Các thành viên phải dựa vào nhau để đạt mục tiêu và thành công của nhóm phải cao hơn thành công bất cứ cá nhân nào ảnh hưởng bởi những yếu tố tác động từ bên ngoài.. Thực hiện công
Trang 1GV NGUYỄN HOÀNG DIỄM HƯƠNG Email: huongnhd@uel.edu.vn
1
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM
GIỚI THIỆU MÔN HỌC, PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NỘI QUY LỚP
HỌC
3
Chương 1: Tổng quan về nhóm Chương 2: Kỹ năng làm việc nhóm Chương 3: Các giai đoạn hình thành và phát triển nhóm Chương 4: Hoạt động nhóm
Chương 5: Làm việc nhóm hiệu quả Chương 6: Đánh giá kết quả nhóm
Chương 7: Đào tạo và phát triển nhóm
GV NGUYỄN HOÀNG DIỄM HƯƠNG
Trang 2Nhóm là gì?
1 Khái niệm nhóm
Nhóm là hai hay nhiều cá nhân , có
tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau , cùng đến với nhau để đạt đến
những mục tiêu cụ thể
Nhóm là ……… có hành vi tương tác
nhau trên cơ sở những ……… có liên quan đến
lối ứng xử của người khác Bao gồm một số vị trí và vai trò để
thực hiện ……… ……… và thỏa mãn
các ……… Sự thỏa mãn các nhu cầu cá nhân này
phải phụ thuộc vào việc thực hiện ……… của nhóm và
mức độ ………… tất nhiên phụ thuộc vào nhóm hiệu quả
hay kém hiệu quả
Sự tác động hỗ tương ở nhóm có được là nhờ mỗi cá nhân phát
triển vai trò của mình, ……… của mình và củng cố vị
trí trong nhóm qua các khía cạnh của ứng xử
mục tiêu (chung và riêng) và thỏa mãn các nhu cầu cá nhân
Sự thỏa mãn các nhu cầu cá nhân này phải phụ thuộc vào việc
thực hiện mục tiêu chung của nhóm và mức độ thỏa mãn tất
nhiên phụ thuộc vào nhóm hiệu quả hay kém hiệu quả
Sự tác động hỗ tương ở nhóm có được là nhờ mỗi cá nhân phát
triển vai trò của mình, thể hiện cá tính của mình và củng cố vị trí trong nhóm qua các khía cạnh của ứng xử (ngôn ngữ có lời,
ngôn ngữ không lời, cảm xúc, khoảng cách)
Các thành viên phải dựa vào nhau để đạt
mục tiêu và thành công của nhóm phải cao
hơn thành công bất cứ cá nhân nào
ảnh hưởng bởi những yếu tố tác động từ
bên ngoài Nhóm phải biết tự quản VD:
Trang 3 Thực hiện công việc hàng ngày
Hoạt động lâu dài
Mang tính kế hoạch, kỷ luật cao
Cùng chung chuyên môn để giải quyết các vấn đề và mục tiêu tương đối chuyên biệt
Tuân theo các qui tắc, chuẩn mực thông thường
Công việc đột xuất, thời vụ
Thường khác về chuyên môn, văn hóa
Không tuân theo các qui tắc, chuẩn mực thông thường
Người phó lãnh đạo nhóm
Thành viên
Lãnh đạo, hướng dẫn, dẫn dắt cả nhóm đạt được mục tiêu đề ra
Hỗ trợ (hoặc thay mặt) Team leader) trong việc lãnh đạo, hướng dẫn, dẫn dắt cả nhóm đạt được mục tiêu đề ra
Tham gia các hoạt động của nhóm & đảm trách các công việc được phân công
4 Các vị trí trong nhóm
4 1 Người lãnh đạo nhóm (Team leader)
Nhiệm vụ: Lãnh đạo, hướng dẫn, dẫn dắt cả
nhóm đạt được mục tiêu đề ra
Có uy tín và năng lực quyết đoán
Khả năng điều hành công việc
Khả năng phán đoán năng lực và cá tính của các
thành viên trong nhóm
Giỏi tìm ra các cách vượt qua những điểm yếu
Biết tạo bầu không khí hưng phấn và lạc quan
Nhiệm vụ: Hỗ trợ (hoặc thay mặt) Team leader
trong việc lãnh đạo, hướng dẫn, dẫn dắt cả nhóm đạt được mục tiêu đề ra
Có khả năng điều hành công việc
Biết tạo bầu không khí hưng phấn và lạc quan trong nhóm
Biết khích lệ và động viên
18
Trang 44 Các vị trí trong nhóm
4. 3 Thành viên (Active Member)
Nhiệm vụ: Tham gia các hoạt động của nhóm
