giải quyết các tình huống sư ph m, vượt lên kh ng lặp l i những iều ã biết
Ba là, TTSP góp ph n qu n trọng vào sự hình thành và phát triển năng
lực sư ph m củ sinh viên - một yếu tố kh ng thể thiếu ược t o r sự thành
c ng trong sự nghiệp chăm sóc giáo dục trẻ s u này củ mỗi sinh viên Bởi vì, năng lực sư ph m kh ng phải hình thành trong một sớm một chiều, kh ng tự lúe sáng mà là kết quả rèn luyện thường xuyên, liên tục, kiên trì và có sự hư-ớng dẫn, có tổ chức một cách thống nhất, kho học
TTSP là môi trường thuận lợi ể sinh viên thể hiện năng lực thực tiễn
củ mình Năng lực này ược hình thành trên cơ sở tổng hợp các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp sẽ ược rèn luyện trong suốt b năm học t i trường Bởi vì, TTSP là ho t ộng ược nhà trường qu n tâm, t o iều kiện về thời gi n, có
sự hướng dẫn củ giảng viên sư ph m, củ giáo viên m m non có kinh nghiệm ở trường Thực hành và có sự óng góp ý kiến củ tập thể sinh viên, với những nội dung, yêu c u cụ thể, sát hợp Chính vì vậy, nếu biết tận dụng
cơ hội này, sinh viên sẽ có bước trưởng thành rõ rệt về t y nghề
TTSP là một trong những c ng tác qu n trọng củ trường vì chức năng
củ trường là ào t o những th y c giáo có phẩm chất tốt, có t y nghề vững chắc vừ “hồng” vừ “chuyên” TTSP trong chương trình ào t o c giáo MN trình ộ C o ẳng gồm mười một tín chỉ, nội dung học ph n rất phong phú
b o gồm nhiều lĩnh vực khác nh u, ặc biệt là tâm lý giáo dục, phương pháp
d y các bộ m n và tổ chức các ho t ộng giáo dục cho trẻ Học ph n TTSP diễn r suốt b năm, có mặt củ h u hết các bộ m n ào t o trong trường và
Trang 31m ng tính chất thường xuyên nên nó trở thành một iều kiện qu n trọng, thuận lợi ể trường có thể tổ chức các cuộc thi trong sinh viên, gi o lưu giữ sinh viên với giảng viên C o ẳng, giáo viên m m non trường Thực hành với những nội dung và hình thức m ng nhiều sắc thái khác nh u nhưng cùng chung một mục ích nhằm nâng c o năng lực sư ph m cho sinh viên trong quá trình ào t o Đặc biệt, khẳng ịnh ược v i trò củ nhà trường trong việc rèn luyện t y nghề cho sinh viên
Qu việc tổ chức, chỉ o, triển kh i TTSP, Trường CĐSP ã tập hợp ược ng ảo ội ngũ cán bộ giảng viên th m gi vào việc ào t o nghề cho sinh viên Bằng những hiểu biết và kinh nghiệm nghề nghiệp ược tích lũy trong nhiều năm, tập thể giảng viên ã truyền t những bài học bổ ích nhằm hình thành cho sinh viên những kỹ năng, kỹ xảo áp ứng ược yêu c u ổi mới củ giáo dục m m non ặt r trong gi i o n hiện n y Và cũng chính vì
có trách nhiệm củ giảng viên trong việc hướng dẫn TTSP ã ể l i hình ảnh
và tình cảm tốt ẹp về nghề nghiệp, iều ó có giá trị lớn kh ng chỉ trong việc rèn luyện t y nghề cho sinh viên mà còn t o mối qu n hệ g n gũi, gắn bó giữ
