BẠN CỦA NHÀ NÔNG Kỹ thuật trồng và chũm sóc một số loại nấm... Biên mục trẽn xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam... Sau gần 15 năm thực hiện đổi mới kinh tế, nồng nghiệp và p h
Trang 2BẠN CỦA NHÀ NÔNG
Kỹ thuật trồng và chũm sóc
một số loại nấm
Trang 5Biên mục trẽn xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 6J lờ i n ó i đau
Nước ta có gần 70% dân sô' sống ở khu vực nông thôn Phát triển kinh t ế nông thôn được xem là yếu tô' quan trọng đảm bảo sự p h á t triển bền vững của quốc gia Sau gần 15 năm thực hiện đổi mới kinh tế, nồng nghiệp và p h á t triển nông thôn Việt N am đã đạt được những bước tiến quan trọng Đổi mới trong nông nghiệp đã mở đầu cho nền kin h tế ở Việt N am , tạo nền tảng vững chắc giúp Việt N am p h á t triển kinh tế.
Trong thời gian ỴỊua, nhiều giống cây trồng, vật nuôi và thủy hải sản được tạo ra, nhất là một sốgỉôhg
có ưu th ế đã đưa vào sản xuất trên diện rộng, góp ph ầ n tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh cho nông sản Việt Nam Đến nay đã có trên 90% diện tích lúa, 80% diện tích ngô, 60% diện tích mía, cây ăn quả được dùng giống mới Đã có 90 cây trồng được chọn tạo như: Nhẫn, vải, bưởi, xoài, dưa hấu, nấm , đưa tỷ trọng áp dụng giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp lên 35%.
Đôĩ với chăn nuôi, nhiều công thức lai tạo giống lợn được công nhận đưa vào nghiên cứu và sản xu ấ t đại trà, điển h ỉnh là lợn 3 m áu và 4 m áu ngoại của các dòng cao sản (Landrace, Yorshire, Pietrain, Duroc), bò
Trang 7sữa, bò thịt, dê, gà Riêng đối với thủy sản, đã áp dụng có hiệu quả công nghệ nhân giống nhăn tạo một sô' loại thủy sản có giá trị kinh tế cao n hư tôm sú, tôm
he, cá tra, ba sa
N ông nghiệp là m ột ngành kin h t ế quan trọng trong quá trinh p h á t triển của mỗi Quốc gia Nước ta
đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu, gần 80% dân s ố ở nông thôn Vì vậy, p h á t triển nông nghiệp - nông thôn là vấn đ ề có tầm chiến lược quan trọng cả về kin h tế, chính trị, xã hội và môi trường sinh thái.
Đ ể giúp bạn đọc th am khảo, vận d ụ n g vào chăn nuôi, trồng trọt đ ạ t hiệu quả, chúng tôi giới thiệu bộ sách B ạ n c ủ a n h à n ô n g , bộ sách gồm 15 tập m ang nhữ ng nội d u n g về các giống vật nuôi, cây trồng, khả năng sản xu ấ t và kỹ th u ậ t chăm sóc nuôi dưỡng củng
n h ư các biện ph á p p hòng trị bệnh H y vọng bộ sách sẽ đồng hà n h cùng bạn.
Chúc các bạn th à n h công!
N H À X U Ấ T B Ả N H Ổ N G ĐỨ C
Trang 8TÌM Hiếu CHUNG vế cnc LOÍÌI NẤM
1 Đặc điểm sinh học của nâ'm
d ạ n g đơn bào Q u á tr ìn h sin h s ả n (h ữ u tín h hoặc vô tín h ) c ủ a n ấ m th ư ờ n g q u a bào tử , được tạ o r a tr ê n
n h ữ n g cấu trú c đặc b iệ t h a y th ể q u ả M ột sô" loài lạ i
m ấ t k h ả n ă n g tạo n ê n n h ữ n g cấu trú c s in h s ả n đặc
b iê t v à n h â n lê n q u a h ìn h th ứ c s in h s ả n s in h dưỡng
Trang 9N h ữ n g đại d iện tiê u b iểu của n ấ m là n ấ m mốc,
n ấ m m en và n ấ m lớn (nấm q u ả thể) Giới n ấ m là
nh ó m sin h v ậ t đơn n g à n h (m onophyletic) m à có
n g u ồ n gôc h o à n to à n k h ác b iệt với n h ữ n g sin h v ậ t có
h ìn h th á i tươ ng tự n h ư n ấ m n h ầ y (m yxom ycetes)
h a y mốíc nưốc (oomycetes) N ấm có mổì q u a n h ệ g ần với động v ậ t hơn th ự c v ật, cho dù t h ế th ì m ôn học về
n ấ m , h a y n ấ m học, lạ i th ư ờ n g được xếp vào th à n h
m ột n h á n h của th ự c v ậ t học
T rê n T rá i Đ ất, đa p h ầ n các n ấ m đ ều khô n g th ể
n h ìn th ấ y được b ằ n g m ắ t thườ ng, ch ú n g sống p h ầ n lớn ở tro n g đ ất, c h ấ t m ùn, xác sin h v ậ t chết, cộng
s in h hoặc k í sin h tr ê n cơ th ể động, th ự c v ậ t v à n ấ m
k h ác Vi n ấ m đóng m ột vai trò q u a n trọ n g tro n g h ệ
s in h th á i, c h ú n g p h â n h ủ y các v ậ t c h ấ t h ữ u cơ và
k h ô n g th ể th iế u được tro n g ch u tr ìn h c h u y ển h ó a v à tra o đổi v ậ t ch ất M ột sô" loài n ấ m có th ể n h ậ n th ấ y được k h i ở d ạ n g th ể quả, n h ư n ấ m lốn v à n ấ m mốic
N ấm được ứ n g d ụ n g r ấ t rộ n g r ã i tro n g đời sông lẫ n
s ả n x u ấ t, n h iề u loài được sử d ụ n g tro n g công n g h ệ
th ự c p h ẩm , sử d ụ n g làm th ứ c ă n hoặc tro n g q u á
tr ìn h lên m en N ấm còn được d ù n g để s ả n x u ấ t c h ấ t
k h á n g sin h , h o rm o n tro n g y học v à n h iề u loại enzym
T u y vậy, n h iề u loại n ấ m lạ i có ch ứ a các c h ấ t h o ạ t động sin h học được gọi là m ycotoxin, n h ư an calo it và polyketit, là n h ữ n g c h ấ t độc đối với động v ậ t lẫ n con người M ột sô" loại n ấ m được sử d ụ n g để kích th íc h
