1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật nuôi gà thả vườn trong gia đình

172 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 22,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian đói ấp càng dài, sỏ' lưọng trứng gà đẻ trong nảm cáng ít, Những người nuôi gà có kin h nghiệm thường dùng gà tâ y , ngan hoặc ngồng dùng ngan tố t horn ấp trứng thay gà dẽ g ã

Trang 1

Illllllllllll HÔI CHĂN NUÔI VIỆT NAM

Trang 2

H Ô I C H Ă N N U Ô I V IỆ T NAMa r

s ử AN N IN H - NGUYỄN HOAI TAO - NGUYỄN VĂN THIẾN

NGUYCN VÃN THƯỚNG - THAN CÔNG XUÂN

KỸ THUẬT NUÔI GÀ THẢ VƯỜN

TRONG GIA ĐÌNH

í Tài hà ti làn thứ 2 ì

NHÀ X U Ấ T BẢN NÓNG NGHIỆP

II À NỘ ỉ - 2iM

Trang 3

LỜ I TÁC GIÀ

T ro n g c á c ỉ o ạ i g ia sú c, g ia cẩm , g a ì à g i ổ n g v ậ t

n u ô i tro n g ch ăn n u ô i g ia d in h có k h ả n ă n g sin h s à n

ỉ ớn , củ h ệ sô' s ìn h s ẩ n c a o và h ệ sô' q u a V v ò n g sàn pháim n h a n h

t h ế p ; dỡ g à th iế u ăn và b ị m ấ c c á c b ộ n h tru y ền

n h iễ m n h ư b ệ n h N iu -cắ t-sơ n n ế u g à k h ô n g được tiêm p h ò n g tr iệ t đ ề (100% ) và tiêm đ ú n g b ệ n h t h e o

Trang 4

định k ỷ s ẻ g â y th iệ t h ạ i ỉớn vế k in h tế Đ iều n ả y người

B ả n ) ỉà 6 ,8 k g trứ n g /n ảm và 3 ,0 k g th ịư n ảm

R ỏ r à n g , tiềm n ă n g c h ă n n u ô i g à tr o n g c á c h ộ

g ia d in h ở n ư ớ c ta cỏn r ấ t lớn và có th e p h ấ n d âu vượt c á c n ư ớ c tro n g k h u vực N ếu m ỗ i h ộ g ia d in h

n u ô i 2 5 - 3 0 g à , tro n g d ó có 5 - 7 g à m á i đ ẻ , ìà m tố t

v iệ c tiêm p h ò n g d ịch b ệ n h (N ìu -cát-sơ n , T ụ h u y ế t trùn g, C áu trù n g ) k h ô n g đ ể tới d ịch p h á t s in h h à n g

Trang 5

n ấ m , í ổ sẽ ró m ộ t k h ố i ìư ợ n g ỉ ớn trứ n g g à j th ịt g ả (ch ư a k ế trứ n g vịt, th ịt vịt) p h ụ c vụ n h u c ẩ u h à n g

n g à y cu a n h ân dàn.

ỉ l ộ i C hăn n u ô i V iệt N úm b ĩ ân so ạ n , và c h o x u ấ t

bả n cuốn sú ch 'K ỷ t h u ậ t n u ô i g à t h ả VIr&n t r o n g

g i a đ ì n h ', n h ằm g iớ i th iệu và cu n g c ấ p n h ữ n g h iổ u

b iế t cấn th iế t v ế giống, thức á n , ch u ổng trại, k ỷ th u ậ t nuôi dưỡng, châm s ó c và q u y trình p h ò n g b ệ n h chớ gà

ta và g ả còn g n ghiệp, chủ y ế u ỉà g à ta tron g k in h t ể

h ộ giữ đình C hú n g tỏi h y vọng cuốn sá ch n à y s ẽ g iú p ích n h iêu cho ngư ời chăn nuủí gù, g ó p p h á n p h á t triển dàn g à g ia đình ổn đ ịn h và bển vững.

q u ẩ n ỉý, nuôi dư ỡn g đ ầ n g à n u ôi tron g g ia đ in h và

n h ữ n g y ê u tổ 'k ỹ th u ậ t cấn t h iế t đ ổ n gư ời c h ă n n u ôi

có k h á i n iệm ch u n g v ề n h ữ n g côn g v iệc p h ả i ỉà m và

n h ữ n g "nút" cô n g V i ệ c cấn p h ả i đ ẩ u tư, đ ả m b ả o việc,

n u ô i g à g ia đ ìn h th à n h công, m a n g ìạ i b iê u q u ả t h iế t thực.

Trang 6

Ở c á c p h ấ n s a u , c á c tá c g ià trìn h b ả y c h ì tiết

c á c n ộ i d u n g vẽ' g ỉôìig , thứ c ấn , ch u ồ n g t r ạ i , c á c h

p h ò n g b ê n h với n h ữ n g g iả ) p h á p k ỳ t h u ậ t cụ thê'

n h ầ m g iú p người ch ă n n u ôi d ẻ d ù n g tra c ứ LI v à vận

d ụ n g v à o sà n x u ấ t ch ân n u ô i g à g ia đ ìn h th e o

p h ư ợ n g t h ứ c th ả v ư ờ n đ ạ t h iệ u q u ả k ỉn h t ế cao

Do đ ó, n ộ i d u n g s á c h có d ô i c h ồ trù n g lặ p h o ặ c đư ợc

n h ắ c ỉụ ì đ e b ố su n g h o à n ch in h n h ữ n g d iều đ ã trìn h bảy

P h ư ơ n g th ứ c chấn nuôi g ả n h à th ả vườn d à đư ợc

h ìn h th à n h r ấ t sớ m tử th ờ i c á c bộ lạ c Văn L a n g và

d ã tr ớ th à n h t ậ p q u á n c h ă n n u ôi g à ỉà u đ ờ i c ủ a n h ả n dân ta N hu n g ch o tới nay, có r ấ t ít côn g trìn h n g h iên cứu và đ iều tra, ton g k ế t k in h n g h iệm h oàn ch in h về

k ỹ th u ậ t ch ồn n u ô i g à g ia đìn h th ả vườn Vì vậy, c á c tác g ià h y vọng cu ôh sá ch n à y s è cỏ ích cho b ạ n đọc,

c á c đ ổn g n g h iệp và người chân n u ôi tron g v iệ c t ổ chứ c

ỉạ ị n g h ề n u ôi g à g ia đìn h th á vườn cô k ỹ th u ậ t với

h iệu q u á k in h t ế cao T ron g q u á trình b iên so ạ n sách ,

c h á c ch ắ n còn th iếu só t, còn có đ iểm ch ư a đ á p ứng dược y ê u cẩu củ a sả n x u ất ch ăn n u ôi g à g ia d in h

T ạp th ê tá c g iá m o n g n h ậ n d ư ợ c sự g ó p ý qu ý

b á u cú a bạ n d ọ c d ê ỉ ẩn x u ấ t b à n s a u s á c h d ư ợ c h o à n

th iện hơn.