th y và trò một trong những biểu tượng tốt ẹp nhất củ mối qu n hệ cộng ồng xã hội Vì vậy, mối qu n hệ này ã em ến cho người th y nguồn h nh phúc v giá và em l i cho sinh viên sự cổ vũ, ộng viên, khích lệ rất thiết thực trên hành trình nghề nghiệp củ họ
TTSP trong chương trình ào t o giáo viên MN trình ộ C o ẳng có ý nghĩ to lớn về mặt lý luận và thực tiễn: TTSP là c u nối giữ lý luận ào t o nghề với thực tiễn giáo dục MN Điều 35 củ Luật giáo dục nói về mục tiêu
giáo dục i học ã khẳng ịnh:"Đào tạo trình độ Cao đẳng giúp sinh viên có
kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng phát hiện giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo"
Trang 321.4 Quản lý TTSP và việc nâng cao chất lƣợng đào tạo sinh viên Cao đẳng mầm non
4 C ất lượn v c ất lượn đ o tạo
1.4.1.1 Chất lượng
Đã từ lâu, chất lượng là vấn ề ược mọi người qu n tâm, nhưng ến
n y vẫn còn nhiều tr nh cãi Đây là khái niệm khó ịnh nghĩ
Nguyễn Đức Chính cho rằng có nhiều cách tiếp cận khác nh u về chất lượng:"Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn (th ng số), chất lượng là sự phù hợp với mục ích" [15, tr.27]
Khái niệm truyền thống về chất lượng:"Một sản phẩm có chất lượng ược làm r một cách hoàn thiện, bằng các vật quí hiếm và ắt tiền"
Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn (th ng số): Chất lượng củ sản phẩm h y dịch vụ ược o bằng sự phù hợp củ nó với các th ng số h y tiêu chuẩn ược qui ịnh trước ó
Chất lượng là sự phù hợp với mục ích: Chất lượng ánh giá bởi mức
Qu phân tích trên, trong ph m vi củ ề tài có thể xem xét khái niệm
chất lượng như s u: C ất lượn l tuân t eo c uẩn qu địn v đạt được c c
mục t êu đề ra
Trang 331.4.1.2 Chất lượng đào tạo
Đ o tạo là một quá trình tr ng bị kiến thức, kỹ năng b n u cùng với
những phẩm chất, thái ộ c n thiết ể người ược ào t o có thể hành nghề và trở thành người l o ộng có kiến thức, có kỹ thuật áp ứng yêu c u củ xã hội
C ất lượn đ o tạo: Trong ời sống hàng ngày người t nói tới chất
lượng hàng hó , sản phẩm, dịch vụ Hàng hó , sản phẩm trong sản xuất kinh
do nh là những vật thể hiện thực Hệ thống chất lượng sản phẩm phải có khả năng t o r các sản phẩm có chất lượng nhất quán như nh u và người t có thể ánh giá chất lượng chúng một cách tương ối dễ dàng bằng cách cân, ong,
o, ếm Trong quá trình ào t o, sản phẩm củ quá trình ào t o là con người ược ào t o: Những c ng nhân kỹ thuật, những giáo sinh, những sinh viên
i học gọi chung là người học, là con người Các cá nhân, con người trong
xã hội, trong lớp học, cùng chung một m i trường ào t o, họ vẫn khác nh u nhiều, từ ộng cơ, thái ộ, năng lực, tính cách, bản lĩnh, tiềm năng phát triển Dù bằng cách nào i chăng nữ thì nhà trường kh ng thể nào t o r ược những con người giống như nh u Do vậy, nhiều học giả cho rằng
kh ng nên xem giáo dục như một quá trình sản xuất mà tốt nhất coi giáo dục
như một c ng nghệ cung ứng dịch vụ Sự khác nh u cơ bản giữ sản xuất r sản phẩm và cung ứng dịch vụ là rất rõ ràng Trong sản xuất, sản phẩm phế phẩm là do lỗi củ nguyên liệu, thiết kế s i hoặc máy móc hỏng hóc Còn dịch
