Để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp như nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; cải tiến nội dung, chương t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG THỊ SIM
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG THỊ SIM
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn đúng quy định
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Tác giả Dương Thị Sim
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học sư phạm, Đại học Thái Nguyên, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các đơn trường tiểu học trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên, tôi đã hoàn thành Luận văn "Quản lý môi trường học tập ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên"
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, các trường liên kết với Trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã nhiệt tình, tận tâm truyền đạt kiến thức khoa học và thực tiễn công tác trong mỗi bài giảng Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền là người trực tiếp hướng dẫn, theo dõi
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Trong quá trình viết luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến tham gia góp ý của các thầy cô để tôi tiếp tục hoàn chỉnh luận văn đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả và khả thi tại địa phương, đơn vị
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Tác giả Dương Thị Sim
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Các phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Khái niệm quản lý 9
1.2.2 Khái niệm môi trường, môi trường học tập 10
1.2.3 Trường tiểu học, môi trường học tập ở trường tiểu học 14
1.2.4 Quản lý môi trường học tập ở trường tiểu học 14
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý môi trường học tập ở trường tiểu học 15
1.3.1 Đặc điểm của học sinh tiểu học 15
1.3.2 Mục tiêu quản lý môi trường học tập ở trường tiểu học 17
Trang 61.3.3 Nội dung quản lý môi trường học tập ở trường tiểu học 19
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường học tập ở trường tiểu học 32
1.4.1 Năng lực của cán bộ quản lý 32
1.4.2 Nhận thức và năng lực xây dựng môi trường học tập của giáo viên và học sinh 33
1.4.3 Điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội của địa phương nơi trường đóng 34
1.4.4 Cơ sở vật chất và nguồn tài chính 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 36
2.1 Vài nét về các trường tiểu học của thành phố Thái Nguyên 36
2.2 Khái quát về khảo sát 37
2.2.1 Mục đích khảo sát 37
2.2.2 Nội dung khảo sát 37
2.2.3 Đối tượng khảo sát 37
2.2.4 Phương pháp khảo sát 37
2.3 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của môi trường học tập đối với việc nâng cao chất lượng dạy học của học sinh 38
2.4 Thực trạng quản lý môi trường học tập ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên 39
2.4.1 Thực trạng quản lý về cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên 39
2.4.2 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học 44
2.4.3 Thực trạng về mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh 48
2.4.4 Thực trạng quản lý tổ chức các hoạt động giáo dục phong phú hấp dẫn, phù hợp với học sinh và điều kiện thực tiễn của nhà trường 50
2.5 Thực trạng các yêu tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường học tập ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên 51
Trang 72.6 Thực trạng đánh giá mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá về công tác
xây dựng MTHT ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 56
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 56
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 56
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 56
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 56
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 57
3.1.5 Đảm bảo tính bền vững 57
3.2 Biện pháp quản lý môi trường học tập ở các trường TH TP Thái Nguyên 57
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò môi trường học tập 57
3.2.2 Huy động các nguồn lực để phát triển cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường nhà trường 60
3.2.3 Chỉ đạo thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nội dung chương trình, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học 64
3.2.4 Xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh 70
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 76
3.4 Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 80
2.1 Đối với Ủy Ban nhân dân thành phố 80
2.2 Đối với Sở và phòng Giáo dục và Đào tạo 81
2.3 Đối với các trường tiểu học 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
2 CNTT Công nghệ thông tin
11 HĐCM Hoạt động chuyên môn
12 HĐND Hội đồng nhân dân
13 HĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô học sinh các trường Tiểu học thành phố Thái Nguyên 36
Bảng 2.2 Thực trạng số lượng, cơ cấu trình độ đội ngũ GV Tiểu họcthành phố Thái Nguyên 36
Bảng 2.3 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò của môi trường học tập 38
Bảng 2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên 40
Bảng 2.5 Đánh giá của giáo viên và học sinh về thực trạng cảnh quan môi trường các trường TH thành phố Thái Nguyên 42
Bảng 2.6 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung chương trình giáo dục tiểu học 45
Bảng 2.7 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp 46
Bảng 2.8 Thực trạng về các hình thức tổ chức dạy học 48
Bảng 2.9 Thực trạng quan hệ giữa giáo viên và học sinh 49
Bảng 2.10 Thực trạng quan hệ giữa học sinh và học sinh 50
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý tổ chức các hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên 51
Bảng 2.12 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường học tập ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên 52
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản lý đề xuất 77
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 78
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiếtcủa các biện pháp quản lý
đề xuất 77 Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 78
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như hiện nay, giáo dục là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của giáo dục là nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường nhằm phát triển toàn diện nhân cách con người Xã hội hiện đại đặt
ra các tiêu chí về phẩm chất và năng lực của con người đòi hỏi xã hội và nhà trường phải dốc sức để tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục đã có những bước phát triển mới, đạt được những kết quả đáng khích lệ trong việc mở rộng quy mô, tăng cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người và chuẩn bị nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp như nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; cải tiến nội dung, chương trình và sách giáo khoa; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; huy động mọi nguồn lực từ nhà trường, gia đình, xã hội quan tâm và đầu tư cho giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện phát huy tính tích cực học tập của học sinh,… Xây dựng môi trường học tập tốt cho học sinh có ý nghĩa quan trọng và quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay Bởi, môi trường học tập có tác động lớn đến việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, đặc biệt là học sinh tiểu học Môi trường học tập tốt, lành mạnh, thân thiện giúp học sinh có thái độ động cơ học tập tích cực; tạo điều kiện cho việc hình thành nhân cách của học sinh toàn diện hơn, năng động hơn, sáng tạo hơn
Đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập, mở cửa của nước ta hiện nay và sự bùng nổ của công nghệ thông tin có nhiều luồng tư tưởng, văn hoá tràn vào với những diễn biến phức tạp Học sinh ở mọi lứa tuổi trong đó có học sinh tiểu học, lứa tuổi nhạy cảm với những tác động của ngoại cảnh, có thể bị ảnh hưởng
Trang 12tiêu cực, lệch chuẩn ảnh hưởng tới quá trình tu dưỡng và học tập của học sinh Đây chính là những băn khoăn, trăn trở không chỉ đặt ra cho ngành giáo dục mà
là vấn đề của toàn xã hội Chính vì vậy xây dựng môi trường học tập lành mạnh thân thiện với bầu không khí ấm áp ở đó các em được chia sẻ suy nghĩ, quan điểm, chính kiến của mình, được tranh luận tìm ra tri thức mới, được vui chơi trong vòng tay ấm áp của thầy cô, bạn bè sẽ là tấm lá chắn hữu hiệu cho các em ươm mầm, nuôi dưỡng ước mơ của mình
Thành phố Thái Nguyên hiện nay có 100% trường tiểu học đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trường học an toàn xanh - sạch - đẹp Tuy nhiên, thực trạng môi trường học tập ở các trường tiểu học vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định chưa thực sự đảm bảo đầy đủ các điều kiện tốt nhất để cho trẻ em phát triển một cách toàn diện Việc quản lý môi trường học tập trong các trường tiểu học đang trở thành vấn đề cần thiết để đáp ứng nhu cầu đổi mới của giáo dục
Xuất phát từ lí do trên tôi chọn vấn đề: “Quản lý môi trường học tập ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên” để nghiên cứu, nhằm góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học thành phố Thái Nguyên
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý môi trường học tập ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên, luận văn đề xuất biện pháp quản lý môi trường học tập ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên nhằm quản lí tốt môi trường học tập cho học sinh góp, phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Môi trường học tập ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý môi trường học tập ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên
Trang 134 Giả thuyết khoa học
Chất lượng và hiệu quả quá trình học tập của học sinh tiểu học phụ thuộc nhiều vào môi trường học tập của các em Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý môi trường học tập phù hợp với đặc điểm học sinh và điều kiện thực tiễn ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên, thì sẽ phát huy được tính tích cực chủ động và sáng tạo của giáo viên và học sinh, tạo động lực cho quá trình học tập của học sinh thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí môi trường học tập ở các trường tiểu học
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý môi trường học tập ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý môi trường học tập ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên và khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các biện pháp đề xuất
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Môi trường học tập bao gồm môi trường học tập trong nhà trường và môi trường học tập ngoài nhà trường Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu về quản lý môi trường học tập bên trong trường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập của học sinh
6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
- Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh ở 7 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên gồm các trường tiểu học: Nguyễn Viết Xuân, Hoàng Văn Thụ, Đội Cấn, Đồng Bẩm, Tân Long, Trưng Vương, Nguyễn Huệ
Trang 147 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa tài liệu nhằm xác định các khái niệm và cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu cụ thể:
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng về giáo dục và đào tạo; Luật giáo dục, Điều lệ trường tiểu học, quy định của ngành giáo dục về xây dựng môi trường học tập Các văn bản, chỉ thị, các thông tư, hướng dẫn, các quyết định, sách tham khảo, giáo trình, báo, tạp chí, các công trình sản phẩm liên quan đến cơ sở lí luận về việc quản lý môi trường học tập và những kinh nghiệm của các quốc gia tiên tiến về việc quản lý môi trường học tập
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Tiến hành điếu tra trên các bộ quản lý, giáo viên và học sinh về thực trạng môi trường học tập và quản lí môi trường học tập ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên
7.2.2 Phương pháp quan sát
Quan sát môi trường học tập (môi trường vật chất, cảnh quan nhà trường) môi trường tinh thần (hoạt động dạy và học trong lớp, mối quan hệ giao tiếp giữa giáo viên và học sinh; học sinh và học sinh) qua đó thu tập thông tin để đánh giá thực trạng môi trường học tập của học sinh các trường tiểu học
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh ở 7 trường tiểu học thành phố Thái Nguyên về thực trạng môi trường học tập thuận lợi và khó khăn; mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh để xây dựng mối quan hệ thân thiện góp phần nâng cao chất lượng dạy học
7.2.4 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến các nhà khoa học, cán bộ quản lý và giáo viên có nhiều kinh nghiệm để khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của biện pháp đề tài đề xuất
Trang 157.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ
Sử dụng công thức toán học để thống kê, xử lý số liệu đã thu được từ các kết quả điều tra
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục; nội dung cơ bản của luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý môi trường học tập ở trường Tiểu học Chương 2: Thực trạng quản lý môi trường học tập ở các trường Tiểu học
thành phố Thái Nguyên
Chương 3: Biện pháp quản lý môi trường học tập ở các trường Tiểu học
thành phố Thái Nguyên
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Các nghiên cứu xã hội học trên thế giới cho rằng yếu tố môi trường trong giáo dục không chỉ góp phần quyết định đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người mà quan trọng hơn là yếu tố thực tế đã kích thích chủ thể (con người) hoạt động năng động và sáng tạo hơn
Về môi trường dạy - học, trước hết phải kể đến những nghiên cứu của
I.V Pavlov và B.F Skinnơ I.V Pavlov nghiên cứu sự hình thành phản xạ có điều kiện trong môi trường được kiểm soát chặt chẽ, con vật (con chó) hoàn toàn thụ động B.F Skinnơ nghiên cứu sự hình thành phản xạ tạo tác động môi trường gần với thực tế hơn, con vật (chuột, bồ câu, ) chủ động trong hành vi
đáp ứng trên cơ sở nhu cầu của nó Nội dung học tập thể hiện ngay trong môi trường mà con vật phải tìm cách thích nghi Đây là cơ sở lý thuyết để xây dựng kiểu dạy học chương trình hóa, dạy học bằng máy Từ nghiên cứu kết quả của hai ông, các nhà giáo dục đã nhận thức được một vấn đề rất quan trọng rằng:
Yếu tố môi trường trong giáo dục không chỉ góp phần quyết định đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người mà quan trọng hơn là yếu tố thực tế
đã kích thích chủ thể (con người) hoạt động năng động và sáng tạo hơn Việc tạo lập, xây dựng và phát triển môi trường giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng của khoa học giáo dục hiện đại [20]
Từ đầu thế kỷ XX, Dimitri Glinos đã viết: Từ đầu thế kỉ XX, Dimitri Glinos đã viết: “Giáo dục phải thích ứng với những hoàn cảnh luôn thay đổi đối phó với những vấn đề mới, những nhu cầu mới và thường xuyên đòi hỏi những
