1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

125 376 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học một cách phù hợp với thực tế thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn hiện nay, thì sẽ nâng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

VŨ VÂN HẢI

QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TIÊN DU,

TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

VŨ VÂN HẢI

QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TIÊN DU,

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới quý thầy cô giáo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, nơi đã trực tiếp giảng dạy, cung cấp kiến thức, chỉ giáo, động viên cho tác giả luận văn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và phát triển đề tài

Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đặc biệt đến TS Vũ Thị Sơn, người thầy

đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ về mặt khoa học để hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn các phòng Ban thuộc Sở giáo dục & Đào tạo Băc Ninh và Phòng GD&ĐT Tiên Du; CBQL các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tiên Du, giáo viên các trường Tiểu học gia đình, bạn bè đã cỗ vũ, động viên, khích

lệ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân tác giả dù đã có rất nhiều

cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song những thiếu sót trong luận văn không thể tránh khỏi Kính mong nhận được các ý kiến phê bình và đóng góp quí báu của quý thầy, cô giáo, các đồng nghiệp và các bạn

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Vân Hải

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan là số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn

Tôi cũng xin cam đoan là các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ

rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Vân Hải

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

NỘI DUNG 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC 4

1.1 Tổng quan nghiên cứu 4

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 4

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 5

1.2 Các khái niệm 7

1.2.1 Khái niệm “Nghiên cứu bài học” 7

1.2.2 Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 9

1.3 Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH ở trường Tiểu học 11

1.3.1 Sinh hoạt chuyên môn ở trường Tiểu học 11

1.3.2 Hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH ở trường Tiểu học 15

1.4 Quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH trường Tiểu học 20

Trang 6

1.4.1 Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH 20

1.4.2 Mối quan hệ giữa BGH và tổ trưởng chuyên môn trong quản lý sinh hoạt chuyên theo hướng nghiên cứu bài học 22

1.4.3 Nội dung quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng trường Tiểu học 24

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường Tiểu học 30

1.5.1 Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lý 30

1.5.2 Nhóm yếu tố thuộc về đối tượng quản lý 30

1.5.3 Nhóm yếu tố thuộc về môi trường quản lý 31

Kết luận chương 1 32

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH 33

2.1 Đặc điểm tình hình giáo dục Tiểu học huyện Tiên Du 33

2.1.1 Mạng lưới trường Tiểu học huyện Tiên Du 33

2.1.2 Quy mô phát triển trường lớp của các trường Tiểu học huyện Tiên Du 33

2.1.3 Tình hình chung về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các trường Tiểu học huyện Tiên Du , tỉnh Bắc Ninh 34

2.2 Thực trạng sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học của các trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 36

2.2.1 Tình hình đội ngũ của 5 trường Tiểu học huyện Tiên Du 36

2.2.2 Nhận thức của CBQL, GV về sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH 37

2.2.3 Thảo luận về mục tiêu, nội dung bài dạy theo hướng NCBH tại các trường Tiểu học huyên Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 38

2.2.4 Thảo luận, chia sẻ về bài học sau dự giờ mẫu sinh hoạt chuyên môn của các trường Tiểu học huyện Tiên Du 39

Trang 7

2.2.5 Thực trạng việc áp dụng NCBH vào thực tế dạy học hàng ngày của giáo viên của các trường Tiểu học huyện Tiên Du 41 2.2.6 Đánh giá của CBQL, GV về kết quả thực hiện hoạt động NCBH ở các trường Tiểu học huyện Tiên Du 43 2.2.7 Đánh giá hoạt động NCBH ở các trường Tiểu học huyện

Tiên Du 45 2.2.8 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động NCBH ở các trường Tiểu học huyện Tiên Du 46 2.3 Thực trạng quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH tại các trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 47 2.3.1 Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của quản lý hoạt động NCBH đối với phát triển nghề nghiệp của giáo viên 47 2.3.2 Xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn theo NCBH của Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Tiên Du 49 2.3.3 Chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH của các trường Tiểu học huyện Tiên Du 51 2.3.4 Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH của các trường Tiểu học huyện Tiên Du 53 2.3.5 Đánh giá kết quả sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH của các trường Tiểu học huyện Tiên Du 55 2.3.6 Tạo động lực cho đội ngũ và học sinh, phát huy tính sáng tạo, tư duy của mỗi thành viên của các trường Tiểu học huyện Tiên Du 57 2.3.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH của các trường Tiểu học huyện Tiên Du 58 Kết luận chương 2 64 Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH 65

Trang 8

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng

NCBH 65

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 65

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 65

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 66

3.2 Các biện pháp quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH tại các trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 66

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của GV khi tham gia hoạt động NCBH 66

3.2.2 Biện pháp 2: Lập kế hoạch SHCM theo hướng NCBH của nhà trường 68

3.2.3 Biện pháp 3: Bồi dưỡng cho giáo viên kỹ thuật tham gia sinh hoạt chuyên môn theo NCBH 72

3.2.4 Biện pháp 4: Theo dõi, giám sát SHCM theo NCBH 77

3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng nhóm giáo viên cốt cán tích cực tham gia NCBH 79

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80

3.4 Kết quả nhận thức về tính cần thiết và thực tiễn của các biện pháp đề xuất 81

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 81

3.4.2 Các bước tiến hành khảo nghiệm 81

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 82

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 9

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGH Ban giám hiệu BHMH Bài học minh họa CBCNV Cán bộ công nhân viên CBQL Cán bộ quản lý

CNTT Công nghệ thông tin CN-TTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

GV Giáo viên

HS Học sinh KTĐG Kiểm tra đánh giá NCBH Nghiên cứu bài học NCVH Nghiên cứu việc học PPDH Phương pháp dạy học

QL Quản lý QLGD Quản lý giáo dục SGK Sách giáo khoa SHCM Sinh hoạt chuyên môn

TH Tiểu học TTCM Tổ trưởng chuyên môn UBND Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1 Thống kê tình hình học sinh TH huyện Tiên Du năm học

2015 - 2016 33 Bảng 2.2 Bảng thống kê số lượng học sinh TH huyện Tiên Du năm học

2015 - 2016 33 Bảng 2.3 Số lượng, chất lượng giáo viên các các trường Tiểu học huyện

Tiên Du năm học 2015 - 2016 36 Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, GV về SHCM theo hướng NCBH 37 Bảng 2.5 Thảo luận về mục tiêu, nội dung bài dạy theo hướng NCBH tại các

trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 38 Bảng 2.6: Thảo luận, chia sẻ về bài học sau dự giờ sinh hoạt chuyên môn theo

hướng NCBH của các trường Tiểu học huyện Tiên Du 39 Bảng 2.7: Thực trạng việc áp dụng NCBH vào thực tế dạy học 41 Bảng 2.8: Thực trạng đánh giá của CBQL, GV về kết quả thực hiện hoạt động

NCBH ở các trường Tiểu học huyện Tiên Du 43 Bảng 2.9 Thực trạng nhận thức của CBQL,GV về tầm quan trọng của quản lý

hoạt động NCBH đối với phát triển nghề nghiệp của giáo viên 47 Bảng 2.10: Xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn theo NCBH của các

trường Tiểu học huyện Tiên Du 49 Bảng 2.11: Chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn triển khai hoạt động NCBH của các

trường Tiểu học huyện Tiên Du 51 Bảng 2.12: Tổ chức cho các sinh hoạt chuyên môn triển khai hoạt động

NCBH của các trường Tiểu học huyện Tiên Du 53 Bảng 2.13: Đánh giá kết quả sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH của

các trường Tiểu học huyện Tiên Du 55

Trang 11

Bảng 2.14: Tạo động lực cho đội ngũ và học sinh, phát huy tính sáng tạo, tư

duy của mỗi thành viên của các trường Tiểu học huyện Tiên Du 57 Bảng 2.15: So sánh mức độ nhận thức, tần suất thực hiện và hiệu quả thực

hiện của quản lý SHCM theo hướng NCBH của các trường Tiểu học huyện Tiên Du 58 Bảng 2.16: Những nguyên nhân tác động đến thực trạng quản lí hoạt động

NCBH tại sinh hoạt chuyên môn của các trường Tiểu học huyện Tiên Du 59 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 82 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính thực tiễn của các biện pháp đề xuất 84 Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính thực tiễn của các biện pháp

quản lý được đề xuất 85

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 So sánh tần suất và kết quả thực hiện sinh hoạt chuyên môn

theo hướng NCBH các trường Tiểu học huyện Tiên Du,

tỉnh Bắc Ninh 45 Biểu đồ 2.2 So sánh mức độ nhận thức và mức độ thực hiện SHCM theo

hướng NCBH các trường Tiểu học huyện Tiên Du,

tỉnh Bắc Ninh 46 Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính thực tiễn của các biện

pháp quản lý được đề xuất 86

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện

GD&ĐT đã đưa ra mục tiêu định hướng “ Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát

triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời ” Và quan điểm chỉ đạo:

“…Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải đảm bảo tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, thực tiễn, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp…”

