Ý nghĩa khoa học - Nghiên cứu có hệ thống về chọn lọc dựa trên giá trị giống đểnâng cao năng suất 2 dòng gà LV4 và LV5, khả năng sản xuất và hiệuquả của các tổ hợp lai từ 2 dòng gà
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi gà thả vườn đã và đang phát triển mạnh từ năm 1990với tỷ lệ 75 – 80% tổng đàn gà tại Việt Nam, bao gồm các giống gàđịa phương và nhập nội Hầu hết các giống gà thả vườn lông màu đều
có các ưu điểm dễ nuôi, thịt ngon, khả năng cho thịt cao và sinh sảntốt như gà Tam Hoàng 882, gà Jiangcun, Lương Phượng của TrungQuốc, gà Kabir của Israel, gà Isa, Sasso của Pháp,… Xu hướng chănnuôi gia cầm trên thế giới là chọn lọc định hướng các dòng thuần vàtrên cơ sở đó cho lai giữa các dòng thuần với nhau tạo con lai thươngphẩm có năng suất cao
Từ nguồn nguyên liệu các giống gà thả vườn địa phương vànhập nội, công tác nghiên cứu chọn tạo các giống gà năng suất caophù hợp điều kiện Việt Nam được nhiều tác giả nghiên cứu Công tácnghiên cứu chọn lọc, nhân thuần và lai tạo các dòng, giống mới cũngđược nhiều tác giả nghiên cứu để tăng khả năng thích nghi, đạt năngsuất và chất lượng cao hơn Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu ở cáctrại chăn nuôi tập trung và trong điều kiện vùng sinh thái miền BắcViệt Nam Hơn nữa, hầu như chưa có nghiên cứu nào chọn lọc nângcao năng suất của các dòng/giống gia cầm thông qua giá trị giống ướctính, đặc biệt trên gà lông màu và trong điều kiện Việt Nam
Từ nguyên liệu là giống gà Lương Phượng hoa của TrungQuốc, Trại Thực nghiệm Chăn nuôi Gia cầm Thống Nhất - Đồng Nai(nay là Trại gà giống Đồng Nai – Trung tâm Nghiên cứu và Phát triểnChăn nuôi Gia cầm VIGOVA) đã chọn tạo thành công 3 dòng gà LV1(dòng trống), LV2 và LV3 (dòng mái) có đặc điểm ngoại hình, năngsuất ổn định (Nguyễn Văn Bắc và cs., 2004) Từ các dòng gà này đãtiếp tục tiến hành chọn tạo dòng trống LV4 (lai gà trống Sasso với máiLV1) và dòng mái LV5 (lai gà trống Kabir với mái LV1)
Tuy nhiên, áp lực của thực tế sản xuất đòi hỏi các dòng/giống
gà liên tục được cải thiện, nâng cao năng suất và chất lượng qua cácnăm Đây là các lý do để thực hiện đề tài “Khả năng sản xuất của hai
Trang 2dòng gà lông màu hướng thịt LV4, LV5, đàn bố mẹ và thương phẩmqua 5 thế hệ chọn lọc”.
2 Mục tiêu của đề tài
- Chọn lọc nâng cao khối lượng cơ thể của dòng trống LV4 vànâng cao năng suất trứng của dòng mái LV5
- Đánh giá năng suất của gà bố mẹ và thương phẩm từ tổ hợplai các dòng mới chọn lọc
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu có hệ thống về chọn lọc dựa trên giá trị giống đểnâng cao năng suất 2 dòng gà LV4 và LV5, khả năng sản xuất và hiệuquả của các tổ hợp lai từ 2 dòng gà này
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu khoa học có giá trịphục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy
4 Những đóng góp mới của luận án
- Góp phần hoàn thiện về công tác di truyền giống trong chọnlọc và nhân giống gia cầm
- Bước đầu đã xác định được các tham số di truyền và sử dụngcác tham số di truyền để đánh giá hiệu quả chọn lọc nâng cao các tínhtrạng sản xuất trong công tác giống gà
- Qua 5 thế hệ chọn lọc đã nâng cao năng suất hai dòng gà LV4,LV5, từ đó tạo được tổ hợp lai có năng suất cao phục vụ sản xuất
5 Bố cục của luận án
Luận án gồm 112 trang (không tính Tài liệu tham khảo và Phụlục), gồm 3 chương, 40 bảng số liệu, 31 hình, 123 tài liệu tham khảo(72 tiếng Việt và 51 tiếng nước ngoài), có 2 công trình nghiên cứu khoahọc liên quan đến luận án được công bố và 10 ảnh minh họa
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Cơ sở khoa học của đề tài dựa trên những căn cứ khoa học chủyếu 1) Cơ sở di truyền và tham số di truyền của các tính trạng sốlượng và 2) Hiệu quả chọn lọc và các yếu tố ảnh hưởng đến chọn lọc
và 3) Đặc điểm di truyền một số tính trạng năng suất của gà
Một cách tổng quát, giá trị kiểu hình của cá thể được biểu thị:
P = A + D + I + Eg + EsĐiều này có nghĩa là muốn cải tiến khả năng sản xuất (P) củavật nuôi, cần phải tác động vào kiểu gen (G) bằng cách tác động vàohiệu ứng cộng gộp (A) thông qua chọn lọc, tác động vào các hiệu ứngtrội (D) và át gen (I) bằng biện pháp lai giống, tác động vào môitrường (E) bằng cách cải thiện các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, vệsinh thú y, chuồng trại, Trong thực tế chỉ có thể đo lường được giátrị kiểu hình, nhưng chúng ta lại mong muốn ước tính giá trị giống.Đối với việc chọn lọc một tính trạng đơn lẻ, giá trị giống được ướctính (Estimated Breeding Value – EBV) dựa trên phần chênh lệch củanăng suất cá thể so với năng suất trung bình của các con cái của nó do
di truyền mang lại được thể hiện trong công thức sau:
EBV = h2( Pi - )Trong đó : EBV: Giá trị giống của con vật
h2: Hệ số di truyền của tính trạng chọn lọc
Pi: Giá trị kiểu hình của con vật
: Giá trị kiểu hình trung bình của nhóm tương đồngPhương pháp BLUP (Best Linear Unbiased Prediction – Dựđoán tuyến tính không thiên vị và tốt nhất) là phương pháp tiên tiếnhiện nay ước tính giá trị giống chính xác hơn nhiều so với các phươngpháp chọn lọc kiểu hình trước đây
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong vàngoài nước nhằm nâng cao năng suất của các dòng/giống gà Các tácgiả tập trung vào 2 lĩnh vực: nghiên cứu về chọn lọc cải tiến di truyền
và nghiên cứu về năng suất của các dòng thuần và các tổ hợp lai Các
Trang 4nghiên cứu về chọn lọc cải tiến di truyền bao gồm nghiên cứu phươngpháp chọn lọc theo kiểu hình, theo chỉ số và chọn lọc theo giá trịgiống cùng với việc xác định các tham số di truyền như hệ số ditruyền, hệ số tương quan các tính trạng năng suất Từ các dòng/giống
gà có năng suất, chất lượng cao mới chọn tạo hoặc mới được chọn lọccải tiến, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá năng suất của cácdòng/giống này và tạo các tổ hợp lai, xác định công thức lai thích hợpcho các phương thức nuôi cũng như các vùng sinh thái khác nhau.Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đều rất công phu và có nhiều ýnghĩa, giá trị trong thực tiễn
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Gà dòng trống LV4 và gà dòng mái LV5
- Gà bố mẹ và thương phẩm từ tổ hợp lai 3 dòng giữa gà LV4, LV5 vàdòng trống LV1, dòng mái LV2 và LV3 (là các dòng gà cũ của trại)
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Chọn lọc định hướng nâng cao năng suất gà LV4 và LV5
- Chọn lọc gà dòng trống LV4 tăng khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi
- Chọn lọc gà dòng mái LV5 tăng năng suất trứng đến 38 tuần tuổi
2.2.2 Khả năng sản xuất của gà bố mẹ (trống LV4, mái LV25)
- Khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà bố mẹ
2.2.3 Khả năng sản xuất của gà thương phẩm từ tổ hợp lai của các dòng gà mới chọn lọc
- Khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt của gà thương phẩm LV425
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn gà giống
Đàn gà được chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý theo quy trình của Trại
gà giống Đồng Nai (Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôiGia cầm VIGOVA)
2.3.2 Phương pháp chọn lọc, nhân dòng gà LV4 và LV5
Trang 5Gà LV4 chọn lọc định hướng tăng khối lượng cơ thể lúc 8tuần tuổi Thế hệ 1 chọn theo kiểu hình, từ thế hệ 2 chọn lọc theo giátrị giống ước tính (EBV), lấy các cá thể có EBV từ cao xuống thấpnhưng phải cao hơn giá trị giống trung bình toàn đàn Đến hết 38 tuầntuổi chọn những cá thể có năng suất trứng từ 40 - 60 quả/mái để lấythay thế cho thế hệ sau.
Gà LV5 chọn lọc định hướng tăng năng suất trứng đến 38 tuầntuổi Theo dõi năng suất trứng cá thể đến hết 38 tuần tuổi, chọn theogiá trị giống ước tính (EBV), chọn những cá thể có EBV từ cao xuốngthấp nhưng không nhỏ hơn năng suất trứng trung bình toàn đàn
Yij: Giá trị thu được của tính trạng theo dõi
µ: Giá trị trung bình của quần thể
THi: Ảnh hưởng của thế hệ thứ i (i = 1, 5)
eij: Sai số ngẫu nhiên
Phương pháp ước lượng các tham số di truyền và giá trị giống
Các tham số di truyền được ước lượng bằng phương phápREML (tương đồng tối đa có giới hạn) Ước lượng giá trị giống bằngBLUP theo mô hình thú đa tính trạng Mô hình thống kê phân tích ditruyền các tính trạng khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi và năng suất trứngđến 38 tuần tuổi: Yijk = µ + THi + aj + eijk
Yijk: Giá trị thu được của tính trạng theo dõi
µ: Giá trị trung bình của quần thể
THi: Ảnh hưởng của thế hệ thứ i (i = 1, 5)
aj: Ảnh hưởng di truyền cộng gộp của cá thể thứ j
Trang 6eijk: Sai số ngẫu nhiên
Phương pháp xác định khuynh hướng di truyền và tiến bộ di truyền
Đáp ứng chọn lọc được đánh giá qua phân tích khuynh hướng
di truyền và tiến bộ di truyền Khuynh hướng di truyền được xác địnhthông qua sự biến thiên của các giá trị giống trung bình mỗi thế hệ.Tiến bộ di truyền của mỗi tính trạng được xác định thông qua phântích hồi quy tuyến tính của giá trị giống các cá thể theo thế hệ bằngphần mềm MINITAB 16.2.0 với mô hình: Y = a + bx
Y: Giá trị giống tính trạng nghiên cứu của các cá thể
a: Hằng số
x: Thế hệ (x = 1, 5)
b: Hệ số hồi quy (tăng/giảm giá trị giống/thế hệ) là tiến bộ di truyền
Phương pháp bố trí thí nghiệm chọn lọc và đánh giá hiệu quả chọn lọc gà LV4 và LV5 qua các thế hệ
Sơ đồ bố trí thí nghiệm gà con 1 ngày tuổi xuống chuồng nuôi để tiếnhành chọn lọc, đánh giá hiệu quả chọn lọc trên đàn gà LV4 và LV5.Bảng 2.5: Số lượng gà LV4, LV5 nuôi thí nghiệm chọn lọc các thế hệ
Thế hệ3
Thế hệ4
Thế hệ5
Trang 7Bảng 2.7: Bố trí thí nghiệm khảo sát khả năng sản xuất gà LV4 sinh
2.3.3 Phương pháp đánh giá khả năng sản xuất của gà bố mẹ và
thương phẩm từ tổ hợp lai của các dòng gà mới chọn lọc
Bố trí thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố đánh giá
khả năng sản xuất của gà bố mẹ, thương phẩm từ hai dòng mới chọn
lọc và gà bố mẹ, thương phẩm đang sử dụng phổ biến tại trại
Sơ đồ tạo gà bố mẹ, thương phẩm và bố trí thí nghiệm được
trình bày theo sơ đồ và trong bảng 2.9, 2.10
Trang 8Danh mục
TrốngLV4
Mái
TrốngLV1
2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm các nhóm chỉ tiêu sau (theo BùiHữu Đoàn và cs., 2011):
* Nhóm chỉ tiêu về sinh trưởng và sản xuất thịt:
- Tỷ lệ nuôi sống (%)
- Khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi (g/con) Xác định sinhtrưởng tương đối (%) và sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg)
- Một số chỉ tiêu mổ khảo sát (tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt đùi vàthịt lườn)
- Chỉ số sản xuất (PN)
* Nhóm chỉ tiêu về sinh sản và sản xuất trứng:
- Tuổi đẻ: các đàn gà sinh sản nuôi quần thể tính khi tỷ lệ đẻ5% toàn đàn, đàn gà theo dõi cá thể tính khi đẻ quả trứng đầu tiên
- Khối lượng vào đẻ: Đối với gà nuôi quần thể khi đàn có tỷ lệ
đẻ 5%, đối với gà theo dõi cá thể khi đẻ quả trứng đầu tiên
- Tỷ lệ đẻ: tính theo tuần và trung bình cả giai đoạn
Trang 9- Năng suất trứng: quả/mái đến thời điểm 38 tuần tuổi và 68tuần tuổi
- Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng
- Một số chỉ tiêu chất lượng trứng khảo sát ở 38 tuần tuổi
- Các chỉ tiêu về tỷ lệ phôi và ấp nở: Trứng của gà thí nghiệmđược thu nhặt và theo dõi ấp nở từ khi đẻ đến 68 tuần tuổi
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu của các lô thí nghiệm được phân tích phương sai Sosánh các giá trị trung bình có phân bố chuẩn bằng t-test, so sánh các tỷ
lệ bằng χ2, sử dụng phần mềm MINITAB 16.2.0 Xác định hồi quytuyến tính bằng MINITAB 16.2.0 Phân tích ảnh hưởng của yếu tố cốđịnh đến các tính trạng bằng phần mềm SAS 9.1 Các tham số ditruyền được ước tính bằng phương pháp REML, giá trị giống ước tínhbằng BLUP sử dụng bộ phần mềm PEST 4.2.3 và VCE 6.0.2
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Chọn lọc định hướng nâng cao năng suất gà LV4 và LV5
3.1.1 Chọn lọc gà dòng trống LV4 tăng khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi
3.1.1.1 Phân tích ảnh hưởng của yếu tố thế hệ đến một số tính trạngnăng suất của gà LV4
Các tính trạng số lượng được xem xét đánh giá ảnh hưởng làkhối lượng cơ thể 8 tuần tuổi, năng suất trứng và khối lượng trứng 38tuần tuổi Kết quả phân tích cho thấy yếu tố thế hệ có ảnh hưởng rõ rệt(P<0,001) đến cả 3 tính trạng Như vậy, cần thiết sử dụng yếu tố cốđịnh này trong mô hình phân tích di truyền để ước tính giá trị giống vàcác tham số di truyền làm cơ sở chọn lọc các tính trạng này
3.1.1.2 Hệ số di truyền, tương quan kiểu hình, kiểu di truyền một sốtính trạng năng suất của gà LV4 qua các thế hệ
Hệ số di truyền của tính trạng khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi là
h2 = 0,74 ± 0,15 là cao, giúp cho việc chọn lọc cải tiến di truyền cóhiệu quả Tính trạng có hệ số di truyền cao nên chọn lọc cá thể sẽ chohiệu quả chọn lọc cao (Powell, 1985; Trần Long và cs., 2008)
Trang 10Bảng 3.1: Hệ số di truyền, tương quan di truyền và tương quan kiểuhình của các tính trạng sản xuất của gà LV4 qua các thế hệ
Tính trạng Khối lượng cơthể 8 tuần tuổi
(n=1602)
Năng suất trứng
38 tuần tuổi(n=1602)
Khối lượngtrứng 38 tuầntuổi (n=1602)Khối lượng cơ
thể 8 tuần tuổi 0,74 ± 0,15 -0,15 ± 0,25 0,49 ± 0,18Năng suất trứng
3.1.1.3 Kết quả thí nghiệm chọn lọc tính trạng khối lượng cơ thể 8tuần tuổi của gà LV4 qua các thế hệ
Hệ số di truyền tính trạng khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi giảmdần từ 0,74 ở thế hệ 2 xuống 0,15 ở thế hệ 5, phù hợp với quy luật quaquá trình chọn lọc mức độ biến động của quần thể giảm và hệ số ditruyền cũng giảm theo
Khối lượng cơ thể của gà trống LV4 đã tăng từ 1541,14 g/conở thế hệ 1 lên 1684,33 g/con ở thế hệ 5, hiệu quả chọn lọc thực tế qua
5 thế hệ là 28,64 g/con Trung bình qua 5 thế hệ, hiệu quả chọn lọcmong đợi khối lượng cơ thể gà trống LV4 đạt 68,11 g/thế hệ Khốilượng cơ thể 8 tuần tuổi gà mái LV4 tăng từ 1335,74 g/con ở thế hệ 1lên 1506,10 g/con ở thế hệ 5 Hiệu quả chọn lọc thực tế qua 5 thế hệ là34,07 g/con Trung bình qua 5 thế hệ, hiệu quả chọn lọc mong đợikhối lượng cơ thể gà mái LV4 đạt 27,13 g/thế hệ
3.1.1.4 Kết quả thí nghiệm khảo sát gà LV4 nuôi theo chế độ ăn tự dohết 8 tuần tuổi qua các thế hệ
Trang 11Bảng 3.3: Kết quả khảo sát khối lượng cơ thể gà LV4 nuôi ăn tự dohết 8 tuần tuổi qua các thế hệ
kg ở thế hệ 5 tương ứng với mức giảm 4,96%
3.1.1.5 Kết quả ước tính giá trị giống của gà LV4 qua các thế hệ
Trang 12Giá trị giống ước tính tính trạng khối lượng cơ thể 8 tuần tuổicủa gà LV4 các thế hệ có xu hướng tăng dần, giá trị giống của gàtrống có tốc độ tăng nhanh và đạt cao hơn so với giá trị giống của gàmái ở cùng thế hệ
Bảng 3.4: Giá trị giống ước tính của tính trạng khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi gà LV4 qua các thế hệ
Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà trống có tiến bộ di truyềnđạt được khá tốt 34,97 g/thế hệ và cao hơn của gà mái chỉ đạt 21,04 g/thế hệ Hệ số xác định của hồi quy ở gà trống, mái đạt 97,7% và92,0% là rất cao cho thấy đường hồi quy tuyến tính phù hợp quy luật.3.1.1.6 Một số chỉ tiêu sinh sản của gà LV4 qua các thế hệ
* Tỷ lệ nuôi sống của gà LV4 nuôi sinh sản qua các thế hệ
Giai đoạn 1NT - 8 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống ở thế hệ 1 đạt97,58% và thế hệ 5 đạt 97,27% Giai đoạn 9-24 tuần tuổi tỷ lệ nuôisống của gà LV4 đạt cao hơn so với giai đoạn 0-8 tuần tuổi, từ97,20% ở thế hệ 1 và 96,88% ở thế hệ 5, không có sự sai khác ở cácthế hệ (P > 0,05)
* Khả năng sinh sản của gà LV4 qua các thế hệ
Tuổi đẻ 5% của gà LV4 qua các thế hệ tương đương nhau từ
174 – 178 ngày tuổi Tỷ lệ đẻ trung bình đến 68 tuần tuổi của gà LV4qua 5 thế hệ từ 51,01% ở thế hệ 1 còn 49,36% ở thế hệ 5 với năng suất