Với các mô hình ứng dụng cụ thểcác thuật toán giải bài toán cân bằng đều thực hiện được trên máytính, trong đó, phần mềm Matlab là một công cụ hữu hiệu giải các bàitoán tối ưu nói chung
Trang 1VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ
Trang 2VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ - BỘ QUỐC PHÒNG
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Phạm Ngọc Anh
2 TS Nguyễn Mạnh Linh
Phản biện 1: GS.TSKH Lê Dũng Mưu
Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Hữu Dư
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Bá Minh
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án
cấp Viện, họp tại Viện KH&CNQS Vào hồi giờ ngày tháng năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Viện Khoa học và Công nghệ quân sự
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, bài toán cân bằng được đặc biệt quantâm nghiên cứu cả trong lý thuyết và ứng dụng Bài toán cân bằngbao hàm nhiều lớp bài toán quan trọng trong giait tích phi tuyến vàtối ưu như bài toán cân bằng Nash, bất đẳng thức biến phân, bài toán
bù phi tuyến, bài toán tối ưu (tối ưu véc tơ), bài toán điểm bất động,bài toán điểm yên ngựa và lý thuyết trò chơi Hơn nữa nó hợp nhấtcác bài toán này với một cấu trúc rõ ràng tiện lợi cho việc nghiên cứucác bài toán phức tạp nảy sinh trong thực tiễn Các nghiên cứu địnhtính đã thu được nhiều kết quả quan trọng Các nghiên cứu về phươngpháp giải cũng đã đạt được nhiều kết quả, tuy nhiên việc nghiên cứugiải bài toán cân bằng với những giả thiết phù hợp và hiệu quả hơnvẫn đang được tiếp tục nghiên cứu Với các mô hình ứng dụng cụ thểcác thuật toán giải bài toán cân bằng đều thực hiện được trên máytính, trong đó, phần mềm Matlab là một công cụ hữu hiệu giải các bàitoán tối ưu nói chung và các bài toán cân bằng nói riêng
Các phương pháp giải bài toán cân bằng có thể phân theo ba cáchtiếp cận khác nhau Hướng thứ nhất là sử dụng hàm đánh giá Phươngpháp này thay việc giải trực tiếp bài toán cân bằng bằng phương phápdựa trên hàm đánh giá đưa bài toán cân bằng về bài toán tối ưu phùhợp Sau đó sử dụng phương pháp tối ưu cục bộ để giải các bài toántối ưu Phương pháp hàm đánh giá xuất hiện trong toán học ứng dụng
và tối ưu, và được sử dụng cho bài toán bất đẳng thức biến phân bởiZhu và Marcotte Mastroeni phát triển phương pháp này cho bài toáncân bằng Cách tiếp cận thứ hai dựa trên nguyên lý bài toán phụ Bàitoán cân bằng được đưa về bài toán tương đương, được gọi là bài toánphụ, dễ giải hơn Nguyên lý này được giới thiệu bởi Cohen cho bàitoán tối ưu và sau đó ứng dụng cho bài toán bất đẳng thức biến phân.Mastroeni áp dụng phương pháp này cho bài toán cân bằng đơn điệumạnh và liên tục kiểu Lipschitz Cách tiếp thứ ba là phương pháp điểmgần kề Phương pháp điểm gần kề được Martinet phát hiện để giải bàitoán bất đẳng thức biến phân và sau đó được Rockafelar sử dụng để
Trang 4tìm nghiệm bài toán tìm không điểm cho ánh xạ đơn điệu cực đại Gầnđây, nhiều nghiên cứu đã được phát triển cho bài toán cân bằng.Luận án "Một số phương pháp giải bài toán cân bằng và ứng dụng"
đề xuất một số phương pháp mới giải bài toán cân bằng và đưa ra một
số ví dụ minh họa cho mô hình cân bằng Nash-Cournot
Cấu trúc của luận án