& đảm trách các công việc được phân công
Có khả năng hoàn thành các công việc được
Together Everyone Achieves More
Together Each Achieves More
Together Everyone Accomplishes More
Together Everyone Achieves Miracles
Time, Energy, And Money
20
Chương 2: KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM
I. Các yếu tố để xây dựng tính làm việc
hiệu quả của một nhóm
II. Thực hiện mục tiêu của một nhóm
III. Các nguyên tắc làm việc nhóm
IV.Quá trình làm việc theo nhóm
Trang 5I Các yếu tố để xây dựng tính làm việc hiệu
quả của một nhóm
1 Yếu tố ngoại vi
……… : Tính làm
việc đồng đội chỉ được phát triển thực sự khi Ban
lãnh đạo xây dựng một môi trường khuyến khích
làm việc cho nó Mức độ khuyến khích làm việc sẽ
giúp cho tập thể hướng những bước đi cần thiết đầu
tiên về tính làm viêc đồng đội Những bước đi này
sẽ đóng góp vào việc cộng tác, tin tưởng và tương
thành viên trong một nhóm phải thực sự có năng lực
để thực hiện tốt công việc và có thiện chí cộng tác
Bên cạnh đó, sau khi đã hiểu rõ vai trò của những thành viên khác mà mình sẽ làm việc cùng thì tất cả các thành viên sẽ chung sức làm việc trên tinh thần đồng đội Một khi đã thông hiểu nhau thì các thành viên sẽ tự giác làm việc dựa trên yêu cầu công việc
mà không cần đợi đến mệnh lệnh Hay nói cách khác, các thành viên tự nguyện đáp ứng nhu cầu công việc và hành động một cách thích hợp nhằm thực hiện tốt mục tiêu của nhóm
26
I Các yếu tố để xây dựng tính làm việc hiệu
quả của một nhóm
1 Yếu tố ngoại vi
……….: là mục tiêu cao hơn, đòi hỏi
sự hợp nhất những nỗ lực của 2 hay nhiều người
Mục tiêu này chỉ đạt được nếu như mọi người cùng
chung sức để tiến đến mối quan tâm, sự hợp nhất
nỗ lực và khuyến khích nhóm làm việc liên kết
trong việc khuyến khích tinh thần làm việc đồng đội
đó là phần thưởng Nó có thể là hiện kim, hoặc là một hình thức biểu dương Phần thưởng sẽ mang ý nghĩa hơn nữa nếu như nó được các thành viên trong nhóm hay ban điều hành nhóm đánh giá Phần thưởng dành cho một nhóm đổi mới về tinh thần trách nhiệm có thể là cho quyền tuyển dụng thành viên mới cho nhóm hoặc là đóng góp ý kiến phê bình về một cấp lãnh đạo mới hoặc là được phép đặt ra khuôn khổ kỷ luật cho các thành viên trong nhóm
phải có một thời gian dài để xây dựng nên, nhưng
rất dễ bị phá vỡ trong giây lát Sự tin tưởng sẽ được
thiết lập trong một tập thể khi mọi thành viên được
tự do diễn đạt ý kiến, thảo luận vấn đề và nêu câu
hỏi trên tinh thần xây dựng
"cho và nhận" sự giúp đỡ của mỗi thành viên nhằm hoàn tất công việc mà nhóm đó đang thực hiện
30
Trang 6I Các yếu tố để xây dựng tính làm việc hiệu
quả của một nhóm
2 Yếu tố nội vi
……….: ……… thể hiện ở 2
mặt: một mặt là chất lượng, mức độ thẳng thắn và
tính xác thực của người nói và mặt khác là chất
lượng lắng nghe tích cực của người nghe Cuộc nói
chuyện cởi mở, chân thực và thẳng thắn chỉ xảy ra
khi sự tin tưởng và ủng hộ lẫn nhau được thiết lập
tốt đến độ không thành viên nào cảm nhận rằng
người nói phải dè dặt và e ngại về lời nói của mình
31
I Các yếu tố để xây dựng tính làm việc hiệu quả của một nhóm
2 Yếu tố nội vi
………: Trong cách làm việc đồng
đội hướng đến mục đích chung, có những quyết định cần đến sự quyết định của tập thể Vì vậy những quyết định đó đòi hỏi sự chung sức của mọi người và mỗi thành viên phải tôn trọng ý kiến của cá nhân khác