vụ ào t o có chất lượng thấp thường do thái ộ, hành vi củ người cung ứng Chất lượng củ dịch vụ ược quyết ịnh bởi mối qu n hệ qu l i giữ người cung ứng và người tiếp nhận Cho nên, chất lượng ược xác ịnh dự trên nhu
c u củ khách hàng và phục vụ khách hàng Khách hàng trong ào t o là người học, ch mẹ họ, thị trường l o ộng
Do ó: C ất lượn đ o tạo l cun cấp n uồn lao đ n được đ o tạo
ở trìn đ n ất địn đ p ứn đố vớ t ị trườn lao đ n
Trang 341.4.1.3 Chất lượng đào tạo sinh viên Cao đẳng sư phạm mầm non
Mục tiêu củ trường C o ẳng sư Trung ương là ào t o những GVMN trình ộ c o ẳng có phẩm chất, năng lực và sức khỏe ảm bảo thực hiện ược các chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp với thực tiễn, áp ứng ược yêu c u củ sự nghiệp ổi mới giáo dục và yêu c u phát triển củ xã hội trong gi i o n mới
Xuất phát từ mục tiêu ào t o, nhà trường ã xác ịnh ào t o những c giáo m m non: Là lực lượng chủ yếu quyết ịnh chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở GDMN
Sự nghiệp ổi mới giáo dục nhằm áp ứng yêu c u củ ất nước theo kịp xu thế củ thời i phụ thuộc vào ội ngũ giáo viên là lực lượng cốt cán giữ v i trò có tính chất quyết ịnh ối với chất lượng và hiệu quả giáo dục
Do vậy: C ất lượn đ o tạo s n v ên Cao đẳn sư p ạm mầm non l
cun cấp đ n ũ o v ên mầm non có trìn đ cao đẳn đ p ứn được yêu cầu của đổ mớ o dục mầm non tron từn a đoạn p t tr ển của
Trong iều kiện ổi mới giáo dục ào t o nhằm áp ứng sự nghiệp
c ng nghiệp hoá, hiện i hoá ất nước, vấn ề chất lượng ào t o sinh viên
ng là mối qu n tâm củ mỗi trường sư ph m Vị trí v i trò củ người giáo viên s u này phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng ào t o hiện n y củ các trường sư ph m Điều ó òi hỏi các trường sư ph m kh ng ngừng nâng c o
Trang 35chất lượng ào t o sinh viên trở thành những c giáo m m non vừ có năng lực sư ph m vững vàng vừ có lòng yêu trẻ sâu sắc
Bác Hồ ã từng căn dặn:"K ôn có t ầy o t ì k ôn có o dục"
Kinh nghiệm nước t cũng như các nước trên thế giới ều cho thấy một cách rõ ràng rằng t m qu n trọng củ ội ngũ giáo viên trong việc ảm bảo hiệu quả và chất lượng giáo dục theo phương hướng ổi mới giáo dục củ ất nước Giáo viên là người trực tiếp biến các chủ trương, các chương trình cải cách, cải tiến, mục tiêu giáo dục, ổi mới giáo dục thành hiện thực Bất kỳ cuộc cải cách, cải tiến giáo dục nào, dù lớn h y nhỏ chỉ có thể biến thành hiện thực nếu nó ược giáo viên chấp nhận, thực hiện một cách tự giác và sáng t o Người giáo viên là lực lượng cốt cán củ sự nghiệp giáo dục
Và như vậy, chính người giáo viên phải là người có năng lực "sáng t o" mới có thể ảm ương ược v i trò củ mình trong sự nghiệp ổi mới giáo dục Sự sáng t o củ người th y phải ược chuẩn bị ng y trong quá trình ào