Luận án ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo được chiathành bốn chương:
• Chương 1 Bài toán cân bằng
• Chương 2 Phương pháp xấp xỉ trong
• Chương 3 Phương pháp xấp xỉ ngoài
• Chương 4 Phương pháp lặp egodic
Trang 5Chương 1 BÀI TOÁN CÂN BẰNG
Trong chương này, luận án nhắc lại định nghĩa bài toán cân bằng
và một số tính chất đơn điệu, liên tục kiểu Lípchitz và một số phươngpháp giải đã biết của bài toán cân bằng
Định nghĩa 1.1 Cho C là một tập con lồi, đóng, khác rỗng trongkhông gian Rn và song hàm f : C × C → R ∪ {+∞} Bài toán cânbằng (Viết tắt, EP (f, C)) được định nghĩa như sau:
Trang 6(iv) đơn điệu mạnh trên C với hằng số γ > 0, nếu
Một số phương pháp giải đã biết
Phần này trình bày một số bài toán cân bằng EP (f, C) đã biết vớicác điều kiện của song hàm và tập ràng buộc phù hợp
Thuật toán 1.1 Phương pháp điểm gần kề
Trang 7Bước 1 Tìm xk+1∈ C là một nghiệm của bài toán dưới đây
Bước 2 nếu xk+1 = xk thì Dừng, xk là một nghiệm Ngược lại, đặt
k := k + 1 và quay lại Bước 1
k := k + 1 và quay lại Bước 1
Trang 8Thuật toán 1.6 Phương pháp đạo hàm tăng cường
Bước 0 Chọn x0 ∈ C, k = 0, α ∈ (0, 1), ρ ∈ (0, 1), β > 0 và dãy sốdương {γk}
Bước 1 Tìm yk là nghiệm của bài toán dưới đây:
nếu yk = xk, thì Dừng và xk là một nghiệm của EP (f, C) Ngượclại yk6= xk, thực hiện Bước 2
Bước 2 Tìm m là số nguyên không âm nhỏ nhất sao cho
f (zk,m, xk) − f (zk,m, yk) ≥ α
βkyk− xkk2,
ở đó zk,m= (1 − ρm)xk+ ρmyk đặt zk := zk,m và thực hiện Bước3
Trang 9Chương 2 PHƯƠNG PHÁP XẤP XỈ TRONG
Chương này trình bày hai phương pháp mới giải bài toán cân bằng.Thứ nhất là phương pháp chiếu cải tiến giải bài toán cân bằng giả đơnđiệu mạnh Thứ hai là phương pháp xấp xỉ trong giải bài toán giả đơnđiệu không đòi hỏi điều kiện liên tục kiểu Lipschitz
2.1.1 Phương pháp chiếu cải tiến
Phần này trình bày một phương pháp mới để giải bài toán cânbằng giả đơn điệu mạnh Ước lượng sai số nghiệm cho dãy lặp đượcsinh ra bởi thuật toán được xác định với một vài giả thiết Một ví dụminh họa được trình bày
2.1 Thuật toán
Cho > 0 gọi điểm ¯x ∈ C là một -nghiệm của EP (f, C) nếu tồntại x∗ ∈ Sol(f, C) sao cho k¯x − x∗k ≤ Xét bài toán cân bằng vớisong hàm f is γ-giả đơn điệu mạnh và liên tục kiểu Lipschitz với cáchằng số c1 > 0 và c2 > 0 trên C
Thuật toán 2.1 Chọn dãy số dương {λk} thỏa mãn các điều kiệnsau:
0 < a ≤ λk≤ b < 1
2c1
, c2 < γ, > 0, δ = 1
p1 + 2a(γ − c2).Bước 0: k = 0, Chọn x0 ∈ C
Bước 1: Giải bài toán lồi mạnh:
xk+1 = argminnλkf (xk, y) +1
2ky − xkk2 : y ∈ Co
Trang 10Bước 2: Nếu kxk− xk+1k < (1 − δ)
δ , thì kết thúc: x
k+1 là -nghiệmcủa EP (f, C) Ngược lại, đặt k := k + 1 và quay lại Bước 1
Định lý 2.1 Cho f : C × C → R là γ- giả đơn điệu mạnh trên C,liên tục kiểu Lipschiz với các hệ số c1 > 0 và c2 > 0 Với mỗi x ∈ C,
f (x, ·) lồi khả dưới vi phân trên C Thì Sol(f, C) có nghiệm duy nhất
x∗ và
[1 + 2λk(γ − c2)]kxk+1− x∗k2 ≤ kxk− x∗k2, ∀k ≥ 0
Hơn nữa, dãy {xk} được sinh bởi Thuật toán 2.1 hội tụ tới nghiệm x∗
với sai số như sau:
kxk+1− x∗k ≤ δ
k+1
1 − δkx0− x∗kvà
thì xk hội tụ tới nghiệm x∗ của bài toán bất đẳng thức biến phân
V I(F, C) với sai số:
kxk+1− x∗k ≤ δk+1kx0− x∗kvà
kxk+1− x∗k ≤ δ
1 − δkxk− xk+1k
Trang 11x11= (0.9467, 0.9447, 0.9426, 0.9405, 0.4510)T.
