DẪN NHẬP 2015 là một năm tương đối bất ổn của nền kinh tế thế giới như: kinh tế Trung Quốc giảm tốc, kinh tế Nga suy thoái, mất giá đồng nhân dân tệ… Trong bối cảnh đó, kinh tế Việt Nam
Trang 1
TỔNG QUAN KINH TẾ
VIỆT NAM 2015
HỘI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CLB SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Ngày 12/01/2016
Trang 2Chân thành cảm ơn sự góp ý của:
Chị Nguyễn Thị Mai Anh, anh Lê Đình Giáp, anh Trịnh Duy Hoàng
Những người thực hiện:
Biên tập chung: Bùi Thị Thùy Linh, Nguyễn Thu Trang, Nguyễn Quốc Hùng Mục 1 Chỉ số kinh tế: Vũ Chi Lựu, Quách Hồng Hạnh, Phạm Thục Trinh, Đặng Quang Huy
Mục 2 Tổng cầu: Đỗ Minh Hoài, Đinh Thị Hồng Hoa, Hoàng Diễn Mục 3 Tổng cung: Phạm Thị Thanh Huyền, Phạm Thị Hồng Ngọc, Trần Mai Trang, Nguyễn Trung Hiếu
Mục 4 Cân đối vĩ mô: Bùi Thu Giang, Đỗ Thành Huy, Hoàng Ngọc Phương Thanh Mục 5 Thị Trường vốn: Hoàng Thanh Mai, Phạm Thu Phương,
Nguyễn Dương Hồng Nhung Mục 6 Thị Trường tiền tệ: Nguyễn Quốc Hùng, Phạm Thị Phương Oanh
Mục 7 Các thị trường tài sản: Trần Tiến Phùng, Nguyễn Đức Anh, Vũ Huy Hoàng, Trần Diệu Thanh Phương
Mục 8 Các chính sách vĩ mô: Nguyễn Thu Trang, Phạm Thị Thanh Tú, Nguyễn Thị Ngọc Lan
Trang 3MỤC LỤC
Lời mở đầu……… 4
Danh mục bảng 5
Danh mục biểu đồ 6
1 Chỉ số kinh tế 8
1.1 Tăng trưởng 8
1.2 Lạm phát 9
1.3 Thất nghiệp 12
2 Các thành phần tổng cầu 15
2.1 Tiêu dùng cá nhân 15
2.2 Chi tiêu ngân sách 16
2.3 Đầu tư phát triển 17
2.4 Thương mại 19
3 Các thành phần tổng cung 21
3.1 Sản xuất nông, lâm, thủy sản 21
3.2 Sản xuất công nghiệp 24
3.3 Dịch vụ 25
4 Các cân đối vĩ mô 27
4.1 Cán cân thanh toán 27
4.2 Cán cân ngân sách 30
5 Thị trường vốn 33
6 Thị trường tiền tệ 37
7 Các thị trường tài sản 38
7.1 Thị trường chứng khoán 38
7.2 Thị trường vàng 40
7.3 Thị trường bất động sản 41
8 Chính sách kinh tế vĩ mô 42
8.1 Chính sách tiền tệ 42
8.2 Chính sách tài khóa 44
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Bài “Tổng quan kinh tế Việt Nam 2015” được viết bởi các cộng tác viên và thành viên
ban Nghiên cứu, CLB Sinh viên nghiên cứu khoa học YES – những con người có tinh thần học hỏi và khát khao tìm kiến tri thức Thông qua quá trình tìm hiểu những biến động của nền kinh tế nước nhà năm vừa qua, nhiều bạn trẻ mới nhập môn đã gặt hái được nhiều kinh nghiệm quý báu và kiến thức kinh tế bổ ích, góp phần bồi đắp sự tự tin trên con đường học tập và nghiên cứu Thông qua các dữ liệu đáng tin cậy, chúng tôi mong muốn đem đến cho bạn đọc cái nhìn khách quan từ ý kiến chủ quan về nhiều vấn đề đang diễn ra Tuy nhiên, tài liệu này
chỉ mang tính chất tham khảo và không được sử dụng cho những mục đích trích dẫn “Tổng quan kinh tế Việt Nam 2015” là sản phẩm chứa đựng nhiều tâm huyết của của chúng tôi - các
sinh viên năm thứ nhất, thứ hai đến từ nhiều chuyên ngành của trường Đại học Kinh tế Quốc dân thực hiện Do còn nhiều hạn chế về kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm… nên Bài tổng quan khó tránh khỏi những khiếm khuyết không mong muốn Kính mong sự lượng thứ và góp ý chân thành của độc giả Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được những góp ý và xây dựng để bổ sung
và sửa đổi, đồng thời tránh mắc phải sai lầm tương tự trong những lần thực hiện sau
Thư góp ý xin gửi về Câu lạc bộ Sinh viên Nghiên cứu Khoa học YES:
Địa chỉ: P121 nhà 11, Kí túc xá Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Email: thinktank.yes@gmail.com Facebook: www.facebook.com/yesclubneu
Trang 5Danh mục bảng
Bảng 1: Cán cân thanh toán Việt Nam 3 quý đầu năm 2015 28
Bảng 2: Thu ngân sách của Việt Nam năm 2015 30
Bảng 3: Lãi suất huy động vốn ở Việt Nam năm 2015 33
Bảng 4: Lãi suất cho vay bằng VNĐ và USD ở Việt Nam năm 2015 34
Bảng 5: Bảng thống kê đấu thầu trái phiếu chính phủ 36
Trang 6Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2011-2015, phần trăm 8
Biểu đồ 2: CPI bình quân năm 2010 – 2015, phần trăm 9
Biểu đồ 3: Tốc độ tăng CPI qua các tháng năm 2014 và năm 2015, phần trăm 11
Biểu đồ 4: Chỉ số CPI theo các nhóm hàng, phần trăm 11
Biểu đồ 5: Tỷ lệ thất nghiệp năm 2015 theo quý, phần trăm 12
Biểu đồ 6: Tỷ lệ thất nghiệp theo nhóm tuổi giai đoạn 2013-2015, phần trăm 13
Biểu đồ 7: Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên (15 – 24 tuổi) trong năm 2015, phần trăm 13 Biểu đồ 8: Tỷ lệ thất nghiệp nhóm trên 25 tuổi trong năm 2015, phần trăm 14
Biểu đồ 9: Tiêu dùng cá nhân trong tỷ trọng GDP từ 2010 đến 2015, phần trăm 15
Biểu đồ 10: Cơ cấu chi NSNN giai đoạn từ năm 2012 đến 2015 16
Biểu đồ 11: Tốc độ tăng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2010 – 2015, phần trăm 17
Biểu đồ 12: Đầu tư của khu vực FDI giai đoạn 2010 - 2014 18
Biểu đồ 13: Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 19
Biểu đồ 14: Cơ cấu sản xuất nông, lâm, thủy sản năm 2015, phần trăm 21
Biểu đồ 15: Tăng trưởng IPI theo ngành năm 2015, phần trăm 24
Biểu đồ 16: Cơ cấu hoạt động bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng 2015 25
Biểu đồ 17: Cán cân vãng lai Việt Nam 3 quý đầu năm 2015 28
Biểu đồ 18: Cán cân tài chính Việt Nam 3 quý đầu 2015 29
Biểu đồ 19: Cơ cấu thu ngân sách năm 2015, phần trăm 31
Biểu đồ 20: Cơ cấu chi ngân sách nhà nước năm 2015, phần trăm 32
Biểu đồ 21: Thâm hụt ngân sách so với GDP từ năm 2010 đến 2015, phần trăm 32
Biểu đồ 23: Chỉ số giá vàng các tháng năm 2015 so với kỳ gốc năm 2009 40
Trang 7DẪN NHẬP
2015 là một năm tương đối bất ổn của nền kinh tế thế giới như: kinh tế Trung Quốc giảm tốc, kinh tế Nga suy thoái, mất giá đồng nhân dân tệ… Trong bối cảnh đó, kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi dù chưa đủ mạnh Kinh tế vĩ mô vẫn được giữ ổn định, tốc độ tăng trưởng GDP còn vượt ngoài dự kiến với mức tăng ước tính là 6,68 %, ghi nhận bước tiến mạnh mẽ nhất trong 5 năm qua Lạm phát được đưa về mức thấp kỉ lục còn 0,63%
Về phía tổng cung, tổng giá trị sản xuất của nền kinh tế tăng trưởng khoảng 6,68% so
với năm 2014 Tổng sản phẩm trong nước các quý đều tăng Tuy nhiên từng lĩnh vực sản xuất trong các ngành có sự tăng trưởng khác nhau, có những lĩnh vực không ổn định, giá trị sụt giảm như sản xuất nông sản, du lịch…
Về phía tổng cầu, tiêu dùng cá nhân được cải thiện rõ rệt do người tiêu dùng có cái
nhìn khách quan, tích cực về tình hình tài chính cá nhân cũng như triển vọng nền kinh tế Việt Nam trong tương lai Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh, tuy nhiên Việt Nam vẫn cần cải thiện môi trường đầu tư mạnh mẽ để thu hút thêm dòng vốn FDI Cán cân thương mại nhập siêu 3,2 tỷ USD
Ngân sách nhà nước thâm hụt 4,27% GDP và nợ công lên tới 61,3% GDP đang trở thành vấn đề lớn cần giải quyết Bên cạnh đó cán cân thanh toán năm 2015 cũng có sự biến động thất thường giữa các quý, thể hiện sự không ổn định của dòng ngoại tệ Mặt bằng Lãi suất giảm nhẹ, tạo điều kiện cho các Tổ chức Tín dụng (TCTD) cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế Thị trường chứng khoán có nhiều biến động, mức tăng trưởng không như kì vọng Chỉ số giá vàng cũng có xu hướng giảm Ngược lại, thị trường bất động sản lại có một năm
tăng trưởng mạnh, lượng tồn kho giảm, số lượng giao dịch tăng
Bài Tổng quan này sẽ đi vào nhận dạng và phân tích các số liệu vấn đề vĩ mô trong năm 2015, ảnh hưởng của những diễn biến trên tổng cung và tổng cầu đối với các cân đối vĩ
mô và các thị trường tài sản Nối tiếp là các thảo luận về chính sách vĩ mô được triển khai trong năm 2015 Phần kết luận điểm lại nhận định của nhóm tác giả và một vài thông điệp chính sách
Trang 81 Chỉ số kinh tế
1.1 Tăng trưởng
Năm 2015 là năm thứ 3 liên tiếp có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm trước, đánh dấu những chuyển biến tích cực của nền kinh tế Cụ thể tốc độ tăng trưởng kinh tế năm vừa qua ước tính tăng 6,68% so với năm 2014, cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra Trong đó, quý I tăng 6,12%, quý II tăng 6,47%, quý III tăng 6,87% và quý IV tăng 7,01% Việc tăng trưởng cao trong năm nay được cho là do 3 lí do sau:
Thứ nhất, vốn FDI giải ngân cao nhất trong 10 năm qua, tác động tích cực đến tăng trưởng
Thứ hai, tăng trưởng cao của ngành xây dựng và công nghiệp
Thứ ba, nhu cầu nội địa tăng mạnh, tiêu dùng tăng 9,1% so với cùng kì năm trước đã tạo động lực cho tăng trưởng
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2011-2015, phần trăm
Trang 9Cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực với khu vực dịch vụ vẫn có tốc độ tăng cao và chiếm tỷ trọng cao hơn so với hai khu vực còn lại; tỷ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng tăng dần theo các năm và đứng thứ hai Trong khi đó tỷ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp và thủy sản giảm dần Cụ thể, tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm 39,73% tăng so với năm 2014 là 39,04%; tiếp đến là khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 33,25% tăng so với năm 2014 là 33,21%; cuối cùng là khu vực nông, lâm, ngư nghiệp và thủy sản chiếm 17% giảm so với năm 2014 là 17,70%
1.2 Lạm phát
Năm 2015 là một năm đánh dấu bước chuyển biến đáng kể khi mức lạm phát bình quân cả năm (tính theo chỉ số giá tiêu dùng CPI) giảm thấp nhất trong vòng 14 năm qua (ở ngưỡng 0,63% theo Tổng cục thống kê) Lạm phát cơ bản (lạm phát dựa trên CPI đã loại trừ giá lương thực, thực phẩm, giá hàng hóa cơ bản, dịch vụ công) tăng 2,05% so với năm trước
Biểu đồ 2: CPI bình quân năm 2010 – 2015, phần trăm
Nguồn: Tổng cục thống kê
Năm 2015, lạm phát tiếp tục đà giảm từ 2014 thông qua các chính sách kiềm chế lạm phát của chính phủ kéo dài từ năm 2011 (khi nền kinh tế nước ta chịu ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới khiến lạm phát đạt đỉnh tại 18,58%) đến nay Tuy nhiên lí do
%
Trang 10chính khiến lạm phát giảm sâu xuống dưới 1% (mức thấp kỉ lục trong 14 năm trở lại đây) là
3 nguyên nhân chính sau:
Thứ nhất, trong năm 2015, giá dầu đã trải qua tổng cộng 12 lần giảm giá liên tục khiến giá các mặt hàng, bao gồm cả nguyên liệu thế giới đồng loạt xuống giá Giá bán lẻ
xăng dầu trong nước đã giảm hơn 20%, mang lại lợi ích lớn cho các doanh nghiệp thuộc các ngành sản xuất kinh doanh Ngoài lĩnh vực vận tải được hưởng lợi rõ nhất từ việc giảm giá xăng dầu thì hàng loạt những lĩnh vực khác như sản xuất phân bón, nhựa, khai thác tài nguyên, luyện kim, đánh bắt thủy sản… cũng được lợi khi xăng dầu hiện chiếm từ 20% đến 30% chi phí đầu vào Các sản phẩm của dầu như chất dẻo, nhựa đường, phân bón, thuốc trừ sâu cùng với đó cũng giảm mạnh kéo theo sự giảm giá trong mặt hàng lương thực Tóm lại, việc giá dầu giảm xuống mức thấp nhất trong 7 năm vừa qua (ở ngưỡng dưới 35 USD/thùng)
đã khiến giá hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam và giá nhập khẩu các nguyên liệu đầu vào đồng thời giảm
Thứ hai, chỉ số giá nhóm lương thực năm 2015 giảm 1,06% so với năm 2014 do xuất khẩu gạo gặp khó khăn đã tác động đến giá bán buôn, bán lẻ gạo trong nước giảm theo
Trong năm 2015, nguồn cung về lương thực, thực phẩm trong nước dồi dào; sản lượng lượng thực của thế giới tăng cùng sự cạnh tranh của các nước xuất khẩu gạo lớn như Thái Lan, Ấn
Độ nên xuất khẩu gạo của Việt Nam càng gặp khó khăn, giá lương thực luôn thấp hơn các nước Bình quân 11 tháng năm nay, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam giảm 30,74 USD/tấn so với cùng kỳ năm trước
Lí do quan trọng thứ ba là sự thành công trong chính sách tài khóa và quản lí công hiệu quả khi các cấp các ngành và địa phương tích cực triển khai thực hiện các giải pháp
trong Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 và Nghị quyết các phiên họp thường kỳ của Chính phủ
Trang 11Biểu đồ 3: Tốc độ tăng CPI qua các tháng năm 2014 và năm 2015, phần trăm
Nguồn: Tổng cục thống kê
Xét về các tháng trong năm, tháng 1, 2, 8 và 9 CPI giảm, tháng 6 CPI tăng cao nhất (0,35%) chủ yếu do thời tiết nắng nóng giá điện tăng, còn lại các tháng tăng từ 0,02% đến 0,15% (mức tăng không cao) Tháng 1 và 2 rơi vào Tết Nguyên đán, nhưng giá không tăng như mọi năm, tháng 8 và 9 cũng giảm do giá xăng dầu giảm Điều này cho thấy giá xăng dầu
có tác động rất lớn tới CPI năm nay Tháng 3 sau Tết Nguyên đán, không giống các năm trước - cầu tiêu dùng giảm sau Tết, sức mua trở lại trạng thái trước Tết khiến CPI giảm - CPI tháng 3 năm 2015 ngược lại có xu hướng tăng
Biểu đồ 4: Chỉ số CPI theo các nhóm hàng, phần trăm
Nguồn: Tổng cục thống kê
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng
10
Tháng 11
Tháng 12
2014 0.69 0.55 -0.44 0.08 0.2 0.3 0.23 0.22 0.4 0.11 -0.27 -0.24
2015 -0.24 -0.05 0.15 0.14 0.16 0.35 0.13 -0.07 -0.21 0.11 0.07 0.11
-0.4 -0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8
Trang 12Xét về các nhóm hàng hóa, dịch vụ, trong 11 nhóm tính CPI, có đến 9 nhóm hàng hóa giá tăng, cao nhất là nhóm giáo dục tăng 6,45%, thấp nhất là bưu chính viễn thông 0,33%, các nhóm còn lại tăng không cao Còn 2/11 nhóm hàng hóa giảm là giao thông (giảm 11,92%)
và nhà ở, vật liệu xây dựng (giảm 1,62%) Đặc biệt là nhóm hàng VII – nhóm hàng giảm rất sâu lại một lần nữa chứng tỏ ảnh hưởng của sự giảm giá xăng dầu Tuy nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 1,48%, nhưng mặt hàng lương thực lại giảm 1,06% Duy trì ở mức tăng cao nhất là nhóm hàng giáo dục do lộ trình tăng học phí
1.3 Thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2015 là 2,31%, cao hơn năm 2014 (2,10%), năm 2013 (2,18%), trong đó khu vực thành thị là 3,29%, thấp hơn năm 2014 (3,59%), năm 2013 (3,40%); khu vực nông thôn là 1,83%, cao hơn năm 2014 (1,49%), năm
2013 (1,54%)
Báo cáo của Tổng cục thống kê cho biết lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tính đến hết năm 2015 là 54,61 triệu người, tăng 185 nghìn so với cùng thời điểm năm 2014 Tỷ lệ thất nghiệp trong nhóm thanh niên (15 – 24 tuổi) tăng cao góp phần lớn làm thất nghiệp nước ta tăng cao hơn so với các năm trước
Biểu đồ 5: Tỷ lệ thất nghiệp năm 2015 theo quý, phần trăm
Trang 13Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi giảm dần theo quý (quý I là 2,43%; quý
II là 2,42%; quý III là 2,35%; quý IV là 2,12%) và giảm chủ yếu ở khu vực thành thị (quý I
là 3,43%; quý II là 3,53%; quý III là 3,38%, quý IV là 2,91% Nền kinh tế khởi sắc với sự phát triển mạnh của khu vực công nghiệp và dịch vụ là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị
Biểu đồ 6: Tỷ lệ thất nghiệp theo nhóm tuổi giai đoạn 2013-2015, phần trăm
Nguồn: Tổng cục thống kê
Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15 – 24 tuổi) năm 2015 là 6,85% cao hơn năm 2014 (6,26%); cao hơn năm 2013 (6,17%) Tỷ lệ thất nghiệp của lao động từ 25 tuổi trở lên năm 2015 là 1,27% cao hơn năm 2014 (1,15%) và cao hơn năm 2013 (1,21%)
Biểu đồ 7: Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (15 – 24 tuổi) trong năm 2015, phần trăm
Cả nước Thành thị Nông thôn
Trang 14Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động nói chung ước tính ở mức 2,31%, tăng 0,21%
so với năm 2014 Trong đó, thất nghiệp của người từ 25 tuổi trở lên tăng ở mức 1,27% Đáng chú ý, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên Việt Nam trong độ tuổi 15 – 24 tăng rất nhanh lên 6,85%, cao hơn 0,55% so với năm 2014 Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên thành thị
ở mức cao là 11,2%, nông thôn là 5,2% Như vậy, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên cao gấp gần 2,5 lần mức chung của cả nước Trước đó, trong quý III, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên tăng vọt lên 7,3%, cao hơn 3 lần tỷ lệ thất nghiệp chung của cả nước Số thạc sĩ thất nghiệp
cả nước là 225.500 người, tăng thêm 26.100 người so với quý II/2015 Thực tế hiện nay số người có trình độ đại học trở lên hiện đang làm việc trong 2 nhóm ngành chính chiếm Tỷ lệ lớn là giáo dục – đào tạo (23,4%), tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội, quản lí nhà nước,
an ninh quốc phòng (19,3%) Trong khi đó các tổ chức này gần như cố định, ít tuyển mới và đang có xu hướng tinh giảm biên chế Hiện nay số lao động đạt trình độ đại học trở lên chiếm hơn 40% tổng số lao động có trình độ chuyên môn, nhưng thị trường chỉ cần khoảng 20% đối với nhóm này
Biểu đồ 8: Tỷ lệ thất nghiệp nhóm trên 25 tuổi trong năm 2015, phần trăm
Nguồn: Tổng cục thống kê
Tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm này không thay đổi nhiều so với các năm trước Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm do sự khởi sắc của nền kinh tế, sự phát triển của các khu công nghiệp cần nhiều lao động hơn ở khu vực thành thị Cùng với đó việc tăng lương tối thiểu vùng áp dụng từ năm 2016 khoảng 11% so với năm 2015 gây khó khăn cho doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến nhóm lao động thu nhập thấp ở nông thôn, làm cho tỷ lệ này tăng
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Cả nước Thành thị Nông thôn
Trang 152 Các thành phần tổng cầu
2.1 Tiêu dùng cá nhân
Tiêu dùng cá nhân đã được cải thiện rõ rệt Tiêu dùng cuối cùng tăng 9,12% so với năm 2014 Riêng 6 tháng đầu năm tiêu dùng cuối cùng tăng 8,7% so với cùng kỳ năm 2014 Đây là mức tăng khá cao so với những năm gần đây (2014: 6,2%; 2013: 5,36%) Bên cạnh
đó, tiêu dùng cá nhân chiếm một phần lớn trong GDP
Biểu đồ 9: Tiêu dùng cá nhân trong tỷ trọng GDP từ 2010 đến 2015, phần trăm
số này cao hơn 6,4 điểm so với cùng kỳ năm trước (134,7 điểm)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tỷ lệ tiêu dùng so với GDP 72.37 72.1 71.62 73.05 74.79 77.34 Tốc độ tăng GDP 6.78 5.89 5.03 5.42 5.98 6.68
0 1 2 3 4 5 6 7 8
68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78
Trang 162.2 Chi tiêu ngân sách
Tổng chi nhà nước từ đầu năm đến thời điểm ngày 15/12/2015 ước tính đạt đến 1064,5 nghìn tỷ đồng, tăng 9,9% so với năm 2014 và tương đương với 92,8% dự toán của năm, trong
đó chi đầu tư phát triển là 162 nghìn tỷ đồng, tương đương 83,1% (riêng chi đầu tư xây dựng
cơ bản là 157,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 82,7%); chi phát triển sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh, quản lý hành chính đạt 745 nghìn tỷ đồng, bằng 97% chi trả nợ và viện trợ 148,3 nghìn tỷ đồng, bằng 99% dự toán năm
Chi đầu tư phát triển tuy chưa đạt chỉ tiêu đề ra (dự toán: 195 nghìn tỷ) nhưng đã tăng 3% so với năm 2014 thay vì giảm như năm trước Trong khi đó chi thường xuyên của chính phủ cũng đã giảm 2% so với năm 2014, xuống mức 69% trong cơ cấu Tuy nhiên, chênh lệch giữa hai loại chi này còn khá lớn (54,7%) thể hiện cơ cấu chi ngân sách chưa bền vững
Chi trả nợ và viện trợ trong năm 2015 cũng đã đạt đến 99% dự toán, nên dư nợ nằm trong giới hạn cho phép, đảm bảo an ninh tài chính quốc gia, nhờ vào việc chính phủ tăng chi cho trả nợ, quản lí chặt chẽ các khoản vay và trả nợ
Biểu đồ 10: Cơ cấu chi NSNN giai đoạn từ năm 2012 đến 2015
Đơn vị: Nghìn tỷ
Nguồn: Tổng cục Thống kê
0 200 400 600 800 1000 1200
Trang 172.3 Đầu tư phát triển
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện năm 2015 theo giá hiện hành ước tính đạt 1367,2 nghìn tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2014 và bằng 32,6% GDP, bao gồm: Vốn khu
vực nhà nước đạt 519,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 38% tổng vốn và tăng 6,7%; vốn khu vực ngoài nhà nước đạt 529,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,7% và tăng 13%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 318,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,3% và tăng 19,9% Đầu tư của khu vực FDI vẫn dẫn đầu trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển của nền kinh tế
Biểu đồ 11: Tốc độ tăng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2010 – 2015, phần trăm
Nguồn: tổng cục thống kê
Vốn đầu tư khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước luôn chiếm tỷ trọng lớn trong vốn đầu tư toàn xã hội Trong 5 năm trở lại đây, xu hướng chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư chủ yếu là chuyển dịch qua lại giữa vốn khu vực nhà nước và vốn khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài Vốn đầu tư khu vực FDI liên tục tăng, còn tốc độ tăng của vốn khu vực nhà nước có
xu hướng giảm
0 5 10 15 20 25 30
Khu vực nhà nước Khu vực ngoài nhà nướcKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài Tổng số
Trang 18Trong vốn đầu tư của khu vực nhà nước, vốn từ ngân sách nhà nước ước tính đạt 220,4 nghìn tỷ đồng chiếm 42,4% vốn nhà nước, bằng 100,6% kế hoạch năm và tăng 6,1% so với năm 2014
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm ngày 15/12/2015 thu hút 2013 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 15,58 tỷ USD, tăng 26,8% về số
dự án và giảm 0,4% về số vốn so với cùng kỳ năm 2014 Tổng vốn đăng ký của các dự án cấp mới và vốn cấp bổ sung đạt 22,76 tỷ USD, tăng 12,5% so với năm 2014 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2015 ước tính đạt 14,5 tỷ USD, tăng 17,4% so với năm trước Nhìn chung, môi trường đầu tư trong năm qua có chuyển biến tốt, các nhà đầu tư nước ngoài cũng lạc quan hơn về tình hình kinh tế Việt Nam Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, cộng đồng AEC được thành lập, Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn, bên cạnh
đó cũng đi kèm với các thách thức trong cạnh tranh thu hút FDI giữa các nước ASEAN Để cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút hiệu quả nguồn vốn FDI, Việt Nam cần điều chỉnh chính sách giá phù hợp với cơ chế thị trường, đảm bảo công bằng giữa doanh nghiệp nhà nước và tư nhân; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng được nhu cầu sử dụng; phát triển công nghiệp phụ trợ; cải thiện hệ thống luật pháp bảo vệ quyền sở hữu chặt chẽ
Biểu đồ 12: Đầu tư của khu vực FDI giai đoạn 2010 - 2014
Nguồn: Tổng cục thống kê
0.00 200.00 400.00 600.00 800.00 1,000.00 1,200.00 1,400.00 1,600.00 1,800.00 2,000.00
0.00 5,000.00 10,000.00 15,000.00 20,000.00 25,000.00
Trang 192.4 Thương mại
Cán cân thương mại Việt Nam năm 2015 có nhiều thay đổi tích cực Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2015 ước tính đạt 162,4 tỷ USD, tăng 8,1% so với năm 2014 Kim ngạch
hàng hóa nhập khẩu năm 2015 ước tính đạt 165,6 tỷ USD, tăng 12% so với năm trước
Năm 2015, cán cân thương mại nhập siêu 3,2 tỷ USD (sau 3 năm liên tiếp xuất siêu), trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 20,3 tỷ USD; khu vực FDI xuất siêu 17,1 tỷ USD
Biểu đồ 13: Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015
Nguồn: Tổng cục thống kê
Về xuất khẩu, khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 70.87% trong kim
ngạch xuất khẩu hàng hóa và 59.18% trong kim ngạch nhập khẩu hàng hóa Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ước tính đạt 115,1 tỷ USD, tăng 13,8%; khu vực trong nước ước tính đạt 47,3 tỷ USD, giảm 3,5%
Đóng góp chính vào mức tăng của nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn
là điện thoại các loại và linh kiện chiếm 99,7%, điện tử máy tính và linh kiện chiếm 98,2%,
Xuất khẩu 72,236.70 96,905.70 114,529.20 132,032.90 150,217.10 162,400 Nhập khẩu 84,838.60 106,749.80 113,780.40 132,032.60 147,849.10 165,600
0.00 20,000.00 40,000.00 60,000.00 80,000.00 100,000.00 120,000.00 140,000.00 160,000.00 180,000.00
Trang 20máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác chiếm 89,5%, giày dép chiếm 79,7%; hàng dệt may chiếm 60,4%
Trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu: Nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản chiếm 45,5% tổng kim ngạch, tăng 1,5%; nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chiếm 39,9%, tăng 0,6%; nhóm hàng nông, lâm chiếm 10,5%, giảm 1%; hàng thủy sản chiếm 4,1%, giảm 1,1% trong cơ cấu hàng xuất khẩu so với cơ cấu năm 2014
Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất với kim ngạch ước tính chiếm tỷ trọng 20,6% tổng kim ngạch xuất khẩu; tiếp đến là EU chiếm 19%
Về nhập khẩu, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 98 tỷ USD, tăng 16,4%; khu vực
kinh tế trong nước đạt 67,6 tỷ USD, tăng 6,3% Nếu loại trừ yếu tố giá (giá nhập khẩu giảm 5,8%), kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm tăng 18,9%, cao hơn mức tăng 13,2% của năm
có đầu tư nước ngoài rút khỏi nước ta
Về thị trường nhập khẩu, Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất với kim ngạch chiếm 28,8% tổng kim ngạch nhập khẩu ước tính 32,3 tỷ USD, tăng 12,5% so với năm trước; tiếp đến là Hàn Quốc chiếm 16,7%; ASEAN chiếm 14,4% Thị trường Nhật Bản sau nhiều năm xuất siêu, năm 2015 nhập siêu hơn 300 triệu USD
Xuất khẩu dịch vụ năm nay ước tính đạt 11,2 tỷ USD, tăng 2,1% so với năm 2014, trong đó xuất khẩu dịch vụ du lịch đạt 7,3 tỷ USD, giảm 0,4% do số lượng khách quốc tế năm nay đến nước ta giảm 0.2% so với năm 2014 tức đạt 7,943 triệu lượt người Nếu trong năm
2011, Việt Nam đón 6 triệu lượt khách quốc tế thì đến hết năm 2015 đạt gần 8 triệu khách Tốc độ tăng trưởng từ năm 2011 - 2015 đạt xấp xỉ 5,7%/năm Nhập khẩu dịch vụ năm 2015
Trang 21ước tính đạt 15,5 tỷ USD, tăng 6,9% so với năm trước, trong đó nhập khẩu dịch vụ vận tải và bảo hiểm hàng nhập khẩu đạt 9 tỷ USD
Nhập siêu dịch vụ năm 2015 ước tính 4,3 tỷ USD, tăng 16% so với năm 2015 Cân đối thương mại hàng hóa và dịch vụ năm 2015 ước tính xuất siêu 1,5 tỷ USD, trong đó hàng hóa xuất siêu 5,8 tỷ USD, dịch vụ nhập siêu 4,3 tỷ USD
điểm phần trăm
3.1 Sản xuất nông, lâm, thủy sản
Biểu đồ 14: Cơ cấu sản xuất nông, lâm, thủy sản năm 2015, phần trăm
Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê
74,3 3,1
22,6
Trang 22Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2015 theo giá so sánh 2010 ước tính đạt 858,4 nghìn tỷ đồng đồng Cụ thể:
+ Ngành nông nghiệp: Sản lượng lúa cả năm 2015 ước tính đạt 45,2 triệu tấn, tăng
240,9 nghìn tấn so với năm 2014 do diện tích gieo trồng ước tính đạt 7,8 triệu ha, tăng 18,7 nghìn ha; năng suất đạt 57,7 tạ/ha, tăng 0,2 tạ/ha Nếu tính thêm 5,3 triệu tấn ngô thì tổng sản lượng lương thực có hạt năm nay ước tính đạt 50,5 triệu tấn, tăng 319,8 nghìn tấn so với năm 2014
Kết quả sản xuất một số cây hàng năm khác đạt thấp: Sản lượng khoai lang đạt 1330,4 nghìn tấn, giảm 70,9 nghìn tấn so với năm trước; mía đạt 18,3 triệu tấn, giảm 1,5 triệu tấn, nguyên nhân là do diện tích gieo trồng suy giảm Riêng sắn và rau đậu tăng khá, sản lượng sắn ước tính đạt 10,7 triệu tấn, tăng 464 nghìn; rau, đậu đạt 15,9 triệu tấn, tăng 282,2 nghìn tấn
Cây công nghiệp lâu năm tiếp tục phát triển Diện tích và sản lượng một số cây chủ yếu tăng so với năm 2014, trong đó diện tích chè ước tính đạt 134,7 nghìn ha; sản lượng chè búp đạt 1 triệu tấn, cà phê diện tích đạt 645,2 nghìn ha, sản lượng đạt 1.445 nghìn tấn, cao su diện tích đạt 981 nghìn ha, sản lượng đạt 1017 nghìn tấn, hồ tiêu diện tích đạt 97,6 nghìn ha, sản lượng đạt 168,8 nghìn tấn Riêng cây điều, mặc dù diện tích cho sản phẩm giảm 1,5% so với năm trước, nhưng do năng suất tăng nên sản lượng đạt xấp xỉ năm 2014
Một số cây ăn quả có sản lượng đạt khá: Bưởi đạt 457,9 nghìn tấn, xoài đạt 702 nghìn tấn, chuối đạt 1,9 triệu tấn, dứa đạt 598,3 nghìn tấn Một số cây ăn quả có sản lượng giảm so với năm 2014: Quýt đạt 161,6 nghìn tấn, cam đạt 579,5 nghìn tấn; vải đạt 362,2 nghìn tấn, nhãn đạt 512,3 nghìn tấn
Chăn nuôi gia súc, gia cầm chuyển dịch theo hướng tích cực, từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại, gia trại, ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật, tăng hiệu quả kinh tế Dịch bệnh trên gia súc, gia cầm trong năm còn xảy ra ở một số địa phương Tính đến thời điểm 22/12/2015, cả nước không còn dịch tai xanh trên lợn
+ Ngành lâm nghiệp: Diện tích rừng trồng tập trung năm nay ước tính đạt 240,6
nghìn ha, tăng 8,5% so với năm 2014; trong đó một số địa phương có diện tích rừng trồng mới tập trung tăng khá như: Hà Giang, Yên Bái, Nghệ An, Số cây lâm nghiệp trồng phân
Trang 23tán cả năm đạt 161,2 triệu cây, tăng 3,8% Sản lượng gỗ khai thác đạt 8309 nghìn m3, tăng 11,9% so với năm trước; sản lượng củi khai thác đạt 28,4 triệu ste, tăng 0,4%
Tình trạng cháy rừng vẫn xảy ra ở một số địa phương nhưng mức độ thiệt hại đã giảm so với năm trước Tổng diện tích rừng bị thiệt hại của cả nước năm 2015 là 1889 ha, giảm 53,1%, trong đó diện tích rừng bị cháy là 1076 ha, giảm 65,9%; diện tích rừng bị chặt phá là 813 ha, giảm 6,6%
+ Ngành thủy sản: Sản lượng thuỷ sản năm 2015 ước tính đạt 6549,7 nghìn tấn, tăng
3,4% so với năm trước, trong đó cá đạt 4725,4 nghìn tấn, tăng 3,4%; tôm đạt 797,2 nghìn tấn, tăng 0,9%
Nuôi trồng thủy sản trong năm gặp nhiều khó khăn do thời tiết thay đổi thất thường, dịch bệnh diễn biến phức tạp; thị trường xuất khẩu giảm mạnh, giá thu mua thấp trong khi chi phí đầu vào tăng cao Nhiều địa phương đã chuyển đổi phương thức, mô hình nuôi nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lượng Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2015 ước tính đạt 3513,4 nghìn tấn, tăng 2,9% so với năm trước, trong đó cá đạt 2522,6 nghìn tấn, tăng 3,0%; tôm đạt 628,2 nghìn tấn, giảm 0,5%
Nuôi cá tra có sự chuyển dịch từ nuôi nhỏ lẻ sang mô hình nuôi tập trung theo chuỗi liên kết, tập trung áp dụng quy trình theo tiêu chuẩn VietGap, Global GAP, ASC Tuy nhiên, nuôi cá tra vẫn gặp nhiều khó khăn do giá bán cá tra nguyên liệu vẫn ở mức thấp, xuất khẩu cá tra phải chịu mức thuế cao Diện tích nuôi cá tra thâm canh cả năm ước tính đạt 4949 ha, tăng 0,5% so với năm trước; sản lượng cá tra ước tính đạt 1204,3 nghìn tấn, tăng 1,2%
Nuôi tôm gặp nhiều khó khăn do giá cả không ổn định, ảnh hưởng của thời tiết nắng nóng kéo dài và dịch bệnh bùng phát gây thiệt hại cho người sản xuất
Thời tiết tương đối thuận lợi cùng với giá xăng dầu giảm đã khuyến khích ngư dân tích cực ra khơi bám biển Sản lượng thủy sản khai thác năm nay đạt 3036,3 nghìn tấn, tăng 4% so với năm trước, trong đó cá đạt 2202,8 nghìn tấn, tăng 3,8%; tôm đạt 169 nghìn tấn, tăng 6,3% Khai thác cá ngừ đại dương tiếp tục phát triển nhất là ở vùng biển miền Trung: Sản lượng khai thác cá ngừ đại dương trong năm đạt 16,5 nghìn tấn, tăng 5,5% so với năm trước