t o, h y nói cách khác từ trong khi còn ngồi trong trường sư ph m
Vậy người giáo viên m m non có phẩm chất năng lực áp ứng yêu c u
củ ổi mới giáo dục phải là người như thế nào? Để áp ứng ược yêu c u ổi mới sự nghiệp giáo dục và yêu c u phát triển củ xã hội trong gi i o n mới những yêu c u mà một GVMN trình ộ C o ẳng c n phải áp ứng (c n có):
1 P ẩm c ất:
- Yêu nước; nghiêm chỉnh chấp hành ường lối giáo dục củ Đảng, chính sách pháp luật củ Nhà nước
- Yêu nghề, mến trẻ, t n trọng và có tinh th n trách nhiệm c o với trẻ
- Có văn hoá gi o tiếp
- Có ý thức ể hoàn thiện nhân cách
2 N n lực:
a Kiến thức:
Trang 36- Có nhận thức úng ắn về ường lối giáo dục củ Đảng và Nhà nước
- Qu n sát, tìm hiểu và ánh giá mức ộ phát triển củ trẻ
- Lập kế ho ch và ịnh hướng phát triển cho phù hợp với yêu c u òi hỏi củ từng ộ tuổi, từng trẻ và iều kiện thực tế
- Tổ chức, thực hiện kế ho ch CS - GD trẻ một cách kho học
- Đánh giá hiệu quả và iều chỉnh CS - GD trẻ
- Hợp tác với ồng nghiệp trong ho t ộng giáo dục
- Tuyên truyền kho học nu i d y trẻ, vận ộng xã hội hóa GDMN
- Theo dõi, xử lý kịp thời các th ng tin về ngành học
4 Quản lý t ực tập sư p ạm của s n viên giáo dục mầm non
1.4.2.1 Khái niệm về quản lý thực tập sư phạm
Quản lý côn t c t ực tập sư p ạm l tập ợp n ữn đ n t c tố ưu của n ườ quản lý đến tập t ể s n v ên o v ên mầm non ản v ên sư
p ạm v n ữn n ườ trực t ếp t ực ện côn t c n y n ằm nân cao c ất lượn t ực tập sư p ạm của s n v ên
1.4.2.2 Mục tiêu cơ bản của quản lý thực tập sư phạm
Mục tiêu quản lý là cái ích phải t tới củ bất kỳ quá trình quản lý nào, nó ịnh hướng, chi phối sự vận hành củ toàn bộ hệ thống quản lý Mục tiêu quản lý giáo dục là những tr ng thái mong muốn trong tương l i ối với
hệ thống giáo dục, ối với cơ sở củ nó là trường học, hoặc ối với một vài
ặc trưng chủ yếu củ hệ thống giáo dục, củ nhà trường Kh ng thể ồng nhất giữ mục tiêu quản lý giáo dục với mục tiêu giáo dục Mục tiêu giáo dục
Trang 37là kết quả củ quá trình giáo dục ược hình dung trước dưới d ng m hình ý thức, nêu lên những thuộc tính cơ bản củ một kiểu người trong một gi i o n lịch sử nhất ịnh D ng khái quát nhất là qu n niệm về kiểu người ược giáo dục theo yêu c u cơ bản mà sự phát triển xã hội ề r Mục ích giáo dục củ chúng t hiện n y là ào t o con người phát triển toàn diện làm chủ tự nhiên, làm chủ chính mình, áp ứng yêu c u củ củ c ng cuộc c ng nghiệp hoá, hiện i hoá ất nước, và hướng tới xu thế hội nhập toàn c u Mục tiêu giáo dục củ mỗi lo i trường là một d ng cụ thể củ mục ích giáo dục Mục tiêu quản lý c ng tác thực hành sư ph m củ sinh viên là những tr ng thái mong muốn trong tương l i củ nhà trường áp ứng iều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt mục tiêu ào t o củ trường CĐSPTƯ ã ược xác ịnh
bộ và tác ộng ến ho t ộng TTSP củ sinh viên một cách có hiệu quả Quản