Trang 10hoặc tro n g các n g h i lễ tru y ề n th ô n g với v ai trò tác động lên t r í tu ệ v à h à n h vi của con người V ài loại
n ấ m có th ể gây r a các chứ ng b ệ n h cho con người và động v ật, cũng n h ư b ệ n h dịch cho cây trồ n g , m ù a
m àn g và có th ể g ây tá c động lớn lên a n n in h lương
q u a n trọ n g đối với các h ệ sin h th á i tr ê n cạn tr ê n to à n
th ê giới D ự a th e o tỷ lệ giữa số loài n ấ m với số loài
th ự c v ậ t ở tro n g cù n g m ột môi trư ờ n g , người t a ước tín h giới n ấ m có k h o ả n g 1,5 tr iệ u loài K h o ản g 70.000 loài n ấ m đ ã được các n h à p h â n loại học p h á t
h iệ n v à m iêu tả , tu y n h iê n kích cỡ th ự c sự c ủ a tín h
Trang 11đ a d ạn g của giới n ấ m v ẫ n còn là điều bí ẩn Đ a p h ầ n
n ấ m p h á t triể n dưới d ạ n g các sợi đa bào gọi là sợi
n ấm , cấu tạo n ê n th ể sợi (hay k h u ẩ n ty), tro n g k h i
n h ữ n g loài k h á c th ì lạ i p h á t triể n dưối d ạn g đơn bào Cho đ ến g ầ n đây, n h iề u loại n ấ m đã được m iêu tả
d ự a tr ê n n h ữ n g đặc điểm h ìn h th á i, n h ư kích cỡ và
h ìn h d ạn g các bào tử h a y th ể quả, h a y d ự a tr ê n k h á i
n iệm loài s in h v ậ t với sự trợ giúp của các công cụ
p h â n tử, n h ư phương p h á p Dideoxy, đ ã gia tă n g
m ạ n h cách th ứ c và k h ả n ă n g ước tín h sự đa d ạ n g của
tứ c rễ của n ấ m b ám dày đặc xu n g q u a n h đ ầ u rễ cây
và xâm n h ậ p vào giữa các t ế bào rễ cây) Đ ây là q u ầ n hợp n ấ m - th ự c v ậ t được biết n h iề u n h ấ t v à đóng v ai trò q u an trọ n g tro n g q u á trìn h p h á t triể n của thự c v ậ t
Trang 12cũng n h ư n h iều h ệ sin h th ái, hơn 90% các loài thự c
v ậ t có q u a n hệ với n ấ m th eo h ìn h th ứ c n ấ m rễ và p h ụ
th u ộ c vào mối q u a n h ệ n à y để tồn tại Sự cộng sin h
n ấ m rễ đã có lịch sử x a xưa, ít n h ấ t là từ hơn 400 triệ u n ă m về trước C h ú n g th ư ờ n g làm tă n g k h ả n ă n g
h ấ p th u các hợp ch ất vô cơ củ a th ự c vật, n h ư n itr a t và
p h o tp h at ở m ột số n ấ m rễ, th à n h p h ầ n n ấ m có th ể đóng vai trò tru n g g ian giữa th ự c v ậ t với th ự c vật, v ận
ch u y ển c arb o h y d rate v à các c h ấ t d in h dưỡng khác
N h ữ n g cộng đồng n ấ m rễ đó được gọi là “m ạn g lưới
n ấ m rễ ch u n g ” M ột sô" n ấ m có k h ả n ă n g kích th íc h
sự sin h trư ở n g của cây b ằ n g cách tiế t r a các horm on
th ự c v ậ t n h ư acid idolaxetic (IAA)
Đ ịa y là d ạn g cộng s in h giữ a n ấ m (h ầ u h ế t các loài n ấ m n a n g v à m ột sô" n ấ m đảm ) với tả o h a y vi
k h u ẩ n lam (gọi ch u n g là đô"i tá c q u a n g hợp), tro n g đó
n h ữ n g tê" bào q u a n g hợp được g ắ n vào n h ữ n g mô
n ấm G iông với n ấ m rễ, n h ữ n g đối tá c q u a n g hợp sẽ
Trang 13cung cấp cacb o h y đ rat được tạo r a tro n g q u á tr ìn h
q u a n g hợp, đổi lại n ấ m cu n g cấp cho ch ú n g các c h ấ t
k h o á n g và nước N h ữ n g chức n ă n g của to à n bộ cơ th ê
đ ịa y g ần n h ư giống với m ột cơ th ể đơn độc Đ ịa y là
n h ữ n g s in h v â t tiê n phong v à x u ấ t h iệ n ở n h ữ n g nơi
n g u y ê n th ủ y n h ư đ á tả n g h a y n h a m th ạ c h n ú i lử a đ ã nguội C h ú n g có th ể th íc h n g h i tố t với n h ữ n g điều
k iệ n k h ắc n g h iệ t n h ư giá lạ n h h a y khô h ạ n và là
n h ữ n g ví dụ tiê u b iểu n h ấ t của sự cộng sinh
M ột sô" loài n ấ m sống tro n g cây có th ể tiế t r a
n h ữ n g độc tố n ấ m để n g ă n c ả n n h ữ n g động v ậ t ă n cỏ
ă n v ậ t c h ủ củ a chúng
+ Cộng sin h vối côn trù n g :
N h iều côn trù n g có mốĩ q u a n h ệ hỗ trợ với n h iề u loại n ấm V ài loại k iế n trồ n g n h ữ n g loài n ấ m th u ộ c
bộ N ấm mỡ (A garicales) để làm n g u ồ n th ứ c ă n chính, tro n g k h i đó n h ữ n g loài bọ c á n h cứng
A m brosia trồ n g n h iề u loài n ấ m tro n g lốp vỏ cây m à
c h ú n g cư trú Loài môi ỏ x a v a n c h âu P h i cũng được
b iế t có k h ả n ă n g trồ n g nấm
Jllầm bĩnh oĩt Uý sình
T uy vậy, n h iề u loại n ấ m lạ i ký s in h tr ê n th ự c
v ật, động v ậ t (cả con người) v à n ấ m khác N h ữ n g loài
n ấ m gây b ệ n h tr ê n cây trồ n g có th ể gây th iệ t h ạ i
rộ n g lớn cho n g à n h nôn g n g h iệp v à lâm nghiệp, ví d ụ
n h ư n ấ m đạo ôn (M ag n ap o rth e oryzae) gây b ệ n h cho
lú a , O p h io sto m a u lm i v à O p h io sto m a novo-ulm i gây
Trang 14r a b ệ n h du H à L an, còn C ry p h o n e ctria p a ra sitic a là