Tuy nhiên, thực tế hiện nay, vấn đề quản lí sinh hoạt chuyên môn của các trường phổ thông vẫn còn nhiều bất cập chưa mang lại hiệu quả cao cũng như đáp ứng nhu cầu của đổi mới giáo dục Sinh hoạt chuyên môn có lúc, có nơi còn nặng

về quản lí hành chính hơn là sinh hoạt chuyên môn và nhiều khi mang tính hình thức, đối phó mà chưa đi vào thực chất Sinh hoạt chuyên môn chưa được thường xuyên, thường chỉ mới tập trung vào các đợt hội giảng, thao giảng hay các đợt thi giáo viên giỏi Đó là nguyên nhân khiến cho các giáo viên trong cùng chuyên môn chưa thực sự gắn kết được với nhau một cách chặt chẽ để tạo ra sự thống nhất trong hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, đồng thời qua đó nâng cao trình độ

chuyên môn, nghiệp vụ

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nền giáo dục Việt Nam, sinh hoạt chuyên môn cũng cần có sự “phá bỏ khuôn thước” Từ yêu cầu bức thiết đó, mô hình nghiên cứu bài học đã ra đời Nghiên cứu bài học trong sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu để cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua đó cải tiến chất lượng học của học sinh Vì vậy, quản lý có hiệu quả sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài

Trang 14

học là một trong những nhiệm vụ của Hiệu trưởng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, từ đó nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới

căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay

Các trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cũng nằm trong thực trạng đó Thực tế trên đòi hỏi phải tăng cường các biện pháp quản lí thiết thực, hiệu quả của Hiệu trưởng nhà trường trong quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học Đây cũng được coi là một nhiệm vụ trong công tác chuyên môn của Nhà trường trên con đường hướng tới mục tiêu đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ

2 Vấn đề này tuy đã được triển khai ở nhiều nơi nhưng việc nghiên cứu công tác quản

lí sinh hoạt chuyên môn theo NCBH của Hiệu trưởng trường Tiểu học còn chưa được

đề cập đến

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nói trên, đề tài: “Quản lý sinh hoạt

chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường Tiểu học huyện Tiên

Du, tỉnh Bắc Ninh” được lựa chọn nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học góp phần cải tiến hoạt động dạy học tại các trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường Tiểu học

3.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh và yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng

3.3 Đề xuất biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

Trang 15

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Chủ thể quản lý: Đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu thực tế được lấy trong 3 năm từ năm

2014 đến năm 2016

5 Giả thuyết khoa học

Sinh hoạt chuyên môn tại các trường Tiểu học huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

đã có những đổi mới nhất định nhưng vẫn còn mang nhiều tính hành chính Nếu đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học một cách phù hợp với thực tế thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn hiện nay, thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở các trường Tiểu học huyện Tiên Du, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá Các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu có liên quan, để xây dựng

cơ sở lý luận của quản lý sinh hoạt chuyên môn, theo hướng nghiên cứu bài học

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Gồm các phương pháp:

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phát phiếu trưng cầu ý kiến về

những vấn đề liên quan đến quản lý sinh hoạt chuyên môn, theo hướng nghiên cứu bài học ở một số trường Tiểu học thuộc huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về nội dung quản lý, yếu

tố ảnh hưởng, biện pháp quản lý, đề xuất

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi, toạ đàm, tổ chức các hội thảo, hội

nghị tổng kết rút kinh nghiệm về quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học của các trường phổ thông ở Bắc Giang, Bắc Ninh

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Dự giờ các lớp, xem qua video

- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng một số công thức thống kê toán

học để xử lý số liệu thu được

Trang 16

NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước

Từ thế kỷ thứ 19, nghiên cứu bài học được phát triển tại Nhật Bản như một chỉ dẫn cho phương pháp giảng dạy nâng cao Theo truyền thống, có hai loại nghiên cứu bài học: Phương pháp nghiên cứu từ chung tới riêng (nó phổ biến những thông tin giáo dục và phương pháp nền tảng, nó cải cách những kỹ năng sư phạm bởi xem xét lại phương pháp dạy và học) thông qua những thảo luận và quan sát của giáo viên (Inagaki 1995, Inagaki và Sato 1996, Nakano 2008)

Cuối những năm 1990, Sato và những đồng nghiệp phát triển nghiên cứu bài học cho cộng đồng học, một phương pháp để nghiên cứu bài học là thu hút những học viên và những nhà nghiên cứu ở Nhật (Ose và Sato 2000, 2003, Sato 1996,

2006, 2007; Sato và Sato 2003) Với hy vọng rằng giáo dục tốt hơn sẽ mang đến những người lao động tốt hơn, những nhân tố làm gián đoạn các lớp học là thời điểm cuối thời kì bùng nổ kinh tế và bắt đầu sự suy thoái kinh tế; suy thoái kinh tế

đã dẫn đến nhiều nhân viên bị sa thải, từ đó rất nhiều trẻ em mất đi niềm yêu thích với học hành Nhiều vấn nạn xảy ra: Học sinh nói chuyện riêng hoặc ngủ gật thường xuyên diễn ra trong lớp học của những giáo viên độc đoán, những bài giảng của họ dựa trên những bài giảng truyền thống, một chiều (Sato, 2000) Sato tuyên bố rằng: Vấn đề nghiêm trọng hơn là đa số học sinh Nhật Bản đánh mất đi niềm yêu thích trong học tập (2000) Để thay đổi hoàn cảnh đó, Sato và những đồng nghiệp giới thiệu nghiên cứu bài học cho các nhóm học Trong nghiên cứu bài học cho nhóm học thì không chỉ có vài bộ môn mà tất cả các giáo viên cần tham gia và họ cần tập trung nhiều hơn việc quan sát và phản ánh Theo Sato (2009), ước tính có 2000 trường tiểu học và gần 1000 trường Trung học Cơ sở đang làm việc với phương pháp đó

Trang 17

Sự phát triển chuyên môn của giáo viên là một hoạt động đại diện của đổi mới giáo dục Gần đây, trong lĩnh vực phát triển chuyên môn, NCBH đã thu hút được sự quan tâm của các nhà giáo dục và học giả trên toàn thế giới, trong đó có Hoa Kỳ (Fernandez và Yoshida, 2004; Lewis và cộng sự, 2004; Stigler và Hiebert, 1999), Vương quốc Anh (Dudley, 2007; Ruthven, 2005), và Úc (White và Southwell, 2003) NCBH là một hoạt động phát triển chuyên môn có nguồn gốc ở Nhật Bản vào thế kỷ XIX Nó đã được mô tả trong nhiều tài liệu quốc tế là một quá trình bao gồm các bước sau: (1) Hợp tác lập kế hoạch một bài học, (2) Quan sát việc thực hiện bài học, (3) Thảo luận về bài học, (4) Sửa đổi kế hoạch bài học (tùy chọn), (5) Dạy các phiên bản sửa đổi của bài học (tùy chọn) và (6) Chia sẻ ý kiến và quan điểm về các phiên bản sửa đổi của bài học (Fernandez và Yoshida, 2004)

Nghiên cứu bài học đã được giới thiệu ở nhiều nước châu Á như Brunei (Wood và Mohd Tuah, 2008), In-đô-nê-xi-a (Saito et al 2006a, b, 2007), Malaysia (Lim et al, 2005), Thái Lan (Inprasitha, 2008), và Việt Nam (Saito et al, 2010; Saito

và Tsukui, 2008; Wheeler et al 2007, 2011) Sự cần thiết của đổi mới nhà trường dưới góc nhìn của giáo viên Okinawan (Kotoe, Kishimoto, 2014); Thúc đẩy học tập cộng tác ở Việt Nam (Masaaki Sato, 2014)

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Dự án ban đầu được lên kế hoạch và thực hiện với mục tiêu thúc đẩy việc lấy trẻ em làm trung tâm giáo dục trong các trường học Bộ GD&ĐT Việt Nam và Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) thực hiện dự án này từ tháng 10 năm 2004

và tháng 8 năm 2007 với 5 trường, trong nghiên cứu này đóng vai trò là các trường thí điểm Đội ngũ tư vấn tương tác với Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Giang với tư cách là tổ chức đối tác Nhóm đối tác trong các Sở GD&ĐT được gọi là "nhóm làm việc", bao gồm các lãnh đạo từ Sở GD&ĐT, các Phòng GD&ĐT của các Huyện và các giáo viên giàu kinh nghiệm và Ban giám hiệu các trường

Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và JICA cùng nhau quyết định giới thiệu các hoạt động đổi mới trường học từ tháng 6 năm 2006 bao gồm một trường thí điểm trong mỗi huyện: Thành phố Bắc Giang, Việt Yên, Yên Dũng ( Bắc Giang), Lục Nam,

Trang 18

Hiệp Hòa, Yên Dũng, Lục Nam, Bắc Giang Sở GD & ĐT giới thiệu các trường có thể tiến hành thí điểm, các thành viên trong nhóm tư vấn JICA đã đến thăm các trường này, và cả hai cùng nhau thảo luận để quyết định chọn các trường thí điểm Kết quả lựa chọn đã được báo cáo với Bộ GD&ĐT Tất cả các trường thí điểm đều

là các trường hàng đầu của huyện và là nơi thường xuyên diễn ra các đợt tập huấn

giáo viên của huyện [20, tr 5] Qua thông tin cơ bản về các trường được lựa chọn,

cho ta thấy lúc đầu hầu hết giáo viên ở các trường được lựa chọn thí điểm đều từ chối một cách quyết liệt hoặc tham gia thì cũng tham gia một cách miễn cưỡng Đối với các nhà quản lí ở các trường nêu trên thì có 3/8 trường là không tham gia Tuy nhiên, sau khi kết thúc dự án thì giáo viên ở các trường nói trên kể cả GV ở những trường từ chối không tham gia dự án thì nay họ đã chủ động và tham gia một cách tích cực mặc dù cán bộ quản lí (CBQL) không mấy quan tâm Điều đó nói lên ý nghĩa và tầm quan trọng của sinh hoạt chuyên môn theo NCBH là một sự lựa chọn đúng đắn, là cơ sở cho việc đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá

Tháng 3 năm 2013, Bộ GD&ĐT đã mời các chuyên gia của tổ chức JICA Nhật Bản, các giảng viên của một số trường đại học, các chuyên viên của Vụ tham

dự Hội nghị về đổi mới SHCM theo NCBH

Tháng 8 năm 2013, Bộ GD&ĐT tiến hành tập huấn cho các CBQL và các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn của các Sở GD&ĐT về Hướng dẫn SHCM theo NCBH Việc triển khai NCBH đã được Bộ GD&ĐT tiếp tục chỉ đạo trong nhiệm vụ năm học 2013-2014 và những năm học tiếp theo

Một số các tác giả đã có những công trình NCBH như Tiến sĩ Vũ Thị Sơn,

Nguyễn Duân, 2010, “Nghiên cứu bài học”- một cách tiếp cận năng lực nghề

nghiệp của giáo viên (Tạp chí Khoa học giáo dục số 52, tháng 1-2010), Nguyễn

Mậu Đức, Lê Huy Hoàng, ĐHSP ĐH Thái Nguyên, 2012, Phương pháp Bồi dưỡng

chuyên môn nghiệp vụ cho GV, SV Sư phạm thông qua mô hình NCBH (Tạp chí

GD, 2012); Hội nghị tập huấn Đổi mới phương pháp sinh hoạt TCM theo hướng NCBH (12/9/2013 – Sở GD&ĐT Hải Phòng); Bài viết sinh hoạt chuyên môn theo

NCBH (03/12/2014 – Website Sở GD&ĐT tỉnh Lạng Sơn); TS Bùi Phương Nga -

Trang 19

Viện KHGD Việt Nam, TS Vũ Thị Sơn – Viện NCSP, ĐHSP Hà Nội, Hà Nội,

12-13.8.2014, Chương trình bồi dưỡng TTCM “Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm

tra đánh giá và tổ chức các hoạt động chuyên môn” Luận văn nghiên cứu về vấn

đề này cũng đã có một số công trình nghiên cứu: “Vận dụng mô hình NCBH vào nâng cao hiệu quả dạy học phần phân số lớp 4” của Nguyễn Văn Khôi ( Bắc Giang)… Dự án nâng cao chất lượng giáo dục cơ bản của Plan được thực hiện tại 4 tỉnh với 9 huyện, 35 xã Bên cạnh tập huấn cho toàn thể giáo viên về phương pháp dạy học tích cực dự án còn triển khai đổi mới sinh hoạt chuyên môn thông qua việc

dự giờ, suy ngẫm nghiên cứu bài học

Hoạt động NCBH là hoạt động then chốt, chủ đạo trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, là công việc thường ngày của đội ngũ CBQL, GV ở tất cả các cấp học Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên, tạo cơ hội và điều kiện học tập cho tất cả các em học sinh Qua hoạt động chuyên môn theo nghiên cứu bài học nhằm phát triển nhà trường một cách bền vững, chính vậy quản lí hoạt động NCBH của Hiệu trưởng trường Tiểu học đã được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục, nhà sư phạm trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu

Như vậy, trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh đến thời điểm này mới

có các tổng kết về triển khai NCBH ở cả ba bậc học nhưng chưa có công trình nào

nghiên cứu về quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

Vì vậy, đề tài này cần được đi sâu hơn nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và triển khai góp phần đề xuất biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường Tiểu học, đáp ứng yêu cầu của Bộ GD&ĐT trong việc phát triển nghề nghiệp cho giáo viên Tiểu học, qua đó nâng cao chất lượng dạy và học của các nhà trường

1.2 Các khái niệm

1.2.1 Khái niệm “Nghiên cứu bài học”

Thuật ngữ Nghiên cứu bài học (NCBH) (tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson Research) dùng để chỉ một quá trình nghiên cứu, học hỏi từ thực tế của một nhóm hay nhiều giáo viên trong một nhà trường nhằm đáp ứng tốt nhất việc học tập

Trang 20

có chất lượng của từng học sinh NCBH có trọng tâm là nghiên cứu việc học (NCVH) của học sinh thông qua từng chủ đề, bài học, môn học, lớp học cụ thể Các hoạt động trọng tâm, cụ thể của giáo viên trong quá trình NCBH gồm: thiết kế và tiến hành bài học-quan sát- suy ngẫm và chia sẻ về thực tế việc học của học sinh trong bài học đó để tìm hiểu học sinh học như thế nào ? giáo viên cần phải làm gì

để học sinh học tập thực sự và có hiệu quả?

Theo các nghiên cứu trên thế giới, NCBH có ba triết lý cơ bản:

(1) Đảm bảo cơ hội học tập cho mọi em học sinh;

(2) đảm bảo cơ hội phát triển chuyên môn cho mọi giáo viên;

(3) đảm bảo cơ hội cho nhiều phụ huynh học sinh tham gia vào quá trình học tập của học sinh

Hiệp hội NCBH thế giới (WALS) chỉ ra một số giá trị của NCBH là: (i) NCBH kéo giáo viên- những người đang làm việc đơn lẻ- trở lại làm việc cùng nhau; (ii) NCBH là viên gạch đầu tiên cho xây dựng tình đồng nghiệp, phát triển trường học như một “cộng đồng học tập”; (iii) NCBH chuyển giáo viên thường làm những việc đã quen và cho rằng nó đang tốt sang xem xét lại thực tế và điều chỉnh, thay đổi; (iv) giáo viên không thể thay đổi người khác hoặc quá khứ nhưng có thể thay đổi được bản thân và tầm nhìn ở hiện tại, tương lai nhờ NCBH

Từ quan niệm về nghiên cứu bài học nêu trên, khái niệm sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học được biểu đạt khá đa dạng Trong khuôn khổ nghiên cứu đề tài luận văn, tác giả lựa chọn khái niệm sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học của tác giả Vũ Thị Sơn

Theo tác giả Vũ Thị Sơn, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học như một hình thức sinh hoạt chuyên môn lấy nghiên cứu, cải tiến thực tiễn làm phương tiện để tạo ra môi trường cho các giáo viên học tập từ chính quá trình cùng quan sát, phân tích và suy ngẫm về những cái diễn ra trong những giờ học thực

Như vậy, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là hoạt động giáo viên cùng nhau học tập từ thực tế việc học của học sinh Ở đó, giáo viên cùng nhau thiết kế kế hoạch dạy học, cùng nhau dự giờ, quan sát, suy ngẫm và chia sẻ (tập trung

Trang 21

chủ yếu vào việc học của học sinh) bài học, đồng thời đưa ra những nhận xét về sự tác động của lời giảng, câu hỏi, các nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra có ảnh hưởng đến việc học của học sinh Trên cơ sở đó, giáo viên được chia sẻ, học tập lẫn nhau, rút kinh nghiệm và điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học vào bài học hàng ngày một cách hiệu quả Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là hoạt động sinh hoạt chuyên môn mà ở đó giáo viên tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học trong một bài học như: học sinh học bài học này như thế nào, học sinh đang gặp khó khăn gì khi học bài này? nội dung và phương pháp dạy học trong bài này có phù hợp, có gây được hứng thú cho học sinh không? kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không? cần điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào? SHCM theo NCBH không nhằm đánh giá, xếp loại giờ dạy mà ở đó giáo viên được khuyến khích học tập lẫn nhau, cùng nhau tìm nguyên nhân tại sao học sinh học/không học, đồng thời đề xuất các biện pháp để giúp tất cả học sinh học tập thực

sự, qua quá trình đó giáo viên sẽ có khả năng tự điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học một cách linh hoạt, phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình

1.2.2 Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

- Quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định đúng quy luật, hợp thời điểm và có hiệu quả của quản lý nhưng cũng phải tuân theo những nguyên tắc nhất định hướng đến mục tiêu đó là đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và ăn ý những nỗ lực của các cá thể nhằm đạt được mục đích chung của tổ chức

Trang 22

hay nói cách khác là nguyên tắc đảm bảo phát huy cao độ năng lực của các cá nhân trong tổ chức để đạt được mục đích chung

- Hệ thống quản lý bao giờ cũng gồm 2 phân hệ là: Chủ thế quản lý và khách thể quản lý (người quản lý và người bị quản lý) Tác động quản lý là tác động có định hướng, có tổ chức mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp khác nhau thông qua cơ chế quản lý để sử dụng có hiệu qủa cao nhất nguồn lực sẵn có của tổ chức trong điều kiện nhất định nhằm đảm bảo cho hệ thống ổn định phát triển và đạt được mục tiêu đã định

- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng sản phẩm vì lợi ích phục vụ con người Người quản lý là người giải quyết các mối quan hệ giữa con người với nhau vô cùng phức tạp không chỉ giữa chủ thể và khách thể trong hệ thống mà còn trong mối quan hệ tương tác với các hệ thống khác nhằm hướng đến mục tiêu chung của tổ chức mình

- Quản lý có bốn chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện vừa phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý

Như vậy, bản chất của quản lý là một lao động để điều khiển lao động Đó là

quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm

sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường Xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp, tinh vi thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng và quyết định để tổ chức hướng tới đích bằng con đường ngắn nhất, hiệu quả nhất

Từ những phân tích trên, có thể khẳng định: Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Trang 23

1.2.2.2 Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

Từ quan niệm về khái niệm quản lý nêu trên và khái niệm sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học (trình bày trong mục 1.2.2), có thể xây dựng

khái niệm quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học như sau:

Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để thực hiện các bước (quy trình) nghiên cứu bài học một cách khoa học nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn, chất lượng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên và chất lượng dạy và học trong nhà trường