TM lập ĨỈ1C tác giá

GS NGUYLN VĂN THƯỞNG

□lii tịcii Hội Gứn nuói Việt Nam 6

Trang 7

P h ầ n m ột

XÂY DựNG, Tổ CHỨC VÀ QUẮN LÝ

ĐÀN GÀ NUÔI TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH

l- MỘT SO NliẬN BĨRT C /I n THĨHT v ậ n d ụ n g VÀO T ổ CHỨC QUẢN L Ý SẢN X ư Ấ t c h ă n NUÔI GẢ TRONG CÁ C HỘ GIA DĨNH

- Gả cỏ kh á năng sinh sản lớn, nuôi được 4,5 -

6,5 tháng tuối tuy theo giỏng, đã b ắt đấu đẻ trứng Ngoài trứng dể ãn, một gả m ái địa phưtrag đẻ mỗi nãm có thế cho 3 0 4 0 gà con làm gióng vả nuôi th ịt

ta ), sau 3 - 4 trậ t đẻ, gà đòi ấp Thời g ia n đòi ấp dài hay ngắn túy theo giống gả vá tín h cá biệt của từng con Thời gian đói ấp càng dài, sỏ' lưọng trứng

gà đẻ trong nảm cáng ít, Những người nuôi gà có kin h nghiệm thường dùng gà tâ y , ngan hoặc ngồng (dùng ngan tố t horn) ấp trứng thay gà dẽ g ã tiếp tục

đẻ cho trứng ăn va gà con nuôi th ịt.

7

Trang 8

- Gà m ái đè trứng được 3 năm : nàm đầu sán lượng trứng cao nhưng khói lượng trứng nhỏ, năm thứ hai sản lượng trứng chững lại nhưng khối lưựng trứng cao hơn, năm th ứ ba cả sản lượng và khối lượng trứng có xu hướng đểu gidm Do đó, nuối gồ mái đế lây trứng và có gà con x u ấ t bán, người ta thường nuôi gà cho đẻ h ế t năm th ứ hai, sau dó loại

th ái nuôi th ịt Trường hợp nuôi gà làm giông, có thể chọn lọc giư lại những con gà đẻ tố t n h ất cho dẻ nãm thứ ba

- Theo bản năng tự nhiên, m ỗi năm gà th ay lông một lần vào m ùa thu khoảng tháng 7- $ dưcrng lịch Trong thời gian thay lông, n h ất ỉà thay 10 lông đầu cánh, gà hoàn toàn ngửng đẻ trứng Th(Vi g ian thay lỏng dài hay ngắn tùy thuộc vảo giống và từ n g cá

th ể của mối giống, c ỏ giống gà thay lông r ấ t tập tru n g, ch ỉ trong vòng 2 - 3 tuấn lo là k ết th ú c như

gà chuyên đẻ trứng Logo trắn g Gà ta th a y lông tru n g bình 2 - 3 th án g , cò con th ay lông kéo dài 5 -

6 tháng Thời gian th ay lóng càng kéo dài, s á n lượng trứng càng tháp, hệ sô sinh sản không cao Nhừng con như vậy cán loại th ẩ i khỏi đán

- C ẩn chủ ý chọn lọc gà mái đẻ lú c k ết thúc giai đoạn h ậu bị chuyển sang giai đoạn đẻ trứng

Đôi với ga R i, gá Tàu váng, gà T re v.v chọn lọc gà lức 4 - 4 ,5 th án g tuổi, Đối vứí gà M ia lúc gà

8

Trang 9

được 5-6 th án g tuổi, còn ở gà Hồ, gà Đông T áo v,v„,

muộn hưn khoảng 6 - 7 th án g tuổi Lúc nãy gà cò

bộ lỏng hoàn chỉnh, đẹp m ã, mào đỏ, dùng b án tay

đo xoang bụng (khoáng cách từ điểm m út ciía xương

ức đến xương chậu) lọt được 2 - 3 ngỏn tay trơ lẻn

là gá sẽ có sán lưựng trứng cao K hoảng cách giữa

2 xưoìig chậu lọt được 1,5 - 2 ngón tay trỏ' lẻn , gả

sẻ đẻ trứng to Nhũng con gà này được g iđ lại bổ sung, xây dựng đàn gà m ái đẻ Những con k h ác không đ ạt tiêu chuẩn, cấn loại khỏi đản, nuôi rièng

để bán thịt

lí- T ổ CHỨC VÀ QUẢN L Ý SẢ N X U A T

CHẢN NUÔI CiẢ TRONG G IA ĐÌNH ĐÚNG

K Ỷ T H U Ậ T ĐẠT HIỆU QUÁ KINH TR CA O

1 Cháun n u ô i g à t r o n g h ộ g i a đ ì n h n h ư

t h ế n à o l à c ó k ỹ t h u ậ t ?

C h ăn n u ô i c h u y ê n g iố n g : Có thổ nói, chân

nuỏi gả n h à - thả vườn ờ nông thôn có kỹ th u ậ t và đúng kỹ th u ậ t là m ộ t bư ớc n h ẩ y vọt v ổ c õ n g n g h ệ

n u ô i g à n h à tron g c á c h ộ g ia d in h , g ó p p h á n cô n g

n g h iệ p h o ả và h iện d ạ i h o á k in h t ẻ c h ă n n u ỏi g à ở

n ô n g thôn.

Trong các giông gà địa phương, ta có cá c giống

gà R i, gà Ri pha, gà T à u váng Nam Bỏ nhẹ cân , đê nhiều trứng; giống gá M ía kiêm dụng th ịt trứ n g và

9

Trang 10

các giống gà Hổ, gả Đông Tảo xưcmg tot n ặn g cân.Ngoài các giống gà kể trê n , m ột số giống như giống gà B T 2 , gả Tam H oàng, gà Sasso cũ n g dừng nuôi trong các hộ gia đình theo phương th ứ c chăn

th ả k ế t hựp với cho ăn thức ãn bổ sung t ạ i chuồng

Đ àn gà nuôi trong các hộ gia đình n é n cố gắng nuôi m ột trong nhưng gióng nêu trên , th eo một hưứng sần x u ấ t n h á t định, phù hợp ý th ích cua chủ

hộ chan nuôi, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và dể tiêu

thụ ở địa phươrg, đổng thừi góp phần xảy dựng và

bảo vệ nguồn gen giống gà bản địa tạ i vùng giống

nh ãn dân ở đ ịa phưong

C h â n n u ô i th e ỡ p h àn d à n để d ẻ c h à m s ó c

Thòng thưởng có hai đàn gã: đản gá sin h sản vả dàn gà nuòi th ịt

Trong d à n g à n u ô i th ịt, cò ga loại th ả i thuộc mọi

lứa tuổi và gà con sau 2 th án g tuổi không giữ làm giống, nuôi đèn 4 - 5 tháng tuổi bán g iết th ịt Kinh nghiệm nuôi gà con từ khi nử đến khi đưực 120 -

150 ngáy tuồi x u ấ t bán g iế t th ịt là có lợi n h á t, vì trong giai đoạn này gả sứ dụng tô t thức ã n và cho tăn g trọng cao n h ấ t, sau đó giảm dần

Đ àn g à sín h sa n nuôi trong gia đinh nèn chia làm

3 dàn nhỏ: đàn gà con theo gà mẹ hoặc đàn gá con nuôi bộ đến 2 tháng tuổi, đàn gà hậu bị nuói từ 2 tháng tuổi đến 4 , 5 ' 5 tháng tuổi và đàn gà mái đẻ

10

Trang 11

Nuôi gà có phân đán thũ h iện tinh khoa học, dễ cho ãn đúng khẩu phần, dỗ chăm sóc, khi tiêm phòng không bị sót và tiế n h àn h dược công tố c chọn lọc kịp thời, th ể h iện được trìn h độ tố chức quẩn lý khoa, học trong cung cách làm ấn và chan nuỏi.