n g u y ê n n h â n của b ệ n h th ô i cây dẻ N h ữ n g loài gây
b ệ n h cho cây th u ộ c các chi F u s a riu m , U stilago,
A lte rn a ria và Cochliobolus, còn n h ữ n g loài có k h ả
n ă n g gây b ệ n h cho người lạ i th u ộ c các chi như:
A sp erg illu s, C an d id a, C ryptoccocus, H isto p la sm a và
P n eu m o cy stis C h ú n g có th ể gây r a n h ữ n g b ệ n h
n g o ài d a ở người như : n ấ m c h â n h a y h ắ c lào cho
đ ến n h ữ n g b ệ n h n g u y h iể m có th ể gây c h ết người như : viêm m à n g n ão (n ấm C ryptococcus n eo ío rm an s)
h a y viêm phổi N ấm gây r a n h iề u b ệ n h cơ hội, tứ c là
n h ữ n g b ệ n h tấ n công n h ữ n g người bị su y giảm m iễn dịch, tro n g đó có n h ữ n g người b ị HIV/AIDS, ví dụ
n h ư b ệ n h c an d id iasis (n ấm C an d id a, g ây r a chứng lỏ
m iện g ở tr ẻ em v à âm đạo p h ụ nữ), h isto p lasm o sis (H isto p la sm a c a p su la tu m ), cryptococcosis(C ryptococcus n eo ío rm an s), asp erg illo sis(A spergillus), coccidioidom ycosis (Coccidioides
im m itis h a y c p osadasii), viêm phổi p n eu m o cy stis (P n eu m o cy stis jirovecii) v à r ấ t n h iề u b ệ n h khác
Có k h o ả n g 70 loài n ấ m s in h bào tử là n h ữ n g tác
n h â n gây dị ứng C h ú n g có th ể là n ấ m mốc tro n g n h à
h a y ngoài trò i, đ a p h ầ n là n ấ m sợi n h ư các chi
A lte rn a ria , A sp erg illu s, C ladosporium ,
H e lm in th o sp o riu m , Epicoccum , P enicillium ,
F u s a riu m chỉ có v ài loài là n ấ m đơn bào n h ư
C an d id a, R h o d o to ru la, có m ột sô" loài là n ấ m lớn như:
Trang 15A garicus, C oprinus, Fom es, G anoderm a Bào tử
n ấ m có th ể gây r a n h ữ n g chứng như: h e n suyễn, viêm m ũ i dị ứng, các b ện h n ấ m dị ứ n g p h ế q u ả n phổi
b ẫy th ư ờ n g th ấ y là: m ạn g d ín h h a y lưới dính, bọng
d ín h , vòng k h ô n g th ắ t, cột dính, vòng t h ắ t v à bào tử
d ín h Các loài n ấ m b ắ t mồi th e o k iể u n à y th ư ờ n g
th u ộ c các chi A rth ro b o try s, D a cty la ria , D acty lella và cty lella T richothecium Có v ài loài n h ư Zoopage
p h a n e ra th ì lạ i tiế t c h ấ t d ín h r a to à n bộ m ặ t ngoài sợi n ấ m v à cũng có k h ả n ă n g bẫy mồi tư ơ n g tự
(D ín h d t i õ t t q oà Uluỉ nănụ t ư ilu o iiíỊ
Sự p h á t triể n của n ấ m dưới d ạn g sợi n ấ m ở
n h ữ n g môi trư ờ n g r ắ n cũng n h ư dưối d ạ n g đơn bào ở môi trư ờ n g nưốc, đều được đ iều ch ỉn h để h ú t các c h ấ t
d in h dưỡng h iệ u q u ả n h ấ t từ môi trư ờ n g , bởi ch ú n g
đ ều có tỷ lệ d iện tích bề m ặ t tr ê n th ể tíc h cao Sự
th íc h n g h i h ìn h th á i đã được bổ su n g bởi n h ữ n g enzym th ủ y p h â n tro n g n h ữ n g môi trư ờ n g tiê u h óa
có p h â n tử h ữ u cơ lớn, n h ư p olysaccarit, p ro tein , lip it
v à n h ữ n g c h ấ t n ề n d in h dưỡng k h ác N h ữ n g p h â n tử
Trang 16n à y bị th ủ y p h â n th à n h n h ữ n g p h â n tử nh ỏ hơn, sau
đó trở th à n h n h ữ n g c h ấ t d in h dưỡng được h ấ p th u vào tê bào n ấm
Thông th ư ờ n g n ấ m được coi là n h ữ n g s in h v ậ t dị dưỡng, tứ c n h ữ n g cơ th ể chỉ có th ể lấ y cacbon từ
n h ữ n g s in h v ậ t k h á c cho q u á tr ìn h tra o đổi ch ất, tu y
n h iê n n ấ m đ ã tiế n h óa k h ả n ă n g c h u y ển h o á m à cho phép c h ú n g sử d ụ n g đ a d ạ n g n h ữ n g loại c h ấ t n ề n
h ữ u cơ để p h á t triể n , bao gồm các hợp c h ấ t đơn giản
n hư - n itr a t, am oniac, a x e ta t h a y êtan o l N h ữ n g
n g h iê n cứu g ầ n đ â y cho th ấ y k h ả n ă n g r ằ n g n ấ m đ ã
sử d ụ n g sắc tố m e la n in để lấy n ă n g lượng từ n h ữ n g phóng x ạ io n hóa, n h ư tia gam m a, gọi nô m n a là “vô
tu y ế n dưỡng” N gười ta cho rằ n g q u á tr ìn h n à y có điểm tư ơ n g đồng với q u á tr ì n h q u a n g hợp ỏ th ự c v ật,
tu y n h iê n h iệ n n a y đ an g th iế u n h ữ n g b ằ n g chứng
s in h hó a có g iá tr ị ủ n g hộ cho giả th u y ế t này
2 Giá trị của nâ'm đối với đời sống con người
(}iá tri dinh ttưỗHụ cảu num
T ừ lâ u n h â n d â n t a th ư ờ n g d ù n g n ấ m tro n g th ự c
p h ẩ m h à n g n g à y gồm các loại n ấ m tru y ề n th ô n g
n h ư : n ấ m rơm , n ấ m mèo, n ấ m đông cô, n ấ m hương,
n ấ m mối, n ấ m trà m Thời g ia n g ầ n đây, ở nước ta
có th ê m m ộ t số loại n ấ m được trồ n g hoặc được sử
d ụ n g như: n ấ m mỡ, n ấ m bào ngư, n ấ m k im châm ,
Trang 17n ấ m n g â n nhĩ, nấm h ẩ m th ủ , n ấ m cẩm th ạch Đ ây là loại thự c p h ẩm bổ dưỡng và p h ù hợp với mọi lứ a tuổi.