1.3 Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH ở trường Tiểu học

1.3.1 Sinh hoạt chuyên môn ở trường Tiểu học

1.3.1.1.Vị trí, chức năng của sinh hoạt chuyên môn

Sinh hoạt chuyên môn là hoạt động quan trọng trong các nhà trường, trong

đó có trường Tiểu học Sinh hoạt chuyên môn là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, trong đó có việc phát hiện, bồi dưỡng năng lực giáo viên

Chức năng của sinh hoạt chuyên môn:

- Giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến dạy và học;

- Trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định

Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng xây dựng kế hoạch, điều hành tổ chức hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong tổ; đánh giá, xếp loại và đề xuất khen thưởng, kỉ luật giáo viên thuộc tổ mình quản lý

Do đó, tổ trưởng chuyên môn phải là người có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn; có uy tín đối với đồng nghiệp, học sinh Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng tập hợp giáo viên trong tổ, biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử

Trang 24

1.3.1.2 Sinh hoạt chuyên môn ở trường Tiểu học

Sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường là nhiệm vụ quan trọng và chủ yếu,

sự tham gia, đóng góp của mỗi thành viên trong nhà trường góp phần tạo nên môi trường học tập giảng dạy trong học sinh và giáo viên Hoạt động sinh hoạt chuyên môn đúng hướng, đúng quy trình, kỹ thuật tạo nên môi trường giáo dục hiểu biết, tin tưởng, hiệu quả Trong sinh hoạt chuyên môn, các thành viên tham gia nhiệt huyết, hào hứng, định hướng là cần thiết Khi mỗi thành viên sinh hoạt chuyên môn hiểu rõ họ sẽ tham gia không mệt mỏi, sáng tạo trong mọi hoạt động chuyên môn Cán bộ quản lý trường học, các giáo viên cốt cán ở các bộ môn cần tìm hiểu, nắm rõ nội dung của hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học Việc phổ biến về nghiên cứu bài học trong hoạt động sinh hoạt chuyên môn với từng thành viên trong nhà trường, góp phần thực hiện đúng, nếu hiểu sai chúng ta sẽ quay trở lại với sinh hoạt chuyên môn truyền thống Để tạo nên môi trường học tập sâu rộng, đảm bảo đúng quy trình, kỹ thuật của hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học cần đến sự liên kết thực hiện của các cụm trường, liên trường, toàn ngành Hướng dẫn, tổ chức, sinh hoạt chuyên môn gắn lý thuyết và thực hành, tổ chức các buổi sinh hoạt mẫu, rút kinh nghiệm chỉnh sửa những nội dung chưa đúng trong quá trình thực hiện

Trong kế hoạch hoạt động, sinh hoạt chuyên môn tổ chức thường kỳ, mỗi tuần dành một buổi “chuyên môn” để thực hiện hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: dự giờ, suy ngẫm và thảo luận Khi thực hiện, CBQL và TTCM là người đi đầu, tổ chức hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học theo giai đoạn: tập trung, chia nhóm và tách tổ, nhóm sau khi thành thạo Việc chia nhỏ nhóm sẽ tạo cơ hội cho tất cả các thành viên được xây dựng ý kiến trong các buổi sinh hoạt tổ

Hiện nay, hoạt động sinh hoạt chuyên môn tại trường là một hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên tại chỗ, từ thực tế nhằm nâng cao năng lực chuyên môn của giáo viên Hoạt động sinh hoạt chuyên môn dựa trên “Nghiên cứu bài học” đang được coi là công cụ để chẩn đoán, phát hiện rõ ràng, cụ thể từng vấn đề trong việc

Trang 25

học của học sinh; suy xét và lý giải cặn kẽ, toàn diện, rộng mở các nguyên nhân liên quan, từ đó giúp giáo viên thiết kế, tiến hành bài học thực sự có chất lượng cho học sinh Đó là một tiếp cận, mô hình hay công cụ nghiên cứu mới nhằm đảm bảo cơ hội học tập thực sự có chất lượng với mọi học sinh trong từng bài học

Như vậy, với các chức năng nhiệm vụ nêu trên, sinh hoạt chuyên môn là một

bộ phận không thể thiếu trong các nhà trường phổ thông Các tổ, nhóm chuyên môn

có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các

tổ chức đoàn thể trong nhà trường thực hiện các nhiệm vụ của tổ và các nhiệm vụ khác của chiến lược phát triển nhà trường để đưa nhà trường đạt được các mục tiêu

đã đề ra Sinh hoạt chuyên môn là nơi trực tiếp triển khai các mặt hoạt động của nhà trường, trong đó trọng tâm là hoạt động giáo dục và dạy học

Hiện nay, NCBH “cộng đồng học tập” đang được coi là có ưu thế, phù hợp

và hiệu quả hơn ở các nhà trường phổ thông Bởi vì, việc phát triển chuyên môn của

GV có hiệu quả bền vững và lý tưởng nhất là được đặt trong một cộng đồng ủng hộ việc học tập (Webster-Wright, 2009) Darling-Hammond (1998) cũng chỉ ra rằng

cần phải làm cho việc phát triển chuyên môn của GV gắn với việc học tập của HS

và đổi mới chương trình, nó phải được gắn chặt vào cuộc sống hàng ngày của trường học Như vậy, NCBH cộng đồng học tập hướng đến cả việc học của GV và

HS, thông qua nghiên cứu việc học của HS, GV cùng học hỏi và phát triển chuyên môn của mình

So sánh sự khác biệt giữa SHCM truyền thống và SHCM theo NCBH

Nội dung SHCM truyền thống SHCM theo NCBH

Mục đích

- Đánh giá, xếp loại giờ dạy

- Tập trung vào hoạt động dạy của

Trang 26

Thiết kế bài

dạy

- Một giáo viên thiết kế và dạy minh

họa

- Thực hiện theo đúng nội dung, quy

trình, các bước thiết kế theo quy định

- Một nhóm GV thiết kế Một GV dạy minh họa

- Dựa vào trình độ của HS để lựa chọn nội dung, phương pháp, quy trình dạy học cho phù hợp

Dạy minh

hoạ - Dự giờ

Người dạy minh họa

- Dạy theo nội dung kiến thức có trong sách giáo khoa

- Thực hiện theo đúng nội dung, quy trình, các bước thiết kế theo quy định

Người dự

-Ngồi cuối lớp học, quan sát cử chỉ việc làm của giáo viên, ghi chép, quan sát cử chỉ, việc làm của giáo viên

- Tập trung xem xét giáo viên dạy có đúng các quy định không

- Đối chiếu với các tiêu chí đánh giá xếp loại giờ học

Người dạy minh họa

- Điều chỉnh các nội dung dạy học

phù hợp

- Thực hiện tiến trình giờ học linh hoạt, sáng tạo dựa trên khả năng của học sinh

Người dự

- Đứng hai bên, phía trước lớp học

quan sát, vẽ sơ đồ chỗ ngồi của học sinh

- Tập trung quan sát học sinh học thế nào

- Suy nghĩ, phát hiện khó khăn trong học tập của học sinh đưa ra các biện pháp khắc phục

Thảo luận

về giờ dạy

- Dựa trên tiêu chí có sẵn, đánh giá

xếp loại giờ dạy

- Tập trung nhận xét phân tích hoạt động của giáo viên

- Ý kiến nhận xét, đánh giá mang tính

mổ xẻ, chỉ trích, chủ quan

- Người chủ trì xếp loại giờ dạy, thống nhất cách dạy cho tất cả giáo viên

- Dựa trên kết quả học tập của học

sinh rút kinh nghiệm

- Tập trung phân tích việc học của

HS, đưa ra minh chứng cụ thể

- Mọi người cùng phát hiện vấn đề học của HS, tìm nguyên nhân, giải pháp khắc phục

- Người chủ trì tóm tắt vấn đề, tìm nguyên nhân và giải pháp Mỗi GV

tự rút ra bài học

Trang 27

Như vậy, NCBH là quá trình GV cùng nhau nghiên cứu, học hỏi từ thực tế Hoạt động này có kế hoạch, thực hiện thường xuyên, thông qua những bài học, môn học tại trường, lớp mình nhằm nâng cao năng lực chuyên môn-nghiệp vụ gắn với đảm bảo cơ hội học tập và nâng cao chất lượng, hiệu quả việc học của từng HS

1.3.2 Hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH ở trường Tiểu học

1.3.2.1 Nguyên tắc SHCM theo NCBH

Các nguyên tắc áp dụng kết quả sinh hoạt chuyên môn theo NCBH cho bài học hàng ngày:

Nguyên tắc 1 Từ bỏ phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều, áp đặt

kiểu thuyết trình truyền thống

Trong những giờ học như vậy, GV thiên về giải thích các kiến thức, còn HS học một cách thụ động Cách dạy như vậy trước mắt có thể không ảnh hưởng đến kết quả thi cử, tuy nhiên về lâu dài tạo nên nhiều thói quen có hại cho cuộc sống của học sinh như không có tư duy độc lập mà theo tâm lý đám đông Mặt khác, cách dạy này triệt tiêu sự tham gia tích cực của học sinh vào bài giảng, không khuyến khích

sự hợp tác trong học tập giữa học sinh với học sinh Cách dạy học như vậy theo một nghiên cứu của Mỹ, sau sáu tháng người học chỉ lưu giữ được khoảng 5% những gì

đã được nghe giảng Để giải quyết tình trạng này, GV cần biết chấp nhận mọi học sinh, không được bỏ rơi các em học yếu, kém Chuyển đổi phương pháp truyền thụ một chiều thành phương pháp dạy học có sự tham gia tích cực của người học, phát triển năng lực người học Những yếu tố sau cần được đưa vào bài học hàng ngày:

- Các hoạt động tìm tòi, khám phá dựa trên kiến thức đã biệt, nội dung kiến thức và các đồ dùng dạy học trực quan

- Các hoạt động của nhóm nhỏ chỉ gồm 3 đến 4 học sinh

- Đối thoại, thảo luận, chia sẻ ý kiến giữa GV với HS, giữa HS với HS

Bằng việc học qua giao tiếp, học sinh không những chiếm lĩnh được kiến thức khoa học mà còn xây dựng mối quan hệ bình đẳng, hợp tác và phát triển kỹ năng sống

Nguyên tắc 2 Sử dụng thiết bị dạy học thực tế Bài học là của HS, bài học

cần được gắn liền với thực tiễn cuộc sống của các em Chống lại các giờ học lý thuyết suông, thiếu thực tiễn, thực hành

Trang 28

Nguyên tắc 3 Hoạt động nhóm nhỏ hiệu quả, chống lại các hiện tượng ỷ lại,

hiện tượng tách nhóm (bị bỏ rơi từ nhóm trung bình xuống nhóm yếu, kém)

Trong thực tiễn dạy học hiện nay có những trường hợp tổ chức nhóm thảo luận không hiệu quả Giáo viên chỉ đối thoại với nhóm trưởng và thư ký, các thành viên khác của nhóm bị bỏ rơi, lâu dần sẽ bị rỗng kiến thức và lọt xuống nhóm HS yếu, kém Do đó cần sử dụng các kỹ thuật hoạt động nhóm tích cực như khăn phủ bàn, các mảnh ghép, động não, …

Nguyên tắc 4 Giao nhiệm vụ học tập vừa sức, không quá dễ, nhưng không

quá khó

Giao nhiệm vụ quá đơn giản, dễ dàng cho HS dẫn đến các em ở nhóm khá, giỏi không phát triển được năng lực ở mức cao hơn Do vậy trong thực tiễn dạy học cần giao những nhiệm vụ cao hơn, có tính thách thức hơn cho các HS nhóm khá giỏi Mặt khác, cũng có những nhiệm vụ riêng có tính phân hóa đối với các HS ở nhóm yếu, kém Những nhiệm vụ học tập này không quá khó, nằm trong khả năng vươn tới của HS yếu, kém Những HS ở mức trung bình cũng cần những nhiệm vụ học tập riêng, đòi hỏi phải nỗ lực để chiến lĩnh Nếu không thực hiện đầy đủ nguyên tắc này thì dẫn đến hiệu quả bài học không cao

Nguyên tắc 5 Chia sẻ ý kiến, ý tưởng để xây dựng mối quan hệ GV-HS,

HS-HS [16, tr 37-39]

1.3.2.2 Nội dung hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH ở trường TH

Trong phạm vi nghiên cứu này, luận văn xác định hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo NCBH được tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Sinh hoạt chuyên môn xây dựng kế hoạch NCBH

- Lập kế hoạch dạy học và triển khai kế hoạch;

- Phân công giáo viên cốt cán (hoặc giáo viên tự nguyện) lựa chọn, nghiên cứu bài dạy

Bước 2: Sinh hoạt chuyên môn thảo luận về mục tiêu, nội dung bài dạy

- Xác định mục tiêu bài dạy;

- Xác định nội dung trọng tâm bài dạy;

Trang 29

- Xác định phương pháp đổi mới áp dụng cho từng nội dung, từng bài;

- Xác định nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá;

- Phân công dạy minh hoạ

Bước 3: Sinh hoạt chuyên môn yêu cầu GV soạn, tiến hành dạy thể hiện

sự sáng tạo của cá nhân

Bài học minh hoạ (BHMH) cần phải thể hiện tính sáng tạo, áp dụng các PPDH

và KTĐG mới để cùng nghiên cứu thông qua dự giờ, suy ngẫm, chia sẻ Ví dụ như: Điều chỉnh mục tiêu bài học; chọn nội dung thí dụ cho bài học; thiết kế các hoạt động theo tiến trình linh hoạt; bố trí chỗ ngồi của học sinh sáng tạo; đặt câu hỏi hay đào sâu suy nghĩ của học sinh, để học sinh hứng thú, phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh… Nên tôn trọng và khuyến khích sự tự chủ, sáng tạo của giáo viên khi soạn bài với ý tưởng mới Mục tiêu, nội dung và phương pháp của giờ học do giáo viên dạy minh hoạ chủ động lựa chọn Do đó, giáo viên dạy minh hoạ cần tự quyết định mục tiêu bài học, lựa chọn nội dung, TBDH, kết cấu và tiến trình bài học

Yêu cầu của sinh hoạt chuyên môn đối với một tiết dạy theo hướng NCBH tốt là một bài học có sự sáng tạo, thể hiện một hay các khía cạnh sau:

- Tiết dạy đặt ra các mục tiêu mới có ý nghĩa hơn đối với học sinh, có thể khác với các sách hướng dẫn chung hiện nay

- Tiết dạy có điều chỉnh nội dung dạy trong sách giáo khoa cho phù hợp và

có ý nghĩa đối với học sinh

- Có ý định sáng tạo về hình thức và kỹ thuật tổ chức hoạt động học tập để nâng cao chất lượng bài học

Bước 4: Sinh hoạt chuyên môn dự giờ tiết dạy minh họa

Người dạy minh họa

- Người dạy minh họa thay mặt cho nhóm thiết kế thể hiện các ý tưởng đã thiết kế trong bài học Tuy nhiên, trong quá trình dạy minh họa nếu có tình huống mới xảy ra không đúng với dự kiến đã thiết kế thì người dạy minh họa vẫn có thể linh hoạt thay đổi ngữ liệu, phương pháp cho phù hợp với tình huống xảy ra nhưng vẫn phải đảm bảo mục tiêu và kiến thức của bài học GV quan tâm đến những khó

Trang 30

khăn của học sinh, lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ đơn giản, gần gũi, dễ hiểu phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh

* Yêu cầu của sinh hoạt chuyên môn đối với người dạy minh họa:

- Kết quả giờ học là kết quả chung của cả nhóm thiết kế, giáo viên dạy minh họa nhằm kiểm định những giả thiết về nội dung, phương pháp dạy học của nhóm thiết kế có phù hợp với học sinh không?

- GV dạy minh họa không cần dạy trước, luyện tập trước cho học sinh

Người dự giờ: Sinh hoạt chuyên môn đặt ra yêu cầu đối với người dự giờ

như sau:

- Quan sát: Chuyển đối tượng quan sát từ GV sang HS và quan sát kỹ xem các

em cảm nghĩ thế nào trong giờ học, không chú trọng vào ghi chép hay những hành động của giáo viên dạy, đặt trọng tâm quan sát vào các biểu hiện tâm lí, thái độ, hành vi trong các tình huống, hoạt động học tập cụ thể của học sinh; bao quát toàn thể lớp học và chọn tìm những học sinh tiêu biểu nhất, điển hình nhất để tập trung chú ý và thu thập thông tin

Cố gắng lắng nghe các câu trả lời, các ý kiến của học sinh hoặc xem bài làm của học sinh… Kết hợp các thông tin thu thập được xét tình hình số đông hay số ít học sinh? Nguyên nhân?

- Vị trí: Người dự giờ ở vị trí thuận lợi để có thể quan sát, ghi chép, quay phim, vẽ sơ đồ chỗ ngồi của học sinh một cách dễ dàng nhất (có thể đứng hoặc ngồi hai bên, phía trước, phía sau lớp học)

- Sử dụng phương tiện: Người dự giờ kết hợp sử dụng các kĩ thuật: nghe, nhìn, suy nghĩ, ghi chép, quay phim, chụp ảnh để có dữ liệu phân tích nhằm trả lời các câu hỏi: Học sinh học như thế nào? Học sinh gặp khó khăn gì?

- Rút kinh nghiệm cá nhân: Từ các dữ liệu thu thập, GV dự trả lời các câu hỏi: Vì sao? cần thay đổi như thế nào để kết quả học tập của học sinh tốt hơn?