- Có c h u ồ n g n u ô i

Lân n ay , ử nông thôn các hộ nuôi gà it chú ỷ

đến chuồng nuôi, có not chuồng gả làm chung với chuồng trâu , chuồng lợn; có nơi làm chuồng riêng, nhưng gả lớn bỏ nhốt chung m ột chu ổng ch ậ t chội, thiếu ánh sáng, nền chuồng ầm th ấp , m ất vệ sinh,

gà thưởng dễ m ắc bệnh và bị ch ết h àn g lo ạt Nuôi

gả nên có chuồng riêng, thoáng m át, cao ráo , sạch

sc Chuồng được chia th àn h n h iều gian, có sán choi,

th u ận tiệ n cho viộc phân dãn, cho án th ứ c ăn bổ sung và uOíng nước, dễ tiến hãn h chọn lọc vả kiểm tra dịch bệnh

- B ổ s u n g tlrứ c ấ n v à tạ o n g u ồ n t h ứ c ăn

Ưu điếm của nuôi gà nhà ih ẩ vườn lã g ã tự tim kiếm thức ãn sẵn có trong tự nhiên, nên tiế t kiệm dươc thức ăn, giá th àn h h ạ Tuy nhiên, vần cần cho

ăn thêra th ứ c ăn vảo buổi chiều trưức k h i cho gà vào chuồng, hiệu quá chan nuôi sẽ cao hưn Thức

án cho ăn thêm có th ể là th óc, ngô, tấm , đâu tưong

m ảnh ran g vừa chín tới, hà cua, tôm tép v.v c ỏ

th ể dùng cám loại 1 trộn lản với rau xanh th á i nhỏ

Trang 12

cho vào m áng ẳn ở sân chơi và cho từng đàn ãn riêng

lẻ Cô th ế đào hố theo kích thước quy định ở góc vườn

nuôi giun, hoặc nuôi môi tạo thêm nguồn thửc ãn protein cho gà, gà sẻ cho náng su ất th ịt và trứng cao

T iêm p h ỏ n g đ ịn h kỳ

Tiến hàn h tiêm phòng định kỳ theo quy trìn h thú y, đảm hào an toàn dịch bệnh cho đ àn gà gia đình vã khu vực xung quanh

2 Q u y rnô v à c o c ấ u đ àn g à n u ô i t r o n g

g i a đ ì n h n h ư t h ế n à o l á p h ù h ợ p

Đ àn gả sin h san nuôi ổn định trong m ỗi hộ gia đình được tính số gà tử 1 ngày tuổi trở lẽn Gá con mới nỏ này tinh sao cho sau khi nuôi được 2 tháng tuổi, loại con trống, sô' gà m ái còn lại đủ cơ sô' đạt tiêu chuẩn chuyển lén đãn h ậu bị 2 - 5 th á n g tuổi

Quy mô đàn gà sin h sản nuôi trong gia đình

12

Trang 13

không cố địr»bT má tùy thuộc vào diện tích vườn th ả (10m 2/lco n ) và k h á náng kin h tê cùa mỗi g ia đình,

có thề vãi chục đến h àn g trăm con, có khi v à i trám

gà m ái đẻ (gà bố m ẹ) và h án g nghìn gà nuôi th ịt (gà

B roiler) nôu là nuôi g'à công' nghiệp

Trong chăn nuỏi gả n h à, dù ở quy mô n ão, nếu

nuôi gả sinh sả n , đều phải tuân theo m ột tỷ lệ nhả't định theo lứa tuối, nhằm đảm bảo đu cơ số n h ấ t định

đế chọn loc th ay thẻ đản

T ỷ lệ này được quy ước theo m ột cơ câu n h ư sau:

- Gà con từ mói nớ đến 2 tháng tuổi 63-659r

- Gà hậu bị (2 - ã th án g tuổi)

20-229Í Gả m ái đẻ (4,520-229Í 5 th án g tuối trở lẻn) 159f\Theo tỷ lệ trên , n íu quy mô đàn lả 35 th i số gà con đến 2 th án g tuổi cô 2 2 con, gà hậu bị 8 con vả

gà m ái đè 5 con* theo cách tinh toán như sau :

Trang 14

Với tỷ lệ này, h àn g năm có th ể tiến h àn h chọn lọc thay thê đàn 4 0 - 50% Có n h iểu gà m ái đẻ trong đàn để m ột m ặt có đủ số lượng gã con chọn lọc thay

th ế đán, m ặ t k h ác có nhiều trứng, gà giôhg, gà th ịt cung cấp cho tiêu dùng và tãng th u nhập, n ân g cao mức sống cho gia đình, Tỷ lệ gà m ái trong quy mỏ đàn 15% lã vửa phải vả hợp lý

H iện nay, ở nông thôn nhiều gia đình nuôi một

đản gà hồn hợp nhiều giông, nhiẻư lứa tuổi khác nhau, lớn bé lần lộn, th ể h iện rõ xu hướng ch ân nuôi

tả n dụng, tự túc không có kỹ th u ậ t, nuôi như vậy hiệu quá kin h tỏ sẽ không cao

3 TỔ c h ứ c p h â n đ à n g à n u ô i t r o n g c á c h ộ

g i a d i n h n h ư t h è n à o l à h ợ p l ý ?

Ờ nông thôn, có gia đình nuôi háng trâm con gà,

n h ất lã ở trung du m iến núi và ổ’ những địa bàn đât

rộng, người thưa Đ àn gả thường được n h ố t chung một chuồng, lớn bé, trống mái lần lộn, th ậ m chí có nơi có cả gá mẹ dang nuôi con K hi cho gà mẹ ăn thòm th ử c ăn cả đàn gả con cũng tranh nhau ăn và đuổi mổ lẫn nhau Nuôi gà như vậy đương n h iên hiệu quả không cao, gà chậm lớn, tỳ lệ còi cọc và tỷ lệ

ch ết cao Vì vậy việc tố chức nuôi gà trong moi hộ

gia đình có p h â n đ ã n ì à k h â u k ỷ th u ậ t hẻ't s ứ c cản

th iết.

Trang 15

Nuôi gà gia đinh có phân đàn đòi hỏi người chu chàn nuôi phải chi phí dế xây dựng chuồng trại có sân chơiT nên nhiều gia đinh không muốn đầu tư, do đó,

đà hạn chẻ rấ t Lớn khâu kỳ th u ật nuôi gà gia

đình-C hãn nuôi gà gia đình có phân đản, không nhừng xóa bỏ tập quán chăn nuôi lạ c hậu lâu đdi,

m ang lạ í hiệu quả kin h t ế cao hrm, m à còn xây dựng ngảnh chăn nuôi gà nội có kỹ th u ậ t tron g mọi gia đinh, góp phần hiện đại hoá chãn nuôi vả vãn minh hoá đời sống sản x u ấ t ỏ' nông thôn

Trong thực tế , chăn nuôi gà gia đình quy mô nhỏ

r ấ t khó phân dàn Tuy nhiên với quy mô 25 - 35 gả sin h sẩn trở lân (không k ể đán gà th ịt vã gá m ái áp trứ ng), nếu có chu ổng trạ i phân lò, ta vẩn cỏ thể phân đàn không có gi khó khăn Có 4 - 5 gá mãi đẻ,

6 - 8 gà hậu bị vã 16 - 2 2 gà con dưởi 2 th ả n g tuổi,

ta cô th ế nuôi mồi đàn ờ m ột gian chuông 3 - 4 m 2

Ngoài ra cón khoảng trên 100 gà 2 th án g tuổi nuôi bán giống và nuôi thịt

Như vậy trong chăn nuòi gà gia đình có phân đàn,

ta sẽ có hai đàn gá: đàn g à sìn h sản vả đàn g ả thịt Trong đ à n g á sin h sả n , gà m ã í đẻ là yếu tố tảng