32
II Thực hiện mục tiêu của một nhóm
1 Mục tiêu được thực hiện như thế nào?
2 Khuyến khích người khác cùng làm việc
33
II Thực hiện mục tiêu của một nhóm
1 Mục tiêu được thực hiện như thế nào?
………
………
………
………
………
………
34 II Thực hiện mục tiêu của một nhóm 2 Khuyến khích người khác cùng làm việc a ………
……… bằng cách chia xẻ thông tin, quyền hành và tăng cường sự gặp gỡ Phải hiểu biết về đồng nghiệp Phát triển năng lực giữa các cá nhân với nhau Nâng cao bầu không khí ảnh hưởng giữa các đồng nghiệp Luôn thông báo thông tin cho đồng nghiệp Tạo cơ hội cho đồng nghiệp 35 b ………
Phát triển mục tiêu hợp tác và xây dựng niềm tin
Luôn giữ xưng hô "chúng ta“
Tạo sự giao thiệp
Tạo bầu không khí tin tưởng
Nhấn mạnh vào "chiến thắng", chứ không phải là
"thất bại“
Khuyến khích đồng nghiệp vào việc lên kế hoạch
và giải quyết vấn đề
Là người mở đường trong việc tạo niềm tin tưởng
từ đồng nghiệp
36
II Thực hiện mục tiêu của một nhóm
Trang 7III CÁC NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC NHÓM
Những loạt ……… giúp các thành viên mới làm quen với nhau, tạo sự nhất trí về các mục tiêu được giao cùng các vấn đề cần giải quyết về mặt
Tạo …… … về mục tiêu, giải pháp, phân
công phân nhiệm
Để đạt được những kết quả cao nhất, các mục tiêu
còn phải được thử thách bằng cách kết hợp giữa
những ………
39
III Các nguyên tắc làm việc nhóm
2 Thiết lập các mối quan hệ với ban quản trị
Mọi nhóm cần có sự cam kết hỗ trợ từ BGĐ/ cơ quan chủ quản/ cấp trên
Ba mối quan hệ chủ yếu mà nhóm cần tới là:
Nhiều người trở thành những kẻ chỉ biết làm theo
kinh nghiệm và tính cách riêng của họ Hãy phá
bỏ “sức ì”, sự chủ quan và tạo tính sáng tạo
Đừng để nhóm của bạn bị phân lớp thành những
con người chuyên sáng tạo và những kẻ thụ
động Muốn vậy, bạn luôn biết hoan nghênh ……
………… của các quan điểm và ý tưởng, để rồi lái
buổi tranh luận đi đến chỗ thống nhất
41
III Các nguyên tắc làm việc nhóm
4 Phát sinh những ý kiến mới
Việc có được những sáng kiến đòi hỏi có người lãnh đạo và cần một hình thức tổ chức nào đó,
để kết quả buổi họp có thể mở ra một hướng đi
Mọi ý kiến cần được ghi chép lên biểu đồ hay bảng để mọi người có thể nhìn thấy Sau đó, loại
bỏ những ý kiến bất khả thi và tóm tắt những ý khả thi
Thảo luận theo phương pháp ………
42
Trang 8III Các nguyên tắc làm việc nhóm
4 Phát sinh những ý kiến mới
Phương pháp brain storming