Bước 5: Sinh hoạt chuyên môn thảo luận về giờ dạy minh họa

Sau khi dự giờ minh họa, sinh hoạt chuyên môn xác định thời gian thảo luận:

Có thể thực hiện ngay sau giờ dạy hoặc sau đó nhưng không quá 1 tuần Khi thảo luận, sinh hoạt chuyên môn thực hiện các bước sau:

Trang 31

- Giáo viên dạy minh họa chia sẻ về mục tiêu bài học, những ý tưởng mới, những thay đổi, điều chỉnh về nội dung, phương pháp dạy học, những cảm nhận của mình qua giờ học, những điều hài lòng và chưa hài lòng trong quá trình dạy minh họa

- Người dự đưa ra các ý kiến nhận xét góp ý về giờ học theo tinh thần trao đổi, chia sẻ, lắng nghe mang tính xây dựng

+ Đánh giá về học sinh: Các ý kiến thảo luận, góp ý tập trung vào phân tích các hoạt động học của học sinh: Học sinh học như thế nào (mức độ tham gia, hứng thú và kết quả học tập của từng em)

+ Đánh giá bài học kinh nghiệm rút ra được sau khi dự giờ: Cùng suy nghĩ tìm ra nguyên nhân vì sao học sinh chưa tích cực tham gia vào hoạt động học, học chưa đạt kết quả Và đưa ra các biện pháp thay đổi cách dạy nhằm đạt được mục tiêu của bài học, tạo cơ hội học tập cho mọi học sinh, không có học sinh bị “bỏ quên” trong quá trình học tập

+ Đánh giá chuyên môn: Nếu giờ học chưa đạt được kết quả như mong muốn (theo dự kiến của nhóm thiết kế) thì cũng không đánh giá cá nhân người dạy mà coi

đó là bài học chung để mỗi giáo viên tự rút kinh nghiệm

Người chủ trì dẫn dắt buổi thảo luận tập trung vào nội dung trọng tâm, tạo không khí thân thiện, cởi mở và luôn linh hoạt xử lí các tình huống xảy ra trong quá trình thảo luận Tôn trọng và lắng nghe tất cả ý kiến của giáo viên, không áp đặt ý kiến của mình hoặc của một nhóm người

Cuối buổi thảo luận, người chủ trì tóm tắt lại vấn đề thảo luận và đưa ra các biện pháp hỗ trợ việc học của học sinh Những người tham dự tự suy nghĩ rút kinh nghiệm và lựa chọn các biện pháp áp dụng cho các giờ dạy của mình Không đánh giá xếp loại giờ học Không chỉ quan tâm đánh giá giáo viên

Bước 6: Áp dụng cho thực tế dạy học hàng ngày

Áp dụng cho thực tế dạy học hàng ngày là khâu cuối cùng trong NCBH, vì

sau khi sinh hoạt chuyên môn đã triển khai đầy đủ 5 bước trên, giáo viên sẽ nghiên

cứu vận dụng, kiểm nghiệm những gì đã học, tự đúc rút thêm những vấn đề thắc mắc, băn khoăn Trên cơ sở đó tiếp tục NCBH (giáo viên có thể dạy lại bài học đó,

Trang 32

chuẩn bị bài minh hoạ tiếp theo) hoặc áp dụng các giờ dạy hàng ngày của mình Việc làm này giúp cho giáo viên trở thành những “nhà nghiên cứu thực hành” Việc NCBH, suy cho cùng là để giáo viên có năng lực mới, vận dụng trong công việc hàng ngày Ý nghĩa đích thực của NCBH là giúp giáo viên không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn để đảm bảo tốt việc nâng cao chất lượng từng bài học của học sinh và tiến dần đến mục tiêu đã đề ra

1.4 Quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH trường Tiểu học

1.4.1 Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

Căn cứ nhiệm vụ, nội dung hoạt động của TCM, Hiệu trưởng chỉ đạo TTCM tập trung một số vấn đề chủ yếu sau:

(1) Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt động sinh hoạt chuyên môn của giáo viên nhằm triển khai cụ thể hóa kế hoạch nhà trường Đây là một trong những

nhiệm vụ và nội dung quản lý quan trọng của TTCM, có ý nghĩa nền tảng đảm bảo toàn bộ quá trình quản lý, tổ chức và chỉ đạo của TTCM đạt yêu cầu: đúng – trúng – hiệu quả Từ kế hoạch năm học, TTCM và giáo viên xây dựng kế hoạch tổ và cá nhân, cụ thể hóa kế hoạch nhà trường phù hợp với đặc trưng của tổ và cá nhân; Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, tổ chức sinh hoạt tổ, trao đổi, thảo luận, bàn bạc, thống nhất tìm biện pháp hiệu quả nhất trong xây dựng kế hoạch tổ: chi tiết hóa, cụ thể hóa về công việc cụ thể, mục đích, kết quả đạt được, thời gian thực hiện, đối tượng phân công, nguồn lực, cách thức

(2) Chỉ đạo TTCM tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của sinh hoạt chuyên môn: Sau khi phê duyệt kế hoạch TCM, Hiệu trưởng chỉ đạo TTCM tổ chức thực

hiện kế hoạch hoạt động của tổ Việc chỉ đạo TCM thực hiện kế hoạch của tổ đồng nghĩa với việc giám sát, hướng dẫn TTCM thực hiện tốt nhiệm vụ và kế hoạch của nhà trường

(3) Chỉ đạo TTCM quản lý đội ngũ giáo viên trong tổ thực hiện tốt quy chế chuyên môn: Hiệu trưởng chỉ đạo TTCM phải có trách nhiệm trong tổ chức xây

dựng và quản lý quá trình thực hiện kế hoạch cá nhân của các thành viên; Hiệu trưởng chỉ đạo TTCM theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, động viên giáo viên trong quá

Trang 33

trình làm việc, báo cáo và giải quyết các vấn đề nảy sinh đồng thời kiểm tra, đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định

(4) Chỉ đạo TTCM thực hiện hoạt động tổ và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên: TTCM phải tổ chức sinh hoạt chuyên môn đúng định kỳ theo kế hoạch

đã duyệt Thông qua hoạt động TCM, Hiệu trưởng chỉ đạo TTCM đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trọng tâm, trọng điểm, học hỏi kinh nghiệm của nhau và nhân tố điển hình, triển khai đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm

(5) Hiệu trưởng chỉ đạo TTCM sinh hoạt tổ, lấy ý kiến dự kiến phân công chuyên môn, chủ nhiệm: Để chuẩn bị năm học mới, Hiệu trưởng chỉ đạo TTCM căn

cứ tình hình thực tế dự kiến phân công giảng dạy môn học, công tác chủ nhiệm, thông báo trước cuộc họp, giáo viên bàn bạc, phân tích, thảo luận, thống nhất đảm bảo nguyên tắc về ngày công lao động, đảm bảo việc luân chuyển và bồi dưỡng giáo viên, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ TTCM lập danh sách dự kiến theo

sự thống nhất chung của tổ báo cáo Hiệu trưởng

(6) Hiệu trưởng chỉ đạo TTCM hướng dẫn giáo viên soạn bài, dự giờ thăm lớp: TTCM thống nhất yêu cầu về giáo án, dự giờ: Xác định mục tiêu bài dạy, nội

dung cần chú trọng, tài liệu tham khảo, sử dụng đồ dùng dạy học trong bài dạy, trong chương và trong khối lớp, đặc biệt quan tâm đến những nội dung khó khi dạy TTCM kiểm tra thường xuyên giáo án, hồ sơ sổ sách của giáo viên (định kỳ, đột xuất), có nhận xét, đánh giá cụ thể giúp giáo viên rút kinh nghiệm; đôn đốc nhắc nhở giáo viên trong tổ thực hiện tốt

(7) Hiệu trưởng chỉ đạo TTCM quản lý kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh của giáo viên theo quy định: Thông qua hoạt động sinh hoạt chuyên môn, Hiệu trưởng chỉ

đạo TTCM tổ chức cho giáo viên nghiên cứu kỹ văn bản cấp trên, ra đề sát, đảm bảo đúng chuẩn kiến thức kỹ năng môn học, phù hợp đối tượng, công tác chấm chữa bài cho học sinh, việc cập nhật điểm và hồ sơ cần đúng quy định và thời gian

(8) Hiệu trưởng chỉ đạo TTCM quản lý giáo viên sử dụng, khai thác, bảo quản cơ sở vật chất thiết bị dạy học: Đây là công việc không thể thiếu đối với TCM

Trang 34

và giáo viên, nhằm tích cực thực hiện nhiệm vụ đổi mới phương pháp, tránh dạy chay, học chay, đảm bảo “học đi đôi với hành”

(9) Chỉ đạo TTCM kiểm tra đánh giá năng lực chuyên môn các thành viên của tổ: Hiệu trưởng chỉ đạo TTCM xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá xếp loại

năng lực chuyên môn các thành viên ngay từ đầu năm học và mỗi học kỳ Công tác kiểm tra có thể là toàn diện hoặc từng phần; có thể theo kế hoạch hoặc đột xuất theo yêu cầu của Hiệu trưởng Nội dung kiểm tra dựa vào chức năng, nhiệm vụ của TCM

và của cá nhân được giao nhiệm vụ, tập trung việc thực hiện kế hoạch dạy học và giáo dục, quy chế chuyên môn, xếp loại, đánh giá kết quả giáo dục, Việc đánh giá thực hiện theo quy trình: Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị lực lượng, tiến hành kiểm tra

và đánh giá, rút kinh nghiệm, xếp loại sau kiểm tra

Hàng năm vào cuối năm học, hiệu trưởng chỉ đạo TTCM tổ chức cho giáo viên học tập QĐ số 14/2007/QĐ-BDGĐT ngày 04/5/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học và văn bản số 616/BGD&ĐT-NGCBQLGD ngày 05/2/2010 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn, đánh giá, xếp loại giáo viên theo QĐ 14/2007/QĐ-BGDĐT

Kết quả được lưu trữ trong hồ sơ của giáo viên và là căn cứ xây dựng kế hoạch công tác, phân công công tác và bồi dưỡng giáo viên

(10) Hiệu trưởng hướng dẫn, chỉ đạo TTCM lập hồ sơ chuyên môn và lưu trữ thông tin Hồ sơ sinh hoạt chuyên môn là hồ sơ bắt buộc của nhà trường

Hiệu trưởng chỉ đạo TTCM hướng dẫn giáo viên thực hiện tốt các hồ sơ chuyên môn của tổ [25]

1.4.2 Mối quan hệ giữa BGH và tổ trưởng chuyên môn trong quản lý sinh hoạt chuyên theo hướng nghiên cứu bài học

TTCM quản lý trực tiếp sinh hoạt chuyên môn, tổ trưởng thực hiện các hoạt động sau:

(1) Giúp giáo viên thực hiện chương trình dạy học

Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, TTCM tổ chức cho giáo viên thảo luận những vấn đề mới và khó trong chương trình, thống nhất những vấn đề trọng