đàn và quay vòng nhanh sản phấm cung cấp cho thị trường và tăn g th u nhập cho kinh tế hộ Có đán gà

m ái đẻ, ta mới có trứng ấp ra gá con nuôi bán giống

vá nuòi thịt

Trang 16

Nuôi gá bán giống là nuôi những gà con đến khi được 2 th án g tuổi, tách toàn bộ con trống v à nhửng con m ái không đ ạ t tiêu cbuấn giống chuyến sa n g đần

gà nuôi thịt, S ố gà m ái còn lại đạt tiêu ch u ẩn giống chuyển bổ sung đàn gà h ậu bị, còn thừa đem bán đẽ nhản giống trong vùng

Đ àn gà sin h sà n là đàn gà chinh của gia đình

Để đảm bảo các yếu tố kỷ th u ậ t, đ ạt hiệu quả kinh

tê cao, đán gà sinh sẩ n cần được nuôi theo phân đàn

theo m ột tỷ lệ cơ cấu n h ấ t định như đã trìn h bầy ở

trẽn đế dể theo dõi, nuôi dường, chăm sóc v à kịp thời loại th ả i những con không đu tiêu chuẩn giống, năng

áp trứng nh ân tạo (ấp bàng m áy)

- Nuôi gá con: dũng gà mẹ nuôi hoặc nuối bộ (gọi là úm gả con) Kỳ th u ậ t cụ th ể được trin h bày

ở phần bốn

ở nông thôn, n h ắ t lá ở nhừng vùng sâu , vùng

xa, người nông dân chưa quen dùng máy âp trứng,

Trang 17

chưa biết kỷ th u ậ t nuôi bộ gà con từ mởi n ở đến 2

th án g tuổi Nhiều nơi, nhỉếu vung phố biến vẫn dung

gà m ẹ áp trưng vả nuôi con

Trong trường hợp này, ta chọn những gà m ái mẹ

có sả n lượng trứ ng thâp, ham đòi ấp vã nuôi con kheo cho ấp trứng và nuôi con đến 45 - 6 0 ngày tuổi

M ột gã m ái có th ế ấp được 15 - 17 quá trửng/lđựt

â p T tùy theo khối lượng trứng vả khối lượng gà m ái

ấp khi đưa vào ấp S ố trứng đưa vảo ảp phải có khối lượng đồng đếu (không có trứng quá to hoặc quá nhỏ)

và được bảo quản ở đicư kiện thoáng m á t không quá

5 ngày

Người nuỏi gã có kinh nghiêm , khi tố chức ấp trứng, thưởng chọn nhtỉng gà m ái say áp, xốp trứng vào ổ ấp với SỐ lượng trứ ng khi ga x o è hai cánh ấp

K hi gả me nuôi gả con, gâ mẹ có th ể dùng thân

n h iệt sười âm cho gà con suôt ngày đêm, dẩn dắt gả con vận động và tập kiếm ăn Trường hợp không dùng gà mẹ nuôi gà con, phải tổ chức nuôi bộ gà con

(úm gà) theo đúng quy trình k ỹ th u ậ t được trình bảy

ở phấn bốn.

Trang 18

G ã mẹ nuỏi gả con không đưa vào CƯ cấu đàn

ga sin h sàn va đản gã mái đẻ, vi dây là nhửng gả mãi cô sà n iưựng trứng r ấ t thấp, không đưa váo quy

mò đán gà giông

Muốn dán gá con theo mẹ nuôi chòng lớn , có tỷ

lệ nuôi sống cao, hàng ngáy cần cho gá con án thêm tấm gạo, tấm ngô, tâm đậu tương ran g vừa đủ chín, bột cá, bột xương v,v„., nhỏ m ũi gà bằng vẳcxin iaxota đợi 1 lúc gà dược 3 - 5 ngày tuổi* dựt 2 khi

gà được 15 • 20 ngày tuổi, Khi gà dược 45 - 60 ngáy cuối, tié n hãn h tiẻm vắcxin N iu-cát-sơn hệ 1 và vẩcxin tu huyết trúng cho cá gả con vả gà m ẹ

Lức náy rất dể phân biột gã trống, gà m ái Ta

co thô ti én hàn h chọn lọc tách gà trống nuôi riêng

thánh (Ỉỉiu gũ lĩu ở i th ịt (trừ m ột sô' r ấ t ít nuôi làm

giống đưa vảo tỷ lệ trổng mãi>, còn gà m ái chọn

những con đ ạt tiêu chu án giống x à y d ự n g h o ặ c b ổ

su n g lã o d à n g à h à u bị Những gã mái không đ ạt

tieu chuãn giỏng, cấn loại để nuối th ịt

Khi chọn ga con 2 th án g tu ối đế bể sung cho đàn

gã hậu bị la chỉ chọn nhưng gà m ái d ạt tiê u chuẩn giỏng, cho nén đàn gà con khi mới Ì1Ở phải đủ cơ sô'

đê sau 2 th án g tuối có đủ số lượng gà mái dể chọn lọc, vi trong đàn gà con này sẻ có ít n h ấ t 50% lã gà trong Do đó, cán đám bảo đúng cơ cấu cho mồi quy

mỏ như dã trin h hãy ớ trẽn , để không bị th iêu hụt

ga km chọn bo sưng cho dãn gá hậu bị

Trang 19

b Đ à n g à h ậ u bị

Lá đàn gà m ái nuôi chuẩn bị cho việc x ảy (iựng hoặc bổ sung h àn g năm vào đàn gà m ái đẻ Thời gian nuôi đàn gá này là 3 tháng (từ 2 đến 5 th án g tuồi) nếu là gà R i, gà Tàu vàng Đối với các giống khác, thời gian nuôi có th ể dài hơn: trên 3 th án g dôi VỚI gà M ía vá nhiều tháng hou đôi vơi cá c giống gà địa phương khác như ga Hồ, gà Đông Tảo v,v

Sau khi nuôi được 1 th án g (g ã 3 th án g tu ổi), cần tiến hành chọn lọc sư bộ để kịp thửi loại những gà còi cọc, chậm lớn ra khỏi đàn cho đỡ tốn diện tích chuồng nuóir không phẩi nuôi "báo cô“ tốn n h iều thức

ãn, hạ giá thành con'giống và dè chọn lọc khi chuyển

ỉ ôn đàn gà m ãi đé

Đ àn gá m ái trong thòi kỹ cuối của giai đoạn hậu

bị (khoảng 3 - 4 luẩn trước đẻ trứng) đâ p h át triển hoãn chỉnh, gà đẹp m ã, mào phát triển , nở p h ía sau, dưứi bụng và phía sau bụng lông m ịn tựa như bông

và m àu phớt hống Gả lúc n ày đã dược 4 ,5 - 5 hoặc trên 5 th án g tuổi tủy theo giông, cỏ th ể tiế n hàn h chọn lọc nhửng con có ngoại hình đẹp, nh an h nhẹn,

m ầ t sáng, đâu vá cổ th an h , lưng phẳng, xo an g bụng rộng lọt 2 - 3 ngón tay, nb phía sau, khoảng cách xương chậu lọ t 2 ngón tay, chân khoẻ m âu vàng Tổ chức tiêm phòng bệnh N iu-cát'Sơn, bệnh T ụ huyết trù n g vá cho ân thêm thức ân nhu thóc, ngô, khỏ

19

Trang 20

đậu tương, bột cá, bột xương, rau xan h v.v và chuyển xây dựng đàn gà m ái đẻ.

c Đ à n g à m ái d ẻ

Đ àn gả m ái đẻ là đàn gà chính trong cơ cấu đàn Trong đàn gà m ái dỏ phải có gà trống với tỷ lệ