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
43 III Các nguyên tắc làm việc nhóm 5 Học cách ủy thác Sự ủy thác có hai hình thức: ………
………
……… là phân nhỏ mỗi kế hoạch thành các phần việc riêng và với mục tiêu riêng, rồi phân chúng cho các thành viên của nhóm Sau đó, để cho họ triển khai và chỉ can thiệp khi phát sinh vấn đề hoặc không đạt mục tiêu ……… là sau khi tham khảo ý kiến, trao cho người được ủy quyền đầy đủ quyền hạn để xử lý công việc trong nhóm 44 Khi ủy thác, cần nhận diện các loại đặc tính khi ủy thác: ……….: Đây là trường hợp ta gặp người được ủy nhiệm lý tưởng, sẵn lòng nhận trách nhiệm và cũng sẵn lòng tham khảo ý kiến người khác, thực hiện theo ý khi được ủy nhiệm ……… : Loại người này có khả năng nhưng không sẵn lòng học hỏi và tiếp thu ý kiến của người khác, thiếu tinh thần hợp tác Không nên giao quyền cho họ ………: Cần được đào tạo bổ khuyết những mặt yếu trước khi được ủy nhiệm ………: Không giao việc cho loại người này III Các nguyên tắc làm việc nhóm 5 Học cách ủy thác 45 III Các nguyên tắc làm việc nhóm 6 Khuyến khích mọi người phát biểu Người lãnh đạo cần động viên mọi người bàn thảo, ngay cả với ý kiến nghịch lại cũng có giá trị của nó Có tinh thần phản biện ………
………
46
III Các nguyên tắc làm việc nhóm
7 Chia sẻ trách nhiệm
Chia sẻ trách nhiệm giữa các thành viên trong
nhóm khi có một thành viên gặp khó khăn
Khi áp lực công việc quá nhiều cho một thành
viên
Cần tạo bầu không khí thông hiểu nhau giữa các
thành viên nhất là về môi trường/ văn hóa làm
việc
47
III Các nguyên tắc làm việc nhóm
8 Cần linh hoạt
Mỗi thành viên phải có khả năng đảm nhiệm 1 vài (or tất cả) công việc của thành viên khác
Mỗi người phải được phân nhiệm để hành động chủ động trong nhóm
Dù việc khó đến đâu nhưng nếu có sự đồng lòng của toàn nhóm thì đều có thể hoàn thành
Mọi người đều được phân nhiệm rõ ràng từ đầu đến cuối
Mọi người đều được khuyến khích làm theo phương cách hiệu quả nhất của mình
48
Trang 9IV QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC THEO NHÓM
A Lý do tại sao làm việc nhóm
B Quá trình làm việc theo nhóm
1 Tại lần họp đầu tiên
2 Những lần gặp sau
3 Lần họp cuối cùng trước khi hoàn thành công việc
C Tổ chức họp hiệu quả
1 Yêu cầu trước buổi họp
2 Yêu cầu trong buổi họp
3 Yêu cầu sau buổi họp
4 Tần số hội họp
49
A Lý do tại sao làm việc nhóm?
50
A Lý do tại sao làm việc nhóm?