lý TTSP nhằm nâng c o chất lượng ào t o sinh viên lu n là vấn ề mà các nhà quản lý trăn trở Có nhiều cách quản lý: Quản lý theo mục tiêu, quản lý theo chức năng Hiện t i c ng tác này ph n lớn ng vận dụng quản lý theo chức năng Tức là người làm c ng tác quản lý c n phải thực hiện các chức năng cơ bản s u:
- Xây dựng kế ho ch
- Chỉ o thực hiện kế ho ch
- Kiểm tr
- Đánh giá
Trang 381.4.2.4 Nội dung cơ bản của quản lý thực tập sư phạm
Quản lý TTSP củ sinh viên b o gồm: Quản lý số lượng sinh viên; quản
lý quá trình thực hiện kế ho ch, nội dung thực tập củ sinh viên; quản lý ội ngũ cán bộ GVSP, GVMN trực tiếp hướng dẫn sinh viên TTSP
* Quản lý sinh viên thực tập
Quản lý số lượng sinh viên thực tập sư phạm tại các trường MNTH trực thuộc trường CĐSPTƯ
Sinh viên kho Giáo dục M m non gồm nhiều khoá, nhiều hệ thường xuyên th y nh u hết lớp này ến lớp khác xuống thực tập t i 3 trường MNTH
củ trường CĐSPTƯ Phải xây dựng kế ho ch, thời gian, phân chia sinh viên
ến từng trường MNTH, vào từng nhóm lớp, luân phiên thực tập qu các ộ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo một cách hợp lý theo qui trình ào t o củ trường Cán
bộ phụ trách thực tập phải có sổ tổng hợp d nh sách sinh viên củ từng khoá, từng hệ, từng ợt thực tập ở từng trường, từng nhóm lớp, từng ộ tuổi
Quản lý nội dung thực tập của sinh viên
Quản lý nội dung thực tập củ sinh viên củ từng khoá, từng hệ, từng
ợt t i các trường MNTH là rất qu n trọng Thực hiện tốt nội dung này góp
ph n nâng c o chất lượng củ học ph n TTSP nhằm t mục tiêu kế ho ch
ào t o GVMN Quản lý nội dung thực tập củ sinh viên gồm: Quản lý việc chuẩn bị, việc tiến hành các nội dung thực hành (chuẩn bị giáo án ồ dùng, tổ chức các ho t ộng chăm sóc giáo dục trẻ, làm bài tập nghiên cứu trên trẻ, viết thu ho ch) trong từng ợt TTSP1 và TTSP2
* Quản lý ội ngũ GVSP, GVMN trực tiếp hướng dẫn sinh viên t i các trường Thực hành
Đội ngũ GVSP, GVMN trực tiếp hướng dẫn sinh viên TTSP vừ là khách thể, vừ là chủ thể quản lý Họ là tập thể sư ph m, là lực lượng qu n trọng góp ph n nâng c o chất lượng ào t o c giáo m m non
Trang 39Trường C o ẳng sư ph m muốn t ược mục tiêu ào t o sinh viên thành những c giáo m m non giỏi có nghiệp vụ vững vàng áp ứng ược yêu
c u ổi mới GDMN, trước hết phải xây dựng ược tập thể sư ph m vững
m nh Để có ược tập thể sư ph m vững m nh, trước hết CBQL thực tập kết hợp với B n chủ nhiệm Kho Giáo dục M m non, Phú hiệu trưởng các trường MNTH nắm chắc tình hình ội ngũ GVSP, GVMN về các mặt: Trình ộ chuyên m n, quá trình c ng tác, kinh nghiệm hướng dẫn sinh viên thực tập,
sự tâm huyết với nghề nghiệp Việc nắm tình hình ội ngũ c n ược tiến hành thường xuyên S u mỗi ợt thực tập củ sinh viên, mỗi học kỳ, mỗi năm học người CBQL phải tổng hợp những nhận xét, ánh giá từng GVSP, GVMN hướng dẫn Việc ánh giá này phải chính xác bằng các kênh khác