1 trôn g/10 m ái nếu là gà R i, gà T à u vàng; ltrô'ng/7-8

m ái nếu là gà M ía và ltrố n g /5-6 m ái nếu là gà Hố,

gà Đông Tảo v.v G ia đình cần tiế n hàn h tu yển chọn

để có được đàn gà m ái dẹp về ngoại hình, í t đòi ấp,

đẻ trứng sai, trậ t đẻ trứng dài, sả n lượng trứng cao Một gà m ái có th ể cho nh iều gà con trong m ột năm

Gá trống cho váo dàn gá m ái để phối giống củn g cần nuõi dưứng và chọn lọc nghiẻm túc

Nuỏi dưỡng tố t dàn gà con từ khi mới nở, đàn

ga hậu bị và tiến hàn h chọn lọc đúng quy trin h khi xây dựng đàn mục đích là để có đản gà m ái cho năng suá't cao

G à thường đẻ trứng tập trung từ 10 g iờ sáng đến 2 gi ứ chiều Nhửng gà đẻ tốt từ 8 - 9 g iờ sán g

đã lện ố đẻ và sau 2 giờ chiều còn đẻ thẻm 1 quả mới ngưng đẻ K hi gà đẻ trứng, cấn n h ặ t trứ n g ngay sau khi gã xuống ể đẻ Những quả trứng quá nhỏ hoặc quá to vả trứng gà m ái tơ đẻ đọt đầu không đưa vào ấp, m á để bán hoặc để ãn (trử ng thương phẩm) Những trứng được chọn để ấp phải cất giứ ử nơi thoáng m át Thời h ạn câ't giử trứng để ấ p không

Trang 21

quá 5 ngày vào m ù a hè và khỏng quá 7 ngày vào mùa đóng Nhửng trứng giữ quá thời hạn trê n đưa vào ấp sẽ cở tỳ lệ ch ết phôi cao và tỷ lệ nở th ấ p Trong quá trình theo đõi dãn gà đẻ trứng, cần kịp thôi loại khỏi đàn ngay năm dẻ đầu tiên những gà mải

Đàn gà m ái đẻ mỗi năm th ay lông một lấn vảo

vụ thu đông Cò con thay lông nhanh khoảng trên dưới 1 th án g , có con thay lông kéo dài 4 - 6 tháng Sau khi thay lông xong, gà b ắ t dầu đẻ trứ n g lại Do

đó, sau khi gà đè h ế t năm thứ n h ấ t, người ch ân nuôi phải loại khỏi đán những gà m ái thay lông kòo dài

vả giữ lại những gà m ái thay lòng nhanh cho đẻ trứng nãm thứ hai Cũng có th ể chọn giữ những con

đẻ tố t cho đc nồm th ứ ba

Như trẽn đã trìn h bày, gà đẻ trứng nãm thứ

n h ất nhiều trứng, nhưng trứng còn nhỏ, gà đẻ trứng aãm thứ hai sau khi thay lõng, sả n lượng trứ n g chửng lại nhưng khối lượng trứng cao hưn S a n g năm

đẻ trứng thứ ba, san lượng trứng và khối lưựng trứng

có xu hưứng' giảm Ớ nám đẻ th ứ ba này, s ố trúmg

đẻ ra vần có th ể dùng cho ấp đ ế nhân dàn N h ư vậy

Trang 22

trong đàn gá m ái làm giống có cả gả m ái đẻ năm thứ nhất, gà m ải đẻ nãm th ứ h ai và gà m ái đè nãm

th ứ ba theo tỷ lệ 5 5 :4 0 :5 Dự kiến tính toán th ể hiện

gà mái đẻ nãm thử ba Nếu quy m õ đán g à m ái đẻ

22

Trang 23

tữ 10 đèn 20 con, trong cơ cáu đản đẳ cò gá m ái dé năm th ứ ba Như vạy nuôi ga nội đé trứng sả n xuất

ga giống có th ể nưòi gá đẻ đến 3 năm tuổi

Tương ứng với đàn gà mái đẻ, sô' gá tron g cơ cấu đàn và quy mô đản gã sinh sa n có th ể như sau:

Q u y ước q u y mô và cư c â u đ à n gà s in h sản

t r o n g g ia đ ìn h

C ơ câu đán (conl

Gá mái đẻ Quy rnò con Gả hậu bị

trong đản đản gả ! 2 ; 2 * 5 Gã mả: (con) I sinh sản i thán9 tuổi ; thảng tuổi

Trang 24

Với quy mô và cơ cấu đản như trên , đàn gà nuôi

trong gia đình ludn luôn ổn định v ề quy mô và

thường xuyên được bổ sung thay th ế đán (ch ỉ cần

th ay con trông' để không bị cận huyết), chí cò bán ra không phái nhập vào, vi m ột gà m ái như gà Ri một năm tôi th iểu củng cho 3 0 - 4 0 gà con một ng'ày tuổi

Do đó, ở tấ t cả các quy mô của dàn gà m ái đẻ, ta đều có gà con với quy mô quy định từ 1 ngày tuổi đến 2 thảng tuổi, còn th ừ a có thể bán giống và nuôi

th ịt Quy mô đàn gà m ái cáng lớn, sô gà con bán giống và chuyển nuôi th ịt càng nhiều Tuy n h iên , lựa chọn quy mó phải phù hợp với điều kiện v ạt tư (chuồng trạ i, th iết bị, nguồn thức ãn), diộn tích vườn

th ả vả tiền vỏn của mồi gia đình, mới phát huy được tác dụng của chăn nuôi và tăng thu nhập cho kinh

t ế hộ gia dinh

Trường hợp không xây dựng đần gá con từ khi

nư đến 2 tháng tuốt, mà m ua gà 2 th án g tuổi ờ một

tru n g tâm gà giống nào đó th i trong cơ câu đ àn sinh

sản chí còn lại gà hậu bị vả gà m ái đẻ như ở cột 4

vá 5 của bảng trên

Ví dụ: nếu quy mô dàn gà m ái đẻ là 5 - 15 - 25 con thì quy mỏ đàn tương ứng sẽ là 13 - 36 - 60 con v.v giảm được quy mô đàn, tiế t kiệm diện tích chuồng nuôi Trong trướng hqp này sẽ không có đản

gả nuôi th ịt và phải có cơ sở gi ứ giống, n h ản giống

vá dịch vụ giống gà nội cho chăn nuôi gia đình

24

Trang 25

d Đ à n g à th ịt

Trong đàn gà th ịt không phân đàn nhỏ và chủ yếu nuôi gà không dùng làrn giống (trống vã m ái) đến 4 - 5 tháng tuối xu ất bán th ịt Không nuôi lâu hơn vi sau lửa tuổi nay, gà ăn n h iều thức ã n , nhưng lớn chậm , không lợi về m ật kinh tế Quỵ,m ò đản gả

th ịt không quy định số lượng, cơ cấu , mà tu ỷ khả năng của từng gia đình, Đ àn gà th ịt thướng được hình th à n h trên cơ sớ cơ số gà trỏng sau khi được 2

th án g tuổi và gã trỏn g th iến Do đó có k h i không cần có đàn gà th ịt nấu như trong cơ câu đàn không

có đàn gà con từ khi nỏr đêh 2 th án g tuổi, còn s ố gà

từ đàn sin h sán loại đến đâu hán đến đó, không giừ

lạ i trong đản Tuy nhiên, trong trường hợp chưa bán phải giử lại củng phái loại khỏi đàn gã sin h sản chuyển sang đàn gà nuôi th ịt,