1 ………
………
………
2 ………
3 ………
4 ………
51 B Quá trình làm việc theo nhóm 1 Tại lần họp đầu tiên Khi nhóm nhận đề tài, trưởng nhóm sẽ đem ra cho các thành viên trong nhóm ………
………
Nhóm sẽ ………
……… dựa trên chuyên môn của họ
Đề ra kế hoạch cụ thể, nhật ký công tác, thời gian dự tính sẽ hoàn thành và chuẩn cho lần họp sau Thông báo chính sách khen thưởng, kỷ luật với các thành viên
52
B Quá trình làm việc theo nhóm
2 Những lần gặp sau
Tiếp tục có nhiều cuộc họp khác để bổ sung thêm
ý kiến và giải đáp thắc mắc cho từng người
Biên soạn, chỉnh sửa các đóng góp, tài liệu của
từng thành viên
53
B Quá trình làm việc theo nhóm
3 Lần họp cuối trước khi hoàn thành công việc
Người trưởng nhóm tổng hợp lại toàn bộ phần việc của mỗi thành viên
Chuẩn bị sẵn bài thuyết trình và trả lời những câu hỏi thường gặp
Chọn người đứng lên thuyết trình đề tài, trả lời câu hỏi, ghi chú và một số người dự bị
54
Trang 10………: Tổng kết và báo cáo công việc trong
1 khoảng thời gian
o 1 tuần 1 lần, 2 tuần 1 lần (họp cấp phòng, ban)
o 1 tháng 1 lần (họp cấp công ty)
o 1 quý 1 lần (Họp HDQT, báo cáo tài chính)
o 1 năm 1 lần (Họp tổng kết năm, họp cổ đông)
………: Khi có yêu cầu công việc phát sinh
Tránh họp quá nhiều, họp ngắn và khi cần thiết
58
Chương 2: KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM
I. Các yếu tố để xây dựng tính làm việc
hiệu quả của một nhóm
II. Thiết lập mục đích chung và mục tiêu
thực hiện của một nhóm
III. Các nguyên tắc làm việc nhóm
IV.Quá trình làm việc theo nhóm
Trang 11Chương 3: CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH
THÀNH & PHÁT TRIỂN NHÓM
I. Giai đoạn hình thành (Forming)
II. Giai đoạn mâu thuẫn (Storming)
III. Giai đoạn hợp nhất (Norming)
IV. Giai đoạn thể hiện (Performing)
62
I Giai đoạn hình thành
1 Đặc điểm
………….: Các thành viên biểu lộ ………
xem nhóm có chấp nhận hay phản đối gì không
nhằm đánh giá tính tương thích với nhóm và các
……… : Các thành viên thường biện
minh, nói vòng vo về việc làm của mình khi gặp các rắc rối hoặc không hoàn thành công việc được giao
64
I Giai đoạn hình thành
1 Đặc điểm
……… : Các thành viên
điều có cảm giác không biết mình ………
………… trong nhóm này hay không, liệu mình có
nên tin tưởng các thành viên khác hay không hay
mình có đáp ứng những gì mà tổ chức mong đợi
……… : Trong giai đoạn này, các
thành viên thường hay phàn nàn về ………
độ nào không được chấp nhận và giải quyết những nghi ngờ, lo lắng và sợ hãi
66
Trang 12I Giai đoạn hình thành
2 Vai trò của thành viên
………
………
………
………
67 I Giai đoạn hình thành 2 Vai trò của thành viên ……… : Các thành viên ………
……… của những thành viên khác để tạo tính ………
……… trong nhóm ………
………….: Phải giải thích rõ ràng ………
……… của nhóm để cùng nhau xây dựng mục tiêu trước mắt và lâu dài cho nhóm 68 I Giai đoạn hình thành 2 Vai trò của thành viên ……… : Nếu như có sự nhìn nhận sai lầm hay nghi ngờ gì về vai trò của mỗi cá nhân và phương hướng của nhóm thì mỗi thành viên phải chung tay vào làm sáng tỏ điều đó Các thành viên nên phát biểu những mối nghi ngờ hay quan tâm của mình về vấn đề nào đó trước khi cả nhóm bắt tay vào việc 69 I Giai đoạn hình thành 3 Vai trò của trưởng nhóm ………