N ấm là sin h v ậ t khô n g th ể th iế u tro n g đời sông,
k h ô n g có n ấ m chu tr ìn h tu ầ n h o à n v ậ t c h ấ t sẽ bị m ấ t
m ột m ắ t xích q u a n trọ n g và cả th ế giới sẽ ngổn
n g a n g n h ữ n g c h ấ t b ã h ữ u cơ p h â n hủy N ấm còn đem lại n g u ồ n th ự c p h ẩ m g iàu đạm , đầy đ ủ các acid
a m in th iế t yếu, h à m lượng c h ấ t béo ít v à là n h ữ n g acid béo ch ư a bão hòa do đó tố t cho sức khỏe, giá tr ị
n ă n g lượng cao, g ià u k h o á n g c h ấ t v à các v itam in
N goài ra , tro n g n ấ m còn ch ứ a n h iề u h o ạ t c h ấ t có tín h sin h học, góp p h ầ n n g ă n n g ừ a và điều tr ị b ệ n h cho con người, vì h ầ u n h ư các loài n ấ m ă n đều có tá c
d ụ n g phò n g n g ừ a chống u bướu V iệt N am b ắ t đ ầ u có
n h ữ n g căn b ệ n h củ a x ã hội công n g h iệp như: stre ss, béo phì, xơ mỡ động m ạch, h u y ế t áp, u n g th ư n ế u mỗi tu ầ n c h ú n g ta đểu ă n n ấ m ít n h ấ t m ột lầ n th ì cơ
th ể sẽ ch ậm lão h ó a hơn và n g ă n n g ừ a được n h ữ n g
b ệ n h n ê u trê n T ừ đó cho th ấ y , n ấ m còn là n g u ồ n
th ự c p h ẩ m chức n ă n g củ a t h ế k ỷ XXI
- Đ ạm thô:
P h â n tíc h tr ê n n ấ m khô cho th ấ y , n ấ m có h à m lượng đ ạ m cao, h à m lượng đ ạ m th ô ở n ấ m mèo là
th ấ p n h ấ t, chỉ 4 - 8%; ở n ấ m rơm k h á cao, đến 43%, ở
n ấ m mỡ h a y n ấ m b ú n là 23,9 - 34,8%; ở n ấ m đông cô
là 13,4 - 17,5%, n ấ m bào n gư là 10,5 - 30,4%, bào n gư
m ỏng p le u ro tu ssa jo r - caju là 9,9 - 26,6%; k im c h âm
Trang 18là 17,6%, h ầm th ủ từ 23,8 - 31,7% N ấm có đầy đủ các acid am in th iế t yếu như: isoleucin, leucin, lysine,
m ethionin, p h en n y laln in , th reo n in , vaỉin, tryp-
to p h an , histidin Đ ặc b iệ t n ấm giàu lysine và leucin,
ít try p to p h a n và m ethionin Đôi với n ấm rơm khi còn non (dạng n ú t tròn), h àm lượng protein thô lên đến 30% Ngoài ra, tù y th e o cơ c h ấ t trồ n g nấm m à hàm lượng đạm có th a y đổi N hìn chung, lượng đạm của
n ấm chí dứ ng sau th ịt và sữa, cao hơn các loại r a cải, ngũ còc n h ư khoai tâ y (7,6%), bắp cải (18,4%), lúa
m ạch (7,3%) và lú a m ì (13,2%).
- C h ất béo:
C h ất béo có tro n g các loại n ấm chiếm từ 1 * 10% trọ n g lượng khô của nấm , bao gồm các acid béo tự do, monoílycerid, diglycerid và triglyceride, serol, sterol ester, phốt-pho lipid và có từ 72 - 85% ncid béo th iế t yếu, chiếm từ 54 - 76% tofrg iư ộ n ^ -c^ t-p eo , ợ.nấm mỡ
và n ấm rơm là 69 - 70%; p* iVarìi tiiéõ & 4U,d9%< ơ bào ngư mỏng là 62,94%; ở n^m kpiĩ*
• C arb o h y đ rat và sợi:
Tổng lượng C arb o h y d rat và sợi chiêm từ 51 - 88% tro n g n ấm tươi và k h o ản g 4 - 20% trê n trọ n g lượng
n ấm khô, bao gồm các đường pentose, m ethyl pentos, hexose, disaccharide, đường am in, đường rượu, đường acid T rehalose là m ột loại đường của nâ'm hiện diện tro n g t ấ t cả các loại nấm , n h ư n g chỉ có ơ
n ấm non vì nó bị th ủ y giải th à n h glucose khi nấm
Trang 19trư ở n g th à n h P o ly sacch arid ta n tro n g nước từ q u ả
th ể n ấ m luôn luôn được ch ú ý đặc b iệt vì tác dụn g chông u n g th ư củ a nó T h à n h p h ầ n ch ín h củ a sợi
n ấ m ă n là ch itin , m ột polym er của nacety lg lu co sam in , cấu tạo n ê n v ách củ a tê bào n ấm Sợi chiếm từ 3,7% ỏ n ấ m kim ch âm cho đ ến 11,9 - 19,8% ở các loại n ấ m mèo; 7,5 - 17,5% ỏ n ấ m bào ngư; 8 - 14% ở n ấ m mỡ; 7,3 - 8% ở n ấ m đông cô; và 4,4 - 13,4% ở n ấ m rơm
th à n h p h ầ n chủ yếu là k ali, k ế đ ến là phốt-pho,
n a tri, calci v à m ag n esiu m , các n g u y ê n tố k h o á n g n à y chiếm từ 56 - 70% lượng tro P h ố t-p h o v à canxi và calcium tro n g n ấ m lu ô n lu ô n cao h ơ n m ộ t số loại tr á i cây và r a u cải N goài r a còn có các k h o á n g k h á c như:
s ắ t, đồng, kẽm , m an g an , cobalt
- G iá tr ị n ă n g lượng của nấm :
Được tín h trê n lOOg n ấ m khô P h â n tích của
C risan v à Sands; Bano v à R a ja ra th n a m cho k ết qu ả sau: n ấ m mỡ: 328 - 381Kcal; n ấ m hương: 387 - 392Kcal; n ấ m bào ngư xám 345 - 367Kcal; n ấ m bào ngư mỏng 300 - 337Kcal; Bào ngư trắ n g 265 - 336 Kcal;
Trang 20n ấ m rơm 254 - 374Kcal; N ấm kim ch âm 378Kcal; n ấm mèo 347 - 384Kcal; n ấ m h ầ m th ủ 233Kcal.