III- M Ộ T SỐ Y Ể U TỐ CẦN CHÚ Ý TRONCÌ

CHÂN NUỞI GẢ G IA ĐỈNH

1, T h ứ c ă n , n ư ó ’c u ố n g

Nuôi gà n h ả-th ả vư ờn muốn có năng s u ấ t cao vầ

giống ngày m ột cải tiến , ch ất lượng được n ân g cao cũng phẳi chú ý cho gà ản uống dầy đủ

Thức án cho gà n h à không cầu kỷ như thức ăn cho gà công nghiệp, nhưng- cũng phải đảm bảo đẩy

đủ c ố c ch ất dinh dưửng; dử n ấn g lượng như ngô

Trang 26

thóc, tấm ; giàu protein như khô dầu đậu tương, bã đậu tương; đủ ch ấ t khoáng như vỏ đầu tòm, vỏ trứng, hột sò, bột xương, đá vòi và có vitam in như rau xanh, các loại rau bèo,

Thức ăn cần được ch ế biến như nghiền nếu lả thóc, ngô, khó dầu, vỏ tôm, vỏ sò; băm thái nhỏ nêu

CÁC loại rau vanh, trộn lẫn với thức ăn tin h cho vào m áng gỗ hoặc tre cho gà ăn T u vệt đối không

rắ c vãi thức ăn ra nền đ ấ t, sân chơi vừa lã n g phí thức ãn vừa m ấ t vệ sinh

Lượng thức ăn cho gà ãn thêm nh iều hay í t tùy theo gà tự kiếm ăn đói hay no Nếu kiểm tra th ấy diều gà câng phóng thi thôi, nếu lép thi p h ái cho ăn thêm thức ân hỗn hợp như trên Trường hợp gả m ái

đẻ, có thc cho gà àn thỗm thóc hoặc ngỏ m ọc m ầm Thưởng xuyên có nước sạch trong m áng uống nước cho gá uống, không dể gả thiếu nước phải uống

ở rãn h nước, vũng nước bẩn, gà dể sin h bệnh Có

th ể dùng các ch ậu sành hình tròn đật trên 1 - 2 viên gạch làm m áng uống chọ gà

Thức ăn ản thêm vả nưức uống cấn có riên g cho từng đàn gả trong sân chơi Riẻng nước uổng, cần có nhiều m áng nước đ ặt rả i rá c trong vườn dể gà được

tự do uông nước và ngưcri nuôi cần thường xuyên kiểm tra nước uống cho gà hàng ngày

26

Trang 27

2 C h u ồ n g n u ô i

Là nhân tố quan trọn g đám báo điều k iện nuõi

gá gia đinh có phân đàn vả chăn nuôi có kỹ th u ật.Xây dựng chuồng nuôi gả gia đinh tôt n h ấ t nện gắn với th iết k ế vườn chân th ả

Chọn vị trí cao n h ấ t trong vườn để xây dựng chuồng cho gà vừa cao ráo vừa thoáng m át Lảm chuông hán m ái v à ch ia ra từng ngăn dế' có th ể nuôi theo dàn: có ngân chuồng nuôi gà m ái đè, có ngăn chuông nuôi gà hậu bị và có ngăn chuồng cho gà con nuõi bộ hoặc gả con theo mẹ Trong ngăn chuồng nuùi gà m ái đê và gà h ậu bị, cỏ giá đỗ cho gà đậu ban dem P h la tré n ngăn chuồng gã m ái đé có ổ ló t rơm cho gã đẻ Diộn tỉ ch ngăn chuồng nu ói gả đè khoảng 4 - 6m 2 đế có th ế nuôi thường xuycn trong năm từ 15 - 25 gà mái đẻ Ngăn chuông 4-m2 nuôi

50 gã hậu bị Ngăn chuồng nuôi gả con 4 - 5m Trưởc ngàn chuông có sân chơi chiếu sảu (lín h tứ hiên trớ ra) 2 - 2,5m Nển chuông vã sán chơi láng

xi m ãng để dể giừ vệ sinh chuồng nuôi N ển chuồng

có phú ch ả i độn chuống, ngoài sá n chơi có g iá n dây leo che nắng

S ân choi có độ đốc thoải dề th oát nước, không

cỏ nưức lù đọng lại xung quanh chuồng nuòi

M ặt trước tửng ngăn chuồng nuôi có cử a lớn đổ ngưòi ra vào lám vệ sin h chuống trạ i vá cửa nhỏ

Trang 28

(30 X 30cm ) phía dưới cửa sổ để gà ra vão tự do.Nuôi gá gia đình chủ yếu là chăn th ả , nên ta cũng phải chú ý kiến th iế t vườn chăn th ả.

Trước hết vườn chăn thả phải đủ diện tich 10m 2/lg à , cỏ rào chắn vảy quanh Trong vườn có cây bóng m át, tố t n h ất lã trồng cây ăn quá, gây trồng thảm

cỏ và một số cây cỏ như keo giậu, ngải cứu, sài đất, chua me, mủ đề v.v để lãn g nguồn thức ần xanh cho

gà Ở góc vườn có hố nuôi giun và thả mối

Nếư trong gia đình cỏ h ai vườn trước vả sau nhà

ử th ì r ấ t dê phân dàn Một vườn dùng chân thả gà

m ái đẻ, côn vườn k ia cho gả h ậu bị và chuồng nuôi không phẩi ngăn ô

3 T i ê m p h ò n g

G à nội tuy có khả năng chống đỡ bệnh tậ t tốt, nhưng vẫn bị toi dịch h án g nám , do đó, ta phái h ế t sức lưu ý khâu tiêm phỏng dịch bệnh cho gà, Đặc biệt chú ý tiêm phong bệnh N iu-cát-sơn và bệnh Tụ huyết trùng T a đã có vắcxin tiêm phòng h a i bệnh này: dinh kỳ 1 năm tiêm 2 lần (6 tháng tiêm 1 lần)

hai vấcxin cách nhau 1 tuần, tiêm dưới da ờ cánh

hoặc ở ức với liều 0,2mL/con Sau 9 ngày, gà đã được tạo m ièn dịch, bảo đám an toán dịch bệnh

Đối vứi gà con 3 - 5 ngày tuối sau khi nổr, nhỏ

m ắ t m ũi mồm đựt 1 bằng vácxin "la x ô ta ", pha cước

Trang 29

cho nung đợt 2 khi gà được 2 - 3 tuần tuổi Gà sau

2 th án g tuổi đưực tiém vắcxin N iu-eát-sơn vả Tụ huyết trùng Sau đõ 6 tháng, gà được tiêm nhấc lại như dõi với gã trưoTig t.bành

4 Đ iề u c ầ n g h ì c h ú

Trường hợp gia đình nuôi gà Tam H oàng hoặc

gà Sasso theo, phương thức thả vườn cũng p h ải thực

h iện đầy đủ các g iai pháp như đã nêu đôi với gà nhà, riéng thức ăn cho ồn thêm phái dùng thức ăn hồn hợp hoàn chình vả cho ăn thường xuyên mỗi ngày 2 lầ n : buổi sán g trước khi tha ra vườn vã buổi chiều trưó’c khi cho gả và ỏ chuồng