………
………
………
………
………
………
70
II Giai đoạn mâu thuẫn
Sau giai đoạn làm quen, các thành viên thể
hiện cá tính của riêng mình, va chạm với
nhau, đôi khi ganh tỵ lẫn nhau như là để thể
hiện mình và chống lại sự gò bó
Các thành viên nhận ra được phạm vi của
nhu cầu công việc và đáp ứng những yêu
cầu đó theo cảm tính
71
II Giai đoạn mâu thuẫn
1 Đặc điểm
………: Các thành viên tự cho mình
chỗ đứng của người lãnh đạo và mở rộng phạm
vi điều hành và ảnh hưởng công việc Trong quá trình này, nỗi bất hòa ngày càng phát triển giữa các thành viên và các thành viên nhận thấy cần phải bảo vệ vị trí của mình
……… : Các thành viên thẳng thừng
ganh đua những vị trí lãnh đạo và có ảnh hưởng
Vì vậy mối bất hòa càng thể hiện rõ rệt và các thành viên tạo ra những hàng rào chắn (ví dụ nói chuyện thậm thì, lảng tránh nhau v.v ) như là cách tự vệ chống lại mối bất hòa
72
Trang 13II Giai đoạn mâu thuẫn
1 Đặc điểm
……… : Các thành viên bắt đầu phân
chia bè phái với những người có cùng quan điểm và
vị trí Trong quá trình này, những nhóm bè phái ganh
đua lẫn nhau và giành những vị trí đối nghịch và mâu
thuẫn với nhau
……….: Các thành viên thường dành thời gian
và sức lực để theo dõi tình hình của nhóm và mối
quan hệ trong nhóm ngay cả sau khi đã biểu lộ mối
quan tâm đến những người mà họ xem là lãnh đạo
Bản thân các thành viên bắt đầu có thói quen phàn
nàn chính bản thân mà không có hành động cụ thể để
giải quyết những than phiền đó Điều này ảnh hưởng
đến công việc và gây bất hòa trong nhóm
73
II Giai đoạn mâu thuẫn
1 Đặc điểm
…………: Các thành viên cố gắng đương đầu với tình
thế bất thuận của nhóm bằng thái độ thờ ơ, thiếu quan tâm đến nhóm và các vấn đề cá nhân Các quyết định và phát triển ảnh hưởng đến nhóm không còn là vấn đề đối với họ Hơn thế nữa, chất lượng công việc trung bình và năng suất thấp
……… :
Yêu cầu công việc đối nghịch lại nhu cầu cá nhân khiến các thành viên thường xuyên né tránh yêu cầu công việc để đáp ứng nhu cầu riêng
74
II Giai đoạn mâu thuẫn
1 Đặc điểm
các thành viên không bền vững Tình cảm của
người này đối với người khác dao động từ tích
cực sang tiêu cực Sự dao động đó được giải
thích là do các vấn đề nảy sinh, khác nhau về ý
nghĩ hoặc các điều kiện chung của toàn nhóm
………: Các thành viên không tin tưởng
lẫn nhau và thiếu sự ủng hộ khi cần thiết Vì ý
nghĩ này, họ không thiết tha khi thử nghiệm
những hành vi mới có thể củng cố quan hệ giữa
các cá nhân hoặc giúp nhóm thực hiện công việc
hiệu quả hơn
76
II Giai đoạn mâu thuẫn
2 Vai trò của thành viên
………: Mỗi thành viên phải nhận thấy
mình là một phần sống của nhóm Để đạt được điều
này, phải phân công rõ ràng về chức năng và phạm vi
làm việc Không có vai trò nào bị quên lãng và cũng
không có vai trò nào mang tính thao túng trong một
nhóm
……….: Các thành viên phải nhận ra,
thảo luận và giải quyết những sự bất đồng và mâu
thuẫn trong nội bộ nhóm Đồng thời nhận thấy việc
đàn áp hay né tránh mâu thuẫn là hành động ngăn
cản hơn là xúc tiến cả nhóm cùng phát triển Vì vậy
