1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ủy thác và ủy quyền khác nhau chỗ nào

2 162 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 51,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ủy thác và ủy quyền: khác nhau chỗ nào? Ủy thác là gì? Ủy quyền là gì? Làm sao để phân biệt khi nào dùng từ “ủy thác”, khi nào dùng từ “ủy quyền”? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ các câu hỏi nêu trên. ủy thác và ủy quyền Tiêu chí phân biệt Ủy thác Ủy quyền Khái niệm Việc giao bên được ủy thác, nhân danh người ủy thác để làm một việc nhất định mà người ủy thác không thể làm trực tiếp hoặc không muốn làm. Là việc giao cho người khác thay mặt mình sử dụng quyền mà mình có đuợc một cách hợp pháp. Chủ thể thực hiện Cá nhân với pháp nhân. Pháp nhân với pháp nhân. Cá nhân với cá nhân. Hình thức thực hiện Văn bản ủy thác, cụ thể là hợp đồng ủy thác. Văn bản ủy quyền, bao gồm: Giấy ủy quyền. Hợp đồng uỷ quyền. Quyết định ủy quyền. Nội dung văn bản Hợp đồng ủy thác phải ghi rõ đầy đủ họ, tên, địa chỉ, trụ sở, tài khoản nếu là pháp nhân, phạm vi, nội dung ủy thác, quyền, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên và do các người có đủ thẩm quyền ký kết vào hợp đồng. Không có yêu cầu cụ thể về nội dung văn bản, thông thường do 2 bên tự thỏa thuận. Thù lao thực hiện Bắt buộc phải có. (Thông thường là chi phí hoặc được trích trả một số tỷ lệ % tiền thu được để thực hiện công việc được ủy thác) Chỉ phải trả thù lao nếu 2 bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Giới hạn trách nhiệm của bên được giao thực hiện Chỉ được làm và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy thác. Chỉ được thực hiện công việc và chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy quyền. Vẫn có trường hợp được phép thực hiện các công việc ngoài phạm vi ủy quyền tuy nhiên phải được sự chấp thuận của bên ủy quyền. Hậu quả pháp lý trong trường hợp thực hiện vượt quá giới hạn trách nhiệm Tự chịu trách nhiệm về hành vi vượt giới hạn trách nhiệm ủy thác. Hậu quả của hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền (nếu không có thỏa thuận hoặc sự chấp thuận của bên ủy quyền) thì bên đựơc ủy quyền phải tự chịu trách nhiệm. Trường hợp ngoại lệ: bên ủy quyền biết về hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền nhưng không phản đối. Lĩnh vực chủ yếu thực hiện Thương mại (mua bán hàng hóa giữa cá nhân với pháp nhân hoặc giữa pháp nhân với pháp nhân), kinh doanh… Đất đai, nhà cửa, mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa cá nhân với nhau hoặc các yêu cầu giải quyết việc dân sự, tham gia quan hệ tố tụng khác… Luật điều chỉnh Luật thương mại 2005 Bộ luật dân sự 2005 Từ 01012017, áp dụng Bộ luật dân sự 2015

Trang 1

Ủy thác và ủy quyền khác nhau chỗ nào?

Ủy thác là gì? Ủy quyền là gì? Làm sao để phân biệt khi nào dùng từ “ủy thác”, khi nào dùng từ “ủy quyền”? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ các câu hỏi nêu trên

Khái niệm Việc giao bên được ủy

thác, nhân danh người ủy thác để làm một việc nhất định mà người ủy thác không thể làm trực tiếp hoặc không muốn làm

Là việc giao cho người khác thay mặt mình sử dụng quyền mà mình có đuợc một cách hợp pháp

Chủ thể thực hiện - Cá nhân với pháp nhân

- Pháp nhân với pháp nhân

- Cá nhân với cá nhân

Hình thức thực

hiện

Văn bản ủy thác, cụ thể là hợp đồng ủy thác

Văn bản ủy quyền, bao gồm:

- Giấy ủy quyền

- Hợp đồng uỷ quyền

- Quyết định ủy quyền

Nội dung văn bản Hợp đồng ủy thác phải ghi

rõ đầy đủ họ, tên, địa chỉ, trụ sở, tài khoản nếu là pháp nhân, phạm vi, nội dung ủy thác, quyền, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên

và do các người có đủ

Không có yêu cầu cụ thể về nội dung văn bản, thông thường do

2 bên tự thỏa thuận

Trang 2

thẩm quyền ký kết vào hợp đồng

Thù lao thực hiện Bắt buộc phải có

(Thông thường là chi phí hoặc được trích trả một số

tỷ lệ % tiền thu được để thực hiện công việc được

ủy thác)

Chỉ phải trả thù lao nếu 2 bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

Giới hạn trách

nhiệm của bên

được giao thực

hiện

Chỉ được làm và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy thác

Chỉ được thực hiện công việc và chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy quyền

Vẫn có trường hợp được phép thực hiện các công việc ngoài phạm vi ủy quyền tuy nhiên phải được sự chấp thuận của bên ủy quyền

Hậu quả pháp lý

trong trường hợp

thực hiện vượt quá

giới hạn trách

nhiệm

Tự chịu trách nhiệm về hành vi vượt giới hạn trách nhiệm ủy thác

- Hậu quả của hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền (nếu không có thỏa thuận hoặc sự chấp thuận của bên ủy quyền) thì bên đựơc

ủy quyền phải tự chịu trách nhiệm

- Trường hợp ngoại lệ: bên ủy

quyền biết về hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền nhưng không phản đối

Lĩnh vực chủ yếu

thực hiện

Thương mại (mua bán hàng hóa giữa cá nhân với pháp nhân hoặc giữa pháp nhân với pháp nhân), kinh doanh…

Đất đai, nhà cửa, mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa cá nhân với nhau hoặc các yêu cầu giải quyết việc dân sự, tham gia quan hệ tố tụng khác…

Luật điều chỉnh Luật thương mại 2005 Bộ luật dân sự 2005

Từ 01/01/2017, áp dụng Bộ luật dân sự 2015

Ngày đăng: 05/01/2018, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w