nh u: Tự ánh giá củ giảng viên, giáo viên, sinh viên, CBQL trực tiếp dự các
ho t ộng hướng dẫn sinh viên củ họ Từ việc ánh giá này, CBQL dự vào
ó ể bố trí, sắp xếp từng người một cách hợp lý, xây dựng kế ho ch bồi ưỡng nâng c o trình ộ chuyên m n, kinh nghiệm hướng dẫn sinh viên nhằm nâng c o chất lượng TTSP
d-1.4.2.5 Đặc điểm quản lý TTSP của sinh viên tại các trường MN TH
Trước hết “Quản lý ối tượng nào, phải hiểu sâu sắc ối tượng ấy
Kh ng hiểu hiểu sâu ối tượng thì làm s o quản lý ược” CBQL TTSP củ sinh viên cũng c n phải hiểu sâu sắc ặc iểm này
Các em thi vào trường do nhiều nguyên nhân: Có em do yêu trẻ, thích trở thành c giáo m m non, có em vào học vì có “ u r ”, có em thi trượt các trường i học khác, ủ iểm vào trường CĐSP thì học, cũng có em vào học do lời khuyên củ bố mẹ, chư tự mình xác ịnh ược sự nghiệp tương lai
củ mình Thực tập ở trường m m non khi chư quen là một c ng việc hết sức vất vả, căng thẳng, sinh viên phải thực tập các kỹ năng chăm sóc, b o quát trẻ một cách tỷ mỷ, kh ng ược phép sơ xuất một tích tắc nào, nếu kh ng rất có
Trang 40thể xảy r sự cố nguy hiểm ối với trẻ Các em phải thực tập ể nắm ược toàn bộ các c ng việc củ c giáo m m non trong một lớp nhà trẻ, mẫu giáo
Do vậy, các em phải ến trường trước giờ làm việc ể chuẩn bị phòng lớp, khăn, nước s ch sẽ, ón trẻ sớm và l i phải về muộn vì nhiều lúc bố mẹ các cháu ến ón trẻ chậm giờ Khi học trên giảng ường thường các em chỉ học một buổi, xuống các trường MNTH các em phải làm việc cả ngày căng thẳng vất vả, một số em nảy sinh tư tưởng chán nản
Bởi vậy, CBQL c n hiểu sinh viên, qu n tâm ộng viên khuyến khích các em, t o mọi iều kiện thuận lợi cho các em hoàn thành nhiệm vụ củ ợt thực tập, ồng thời cũng t o cơ hội cho các em thể hiện khả năng củ mình
Các GVSP tham gia hướng dẫn sinh viên thực hành: Duyệt giáo án, dự giờ, ánh giá việc tổ chức ho t ộng CS - GD trẻ t i lớp nhà trẻ, mẫu giáo củ sinh viên, ánh giá kết quả nghiên cứu trên trẻ, ánh giá thu ho ch từng ợt TTSP Đây là c ng việc òi hỏi giảng viên kh ng những giỏi về lĩnh vực chuyên
m n mình phụ trách mà còn phải m hiểu các ho t ộng CS - GD trẻ một cách toàn diện Người giảng viên lu n phải tìm hiểu, bắt nhịp với thực tiễn ổi mới ở các trường MNTH ể cố vấn, hướng dẫn, ư r những nhận xét ánh giá sát thực kh ng có sự khập khiễng giữ lý thuyết và thực tế Điều này, kh ng dễ ối với giảng viên trẻ mới vào nghề, ối với một số giảng viên lâu năm, sức ỳ lớn,
họ ng i kh ng muốn ổi mới Việc tính giờ cho giảng viên hướng dẫn TTSP củ sinh viên ở các trường MNTH rất eo hẹp (một buổi i chấm, nhận xét, ánh giá iểm thực tập củ sinh viên mới ược tính 1 tiết chuẩn)
Bởi vậy, người QLTTSP phải là người là người hiểu từng giảng viên, nắm ược mặt m nh, mặt yếu củ họ, tr o ổi, ứng xử khéo léo, mềm dẻo, linh ho t t hiệu quả c o nhất nhằm nâng c o chất lượng hướng dẫn sinh viên TTSP