các thành viên cần phải học tập và thực hành cách
thức xây dựng nhóm để giải quyết mâu thuẫn
77
II Giai đoạn mâu thuẫn
2 Vai trò của thành viên
78
Trang 14II Giai đoạn mâu thuẫn
2 Vai trò của thành viên
……… :
Các thành viên cần biết hành vi nào trong nhóm được xem là cần thiết và có lợi cho nhóm và cố gắng thực hiện những hành vi đó Để đạt được điều này, việc khen thưởng và biểu dương phải được trao tặng cho những người thường xuyên thực hiện hành vi đó và góp phần khuyến khích nỗ lực đồng đội ……….: Các thành viên phải thường xuyên báo cáo việc thực hiện của mình Việc này giúp các thành viên nhân thấy được các mặt mạnh của mình để phát triển và áp dụng chúng Bên cạnh đó, họ cũng thấy được những yếu điểm để khắc phục 79 II Giai đoạn mâu thuẫn 3 Vai trò của trưởng nhóm ………
………
………
………
………
…………
………
………
………
………
………
80
III Giai đoạn hợp nhất
Trong giai đoạn này, các thành viên chấp nhận
làm việc theo nhóm, tuân theo nội qui của
nhóm, vai trò và phong các riêng của từng cá
nhân trong nhóm
81
III Giai đoạn hợp nhất
1 Đặc điểm
………: Các thành viên bắt đầu tìm cách
làm việc Họ ……… các hệ thống và thủ tục để giúp đạt được mục tiêu một cách hiệu quả hơn Họ đề ra những vị trí chịu trách nhiệm ở các khía cạnh khác nhau của công việc
……… : Tại thời điểm này,
các thành viên tỏ ra ………… với nhau Họ có thể bộc lộ và lắng nghe ý nghĩ và tâm tư tình cảm của nhau, đồng thời bàn bạc về sự bất đồng trong công việc để tìm hướng giải quyết
82
III Giai đoạn hợp nhất
1 Đặc điểm
……….: Các thành viên nhận
thấy rằng họ phải nêu ra các vấn đề khó khăn và
mâu thuẫn để phòng tránh Đồng thời họ bắt đầu
đi vào thực tế nhận định, thảo luận và giải quyết
các điều trên
………: Các thành viên bắt
đầu có những suy nghĩ đồng cảm và phân biệt rõ
ràng giữa nhóm mình với các nhóm khác Từng
cá nhân hòa nhập mục đích riêng và khát vọng
vào công việc chung
83
III Giai đoạn hợp nhất
1 Đặc điểm
dựng những nội quy, quy định cho các hành vi, thái độ được chấp nhận và không được chấp nhận cho nhóm
thực hiện mức độ công việc vừa phải Sức lực được phân bố đồng đều để thực hiện công việc
và xây dựng mối quan hệ giữa các thành viên và
hệ thống làm việc
84
Trang 15III Giai đoạn hợp nhất
2 Vai trò của thành viên
……… : Các thành viên phải sắp xếp
thời gian hợp lý và hiểu rõ mục tiêu của nhóm
……… : Các thành viên phải
xác định được yếu tố nào ngăn cản sự phát triển
của nhóm và có biện pháp loại trừ hay tối thiểu là
giảm được các yếu tố đó
III Giai đoạn hợp nhất
2 Vai trò của thành viên
……… : Mỗi thành viên cố gắng thực
hiện các hành vi giúp phát triển tính làm việc đồng đội Các hành vi này nên được khuyến khích bằng các hình thức khen thưởng hay biểu dương
………: Mổi thành viên nên học
cách cho và nhận sự ủng hộ lẫn nhau qua cách hỏi ý kiến Điều này giúp củng cố tinh thần đồng đội
86
III Giai đoạn hợp nhất
3 Vai trò của trưởng nhóm
Liên tục nêu cao ……… của nhóm
Đưa ra ít ……… do nhóm đã trưởng
thành
Khuyến khích nhân viên ………
Yêu cầu các thành viên trong nhóm có ………
IV Giai đoạn thể hiện
Đến giai đoạn này, nhóm đã hình thành các qui định, nguyên tắc làm việc, phối hợp đối với các thành viên