Trang 35

tâm; dự kiến những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện chương trình và dự kiến biện pháp giải quyết thực tiễn theo khả năng của mỗi giáo viên trong điều kiện vật chất kỹ thuật cần có

TTCM theo dõi việc thực hiện chương trình, yêu cầu giáo viên nghiên cứu

kỹ phân phối chương trình của khối và toàn cấp học để thấy rõ mức độ kiến thức cần thiết

(2) Giúp giáo viên chuẩn bị bài có chất lượng tốt thông qua việc thống nhất, báo cáo Hiệu trưởng về định hướng chung trong tổ về việc xác định mục tiêu của từng chương, từng bài; thảo luận nội dung chương trình để phát hiện vấn đề khó, phân tích các phương pháp, xem xét khả năng mỗi giáo viên để có sự vận dụng hiệu quả nhất; tổ chức trao đổi các tài liệu tham khảo; làm đồ dùng dạy học, nghiên cứu

đồ dùng dạy học sẵn có; kiểm tra, định hướng kịp thời

(3) Nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp của giáo viên TTCM tổ chức cho giáo viên nghiên cứu vận dụng các phương pháp dạy học mới vào các giờ dạy; xây dựng kế hoạch dự giờ cụ thể trong cả năm; tổ chức thảo luận việc phân tích giờ dự đó – theo hướng nghiên cứu bài học; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Hiệu trưởng quản lý sinh hoạt chuyên môn về các nội dung sau:

(1) Tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh

(2) Chỉ đạo TTCM tổ chức phụ đạo học sinh yếu, kém, bồi dưỡng học sinh Giỏi có kế hoạch, nội dung, biện pháp thực hiện, phân công cụ thể thành viên, kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của học sinh

(3) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên để nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên

(4) Kiểm tra hoạt động sinh hoạt chuyên môn thường xuyên, đột xuất trực tiếp

hoặc gián tiếp, toàn diện hoặc chuyên đề đối với sinh hoạt chuyên môn [17, tr 66]

Chính vì thế, nội dung quản lí hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH cũng không nằm ngoài việc quản lí hoạt động của các chủ thể trong mối quan hệ qua lại đó Để thực hiện thành công mục tiêu đổi mới nội dung SHCM theo NCBH, Hiệu trưởng trường Tiểu học cần tập trung xây dựng văn hoá nhà trường

Trang 36

thân thiện thông qua việc xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa các chủ thể, cũng là các thành viên trong nhà trường Mối quan hệ giữa CBQL và GV là mối quan hệ hai chiều, trong đó CBQL trong nhà trường luôn lắng nghe thấu hiểu và hỗ trợ kịp thời khi giáo viên gặp phải khó khăn Đối với sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH thì mối quan hệ này được hình thành trong SHCM, nơi CBQL và GV làm việc cùng nhau, có điều kiện để hiểu biết sâu sắc về đồng nghiệp, thông cảm, chấp nhận và hỗ trợ giúp nhau trong công việc

Từ cơ sở lí luận trên, đề tài: Quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

tại tại các trường Tiểu học huyện Tiên Du là quá trình tác động của Hiệu trưởng đến TTCM và GV, giúp GV hợp tác với nhau nhằm tìm ra các giải pháp cải tiến quá trình dạy học để tạo điều kiện tốt nhất phát triển năng lực học tập của học sinh

1.4.3 Nội dung quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng trường Tiểu học

1.4.3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai hoạt động NCBH của nhà trường

Xây dựng kế hoạch là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình quản lí hoạt động NCBH Hoạt động này nhằm xác định hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biên pháp cần thiết để đạt được trạng thái mong muốn của hoạt động NCBH khi kết thúc một giai đoạn phát triển Kế hoạch là nền tảng của quản lí, là sự quyết định lựa chọn lộ trình của hoạt động NCBH của nhà trường và các sinh hoạt chuyên môn, từng giáo viên phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu của hoạt động NCBH

Quy trình xây dựng kế hoạch gồm:

(1) Phân tích thực trạng hoạt động Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH của Hiệu trưởng;

(2) Xác định mục tiêu của hoạt động Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH; (3) Xác định các hoạt động của Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH của nhà trường tương ứng với các mục tiêu

(4) Xác định các nguồn lực hỗ trợ của nhà trường cho hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

(5) Xác định chỉ số theo dõi, kiểm tra và đánh giá hoạt động Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH của nhà trường

Trang 37

(6) Thảo luận và thống nhất thực hiện kế hoạch NCBH của các Sinh hoạt chuyên môn trước Hội đồng Sư phạm Nhà trường

1.4.3.2 Tổ chức cho các tổ chuyên môn triển khai SHCM theo hướng NCBH

Việc xây dựng nhà trường, mỗi tổ/nhóm chuyên môn theo NCBH sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để khuyến khích đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và kiểm tra đánh giá (KTĐG) Khi tham gia NCBH, mỗi GV được sống và làm việc trong môi trường an toàn, có thể tích cực hoạt động cho sự phát triển của bản thân, của tổ, nhóm chuyên môn Đó là quá trình trao đổi thông tin, qua đó GV chia sẻ kiến thức chuyên môn, đổi mới PPDH, KTĐG của mình với đồng nghiệp, trao đổi ý kiến, hỗ trợ và trợ giúp nhau để hoàn thiện các kĩ năng hiện có, bổ sung những kĩ năng mới và giải quyết các vấn đề liên quan tới lớp học Sinh hoạt chuyên môn phải được duy trì họp ít nhất 2 lần/tháng theo qui định của Điều lệ trường tiểu học và quy chế hoạt động của Nhà trường Ngoài việc triển khai các công văn, chỉ thị của cấp trên, phục vụ dạy học, quản lý học sinh, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nói chung, phần lớn thời gian còn lại là hoạt động SHCM dựa trên NCBH Cụ thể như sau:

(1) Thay đổi nhận thức của GV về sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

Hoạt động Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH là một quá trình các GV tham gia vào các khâu từ chuẩn bị, thiết kế bài học sáng tạo, dạy thử nghiệm, dự giờ, suy ngẫm và chia sẻ các ý kiến sâu sắc về những gì đã diễn ra trong việc học của HS Đây là hoạt động học tập lẫn nhau, học tập trong thực tế, là nơi thử nghiệm và trải nghiệm những cái mới, là nơi kết nối lý thuyết với thực hành, giữa ý định và thực

tế Trong quá trình học tập đó, GV sẽ học được nhiều điều để phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ mới

Để đảm bảo hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH hiệu quả, trước hết hiệu trưởng trường cần coi SHCM là trụ cột, là chính sách quan trọng nhất

để đổi mới nhà trường, nâng cao chất lượng việc học của HS Từ đó giúp GV hiểu

rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của SHCM và cùng nhau nhất trí quyết tâm thực hiện SHCM mới Hiểu rõ SHCM theo hướng tiếp cận mới là trụ cột, là chính sách quan

Trang 38

trọng nhất để đổi mới nhà trường, CBQL và GV phải có quyết tâm cao trong việc đổi mới nhà trường thông qua kiên trì thực hiện SHCM mới Cần tránh để GV có suy nghĩ coi đó chỉ là việc SHCM thông thường mà họ đã và đang thực hiện từ trước đến nay và không học tập được nhiều Cần tạo cho họ có động lực tham gia SHCM theo hướng tiếp cận mới để học tập lẫn nhau, nâng cao năng lực chuyên môn Cần cho GV thấy được SHCM theo hướng tiếp cận mới có mục đích chính là nâng cao chất lượng các bài học của HS

(2) Mời chuyên gia bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng NCBH cho GV

(3) Lựa chọn một tổ CM và một GV cốt cán của tổ thực hiện hoạt động Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH của một bài học cụ thể:

Qua dự giờ, mỗi GV có cái nhìn và cách nhìn khác nhau, có suy nghĩ cảm nhận khác nhau về HS và bài học của các em Khi các ý kiến khác nhau đó được chia sẻ cho mọi người cùng thấy sẽ làm cho việc phân tích bài học trở nên phong phú, sâu sắc, đa chiều, đa dạng Từ đó, GV có cái nhìn toàn cảnh, phong phú và rõ nét hơn về tất cả các vấn đề liên quan đến việc dạy và việc học và các cách giải quyết chúng

Đặc biệt, khi NCBH sẽ từ bỏ thói quen quan sát việc dạy của GV, người dự

và người dạy sẽ thấy tất cả cùng nhau hướng về một điểm chung là việc học của

HS Họ không còn để ý đến những khoảng cách về năng lực giữa các GV, thoải mái hơn khi trao đổi và chia sẻ ý kiến Từ đó họ dễ dàng chấp nhận lẫn nhau và họ sẽ chỉ quan tâm đến những khó khăn của người GV trước sự thay đổi phức tạp trong học tập của HS

Tóm lại, giáo viên dự giờ quan sát, suy ngẫm về việc học và các vấn đề liên quan đến việc học của HS Người dự giờ phải quan sát tỉ mỉ, tinh tế, nhạy cảm việc học của từng HS để suy ngẫm và chuẩn bị chia sẻ ý kiến phong phú, sâu sắc Những dấu hiệu từ HS thể hiện rõ ở khuôn mặt, lời nói, điệu bộ, sản phẩm học tập Không nên chỉ quan sát việc dạy của GV, cần chú ý quan sát mối quan hệ phản ứng của HS trước nội dung bài học và hành động của GV Không coi trọng việc ghi chép tiến trình bài dạy GV dự giờ thoải mái ghi chép trong sổ dự giờ Khi kiểm tra, nhà trường nên đánh giá sổ dự giờ của GV theo hướng này