2.2 Phương pháp xấp xỉ trong
Phần này trình bày một phương pháp xấp xỉ trong giải bài toáncân bằng, với song hàm giả đơn điệu, không đòi hỏi điều kiện liên tụckiểu Lipschitz, trên tập đa diện Phương pháp này là sự kết hợp giữaviệc sử dụng hàm xấp xỉ trong thay cho hàm dạng toàn phương trong
Trang 12phương pháp bài toán phụ, kỹ thuật tìm đường kiểu Armijo và phươngpháp siêu phẳng cắt.
Chúng ta đã biết rằng, kỹ thuật xấp xỉ trong là một công cụ mạnh
để phân tích và giải các bài toán tối ưu Kỹ thuật này được sử dụngrộng rãi để giải các bất đẳng thức biến phân và các bài toán cân bằngtrên tập hợp lồi đa diện, trong đó sử dụng hàm xấp xỉ trong d thaythế cho hàm h trong AuxEP (f, C), có dạng:
B2 Với mỗi x ∈ C, f (x, ·) lồi và khả dưới vi phân trên C
B3 f giả đơn điệu trên C
Trang 13,
ở đó Xy = diag (l1(y), · · · , lp(y))
Ngược lại, đặt zk := xk− γm kr(xk), ở đó mk là số nguyên không
âm nhỏ nhất sao cho
Trang 14Định lý 2.2 Giả sử các giả thiết (B1) − (B5) thỏa mãn, ∂f (x, ·) nửaliên tục trên trên C, xk được sinh bởi Thuật toán 2.2 và {xk} ∈int(C) với mọi k thìxk hội tụ tới một nghiệm x∗
of EP (f, C), ở đó
x∗ = P rSol(f,C)(x0)
Định lý 2.3 Giả sử thỏa mãn các điều kiện (B1)−(B4) và ∂f (x, ·) nửaliên tục trên trên C, xk được sinh bởi Thuật toán 2.2., xk ∈ int(C)với mọi k và Sol(f, C) = ∅ thì,
Trang 16thuật toán xấp xỉ trong Một số ví dụ minh họa cũng được trình bàycho hai thuật toán đề xuất.
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP XẤP XỈ NGOÀI
Trong chương này, chúng tôi đề xuất hai thuật toán xấp xỉ ngoàimới để giải bài toán cân bằng trên miền ràng buộc phi tuyến Chiếnlược ở đây là thay miền ràng ràng buộc của thuật toán đạo hàm tăngcường hiện thời bằng các đa diện Thuật toán thứ nhất là cải tiến thuậttoán đạo hàm tăng cường với điều kiện tối ưu tiệm cận và đòi hỏi songhàm cân bằng thỏa mãn điều kiện liên tục kiểu Lipschitz Tiếp theo
để tránh đòi hỏi này, chúng tôi kết hợp phương pháp đạo hàm tăngcường với phươngpháp tìm đường kiểu Armijo, đã được sử dụng trongviệc giải bài toán bất đẳng thức biến phân Hơn nữa, chúng tôi nghiêncứu sự hội tụ về nghiệm của thuật toán thứ nhất với điều kiện có sai
(C1.) Với mỗi x ∈ Rn, f (x, ·) lồi, khả dưới vi phân trên Rn;
(C2.) Với mỗi x ∈ Rn, f (·, x) liên tục trên Rn;
(C3.) Sol(f, C) 6= ∅
Trang 17Đặt C(x) := {y ∈ Rn : ci(x) + h5ci(x), y − xi ≤ 0 ∀i = 1, 2, · · · , p}.3.1 Phương pháp xấp xỉ ngoài
Định lý 3.1 Cho f liên tục kiểu Lipschiz và điều kiện tối ưu tiệmcận sau được thỏa mãn
Trang 18được gọi là tối ưu tiệm cận của bài toán EP (f, C) được đề xuất bởiIiduka và Yamada, Iusem và Sosa Nó cũng là điều kiện chính quy chothuật toán đạo hàm tăng cường lai ghép cho bài toán tựa cân bằng đượcStrodiot, Van và Hien sử dụng.