Nhóm có khả năng dự đoán, giải quyết vấn đề
mục đích Họ đặt câu hỏi mang tính chất xây dựng,
thu thập ý kiến, nêu rõ cách thức và phương tiện làm
việc một cách hiệu quả hơn và có lợi hơn Họ không
bị các thói quen cũ ràng buộc Những ………
……… được thảo luận & thực thi
………
… : Các thành viên tham gia vào các hoạt động đề
ra để hiểu rõ, chấp hành và đóng góp ý kiến cho
phương châm, mục đích và mục tiêu của tổ chức
Phương châm, mục đích và mục tiêu cá nhân phải
phù hợp với phương châm, mục tiêu và mục đích của
……… của công ty và của bản thân
……….: Các thành viên có
mối quan tâm thực sự lẫn nhau, giúp đỡ và ủng
hộ đồng nghiệp để có sự cởi mở và thi đua lành mạnh, để công việc suôn sẻ và quan hệ giữa các
cá nhân tốt hơn
90
Trang 16IV Giai đoạn thể hiện
1 Đặc điểm
……….: Các thành viên tỏ ra tháo
vát để hoàn thành công việc cho dù có sự bế tắc,
có khả năng tìm kiếm các cách thức và phương
tiện để thoát ra khỏi những hạn chế đó và đơn
giản hóa và thiết lập hệ thống cho các hoạt động
làm việc đang đa dạng
……… : Các thành viên không
còn thụ động mà chủ động hơn Họ đoán trước
được những nhu cầu tương lai và chuẩn bị nhân
lực và phương tiện để đáp ứng nhu cầu đó Và
họ tự bắt đầu công việc để đạt được mục tiêu và
… : Các thành viên thường xuyên đưa ra và tiếp
nhận những thông tin phản hồi Cả việc trao lẫn việc nhận thông tin phản hồi đó sẽ khuyến khích cải tiến mối quan hệ và/ hoặc giải quyết những vấn đề phát sinh bởi vì thông tin mang tính chất 2 chiều
92
IV Giai đoạn thể hiện
1 Đặc điểm
thành viên thử nghiệm những hành vi, thái độ
mới mà họ đã trải qua để khuyến khích mối quan
hệ giữa các cá nhân với nhau Họ tiếp tục thực
hành và áp dụng những hành vi, thái độ đó
thành viên làm việc hiệu quả Năng suất và chất
lượng công việc cao Hầu hết các công việc hoàn
thành trước hay vào khoảng thời gian dự định
93
IV Giai đoạn thể hiện
2 Vai trò của thành viên
……… : Các thành
viên tham gia vào việc giải quyết vấn đề nội bộ và giữa các thành viên kể cả về công việc và mối quan
hệ giữa các thành viên Họ nhận định chính xác nguyên nhân của các vấn đề để tìm ra hướng giải quyết thích hợp và thực tế
……… : Các thành
viên phải xây dựng tinh thần đoàn kết của nhóm Họ phải nhận ra những điểm mạnh để hình thành tính thống nhất của mục đích, mục tiêu và phương châm
Bên cạnh đó, mỗi thành viên nên nhận biết và củng
cố giá trị và thái độ mà nuôi dưỡng tính thống nhất của nhóm
94
IV Giai đoạn thể hiện
2 Vai trò của thành viên
………: Các thành viên thường xuyên
trao dồi kiến thức, kỹ năng và thái độ, phải thường
xuyên tham dự các khóa học về đào tạo và phát triển
để cải tiến phong cách làm việc tốt hơn
……….: Các thành viên phải học hỏi
việc thực hành cách tự đánh giá thường xuyên Về
bản thân mỗi cá nhân, họ phải so sánh mức độ thực
hiện công việc thực sự với tiêu chuẩn đề ra Đồng thời
họ cũng nên tự đánh giá mức độ đóng góp của họ đối
với công việc của nhóm và mối quan hệ giữa các cá
nhân Từ đó họ có phương hướng, hành động cụ thể
để cải tiến
95
IV Giai đoạn thể hiện
3 Vai trò của trưởng nhóm