kĩ năng mới Trong một thời gian dài, nền giáo dục đã không thể thích ứng
Trang 17được với các hoàn cảnh mới và gắn với các nhu cầu thực tế Khoảng cách giữa giáo dục và cuộc sống ngày càng lớn và bây giờ, điều chúng ta cần không chỉ là một cuộc cải cách mà phải là một cuộc cách mạng để tái lập lại mối tương quan
giữa giáo dục và cuộc sông” [Dẫn theo 9]
Nghiên cứu về môi trường dạy học phải kể đến công trình của Jean Marc Denomme và Madeleine Roy về phương pháp sư phạm tương tác [21] Trong
đó, mô hình quen thuộc: Người dạy - Người học - Tri thức được chuyển thành Người dạy - Người học - Môi trường Tác giả coi môi trường là yếu tố tham gia trực tiếp đến quá trình dạy học chứ không đơn thuần chỉ là nơi diễn ra các hoạt động dạy học Đặc biệt, tác giả đi sâu vào các yếu tố môi trường của việc học, các yếu tố môi trường của việc dạy Trên cơ sở đó, các tác giả đã nhấn mạnh đến một quy luật quan trọng: Môi trường ảnh hưởng đến người dạy, người học
và người dạy phải thích nghi với môi trường Ảnh hưởng và thích nghi đó chính là hệ quả của phương pháp sư phạm tương tác liên quan đến môi trường
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc xây dựng được MTHTT ở các trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Đường lối, chính sách của Đảng thực sự là những định hướng quan trọng ở tầm
vĩ mô, chỉ đạo toàn diện công tác nâng cao chất lượng giáo dục Trường học thân thiện là mô hình trường do Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICFF) đề sướng từ thập kỷ cuối của thế kỷ trước và đã được triển khai có kết quả tốt ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam, phối hợp với UNICEF, Bộ GD&ĐT đã
có chỉ thị số 40/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013 Bộ Giáo dục và đào tạo đã làm thí điểm nhiều năm ở 50 trường tiểu học và Trung học cơ sở Từ kết quả thí điểm, Bộ chủ trương tiến hành đại trà từ năm học 2008 - 2009 ở tất cả các trường tiểu học,
Trang 18trung học cơ sở và trung học phổ thông trong toàn quốc, đến nay được thực hiện ở tất cả các bậc học, cấp học
Nhiều hội thảo khoa học và công trình nghiên cứu khoa học về xây dựng MTHTTT ở các trường tiểu học Nhiều chương trình, dự án của các tổ chức quốc tế, của chính phủ đã hỗ trợ tích cực cho nhiệm vụ này
Tác giả Vũ Thị Sơn cũng đề cập tới môi trường học tập trong lớp học đăng trên tạp chí giáo dục số 102/2004 Dự án Việt Bỉ nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả Phạm Hồng Quang trong công trình của mình đã đi sâu nghiên cứu về môi trường văn hóa giáo dục, mối quan hệ của nó với môi trường kinh
tế và chỉ ra những tiêu chí để xây dựng môi trường văn hóa giáo dục trong các nhà trường [28]
Một số vấn đề tâm lí học, dạy học ở tiểu học; đặc điểm tâm lí của học sinh dân tộc ít người, học sinh có nhu cầu đặc biệt, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; đặc điểm tâm lí của học sinh yếu kém, học sinh cá biệt, học sinh giỏi và học sinh năng khiếu của tác giả: Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Văn Luỹ, Lê Mỹ Dung [35]
Nâng cao năng lực hiểu biết về môi trường giáo dục và xây dựng môi trường học tập của tác giả: Mông Ký Slay, Nguyễn Thanh Thuỷ, Kiều Thị Bích Thuỷ [36]
Nâng cao năng lực hiểu biết về môi trường giáo dục và xây dựng môi trường học tập của tác giả: Kiều Thị Bích Thuỷ, Nguyễn Trí, Lê Thị Chinh [37]
Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học của giáo viên: Dành cho giáo viên tiểu học về: lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở tiểu học; kĩ năng lập kế hoạch bài học theo hướng dạy học tích cực; thực hành thiết
kế kế hoạch bài học theo hướng dạy học tích cực của tác giả: Trần Thị Hiền Lương, Phùng Như Thuỵ, Xuân Thị Nguyệt Hà [38]
Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên : Dành cho giáo viên tiểu học: giới thiệu tổng quan, mục tiêu và nội dung của những
Trang 19vấn đề chung cũng như nội dung và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học của tác giả Trần Thị Tố Oanh [39]
Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên: chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học về: giáo dục và thực hành kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học, các hoạt động ngoại khoá cvủa tác giả: Lưu Thu Thuỷ, Trần Thị Tố Oanh [40]
Công trình “Xây dựng nhà trường thân thiện tại trường Tiểu học Trung Hòa” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Phương [27]; Tác giả Trần Quốc Vượng với công trình “môi trường con người và văn hóa” [34] Tác giả Nông Thị Hiếu với đề tài luận văn tốt nghiệp “xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học huyện Hoà An- Cao Bằng” [15]; tác giả Phạm Duy Hưng với đề tài
“Xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học vùng khó khăn Tỉnh Bắc Kạn” [19]
Hầu hết các công trình nghiên cứu trên đều đi sâu vào nghiên cứu và đề xuất những biện pháp để xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh Tuy nhiên, nghiên cứu về quản lý môi trường học tập ở trường tiểu học trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên là vấn đề chưa có công trình nào nghiên cứu
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:
Theo Marx: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cần đến một sự chỉ đạo điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [31]
Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [26]
Trang 20Tác giả Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý nhằm làm cho
hệ thống vận hành theo mục tiêu đã đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng mới [12]
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” và “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của
hệ nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến” [23]
Tác giả Nguyễn Đức Trí cho rằng: "Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ định), có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể
có dựa trên các thông tin về tình trạng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định” [32]
Tác giả Nguyễn Phúc Châu lại cho rằng: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý) lên khách thể quản lý (những người bị quản lý) bằng việc sử dụng các phương tiện quản
lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý” [10]
Từ những quan điểm của các tác giả trên, theo quan điểm của chúng tôi:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu định trước” Sự tác động đó có kế hoạch
có khoa học không phải là ngẫu nhiên tùy tiện đồng thời phản ánh rõ tác động của chủ thể quản lý và khách thể quản lý Chủ thể xây dựng kế hoạch, tổ chức
bộ máy nhân sự, thực hiện hoạt động lãnh đạo, phối hợp và kiểm soát người thừa hành
1.2.2 Khái niệm môi trường, môi trường học tập
1.2.2.1 Môi trường
Có nhiều quan niệm khác nhau về môi trường
Trang 21- Theo Từ điển Tiếng việt thông dụng:
1 Môi trường là toàn thể hoàn cảnh tự nhiên tạo thành những điều kiện sống bên ngoài của một sinh vật
2 Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên [25]
Như vậy, có thể hiểu môi trường là hệ thống các hoàn cảnh bên ngoài, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người Môi trường gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Môi trường tự nhiên gồm khí hậu, đất, nước, sinh thái Môi trường xã hội là các điều kiện về kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục
Mỗi con người ngay từ khi mới sinh ra đã phải sống trong một môi trường, hoàn cảnh nhất định, có thể gặp thuận lợi hoặc khó khăn đối với quá trình phát triển thể chất, tinh thần của cá nhân Môi trường tự nhiên và xã hội với các điều kiện kinh tế, thể chế chính trị, hệ thống pháp luật, truyền thống văn hoá, chuẩn mực đạo đức tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và phát triển động cơ, mục đích, quan điểm, tình cảm, nhu cầu, húng thú, chiều hướng phát triển của cá nhân Thông qua hoạt động và giao lưu trong môi trường mà
cá nhân chiếm lĩnh được các kinh nghiệm, giá trị xã hội loài người, từng bước
điều chỉnh, hoàn thiện nhân cách của mình
Tác động của môi trường đối với sự phát triển của cá nhân là rất mạnh, phức tạp, có thể là tác động tích cực hoặc tiêu cực, có thể cùng chiều hay ngược chiều, chủ yếu là theo con đường tự phát Mức độ ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực như thế nào, có được chấp nhận hay không trong quá trình phát triển nhân cách tùy thuộc phần lớn vào trình độ được giáo dục Đó là ý thức, niềm tin, quan điểm, ý chí và xu hướng, năng lực hoạt động, giao lưu góp phần cải biến môi trường của cá nhân C Mác đã nói: “Hoàn cảnh sáng tạo ra con người,
trong một mức độ con người sáng tạo ra hoàn cảnh" [8]
Trang 22Ngay cả trong cùng môi trường sống, hoàn cảnh gia đình, nhưng nhân cách của từng cá nhân cũng phát triển theo hướng khác nhau Như vậy, trong sự tác động qua lại giữa nhân cách và môi trường, càng chú ý đến hai mặt của vấn đề: tác động của môi trường, hoàn cảnh vào quá trình hình thành, phát triển nhân cách; và ngược lại, tác động của nhân cách vào môi trường, hoàn cảnh để
điều chỉnh, cải tạo nó nhằm phục vụ nhu cầu, lợi ích của mình
Vì vậy, nhận thức đúng về vai trò của môi trường sẽ giúp nhà giáo dục định hướng cho trẻ tiếp nhận những ảnh hưởng tốt đẹp của môi trường, đồng thời có khả năng chống lại những ảnh hưởng xấu của môi trường
- Trong tài liệu “Curriculum Development a Guide to Practice” do tác giả Nguyễn Kim Dung dịch [22] đã quan niệm môi trường học tập gồm:
+ Môi trường học tập theo truyền thống: Nhà trường là môi trường đơn độc, tĩnh lặng và trật tự Bầu không khí này là kết quả của áp lực: theo nghĩa hẹp của nền giáo dục chính quy, cửa vào giới hạn cho một số người và theo phong cách giáo huấn, mô phạm (nói, nghe) đối với việc học tập Học sinh trở nên thụ động và máy móc trong quá trình học tập
+ Môi trường học tập mới: Có cơ cấu tổ chức hoàn toàn trái ngược với phong cách truyền thống Chúng thường được mở rộng hơn, ồn ào hơn và đôi khi như những trung tâm với các hoạt động hỗn loạn Các trường học như thế
là kết quả của cả hai sự thay đổi Từ đó họ có cách hiểu mới về môi trường học tập
Trang 23Có 3 tiêu chuẩn để đánh giá môi trường học tập của nhà trường: Mối liên
hệ giữa nhà trường với cộng đồng xung quanh, cấu trúc và cách sử dụng các toà nhà và sân bãi, cách tổ chức không gian học tập và các hoạt động dạy học
Mối liên hệ giữa nhà trường và cộng đồng được thể hiện: Nhà trường khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động của nhà trường Sự trao đổi và cải tiến trong mối quan hệ này biểu thị ở nhưng hoạt động có liên quan đến nhà trường, cộng đồng và nhà trường có sự hỗ trợ lẫn nhau
Cấu trúc và cách sử dụng các toà nhà và sân bãi: Một toà nhà buồn tẻ, u
ám, chán ngắt có thể thể hiện một quá trình giáo dục đơn điệu, buồn tẻ Một toà nhà sinh động có thể thể hiện một trung tâm học tập chủ động, sáng tạo Toà nhà với không gian rộng rãi, đầy màu sắc…có thể đoán ra được triết lí giáo dục của nhà trường
Không gian lớp học và các hoạt động dạy - học: Theo cách truyền thống, không gian lớp học được sắp xếp để cho tất cả nhìn và tập trung chú ý vào người thầy, các hoạt động dạy - học trùng khớp với cách sắp xếp của không gian lớp học và các phương tiện dạy học Tuy nhiên, không gian học tập hiện nay có thể được sắp xếp theo nhiều khả năng khác nhau tạo ra những khoảng không gian nhiều mục đích, có thể di chuyển dễ dàng dưới sự kiểm soát của giáo viên Các hoạt động dạy - học diễn ra theo tình huống bối cảnh, phụ thuộc vào mục đích nhất định
Như vậy, môi trường học tập là các yếu tố có tác động đến quá trình học tập của học sinh, bao gồm các yếu tố vật chất và các yếu tố tinh thần, các yếu
tố xã hội - nơi học sinh tiến hành hoạt động học tập, rèn luyện nó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả học tập của học sinh nói riêng và sự hình thành nhân cách của học sinh nói chung
Môi trường học tập tác động đến nhận thức, tình cảm, thái độ của chủ thể học tập Nếu được tổ chức hợp lý sẽ làm cho người học cảm thấy thoải mái, tăng hứng thú học tập, nâng cao khả năng tư duy sáng tạo và tưởng tượng cho người học
Trang 24Chất lượng và hiệu quả của hoạt động day - học chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường học tập Những kinh nghiệm giáo dục tiên tiến trên thế giới đã chứng minh: Môi trường học tập thời đại nào cũng có những vấn đề và luôn đặt ra những yêu cầu nhất định Nhưng một môi trường học tập đúng nghĩa phải là môi trường học tập an toàn và bình đẳng mà ở đó quyền trẻ em được công nhận
1.2.3 Trường tiểu học, môi trường học tập ở trường tiểu học
1.2.3.1 Trường tiểu học
Điều 2, chương 1, Điều lệ trường tiểu học đã xác định:
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng[4]
1.2.3.2 Môi trường học tập ở trường tiểu học
Môi trường học tập ở trường tiểu học là các yếu tố có tác động đến quá trình học tập của học sinh ở trường tiểu học, bao gồm:
- Cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường phục vụ việc dạy của giáo viên
và việc học tập của học sinh
- Mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh, giữa nhà trường - gia đình - cộng đồng
- Mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học và giáo dục
1.2.4 Quản lý môi trường học tập ở trường tiểu học
Quản lý môi trường học tập thực chất là quản lý nhà trường Nhà trường
là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác GD&ĐT và là tế bào của
hệ thống giáo dục quốc dân Nói cách khác nhà trường là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục và là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Các cấp quản lý giáo dục tồn tại trước hết, cốt lõi là vì chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà trường mà trung tâm là hoạt động dạy học Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của
Trang 25Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu giáo dục đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [13] Quản lý nhà trường gồm hai loại: Tác động của chủ thể quản lý bên trong và bên ngoài nhà trường nhằm tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, giáo dục của nhà trường như chỉ dẫn của hội đồng giáo dục hay các quyết định của cơ quan quản lý cấp cao hơn Tác động quản lý của chủ thể quản lý bên trong nhà trường như các hoạt động quản lý giáo viên; quản lý HS; quản lý quá trình dạy học - giáo dục; quản lý cơ
sở vật chất - cảnh quan môi trường; tài chính của trường học; quản lý mối quan
hệ giữa giáo viên với giáo viên; quản lý mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh; quản lý mối quan hệ giữa học sinh với học sinh; mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng
Qua sự phân tích trên có thể hiểu: Quản lý môi trường học tập là những tác động có tổ chức, có mục đích của người Hiệu trưởng đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm tạo ra môi trường vật chất an toàn, thân thiện với người học và các mối quan hệ xã hội chia sẻ, cộng đồng hợp tác học tập cùng với các yếu tố tâm lý tích cực thúc đẩy người học tự giác học tập, rèn luyện nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu và nhiệm vụ học tập đề ra
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý môi trường học tập ở trường tiểu học
1.3.1 Đặc điểm của học sinh tiểu học
Học sinh tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, sự phát triển của các em được biểu hiện qua các đặc điểm sau:
- Đặc điểm về tri giác:
Đối với trẻ em ở lứa tuổi tiểu học thì tri giác của học sinh tiểu học phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng và xảy ra khi
Trang 26chúng trực tiếp tác động lên giác quan Tri giác giúp cho trẻ định hướng nhanh chóng và chính xác hơn trong thế giới Tri giác còn giúp cho trẻ điều chỉnh hoạt động một cách hợp lý Trong sự phát triển tri giác của học sinh, giáo viên tiểu học có vai trò rất lớn trong việc chỉ dạy cách nhìn, hình thành kỹ năng nhìn cho học sinh, hướng dẫn các em biết xem xét, biết lắng nghe Bên cạnh sự phát triển của tri giác, chú ý có chủ định của học sinh tiểu học còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý có ý chí chưa mạnh Vì vậy, đảm bảo đầy đủ các yếu tố cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học như việc sử dụng đồ dùng dạy học là phương tiện quan trọng để tổ chức sự chú ý cho học sinh Nhu cầu hứng thú có thể kích thích và duy trì chú ý không chủ định cho nên giáo viên cần tìm cách làm cho giờ học hấp dẫn để lôi cuốn sự chú ý của học sinh Do đó việc tạo ra một môi trường học tập thân thiện, tích cực có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với học sinh
- Đặc điểm về trí nhớ:
Đối với học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan - hình tượng phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logíc Các em nhớ và giữ gìn chính xác những sự vật hiện tượng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn những định nghĩa, những câu giải thích bằng lời Trẻ ở các lớp đầu cấp tiểu học có khuynh hướng ghi nhớ máy móc, chúng thường học thuộc lòng tài liệu theo đúng từng câu, từng chữ Dần dần cùng với quá trình học tập, ở học sinh tiểu học thuộc các lớp cuối cấp việc ghi nhớ có ý nghĩa được hình thành và phát triển, các em dần dần hiểu được những mối liên hệ có ý nghĩa bên trong các tài liệu cần ghi nhớ Do đó, giáo viên phải bằng mọi cách kích thích phát triển ghi nhớ có ý nghĩa đối với học sinh tiểu học để trẻ nắm được ý nghĩa của tài liệu ghi nhớ được tốt hơn Tạo môi trường làm việc thân thiện sẽ kích thích học sinh nhớ tốt hơn, lâu hơn
- Đặc điểm về tư duy:
Tư duy của trẻ em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể Trong sự phát triển tư duy
Trang 27ở học sinh tiểu học, tính trực quan cụ thể vẫn còn thể hiện ở các lớp đầu cấp và sau đó chuyển dần sang tính khái quát ở các lớp cuối cấp Trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo viên cần nắm chắc đặc điểm này Vì vậy, trong dạy học, giáo viên cần đảm bảo tính trực quan thể hiện qua dùng người thực, việc thực, qua dạy học hợp tác hành động để phát triển tư duy cho học sinh Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, khả năng phán đoán và suy luận qua hoạt động với thầy, với bạn bằng tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp dạy học bằng tình huống
- Đặc điểm về đời sống tình cảm:
Học sinh tiểu học thường có nhiều nét tính cách tốt như hồn nhiên, ham hiểu biết, vị tha Giáo viên nên tận dụng đặc tính này để giáo dục học sinh chia sẻ tình cảm và kinh nghiệm trong môi trường lớp học Đối với học sinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếu gắn nhận thức với hoạt động của trẻ em Tình cảm tích cực sẽ kích thích trẻ em nhận thức và thúc đẩy trẻ em hoạt động Tình cảm học sinh tiểu học được hình thành trong đời sống và trong quá trình học tập của các em Vì vậy giáo viên cần tạo môi trường học tập phù hợp, nhằm tạo ra xúc cảm, tình cảm tích cực ở trẻ để kích thích trẻ tích cực trong học tập Việc học tập của các em còn bị chi phối bởi yếu
tố gia đình, điều kiện địa lý và các yếu tố xã hội khác đòi hỏi nhà trường, gia đình, xã hội cần có sự kết hợp chặt chẽ để tạo động lực học tập cho học sinh
Khi xây dựng môi trường học tập nhà quản lý cần quan tâm đến những đặc điểm trên để có mục tiêu, nội dung và những biện pháp xây dựng chỉ đạo sát thực
1.3.2 Mục tiêu quản lý môi trường học tập ở trường tiểu học
Mục tiêu của quản lý môi trường học tập ở trường tiểu học là nhằm tạo điều kiện, tạo phương tiện, tạo động lực cho hoạt động dạy và học phát triển Giúp nhà quản lý không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng
Trang 28giáo dục toàn diện học sinh Nhà trường là nơi tiếp nhận tất cả các em trong độ tuổi quy định đến trường Thực hiện tốt công tác huy động, vận động học sinh
ra lớp, duy trì sĩ số, đảm bảo công tác phổ cập giáo dục có chất lượng Tạo mọi điều kiện để thực hiện bình đẳng về quyền học tập cho trẻ em
Không ngừng được nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đạo đức nghề nghiệp Các thầy, cô giáo phải thân thiện trong dạy học, thân thiện trong đánh giá kết quả rèn luyện, học tập của học sinh, đánh giá công bằng, khách quan với lương tâm và trách nhiệm của nhà giáo giúp các em tự tin ngay từ những năm đầu cắp sách đến trường
Tạo môi trường học tập tốt giúp học sinh được học tập, rèn luyện trong môi trường lành mạnh, an toàn, tránh được những bất trắc, nguy hiểm đe dọa Môi trường học tập có đầy đủ các điều kiện về CSVC đảm bảo các quyền tự nhiên thiết yếu của con người: đủ nước sạch, ánh sáng, phòng y tế, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập, không gian cây xanh,… tạo điều kiện cho học sinh khi đến trường được an toàn, vui vẻ
Tạo lập sự bình đẳng giới, bình đẳng giữa các học sinh thuộc các dân tộc khác nhau, không có sự phân biệt, kỳ thị giàu nghèo, học sinh khuyết tật Chú trọng kỹ năng sống, giáo dục trẻ dân tộc hòa nhập, giáo dục cho học sinh biết rèn luyện thân thể, biết tự bảo vệ sức khỏe, biết sống khỏe mạnh, an toàn Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu quả Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các hoạt động giáo dục trong nhà trường và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủ động và ý thức
Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường có sự tham gia của học sinh, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh, của chính quyền, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị kinh tế và nhân dân địa phương nơi trường đóng cùng đồng lòng, đồng sức xây dựng nhà trường, xây dựng môi trường học tập tốt nhất cho học sinh được nuôi dưỡng ước mơ và phát triển
Trang 291.3.3 Nội dung quản lý môi trường học tập ở trường tiểu học
1.3.3.1 Quản lý cơ sở vật chất, cảnh quan nhà trường
Cơ sở vật chất đóng vai trò hỗ trợ tích cực cho quá trình dạy - học Bởi,
có cơ sở vật chất tốt thì chúng ta mới có thể tổ chức được quá trình dạy học khoa học, huy động được đa số người học tham gia thực sự vào quá trình này,
họ tự khai thác và tiếp nhận tri thức dưới sự hướng dẫn của người dạy một cách tích cực Cơ sở vật chất bao gồm nhiều loại như: phòng học, lớp học, bàn ghế, bảng, cơ sở thực hành, dụng cụ thí nghiệm và các trang thiết bị, sách báo, tư liệu, đồ dùng dạy học
Cơ sở vật chất là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành giáo dục Thiếu điều kiện đó cơ sở vật chất thì quá trình giáo dục không diễn ra hoặc diễn ra không toàn vẹn Hiệu trưởng phải coi cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là điều kiện không thể thiếu để đảm bảo hiệu quả việc dạy học Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là phương tiện truyền tải thông tin giúp giáo viên tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh từ đó giúp học sinh hứng thú trong học tập, hình thành phương pháp học tập chủ động, tích cực Từ đó người hiệu trưởng có những phương pháp thích hợp để quản lý cũng như phát triển cơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng việc năng cao chất lượng dạy học
Cơ sở vật chất và cảnh quan nhà trường có tác động mạnh đến cảm xúc, hình thành ấn tượng và niềm tự hào đối với học sinh Một môi trường xanh, sạch, đẹp với điều kiện cơ sở vật chất được đảm bảo tạo cho học sinh cảm giác
tự tin, vui tươi khi đến trường, hình thành nên hưng phấn tích cực đối với mọi hoạt động Cơ sở vật chất và cảnh quan nhà trường bao gồm các điều kiện tự nhiên nơi trường đóng và các phương tiện kĩ thuật phục vụ cho mọi hoạt động của nhà trường
- Các trường tiểu học cần phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu cơ sở vật chất như: không gian trong lớp học đa dạng và phong phú; bàn ghế cơ động;
Trang 30các phương tiện dạy học như bảng, tranh ảnh, sách giáo khoa, Internet và các phương tiện máy tính, máy chiếu…hoạt động tốt và an toàn Các tài liệu học tập được cung cấp theo yêu cầu của học tập ở tiểu học Cấu trúc phòng học, ánh sáng, âm thanh đạt yêu cầu về chất lượng, hệ thống nhà được xây dựng đúng tiêu chuẩn Theo quy định, cơ sở vật chất của trường tiểu học được coi là đảm bảo cần: Có khuôn viên không dưới 10m² /01 học sinh Có diện tích sân chơi, sân tập thể dục bố trí xây dựng theo quy định, có trồng cây bóng mát, thảm cỏ
- Có đủ phòng học cho mỗi lớp học (diện tích phòng học bình quân không dưới 01m² /01 học sinh) Trong phòng học có đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh, Bàn, ghế, bảng, bục giảng, hệ thống quạt, chiếu sáng, trang trí phòng học đúng quy cách Được trang bị đầy đủ các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Điều kiện vệ sinh đảm bảo các yêu cầu xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh đi học Có nhà tập đa năng, thư viện đạt chuẩn theo quy định Có đủ các phòng chức năng: phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng giáo viên, phòng hoạt động Đội, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng y tế học đường, phòng thiết bị giáo dục, phòng thường trực Trường có nguồn nước sạch, có khu vệ sinh riêng cho cán bộ giáo viên và học sinh, riêng cho nam và nữ, có khu để xe, có hệ thống cống rãnh thoát nước, có tường hoặc hàng rào cây xanh bao quanh trường
- Về cảnh quan nhà trường phải đảm bảo các điều kiện cơ bản như: Phòng học cần được quyét dọn thường xuyên, hệ thống cây xanh, thảm cỏ, cây cảnh được phối hợp hài hoà tạo nên sự thân thiện, dễ chịu cho học sinh trong mọi hoạt động Không khí trong lành, không gian dành cho các hoạt động được
mở rộng và sạch sẽ
Việc xây dựng cơ sở vật chất và cảnh quan nhà trường là một nội dung
cơ bản để có một môi trường học tập tốt ở trường tiểu học Nếu các yếu tố trên không được đảm bảo thì không thể tạo ra được những ảnh hưởng tích cực đến nhận thức, tình cảm của học sinh làm hạn chế chất lượng dạy học trong các nhà trường tiểu học
Trang 31Môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn sẽ tạo cho học sinh được học tập, sinh hoạt và vui chơi, an toàn, thú vị, hấp dẫn đối với các em, giúp các em càng thêm yêu quý trường lớp, thầy cô, bạn bè, đồng thời để lại những dấu ấn tốt đẹp trong các mối quan hệ: thầy với trò; thầy với thầy; thầy với cha mẹ học sinh; thầy với địa phương
"Môi trường lớp học" là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy và học các môn học Trong mỗi lớp học, giáo viên và học sinh cùng nhau xây dựng được "môi trường lớp học thân thiện" sẽ tạo cho học sinh cảm giác gần gũi, chủ động việc tìm tòi nội dung của môn học Đây là động cơ để các em phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo,
từ đó lôi cuốn các em đến với bài học một cách tự tin và hứng thú
Cùng nhiều hoạt động khác, hoạt động xây dựng "môi trường lớp học thân thiện" giúp học sinh hình thành và phát triển các kĩ năng ban đầu, cơ bản
và cần thiết phù hợp với sự phát triển chung của học sinh Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tham gia các hoạt động tập thể, kĩ năng nhận thức,… góp phần hình thành
và phát triển tính tích cực, tự giác, tinh thần tập thể cho học sinh Trên cơ sở đó bồi dưỡng cho học sinh thái độ đúng đắn, tinh thần trách nhiệm chung với công việc của tập thể
Để quản lý tốt cơ sở vật chất, cảnh quan nhà trường, Hiệu trưởng phải chỉ đạo bộ phận có trách nhiệm thường xuyên nắm vững tình hình số lượng tình trạng cơ sở vật chất, thiết bị mà nhà trường có Trường phải có mục lục tài sản
cụ thể và mục lục phải ghi đầy đủ kịp thời thừng xuyên cập nhật mỗi khi thêm bớt Hàng năm, hiệu trưởng chỉ đạo tiến hành kiểm kê vào cuối năm học Sau mỗi lần kiểm kê phải xác định rõ thực trạng từng loại Xây dựng nội quy bảo quản, sử dụng đối với từng loại cơ sở vật chất quy định rõ trách nhiệm của từng người với tài sản mà họ phụ trách hoặc mượn Mỗi khi hư hỏng, mất phải quy rõ trách nhiệm và xử lý minh bạch
Trang 321.3.3.2.Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh
Một môi trường học tập tốt là môi trường trong đó quan hệ giữa giáo viên với học sinh, giữa cá nhân học sinh với nhau, giữa cá nhân với nhóm, giữa nhóm và cả lớp được phát triển theo xu hướng tăng cường sự tương tác, hợp tác
và cạnh tranh, tham gia và chia sẻ Để xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện giữa
GV với HS, HS với HS Hiệu trưởng cần giúp GV và học sinh nhận thức rõ trách nhiệm của mình, ý nghĩa của môi trường tinh thần sẽ tác động và mang lại hiệu quả đến kết quả dạy và học của giáo viên và học sinh ra sao, từ đó có ý thức thực hiện, làm tròn trách nhiệm của bản thân
* Mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh
Mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh là một trong những nội dung của môi trường tinh thần trong lớp học Mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh được biểu hiện ở sự tôn trọng học sinh, thương yêu học sinh và hết lòng vì học sinh thân yêu Các biểu hiện này được thể hiện thông qua các hoạt động cụ thể của giáo viên trong quá trình dạy học, như qua: kế hoạch dạy học; giáo án, đồ
dùng dạy học; phương pháp dạy học; thái độ, cách ứng xử, ngôn ngữ;
Thực tế dạy học đã chứng minh rằng, nếu quan hệ giữa người dạy và người học được đạt trong điều kiện tốt đẹp, quan hệ ảnh hưởng sư phạm, dân chủ thì sẽ trở thành yếu tố thúc đẩy hoạt động dạy học diễn ra thuận lợi Giáo viên (người dạy): là một bộ phận cấu thành môi trường của người học, là nhân
tố ảnh hưởng lớn đến hành vi, thái độ của người học trong quá trình học tập Khi giáo viên say mê giảng dạy, có trách nhiệm cao với học sinh, gợi mở và dẫn đường cho học sinh, tạo cơ hội bình đẳng cho tất cả mọi học sinh… thì hứng thú học tập của học sinh được nâng cao, tạo nên một môi trường học tập tốt Bởi trên thực tế dù muốn hay không, người dạy luôn để lại những ấn tượng
Trang 33cho người học Ngay khi bước chân vào lớp học, người dạy đã gây ấn tượng với người học về hình dáng bề ngoài, về ăn mặc, cách đi đứng Đằng sau hình thức thể hiện mỗi người dạy còn giữ cho mình một cái tôi cá nhân của nhà giáo Khi người học coi người dạy là hình mẫu lý tưởng thì người dạy trở thành nhân
tố hấp dẫn, kích thích người học phấn đấu trong quá trình học tập Ngược lại, nếu người học có hình ảnh xấu về người dạy thì người dạy khó có thể thu phục được người học, lời nói của người dạy không còn tác dụng với người học, mối quan hệ của họ trở nên lạnh nhạt, hời hợt và điều đó có thể dẫn người học đến thất bại trong học tập
Học sinh (người học): nếu như người dạy luôn có ảnh hưởng đến hành vi của người học thì ngược lại người học cũng có những ảnh hưởng đến mối quan
hệ với người dạy Mỗi người học bộc lộ sự khác biệt của mình, điều này sẽ ảnh hưởng đến chiến lược chuyển tải cũng như phương cách tạo mối quan hệ giữa người dạy với người học Người dạy phải tìm cách xoay sở với những hành vi khác nhau của người học và tìm cách điều chỉnh phương pháp dạy học và phải cân bằng mối quan tâm của mình để thu hút được tất cả người học vào hoạt động học tập chung, đặc biệt cần nắm bắt được thái độ của những học sinh cá biệt để hướng mọi hoạt động vào phục vụ lớp học Những áp lực tác động lớn nhất đến phương pháp giáo dục của người thày đều bắt nguồn từ sự đa dạng về tính cách của người học chứ không phải từ chỉ số trí tuệ của họ
Quan hệ thầy trò tốt đẹp được dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau Học sinh tôn trọng giáo viên bởi trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, phẩm chất, đạo đức, uy tín và nhân cách của thầy Giáo viên tôn trọng học sinh vì mỗi học sinh
là một là một nhân cách với những nỗ lực học tập Mỗi giáo viên phải thấy rằng, sự tôn trọng mỗi cá nhân học sinh không phải là tôn trọng một cách chung chung đối với cả lớp mà phải được biểu lộ thông qua thái độ, tình cảm
và hành vi cụ thể của học sinh mà giáo viên có thể cảm nhận được
Trang 34Giáo viên không nên phân biệt đối xử mà phải làm cho tất cả mọi học sinh đều được chấp nhận một cách tích cực và bình đẳng, những nỗ lực học tập của các em phải được nhìn nhận và đánh giá không thiên vị Những học sinh có năng lực và chăm chỉ cần được động viên phát huy, những học sinh nhút nhát cần được giúp đỡ nhiều hơn để tất cả mọi học sinh đều nhận được sự công bằng
từ phía giáo viên Đối với học sinh nam hay học sinh nữ, giáo viên có thể có thái độ đối xử khác nhau do đặc điểm tâm lý giới nhưng cần tạo cơ hội bình đẳng cho mọi học sinh
Mối quan hệ tốt đẹp giữa giáo viên với học sinh được biểu hiện cụ thể thông qua thái độ, cử chỉ, điệu bộ, ngôn ngữ của giáo viên trong dạy học Học sinh sẽ cảm thấy tự tin hơn khi giáo viên tươi cười hay có lời khen để động viên học sinh học tập; nó có thể thay đổi một trường hợp được coi là tiêu cực trở thành tích cực Giáo viên cần tỏ ra hài lòng khi học sinh thành công trong học tập; nhiệt tình hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho học sinh; động viên các
em bày tỏ nhu cầu, nguyện vọng học tập và biết giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm học tập với bạn; nhận xét và đánh giá kết quả học tập đảm bảo sự công bằng…
Như vậy, giáo viên là người chủ động tạo ra và điều khiển mối quan hệ giữa thầy và trò, dùng ảnh hưởng của mối quan hệ đó để xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp giữa cá nhân và cá nhân học sinh, giữa cá nhân với nhóm và giữa cá nhóm và cả lớp
Trong các giờ lên lớp hay hoạt động tập thể, giáo viên cần quan tâm đến hoạt động của cá nhân với cá nhân, cá nhân với nhóm của học sinh nhằm tạo ra mối quan hệ chia sẻ, cộng đồng hợp tác giữa học sinh với học sinh trong môi trường nhóm lớp Đó là sự giúp đỡ nhau trong học tập, trong quan hệ ứng xử, trong cuộc sống đời thường
Giáo dục tiểu học đóng vai trò nền tảng, bắt đầu hình thành nhân cách học sinh Từ lứa tuổi này, học sinh sẽ có những nhận thức như ấn tượng về
Trang 35người thầy người cô mẫu mực, là đối tượng để các em học tập và noi theo, thậm chí mơ ước được giống như các thầy các cô Chính vì thế, vai trò của giáo viên tiểu học có ý nghĩa rất lớn
* Mối quan hệ giữa học sinh và học sinh
Mối quan hệ của học sinh với nhau trong lớp học thân thiện ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập của các em Mối quan hệ này được biểu hiện ở
hai góc độ: vừa là bạn bè, vừa là anh em
Khi là bạn bè, các em giúp đỡ nhau trong học tập, vui chơi ở lớp, ở nhà cũng như trên đường tới trường Thông thường quan hệ bạn bè không chỉ thể hiện trong học tập mà nó còn kéo dài kể cả khi các em đã trưởng thành, thậm chí đến già mối quan hệ này vẫn tồn tại Do vậy, giáo viên cần tạo mọi điều
kiện và hướng dẫn vun đắp mối quan hệ này cho các em
Nếu để cho mối quan hệ này phát triển một cách tự phát sẽ dễ dẫn đến sự phân biệt giữa các bạn nhà có điều kiện kinh tế khá với các bạn có hoàn cảnh
khó khăn; giữa bạn học khá với bạn học yếu;…
Tuỳ theo điều kiện của từng địa phương, trường học mà giáo viên có thể tạo môi trường học tập thân thiện cho học sinh ở những mức độ khác nhau, cần tạo mối quan hệ tốt giữa học sinh với học sinh: học sinh đến trường không nên trêu trọc, đánh nhau, bắt nạt nhau Hiện tượng này cần được chấn chỉnh ở mọi khối lớp “Bị bắt nạt" khi đến trường sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển tâm lí, hứng thú học tập và độ vui thích, thoải mái khi tới trường, lớp của các em
Mối quan hệ tốt với bạn bè giúp các em trở nên tự tin, đặc biệt là những trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh và năng lực khác biệt có thể hoà nhập được với cuộc sống học đường và ngoài xã hội Các em biết tự trọng với bản thân và biết tôn trọng người khác, đặc biệt là tôn trọng những khác biệt về hoàn cảnh, đặc điểm, cá tính của mỗi người Các em học được cách sống với những
Trang 36người không giống mình, trong đó có cả học cách tự hiểu và thích ứng với những
sự khác biệt này Tất cả trẻ em học tập cùng nhau và tôn trọng những mối quan
hệ này bất kể hoàn cảnh và năng lực khác biệt giữa các em Các em trở nên sáng
tạo hơn và điều đó giúp các em đạt kết quả tốt trong học tập, các em có thể hoàn thiện các kĩ năng giao tiếp và có sự chuẩn bị tốt hơn cho cuộc sống
1.3.3.3 Quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
* Quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học
Mục tiêu, chương trình dạy học là Pháp lệnh của Nhà nước do các chuyên gia giáo dục nghiên cứu để sắp xếp khoa học và được thể hiện trong sách giáo khoa và phân phối chương trình Ðây cũng chính là căn cứ pháp lý để cán bộ quản lí quản lí hoạt động dạy học của giáo viên Ðể quản lí tốt việc thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học, cán bộ quản lí nhà trường cần:
Xây dựng kế hoạch dạy học: Ðảm bảo dạy đủ số môn học, hoạt động bắt buộc và đủ thời lượng tối thiểu nêu trong kế hoạch dạy học Các hoạt động dạy học chủ yếu thực hiện ở nhà trường Chủ động lựa chọn, cập nhật nội dung dạy học và đưa các nội dung giáo dục địa phương theo quy định của chương trình từng môn học Phân phối thời lượng dạy học các môn học bắt buộc, các nội dung dạy học (hoặc hoạt động giáo dục) tự chọn theo đặc điểm nhận thức của học sinh
Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học: Hướng dẫn, giám sát, khuyến khích giáo viên xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung từng tiết giảng, từng bài, từng chương và từng môn học nhằm thực hiện đúng mục đích phát triển giáo dục tiểu học
Tổ chức hoạt động đánh giá và tự đánh giá trong đội ngũ giáo viên về kết quả thực hiện mục tiêu, nội dung, kế hoạch theo chương trình tiểu học
Trang 37* Quản lý đổi mới phương pháp dạy học
Điều 28 Luật Giáo dục (2005) ghi rõ “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập của học sinh” [24]
Đổi mới phương pháp dạy học là một nhu cầu tất yếu để phát triển môi trường học tập tích cực, nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học Trong giai đoạn hiện nay, không thể chỉ áp dụng phương pháp dạy học truyền thống để truyền đạt tri thức cho học sinh, mà phải sử dụng kết hợp nhiều phương pháp dạy học tích cực, nhằm phát huy tính tích cực học tập, khả năng sáng tạo, chủ động tìm tòi tri thức cho học sinh Qua đó giúp học sinh có khả năng tư duy độc lập, rèn luyện kỹ năng thực hành tay nghề, nâng cao ý thức và
tự ý thức cho các em trong học tập và giáo dục bản thân
Thực hiện đổi mới phương pháp DH Hiệu trưởng nhà trường, chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên thực hiện vận dụng phối hợp các phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh thông qua việc vận dụng có hiệu quả các phương pháp sau:
i, Phương pháp dạy học nêu vấn đề: Nêu vấn đề là một phương pháp dạy
học mà ở đó giáo viên sử dụng các kỹ thuật dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh nhằm tạo ra mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa dạy và học, giữa thầy và trò Dạy học nêu vấn đề có khả năng kích thích hứng thú học tập, tạo nên ở học sinh thái độ tích cực khi học tập Nêu vấn đề được giáo viên sử dụng tốt sẽ làm cho bài học trở nên hấp dẫn và có tính thuyết phục cao, nâng cao cơ hội học tập cho mọi học sinh trong lớp
Trang 38ii, Phương pháp dạy học trực quan: Đối với bậc tiểu học phương pháp
dạy học trực quan có vai trò rất quan trọng, bởi do đặc điểm của học sinh tiểu học (nhất là học sinh đầu cấp) tư duy trìu tượng chưa phát triển mạnh, các em mới chỉ phát triển tư duy trực quan, vì vậy nếu phương pháp trực quan được sử dụng hợp lý có thể đem lại thành công trong việc xây dựng một môi trường học tập tốt cho học sinh Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học trực quan để hỗ trợ cho bài giảng của mình như tranh, ảnh, mô hình, máy chiếu hoặc các vật dụng khác Nó làm cho bài giảng của giáo viên trở nên sống động hơn, lôi cuốn hơn, kích thích học sinh viên tham gia tích cực vào quá trình học tập Sự tập trung chú ý của cả lớp vào bài giảng sẽ làm tăng sự tự tin, mạnh dạn trong giờ học Phương pháp dạy học trực quan giúp cho giờ học gắn với thực tế cuộc sống và tạo ra hứng thú học tập ở học sinh
iii, Phương pháp tổ chức trò chơi: Phương pháp tổ chức trò chơi có tác
dụng thu hút học sinh một cách mạnh mẽ vào các hoạt động học tập, giúp các
em duy trì cảm xúc say mê đối với môn học và luôn luôn hoà đồng với bạn bè Giáo viên có thể sử dụng các trò chơi phù hợp với đặc thù của mục tiêu bài học Những trò chơi bao giờ cũng mang bản chất hấp dẫn và lôi cuốn đối với mọi đối tượng, nó kích thích niềm ham mê đối với học tập Vì vậy, nếu được giáo viên chú ý sử dụng, nó sẽ mang lại ảnh hưởng tích cực trong xây dựng môi trường học tập
iv, Phương pháp công não: Công não là một phương pháp mà ở đó một
nhóm người cố gắng tìm ra giải pháp cho một vấn đề cụ thể bằng cách tập hợp mọi ý tưởng của các thành viên trong nhóm Mục đích của công não là nhằm khuyến khích các thành viên tạo ra các ý tưởng mới, mà các ý tưởng này sẽ không có trong những điều kiện và môi trường bình thường, phát huy tối đa khả năng tư duy sáng tạo của con người nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể Bằng cách sử dụng những nguyên tắc giúp con người khắc phục được sức ỳ
Trang 39tâm lý, cảm giác sợ phê bình… để tự do tìm ra suy nghĩ và giải pháp sáng tạo
Để công não có hiệu quả mọi thành viên cần ý thức rõ và tuân thủ một cách chặt chẽ các nguyên tắc trong quá trình động não cũng như sử dụng các phương tiện, tài liệu hợp lý Tư tưởng chủ đạo của công não nằm ở quy luật “lượng đổi
- chất đổi” Vì vậy, công não khuyến khích các thành viên đưa ra càng nhiều ý tưởng càng tốt trong một khoảng thời gian nhất định
v, Phương pháp thảo luận: Phương pháp này tạo cơ hội cho học sinh
trình bày ý kiến và suy nghĩ của mình, đồng thời nghe và đánh giá ý kiến của các bạn trong lớp Các buổi thảo luận được quản lí tốt sẽ làm cho không khí học tập trở nên sôi nổi, thú vị và học sinh học được rất nhiều Nó tạo ra một môi trường an toàn cho các em kiểm chứng ý kiến của mình và hành thành các
kĩ năng nhận biết bậc cao như đánh giá và tổng hợp Phương pháp thảo luận có
ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng sự đồng cảm và tôn trọng giữa học sinh với học sinh , học sinh với giáo viên và kiểm soát các giá trị đạo đức và xã hội Thông qua các buổi thảo luận học sinh hiểu nhau hơn và cảm thấy thoải mái khi giao tiếp với nhau và giúp cho học sinh nhút nhát, thường ít phát biểu trong lớp có môi trường động viên để tham gia xây dựng bài, hình thành những
kĩ năng sống cần thiết cho bản thân Phương pháp thảo luận tạo ra mối quan hệ hợp tác, chia sẻ trong học tập giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm suy nghĩ và hành vi của cá nhân
vi, Phương pháp luyện tập: Giáo viên nên sử dụng thường xuyên phương
pháp tập luyện và khuyến khích học sinh tham gia tích cực Phương pháp luyện tập tạo ra sự tương tác tích cực giữa học sinh và học sinh trong một môi trường đòi hỏi sự tương trợ lẫn nhau, cùng nhau đạt được những điều mà các em không thể làm được một mình Trong các giờ tập luyện đòi hỏi giáo viên phải hướng dẫn, giám sát, kiểm tra và đánh giá chặt chẽ quá trình làm việc của học sinh Giáo viên chú ý giúp học sinh nảy sinh ý tưởng, trao đổi ý kiến với bạn,
Trang 40giúp đỡ các bạn khác khi đã hoàn thành nhiệm vụ của mình Thông qua đó, mỗi học sinh đều thấy tự tin vào bản thân, khắc phục mọi khó khăn tâm lý để hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập
vii, Phương pháp dạy học dự án: Là phương pháp giáo viên hướng dẫn
người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành, nhằm phát huy vai trò tự học, tự tìm tòi, tự thực hiện của học sinh để thực hiện có hiệu quả mục đích, nhiệm vụ học tập đã đề ra
Ưu điểm của phương pháp dạy học dự án là phát huy vai trò tự học, tự rèn luyện của học sinh, giáo dục ý thức tinh thần, trách nhiệm đối với hoạt động học tập cho học sinh Giúp sinh viên vận dụng lý thuyết vào thực tiễn để giải quyết những yêu cầu, nhiệm vụ do giảng viên đặt ra; đồng thời tạo ra môi trường học tập và rèn luyện cho người học phát huy hứng thú học tập ở người học Thông qua sử dụng phương pháp dự án giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sống như: Kỹ năng thích ứng, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp… Dạy học dự án giúp cho học sinh gần gũi với môi trường sống, quan hệ thân thiện với bạn trong nhóm lớp, tạo sự hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm
* Quản lý đổi mới hình thức tổ chức dạy học
Có nhiều hình thức tổ chức dạy học để truyền tải cùng một nội dung dạy học Tuy nhiên người dạy phải lựa chọn hình thức tổ chức dạy học sao cho phù hợp với đối tượng học sinh
Tổ chức các hình thức dạy học đa dạng phong phú nhằm giúp cho học sinh lĩnh hội kiến thức và hình thành kĩ năng một cách dễ dàng
Hình thức tổ chức giáo dục tiểu học bao gồm các hình thức tổ chức dạy học
và hoạt động giáo dục trên lớp, trong và ngoài nhà trường Cụ thể hình thức tổ chức dạy học trên lớp; hình thức thảo luận; hình thức giúp đỡ riêng; hình thức học ngoại khóa, hình thức tham quan; hình thức tự học… Các hình thức tổ chức giáo dục phải bảo đảm cân đối, hài hòa giữa dạy học các môn học và hoạt động giáo