3.2 Phương pháp xấp xỉ ngoài tìm đường kiểu Armijo
r(xk) = xk− yk nếu r(xk) = 0 thì Dừng
Ngược lại, Tìm số nguyên không âm nhỏ nhất mk sao cho
f xk− γm kr(xk), yk ≤ −σkr(xk)k2.đặt zk := xk− γm kr(xk) Chọn ¯wk ∈ ∂f (zk, ·)(zk)
Bước 2 Tính xk+1:= P rC∩Hk(xk), ở đó
Hk =x ∈ Rn: wk, x − zk ≤ 0 đặt k := k + 1, quay lại Bước 1
Định lý 3.2 Giả sử điều kiện tối ưu tiệm cận được thỏa mãn và dãyC(xk) bị chặn, ¯wk bị chặn bởi M > 0 thì,
Trang 193.3 Sai số tính toán
Trong phần này, chúng tôi xét sự hội tụ của Thuật toán 3.1 tớimột nghiệm của bài toán EP (f, C), với lỗi trong tính toán Giả sử tạimỗi bước lặp k, thuật toán 3.1 sinh ra các dãy {xk} và {yk} sao cho
Trang 20(v) Điều kiện tối ưu tiệm cận.
(1 − 2c1βi)¯2− ¯αi, ∀i ≥ 0,
ở đó ¯αi được định nghĩa bởi (6), và các dãy {xi} và {yi} được địnhnghĩa bởi Lược đồ (2) thì, tồn tại một số nguyên j ∈ [0, K] sao cho(a) kxj − yjk ≤ 2¯
ưu tiệm cận và đòi hỏi song hàm cân bằng liên tục kiểu Lipschiz Đểtránh điều kiện liên tục kiểu Lipschitz chúng tối đề xuât thuật toánxấp xỉ ngoài tìm kiếm theo tia kiểu Armijo
Trang 21Chương 4 PHƯƠNG PHÁP ERGODIC
Chương này, chúng tôi trình bày một phương pháp mới giải bàitoán cân bằng đơn điệu Phương pháp này dựa trên phương pháp lặpergodic và nguyên lý bài toán phụ với ma trận đối xứng xác địnhdương Hơn nữa, nó đòi hỏi giả thiết đơn giản để dãy lặp hội tụ tớinghiệm của bài toán Đối với các phương pháp trước đòi hỏi tính đơnđiệu mạnh và liên tục kiểu Lipschitz, phương pháp được đề xuất chỉđòi hỏi tính đơn điệu yếu Phương pháp này cũng áp dụng với bài toánbất đẳng thức biến phân Phần cuối trình bày một ví dụ minh họa.4.1 Thuật toán
đặt r(xk) := xk+1− xk nếu kr(xk)k = 0 thì Dừng Ngược lại thựchiện Bước 2
Trang 22Định lý 4.1 Giả sử f đơn điệu và nửa liên tục dưới trên C, Sol(f, C) 6=
Mệnh đề 4.1 Giả sử dãy {xk} được sinh từ Thuật toán 4.1 nếu tồntại Q > 0 và α ∈ (0, 2) sao cho
(ii) trong trường hợp đặc biệt α = 1 và f (x, y) := hF (x), y − xi, ở đó
F : C → Rn Nếu dãy {F (xk)} bị chặn, thì điều kiện (6) được thỏamãn
(iii) Nếu song hàm f là liên tục H¨older trên C × C, tức là, tồn tạihằng số Λ > 0 và τ ∈ (0, 1] sao cho
|f (x, y) − f (x0, y0)| ≤ Λk(x, y) − (x0, y0)kτM¯ ∀x, y, x0, y0 ∈ C,
Trang 23ở đó ma trận ¯M được cho bởi
¯
thì, điều kiện (6) được thỏa mãn
(iv) Cho {xk} được sinh bởi Thuật toán 4.1 nếu
V I(G, C) được mô tả như sau:
Đặt r xk = xk+1 − xk Nếu kr xk k = 0 thì Dừng Ngược lại, thựchiện Bước 2
đặt k := k + 1 và quay lại Bước 1
4.2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 4.1 Xét bài toán EP (f, C) với
Trang 24Bảng 4.1 Ví dụ 4.1 điểm khởi tạo x0 := (1, 1, 1, 1, 1)T.
k và λk :=
1
k ln(k + 1),Kết quả tính toán được cho bởi Bảng 4.1 Với điểm khởi tạo x0 :=(2, 2, 2, 1, 1)T và λk := 1
k kết quả tính toán cho bởi Bảng 4.2.