Q iÍỂ ílnntỊ làm ĩtẹp eũa nám
K hông chỉ nổi tiế n g về các công d ụ n g phò n g u n g
th ư , tă n g cường sức khỏe, n h iề u loại n ấ m quý còn
v ừ a là m ón ă n ngon, v ừ a là m ỹ p h ẩ m th iê n n h iê n
k h ô n g tá c d ụ n g p h ụ giú p chống lão hóa, dưỡng tóc, đẹp d a từ b ê n tro n g
m ón trộ n h a y lẩ u đi k èm với các loại n ấ m tiê n , n ấ m
mỡ gà, n ấ m trâ m vàng
Sỏ dĩ n ấ m gan bò có tác d ụ n g giải độc (các kim loại nặng), dưõng h uyết, chống suy nhược cơ th ể là vì nó r ấ t giàu các hợp ch ất h ữ u cơ n h ư các ergosterol p h ái sinh
Trang 21steroid, đường m ột protein liên kết, hợp ch ất kh án g virus, ch ất chống oxy hóa và phytochelatins.
Còn n ấ m tiê n (có h ìn h d án g n h ư cổ ta y th o n của người con gái) lạ i r ấ t g iàu các c h ấ t giúp tă n g cưồng
m iễn dịch, chống viêm n h iễm , n h u ậ n trà n g , từ đó giúp giảm m ụ n trứ n g cá, đẹp da
Trang 22N ấm gan bò sữ a đỏ k h ô n g chỉ có m ù i th ơ m n h ẹ,
vị ng ọ t ngon, m à còn g iàu c h ấ t béo th ự c v ậ t tố t cho
cơ thể, p ro te in bổ dưỡng, n h iề u loại acid a m in p h o n g
Vẻ n g o ài tươi tr ẻ sẽ hỗ trợ r ấ t đắc lực cho sự tr ẻ
tr u n g tro n g tâ m hồn V à n h ữ n g m ón ă n từ n ấ m kê
tù n g cù n g n ấ m hươ ng tươi, n ấ m vị cua, n ấ m h ả i s ả n
sẽ đáp ứ n g được y ê u cầu k h ắ t k h e củ a bạn
N ẩm kê tùng
N ấm k ê tù n g được m ệ n h d a n h là v u a củ a các loài
n ấ m do h à m lượng d in h dưỡng tro n g n ấ m k ê tù n g
r ấ t cao, còn hư ơ n g vị th ì béo, giòn ng o n n h ư th ịt gà
tơ th ả vườn H ơn th ế , các k h o á n g c h ấ t v à v ita m in tro n g n ấ m sẽ giúp là n đẹp da, chông lão hóa, giữ gìn
vẻ ng o ài tr ẻ tr u n g củ a ch ị em
Trang 23P h ụ trợ cho n ấ m kê tù n g cả về vị giác lẫn chăm sóc sắc đẹp là n ấ m hương tươi (có tá c d ụ n g chống lão hóa), n ấ m vị cua (tă n g tr í nhớ, du y tr ì sự m in h m ẫn
v à chống xơ gan)
- L àm đẹp da:
T h ay vì d ù n g các loại k em dưõng d a cao cấp, h ã y
th ử th ư ờ n g x u y ên ă n n ấ m m a ts u ta k e (tù n g nhu n g ) cùng n ấ m tr â m vàng, n ấ m mỡ g à để là n d a luôn căng
tr à n sức sống
N ấm m a ts u ta k e tư ơ n g tru y ề n chỉ có các bậc v u a
c h ú a tro n g th iê n h ạ mới được th ư ở n g th ứ c do có hương vị r ấ t đặc trư n g , th ịt n ấ m dày v à béo vối
n h iề u loại v ita m in n h ư v ita m in B 1; v ita m in B2,
v ita m in c, v ita m in p p cù n g các dưỡng c h ấ t giúp chống u n g th ư , tă n g cường sức khỏe, giảm lượng đường tro n g m áu , ổn đ ịn h h u y ế t áp, a n th ầ n v à là
m ột vị th u ố c tro n g điều tr ị b ệ n h tiể u đường
N ấm m atsutakg
K hi k ế t hợp vói n ấ m tiê n (tố t cho tiê u hóa, làm đẹp v à th a n h lọc da), n ấ m b ụ n g lợn (giàu v ita m in
Trang 24dưỡng tóc, bổ th ậ n và có tá c d ụ n g giữ gìn vẻ đẹp củ a
là n da) cù n g với đ ậu p h ụ , th ịt bò, th ịt gà th ì các công
d ụ n g q uý củ a n ấ m m a ts u ta k e sẽ được tă n g cường
rfth u 'tín tị p h á p p h â n h iêt n u m đ ò e v ù n ấ m ă n
N ấ m độc là n ấ m có độc tố, k h ô n g ă n được Có loại
n ấ m ch ứ a độc tố gây c h ế t người (A m atin a p h allo id es,
A verna ), chỉ cần ă n 50g n ấ m tươi có th ể là m c h ết
m ột người khỏe m ạ n h tro n g ít p h ú t m à k h ô n g có
th u ố c n ào cứu ch ữ a được M ột số loại n ấ m ă n vào gây
n h iề u b ệ n h về tiê u hóa, gan, th ậ n , th ầ n k in h n ế u
ă n n h iều , khô n g được đ iều tr ị kịp th ò i dễ gây tử vong Có m ột sô" n ấ m tiế t độc tô" r a môi trư ờ n g s in h trư ở n g n h ư đ ấ t, p h â n , nước th ì các loại ra u , củ trồ n g tr ê n m ôi trư ờ n g đó cũ n g sẽ b ị n h iễ m độc
- K hông ă n các lo ại n ấ m h o a n g d ại lúc còn non
Vì lúc còn no n c h ú n g r ấ t giống n h a u (giống cúc áo),
Trang 25- C ũng có n h ữ n g loại n ấm độc giông n ấm ă n (nấm trồng), r ấ t khó p h á t h iệ n n h ư n g n ế u q u a n s á t kỹ sẽ
m ấm bào ngư chỉ cần rử a sơ q u a v à loại bỏ đ ấ t c át
n ế u có, k h ô n g n g âm nước q u á lâ u vì có th ể th ấ t th o á t các c h ấ t d in h dưỡng
Đối vối n ấ m tươi chọn th eo n g u y ê n tắ c n ấ m càng