Trang 39

1.4.3.3 Chỉ đạo các tổ chuyên môn triển khai SHCM theo hướng NCBH Sinh hoạt chuyên môn là cầu nối giữa Hiệu trưởng và giáo viên trong

tổ về thông tin hai chiều nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục Hiệu trưởng có thông tin để đánh giá chính xác giáo viên, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của họ từ đó phân công giáo viên hợp lý, đạt hiệu quả tốt; chuyển tải cho giáo viên trong tổ các chỉ đạo chuyên môn của Hiệu trưởng và cơ quan quản lý cấp trên;

- Tổ chức thực hiện chỉ đạo chuyên môn của Hiệu trưởng và cơ quan quản lý cấp trên về các hoạt động dạy học, giáo dục: Thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục, chuẩn kiến thức kĩ năng, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá…qua các hoạt động cụ thể như bồi dưỡng giáo viên, học sinh, dự giờ, thăm lớp…

Hiệu trưởng cần quan tâm các vấn đề sau đây khi chỉ đạo hoạt động của sinh hoạt chuyên môn:

(1) Chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn, xây dựng kế hoạch NCBH

NCBH trong trường phổ thông là một quá trình thường xuyên, lâu dài Vì vậy Hiệu trưởng cần hướng dẫn cụ thể cho tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch mang tính ổn định Kế hoạch NCBH của tổ phải rất cụ thể, chi tiết, có ưu tiên các vấn đề quan trọng trong mỗi năm học; phân công, phân nhiệm rõ ràng cho từng giáo viên, thời gian thực hiện và dự kiến kết quả đạt được trong từng giai đoạn Hiệu trưởng cần qua tâm kiểm tra các khâu từ xây dựng kế hoạch đến tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch và tự kiểm tra đánh giá, để kịp thời chỉ đạo cho tổ điều chỉnh và bổ sung những điều kiện cần thiết cho hoạt động NCBH thực hiện được thuận lợi hơn

(2) Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán trong hoạt động NCBH của nhà trường và sinh hoạt chuyên môn

Đội ngũ giáo viên cốt cán trong nhà trường có vai trò đầu tàu, dẫn dắt sinh hoạt chuyên môn trong việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn nói chung, và NCBH riêng

Cần lưu ý rằng, giáo viên cốt cán không phải tự nhiên mà có, cũng không phải chỉ giỏi chuyên môn là đủ Đội ngũ giáo viên cốt cán là sự phát hiện, bồi

Trang 40

dưỡng phải được thừa nhận, tôn vinh của cả tập thể giáo viên trong sinh hoạt chuyên môn; đồng thời phải có một số kiến thức kĩ năng quản lí nhất định thì giáo viên đầu đàn mới thực sự phát huy vai trò đầu tàu của mình Việc phát hiện giáo viên cốt cán chủ yếu được thực hiện thông qua hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

(3) Giám sát việc thực hiện đúng quy trình NCBH trong sinh hoạt chuyên môn (4) Chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn chú trọng nâng cao chất lượng các buổi thảo luận cho từng bài học được nghiên cứu

(5) Phát triển sinh hoạt chuyên môn theo tinh thần “Tổ chức biết học hỏi”

Việc xây dựng nhà trường, mỗi sinh hoạt chuyên môn theo tinh thần “Tổ chức biết học hỏi” sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để khuyến khích đổi mới PPDH dựa trên NCBH Trong việc xây dựng “Tổ chức biết học hỏi”, học hỏi có tinh thần đồng đội, cần giúp cho giáo viên rèn luyện kỹ năng hướng dẫn đồng nghiệp, mỗi giáo viên phải làm việc hăng hái để giúp cho tổ, nhóm giáo viên đồng thuận và làm việc một cách tập thể để đạt được tầm nhìn chung, mục tiêu chung chứ không chỉ theo đuổi những mục đích cá nhân của mỗi giáo viên Ở đây rất cần hình thành cho mỗi giáo viên kỹ năng hướng dẫn đồng nghiệp Hướng dẫn đồng nghiệp là phương pháp phát triển chuyên nghiệp và hiệu quả để cải tiến việc dạy học và tăng cường quan hệ cộng tác giữa các đồng nghiệp Đó là quá trình trao đổi thông tin, qua đó giáo viên chia sẻ kiến thức chuyên môn, đổi mới PPDH của mình với đồng nghiệp, trao đổi ý kiến hỗ trợ và trợ giúp nhau để hoàn thành các kĩ năng hiện có, bổ sung những kĩ năng mới và giải quyết các vấn đề liên qua tới lớp học “Tổ chức biết học hỏi” là một tổ chức thực hiện hiệu quả SHCM theo hướng NCBH

1.4.3.4 Đánh giá kết quả sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

Kiểm tra, đánh giá là chức năng quan trọng trong quá trình quản lí và cũng là điểm khởi đầu làm tiền đề cho việc ra quyết định, lập kế hoạch…Đó là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, là việc đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những mặt hạn chế để điều chỉnh kế hoạch, tổ chức lãnh đạo

Ngày đăng: 05/01/2018, 17:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ GD&ĐT (2011), Thông tư ban hành điều lệ Trường TH, Ban hành kèm theo Thông tư số: 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12 /2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư ban hành điều lệ Trường TH
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
5. Bộ GD&ĐT (2013), Tài liệu hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, Tài liệu tập huấn cho Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn trường phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Tài liệu tập huấn cho Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn trường phổ thông
Năm: 2013
8. Cohan, A. and Honigsfeld, A. (2006), Kết hợp “nghiên cứu bài học” vào trong sự chuẩn bị của giáo viên, Tạp chí Diễn đàn giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết hợp “nghiên cứu bài học” vào trong sự chuẩn bị của giáo viên
Tác giả: Cohan, A. and Honigsfeld, A
Năm: 2006
9. Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng (2012), Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, sinh viên sư phạm thông qua mô hình “Nghiên cứu bài học”, Tạp chí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, sinh viên sư phạm thông qua mô hình “Nghiên cứu bài học”
Tác giả: Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2012
11. Eisuke Saito (201)3, “Bài trình diễn phân tích bài học dựa trên nghiên cứu bài học”, Hội nghị về đổi mới SHCM theo NCBH, Bắc Giang tháng 3/ 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài trình diễn phân tích bài học dựa trên nghiên cứu bài học
Tác giả: Eisuke Saito
Nhà XB: Hội nghị về đổi mới SHCM theo NCBH
Năm: 2013
13. Harold Koontz-Cyril-Odonnell-Heinz Weihrieh (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril O'Donnell, Heinz Weihrieh
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
14. Nguyễn Văn Khôi (2013), “Tôi đã được trải nghiệm, hiểu và học hỏi được những gì từ sinh hoạt chuyên môn–nghiên cứu bài học?”, Hội thảo quốc gia về đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, Bắc Giang, tháng 3 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôi đã được trải nghiệm, hiểu và học hỏi được những gì từ sinh hoạt chuyên môn–nghiên cứu bài học
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: Hội thảo quốc gia về đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
Năm: 2013
15. Trần Kiểm (2012), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2012
16. Hoàng Tấn Bình Long (2013), Vấn đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên NCBH, Nhà xuất bản Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên NCBH
Tác giả: Hoàng Tấn Bình Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2013
17. Quý Long – Kim Thƣ (2012), Giúp hiệu trưởng điều hành quản lý công việc đạt hiệu quả cao, NXB Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giúp hiệu trưởng điều hành quản lý công việc đạt hiệu quả cao
Tác giả: Quý Long, Kim Thƣ
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2012
18. Trần Công Nhị (2014), Quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại sinh hoạt chuyên môn của Hiệu trưởng trường THCS Quang Trung, huyện ĐakMil, tỉnh Đak Nông, Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại sinh hoạt chuyên môn của Hiệu trưởng trường THCS Quang Trung, huyện ĐakMil, tỉnh Đak Nông
Tác giả: Trần Công Nhị
Nhà XB: Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục
Năm: 2014
19. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1989
20. Vũ Thị Sơn, Nguyễn Duân (2010), “Nghiên cứu bài học”- một cách tiếp cận năng lực nghề nghiệp của giáo viên”, Tạp chí khoa học giáo dục (52), tháng 1-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bài học”- một cách tiếp cận năng lực nghề nghiệp của giáo viên”, "Tạp chí khoa học giáo dục
Tác giả: Vũ Thị Sơn, Nguyễn Duân
Năm: 2010
21. Trương Thị Bích Thành (2015), Quản lý sinh hoạt sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Buôn Ma Thuật, tỉnh Đắk Lăk, Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sinh hoạt sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Buôn Ma Thuật, tỉnh Đắk Lăk
Tác giả: Trương Thị Bích Thành
Năm: 2015
22. Thủ tướng Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
23. Tổ chức PLan Việt Nam, Những vấn đề chủ chốt trong nghiên cứu bài học tại Nhật Bản và Hoa Kì: một bàn luận phản hồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chủ chốt trong nghiên cứu bài học tại Nhật Bản và Hoa Kì: một bàn luận phản hồi
Tác giả: Tổ chức PLan Việt Nam
25. Thái Duy Tuyên (2001), Giáo dục hiện đại, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia
Năm: 2001
26. Phạm Viết Vƣợng - Nguyễn Xuân Thức (2011), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng - Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2011
2. Bộ GD&ĐT (2009), Thông tư ban hành quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường TH, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011của Bộ GD& ĐT Khác
6. Bộ GD&ĐT (2014), Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014 - 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w