Thường xuy ôn theo dõi khả năng ăn ciia gà để tăn g hoặc giám lượng thức án hàng ngày, đảm hao

ch ế độ dinh dưỡng cho gà đạt hiệu quả cao

G IẢ THÀNH VÀ XÁ C ĐỊNH (ÌÍẢ RÁN

Diều quan trọng trong chan nuôi là h ạch toán dược giá thành đế có giải pháp hạ giá th ản h sân phấm, còn giá bán thông thường phải càn cứ vão giá

cả th ị trường đế quyết định

Trong hạch toán giá th ản h sản phẩm p h ải tính

đủ các chi phí của đổu vào mơi có th ể phán á n h thực

sự khách quan hiệu quả kinh tế của sản xuất Đế

Trang 30

lin h hiệu quả kin h tẽ tron g chân nuôi gà g ia đinh,

ta x ác định giá th àn h sán phẩm cá c khâu sa u đây

1 G iá th àn h g à con 1 ngáy tuổi

2 Giá th àn h gá con 2 tháng tuổi

3 G iá th àn h gà hậu bị đến 5 tháng tuồi

d.Chi phí sản x u ấ t cho 1 gà m ái dẻ h àn g nãm

a G iá th à n h g à c o n 1 n g à y tu ổ i có h a i y ế u

t ố c ấ u th à n h :

+ G iá mua 1 quầ trứ n g gà ấp

+ Tiền cõng ấp trứng

C ân cử váo các thông số:

- Tiêu tôn thức ăn cho 10 quả trứng (kg thức àn)

- G iá tiền lk g thức ăn cho ga mái đẻ (VNO)

- Tỷ lộ trứng chọn đưa vào ấp (thường 8 0 9 0

- T iền bán trứng loại

T ư đó tin h ra giá tiền 1 và 10 quả trứng đưa váo áp (VNĐ)

- T iền công ấp 1 và 10 quả trứng (VN Đ)

- Sô' gá con 1 ngày tuồi thư được khi ấp 10 quả

trứng với tỷ lệ nở 7 0 7<; tỷ lệ gà con loại m ột 92%,

Tử đõ tín h giá th àn h ga con 1 ngày tuổi

b G iá th à n h g à c o n 2 th ố n g tu ổ i g ồ m c á c

y ế u tố :

30

Trang 31

- Giông: chuyến từ gà con 1 ngày tu ểi k ể cá công’ vận chuyến

- Thức ăn: tính 15g TÃ/ngày trong thời g ian 60 ngàv

- Chuông trạ i: tinh kháu hao 5 nãm

- Thuôc thú y: tin h theo thực chi

- Lao động: SỪ dụng lao động phụ gia đinh

- Chi phi k h ác: tính 10% tổng chi phí.

c G iá th à n h g à h ậu bị dếfi 5 t h á n g tư ố í

- Giống: chuyển từ gà 2 tháng tuổi kế cà cóng

vận chuyển

- Thức ủn: tín h 25g TÃ/ngảy trong thời gian 90 ngày

- Chuổng trạ i: tinh khấu hao 5 nám

• Thuõc thủ y: tính theo thực chi

- Lao động: sứ dụng lao động phụ gia đình

Trang 32

- Chuồng trạ i: tin h khấu hao 5 năm

* Thưôc thú y; tin h theo thực chi

- Lao động: sử dụng lao dộng phụ gia đình

- Chi phí khác: tin h 10% tổng chi phí

Chi phí tính cho nuôi dưởng và sả n x u ấ t 1 gà

m ái đè trong năm không phải là giá th àn h của 1 gà

m ái đẻ trứng, m à chuyển thành giá th à n h sản x u ấ t cua l và 10 quả trứng

H ạch toán giá th ản h sản phẩm là m ột trong nhửng nguyên tắ c trong tố chức và quản lý sả n xu ất.Lảu nay, trong chần nuôi gia đình, ta chưa chủ

ý và quan tăm đến khủu này Do đót chủng tỏi m ạnh dạn nêu một số nguyên tắ c và nội dung h ạch toán

đế các hộ gia đinh và người nuôi gà vận dụng trong

h ạch toán kinh tê chăn nuôi gia đình

R ấ t có th ế trong quá trìn h tổ chức ch ăn nuôi, có những chi phi ph át sinh , chúng tôi chưa ghi vào danh mục các nội dung phải tinh dủ, chi đủ đầu vào R â't mong được những người có kín h nghiệm ch ân nuôi

gà lâ u nãm bổ sung

32

Trang 33

gá nội, gá Ri lã gióng gà hướng trứng cõ ổần lượng cao, nhưng nhò con, năng su ất th ịt thốp.

Gu Ri IhuẨn có lấm vóc nhổ G á Ri trôn g cỏ lõng mau đò t.ia cánh vã đuối có điếm lòng m âu đen

Gà Ki mải có lóng m âu váng rơm hoặc vãng nâu, máo đơn phát trién vã m áu đồ, mò vã ch ân mau vàng; da m àu vãng và dược phú lông tử khi còn nhỏ

Gá Ri có tuổi đẻ quả trứng đẩu tiêm sớm, khoảng 165 ngáy, tỷ lệ đẻ 30% , sa n lượng trứ n g 110 quá/m ái/nãm , khối lượng trứng 43 gam /quả; tỷ lệ trứng có phôi lã 8 0 '9 0 % , tỷ lệ ấp nứ 94% , tý lệ nuôi sông đến 8 tu ấn tuổi là 98% Gả mái có tín h đòi ấp

r á t cao, nuôi con khéo

Trang 34

Gà Ri có khối Iưựng gà con lúc mới nở là 28 gam, khối lượng gà m ái lúc bảt đầu đẻ là 1200 gam , khôi lượng lúc trưởng thành cùa gà trông là 2 2 0 0 gam và

Gá Ri dể nuôi, có khả năng tự kiếm thứ c ãn tốt

b G à M ía

Gầ M ía có nguồn gốc tử làng M ía, thôn Mòng Phu , xã Đưởng Lâm vùng Tùng T h iện - Sưn Tâ\' nav

lá huyện R a Vi, tin h Hồ Tây

G à M ía lá giồng gà hưởng th ịt trứng, có tầ m vóc lờn G à M ía tròn g có long m àu đỏ sẩm ; lườn, đứi vả đuôi cỏ điểm lông đen; lông cánh chính cố m âu xanh biếc Gả Mía m ái có lông m áu vàng nhạt, cổ có điểm lông m àu nâư, cảnh và đuôi cỏ điểm lông m àu đen

Gá M ía cò mào dơn và đò; mỏ và chán m ảư vàng;

da m àu dỏ n h ạ t; ldc nhô gả í t lóng, lớn lén lông mới phú k ín m ình

Gà M ía có tuổi đẻ quả trứng đầu tiê n 2 1 3 ngày,

tỷ lệ đẻ 18%, sản lượng trứng 58 quả/m ái/năm , khôi lượng trứng lả 55 gam, tỷ lệ trứng có phôi 88% , tỷ

34

Trang 35

lệ ấp n ở 83% , tý lệ nuôi sống đến 8 tuần tuổi là 98%,

G à M ía m ái có tín h đòi ấp can

Gà M ía có khối lượng gà con lúc mối nở là 32 gam, khối lượng gà m ái lức b ắ t đầu đc là 2 3 0 0 gam , khối lượng lúc trưứng th ả n h của gà tròng là 3 7 0 0 gam và

Gà Đóng Tảo th iẽn về hướng th ịt, chần to , xương

to, thô

G ả Đỏng Tảo có tầ m vóc lớn, con trống có lông

m àu m ận chín, pha trộn lông đen Con m ái có lông

m àu vảng n h ạ t, lỏng cổ màu nâu, G à Đõng T ảo có mào xu ýt và dỏ; mó vã chân m àu vảng n h ạ t; da m àu