Trang 254.3 Kết luận
Phương pháp lặp ergodic giải bài toán cân bằng chỉ với điều kiệnđơn điệu của song hàm cân bằng Phương pháp này cũng được xemxét cho bài toán bất đẳng thức biến phân
KẾT LUẬN
1 Những kết quả chính của luận án
Luận án trình bày một số kiến thức cơ sở về giải tích lồi, về bàitoán cân bằng và một số trường hợp riêng của nó, đồng thời trình bàymột số thuật toán cơ bản giải bài toán cân bằng, qua đó đề xuất mụctiêu nghiên cứu của luận án
Chương 2 chứng minh sự hội tụ của thuật toán chiếu chỉ với giảthiết giả đơn điệu mạnh của song hàm cân bằng Đồng thời, đưa ramột thuật toán mới giải bài toán cân bằng với hàm xấp xỉ trong, đểgiải bài toán cân bằng giả đơn điệu mạnh mà không đòi hỏi điều kiệnliên tục kiểu Lipschitz của song hàm cân bằng
Chương 3 đề xuất phương pháp xấp xỉ ngoài để giải bài toán cânbằng, phương pháp này thay thế miền ràng buộc của bài toán bởi các
đa diện lồi xấp xỉ ngoài tại các bước lặp Chương này đề xuất hai thuậttoán lặp để giải các bài toán cân bằng giả đơn điệu và liên tục thoảmãn hoặc không thoả mãn giả thiết liên tục kiểu Lipschitz của songhàm cân bằng Đồng thời, đưa ra đánh giá sai số nghiệm với sai số tínhtoán qua mỗi bước lặp
Trong chương 4, lần đầu phương pháp ergodic được sử dụng để giảibài toán cân bằng, phương pháp này được phát triển từ phương pháplặp ergodic giải bài toán bất đẳng thức biến phân đa trị
Một số ví dụ minh họa cho các thuật toán được đề xuất, cũng đượctrình bày trong Chương 2 và Chương 4
2 Những đóng góp mới của luận án
Đưa ra một phương pháp chiếu cải tiến giải bài toán cân bằng giảđơn điệu mạnh với điều kiện liên tục kiểu Lipschitz
Trang 26Đề xuất một phương pháp xấp xỉ trong giải bài toán cân bằng giảđơn điệu không đòi hỏi điều kiện liên tục kiểu Lipschitz trên đa diện.
Đề xuất hai phương pháp mới giải bài toán cân bằng trên miềnràng buộc phi tuyến Ở đó song hàm cân bằng thỏa mãn hoặc khôngthỏa mãn điều kiện liên tục kiểu Lipschitz Chứng minh sự hội tụ củamột thuật toán đề xuất với sai số tính toán
Đề xuất phương pháp lặp ergodic giải bài toán cân bằng đơn điệu
3 Hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu khắc phục điều kiện tối ưu tiệm cận trong phương phápgiải ergodic và các phương pháp xấp xỉ ngoài
Nghiên cứu giải bài toán cân bằng với song hàm cân bằng giả lồihoặc không lồi với biến thứ hai
Nghiên cứu, đánh giá độ phức tạp các thuật toán đã đề xuất
Trang 27[1] Anh PN., Tuan PM., Long LB.: An interior approximal method for
solving pseudomonotone equilibrium problems, Journal of
1025-5834, SCIE.
[2] Anh PN., Tuan PM.: Modified projection method extended to
strongly pseudomonotone Ky Fan inequalities JP Journal of Fixed
0973-4228.
[3] Anh PN., Hai TN., Tuan PM.: On Ergodic algorithms for equilibrium
problems, Journal Global Optimization, 64, 179-195, 2016 ISSN: 1573-2916, SCI.
[4] Anh PN., Tuan PM.: Outer-interior proximal algorithms for solving
equilibrium problems, Submitted to Acta Mathematica Vietnamica, 2016
ISSN: 0251-4184, SCOPUS.