no n càn g ngon N ấm rơm chỉ chọn n ấ m còn n ụ búp trò n hoặc hơi th u ô n h ìn h trứ n g , n ấ m còn chắc th ịt,
k h ô n g có m à u v àn g héo Vì n ấ m rơm r ấ t m a u nở, n ế u
n ấ m đ ã b u n g dù xòe tá n , m ặ t dưới có n h iề u bào tử
m à u hồ n g th ịt, c h ấ t xơ sẽ tă n g lên, đạm giảm ăn
k h ô n g được ngon v à k hó tiêu Đ ối với n ấ m b ào n g ư chỉ chọn n ấ m có m ép m ũ n ấ m ch ư a cong lên, còn dày
và k h ô n g bị v àn g héo ở m ép N ế u n ấ m già m ép m ũ sẽ
v ển h lên N ấm kim ch âm vì được h ú t c h â n k h ô n g
n ê n thời g ia n bảo q u ả n lâ u hơn các n ấ m khác
Trang 26h a y N ữ hoàng, tê n tiế n g A nh là S tin k h o rn , tê n kh o a học là D iccyophora in d u s ia ta
H iệ n n a y T ru n g Quốc là nước s ả n x u ấ t n ấ m tâ m trú c lớn n h ấ t t h ế giới dưới d ạ n g n ấ m sấ y khô (bán tro n g các cửa h à n g đông dược hoặc th ự c dược), ở V iệt
N am , loại n ấ m n à y được p h á t h iệ n mọc h o an g tạ i tỉn h L ong A n từ n ă m 2004 S a u đó, m ẫ u n ấ m được
p h â n lập, lư u trữ giông v à n u ô i trồ n g tạ i T ru n g tâ m
N g h iê n cứu L in h chi v à N ấm dược liệu
T h á n g 10 n ă m 2005, tr u n g tâ m đ ã trồ n g r a q u ả
th ể loài n ấ m này Đ ây là công tr ì n h trồ n g th à n h công
n ấ m tâ m trú c đ ầ u tiê n ở V iệt N am Thời g ia n từ k h i cấy h ệ sợi vào bịch m ạ t cưa đ ế n k h i đầy bịch là 2
th á n g , s a u đó phối trộ n bịch p h ủ đ ất
S a u k h o ả n g 1 tu ầ n , n h ữ n g n ụ nh ỏ x u ấ t h iệ n tr ê n
m ặ t đ ấ t p h ủ , 4 n g à y s a u lốn n h a n h đ ến 5 - 6cm đường k ín h , d ạ n g h ìn h trứ n g và n ứ t r a để cuống n ấ m
m à u tr ắ n g xốp mọc lên, cao k h o ả n g 8 - lOcm, p h ầ n cổ
Trang 27có lưới tr ắ n g bao q u a n h r ấ t đẹp giông k h ă n voan che
m ặ t của Công chúa, N ữ h o àn g n ê n n ấ m mới có tê n gọi là n ấ m N ữ H oàng
P h ầ n đ ầ u p h ía tr ê n của n ấ m h ìn h chóp có m àu đen, n h ầy , có m ù i đặc b iệt n ê n th u h ú t r ấ t n h iề u côn trù n g , n h ấ t là ruồi N ấm sẽ tà n tro n g vòng 3 ng ày
n ế u k h ô n g th u h á i k ịp thòi
Q ỉấm th á i tltíóiKỊ
N ấm T h á i dương có tê n k h o a học là A garicus
b rasilien sis, tê n th ô n g d ụ n g là S u n A garicus h a y S u n Royal A garicus, M ushroom of God N ấm th á i dương có nguồn gốc ở B razil, là m ột tro n g n h ữ n g loài n ấ m ă n ngon và có giá tr ị dược tín h r ấ t quý N ấm có m à u n â u hồng ở m ũ, cuông trắ n g , đường k ín h m ũ k h i còn búp
là 3 - 4cm, k h i nỏ có th ể đ ến 8cm, có vòng bao Cuống
n ấ m có đường k ín h lcm , cao 6 - 7cm
T h à n h p h ầ n d in h dưỡng tro n g n ấ m th á i dương
r ấ t pho n g p h ú T ro n g lOOg n ấ m khô (theo th ố n g kê
Trang 28củ a P a u l S ta m e ts, 2005) chứa: 362g calo; 35,19g
p ro tein ; 3,39g c h ấ t béo; 0,26m g v ita m in B t; 2,40m g
v ita m in B2; 58,5m g v ita m in B3; 731m g v ita m in D
N goài ra , n ấ m còn hỗ trợ đ iều t r ị u n g th ư A g aricu s
b ra silie n sis trồ n g được ở n h iệ t độ 25 - 27°c, cơ c h ấ t
th ể th u hoạch N ấm có m ù i thơm , vị ngọt, ngon, n ă n g
s u ấ t b a n đ ầ u đ ạ t 60g/400g cơ chất, h iệ u s u ấ t sin h học là 15%
Q lấitL í/mớtiế/ ItoàiHỊ
N ấm th ư ợ n g h o à n g h a y còn gọi là n ấ m h o à n g sơn, là tê n gọi các loài g ầ n n h a u như : p h e llin u s lin te u s , p ig n ia riu s, p b au m i, p ro b u s tu s , p p in i tro n g ch i P h e llin u s, họ H y m en o ch aetaceae ở N h ậ t
B ả n loại n ấ m n à y được gọi là M esh im ak o b u 0 H à n Quốc gọi là S a n g H w ang
Đ ây là các loài n ấ m mọc lâ u n ă m , lớp th ụ tầ n g
n ă m s a u chồng lên lốp th ụ tầ n g n ă m trước, tu ổ i n ấ m
có k h i đ ến v à i chục n ăm N ấm th ư ờ n g mọc ở n h ữ n g
v ù n g rừ n g sâu , n ú i cao h iể m trở h a y tro n g các k h u
rừ n g n g u y ê n sinh
Trang 29Các loại n ấ m tro n g chi P h e llin u s đ an g được các
n h à n ấ m học th ế giới q u a n tâ m vì đặc tín h chống
kh ô i u của nó Theo p h â n tíc h củ a nhóm n g h iê n cứu
củ a tiế n sĩ C h ih a ra tạ i T ru n g tâ m N g h iên cứu U ng