đỏ n h ạ t; lúc nho g à ít lòng, lớn lỏn lông mới phủ k in

m ình Đ ạc điếm nổi b ật nhả't cùa gà Đỏng T ả o là ống chồn r ấ t to

G a Hồng Táo có tuổi đẻ quá trứ n g đ ầ u tiên

35

Trang 36

2 2 0 ngày, tỷ lệ dẻ 16'/r, sản lượng trứ n g 55 quả/m ái/nãm , khối lượng trứng 57 gam , tỷ lệ trứng

có phói tỷ lệ ấp Ĩ1Ờ 109c, tỷ lệ nuôi sổỉng đên 8

tu ần tu Ối là 85*£ Gã m ái cò tính đòi ấp cao, nhung

k h á nàng â'p kém vã nuôi con vụng

Gã Đông Táo cò khối lượng lúc mcri n ở lã 33 gam ,

khói luựng gá m ãi lúc b ầt đầu đẻ lá 2 4 0 0 gam , khối lượng lúc trướng th àn h cua ga trông là 4 2 0 0 gam vá cua gá m ái lá 3 0 0 0 gam

Ga Hóng Tảo thường được giết th ịt lúc 16 tuần tuổi vỡi khối lương cua gá trông là 3 4 0 0 gam , cúa

gả mái lả 2 4 0 0 gam và tỷ lệ th ân th ịt là 709fc

Gà Hồ có tầm võc ló*n, con trống cổ lông mảu

mâ lĩnh hay m à m ận T ím àu đon hay m àu m ận chín), con mái có lông m àu má thó hay m ã nh ãn í m àu đ ất thó hay m àu quá nhản) Gã Hồ có mào xu ýt và đỏ;

mỏ và chân m áu vàng n h ạ t; da m àu đỏ n h ạ t, lúc nho gã ít tông, lớn lên lòng 211 ói phủ kín m ình

36

Trang 37

Gà IIỒ có tuõi đẻ quả trửng đẩu tiên là 2 4 0 ngày,

ly lệ đẻ 15'*., sầ n lượng trứng 50 quả/m ái/nãm , khôi lương trứng 58 gam tỷ lệ trứng có phôi là 8 0 9 f, tỷ

lệ ãp n ở 70%, tý lệ nuỏi sông đến 8 tu ần tuổi là 80%

G a múi có tinh đói ấp cao, nhưng kh ả [lãng ấp kém

vã nuôi con vung

Gà Hồ có khối lượng lúc mứi nỏ' lá 34 gam , khối lượng gà m ái lúc h ắ t đấu đẻ ìú 2 5 0 0 gam , khói lượng lúc trưởng thành cua gá tròng là 4 4 0 0 gam và của

Gã chọi khi trưởng th àn h con trôn g n ặn g khoáng

3 0 0 0 -4 0 0 0 gam , con m ái nặn g 2 0 0 0 -2 5 0 0 gam S á n

Trang 38

lượng trứng 5 0 -7 0 quả/m ái/nàm Khối lượng trứng

5 0 -5 5 gam

Ngoài mục đích chơi chọi nhau trong lễ hội dân

g ian t ga trông còn được B ỏ dựng cho phối giống gà

m ái khác để sá n x u ấ t con lai nuôi th ịt

e Gà T à u v à n g

Gà Tàu vảng còn có tên gọi là gà T rụ i, gà Đ ất,

được nuôi rộng r ả i ờ Nam Bộ ' ,

Gà Tàu váng cố tầm vóc lớn; lông có n h iều m àu sắc khac nhau, song phố biến là m àu vàn g rơm vá

m àu vàng đậm , có đốm đen ở cổ cánh vả đuỏi; phần

lớn cỏ mào đơn, m ột sồ có mào kép (m ão nụ) Gà

T à u váng mọc lông chậm , gà trông 3 th án g tuối mới

có lông ỉơ thơ,

G à Tàu vàng có tuổi đẻ quả trứng dấu tiên là

180 ngày, tỷ lệ đè 26% , sản lượng trứ n g 100 quả/m ái/năm , khối lượng trứng 50 gam /quá, tỷ lệ trứ n g có phôi là 85% , tỷ lệ ấp nở là 88% , ty lệ nuôi sống đến 8 tuần tuổi lả 95% G á mái có tin h đòi ấp cao, nuõi con khéo

G à Tàu vảng có khối lượng gà con lúc mcã nở là

30 gam , khối lượng gà m ái lúc b ắ t dầu đẻ là 1800 gam, khối lượng lúc trưởng th àn h cua gà trống là

3 0 0 0 gam và của gà mái là 2 1 0 0 gam

Gà Tàu vầng thường được giết thịt lúc 16 tuần

38

Trang 39

tu ổi với khối lượng cùa gã trống là 2 0 0 0 gam , của

gà m ái là 1 5 0 0 gam vã tỷ lệ th ân th ịt lả 67%

T h ịt và trứng gả T à u v àn g ngon

Gà Tàu vàng dễ nuỏi, có khổ n ăn g tự kiệm thứcăn

g G à T re

G ả Tre là giông gà nhẹ cân, chi thường gặp ở

nhứng vùng nông thôn p h ía N am M áu lông sặc sơ, nhanh nhọn, th ịt thưm ngon Nhiều nơi nuôi để làm cánh

Gà trưởng th ản h , con trốn g nạng khoảng 750 -

1 0 0 0 gam , con m ái khoảng 6 0 0 -7 0 0 gam

H iện nay giống gà này bị pha tạp với cá c giỏng

gà ta vàng, gá Tàu vàng, nên lầm vóc lớn hơn, nhưng

m àu lông không đẹp như nguyên chủng và do đó, mục đích sơ dụng cũng thay đối,

S á n lượng trứng khoang 40-50 quá/m ái/rtàm ,Khôi lượng trứng 2 0 -2 2 gam

hu G à Á c

Đạc điếm của giống gà này lá giống gà nhỏ con

n h ấ t, lông m àu trắng tuyền, mỏ vã da đen, chân có

Trang 40

G iông gà này thường được người dân nuôi để làm thuốc hoặc chẻ biến như một món ãn đ ặc sản.

2 M ột s ố giốn g gá m ớ i nhập đ ư ợ c nuôi

ch ả n th ả tro n g ch ă n nuôi g ia đình

a G à T am H o à n g

G à Tam Hoàng ỉà m ột giống gà được n h ậ p nội

từ tỉn h Q uảng Đông, Trung Quốc, đáu tiê n được nhập nội vảo tìn h Q uảng Ninh tứ năm 1992, sau đõ nhiều nơi đã nhập nội giông gà này và hiện nay gả

Tam H oàng đá được nuòi tại nhiểu vùng ớ nưởc ta.

G à Tam Hoàng cỏ nhiều dòng khác n h au : 382, thang* Cun hương Phượng

Gà có m âu lung váng, chân vàng, da váng, mùo don vá đó: được phú lỏng tứ khi còn nhò

Gã Tam Ilo án g có tuổi đê quá trứng đầu tiên

130 ngáy, tỳ tệ đẻ 45% , sả n lượng trứ n g 140 quà/m ải/nam , khối lượng trứng 50 gam /quã, tỷ lộ trứng có phôi lú 9 5 t ỷ lệ ấp nử là 80% , tỷ lệ nuôi sống đến 8 tuấn tuổi là 95% G ả Tam H oàng mái không có tinh doi àp

Gã Tam Hoàng cô khối lượng gá con lúc mới nở

lã <35 ga 111, khôi lượng gà m ái lúc bầt đầu dè lã 2 2 0 0 gam, khối lượng lũ c trưởng th áu h của ga trô n g là

3 0 0 0 gam vả cù a ga m ái là 2 5 0 0 gam

Gã Tam H oang thường được g iết th ịt lúc 12 tuần

40

Ngày đăng: 05/01/2018, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w