1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH HÔNG TO BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ HUYỆT THEO KINH CÂN TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG

8 487 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng điều trị đau thần kinh hông to bằng phương pháp cấy chỉ kết hợp liệu pháp kinh cân trên 30 bệnh nhân. Đánh giá hiệu quả bằng sự cải thiện các chỉ tiêu nghiên cứu theo thang điểm đau, chức năng sinh hoạt hằng ngày...

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH HÔNG TO BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ HUYỆT THEO KINH CÂN TÚC THÁI DƯƠNG

BÀNG QUANG

Đào Thanh Hoa1, Nguyễn Thị Thúy2

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm đanh giá tác dụng điều trị đau thần kinh hông to bằng phương pháp cấy chỉ huyệt theo kinh cân Túc thái dương bang quang 30 bệnh nhân đau thần kinh hông to được điều trị bằng phương pháp cấy chỉ huyệt, xoa bóp theo Liệu pháp Kinh Cân kết hợp bài thuốc Độc hoạt ký sinh thang trong thời gian 2 tuần Đánh giá hiệu quả bằng thang điểm VAS, độ giãn cột sống thắt lưng, sự cải thiện góc Lasègue, đánh giá ảnh hưởng của đau thần kinh hông to đến các chức năng SHHN Kết quả: Mức độ đau theo thang điểm VAS được cải thiện từ 5,94 ± 1,15 xuống còn 1,67 ± 0,63 Tỷ lệ bệnh nhân hết đau đạt 3,3%, đau nhẹ là 80,0%, đau vừa là 16,7%; Trước điều trị góc độ Lasègue trung bình là 45,10 ± 11,02 tăng lên là 71,00 ± 6,56 sau điều trị; Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày với mức tốt là 6,7%, kém là 13,3%, trung bình chiếm 80% tại thời điểm trước điều trị xuống còn rất tốt chiếm 6,7%, tốt chiếm 76,7%, trung bình 13,3% sau 14 ngày điều trị Kết luận phương pháp cấy chỉ huyệt, xoa bóp theo liệu pháp kinh cân kết hợp bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh có tác dụng điều trị đau thần kinh hông to trên bệnh nhân sau 2 tuần điều trị.

Từ khóa: Cấy chỉ, Liệu pháp kinh cân

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau dây thần kinh hông to là tình trạng đau từ thắt lưng lan xuống chân theo đường đi của dây thần kinh hông Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên trong đó chủ yếu là nhóm nguyên nhân tại cột sống thắt lưng Bệnh gây ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động, học tập và sinh hoạt của bệnh nhân [1] Theo thống kê của Trần Ngọc Ân và cộng sự thì đau thần kinh hông to chiếm tới 2% dân số và chiếm 17% số người trên 60 tuổi, đau thần kinh hông to chiếm tỷ lệ 41,45% trong nhóm bệnh thần kinh cột sống và là một trong 15 bệnh cơ xương khớp hay gặp nhất [3] Việc điều trị đau thần kinh hông to đã được nghiên cứu rất nhiều với nhiều phương pháp khác nhau như: Điều trị nội khoa, các phương pháp vật lý trị liệu, các phương pháp can thiệp tối thiểu, điều trị phẫu thuật Các phương pháp điều trị trên có ưu điểm thu được hiệu quả điều trị nhanh nhưng nhược điểm là có nhiều tác dụng phụ và chi phí điều trị cao

Theo Y học cổ truyền (YHCT) đau dây thần kinh hông to được mô tả trong chứng Tọa cốt phong, Yêu cước thống, do các nguyên nhân ngoại tà, chấn thương, nội thương gây nên Hiện nay việc dùng phương pháp cấy chỉ và Liệu pháp Kinh Cân bằng điện châm để điều trị bệnh đau thần kinh hông to bắt đầu được quan tâm tại Việt Nam Kinh Cân là thành phần nằm trong hệ thống kinh lạc của cơ thể, là hệ thống cân cơ nối với mười hai kinh mạch, chức năng hoạt động của nó dựa vào sự nuôi dưỡng của khí huyết kinh lạc, đồng thời do mười hai kinh mạch điều tiết Liệu pháp Kinh Cân là phương pháp thư cân để điều trị bệnh, nó bao gồm tất cả các phương pháp điều trị không dùng thuốc như: Châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, đao châm, giác hơi, đánh gió, cứu [5].Điểm cân kết thường tập trung nhiều ở điểm bắt đầu và kết thúc các cơ, điểm góc, điểm giao nhau, điểm ma sát, lồi củ xương nhỏ, các đầu xương tự do, xung quanh khớp và các nút da “Điểm cân kết” là huyệt trong Kinh Cân, nó có đặc trưng là cực kỳ nhạy cảm đau khi ấn, được xác định là nơi tổn thương [26] Cấy chỉ là phương pháp được phát triển dựa trên kỹ thuật châm cứu cổ truyền Đó là việc đưa chỉ tự tiêu vào huyệt nhằm tạo ra tác dụng điều

Trang 2

trị lâu dài hiệu quả và tích cực Với sự sáng tạo và áp dụng các phương tiện y học hiện đại ngày nay việc cấy chỉ thực hiện dễ dàng điều trị các bệnh mãn tính Nếu châm cứu chỉ kích thích các huyệt được châm trong thời gian châm thì cấy chỉ sẽ kích thich các huyệt được châm trong 24h/ ngày x 15 ngày khi chỉ tan hết mới ngừng kích thích

Trên thực tế việc kết hợp Liệu pháp kinh cân và cấy chỉ huyệt theo kinh cân đạt hiệu quả điều trị cao, rút ngắn ngày điều trị cho bệnh Do đó để khẳng định tác dụng và tính an toàn trong

điều trị chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị đau dây thần kinh hông to bằng phương pháp cấy chỉ kết hợp Liệu pháp kinh cân”.

II Chất liệu, phương pháp nghiên cứu

2.1 Chất liệu

Xác định các điểm cân kết áp dụng thủ thuật cấy chỉ 1 lần trong ngày điều trị thứ 01 Xoa bóp bấm huyệt theo kinh cân tập trung vào các tổn thương cân cơ dọc theo Kinh Cân túc Thái dương, túc Thiếu dương ở vùng lưng và chân 15 phút/ ngày

Bài thuốc “ Độc hoạt ký sinh thang”

Các dược liệu đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV Thuốc được sắc và đóng gói sẵn tại khoa YHCT, bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên theo quy trình bằng máy chiết xuất và đóng gói tự động (Hàn Quốc) Một thang sắc thành 2 gói, mỗi gói 200 ml, ngày uống 2 gói, chia

2 lần sáng – chiều

2.2 Đối tượng nghiên cứu

30 bệnh nhân phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn và không có tiêu chuẩn loại trừ nào đến

khám và điều trị tại khoa YHCT Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên từ tháng 1/2017 đến tháng 10/2017

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân tình nguyên theo phương pháp so sánh trước và sau điều trị Bệnh nhân dùngliệu pháp cấy chỉ theo Kinh Cân + xoa bóp theo Kinh Cân + uống thuốc Độc hoạt

ký sinh thang Thời gian điều trị 14 ngày trong thời gian điều trị không dùng thuốc gì khác

Thông qua các chỉ tiêu kết quả thay đổi thang điểm đau VAS, đánh giá hội chứng cột sống, đánh giá hội chứng chèn ép rễ, đánh giá ảnh hưởng của đau thần kinh hông to đến các chức năng SHHN bằng cách chọn 6 trong 10 câu hỏi của bộ câu hỏi Oswestry disability index bao gồm chăm sóc cá nhân, nhấc vật nặng, đi bộ, ngồi, đứng và cuộc sống xã hội [45], đánh giá kết quả điều trị đau dây thần kinh hông to của phương pháp cấy chỉ kết hợp Liệu pháp kinh cân ở các mức độ tốt, khá, trung bình, kém, các tác dụng không mong muốn để có kết luận về hiệu quả điều trị

2.4 Xử lý số liệu

Trang 3

Các số liệu thu thập được xử lý bằng thuật toán thống kê Y sinh học sử dụng phần mềm SPSS 16.0 Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p˂0.05

III Kết quả

3.1 Đặc điểm về các chỉ số lâm sàng trước và sau điều trị

Bảng 3.1 Các chỉ số lâm sàng trước và sau 14 ngày điều trị

Ngày điều trị Chỉ số TĐT

p X

Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy các chỉ số lâm sàng trước và sau điều trị có sự cải thiện rõ rệt Sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê với p ˂0,01

- Từ bảng trên ta thấy trước điều trị các bệnh nhân đều đau ở mức độ vừa và nặng Sau

14 ngày điều tri điểm đau trung bình trên bệnh nhân giảm rõ rệt, độ giãn CSTL ở cả hai nhóm đều tăng lên so với trước điều trị (p <0,01)

- Trước điều trị đa số bệnh nhân đều có nghiệm pháp Lasègue dương tính (số đo góc của nghiệm pháp Lasègue nhỏ hơn 700) Sau 14 ngày điều trị số góc Lasègue tăng lên, độ gấp duỗi cột sống thắt lưng cũng được cải thiện đáng kể với p˂0,01

3.2 Kết quả điều trị chung sau 14 ngày điều trị

Bảng 3.2 Kết quả điều trị chung sau 14 ngày điều trị

Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy kết quả điều trị đạt rất tốt và tốt chiếm 63,33%, đạt kết quả trung bình là

30%, qua đó thấy bệnh nhân đáp ứng điều trị cho kết quả khả quan có ý nghĩa thống kê với p ˂0,05

3.3 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày

Bảng 3.3 Mức độ cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày sau 14 ngày điều trị

Trang 4

CNSHHN

P

p˂ 0,05

Nhận xét:

Sau 14 ngày điều trị các chức năng sinh hoạt hàng ngày tăng lên rõ rệt so với trước điều trị, năng sinh hoạt hàng ngày cải thiện tốt hơn với tỷ lệ bệnh nhân có chức năng sinh hoạt hàng ngày ở mức tốt và rất tốt chiếm 83,4% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p˂0,05

3.4 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng

Bảng 3.4 Sự thay đổi các chỉ số trên cận lâm sàng trước và sau điều trị

Ngày điều trị CLS

X

Hồng cầu

Bạch cầu

Tiểu cầu

Ure

Creatinin

AST

ALT

Nhận xét: Sau 14 ngày điều trị có sự thay về các chỉ số huyết học, hóa sinh ở bệnh nhân nhưng các

chỉ số hoàn toàn trong giới hạn bình thường Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p >0,05

IV Bàn luận

4.1 Sự cải thiện mức độ đau theo thang điểm VAS

Đau là dấu hiệu sớm nhất đê bệnh nhân chú ý đến bệnh của bản thân và đây cũng là lý do chính để bệnh nhân phải nhập viện điều trị Nguyên nhân gây đau là do sự chèn ép vào bao rễ thần kinh chi phối bởi dây thần kinh cảm giác cột sống và khi bị kích thích sẽ gây phản xạ co thắt mạch làm thiếu máu và gây đau

Trang 5

Để đánh giá mức độ đau chúng tôi xác định theo thang điểm VAS (Visual Analogue Scale) từ 0 đến 10 bằng thước đo mức độ đau của hãng Astra – Zeneca Kết quả cho thấy ở thời điểm trước điều trị 100% đều có mức độ đau vừa và nặng, không có bệnh nhân nào đau nhẹ hoặc không đau, trong đó mức độ đau vừa chiếm 33,0%, mức độ nặng chiếm 67,0% Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của Nguyễn Văn Hải tỷ lệ bệnh nhân đau nhiều 72,9%.[42]

Trong nghiên cứu của chúng tôi tại thời điểm mới nhập viện có điểm đau trung bình là 5,94 ± 1,15 trong đó có 43,3% số bệnh nhân có mức độ đau vừa, 56,7% số bệnh nhân có mức độ đau nặng Sau 14 ngày điều trị điểm đau trung bình giảm còn 1.67 ± 0,63 Như vậy phương pháp điều trị bằng phương pháp cấy chỉ kết hợp liệu pháp Kinh Cân có hiệu quả giảm đau sau 14 ngày điều trị

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với tác giả Trần Thị Minh Quyên (2011) nghiên cứu điều trị thoát vị đĩa đệm CSTL bằng điện châm kết hợp kéo giãn cột sống thấy sau điều trị tỷ lệ bệnh nhân hết đau là 12,1%, đau nhẹ là 63,6% và đau vừa là 24,3% [20] Theo Nguyễn Văn Hải (2007) nghiên cứu điều trị đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm bằng bấm kéo nắn đã đạt kết quả 72,9% số bệnh nhân hết cảm giác đau và đau nhẹ so với trước điều trị, 27,1% số bệnh nhân đau vừa [42]

Có được kết quả này là vì bệnh nhân đau thần kinh hông to là bệnh thuộc biểu chứng, khi

tà khí xâm nhập gây bế tắc kinh lạc gây đau “Thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” Có nghĩa là kinh lạc bị tắc trở không thông sướng gây đau, đả thông kinh mạch hết ứ trở thì sẽ hết đau Cấy chỉ tại các huyệt của kinh cân và xoa bóp bấm huyệt theo đường Kinh cân có tác dụng thông kinh hoạt lạc làm cho khí huyết được điều hòa do đó bệnh nhân đỡ đau Hơn nữa Liệu pháp Kinh Cân tập trung làm giải phóng co cứng ở các điểm cân kết tại các vùng da sát xương với mục đích thư cân giải kết cũng có tác dụng làm cho kinh mạch được thông lợi giúp bệnh nhân giảm đau Như vậy cấy chỉ và xoa bóp theo Liệu pháp Kinh Cân cũng có hiệu quả giảm đau tương đương với phương pháp điện châm theo tuần Kinh thủ huyệt và XBBH thông thường đã được khẳng định rộng rãi trong các tài liệu y khoa

4.2 Sự cải thiện nghiệm pháp Schober

Trong nghiên cứu của chúng tôi, 100% số bệnh nhân ở cả hai nhóm đều có độ giãn CSTL giảm với mức độ giảm nhẹ là 35%, giảm vừa là 55%, giảm nặng là 10% Sau 14 ngày điều trị, độ giãn Schober trung bình tăng rõ rệt so với trước điều trị là 2,06 ± 0,64, sau điều trị là 4,11 ± 0,52

Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p˂0,05

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của Trần Thị Minh Quyên (2011) sau điều trị chỉ số Schober tăng lên ở nhóm chứng là 3,21 ± 0,6, nhóm nghiên cứu là 3,65 ± 0,83[20] Nguyễn Văn Hải (2007) sau điều trị chỉ số Schober trung bình là 3,9 ± 0,5[42]

4.3 Sự cải thiện góc Lasègue

Dấu hiệu Lasègue là dấu hiệu quan trọng trong chẩn đoán đau thần kinh hông to trên lâm sàng, nó là dấu hiệu khẳng định có sự chèn ép rễ thần kinh trên bệnh nhân Nghiệm pháp Lasègue < 700 được coi là dương tính Trong nghiên cứu của chúng tôi 96,67% số bệnh nhân có nghiệm pháp Lasègue dương tính Trong đó 16,67% số bệnh nhân có dấu hiệu chèn ép nhẹ, 31,70% bị chèn ép vừa, 48,30% bị chèn ép nặng Kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu của Trần Thị Minh Quyên (2011), có tỷ lệ nghiệm pháp Lasègue dương tính là 98,48% [20] Nguyễn Văn Hải (2007) có tỷ lệ nghiệm pháp Lasègue dương tính là 100% [42]

Trang 6

Sau 14 ngày điều trị, góc độ Lasègue trung bình tăng lên từ 45,10 ± 11,02 lên 71,00± 5,56 Góc độ Lasègue trung bình tăng rõ rệt trước và sau điều trị sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p ˂0,05

Kết quả này của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Đinh Đăng Tuệ (2013) điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to bằng phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng kết hợp xoa bóp bấm huyệt thấy tỷ lệ bệnh nhân trở về bình thường là 60,0%, nhẹ là 33,4%, trung bình là 3,4% [2] Trần Thị Minh Quyên (2011) thấy góc độ Lasègue trở về bình thường là 65,15%, nhẹ

là 27,27%, trung bình là 6,06%, kém là 1,52% [20]

4.4 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày

Do đau và tầm vận động CSTL bị hạn chế nên các chức năng sinh hoạt hàng ngày ở các bệnh nhân đau thần kinh hông to cũng bị hạn chế Để đánh giá ảnh hưởng của đau thần kinh hông to đến các chức năng SHHN, chúng tôi chon 6 trong 10 câu hỏi của bộ câu hỏi Oswestry disability index bao gồm chăm sóc cá nhân, nhấc vật nặng, đi bộ, ngồi, đứng và cuộc sống xã hội [45]

Trước điều trị số bệnh nhân có chức năng SHHN ở mức độ kém là 13,3%, trung bình chiếm 80%, sau 14 ngày điều trị chức năng SHHN được cải thiện rõ rệt p <0,01 Trong đó số bệnh nhân có chức năng SHHN rất tốt chiếm 6,7%, tốt chiếm 76,7%, trung bình 13,3%, có một bệnh nhân có chức năng SHHN kém chiếm 3,3%

So sánh thấy với kết quả của chúng tôi thấp hơn so với kết quả của các nghiên cứu khác Trần Thái Hà (2011) rất tốt 83,6%, tốt 14,6%, trung bình 1,8% [48] Đinh Đăng Tuệ (2013) rất tốt 63,4%, tốt 33,4%, trung bình 3,4% [2] Trần Thị Minh Quyên (2011) rất tốt 15,1%, tốt 75,8%, trung bình 9,1% [20] Điều này cho thấy đối tượng bệnh nhân của chúng tôi được điều trị trong thời gian ngắn hơn nên khả năng cải thiện các chức năng sinh hoạt hàng ngày sẽ không đạt được những kết quả như mong muốn

4.5 Hiệu quả điều trị chung

Để đánh giá hiệu quả điều trị, mỗi tác giả áp dụng một tiêu chuẩn khác nhau tùy theo từng nghiên cứu Chúng tôi dựa vào sự biến đổi tổng điểm sau điều trị so với trước điều trị để phân loại kết quả điều trị Kết quả này dựa trên các chỉ số đánh giá: mức độ đau, mức độ chèn ép rễ,

độ giãn CSTL, tầm vận động CSTL, các chức năng SHHN

Sau 14 ngày điều trị hiệu quả điều trị đạt hiệu quả điều trị 93,33% (rất tốt 10,00%, tốt 53,33%, trung bình 30,00%)

So sánh với kết quả điều trị của các nghiên cứu khác chúng tôi thấy Trần Thị Minh Quyên (2011) đạt kết quả rất tốt 21,2%, tốt 45,5%, trung bình 24,2% [20] Trần Thái Hà (2011) tỷ lệ bệnh nhân đạt hiệu quả rất tốt chiếm 32,7%, tốt chiếm 67,3% [48], nhận thấy hiệu quả điều trị của chúng tôi là có thấp hơn Có thể là vì trong nghiên cứu của chúng tôi đơn thuần áp dụng các biện pháp điều trị YHCT sẽ đạt hiệu quả thấp hơn so với các nghiên cứu kết hợp cả YHHĐ trong điều trị đau thần kinh hông to

4.6 Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị

Trong suốt quá trình điều trị 14 ngày chúng tôi không ghi nhận được trường hợp nào có tác dụng không mong muốn như phù nề, chảy máu, nhiễm trùng,… trên lâm sàng cũng như các biến đổi có ý nghĩa thông kê trên cận lâm sàng Điều này cho thấy tính an toàn của phương pháp điều trị đau thần kinh hông to dùng phương pháp cấy chỉ, xoa bóp theo Liệu pháp Kinh Cân kết hợp bài thuốc Độc hoạt ký sinh thang

Trang 7

V KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 30 bệnh nhân đau thần kinh hông to bằng cấy chỉ, xoa bóp theo Liệu pháp Kinh Cân kết hợp bài thuốc Độc hoạt ký sinh thang chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

Liệu pháp Kinh Cân sử dụng 2 thủ pháp chính là cấy chỉ và xoa bóp kết hợp Độc hoạt ký sinh thang có hiệu quả tốt trong điều trị đau thần kinh hông to Trong đó:

- Mức độ đau theo thang điểm VAS được cải thiện từ 5,94 ± 1,15 xuống còn 1,67 ± 0,63 Tỷ lệ bệnh nhân hết đau đạt 3,3%, đau nhẹ là 80,0%, đau vừa là 16,7%

- Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày với mức độ kém là 23,3%, trung bình chiếm 70% tại thời điểm trước điều trị xuống còn rất tốt chiếm 6,7%, tốt chiếm 76,7%, trung bình 13,3% sau 14 ngày điều trị Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <0,05

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Văn Đăng (1991), “Đau thần kinh hông”, Bách khoa toàn thư bệnh học tập 1,

Nhà xuất bản Y học, trang 145 - 149

2. Nguyễn Văn Hải (2007), Đánh giá kết quả điều trị đau dây thần kinh hông to do thoát vị

đĩa đệm bằng bấm kéo nắn, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại

học Y Hà Nội

3. Nguyễn Nhược Kim (2015), Vai trò của Y học cổ truyền và kết hợp Y học hiện đại trong

điều trị một số bệnh xương khớp mạn tính, Nhà xuất bản Y học, trang 10.

4. Bành Văn Khừu và CS (2002), Những học thuyết cơ bản của Y học cổ truyền, Nhà xuất

bản Hà Nội, trang 188 - 191

5. Trần Thị Minh Quyên (2011), Đánh giá tác dụng điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt

lưng bằng phương pháp điện châm kết hợp kéo giãn cột sống, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ

nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội

6 Fairbank JC, Pynsent PB (2000), “The Oswestry Disability Index” Spine 2000; 25(22):

2940 - 2952

7 谢谢谢谢谢谢谢。。。。。。。。。。。。。。。。。。。。。。。。 2014, 1(7)。35-36, Tạ Chiêm Thanh,

Vương Ngọc Song (2014), Tổng quan nguồn gốc, lý luận, nghiên cứu lâm sàng về liệu pháp Kinh Cân, Tạp chí Trung y duợc Hoàn Cầu, 1 (7): 35 - 36.

1 Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

2 Trường Đại học y Hải Phòng

Chịu trách nhiệm chính: Đào Thanh Hoa

Email: Bsdhoa@gmail.com

Điện thoại: 0915867262

Ngày đăng: 05/01/2018, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w