th ư quốc gia Tokyo, N h ậ t B ản từ n ă m 1976, dịch
c h iết nước nóng n ấ m th ư ợ n g h o àn g có tá c dụn g chống kh ố i u lên tối 96,7%, cao n h ấ t tro n g các loại
n ấ m (nấm hương: 80,7%; n ấ m v â n chi: 77,5% )
Do việc trồ n g tươ ng đối kh ó v à kéo d à i n h iề u
n ă m , n ê n cho đến n a y n ấ m P h e llin u s c h ủ y ếu được
th u h á i từ th iê n n h iê n với g iá b á n r ấ t đ ắ t V iệ t N am
là nước có k h á n h iề u loài P h e llin u s mọc, tu y n h iê n đợt sốt CỔ L in h chi v ài n ă m trư ớc đ ã làm các loài
n ấ m P h e llin u s ch ịu v ạ lây, b ị t ậ n th u v à giờ còn r ấ t
ít tro n g các v ù n g rừ n g n g u y ê n sinh
Từ n h iề u n ă m qua, các cán bộ k h o a học củ a T ru n g
tâ m N ghiên cứu L in h chi v à N ấm dược liệu đã sư u
tầ m k h á n h iề u loài P h ellin u s, lư u giữ được giống các
Trang 30loài này Đ ến nay, tru n g tâ m đã trồ n g th à n h công một loài n ấ m thượ ng hoàng Đ ây là công trìn h trồ n g n ấ m thượ ng h o àn g đ ầu tiê n ỏ V iệt N am Thời g ian từ k h i cấy n ấ m vào bịch đ ến k h i th u hoạch là 9 th á n g
Trang 31th ụ tầ n g n ày dày kho ản g lOmm Bào tử đảm k h á lớn
so với các loài lin h chi khác, h ìn h trứ n g thuôn, kích thước từ 15 - 18mm X 8 - lOmm, lớp vỏ bào tử sần sùi
Đ ây được xác đ ịn h là loài G anoderm a colossum
M ẫu v ậ t s a u k h i th u h á i đ ã được p h â n lập, n h â n giông v à nu ô i trồ n g th à n h công từ n ă m 2003 K ết
q u ả cho th ấ y h ệ sợi n ấ m mọc r ấ t m ạ n h tr ê n môi trư ờ n g a g a r cũ n g n h ư tr ê n m ạ t cưa v à s a u 3 th á n g
đ ã th u hoạch được Các đặc điểm h ìn h th á i v à cấu trú c đều giống n h ư m ẫ u c h u ẩn K hi n ấ u , n ấ m r a nưóc có m à u v àn g t r à lợt và có vị đ ắ n g n h ẫ n n h ư ở lin h chi đỏ G a n o d erm a lucidum
Trang 32N ấm h ầ u th ủ h a y n ấ m đ ầu k h ỉ có tê n kh o a học là
H e ric iu m e rin a ce u s, tê n tiế n g A nh th ô n g d ụ n g là
M onkeys H ead , Lions M ane, H outou; tê n tiế n g N h ậ t
là Y a m a b u sh i-ta k e ; tê n tiế n g T ru n g Quốc là
S h ish ig a sh id a Q u ả th ể h ầ u th ủ th ư ờ n g h ìn h cầu hoặc h ìn h ellip, mọc riê n g rẽ hoặc th à n h chùm , có
tu a n ấ m d ày đặc, r ũ xuố n g n h ư đ ầ u k h ỉ, lúc già tu a
d ài v à c h u y ển sa n g m à u v àn g trô n g n h ư bờm sư tử
Q u ả th ể k h i n o n có m à u tr ắ n g đ ến tr ắ n g n g à,
th ịt m à u trắ n g , k h i già n ấ m n g ả sa n g m à u v àn g đ ến
v à n g sậm , các tu a n ấ m c h ín h là lớp bào tầ n g , d ài từ 0,5 - 3cm, tr ê n b ề m ặ t tu a có các đ ảm m à u tr ắ n g
m a n g bào tử đ ảm h ìn h cầu, g iữ a bào tử có m ột giọt
nộ i c h ấ t trò n
T ro n g lOOg n ấ m h ầ u th ủ k h ô trồ n g ở th à n h p h ố
H ồ C hí M in h th ì lượng p ro te in chiếm g ầ n 24%, c h ấ t béo g ầ n 2%, có m ặ t h ầ u h ế t n h ữ n g vi lượng th iế t yếu như : sắ t, p hốt-pho, canxi, kali
Đ ặc b iệt, th eo các n g h iê n cứu k h o a học tr ê n th ế giới, n ấ m h ầ u th ủ có tá c d ụ n g tố t đốĩ với b ệ n h n h â n
A lzh eim ers; n g ă n c h ặ n q u á tr ìn h lão h o á v à phục hồi các n e u ro n th ầ n k in h ; h o ạ t c h ấ t P o ly sacch arid e ta n tro n g nước củ a h ầ u th ủ là m tă n g h ệ m iễ n dịch, chống lạ i u n g th ư phổi di căn, u n g th ư d ạ dày, th ự c
q u ả n v à u n g th ư da H ệ sợi n ấ m v à q u ả th ể c h iết từ nước n ó n g là c h ấ t c ă n b ả n có tro n g th ứ c uống th ể
th a o có tê n là H o u to u đ ã được v ậ n động viên T ru n g Quốic sử d ụ n g n h iều
Trang 33N ấm h ầ u th ủ là loại n ấ m ôn đối, chỉ trồ n g được ỏ
n h ữ n g v ù n g k h í h ậ u m á t mẻ, n h iệ t độ th íc h hợp cho
n ấ m sin h trư ở n g là 16 - 20°c, n h iệ t độ cao n h ấ t có
th ể trồ n g là 19 - 22°c H iện nay, loại n ấ m n à y được
trồ n g n h iề u ở T ru n g Quốc, N h ậ t B ản, H à n Quốc
4 Một số loài nâ'm độc
Có n h iề u loại n ấ m m an g n h ữ n g vẻ đẹp tu y ệ t vời
v à r ấ t đẹp m ắt, n h ư n g th ự c c h ấ t c h ú n g lu ô n ẩ n chứ a
n h ữ n g m ầm độc c h ế t người
QI uh l năti ( /irain Mtuỉtrotìni.)
