1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Khả năng sản xuất của hai dòng gà lông màu hướng thịt LV4, LV5, đàn bố mẹ và thương phẩm qua 5 thế hệ chọn lọc (LA tiến sĩ)

141 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng sản xuất của hai dòng gà lông màu hướng thịt LV4, LV5, đàn bố mẹ và thương phẩm qua 5 thế hệ chọn lọc (LA tiến sĩ)Khả năng sản xuất của hai dòng gà lông màu hướng thịt LV4, LV5, đàn bố mẹ và thương phẩm qua 5 thế hệ chọn lọc (LA tiến sĩ)Khả năng sản xuất của hai dòng gà lông màu hướng thịt LV4, LV5, đàn bố mẹ và thương phẩm qua 5 thế hệ chọn lọc (LA tiến sĩ)Khả năng sản xuất của hai dòng gà lông màu hướng thịt LV4, LV5, đàn bố mẹ và thương phẩm qua 5 thế hệ chọn lọc (LA tiến sĩ)Khả năng sản xuất của hai dòng gà lông màu hướng thịt LV4, LV5, đàn bố mẹ và thương phẩm qua 5 thế hệ chọn lọc (LA tiến sĩ)Khả năng sản xuất của hai dòng gà lông màu hướng thịt LV4, LV5, đàn bố mẹ và thương phẩm qua 5 thế hệ chọn lọc (LA tiến sĩ)Khả năng sản xuất của hai dòng gà lông màu hướng thịt LV4, LV5, đàn bố mẹ và thương phẩm qua 5 thế hệ chọn lọc (LA tiến sĩ)Khả năng sản xuất của hai dòng gà lông màu hướng thịt LV4, LV5, đàn bố mẹ và thương phẩm qua 5 thế hệ chọn lọc (LA tiến sĩ)Khả năng sản xuất của hai dòng gà lông màu hướng thịt LV4, LV5, đàn bố mẹ và thương phẩm qua 5 thế hệ chọn lọc (LA tiến sĩ)

Trang 1

VIỆN CHĂN NUÔI

Trang 2

VIỆN CHĂN NUÔI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG XUÂN TUYỂN

PGS TS HOÀNG VĂN TIỆU

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, các kết quả nêu trong Luận án là trung thực do tôi khảo sát nghiên cứu

có sự hợp tác của tập thể trong đơn vị và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác Những kết quả nghiên cứu của các tác giả khác nếuđược sử dụng trong luận án đều là các trích dẫn và được ghi rõ nguồn gốctrong phần Tài liệu tham khảo

NGHIÊN CỨU SINH

Hoàng Tuấn Thành

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án, tác giả đã nhậnđược sự giúp đỡ, động viên và ủng hộ hết sức quý báu của các cá nhân và tậpthể, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới:

Tiến sĩ Dương Xuân Tuyển, Phó Giáo sư - Tiến sĩ Hoàng Văn Tiệu đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành Luận án

Ban Giám đốc, các Phòng chức năng của Phân Viện Chăn nuôi Nam

Bộ đã tạo mọi điều kiện để tác giả thực hiện và hoàn thành các nghiên cứu

Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo và Thông tin Viện Chăn nuôi đã giúp

đỡ, ủng hộ và tạo điều kiện cho quá trình học tập, trau dồi kiến thức để hoànthành Luận án

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi Gia cầm Vigova, Bộmôn Di truyền Giống – Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ đã giúp đỡ nhiệt tìnhtrong quá trình bố trí thí nghiệm, thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnhvực chăn nuôi gia cầm, các bạn bè đồng nghiệp và người thân trong gia đình

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

4 Những kết quả mới đã đạt được của đề tài 3

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của chọn lọc và lai tạo 4

1.1.1 Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng 4

1.1.2 Các tham số di truyền 8

1.1.2.1 Hệ số di truyền (Heritability coefficient) 8

1.1.2.2 Hệ số tương quan (Correlation coefficient) 10

1.2 Hiệu quả chọn lọc và các yếu tố ảnh hưởng 12

1.3 Ưu thế lai và các yếu tố ảnh hưởng 14

1.4 Đặc điểm di truyền một số tính trạng năng suất của gà 16

1.4.1 Các tính trạng về sinh trưởng và sản xuất thịt 16

1.4.1.1 Khối lượng cơ thể 16

1.4.1.2 Hiệu quả sử dụng thức ăn 19

1.4.2 Các tính trạng về sinh sản và sản xuất trứng 20

1.4.2.1 Tuổi đẻ quả trứng đầu 20

1.4.2.2 Năng suất trứng và tỷ lệ đẻ 21

1.4.2.3 Khối lượng và chất lượng trứng 25

1.4.2.4 Tỷ lệ trứng có phôi và ấp nở 27

1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 29

1.5.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 29

1.5.1.1 Các nghiên cứu về chọn lọc cải tiến di truyền 29

1.5.1.2 Các nghiên cứu về năng suất các dòng thuần và tổ hợp lai 32

1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 35

1.5.2.1 Các nghiên cứu về chọn lọc cải tiến di truyền trong nước 35

1.5.2.2 Các nghiên cứu về năng suất tổ hợp lai trong nước 38

CHƯƠNG 2 42

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

Trang 6

2.1 Vật liệu nghiên cứu 42

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 42

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 42

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 42

2.2 Nội dung nghiên cứu 42

2.2.1 Chọn lọc định hướng nâng cao năng suất gà LV4 và LV5 42

2.2.2 Đánh giá khả năng sản xuất của gà bố mẹ 42

2.2.3 Đánh giá khả năng sản xuất của gà thương phẩm từ tổ hợp lai của các dòng gà mới chọn lọc 43

2.3 Phương pháp nghiên cứu 43

2.3.1 Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý đàn gà giống 43

2.3.2 Phương pháp chọn lọc, nhân dòng gà LV4 và LV5 45

2.3.3 Phương pháp đánh giá khả năng sản xuất của gà bố mẹ và thương phẩm từ tổ hợp lai của các dòng gà mới chọn lọc 49

2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 51

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 52

CHƯƠNG 3 53

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53

3.1 Chọn lọc định hướng nâng cao năng suất gà LV4 và LV5 53

3.1.1 Chọn lọc gà dòng trống LV4 tăng khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi 53

3.1.1.1 Phân tích ảnh hưởng của yếu tố thế hệ đến một số tính trạng năng suất của gà LV4 53

3.1.1.2 Hệ số di truyền, tương quan kiểu hình, kiểu di truyền một số tính trạng năng suất của gà LV4 qua các thế hệ 53

3.1.1.3 Kết quả thí nghiệm chọn lọc tính trạng khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà LV4 qua các thế hệ 54

3.1.1.4 Kết quả thí nghiệm khảo sát gà LV4 nuôi theo chế độ ăn tự do hết 8 tuần tuổi qua các thế hệ 64

3.1.1.5 Kết quả ước tính giá trị giống của gà LV4 qua các thế hệ 66

3.1.1.6 Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của gà LV4 qua các thế hệ 68

3.1.2 Chọn lọc gà dòng mái LV5 tăng năng suất trứng đến 38 tuần tuổi 77

3.1.2.1 Phân tích ảnh hưởng của yếu tố thế hệ đến một số tính trạng sản xuất của gà LV5 77

3.1.2.2 Hệ số di truyền, tương quan kiểu hình, kiểu di truyền của các tính trạng năng suất của gà LV5 78

3.1.2.3 Hiệu quả chọn lọc tính trạng năng suất trứng đến 38 tuần tuổi của gà LV5 79

3.1.2.4 Kết quả ước tính giá trị giống của tính trạng năng suất trứng đến 38 tuần tuổi của gà LV5 qua các thế hệ 80

3.1.2.5 Một số chỉ tiêu sinh sản của gà LV5 qua các thế hệ 82

3.2 Khả năng sản xuất của gà bố mẹ 89

Trang 7

3.2.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ qua các tuần tuổi 89

3.2.2 Khối lượng cơ thể của gà bố mẹ ở các tuần tuổi 91

3.2.3 Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ của gà bố mẹ 92

3.2.4 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà bố mẹ .93

3.2.5 Một số chỉ tiêu khảo sát chất lượng trứng 97

3.2.6 Một số chỉ tiêu ấp nở của gà bố mẹ 98

3.3 Khả năng sản xuất của gà thương phẩm 99

3.3.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thương phẩm 100

3.3.2 Khối lượng cơ thể của gà thương phẩm 101

3.3.3 Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của gà thương phẩm 103

3.3.4 Tiêu tốn thức ăn và chỉ số sản xuất của gà thương phẩm 105

3.3.5 Năng suất thịt của gà thương phẩm 108

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 111

1 Kết luận 111

2 Đề nghị 112

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

PHỤ LỤC 131

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Hệ số di truyền một số tính trạng sản xuất của gà 10

Bảng 1.2: Hệ số tương quan kiểu hình, kiểu di truyền và ngoại cảnh của một số tính trạng năng suất của gà 12

Bảng 2.1: Phương thức và mật độ nuôi, thời gian chiếu sáng cho gà nuôi sinh sản (dòng LV4, dòng LV5, gà bố mẹ) 43

Bảng 2.2: Phương thức và mật độ nuôi, thời gian chiếu sáng cho gà nuôi thương phẩm 44

Bảng 2.3: Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn nuôi gà sinh sản 44

Bảng 2.4: Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn nuôi gà thương phẩm 44

Bảng 2.5: Số lượng gà LV4 và LV5 nuôi thí nghiệm chọn lọc từng thế hệ 48

Bảng 2.6: Bố trí thí nghiệm khảo sát khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi gà LV4 nuôi ăn tự do 48

Bảng 2.7: Bố trí thí nghiệm khảo sát khả năng sản xuất gà LV4 sinh sản 49

Bảng 2.8: Bố trí thí nghiệm khảo sát khả năng sản xuất gà LV5 sinh sản 49

Bảng 2.9: Bố trí thí nghiệm khảo sát khả năng sản xuất của gà bố mẹ 50

Bảng 2.10: Bố trí thí nghiệm khảo sát khả năng sản xuất gà thương phẩm 50

Bảng 3.1: Hệ số di truyền, tương quan di truyền và tương quan kiểu hình của các tính trạng sản xuất của gà LV4 qua các thế hệ 54

Bảng 3.2: Hiệu quả chọn lọc khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà LV4 qua các thế hệ 55

Bảng 3.2: Hiệu quả chọn lọc khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà LV4 qua các thế hệ (tiếp theo) 56

Bảng 3.3: Kết quả khảo sát khối lượng cơ thể gà LV4 nuôi ăn tự do hết 8 tuần tuổi qua các thế hệ 65

Bảng 3.4: Giá trị giống ước tính của tính trạng khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi gà LV4 qua các thế hệ 67

Bảng 3.5: Tỷ lệ nuôi sống của gà LV4 nuôi sinh sản qua các thế hệ 69

Bảng 3.6: Tuổi đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà LV4 qua các thế hệ 72

Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu chất lượng trứng của gà LV4 qua các thế hệ 75

Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu ấp nở của trứng gà LV4 qua các thế hệ 76

Bảng 3.9: Hệ số di truyền, tương quan di truyền và tương quan kiểu hình các tính trạng năng suất của gà LV5 78

Bảng 3.10: Hiệu quả chọn lọc năng suất trứng của gà LV5 đến 38 tuần tuổi qua các thế hệ 79

Bảng 3.11: Giá trị giống của tính trạng năng suất trứng đến 38 tuần tuổi gà LV5 qua các thế hệ 81

Bảng 3.12: Tỷ lệ nuôi sống của gà LV5 qua các thế hệ (%) 82

Bảng 3.13: Một số chỉ tiêu sinh sản của gà LV5 qua các thế hệ 84

Bảng 3.14: Một số chỉ tiêu chất lượng trứng gà LV5 qua các thế hệ 86

Trang 10

Bảng 3.15: Một số chỉ tiêu ấp nở của trứng gà LV5 qua các thế hệ 88

Bảng 3.16: Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ qua các tuần tuổi 90

Bảng 3.17: Khối lượng cơ thể của gà bố mẹ ở các tuần tuổi (g/con) 91

Bảng 3.18: Tuổi đẻ và khối lượng cơ thể khi tỷ lệ đẻ đạt 5% của gà bố mẹ 92

Bảng 3.19: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng 94

Bảng 3.19: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng (tiếp theo) 95

Bảng 3.20: Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng của gà bố mẹ 97

Bảng 3.21: Một số chỉ tiêu ấp nở của gà bố mẹ 98

Bảng 3.22: Tỷ lệ nuôi sống của gà thương phẩm qua các tuần tuổi 100

Bảng 3.23: Khối lượng cơ thể của gà thương phẩm ở các tuần tuổi 101

Bảng 3.24: Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của gà thương phẩm103 Bảng 3.25: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của gà thương phẩm 105

Bảng 3.26: Chỉ số sản xuất của gà thương phẩm 106

Bảng 3.27: Năng suất thịt của gà thương phẩm ở 8 tuần tuổi 108

Bảng 3.28: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng thịt gà thương phẩm .109

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Mối liên quan giữa cường độ chọn lọc và tỷ lệ chọn lọc 14

Hình 3.1: Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà trống LV4 trước và sau 58

chọn lọc ở thế hệ 1 58

Hình 3.2: Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà trống LV4 trước và sau chọn lọc ở thế hệ 2 58

Hình 3.3: Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà trống LV4 trước và sau chọn lọc ở thế hệ 3 59

Hình 3.4: Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà trống LV4 trước và sau chọn lọc ở thế hệ 4 59

Hình 3.5: Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà trống LV4 trước và sau chọn lọc ở thế hệ 5 60

Hình 3.6: Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà mái LV4 trước và sau chọn lọc ở thế hệ 1 60

Hình 3.7: Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà mái LV4 trước và sau chọn lọc ở thế hệ 2 61

Hình 3.8: Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà mái LV4 trước và sau chọn lọc ở thế hệ 3 61

Hình 3.9: Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà mái LV4 trước và sau chọn lọc ở thế hệ 4 62

Hình 3.10: Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà mái LV4 trước và sau chọn lọc ở thế hệ 5 62

Hình 3.11: Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà LV4 nuôi ăn tự do qua các thế hệ 66

Hình 3.12: Hồi quy giá trị giống khối lượng 8 tuần tuổi gà trống LV4 theo thế hệ 67

Hình 3.13: Hồi quy giá trị giống khối lượng 8 tuần tuổi gà mái LV4 theo thế hệ 68

Hình 3.14: Tỷ lệ nuôi sống của gà LV4 qua các thế hệ 69

Hình 3.15: Tỷ lệ đẻ trung bình của gà LV4 qua các thế hệ 72

Hình 3.16: Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà LV4 qua các thế hệ 73

Hình 3.17: Hồi quy giá trị giống năng suất trứng 38 tuần tuổi gà LV5 theo thế hệ 81

Hình 3.18: Tỷ lệ nuôi sống của gà LV5 qua các thế hệ 83

Hình 3.19: Tỷ lệ đẻ trung bình của gà LV5 qua các thế hệ 84

Hình 3.20: Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà LV5 qua các thế hệ 85

Hình 3.21: Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ các giai đoạn tuổi 90

Hình 3.22: Khối lượng cơ thể của gà bố mẹ ở các tuần tuổi 92

Hình 3.23: Tỷ lệ đẻ của gà bố mẹ ở các tuần đẻ 96

Hình 3.24: Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà bố mẹ ở các tuần đẻ 96

Trang 12

Hình 3.25: Tỷ lệ nuôi sống của gà thương phẩm qua các tuần tuổi 101Hình 3.26: Khối lượng cơ thể của gà thương phẩm ở các tuần tuổi 102Hình 3.27: Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của gà thương phẩm ở các giai đoạn tuổi 104Hình 3.28: Tốc độ sinh trưởng tương đối của gà thương phẩm ở các giai đoạn tuổi 105Hình 3.29: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của gà thương phẩm ở các giai đoạn tuổi 106Hình 3.30: Chỉ số sản xuất của gà thương phẩm ở các giai đoạn tuổi 107

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi gà thả vườn bắt đầu phát triển mạnh mẽ từ năm 1990 và hiệnđang chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia cầm Việt Namvới tỷ lệ 75 – 80% tổng đàn gà, bao gồm các giống gà địa phương và nhậpnội Hầu hết các giống gà thả vườn lông màu nhập nội đều có các ưu điểm dễnuôi, thịt ngon, khả năng cho thịt cao và sinh sản tốt Xu hướng chăn nuôi giacầm trên thế giới là chọn lọc định hướng các dòng thuần và trên cơ sở đó cholai giữa các dòng thuần với nhau tạo con lai thương phẩm có năng suất cao.Các công ty gia cầm lớn của các nước có nền chăn nuôi phát triển đều xâydựng chương trình giống với rất nhiều dòng của mỗi giống Hãng Sasso tạo ra

bộ giống gà Sasso gồm hơn 20 dòng, hãng Hubbard đã tạo ra 7 dòng trống và

06 dòng mái, công ty Kabir đã tạo ra bộ giống gà lông màu gồm 04 dòng.Trung Quốc cũng thành công trên lĩnh vực tạo các giống gà lông màu nuôichăn thả như Tam Hoàng gồm có 02 dòng, Ma Hoàng, Lương Phượng có 3dòng, Phật Sơn Hoàng

Từ nguồn nguyên liệu các giống gà thả vườn địa phương và nhập nội,

đã có nhiều tác giả nghiên cứu chọn tạo các dòng, giống gà năng suất cao phùhợp điều kiện Việt Nam như 3 dòng gà LV (Trần Công Xuân và cs., 2004a), 2dòng gà Ri cải tiến (Nguyễn Huy Đạt và cs., 2004), 2 dòng gà K1 và K2(Đoàn Xuân Trúc và cs., 2006), 4 dòng gà lông màu TP1, TP2, TP3 và TP4(Phùng Đức Tiến và cs., 2010a),…Cùng với việc chọn tạo các dòng, giốngmới, công tác nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần và lai tạo các dòng, giống cónguồn gốc từ các giống gà nhập nội cũng được nhiều tác giả nghiên cứu nhằmmục đích tăng khả năng thích nghi của chúng và có năng suất, chất lượng caohơn Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu ở các trại chăn nuôi tập trung vàtrong điều kiện vùng sinh thái miền Bắc Việt Nam Hơn nữa, hầu như chưa có

Trang 14

nghiên cứu nào chọn lọc nâng cao năng suất của các dòng/giống gia cầmthông qua giá trị giống ước tính, đặc biệt trên gà lông màu và trong điều kiệnViệt Nam.

Với nguồn nguyên liệu là giống gà Lương Phượng hoa của TrungQuốc, Trại Thực nghiệm Chăn nuôi Gia cầm Thống Nhất - Đồng Nai (nay làTrại gà giống Đồng Nai – Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi Giacầm VIGOVA) đã chọn tạo thành công 3 dòng gà LV1 (dòng trống), LV2 vàLV3 (dòng mái) có đặc điểm ngoại hình, năng suất ổn định và đã được BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật, cho phépphát triển rộng rãi vào sản xuất (Nguyễn Văn Bắc và cs., 2004) Từ năm2006-2010, trên cơ sở các dòng gà này đã tiếp tục tiến hành chọn tạo dòngtrống LV4 (lai gà trống Sasso với mái LV1) và dòng mái LV5 (lai gà trốngKabir với mái LV1) có năng suất cao hơn Tuy nhiên, áp lực của thực tế sảnxuất đòi hỏi các dòng/giống gà liên tục được cải thiện, nâng cao năng suất vàchất lượng qua các năm

Như vậy, việc chọn lọc nâng cao năng suất các dòng gà và tạo tổ hợplai của các dòng gà này có ý nghĩa rất lớn nhằm đáp ứng yêu cầu công tácgiống và nhu cầu của thực tiễn sản xuất

2 Mục tiêu của đề tài

- Chọn lọc nâng cao khối lượng cơ thể của dòng trống LV4 và nâng caonăng suất trứng của dòng mái LV5

- Đánh giá năng suất của gà bố mẹ và thương phẩm từ tổ hợp lai cácdòng mới chọn lọc

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Nghiên cứu có hệ thống về chọn lọc dựa trên giá trị giống để nâng caonăng suất 2 dòng gà LV4 và LV5, khả năng sản xuất và hiệu quả của các tổhợp lai từ 2 dòng gà này

Trang 15

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu khoa học có giá trị phục vụcho công tác nghiên cứu và giảng dạy.

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Từ những kết quả nghiên cứu của đề tài đã nâng cao được năng suấtcủa 2 dòng gà LV4 và LV5, tạo ra gà bố mẹ, gà thương phẩm từ tổ hợp lai 3dòng có năng suất cao, phục vụ kịp thời cho sản xuất và mang lại hiệu quảkinh tế cao cho người chăn nuôi

4 Những kết quả mới đã đạt được của đề tài

- Góp phần hoàn thiện về công tác di truyền giống trong chọn lọc vànhân giống gia cầm

- Bước đầu đã xác định được các tham số di truyền và ứng dụng cáctham số di truyền để đánh giá hiệu quả chọn lọc nâng cao các tính trạng sảnxuất trong công tác giống gà

- Qua 5 thế hệ chọn lọc đã nâng cao được năng suất của hai dòng gàLV4, LV5 theo định hướng, từ đó tạo được tổ hợp lai có năng suất cao phục

vụ sản xuất

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của chọn lọc và lai tạo

1.1.1 Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng

Tính trạng số lượng là các tính trạng có thể đo lường được bằng cácđơn vị đo đếm cụ thể Đây thường là các chỉ tiêu kinh tế quan trọng để đánhgiá phẩm chất của giống Theo quan điểm di truyền học, hầu hết các tínhtrạng sản xuất của gia cầm đều là các tính trạng số lượng, bao gồm: sinhtrưởng và sản xuất thịt, sinh sản và sản xuất trứng

Các tính trạng số lượng do giá trị kiểu gen và sai lệch môi trường quyđịnh Giá trị kiểu di truyền (genotype value) do các gen có hiệu ứng riêng biệtnhỏ, nhưng khi tập hợp nhiều gen thì có ảnh hưởng rõ rệt đến tính trạng,chúng gây ra các hiệu ứng cộng gộp, trội và át gen Tính trạng số lượng chịutác động lớn do các tác động của ngoại cảnh Theo Đặng Vũ Bình (2002), đểhiển thị đặc tính của những tính trạng số lượng người ta sử dụng khái niệmgiá trị, đó là các số đo dùng để đánh giá các tính trạng số lượng Các giá trịthu được khi đánh giá một tính trạng số lượng ở con vật gọi là giá trị kiểuhình Các giá trị có liên quan đến tác động của các gen gọi là giá trị kiểu ditruyền (genotype value) và giá trị có liên hệ với môi trường gọi là sai lệch môitrường (environmental deviation) Như vậy, giá trị kiểu hình của con vật đượcbiểu thị thông qua giá trị kiểu gen và sai lệch của môi trường:

P= G + ETrong đó: P: là giá trị kiểu hình (phenotype value)

G: là giá trị kiểu di truyền (genotype value)

E: sai lệch môi trường (environmental deviation)

Trong một quần thể, sai lệch ngoại cảnh trung bình của toàn bộ các cáthể sẽ bằng không, do vậy giá trị kiểu hình trung bình của quần thể sẽ bằng

Trang 17

giá trị kiểu di truyền trung bình Như vậy, trung bình quần thể liên quan đếngiá trị kiểu hình hoặc giá trị kiểu di truyền.

Giá trị kiểu di truyền của tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứngnhỏ quy định, đó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ,nhưng tập hợp nhiều gen nhỏ thì ảnh hưởng rất lớn đến các tính trạng cầnnghiên cứu, đây là hiện tượng đa gen

Giá trị kiểu di truyền hoạt động theo 3 phương thức: Cộng gộp, sai lệchtrội-lặn và át chế gen (sự tương tác giữa các gen) Do đó, giá trị kiểu di truyềnđược biểu diễn thông qua công thức:

G = A + D + ITrong đó: G : giá trị kiểu di truyền

A : giá trị cộng gộp

D : sai lệch trội- lặn

I : sai lệch do tương tác giữa các gen

Giá trị cộng gộp (giá trị giống - A) là phần giá trị kiểu hình của cá thể

có thể di truyền được cho thế hệ sau

Sai lệch trội lặn (D) là khi xem xét trên một locus, sai lệch trội D đượcsinh ra từ tác động qua lại giữa các allen tại một locus Theo quan điểm thống

kê, sai lệch trội là tương tác giữa hai allen hoặc tương tác trong locus, nó biểuthị ảnh hưởng của việc đặt hai gen thành một cặp để cấu thành kiểu di truyền,ảnh hưởng này không bao gồm ảnh hưởng riêng rẽ của từng gen trong số haigen này

Sai lệch tương tác của các gen (I) là sai lệch do tương tác của các genkhông cùng một locus, các locus có thể tương tác theo từng đôi hoặc ba, bốn,thậm chí nhiều hơn nữa, tương tác cũng có thể xảy ra giữa các allen (giữa haihay nhiều allen khác locus, ở locus này với cặp allen ở locus khác ) Sai lệchnày thường thấy trong di truyền các tính trạng số lượng, còn đối với di truyềntheo Mendel thì ít thấy hơn

Trang 18

Môi trường (E) có ảnh hưởng rất lớn đến các tính trạng số lượng, cònđối với các tính trạng chất lượng do ít cặp gen quy định nên môi trường ít bịảnh hưởng Ảnh hưởng của môi trường đến các tính trạng số lượng bao gồm:

- Sai lệch ngoại cảnh chung (Eg), là sai lệch do các yếu tố ngoại cảnhtác động đến quần thể

- Sai lệch ngoại cảnh riêng (Es), là các sai lệch do các yếu tố ngoạicảnh tác động đến từng cá thể trong quần thể

Một cách tổng quát, nếu không xem xét đến sự tương tác giữa di truyền

và ngoại cảnh thì giá trị kiểu hình của cá thể đó được biểu thị như sau:

P = A + D + I + Eg + EsĐiều này có nghĩa là muốn cải tiến khả năng sản xuất của vật nuôi, cầnphải tác động vào kiểu gen (G) bằng cách tác động vào hiệu ứng cộng gộp (A)thông qua chọn lọc, tác động vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng biệnpháp lai giống, tác động vào môi trường (E) bằng cách cải thiện các điều kiệnchăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, chuồng trại,

Trong các thành phần tác động trên, chỉ có ảnh hưởng di truyền cộnggộp A là được di truyền cho thế hệ sau và được quan tâm chọn lọc Mỗi cá thể

ở thế hệ con chỉ nhận được một giao tử đơn bội thể (n) từ mỗi bên cha mẹ củachúng Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, mỗi gen (allen) trongcác cặp gen của cha mẹ được tách ra chuyển vào một giao tử và khi đó tươngtác trội sẽ bị phá vỡ Do đó, các ảnh hưởng di truyền trội do tương tác của cáccặp gen tại cùng một locus sẽ không được di truyền cho thế hệ sau Đồng thời,trong quá trình hình thành giao tử việc tái tổ hợp của các gen cũng sẽ phá vỡcác tương tác giữa các gen tại các locus khác nhau, ngoại trừ một số trườnghợp các gen được liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình di truyền Tuynhiên, các liên kết gen này rất hiếm và ảnh hưởng không đáng kể Do đó, giátrị giống của con vật được định nghĩa chính là giá trị di truyền cộng gộp củacon vật đó, hay nói cách khác chính là giá trị của các gen của con vật ảnh

Trang 19

hưởng đến đời con của nó.

Trong thực tế chúng ta chỉ có thể đo lường được giá trị kiểu hình,nhưng chúng ta lại mong muốn ước tính giá trị giống Đối với việc chọn lọcmột tính trạng đơn lẻ, giá trị giống được ước tính (Estimated Breeding Value– viết tắt là EBV) dựa trên phần chênh lệch của năng suất cá thể so với năngsuất trung bình của các con cái của nó do di truyền mang lại được thể hiệntrong công thức sau:

EBV = h2( Pi - )Trong đó, EBV: Giá trị giống của con vật

h2: Hệ số di truyền của tính trạng chọn lọc

Pi: Giá trị kiểu hình của con vật

: Giá trị kiểu hình trung bình của nhóm tương đồngVấn đề mấu chốt trong việc dự đoán giá trị giống từ các giá trị kiểuhình quan sát được là tách phần ảnh hưởng của di truyền ra khỏi các ảnhhưởng của ngoại cảnh Theo ngôn ngữ thống kê học, đó là việc ước tính đồngthời giá trị của các yếu tố ảnh hưởng cố định (ngoại cảnh) và dự đoán giá trịcủa yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (giá trị di truyền cộng gộp) Để giải quyếtvấn đề này, phương pháp BLUP (Best Linear Unbiased Prediction – Dự đoántuyến tính không thiên vị và tốt nhất) là phương pháp tiên tiến hiện nay chophép hiệu chỉnh giá trị di truyền cộng gộp của con vật theo các ảnh hưởngngoại cảnh cố định như thế hệ, chăm sóc nuôi dưỡng, giới tính, lứa đẻ và cácyếu tố khác Chính vì vậy, phương pháp BLUP dự đoán giá trị giống chínhxác hơn nhiều so với các phương pháp chọn lọc kiểu hình trước đây Mặtkhác, phương pháp BLUP sử dụng tất cả các nguồn thông tin về hệ phả nênbản thân các giá trị giống dự đoán là các chỉ số kết hợp nhiều nguồn thông tin

về năng suất của tổ tiên, anh chị em và bản thân cá thể Hơn thế nữa, phươngpháp BLUP có thể ước lượng giá trị giống cho những cá thể không có số liệuhay các tính trạng không thể đo lường trực tiếp trên con vật, do phương pháp

Trang 20

này sử dụng thông tin từ những con vật trong hệ phả và ma trận tương quan ditruyền giữa các tính trạng.

1.1.2 Các tham số di truyền

Các tham số di truyền có ý nghĩa quan trọng và thường được sử dụng

trong chọn lọc và nhân giống vật nuôi là hệ số di truyền và hệ số tương quan

di truyền

1.1.2.1 Hệ số di truyền (Heritability coefficient)

Hệ số di truyền là tỷ lệ của phần do gen quy định trong việc tạo nên giátrị kiểu hình (Nguyễn Văn Thiện, 1996) Khái niệm hệ số di truyền đã đượcLush (1949) sử dụng và bao gồm hệ số di truyền theo nghĩa rộng (Heritability

in the broad sense) và hệ số di truyền theo nghĩa hẹp (Heritability in thenarrow sense) (trích dẫn bởi Đặng Vũ Bình, 2002) Các khái niệm về hệ số ditruyền có thể được hiểu như sau:

- Hệ số di truyền theo nghĩa rộng là tỷ số giữa phương sai kiểu di truyền (VG)

và phương sai kiểu hình (VP), hoặc là hồi quy tuyến tính của giá trị kiểu ditruyền theo giá trị kiểu hình Hệ số di truyền theo nghĩa rộng được tính theocông thức:

VG

h2 =

VP

Trong đó: VG: Phương sai kiểu di truyền

VP: Phương sai kiểu hình

Hệ số di truyền theo nghĩa rộng không phản ánh chính xác khả năng ditruyền của tính trạng vì trong thành phần phương sai kiểu di truyền (VG) cóthể bao gồm cả thành phần phương sai của trội (D), át gen (I), Vì vậy hệ số

di truyền theo nghĩa rộng ít được sử dụng trong thực tế

- Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp (h2) là tỷ số giữa phương sai di truyền cộnggộp và phương sai kiểu hình, hoặc là hồi quy tuyến tính của giá trị di truyền

Trang 21

cộng gộp (giá trị giống) theo giá trị kiểu hình Hệ số di truyền theo nghĩa hẹpđược sử dụng rộng rãi trong công tác giống và được tính theo công thức:

VA

h2 =

VP

Trong đó: VA: Phương sai di truyền cộng gộp

VP: Phương sai kiểu hình

Hệ số di truyền của một tính trạng biểu thị giá trị từ 0 – 1 (hoặc 100%, theo biểu thị bằng phần trăm) Người ta chia hệ số di truyền ở ba mứcsau:

0 Các tính trạng có hệ số di truyền thấp từ 0 0 0,2 (0 0 20 %) thường là các tínhtrạng về sinh sản như tỷ lệ đẻ, sản lượng trứng, tỷ lệ ấp nở, tỷ lệ nuôi sống

- Các tính trạng có hệ số di truyền trung bình 0,2 - 0,4 (20 - 40%) thường làcác tính trạng về sinh trưởng

- Các tính trạng có hệ số di truyền cao từ > 0,4 (> 40%) thường là các chỉ tiêuchất lượng thân thịt, chất lượng trứng

Hệ số di truyền là một thành phần quan trọng của công thức dùng để dựđoán hiệu quả chọn lọc cải thiện một tính trạng Hiệu quả chọn lọc (R) phụthuộc vào hệ số di truyền và ly sai chọn lọc (S) hoặc hệ số di truyền, cường độchọn lọc (i) và độ lệch chuẩn

P

ih S h

-R: hiệu quả chọn lọc L: khoảng cách thế hệ

Trang 22

Đối với những tính trạng có hệ số di truyền cao, việc chọn lọc những

bố mẹ có năng suất cao là biện pháp cải tiến năng suất ở thế hệ con một cáchnhanh chóng và chắc chắn hơn so với những tính trạng có hệ số di truyềntrung bình hoặc thấp Ngược lại, đối với tính trạng có hệ số di truyền thấp, laigiống là biện pháp cải thiện năng suất có hiệu quả hơn so với chọn lọc (Đặng

-nt-7 Bản năng ấp trứng 0,15 H Brandsch (trích dẫn bởi

Bùi Hữu Đoàn, 2012)

-nt-1.1.2.2 Hệ số tương quan (Correlation coefficient)

Các tính trạng số lượng thường có mối quan hệ (tương quan) với nhau.Mức độ tương quan được biểu thị bằng hệ số tương quan Có 3 hệ số tươngquan, đó là Tương quan di truyền (rG) (tương quan di truyền cộng gộp, hoặctương quan giữa giá trị giống (rA); Tương quan kiểu hình (rP) và tương quanmôi trường (rE) hay tương quan ngoại cảnh Theo Nguyễn Văn Thiện, (1996),tương quan kiểu hình là mối quan hệ giữa các giá trị kiểu hình, tương quan ditruyền là mối quan hệ do các gen gây ra đối với các tính trạng và tương quanmôi trường là mối quan hệ do môi trường gây ra đối với các tính trạng

Tương quan di truyền là tương quan giữa các gen có ảnh hưởng tới haihay nhiều tính trạng trên cùng một cá thể hoặc là tương quan giữa giá trị

Trang 23

giống của các tính trạng Trong di truyền các tính trạng số lượng, một gen cóthể ảnh hưởng tới hai hay nhiều tính trạng theo cùng chiều (dương) hoặcngược chiều (âm) Khi chọn lọc cải tạo tính trạng này có thể dẫn đến sự biếnđổi di truyền của tính trạng khác cùng chiều hoặc ngược chiều Đánh giátương quan di truyền là cần thiết trong việc quyết định hiệu quả và tiêu chuẩnchọn lọc khi hướng tới mục tiêu cải thiện 2 tính trạng cùng một lúc.

Tương quan kiểu hình (rP) là tương quan giữa các giá trị kiểu hình hoặcgiá trị quan sát của hai tính trạng được quy định bởi di truyền và yếu tố môitrường Có thể biểu hiện mối quan hệ giữa tương quan kiểu hình với tươngquan di truyền và tương quan môi trường như sau (Falconer và cs., 1996):

r P = h X h Y r A + e X e Y r E

Trong đó:

rP: hệ số tương quan kiểu hình giữa hai tính trạng X và Y

hX, hY là căn bậc 2 của hệ số di truyền của mỗi tính trạng (h = h2 )

rA: hệ số tương quan di truyền giữa hai tính trạng X và Y

rE: hệ số tương quan ngoại cảnh giữa hai tính trạng X và Y

eX, eY là căn bậc 2 của (1-h2) cho mỗi tính trạng (e = 1 h 2 )

Từ công thức này có thể thấy rằng các mối tương quan có liên hệ mậtthiết với nhau Khi tương quan kiểu hình giữa 2 tính trạng gần tới 0 và tươngquan môi trường là tương quan thuận (positive) cao thì tương quan di truyền

âm (negative) cao Tương quan kiểu hình do tương quan môi trường quyếtđịnh nếu cả 2 tính trạng có hệ số di truyền thấp, ngược lại tương quan ditruyền sẽ quyết định tương quan kiểu hình nếu những tính trạng có hệ số ditruyền cao

Tương quan môi trường xuất hiện do sự giống nhau của các yếu tố môitrường ảnh hưởng đến 2 tính trạng Tương quan môi trường trở nên ít quantrọng khi môi trường có khuynh hướng thay đổi

Trang 24

Ý nghĩa của hệ số tương quan là thể hiện độ mạnh của mối tương quantuyến tính giữa các biến số ngẫu nhiên, mức độ ảnh hưởng lẫn nhau, từ đó cóthể dự đoán tính trạng này khi biết tính trạng kia

Các mức độ tương quan thể hiện như sau:

r = 0 : Hai tính trạng hoàn toàn độc lập với nhau

r = 1 : Hai tính trạng có quan hệ tuyến tính với nhau

0,0 < │r│ < 0,3: Hai tính trạng có tương quan yếu

0,3 < │r│ < 0,53: Hai tính trạng có tương quan trung bình

0,5 < │r│ < 0,7: Hai tính trạng có tương quan tương đối chặt

0,7 < │r│ < 0,9: Hai tính trạng có tương quan chặt

0,9 < │r│ < 1,0: Hai tính trạng có tương quan rất chặt

Bảng 1.2: Hệ số tương quan kiểu hình, kiểu di truyền và ngoại cảnh của một

số tính trạng năng suất của gà

1 Khối lượng cơ thể - Khối lượng trứng 0,33 0,42 0,23

2 Khối lượng cơ thể - Sản lượng trứng 0,01 -0,17 0,08

3 Khối lượng trứng – Sản lượng trứng -0,05 -0,31 0,02(Đặng Vũ Bình, 2002)

1.2 Hiệu quả chọn lọc và các yếu tố ảnh hưởng

Chọn lọc là biện pháp chủ yếu trong công tác giống gia súc, gia cầmlàm thay đổi đặc tính di truyền của đàn Mục tiêu của chọn lọc gia súc, giacầm là tạo được thế hệ sau có năng suất, chất lượng sản phẩm cao hơn thế hệ

bố mẹ

Chênh lệch giá trị kiểu hình trung bình của các bố mẹ được chọn lọc sovới giá trị kiểu hình trung bình của toàn bộ thế hệ bố mẹ được gọi là ly saichọn lọc (Selection Differential, S) Ly sai chọn lọc phụ thuộc vào tỷ lệ chọn

Trang 25

lọc (tỷ lệ các bố mẹ được chọn lọc và tổng số bố mẹ) và độ lệch chuẩn kiểuhình của tính trạng được chọn lọc.

Để đánh giá được kết quả chọn lọc, có thể dùng các khái niệm:

- Hiệu quả chọn lọc mong đợi (Rmong đợi)

Rmong đợi = h2S

- Hiệu quả chọn lọc thực tế (Rthực tế)

Rthực tế = X đời sau - X đời trước

- Hiệu suất chọn lọc (Rhiệu suất)

X đời sau là giá trị kiểu hình trung bình của đời sau

X đời trước là giá trị kiểu hình trung bình của đời trước

Để giảm bớt các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả chọn lọc, người tachuẩn hoá ly sai chọn lọc theo độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình của tính trạngchọn lọc, do vậy hình thành một khái niệm mới đó là cường độ chọn lọc, kýhiệu là i Cường độ chọn lọc được xác định bằng công thức như sau:

S

i =

-σP

Do đó hiệu quả chọn lọc sẽ là: R = h2iσP

Từ công thức R = h2iσP, có thể nhận thấy rằng hiệu quả chọn lọc tỷ lệthuận với hệ số di truyền, cường độ chọn lọc và độ lệch chuẩn kiểu hình củatính trạng cần chọn lọc Theo Bùi Hữu Đoàn (2012), mối liên quan giữacường độ chọn lọc và tỷ lệ chọn lọc có thể được biểu diễn theo sơ đồ hình 2.1

Trang 26

Hình 2.1 Mối liên quan giữa cường độ chọn lọc và tỷ lệ chọn lọc

1.3 Ưu thế lai và các yếu tố ảnh hưởng

Trong quá trình lai giữa các loài, giống, dòng khác nhau người ta lợidụng được hiện tượng sinh vật học quan trọng là ưu thế lai (Heterosis) Thuậtngữ ưu thế lai được nhà di truyền học người Mỹ Shull G H đề cập tới từ năm

1914 và Snell (1961) thảo luận (trích dẫn bởi Nguyễn Hải Quân., 1995) Ưuthế lai được nghiên cứu và ứng dụng khá rộng ở cả thực vật và động vật (ở tất

cả các gia súc từ lớn nhất đến bé nhất) và ưu thế lai được biểu hiện qua tốc độsinh trưởng, phát triển, sức sản xuất, khả năng chống chịu với điều kiện ngoạicảnh

Ba cơ chế di truyền cơ bản được đưa ra giải thích cho hiện tượng này làtính trội (Dominance), tính siêu trội (Overdominance) và thuyết gia tăng tácđộng tương hỗ của các gen không cùng vị trí Một số nghiên cứu đã cho thấytương tác gen là cơ chế chính của ưu thế lai trong gia cầm (Fairfull và cs.,1985; Haggar., 1986) Phần lớn các ưu thế lai do tương tác gen thường rất khó

Trang 27

hoặc không thể dự đoán được vì người ta thường không biết rõ số lượng cáctương tác và cũng có thể chúng bị ảnh hưởng do tính trội.

- Tính trội: Giải thích cho cơ chế của tính trội là sự tương tác các allen trong

cùng một vị trí Khi cha mẹ của một cá thể xuất phát từ 2 giống khác nhau,trong điều kiện chọn lọc lâu dài gen trội phần lớn là các gen có lợi và lấn átgen lặn, do đó qua tạp giao có thể đem các gen trội của cả hai bên bố mẹ tổhợp lại ở đời lai, làm cho đời lai có giá trị hơn hẳn bố mẹ

- Tính siêu trội: Lý thuyết này cho rằng tác động của các cặp allen dị hợp tử

là lớn hơn tác động của các cặp allen đồng hợp tử mang tính trội và lặn

- Tính gia tăng tác động tương hỗ của các gen không cùng vị trí: Sự tác động

qua lại của các gen không cùng vị trí có thể làm cho tác động tăng lên, cũng

có thể kìm hãm sự tác động lẫn nhau đối với tính trạng nào đó Tính gia tăngcủa tác động tương hỗ có thể xảy ra giữa hai, ba, bốn hoặc nhiều allen vớinhau

Mức độ biểu hiện ưu thế lai phụ thuộc vào 4 yếu tố (Nguyễn Văn Thiện,1995), các yếu tố đó là:

- Nguồn gốc di truyền của bố mẹ Nguồn gốc càng xa thì ưu thế lai càngcao và ngược lại

- Tính trạng nghiên cứu Các tính trạng có hệ số di truyền thấp (năng suấttrứng, tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ nở…) thì có ưu thế lai cao và ngược lại, các tínhtrạng có hệ số di truyền trung bình và cao (khối lượng trứng, khối lượng cơthể…) thì ưu thế lai thấp

- Công thức giao phối Ưu thế lai còn phụ thuộc vào việc sử dụng con nàolàm bố, con vật nào làm mẹ, khi cho lai giữa 2 dòng, giống với nhau, cho dùdòng nào làm bố hay làm mẹ thì con lai đều có tổ hợp gen giống nhau Nếu biểuhiện gen từ kiểu hình chỉ là gen tự cộng gộp của kiểu gen thì tính năng sản xuấtcủa chúng là tương đương nhau Nhưng trong thực tế các công thức lai khácnhau thì tính năng sản xuất của con lai khác nhau

Trang 28

- Điều kiện môi trường Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng, tiểu khí hậu

và chuồng nuôi có ảnh hưởng rất rõ rệt đến ưu thế lai, nuôi dưỡng tốt phát huyđược ưu thế lai, nuôi dưỡng kém không phát huy hoặc thậm chí không có sựbiểu hiện ưu thế lai

1.4 Đặc điểm di truyền một số tính trạng năng suất của gà

1.4.1 Các tính trạng về sinh trưởng và sản xuất thịt

Sinh trưởng được xem như quá trình sinh tổng hợp p rotein, vì vậyngười ta thường đánh giá quá trình sinh trưởng thông qua việc gia tăng khốilượng Để đánh giá về khả năng sinh trưởng người ta hay dùng các chỉ tiêukhối lượng cơ thể, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối và tốc độ sinh trưởng tươngđối, hiệu quả sử dụng thức ăn

1.4.1.1 Khối lượng cơ thể

Khối lượng cơ thể là tính trạng số lượng, được quy định bởi các yếu tố

di truyền, biến đổi mạnh dưới tác động của môi trường bên ngoài Đây là chỉtiêu quan trọng để đánh giá khả năng sinh trưởng của các giống vật nuôi

Thường ở gia cầm, con trống có khối lượng lớn hơn con mái từ 20 đến30% Khối lượng khi mới nở của gia cầm có liên quan đến khối lượng trứng

và khối lượng gia cầm mẹ ở thời điểm đẻ trứng, nhưng hầu như không ảnhhưởng đến sự sinh trưởng ở các giai đoạn sau (Trần Đình Miên và cs., 1994)

Bằng phương pháp REML (Restricted Maximum Likelihood – Tươngđồng tối đa có giới hạn), Kuhlers và McDaniel., (1996) cho biết hệ số ditruyền tính trạng khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi trên giống gà thịt là 0,5 Hệ số

di truyền tính trạng khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của giống gà Creode

Trang 29

(Mexico) được Prado-Gonzlez và cs., (2002) công bố là 0,21 Một nghiên cứucủa Larivere và cs., (2009) cho biết hệ số di truyền khối lượng cơ thể lúc 11tuần tuổi là 0,29 - 0,32, khối lượng 12 tuần tuổi là 0,58 Trên gà bản địa ở bốnvùng sinh thái khác nhau là Bomet, Norok, Kakamega và Bondo, Ngeno vàcs., (2011) đã đưa ra hệ số di truyền về khối lượng cơ thể 2 tuần tuổi, 8 tuầntuổi và 20 tuần tuổi lần lượt tương ứng là: 0,27 - 0,31 - 0,31 - 0,25; 0,16 - 0,66

- 0,52 - 0,67 và 0,33 - 0,56 - 0,60 - 0,30 Trong khi đó, Vivian và cs., (2011)

đã ước tính được hệ số di truyền đối với khối lượng cơ thể khi đẻ quả trứngđầu tiên; số lượng trứng và khối lượng trứng tương ứng là 0,56; 0,44 và 0,28

ở giống gà địa phương Bằng phương pháp REML, Niknafs và cs., (2012) đãước tính di truyền cho khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi, 12 tuần tuổi của giống

gà địa phương dao động từ 0,24 - 0,47

Nhìn chung, kết quả nghiên cứu của các tác giả cho thấy hệ số di truyềntính trạng khối lượng cơ thể từ 0,30 - 0,60, và thông qua quá trình chọn lọcviệc nâng cao khối lượng cơ thể là có hiệu quả

Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng các giống khác nhau thì cótốc độ sinh trưởng khác nhau và giữa các dòng trong cùng một giống cũng cótốc độ sinh trưởng khác nhau Các giống gà hướng thịt thường có tốc độ sinhtrưởng nhanh hơn các giống gà kiêm dụng và các giống gà hướng trứng TheoNguyễn Huy Đạt và cs., (1996), khối lượng 7 tuần tuổi của gà AA (ArborAcres) là 2127,8 g, gà Avian là 2096,8 g, gà Lohmann meat là 2224,6 g và gàIsavedette là 2268,0 g Các giống kiêm dụng như Kabir có khối lượng cơ thểlúc 9 tuần tuổi từ 2009 – 2085 g, gà Sasso có khối lượng cơ thể lúc 10 tuầntuổi từ 2200 – 2400 g (Đào Đức Long, 2004), gà Lương Phượng thì khốilượng cơ thể lúc 10 tuần tuổi từ 1788,4 – 1822,6 g (Trần Công Xuân và cs.,2004b)

Trang 30

Nhiều nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của giới tính đến tốc độ sinhtrưởng và khối lượng cơ thể, gà trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn gàmái Theo Jull M.A (1923), gà trống có tốc độ sinh trưởng lớn hơn gà mái từ

23 – 32% Có sự khác biệt này là do gen liên kết với giới tính, những gen này

ở gà trống (có 2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt động mạnh hơn gà mái (có 1nhiễm sắc thể giới tính) Theo Trần Công Xuân và cs., (1999), khối lượng gàTam hoàng 882 lúc 20 tuần tuổi con trống là 2630,6 g, con mái là 1864,3 g.Trên gà Kabir – CT.3 khối lượng con trống lúc 20 tuần tuổi là 2450 g, mái là

1995 g (Đoàn Xuân Trúc và cs., 2001) Khối lượng gà con 1 ngày tuổi tươngquan dương với khối lượng trứng đưa vào ấp, song không ảnh hưởng đến khốilượng cơ thể gà lúc thành thục và cường độ sinh trưởng ở 4 tuần tuổi (Northand Bell, 1990)

Trên cơ sở theo dõi khối lượng cơ thể qua các thời điểm, người ta tínhđược độ sinh trưởng tích lũy, độ sinh trưởng tuyệt đối và độ sinh trưởngtương đối Tuy nhiên, trên thực tế, để đánh giá sinh trưởng của vật nuôi,người ta không thể thực hiện các phép đo trên con vật một cách liên tục Việc

sử dụng các hàm toán học mô tả đường cong sinh trưởng là một giải pháp hữuhiệu Giải pháp này không những lấp đầy được các khoảng trống không cân

đo, tránh được các sai số khi cân đo và điều quan trọng là trên cơ sở các tham

số tính được có thể nội suy các kết quả không thể theo dõi được Để mô tảđường cong sinh trưởng, từ năm 1825 người ta đã biết đến hàm Gompertz

Trang 31

Verhulst (1838) đã đề nghị sử dụng hàm Logistic, một số nghiên cứu đã thửnghiệm các hàm Brody (1945), hàm Bertalanffy (1957) và hầu hết các nghiêncứu sau này đều sử dụng hàm Richards (1959)

Knízetová và cs., (1985, 1995) đã sử dụng hàm Richards nghiên cứuđường cong sinh trưởng của 5 giống gà khác nhau và so sánh sinh trưởng của

gà, gà tây, gà và ngỗng

1.4.1.2 Hiệu quả sử dụng thức ăn

Hiệu quả sử dụng thức ăn là một chỉ tiêu quan trọng trong chăn nuôigia cầm Trong chăn nuôi gia cầm ở nước ta, hiệu quả sử dụng thức ăn chính

là tiêu tốn thức ăn cho một đơn vị sản phẩm (Bùi Hữu Đoàn và cs, 2011).Trong chăn nuôi gia cầm thương phẩm (broiler), hiệu quả sử dụng thức ănchính là tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể (FCR) Hiệu quả sửdụng thức ăn càng tốt thì tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể sẽcàng thấp và ngược lại

Tốc độ sinh trưởng của gia cầm phụ thuộc rất nhiều vào chế độ dinhdưỡng, giá trị dinh dưỡng trong thức ăn ảnh hưởng tới sự phát triển của từng

mô khác nhau và gây nên sự biến đổi trong quá trình phát triển của mô nàyđối với mô khác Gia cầm có tốc độ sinh trưởng càng nhanh bao nhiêu thì nhucầu về dinh dưỡng càng cao bấy nhiêu Dinh dưỡng không những ảnh hưởngđến sinh trưởng mà còn ảnh hưởng tới biến động di truyền về sinh trưởng(Chambers, 1990) Theo Bùi Đức Lũng (1992), để phát huy được khả năngsinh trưởng cần phải cung cấp thức ăn tối ưu với đầy đủ chất dinh dưỡng được

Trang 32

cân bằng nghiêm ngặt giữa protein và các acid amin với năng lượng Ngoài ratrong thức ăn hỗn hợp cho chúng còn được bổ sung hàng loạt các chế phẩmkhông mang theo ý nghĩa dinh dưỡng nhưng nó kích thích sinh trưởng làmtăng chất lượng thịt Kết quả nghiên cứu trên gà Sao với 3 mức protein khácnhau trong khẩu phần thì khối lượng gà lúc 12 tuần tuổi cũng thay đổi rõ rệt

từ 1623,9 g đến 1705,1 g (Phùng Đức Tiến và cs., 2007) Nghiên cứu trên gàthương phẩm TN132 của Nguyễn Quý Khiêm và cs., (2017b) cho thấy với 3mức protein trong khẩu phần ở 3 giai đoạn tuổi đã ảnh hưởng khác biệt(P<0,05) đến khối lượng cơ thể của gà lúc 8 tuần tuổi Nguyễn Thanh Sơn vàcs., (2017b) nghiên cứu trên gà lai thương phẩm VP3, VP4 cho biết, mứcprotein cao (21-18-17%) trong khẩu phần thì khối lượng cơ thể 16 tuần tuổicủa gà có sự khác biệt rõ rệt (P<0,05) so với 2 mức protein thấp hơn

1.4.2 Các tính trạng về sinh sản và sản xuất trứng

1.4.2.1 Tuổi đẻ quả trứng đầu

Tuổi đẻ quả trứng đầu là chỉ tiêu đánh giá sự thành thục về sinh dục củacon mái và đây cũng được coi là yếu tố cấu thành năng suất trứng Trong thực

tế sản xuất, tuổi thành thục sinh dục được tính khi đàn có 5% số cá thể đẻtrứng King và Kenderson (1954) đưa ra hệ số di truyền của tính trạng tuổi đẻquả trứng đầu là 0,5 và sản lượng trứng là 0,3 (trích dẫn bởi Falconer, 1987).Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả đã cho biết, có ít nhất hai cặp gen cùngquy định tuổi đẻ quả trứng đầu là E-e và E’-e’, trong đó cặp gen E-e liên kếtvới giới tính

Có mối tương quan thuận giữa tuổi đẻ quả trứng đầu và năng suấttrứng, tương quan nghịch giữa tuổi đẻ quả trứng đầu và khối lượng trứng.Tuổi đẻ quả trứng đầu phụ thuộc vào bản chất di truyền, chế độ nuôi dưỡng,các yếu tố môi trường, đặc biệt là thời gian chiếu sáng và cường độ chiếusáng, thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc đẩy gia cầm đẻ sớm hơn Tuổi đẻ quảtrứng đầu tiên phụ thuộc vào giống, chăm sóc nuôi dưỡng và tuổi thành thục

Trang 33

liên quan đến khối lượng cơ thể của gia cầm Điều này thể hiện ở nhữnggiống gia cầm có khối lượng cơ thể nhẹ phần lớn thường bắt đầu đẻ sớm hơnnhững giống có khối lượng cơ thể cao Trong cùng một giống, cá thể nàođược chăm sóc nuôi dưỡng tốt, điều kiện khí hậu thời tiết phù hợp sẽ thànhthục sớm so với nuôi dưỡng kém (Pingel, 1976).

Các giống gà chuyên trứng thành thục sớm hơn và đẻ nhiều trứng hơn

so với các giống gà kiêm dụng và chuyên thịt Gà đẻ sớm thường có khả năng

đẻ nhiều trứng, song nếu đẻ quá sớm mà gà mái chưa đủ khối lượng nhất địnhthì trứng đẻ ra nhỏ, thời gian khai thác trứng ngắn Vì vậy trong công tácgiống gia cầm đối với từng giống hay từng dòng đều phải xây dựng một đồ thịtăng trọng chuẩn, phù hợp để gà có độ phát dục đồng đều không quá sớmcũng không quá muộn, đảm bảo khả năng sinh sản tốt, tỷ lệ trứng giống caovới mức tiêu tốn thức ăn kinh tế nhất bằng cách hạn chế khẩu phần ăn mộtcách hợp lý

1.4.2.2 Năng suất trứng và tỷ lệ đẻ

Năng suất trứng là số lượng trứng mà gia cầm mái đẻ ra trong một chu

kỳ đẻ trứng nhất định Năng suất trứng phụ thuộc vào tuổi thành thục sinhdục, cường độ đẻ trứng, trật đẻ và thời gian đẻ kéo dài Năng suất trứngthường được tính trong vòng 365 ngày kể từ ngày đẻ quả trứng đầu tiên Cácgiống gia cầm hướng trứng thường được xác định năng suất trứng trong thờigian dài hơn so với các giống hướng thịt Trong thực tế, các hãng công nghiệpgia cầm tính năng suất trứng đến 70 - 80 tuần tuổi

Năng suất trứng của gia cầm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng và chịuảnh hưởng bởi nhiều yếu tố

- Các yếu tố di truyền:

+ Tuổi thành thục sinh dục:

Tuổi thành thục sinh dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố (dòng, giống,hướng sản xuất, chế độ dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý…) Để đạt năng suất

Trang 34

trứng cao, gia cầm ở tuổi thành thục sinh dục phải phù hợp với tiêu chuẩn củagiống và giữ được sức bền đẻ trứng bằng cách cho ăn hạn chế nhằm khốngchế được khối lượng gia cầm theo tiêu chuẩn của giống.

+ Cường độ đẻ trứng:

Các nhà khoa học đã xác định cường độ đẻ trứng thông qua tỷ lệ % sốtrứng đẻ trung bình của một đầu mái trong một đơn vị thời gian Tỷ lệ đẻmang tính đại diện cho quần thể đàn Nhược điểm của phương pháp này làkhông xác định được chính xác cá thể nào đẻ cao, cá thể nào đẻ thấp để nhângiống hay loại thải Cường độ đẻ trứng có tương quan dương với năng suấttrứng, là yếu tố quan trọng cấu thành năng suất trứng Đây là tính trạng có hệ

số di truyền cao, thường được sử dụng để chọn lọc nâng cao năng suất trứng.Theo Wegner (1980), hệ số di truyền cường độ đẻ trứng của gà là 0,66.Cường độ đẻ trứng cao nhất vào tháng đẻ thứ 2 và thứ 3 sau đó giảm dần.Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy cường độ đẻ trứng có tương quan chặt chẽvới năng suất trứng cả năm của gia cầm Trong thực tế, người ta thường theodõi sản lượng trứng từ lúc gia cầm bắt đầu đẻ đến thời điểm 36 hoặc 38 tuầntuổi để đánh giá sức đẻ trứng của cả năm nhằm rút ngắn thời gian chọn lọc,tăng nhanh tiến bộ di truyền trong chọn lọc

+ Chu kỳ đẻ trứng sinh học:

Thời gian kéo dài của chu kỳ đẻ trứng sinh học là yếu tố quyết định sức

đẻ trứng của đàn gia cầm và được tính là thời gian đẻ trứng liên tục khôngngắt quãng Chu kỳ đẻ trứng sinh học càng dài, sức đẻ trứng càng cao vàngược lại

Chu kỳ đẻ trứng sinh học tương quan thuận với tuổi thành thục sinhdục, nhịp độ đẻ trứng, sức bền đẻ trứng và chu kỳ đẻ trứng, vì vậy chu kỳ đẻtrứng sinh học sẽ ảnh hưởng đến sản lượng trứng

Theo Lerner và Taylor (1943), thời gian kéo dài sự đẻ trứng là yếu tốquyết định năng suất trứng của gà Sau mỗi chu kỳ đẻ trứng sinh học, gia cầm

Trang 35

nghỉ và thay lông Trong điều kiện bình thường, thay lông lần đầu tiên là thờiđiểm quan trọng để đánh giá gia cầm có khả năng sinh sản tốt hay xấu Nhữnggia cầm tốt thường thay lông muộn, thời gian thay lông ngắn (1 - 2 tuần) Giacầm có phẩm chất kém thay lông sớm, thời gian thay lông có thể kéo dài 1 - 2tháng (Bùi Hữu Đoàn và Nguyễn Văn Lưu, 2006) Hiện nay người ta sử dụngbiện pháp thay lông cưỡng bức nhằm rút ngắn thời gian thay lông và thaylông hàng loạt, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

mà không xuất hiện trên các đàn giống cao sản

+ Dòng, giống gia cầm:

Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sức sản xuất của gia cầm Các dòng,giống gia cầm khác nhau có khả năng đẻ trứng khác nhau Giống là yếu tốquan trọng nhất quyết định sức sinh sản của gà: các giống gà khác nhau thì cónăng suất trứng khác nhau, các dòng trong cùng một giống cũng có sức sinhsản khác nhau Gà chuyên trứng Leghorn có năng suất trứng từ 280 – 300trứng/năm, gà Hubbard Comet là 270 – 290 trứng/năm, gà Isa – Brown là 290– 310 trứng/năm (Lâm Thị Minh Thuận, 2004) Trong khi đó các giống gàkiêm dụng như Lương Phượng thì năng suất trứng từ 164 – 174 quả/mái/68tuần tuổi (Nguyễn Văn Bắc và cs., 2004) Gà Ri có năng suất trứng từ 80 –

120 quả/năm (Nguyễn Hoài Tao và Tạ An Bình, 1985) Trong cùng một đànthì cũng có những con đẻ sai hơn những con khác Trong chăn nuôi hiện nay,các giống gia cầm có sức sản xuất tốt được nhân lên, lai tạo, chọn lọc thành

Trang 36

các giống chuyên thịt, chuyên trứng và kiêm dụng Trong cùng giống lại đượcchọn lọc thành các dòng theo những định hướng chuyên biệt về năng suất.Những dòng được chọn lọc tốt có thể đạt chỉ tiêu cao hơn những dòng chưađược chọn lọc kỹ 15 - 35%, đặc biệt là về năng suất trứng.

- Tuổi gia cầm:

Tuổi gia cầm ảnh hưởng năng suất trứng: gà thường đẻ vào lúc 18 – 20tuần tuổi, sau khi đẻ trứng đầu tiên khoảng 8 – 12 tuần thì tỷ lệ đẻ đạt đếnđỉnh cao Sau khi tỷ lệ đẻ đạt đỉnh cao và giữ ổn định thì từ tuần đẻ thứ 18 –

20 gà bắt đầu đẻ giảm dần Gà đẻ tốt nhất ở năm đầu tiên sau đó giảm dần ởcác năm tiếp theo, năm thứ hai tỷ lệ đẻ giảm khoảng 25% so với năm thứnhất, sang năm thứ ba thì giảm khoảng 25 – 30% so với năm thứ hai (LâmThị Minh Thuận, 2004)

- Thức ăn và dinh dưỡng:

Thức ăn và dinh dưỡng có liên quan chặt chẽ đến sức đẻ trứng của giacầm Muốn cho gia cầm có sức đẻ trứng cao, chất lượng trứng tốt phải đảmbảo khẩu phần ăn đầy đủ và cân bằng giữa các chất dinh dưỡng Nếu trongkhẩu phần ăn thiếu hay thừa một hoặc vài chất sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệnuôi sống cũng như năng suất trứng, vì vậy cần đặc biệt chú ý đến loại thức

ăn, chất lượng thức ăn và phương pháp bảo quản thức ăn một cách chính xác

và tốt nhất để có được hiệu quả chăn nuôi cao nhất

Theo Đỗ Thị Tính (1996), gà Hybro HV85 giai đoạn từ 30 – 49 tuần tuổidùng thức ăn có mức năng lượng trao đổi 2850Kcal/kg thức ăn, tỷ lệ proteinthô 16,5% sẽ làm năng suất trứng tăng 3 – 10% so với khẩu phần có mứcnăng lượng trao đổi 2700 – 2800Kcal/kg thức ăn, tỷ lệ protein thô 18 – 19%

Khi nghiên cứu trên gà Fayoumi nuôi ở Pakistan, Akhtar và cs., (2007)thấy rằng nuôi với chế độ dinh dưỡng protein 16%; lysine 0,76% methionine0,37% đã thu được kết quả khối lượng trứng trung bình 45,91 g/quả, tiêu tốnthức ăn/12 trứng 2,63 kg, độ chịu lực vỏ trứng 2,13 kg/cm2

Trang 37

Tại Băng La Đet, Khan và cs., (2006), nuôi gà Fayoumi với chế độ dinhdưỡng giai đoạn hậu bị 16,7% protein; lyzine 0,9% và methionin 0,44%.Năng suất trứng đạt 140,7 quả/năm, khối lượng trứng trung bình 45,79 g.Tuổi thành thục 163 ngày và khối lượng cơ thể lúc thành thục là 1253 g/con.

- Điều kiện ngoại cảnh

Ngoài những yếu tố nêu trên, sức đẻ trứng của gia cầm còn phụ thuộcvào rất nhiều điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, mùa vụ,…Theo Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1993), vào thời kỳ đẻ trứng, nhiệt

độ môi trường dưới 15oC hoặc trên 30oC sẽ ảnh hưởng lớn đến sức đẻ trứng,khối lượng trứng và làm tăng tỷ lệ hao hụt Ở nước ta, ẩm độ không khíchuồng nuôi tốt nhất nằm trong khoảng từ 65 -70%, mùa đông độ ẩm khôngnên vượt quá 80% Độ ẩm cao làm chuồng ẩm ướt dễ gây cảm nhiễm bệnh,ảnh hưởng tới sức khỏe của vật nuôi, từ đó sẽ ảnh hưởng đến sức đẻ trứng

Thời điểm đẻ trứng của gà tập trung từ 8 – 14 giờ hàng ngày nên độchiếu sáng cũng phải thích hợp cho việc tạo trứng của gà Theo Melekhin vàGridin (1989) thì LH là hormone có vai trò quan trọng trong sự kiểm soát sựrụng trứng, qua đó ức chế sự rụng trứng của tế bào trứng tiếp theo LH chỉ tiếtvào buổi tối, ánh sáng sẽ làm ngưng trệ sự tiết LH Người ta cho rằng sự rụngtrứng chỉ bắt đầu khi LH tiết từ 6 – 8 giờ Vì vậy phải chiếu sáng thêm vàobuổi chiều và tối để làm chậm việc tiết LH và chậm sự rụng trứng 3 -4 giờ.1.4.2.3 Khối lượng và chất lượng trứng

- Khối lượng trứng:

Cùng với năng suất trứng, khối lượng trứng là chỉ tiêu quan trọng cấuthành sản lượng trứng của gia cầm Khối lượng trứng là tính trạng có hệ số ditruyền cao từ 0,48 - 0,80 do vậy có thể cải thiện được nhanh chỉ tiêu nàythông qua con đường chọn lọc Nhiều tác giả cho rằng, giữa khối lượng trứng

và năng suất trứng có mối tương quan nghịch Ngoài các yếu tố về di truyền,khối lượng trứng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoại cảnh như chăm sóc,

Trang 38

nuôi dưỡng, mùa vụ, tuổi gia cầm Ming Wei và Julius (1995) đã ước tínhđược hệ số di truyền cho khối lượng trứng là 0,51 - 0,91 đối với giống thuần

và 0,23 - 0,45 đối với giống lai Francesh và cs., (1997) nghiên cứu trên 3giống gà Catalan (Tây Ban Nha) khi ước tính bằng phương pháp REML chobiết giá trị của hệ số di truyền đối với tính trạng sản lượng trứng là 0,2 - 0,33

và khối lượng trứng 0,48 - 0,59

- Màu sắc trứng:

Màu sắc vỏ trứng không có ý nghĩa lớn để đánh giá chất lượng trứng,nhưng có giá trị trong kỹ thuật và thương mại Màu sắc vỏ trứng ở gia cầm làtính trạng đa gen và có hệ số di truyền khá cao Adams (1990) đã cho biết cáctính trạng khối lượng cơ thể trưởng thành, khối lượng trứng và màu sắc vỏtrứng có khả năng di truyền cao (h2 > 0,4) Một số nghiên cứu của các tác giảkhác cho biết hệ số di truyền tính trạng màu sắc vỏ trứng từ 0,55 - 0,75

- Bề mặt vỏ trứng:

Thông thường trứng gia cầm đẻ ra có bề mặt trơn, đều, song cũng cómột số cá thể thường đẻ ra những trứng có bề mặt xấu, xù xì, có vệt canxi hayđường gờ lượn sóng, loại trứng này có ảnh hưởng xấu đến tỷ lệ ấp nở cũngnhư thị hiếu của người tiêu dùng

- Chỉ số hình thái:

Trứng gia cầm thường có hình ovan hoặc hình elip, một đầu lớn và mộtđầu nhỏ Chỉ số hình thái được tính bằng tỷ số giữa chiều dài và chiều rộngtrứng hoặc tỷ lệ phần trăm giữa chiều rộng so với chiều dài của trứng Trongchăn nuôi gia cầm, chỉ số hình thái là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng củatrứng ấp Thực tế sản xuất cho thấy, những quả trứng quá dài hoặc quá trònđều cho tỷ lệ ấp nở thấp Theo Nguyễn Hoài Tao và Tạ An Bình (1985), chỉ

số hình thái của trứng gà biến thiên từ 1,34 – 1,36 Nhìn chung, trứng của mỗigiống gia cầm đều có chỉ số hình thái khác nhau Nguyễn Quý Khiêm (2003)cho biết: trứng gà Tam Hoàng có chỉ số hình thái trứng trung bình 1,24 – 1,39

Trang 39

cho kết quả ấp nở cao hơn so với các nhóm trứng có chỉ số hình thái nằmngoài biên độ này.

- Độ dày và độ chịu lực vỏ trứng:

Độ dày, độ bền hay độ chịu lực của vỏ trứng là một trong những chỉtiêu quan trọng đối với trứng gia cầm, ảnh hưởng nhiều đến kết quả ấp nở vàquá trình bao gói, vận chuyển Độ dày, độ bền vỏ trứng phụ thuộc vào giống,tuổi, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, nhiệt độ không khí chuồng nuôi,…

Độ dày vỏ trứng được xác định bằng thước đo độ dày khi đã bóc lớpmàng vỏ trắng Theo Nguyễn Văn Thiện (1995), hệ số di truyền độ dày vỏtrứng là 0,3 Độ dày vỏ trứng có tương quan dương với độ bền và ảnh hưởngđến kết quả ấp nở Những trứng có vỏ quá dày hay quá mỏng đều làm giảm tỷ

lệ ấp nở của trứng Độ dày lý tưởng của vỏ trứng là từ 0,26 – 0,34 mm

Đơn vị Haugh phụ thuộc vào khối lượng và chiều cao lòng trắng đặc.Đơn vị Haugh càng lớn thì chất lượng trứng càng tốt Theo Uyterwal (2000),đơn vị Haugh bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: thời gian bảo quản trứng, tuổi giacầm mái (gia cầm mái già, đơn vị Haugh thấp), bệnh tật, nhiệt độ, giống giacầm,… Theo Jkevich và cs., (trích dẫn bởi Bạch Thị Thanh Dân, 1996), chất

Trang 40

lượng trứng rất tốt có đơn vị Haugh từ 80 trở lên; tốt: 79 65; trung bình: 64

- Yếu tố dinh dưỡng:

Dinh dưỡng của đàn bố mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ thụ tinh Nếukhẩu phần ăn thiếu hoặc ăn thừa một chất nào đó sẽ làm ảnh hưởng đến cơquan sinh dục, từ đó làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh dục, khả năng sinhtinh và phẩm chất tinh dịch,…

- Điều kiện môi trường:

Điều kiện môi trường, trong đó tiểu khí hậu chuồng nuôi là yếu tố quantrọng ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ tinh Nhiệt độ và độ ẩm cao hay thấp hơn so vớiquy định đều ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ tinh Tỷ lệ thụ tinh thường cao vào mùaxuân, mùa thu và giảm vào mùa hè, nhất là những ngày nóng

- Phương thức chăn nuôi:

Phương thức chăn nuôi cũng góp phần làm ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ tinhcủa gia cầm Tùy theo phương thức nuôi tập trung hay chăn thả, nuôi lồng haynuôi nền,… có tỷ lệ thụ tinh khác nhau

- Tuổi gia cầm:

Tuổi gia cầm ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ tinh, gia cầm còn non cơ quan sinhdục chưa phát triển hoàn thiện, tỷ lệ tinh trùng kì hình còn cao; những gia

Ngày đăng: 05/01/2018, 15:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2011. Các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu chăn nuôi gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2011.Bùi Hữu Đoàn, 2012. Bài giảng Chăn nuôi gia cầm. Đại học Nông nghiệp I Hà Nội. Tr. 102-110 Khác
Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Phạm Thị Minh Thu, Lê Tiến Dũng, Đỗ Thị Sợi, Nguyễn Thị Mười, Lê Thị Thu Hiền, Đào Thị Bích Loan, Trần Thị Thu Hằng, 2009a. Nghiên cứu chọn tạo 4 dòng gà chuyên thịt CT. Báo cáo Khoa học - Công nghệ Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương. Hà Nội, tháng 7 năm 2009 Khác
Đoàn Xuân Trúc, Hà Đức Tính, Nguyễn Tiến Mạnh, Trần Văn Phượng, Nguyễn Xuân Dũng, Nguyễn Văn Xuân, Hoàng Văn Hải, Nguyễn Thị Tiếp, Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thành Đồng và Vũ Ngọc Sơn. 2006 Khác
Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn Quý Khiêm, Lê Thu Hiền, Phạm Thị Minh Thu, Phạm Thuỳ Linh. 2004a. Kết quả chọn tạo 3 dòng gà LV1, LV2, LV3. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi gà. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội, 2004 Khác
Trần Công Xuân, Vũ Xuân Dịu, Phùng Đức Tiến, Vương Tuấn Ngọc, Nguyễn Quý Khiêm, Đỗ Thị Sợi và Hoàng Văn Lộc. 2003. Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống dòng X44 (Sasso) với gà mái Lương Phượng hoa. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ, phần Chăn nuôi gà, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2004 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w