T ên k h o a học là n ấ m G y ro m itra, n h ư n g d â n gian
v ẫ n th ư ờ n g gọi đ â y là loài n ấ m n ã o bỏi n h ìn b ề ngoài cây n ấ m n à y có d á n g vẻ n h ư n ão bộ củ a con người và
có m à u sắc k h á b ắ t m ắt N ấm n ão ch ứ a n h iề u độc tố"
v à có th ể gây r a n h ũ n g tr iệ u chứ ng n h ư h ô n m ê v à
n h ữ n g b iểu h iệ n b ấ t th ư ờ n g ở d ạ dày N ếu khô n g được cấp cứu kịp th ờ i có th ể d ẫ n đ ến tử vong
Trang 34I'ỉ(âiit ỉù n ít nu} (<7)e a tft @ tip)
T h o ạt n h ìn q u a loài n ấ m dễ th ư ơ n g n à y dường
n h ư r ấ t “vô tội”, n h ư n g th ự c c h ấ t nó là m ột tro n g
n h ữ n g loại n ấ m gây n ê n tỷ lệ tử vong cao n h ấ t cho con người tr ê n to à n cầu Thuộc họ n ấ m A g aricu s n ê n cây n ấ m h ìn h m ũ dễ th ư ơ n g n à y cũng có tỷ lệ độc tố
r ấ t cao, vì t h ế cần p h ả i tr á n h x a c h ú n g v à k h ô n g được ă n b ấ t cứ loại n ào tro n g họ n ấ m n ày C hỉ cần
k h o ả n g 30g n ấ m n à y đ ã đủ để giết c h ế t m ộ t người Các triệ u ch ứ n g b ị n h iễ m độc k h i ă n n ấ m n à y có th ể
k h ô n g b iể u h iệ n tro n g vòng 12 tiế n g đồng hồ s a u k h i
Trang 35tưở ng n h ầ m nó là loại n ấ m n ú t và n ấ m trê n đồng cỏ,
n h iề u ỏ Bắc M ỹ tro n g k h i các họ n h à n ấ m A virosa,
th ư ờ n g được tìm th ấ y ở c h â u  u n h iề u hơn
Q lu m tắ n lìuụ ((~ĩf-líj t/ỈỊ/n rie ị
N ấm tá n b ay th u ộ c họ n h à n ấ m A m a n ita
m u sc a ria v à n h ìn b ề ng o ài loài n ấ m n à y cực kỳ đẹp
m ắt T uy n h iê n loài n ấ m n à y c ũ n g có th ể xem là loại
ít độc tô" n h ấ t tro n g n h ữ n g c h ủ n g loại n ấ m độc
T hông th ư ờ n g th ì n h iề u người g ặp v ấ n đề về tim
Trang 36m ạch k h i ă n nó r ấ t dễ bị tử vong N h ữ n g trư ờ n g hợp
n à y r ấ t p h ổ b iến ở Bắc A ilen v à r ấ t cần th iế t p h ả i
p h ổ biến cẩn th ậ n cho người d â n về loài n ấ m này
(H u m Iitiitu/ m ũ ị& h e M eth u í ~ỈOehcaps)
Loài n ấ m n à y m a n g m ột vẻ b ề ng o ài tư ơ n g tự
n h ư các loài n ấ m th ô n g th ư ờ n g khác, vì th ê r ấ t kh ó
để xác đ ịn h chúng Loài n ấ m n à y là m ột tro n g n h ữ n g loài m a n g c h ấ t độc ch ết người cực m ạn h , s d d ĩ c h ú n g
ôn đới, loài n ấ m G a le rin a m a rg in a ta có vẻ trô n g n h ư
g ây ảo giác m ộ t loại n ấ m th ô n g th ư ờ n g n h ư n g đây là
m ộ t loại n ấ m th ự c sự độc h ạ i L oài n ấ m n à y th ư ờ n g
m a n g m à u n â u n h ạ t v à s á n g hơn n h ữ n g loại n ấ m
k h á c có th ể ă n được T u y n h iê n việc p h â n b iệ t n ấ m độc v à n ấ m k h ô n g độc th u ộ c c h ủ n g loại n ấ m n à y
Trang 37k h ô n g h ề dễ dàng, đặc biệt là n h ữ n g loại n ấ m nhỏ
p h á t triể n tro n g môi trư ờ n g tương tự n h a u
Qỉtún thiên thần ịỉhá ỉ nỉ Ị/ (^ũvstvtìụhiiị íh tiỊelf
Thuộc ch ủ n g loại n ấ m
A m a n ita v iro sa, loài n ấ m n à y
còn được gọi là th iê n th ầ n p h á
QLùun 'TCở&íléxL (~ịf-utse JHfíveỉ
M ột loại n ấ m th o ạ t n h ìn q u a r ấ t giống với loại
n ấ m ă n được m à d â n g ia n h a y gọi là mộc n h ĩ, tu y
n h iê n nó lạ i c h ín h là loại n ấ m G y ro m itra in íu la , m ột
c h ủ n g loại n ấ m có độc tô" g y ro m itirin (m ột loại độc tô"
có k h ả n ă n g p h á h ủ y cơ th ể củ a con người hơn t ấ t cả
n h ữ n g loại n ấ m độc khác) Loại n ấ m n à y còn n g u y
Trang 38h iểm ở chỗ nó khô n g có n h ữ n g b iể u h iệ n n h iễm độc
Trang 39fđlum ũ Ovvtỉíunùdvs
N ấm c O rellan o id es là m ột loài n ấ m độc h ại r ấ t
n g u y h iể m v à th ư ờ n g được tìm th ấ y ỏ m iền Bắc Ita lia Loài n ấ m độc n à y th ư ờ n g mọc dưới n h ữ n g tá n
lá mục, ẩm ư ớ t v à m à u sắc c ủ a ch ú n g là m à u v àn g gạch Tuy n h iên , để p h â n b iệt loại n ấ m độc n à y cũng
k h ô n g h ề dễ dàng
Trang 40KỸ THUẬT TRỔNG NẤM RƠM
^Tliìỉi DU trồ n ụ n ấ m
N ấm rơm có th ể trồ n g được q u a n h n ă m M ù a
Đ ông X uân, g iáp T ết N g u y ên đ á n có gió lạ n h th ì cần
p h ả i c h ắ n gió, giữ ấm v à làm mô n ấ m lớn hơn M ù a
m ư a c ần là m m ái che hoặc t ủ rơ m dầy h ơ n để giảm
độ ẩm , là m n ề n mô cao để t r á n h n g ậ p ú n g Ổ n h ữ n g nơi có n h iề u gió, gió m ạ n h cần là m rà o c h ắ n gió, bô"
t r í các mô n ấ m th ẳ n g góc với hướng gió
V íu tẩ n b ị Vtìtn
- ủ rơm th à n h đống C ách n à y áp d ụ n g được cho
cả rơ m tươi v à rơm khô Các bước tiế n h à n h n h ư sau: