1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lí hoạt động của tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm ở các trường tiểu học huyện lập thạch, vĩnh phúc

104 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 LÊ HUY TRƯỜNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN L

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ HUY TRƯỜNG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN LẬP THẠCH, VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ HUY TRƯỜNG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu, tập thể cán bộ, giảng viên Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và hoàn thành luận văn của mình

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Phòng giáo dục huyện Lập Thạch,tỉnh Vĩnh Phúc, Ban giám hiệu, giáo viên các trường tiểu học trong huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, các vị phụ huynh và các em học sinh đã đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin, tư liệu cho tôi trong quá trình điều tra, khảo sát phục vụ cho việc nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đặng Thành Hưng,

người đã dành cho tôi những lời chỉ bảo ân cần cũng như những kiến thức uyên thâm và kinh nghiệm quí báu giúp tôi vững tin vượt qua mọi khó khăn, trở ngại

trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã cố gắng, song do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, thời gian có hạn, luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo và trân trọng tiếp thu các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 12 năm 2016

Tác giả

Lê Huy Trường

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác

Hà Nội, tháng 12 năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Huy Trường

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Những nghiên cứu về phân cấp quản lí trong nhà trường 6

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí tổ chuyên môn 7

1.1.3 Những nghiên cứu về quản lí tổ chuyên môn ở trường tiểu học 9

1.2 Tự chủ và chịu trách nhiệm ở trường tiểu học 9

1.2.1 Khái niệm tự chủ và chịu trách nhiệm 9

1.2.2 Các cấp quản lí trong nhà trường 12

1.2.3 Nguyên tắc tự chủ và chịu trách nhiệm 13

1.3 Quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm 14

1.3.1 Một số khái niệm công cụ 14

1.3.3 Vai trò quản lí hoạt động tổ chuyên môn của các cấp 17

1.3.4 Nguyên tắc quản lí hoạt động tổ chuyên môn 19

1.3.5 Nội dung quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm 20

Trang 6

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo

hướng tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm 21

1.4.1 Những yếu tố bên ngoài tổ chuyên môn 21

1.4.2 Những yếu tố bên trong tổ chuyên môn 23

Kết luận chương 1 25

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CỦATỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦVÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌCHUYỆN LẬP THACH, TỈNH VĨNH PHÚC 26

2.1 Khái quát về giáo dục tiểu học huyện Lập Thạch, Vĩnh phúc 26

2.1.1 Qui mô phát triển 26

2.1.2 Thành tựu giáo dục 29

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 32

2.2.1 Mục đích, qui mô, địa bàn khảo sát 32

2.2.2 Nội dung khảo sát 32

2.2.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 33

2.3 Kết quả khảo sát 34

2.3.1 Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn 34

2.3.2 Nhận thức về tự chủ và chịu trách nhiệm 38

2.3.3 Thực trạng quản lí hoạt động của tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm 39

2.4 Nhận định chung về thực trạng 47

2.4.1 Những bài học thành công 47

2.4.2 Những hạn chế và thách thức 47

2.4.3 Nguyên nhân 48

Kết luận chương 2 49

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦVÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 50

Trang 7

3.1 Nguyên tắc xác định các biện pháp 50

3.1.1 Nguyên tắc thực tiễn 50

3.1.2 Nguyên tắc hiệu quả 50

3.1.3 Nguyên tắc hợp tác 50

3.1.4 Nguyên tắc tham gia 50

3.2 Các biện pháp quản lí 51

3.2.1 Xây dựng cơ chế hợp tác và phân công trách nhiệm quản lí chuyên môn trong trường theo hướng tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm 51

3.2.2 Kết hợp việc lập kế hoạch hoạt động của tổ từ dưới lên và từ trên xuống để khuyến khích tự chủ và chịu trách nhiệm 53

3.2.3 Giám sát và đánh giá việc thực hiện các hoạt động chuyên môn của tổ kết hợp với tự đánh giá của tổ để khuyến khích tự chủ và chịu trách nhiệm của các bên 57

3.2.4 Khuyến khích các tổ hợp tác, chia sẻ các nguồn lực hoạt động, quản lí việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, việc đánh giá học sinh và việc học tập, quản lí hồ sơ chuyên môn 59

3.2.5 Xây dựng văn hóa quản lí chuyên môn trong tập thể nhà trường và trong các tổ chuyên môn 62

3.3 Tổ chức đánh giá kết quả nghiên cứu bằng phương pháp chuyên gia 67 3.3.1 Mục đích, qui mô, thành phần chuyên gia 67

3.3.2 Nội dung đánh giá 67

3.3.3 Kĩ thuật thực hiện 68

3.3.4 Kết quả đánh giá 69

Kết luận chương 3 73

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ thực hiện các loại kế

hoạch của tổ chuyên môn trong các trường Tiểu học 40 Bảng 2.8 Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về mức độ thực hiện kế

hoạch của tổ chuyên môn trong các trường tiểu học 41-42 Bảng 2.9 Đánh giá thực trạng chỉ đạo hoạt động dạy học, giáo dục của

Bảng 2.10 Đánh giá mức độ thực hiện quản lí công tác kiểm tra, đánh

Bảng 2.11 Đánh giá mức độ thực hiện quản lí CSVC, tài sản của

Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lí 69-70 Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lí 70-71 Bảng 3.3 Đánh giá tính hợp lí của các biện pháp quản lí 72 Hình 2.1 Trình độ đào tạo tổ trưởng, tổ phó chuyên môn (2015-2016) 29 Hình 3.1 So sánh các mức độ Rất cần thiết, Rất khả thi, Rất hợp lí của

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Đất nước ta đang bước vào một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên đánh dấu một thời kì cả dân tộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Đại hội Đảng IX đã khẳng định nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá nên cần tạo chuyển

biến cơ bản, toàn diện về GD&ĐT

Như vậy chỉ có phát triển giáo dục thì mới mở ra tương lai tươi sáng cho đất nước Bởi lẽ giáo dục nói chung, dạy học nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Đó là những người lao động có kỹ thuật, có tay nghề thành thạo, có khả năng thích ứng, khả năng giao tiếp - được đào tạo và bồi dưỡng bởi nền giáo dục tiên tiến gắn với khoa học công nghệ hiện đại Mà muốn phát triển giáo dục và đào tạo thì cần phải chú ý ngay bậc học đầu tiên - bậc học nền tảng - bậc tiểu học Nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học là tạo ra nền tảng vững chắc để nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông Vì vậy mục tiêu phát triển giáo dục tiểu học từ

nay đến năm 2020, Nghị quyết Tung ương II đã chỉ rõ: “Cần nâng cao chất

lượng giáo dục toàn diện bậc tiểu học” Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn

diện bậc tiểu học, phải xây dựng một nền giáo dục theo định hướng: “Chuẩn

hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” Muốn thực hiện định hướng này phải giải

quyết nhiều vấn đề, trong đó đổi mới công tác quản lí giáo dục là một giải pháp quan trọng

1.2 Có thể nói, hoạt động chủ yếu trong nhà trường là hoạt động chuyên môn Các tổ chuyên môn là tổ chức quan trọng và nòng cốt trong các nhà trường nói chung, nhà trường tiểu học nói riêng Bởi lẽ hoạt động chủ yếu

Trang 11

của nhà trường là hoạt động chuyên môn, vì vậy tổ chuyên môn là đơn vị cơ

sở gắn bó với người giáo viên giảng dạy ở đây diễn ra mọi hoạt động có liên quan đến toàn bộ hoạt động nghề nghiệp của người giáo viên Tổ chuyên môn cũng là nơi người giáo viên có thể chia sẻ mọi tâm tư, nguyện vọng cũng như những vấn đề có liên quan đến nghề nghiệp, đời sống vật chất và tinh thần của mình Hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường có vai trò quyết định cho sự phát triển của nhà trường nói riêng và sự phát triển giáo dục nói chung Có thể nói hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường là nhân

tố quyết định trực tiếp đến chất lượng dạy học của các trường tiểu học hiện nay Do đó, quản lí hoạt động chuyên môn là nhiệm vụ hàng đầu, là trọng tâm trong quá trình quản lí của người hiệu trưởng

1.3 Hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào quá trình quản lí của nhà trường đối với tổ Các tổ chuyên môn trong nhà trường do hiệu trưởng thành lập và ra quyết định công nhận để giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ năm học, thực hiện chương trình đào tạo của nhà trường Sự quản lí của hiệu trưởng và nhà trường đối với tổ chuyên môn

là kim chỉ nam cho hoạt động của tổ để đạt được mục đích của nhà trường

Tuy nhiên việc quản lí tổ chuyên môn trong trường có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau Theo truyền thống việc đó thường được quản lí tập trung vào hiệu trưởng Theo phong cách quản lí hiện đại, hiệu quả quản lí sẽ cao hơn nếu quản lí tổ chuyên môn được phân cấp, theo tiếp cận tham gia Hoạt động của tổ chuyên môn căn bản xoay quanh những vấn đề chuyên môn phức tạp Vì vậy rất cần dân chủ, thảo luận để tìm giải pháp Muốn quản lí tốt cái gì thì phải dựa vào chính nó

Xuất phát từ những lí do trên, đề tài: "Quản lí hoạt động của tổ chuyên

môn theo hướng tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm ở các trường tiểu học huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc" được lựa chọn để nghiên cứu luận văn thạc

sĩ Quản lí giáo dục

Trang 12

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm trong trường tiểu học nhằm nâng cao hiệu quả quản lí

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Các quan hệ quản lí chuyên môn trong nhà trường tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các quan hệ quản lí chuyên môn giữa các tổ chuyên môn, bên trong các

tổ, giữa tổ chuyên môn và ban giám hiệu, giữa hoạt động của tổ chuyên môn

và các đơn vị chức năng, đơn vị phục vụ trong trường

4 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn tác động được vào sinh hoạt chuyên môn trong tổ và giữa các tổ dựa trên sự cộng tác, hợp tác giữa cấp trên và cấp dưới, có sự phân công trách nhiệm và quyền chủ động từ

tổ và mỗi giáo viên thì chúng sẽ mang lại ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của tổ chuyên môn và quá trình quản lí

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lí luận của quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm trong nhà trường tiểu học

5.2 Khảo sát thực trạng quản lí hoạt động của tổ chuyên môn dựa vào

ở một số trường tiểu học của huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn dựa vào phân cấp trong nhà trường tiểu học

5.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu bằng phương pháp chuyên gia

Trang 13

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung

Đề tài giới hạn ở quản lí chuyên môn và hoạt động của tổ chuyên môn

ở trường tiểu học Kết quả nghiên cứu được đánh giá bằng phương pháp chuyên gia

6.2 Về địa bàn

Nghiên cứu thực trạng được thực hiện ở 5 trường tiểu học của huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc:

- Trường tiểu Sơn Đông (phía nam huyện Lập Thạch)

- Trường tiểu học Xuân Lôi (Gần trung tâm)

- Trường tiểu học Văn Quán (Gần trung tâm)

- Trường tiểu học Đình Chu (Vùng khó khăn)

- Trường tiểu học Triệu Đề (Vùng phát triển kinh tế)

6.3 Phạm vi áp dụng

Các biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn là của cấp trường, do các nhà quản lí ở trường thực hiện

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp tổng quan lí luận để xây dựng tư liệu khoa học, tìm hiểu những thành tựu lí luận đã có, quán triệt các văn kiện của Đảng và Nhà nước

về giáo dục, quản lí giáo dục và quản lí nhà trường

- Phương pháp phân tích lịch sử-logic để đánh giá, chọn lọc những quan niệm, quan điểm thích hợp với đề tài

- Phương pháp tổng hợp và khái quát hóa lí luận để xác định phương pháp luận, hệ thống khái niệm và quan điểm khoa học, logic và khung lí thuyết của nghiên cứu

Trang 14

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng hệ thống bảng hỏi, phỏng vấn dành cho giáo viên, hiệu trưởng, hiệu phó, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm bằng các kĩ thuật phân tích dữ liệu thống kê, hồ sơ quản lí, tọa đàm, dự giờ, v.v…để đánh giá, chọn lọc và sử dụng những bài học kinh nghiệm từ các GV và CBQL

7.3 Các phương pháp khác

- Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê

- Phương pháp chuyên gia để lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia,

những nhà quản lí giáo dục, giáo viên về các biện pháp quản lí

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm:

Chương 1 Cơ sở lí luận của quản lí hoạt động tổ chuyên môn ở trường tiểu học theo hướng tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm

Chương 2 Thực trạng quản lí hoạt động của tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm ở một số trường tiểu học huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc

Chương 3 Một số biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm ở trường tiểu học

Trang 15

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG

TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu về phân cấp quản lí trong nhà trường

Phân cấp, phân quyền là một trong những nội dung cơ bản của tổ chức nhà nước ở các quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam, vấn đề phân cấp, phân quyền đang được chú ý với tính cách là một nhiệm vụ chính trị quan trọng của quá trình cải cách nền hành chính nhà nước Mặc dù đã được quan tâm nghiên cứu, nhưng nhận thức lí luận về phân cấp, phân quyền chưa thật rõ ràng và nhất quán; ngay cả nội hàm các khái niệm “phân cấp”, “phân quyền”, “tự quản” cũng còn được hiểu theo nhiều cách khác nhau trong các văn kiện của Đảng, văn bản pháp luật của Nhà nước, các sách báo khoa học, v.v

Khái niệm phân cấp quản lí Phân cấp quản lí (hành chính) được hiểu là

“Chuyển giao nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lí nhà nước cấp trên cho

cơ quan quản lí nhà nước cấp dưới thực hiện thường xuyên, lâu dài, ổn định trên cơ sở pháp luật… thực chất của phân cấp quản lí hành chính là xác định lại sự phân chia thẩm quyền 2 theo các cấp hành chính phù hợp với yêu cầu của tình hình mới

Khái niệm “Phân quyền” trong trường hợp này được hiểu là phân quyền theo lãnh thổ, tức là “pháp luật quy định vị trí pháp lí của các cấp chính quyền địa phương” Phân quyền theo cấp lãnh thổ là nguyên tắc tổ chức thực hiện quyền lực, theo đó nhà nước trung ương chuyển giao (thông qua hiến pháp và luật) cho các hội đồng dân biểu địa phương những quyền hạn độc lập và toàn vẹn (bao gồm cả phương tiện vật chất, tài chính, nhân sự…), trong phạm vi đó

nó thực hiện một cách chủ động, độc lập và tự chịu trách nhiệm [62]

Trang 16

Sự phân cấp rất cần được thể hiện trong nhà trường, đặc biệt là nâng cao vai trò của tổ trưởng bộ môn, làm sao cho tổ trưởng bộ môn cũng thực hiện công tác quản lí tổ với đầy đủ các chức năng quản lí Trong QLGD cần tránh đi sâu vào công tác hành chính, sự vụ, càng không nhằm quản lí con người mà quan trọng là quản lí công việc, quản lí kế hoạch (trường, tổ) Chỉ

có quản lí công việc thì người làm việc mới tự chủ, sáng tạo và mang lại hiệu quả thực sự, còn quản lí con người thì họ sẽ làm việc chỉ với mục đích đối phó Tại Việt Nam, cấp trường là cấp điều hành và quản lí toàn bộ hoạt động của nhà trường, dưới sự chỉ đạo của chi bộ Đảng, Ban giám hiệu cùng với các đơn vị chức năng tham mưu giúp việc gồm: các phòng, Tổ, khối là cấp quản lí các hoạt động trong nhà trường phổ thông

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí tổ chuyên môn

Trước thực trạng đó, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của đất

nước 5 năm 2011 - 2015 về phát triển giáo dục là: “Phát triển, nâng cao chất

lượng GD&ĐT, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ

và kinh tế tri thức” [63]

Một trong những giải pháp đó chính là đổi mới cơ chế QLGD từ cấp vĩ

mô đến cấp vi mô là các nhà trường Các nhà nghiên cứu đều đã thống nhất chung một quan điểm là các nhà QLGD phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng điều hành và quản lí của mình để qua đó tác động một cách có hiệu quả vào quá trình cải tiến chất lượng ở các khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục Đặc biệt việc quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường Mà việc quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường chính là quản lí hoạt động chuyên môn, hoạt động của các tổ chuyên môn, của đội ngũ giáo viên trong nhà trường

Trong nhà trường phổ thông, đội ngũ giáo viên lại được sắp xếp theo từng

tổ CM nên việc quản lý hoạt động của đội ngũ giáo viên của người hiệu trưởng

Trang 17

chính là quản lý hoạt động của tổ CM trong nhà trường Suy cho cùng, mục đích của công việc quản lý này là nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Điều này đã được khẳng định trong Luật Giáo dục năm 2005 (đã được

sửa đổi, bổ sung năm 2009): “Tuy không trực tiếp tham gia vào hoạt động dạy

và học, nhưng CBQL giáo dục bằng những hoạt động quản lý của mình tác động vào quá trình giáo dục nhằm hướng cho hoạt động dạy và học đạt được những mục tiêu yêu cầu của giáo dục và bảo đảm chất lượng giáo dục” [49]

Trong những năm gần đây, vấn để đổi mới sinh hoạt chuyên môn đã đang được thực hiện Và hoạt động quàn lí hoạt động của tổ chuyên môn cũng đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu để lại những bài học kinh nghiệm về quản

lí tổ chuyên môn, có thể kể đến các tác giả:

Doãn Thị Thanh Phương (2006): Các biện pháp quản lý hoạt động tổ

chuyên môn của hiệu trưởng các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố

Hà Nội.[44]

Lê Duy Anh (2010): Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất

lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.[1]

Bùi Thị Thu Hà (2011): Biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với

hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THCS Chu Văn An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.[17]

Nguyễn Thế Quang (2007): Một số biện pháp quản lý nâng cao chất

lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các truờng THPT thành phố Hà Đông,

Hà Tây

Trong các đề tài trên, mỗi đề tài nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động tổ CM của hiệu trưởng trên một phạm vi, một thời gian khác nhau, đối tượng giáo viên và học sinh các cấp học khác nhau và đề xuất được nhiều biện pháp khác nhau trong công tác quản lí tổ khối chuyên môn

Trang 18

1.1.3 Những nghiên cứu về quản lí tổ chuyên môn ở trường tiểu học

Quản lí hoạt động tổ CM ở tiểu học là một trong những hoạt động trung tâm của người hiệu trưởng, đồng thời cũng là hoạt động cơ bản, quan trọng trong công tác quản lí trường học Chính vì lẽ đó, vấn đề quản lí hoạt động của tổ CM trong các trường tiểu học đã được các nhà QLGD đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học của mình Có thể nhắc tới các đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động tổ CM trong các trường tiểu học như:

- Nguyễn Thị Tâm (2007): Biện pháp quản lý tổ chuyên môn của hiệu

trưởng các trường Tiểu học quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.[51]

- Nguyễn Văn Thứ Các giải pháp nâng cao chất lượng tổ chuyên môn

các trường Tiểu học của huyện Yên Định tỉnh Thanh Hoá (2009);[56]

- Luận văn của Lê Đại Hành Một số biện pháp quản lý hoạt động của

tổ chuyên môn ở các trường tiểu học thành phố Thanh Hoá (2010)[18]…

Trong các đề tài trên, mỗi đề tài nghiên cứu về biện pháp quản lí hoạt động tổ CM của hiệu trưởng trên một phạm vi, một thời gian khác nhau, đối tượng giáo viên và học sinh các cấp học khác nhau Nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lí tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm…

1.2 Tự chủ và chịu trách nhiệm ở trường tiểu học

1.2.1 Khái niệm tự chủ và chịu trách nhiệm

1.2.1.1 Tự chủ

Theo từ điển Tiếng Việt: Tự chủ là tự điều hành, quản lí mọi công việc của mình, không bị ai chi phối Đường lối độc lập, tự chủ [65] Đó là nghĩa của từ thông thường ai cũng ngầm hiểu Trong nhiều tài liệu thường giải thích

tự chủ là tự mình có quyền và có thể kiểm soát được những công việc của mình Đó cũng là giải thích nghĩa của từ tiếng Anh – Autonomy Tuy nhiên

đó chưa phải là khái niệm khoa học

Trang 19

Cái gì cho phép người ta tự chủ và có quyền như vậy? Người ta thực hiện tự chủ trên những phương diện nào? Bản chất của tự chủ là gì? Theo nghĩa thông thường, chủ sở hữu cái nhà gọi là chủ nhân, khi đó cái nhà được người đó làm chủ Khi là chủ nhân của chính mình, đó là tự chủ Mình có một chủ nhân, chủ nhân đó là chính mình chứ không phải người khác Làm chủ mình có nghĩa là gì? Có nghĩa là quản lí bản thân, hay tự quản Tự quản thì không chỉ gồm kiểm soát mà còn nhiều thứ nữa

Trong luận văn này khái niệm tự chủ được xác định từ góc độ khoa học

quản lí, như sau: tự chủ là năng lực tự quản lí của cá nhân hay tổ chức dựa

trên tính độc lập tương đối của chủ thể đó và quan hệ của họ với những ràng buộc và chi phối khác từ bên ngoài, trong đó chính họ vừa là chủ thể vừa là đối tượng của quản lí

Trong khái niệm này, tính độc lập tương đối được hiểu trên các phương diện: tư tưởng, trí tuệ, lập trường, văn hóa, giá trị, đạo đức, hành vi và hành động thực tiễn Nó thể hiện quyền tự quyết định về chính mình nhưng quyền

đó được đặt trong những liên hệ phụ thuộc khách quan chứ không tuyệt đối Tính độc lập trong tự chủ là tương đối Những ràng buộc và chi phối từ bên ngoài cũng vậy, mang tính chất tương đối Người ta đã quyết tự sát thì không

ai và cái gì ngăn cản được Cũng như vậy, quyết biến mình thành vĩ nhân là quyền của cá nhân đó, nhưng có thành vĩ nhân thực sự hay không lại phụ thuộc vào vô vàn điều kiện và chi phối khác từ xã hội

Nhưng hạt nhân của tự chủ là năng lực của chính mình Năng lực đó thể hiện trong phương thức tự quản lí (mình quản lí mình), tức là tự hoạch định cuộc sống, tự tổ chức cuộc sống hay hoạt động, tự giám sát, tự định hướng (Self-directed), tự kiểm tra (tự kiểm soát- Self-controled), tự điều chỉnh (Self- regulated), tự thể hiện (Self-Realizationed), tự đánh giá (Self- evaluated), xét trong bối cảnh nhất định

Trang 20

1.2.1.2 Chịu trách nhiệm

Theo từ điển Tiếng Việt [65]: Tự chịu trách nhiệm: Điều phải làm, phải gánh vác hoặc phải nhận lấy về mình Accountability là thuật ngữ nói về năng lực hay khả năng chịu trách nhiệm trước nhiệm vụ mình được giao hoặc có liên quan Điều 55 của Luật Giáo dục nước ta qui định về Tự chịu trách nhiệm Đó là một khái niệm hoàn toàn đồng nghĩa với Tính chịu trách nhiệm được đề cập trong luận văn này Tuy nhiên thuật ngữ lại không đồng nhất và chệch sang nghĩa khác, có thể được hiểu là Chịu trách nhiệm về mình Bởi vì tập quán tiếng Việt vẫn nói Tự đánh giá là mình đánh giá mình, Tự cao là mình đề cao mình, Tự ti là mình hạ thấp mình, Tự sát là mình giết mình v.v… cho nên nói Tự chịu trách nhiệm là cách nói gây lầm lẫn thành chịu trách nhiệm về mình Trong khi đó Từ điển và Luật đều giải thích Tự chịu trách trách nhiệm chính là Chịu trách nhiệm

Nhưng luận văn này vẫn hiểu cách nói Tự chịu trách nhiệm và khái niệm Chịu trách nhiệm là như nhau Chịu trách nhiệm khẳng định trách nhiệm

cá nhân (Self tức là cá nhân mình) trước mọi việc mà mình làm và những người thuộc cấp làm, ngay cả sai lầm do điều kiện khách quan mang lại, ngay

cả hậu quả không do mình gây ra Ví dụ hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm cá nhân vì HS gặp nạn tại trường mặc dù tai nạn đó không do hiệu trưởng gây ra Chịu trách nhiệm cá nhân nói về chịu trách nhiệm trong phạm vi những công việc và quan hệ do cá nhân đó lãnh đạo hay quản lí hoặc được giao phó

Chịu trách nhiệm còn có nghĩa rộng hơn, bao gồm cả trách nhiệm cá nhân lẫn trách nhiệm tập thể hay tổ chức Khi đưa tin sai sự thật, cả tòa báo phải chịu trách nhiệm tập thể, còn cá nhân thủ trưởng và nhà báo đưa tin sai phải chịu trách nhiệm cá nhân Vì vậy có thể hiểu khái niệm Tính chịu trách

nhiệm từ góc độ khoa học quản lí như sau: chịu trách nhiệm là tính sẵn sàng

gánh vác hậu quả dù tốt hay xấu do hành động mà mình chủ trương, mình

Trang 21

ủng hộ hoặc mình thực hiện gây ra, thừa nhận đúng mực phần trách nhiệm của mình trong hậu quả đó và trong hành động khắc phục hậu quả xấu Tính

sẵn sàng này có 2 mặt: năng lực và thiện chí Thiếu một trong hai mặt đó thì không dám chịu trách nhiệm hoặc không đủ sức chịu trách nhiệm

1.2.2 Các cấp quản lí trong nhà trường

1.2.2.1 Ban giám hiệu

Trong trường tiểu học, Ban giám hiệu gồm có hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng Nhiệm vụ của hiệu trưởng được qui định trong Điều lệ trường tiểu học Tùy theo số lượng lớp mà nhà trường sẽ có số lượng hiệu phó theo qui định Như vậy, hiệu trưởng là thủ trưởng của cơ sở giáo dục, có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong lĩnh vực quản lí nhà nước về giáo dục tại

cơ sở, chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trong quá trình lãnh đạo nhà trường, là người đứng đầu hệ thống quản lí tại cấp trường

1.2.2.2 Các đơn vị chức năng

Trong nhà trường tiểu học các đơn vị chức năng có qui mô tùy theo điều kiện khác nhau bao gồm: hành chính, tài vụ, tổ chức, có nhiệm vụ tham mưu cho hiệu trưởng các công tác hành chính, tổng hợp, văn thư, lưu trữ, thông tin, liên lạc, lễ tân; kế hoạch; cải cách hành chính; quản lí tài sản và tiền

tệ, quản lí nhân sự, v.v… và trực tiếp quản lí một số việc cụ thể do hiệu trưởng ủy quyền

1.2.2.3 Các đơn vị chuyên môn

Trong trường tiểu học, các đơn vị chuyên môn được phân ra thành các

tổ và khối như: khối 1, khối 2+3 và khối 4+5, tổ Ngữ Văn, tổ Toán, tổ Khoa học, tổ Đạo đức v.v… Tùy theo từng nhà trường, tổ chuyên môn có nhiệm

vụ, chức năng theo Điều lệ của trường tiểu học Đây là đơn vị quan trọng thực hiện chức năng quản lí trực tiếp về chuyên môn trong nhà trường tiểu học

1.2.2.4 Các đơn vị phục vụ

Trang 22

Các đơn vị phục vụ trong nhà trường tiểu học (thư viện, y tế, nhà ăn, bảo vệ) có chức năng bảo vệ tài sản cơ sở vật chất, bảo vệ an toàn cho nhà trường Tổ nấu ăn của nhà trường cung cấp bữa ăn trưa cho học sinh học 2 buổi/ ngày

1.2.2.5 Các cấp quản lí khác

Bản thân mỗi nhà giáo đều là nhà quản lí lớp của mình, do đó tạo nên cấp quản lí trực tiếp đối với hành vi học tập và hành vi khác của HS trong nhà trường Đó là nền tảng thiết yếu để các cấp trên có thể quản lí nhà trường hiệu quả Cùng với cấp quản lí này còn một cấp nữa: đó là tự quản lí của HS, với

cơ chế cá nhân và tổ kết hợp với Hội đồng tự quản ở từng lớp Hai cấp này tuy không có quyền lực hành chính chính thức, nhưng lại có vai trò quyết định hiệu quả quản lí nhà trường Nếu hai cấp này không tốt thì các cấp trên

sẽ vô cùng khó khăn trong quản lí nhà trường và chắc chắn không thể đạt hiệu quả cao Quản lí chỉ bằng mệnh lệnh, cưỡng chế và ép buộc thì không bao giờ đạt hiệu quả cao

1.2.3 Nguyên tắc tự chủ và chịu trách nhiệm

1.2.3.1 Thực hiện quyền tự chủ phải đi đôi với chịu trách nhiệm về các hoạt động của nhà trường

Nguyên tắc này đòi hỏi quyền hạn và năng lực trong phạm vi tự chủ của trường phải tương xứng với năng lực và ý thức chịu trách nhiệm Tự chủ đến mức nào phải chịu trách nhiệm đến mức đó Hai thuộc tính này gắn liền với nhau Không dám và không đủ năng lực chịu trách nhiệm thì tất nhiên không thể có năng lực tự chủ vì như vậy không có bản lĩnh để ứng phó với những chi phối của ngoại cảnh Ngược lại cũng vậy, không tự chủ được thì làm sao có bản lĩnh chịu trách nhiệm

1.2.3.2 Tự quản lí và chủ động trước nhiệm vụ

Nguyên tắc này có ý nghĩa là muốn tự chủ và chịu trách nhiệm tốt thì

cá nhân hay tổ chức phải có năng lực và nhu cầu tự quản lí, cũng như tính chủ

Trang 23

động trước nhiệm vụ Ví dụ: do bị kêu ca nhiều mới ra quyết định giải quyết -

đó là thụ động và một dấu hiệu của ý muốn trốn tránh trách nhiệm, cũng là biểu hiện rõ ràng của tự chủ kém Thấy sai thì sửa ngay không cần ai phải thúc, thấy đúng thì làm ngay không chờ ai khen – đó là tự chủ và chịu trách nhiệm chủ động trước nhiệm vụ

1.2.3.3 Nâng cao và mở rộng sự tham gia

Cơ chế và môi trường tham gia là bạn đồng hành và trợ thủ mạnh mẽ của tự chủ và chịu trách nhiệm Tham gia mang lại cơ hội chia sẻ trách nhiệm giữa mọi người, khuyến khích mọi người nỗ lực làm việc mà không sợ thiệt, không sợ trách nhiệm, học hỏi được nhau bản lĩnh tự chủ Nếu nhà quản lí ở trường không biết dựa vào sự tham gia thì sẽ cô đơn, sẽ giảm sút năng lực vì

ít cơ hội học hỏi Khi đó tự chủ và chịu trách nhiệm sẽ đi xuống Cả thái độ lẫn hành động tự chủ và chịu trách nhiệm đều mất dần bản chất của nó

1.2.3.4 Tin tưởng và ủy quyền

Nguyên tắc ủy quyền mách bảo rằng, muốn được việc, muốn nâng cao năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm trong quản lí nhà trường, hãy tin tưởng mọi người và ủy quyền cho những ai phù hợp với việc đó Tin tưởng và ủy quyền cho 10 người tức là ta đã nâng cao sức mạnh của mình lên 10 lần Sức mạnh tăng lên cũng có nghĩa là tự chủ và chịu trách nhiệm lớn hơn Bởi vì khi

đó họ là ta và ta là họ Ôm đồm, bao biện và đa nghi là những thứ tiêu diệt dần tự chủ và chịu trách nhiệm, bởi vì chúng làm tàn lụi môi trường do thiếu hợp tác, thiếu học hỏi, thiếu chia sẻ, và thiếu cả tình người

1.3 Quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm

1.3.1 Một số khái niệm công cụ

1.3.1.1 Tổ chuyên môn

Tổ chuyên môn là đơn vị tổ chức nhân sự chuyên môn trong nhà trường, giúp hiệu trưởng điều hành và thực hiện các hoạt động giảng dạy,

Trang 24

giáo dục và trực tiếp giám sát lao động nghề nghiệp của các nhà giáo cũng như các viên chức trực tiếp quản lí thư viện, thiết bị giáo dục trong tổ Nó là khâu trực tiếp trong bộ máy quản lí và đồng thời là khâu quyết định trong bộ máy tác nghiệp (giảng dạy và giáo dục) của nhà trường

1.3.1.2 Hoạt động của tổ chuyên môn

Hoạt động của tổ chuyên môn là những loại hoạt động trực tiếp liên quan đến giảng dạy, giáo dục, tư vấn, hướng dẫn học tập, phát triển nghề nghiệp nhà giáo… do tập thể nhà giáo và cá nhân nhà giáo thành viên của tổ tiến hành theo kế hoạch và nhiệm vụ mà trường giao cho Những hoạt động này có tính chất cụ thể, trực tiếp tác động đến bản thân các nhà giáo trong tổ

và đến HS trong khi chính các nhà giáo là chủ thể

1.3.1.3 Quản lí và quản lí giáo dục

Về khái niệm quản lí còn có nhiều ý kiến khác nhau Luận văn này thừa nhận khái niệm quản lí theo quan điểm của Đặng Thành Hưng (2010)[24][26]

và (2012)[27], như sau:

Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia

Theo cách hiểu này, bản chất của quản lí là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tính hệ thống chứ

không phải quá trình hay hành động đơn lẻ Đó là sự vật có thực thể, cấu trúc

và chức năng phức tạp, năng động, vận hành dựa trên những nguồn lực tinh thần (lí luận, tư tưởng khoa học - công nghệ, chính trị, văn hóa, qui tắc đạo đức, v.v…) và vật chất rõ ràng (tiền vốn, hạ tầng kĩ thuật và thông tin, sức người, công cụ chính sách, bộ máy, cơ chế, thủ tục…)

Trang 25

1.3.1.4 Quản lí hoạt động của tổ chuyên môn

Theo khái niệm quản lí nêu trên và tính chất, hoạt động của tổ chuyên

môn, có thể hiểu quản lí hoạt động của tổ chuyên môn là một bộ phận của hệ

thống quản lí cấp trường trực tiếp tác động đến quá trình giáo dục, bộ máy nhân sự giảng dạy và những hoạt động mà bộ máy này tiến hành, trong đó chủ thể quản lí là giám hiệu, tổ trưởng và chính các thành viên của tổ

1.3.2 Nội dung hoạt động của tổ chuyên môn

Theo Điều lệ trường tiểu học [4], Điều 18, tổ chuyên môn có 2 loại hoạt động cơ bản: hoạt động quản lí và hoạt động chuyên môn

1 Hoạt động quản lí của tổ chuyên môn

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục

- Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường

- Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó

- Tổ chức sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi

có nhu cầu công việc

- Quản lí kế hoạch cá nhân, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo, hướng dẫn nghề nghiệp cho nhà giáo mới vào nghề v.v…

2 Hoạt động chuyên môn của tổ chuyên môn

- Chăm lo các điều kiện để dạy tốt và học tốt, bao gồm hồ sơ dạy học, phương tiện, học liệu, học cụ, lớp học, môi trường học tập v.v…

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học trên lớp qua học tập, bồi dưỡng, sáng kiến, kinh nghiệm, phát triển nghề nghiệp, thực hiện những hướng dẫn và chỉ đạo của cấp trên, nghiên cứu và tham vấn khoa học, tự học,

Trang 26

dự giờ, chia sẻ kinh nghiệm, đổi mới phương pháp và kĩ năng dạy học, rèn luyện đạo đức và văn hóa nghề nghiệp

- Khảo sát, đánh giá toàn diện chất lượng học sinh và thực hiện tốt qui chế chuyên môn về nề nếp giảng dạy, kiểm tra, giám sát, đánh giá học tập, hướng dẫn HS học tập và rèn luyện, soạn bài, ghi chép nhật kí sư phạm v.v…

- Các hoạt động khác nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy-giáo dục như tổ chức bồi dưỡng, phát động thi đua trong giảng dạy, giáo dục và nghiên cứu, tham gia tư vấn cha mẹ HS và tổ chức Đội, đề xuất các hình thức khen thưởng, khiển trách, tư vấn giám hiệu khi cần, tuyên truyền những nhân tố tích cực trong đời sống nhà trường v.v…

1.3.3 Vai trò quản lí hoạt động tổ chuyên môn của các cấp

1.3.3.1 Vai trò của hiệu trưởng

Đối với tổ chuyên môn, hiệu trưởng là nhà lãnh đạo, là quản lí cấp trên đồng thời có thể là nhà quản lí trực tiếp của tổ khi cần Như vậy, hiệu trưởng

có 3 vai trò trong quản lí tổ chuyên môn:

- Lãnh đạo tổ, khi đó hiệu trưởng thực hiện các chức năng định hướng

tư tưởng và quan điểm, giáo dục, thuyết phục, khuyến khích, động viên và thu hút các lực lượng của tổ và tổ trưởng để nỗ lực thực hiện các mục tiêu của nhà trường, trước hết là mục tiêu quản lí chuyên môn

- Quản lí tổ với tư cách cấp trên, khi đó các hành vi quản lí tác động trực tiếp đến hiệu phó và tổ trưởng (các tổ trưởng) và tại khâu này có sự ủy quyền, phân cấp những phần nhiệm vụ nhất định cho hiệu phó tổ trưởng Ở vai trò này, hiệu trưởng không trực tiếp quản lí các nhà giáo thành viên của tổ,

mà ủy quyền cho hiệu phó chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn

- Quản lí tổ với tư cách tổ trưởng tạm thời, vì lí do nào đó tổ trưởng cần

hỗ trợ, bị đình chỉ công việc, bị vắng mặt do ốm v.v…hoặc mắc sai lầm không tự giải quyết được, hiệu trưởng hoàn toàn trực tiếp làm tổ trưởng để khắc phục khó khăn đó hoặc ủy quyền cho hiệu phó chuyên môn làm thay

Trang 27

1.3.2.2 Vai trò của thành viên ban giám hiệu

Các hiệu phó thực chất là những trợ cấp cao nhất và trực tiếp nhất của hiệu trưởng, được phân công giúp hiệu trưởng các mảng nhiệm vụ Với tổ chuyên môn, hiệu phó chuyên môn cũng là thủ trưởng cấp trên, tức là người lãnh đạo và quản lí cấp trên, tác động trực tiếp đến tổ trưởng chuyên môn Bất luận được ủy quyền thế nào, chỉ thị và hành vi của hiệu phó chuyên môn vẫn được xem như chỉ thị và hành vi của hiệu trưởng nếu như chúng chưa bị hiệu trưởng bác bỏ hay cải chính công khai Các hiệu phó khác tuy vẫn là cấp trên của tổ chuyên môn, nhưng chỉ trên khía cạnh hành chính chứ không phải người lãnh đạo và quản lí chuyên môn cấp trên của tổ trưởng trừ trường hợp bất thường được hiệu trưởng ủy quyền

1.3.2.3 Vai trò của tổ trưởng chuyên môn

Trong tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn là thủ trưởng, tức người lãnh đạo và quản lí cao nhất đối với các tổ viên Tổ trưởng trực tiếp ra quyết định chuyên môn hàng ngày và có thể ra quyết định khác khi được hiệu trưởng ủy quyền Tổ trưởng đồng thời giữ vai trò tham gia trong quản lí chuyên môn toàn trường, tức là tư vấn, tham mưu, cho giám hiệu, hợp tác với các tổ trưởng khác Tuy đứng đầu tổ chuyên môn, nhưng vai trò quản lí của tổ trưởng chủ yếu là điều hành, phối hợp các hoạt động chung của tổ và chỉ đạo hoạt động của các nhà giáo thuộc tổ mình

1.3.2.4 Vai trò của các nhà giáo

Trong hoạt động tổ chuyên, nhà giáo có vai trò tự quản lí, tư vấn, hợp tác, chia sẻ với các đồng nghiệp và với tổ trưởng Họ cũng có vai trò giám sát, đánh giá lẫn nhau và là chủ thể của giảng dạy, tổ chức giáo dục, tư vấn HS và gia đình, là nhà lãnh đạo và quản lí tổ chức lớp học mà mình được giao Ngày nay nhà giáo còn là người học độc lập (tự học) và phát triển nghề nghiệp của chính mình

Trang 28

1.3.2.5 Vai trò của những đơn vị phối hợp

Trong nhà trường, ngoài Ban giám hiệu, tổ khối chuyên môn, còn có các đoàn thể Các đoàn thể này có vai trò tham gia quan trọng góp phần quản

lí hoạt động tổ chuyên môn Họ không có vai trò quản lí hoạt động tổ chuyên môn mà tư vấn và tham gia với giám hiệu và các tổ trưởng quản lí

1.3.4 Nguyên tắc quản lí hoạt động tổ chuyên môn

1.3.3.1 Đảm bảo định hướng chuyên môn của tổ

Các hoạt động quản lí chuyên môn cần đảm bảo được định hướng theo đặc trưng chuyên môn và nhân sự của tổ, đồng thời dựa vào định hướng hoạt động chuyên môn chung của nhà trường Có như vậy, các hoạt động không bị lệch ra khỏi quĩ đạo chung mà vẫn có có hội để tạo nên văn hóa tổ chức và bản sắc chuyên môn của mỗi tổ

1.3.3.2 Đảm bảo hoạt động giảng dạy và giáo dục

Nguyên tắc này đòi hỏi quản lí hoạt động tổ chuyên môn phải đảm bảo tốt nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, tư vấn, học tập và phát triển nghề nghiệp nhà giáo của các thành viên trong tổ Quản lí tốt tức là giải phóng được tiềm năng, phát huy được sức mạnh, khai thác được năng lực sáng tạo và tình cảm nghề nghiệp của mọi người

1.3.3.3 Đảm bảo các cơ hội và điều kiện phát triển chuyên môn

Quản lí hoạt động của tổ chuyên môn ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục thì đây còn là cơ hội để đội ngũ có điều kiện phát triển chuyên môn của mình Thông qua các buổi họp, các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề giáo viên tích lũy kinh nghiệm và hiểu thêm được những tri thức mới của nhân loại góp phần nâng cao trình độ của bản thân

1.3.3.4 Đảm bảo sự hợp tác giữa các tổ

Trong nhà trường ngoài các đoàn thể, thì một trong những tổ chức quan trong phục vụ trược tiếp hoạt động chuyên môn đó là các tổ khối Nếu các tổ

Trang 29

khối trong nhà trường có sự hợp tác, đoàn kết thì hoạt động chuyên môn của nhà trường bền vững Nếu không có sự hợp tác giữa các tổ khối sẽ dẫn tới rời rạc, không tạo thành một khối thống nhất và hoạt động chuyên môn của nhà trường chất lượng sẽ không cao

1.3.5 Nội dung quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm

1.3.4.1 Quản lí việc lập kế hoạch hoạt động của tổ

Việc xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động của TCM:

KH năm học, KH tháng, KH tuần, KH dạy học, KH thao giảng, KH kiểm tra,

KH ôn thi, bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém, KH bồi dưỡng đội ngũ, sinh hoạt chuyên đề; KH thực tế, giao lưu, học tập kinh nghiệm trước hết do chính tổ tiến hành dưới sự chỉ đạo của hiệu trưởng Chính những kế hoạch này lại được xây dựng dựa vào các kế hoạch cá nhân Trong kế hoạch của tổ phải thấy rõ trách nhiệm cá nhân, sự tôn trọng các dự định của cá nhân cũng như mục tiêu chung của tổ

1.3.4.3 Quản lí các nguồn lực và điều kiện hoạt động của tổ

Tổ trường và giám hiệu không trực tiếp quản lí các nguồn lực mà giao cho các thành viên quản lí và xác định rõ trách nhiệm của từng người Học liệu cần quản lí theo nguyên tắc phát triển, tức là thường xuyên thay đổi, bổ sung, cập nhật và kiểm tra chất lượng của nó Tất cả những việc này được ủy quyền cho cá nhân, phát huy sáng kiến của họ, khả năng tự chủ và chịu trách nhiệm của tất cả mọi người Tổ trưởng giám sát và tổ chức đánh giá định kì theo quí, học kì và năm học Các nguồn lực khác cũng vậy, ví dụ thiết bị thí nghiệm, phần mềm, máy tính v.v… được giao cho người nào thành thạo nhất, sẵn sàng nhất và xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của họ

1.3.4.4 Quản lí việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên

Quản lí việc thực hiện nhiệm vụ củ giáo viên, giám hiệu và tổ trưởng chỉ có một con đường phát huy hiệu quả quản lí nếu biết dựa vào tính tự chủ

Trang 30

và chịu trách nhiệm của từng nhà giáo Mỗi người không tự quản và thấy trách nhiệm của mình thì tổ trưởng và cấp trên cho dù quản lí thế nào cũng chỉ

là hình thức, chỉ đạt tới hiệu quả tối thiểu là ép buộc mọi người bằng các quyết định hành chính khô khan Còn các nhà giáo khi đó tất nhiên chỉ làm việc đối phó với các quyết định ấy Thậm chí nếu tình trạng quản lí hình thức

sự vụ kéo dài thì cách quản lí đó tiêu diệt tính tự chủ và chịu trách nhiệm của mỗi người, của tổ nói chung

1.3.4.5 Quản lí việc đánh giá học sinh và học tập

Đánh giá học tập và sự phát triển của HS là nhiệm vụ trực tiếp của nhà giáo Tổ trưởng và giám hiệu tất nhiên phải quản lí nhiệm vụ đó thường xuyên nhưng không nên can thiệp trực tiếp mà qua giám sát và khuyến khích tính tự chủ và chịu trách nhiệm của mỗi người Cấp trên không thể săm soi từng tiết học, từng đề bài kiểm tra, từng bài tập hay quá trình đánh giá của nhà giáo Ngay cả tổ trưởng cũng không bao giờ có thể dự tất cả các giờ học để quản lí nhiệm vụ đánh giá Do vậy phải ủy nhiệm cho những nhà giáo giám sát nhau và hợp tác với nhau trong quản lí hoạt động đánh giá học sinh

1.3.4.6 Quản lí hồ sơ, dữ liệu chuyên môn của tổ

Những hồ sơ chuyên môn chung của tổ phải được tổ trưởng quản lí trực tiếp và giám hiệu quản lí qua tổ trưởng Tuy nhiên nhiều hồ sơ của nhóm, của các môn học khác nhau và của từng lớp cần triệt để ủy quyền cho giáo viên chủ nhiệm và các thành viên khác quản lí Chỉ cần đưa ra những yêu cầu kĩ thuật và chất lượng của hồ sơ còn việc quản lí hồ sơ thế nào là do giáo viên tự chủ và chịu trách nhiệm quản lí trực tiếp

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm

1.4.1 Những yếu tố bên ngoài tổ chuyên môn

1.4.1.1 Năng lực và phong cách quản lí của ban giám hiệu

Yếu tố này có tính quyết định hiệu quả quản lí hoạt động tổ chuyên môn Cho dù tổ trưởng và các nhà giáo giỏi thế nào mà vướng phải hiệu

Trang 31

trưởng kém (kém kĩ năng quản lí và kém chuyên môn) và có phong cách quản

lí độc đoán, quan liêu, mệnh lệnh, thích lạm dụng quyền lực theo ý mình thì hoạt động của tổ chuyên môn không thể tốt được Mọi người sẽ làm việc cầm chừng, đối phó và chấp hành mệnh lệnh cho xong chuyện mà thôi Ngược lại nếu giám hiệu có năng lực và phong cách dân chủ, tham gia và biết ủy quyền thì tổ chuyên môn sẽ thuận lợi hơn rất nhiều, có nhiều cơ hội phát huy tự chủ

và chịu trách nhiệm của tập thể và từng cá nhân Khi đó việc cải thiện, nâng cao chất lượng tổ chuyên môn và hiệu quả các hoạt động chuyên môn sẽ dễ dàng được thực hiện

1.4.1.2 Sự cộng tác và hợp tác của các đơn vị chức năng

Để công tác quản lí đạt hiệu quả cao thì không chỉ có ban giám hiệu làm mà hệ thống tổ chức các đoàn thể, các đơn vị chức năng cùng hợp tác để đạt được mục tiêu quản lí Sự công tác, hợp tác không làm mất đi tính tự chủ,

tự chịu trách nhiệm mà nó có vai trò thúc đẩy các cá nhân có những quyết định sáng suốt Các đơn vị chức năng có nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ quản lí của hiệu trưởng phân công Cộng tác và hợp tác kém sẽ kìm hãm phát triển, gây trở ngại cho quản lí và làm nảy sinh nhiều vấn đề trong hoạt động chuyên môn cũng như trong quản lí chuyên môn như xung đột, buông lỏng trách nhiệm và tự quản của mỗi người, môi trường phức tạp, khuyến khích các hành vi vụ lợi cá nhân, vô trách nhiệm và trốn tránh trách nhiệm

1.4.1.3 Sự cộng tác và hợp tác của các đơn vị phục vụ

Đơn vị phục vụ tạo cho các hoạt động quản lí có được điều kiện tốt nhất để phát huy hiệu quả Nó phục vụ cho các hoạt động của các đơn vị chức năng, các tổ khối chuyên môn có đủ các điều kiện về các thiết bị, bảo vệ an toàn cho các đơn vị hoạt động Ảnh hưởng này hoàn toàn tương tự như ảnh hưởng của các đơn vị chức năng Nó có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm nếu nó có tính hợp tác cao hoặc thiếu tính hợp tác

Trang 32

1.4.1.4 Môi trường tham gia của giáo viên và mọi người trong trường

Trong nhà trường, hiệu trưởng cần xây dựng môi trường văn hóa giảng dạy, học tập, quản lí và giao tiếp có tính tham gia cao Mọi người được thỏa mái góp ý, tham gia vào các lĩnh vực chuyên môn của họ, được tự quyết định

và chịu trách nhiệm về những hoạt động chuyên môn của họ Có như vậy, thì hiệu quả công tác quản lí mới được nâng cao Nếu thiếu tính tham gia thì nàh trường chỉ vỏn vẹn có vài nhà quản lí Nếu tính tham gia cao thì bất cứ ai cũng là nhà quản lí và mỗi người đều là người sẵn sàng và biết tự quản lí Hiệu trưởng cần tạo điều kiện vật chất và tinh thần cho đội ngũ GV nhằm làm cho họ an tâm công tác, được cống hiến, gắn bó hi sinh với nhà trường gắn bó với sự nghiệp giáo dục

1.4.1.5 Nề nếp và phong cách học tập của học sinh

Tất cả các hoạt động giáo dục đều phục vụ cho HS, mang lại kết quả cao nhất là HS sẽ làm được gì sau quá trình học Nề nếp và phong cách học tập của HS có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động và chất lượng giáo dục, từ đó ảnh hưởng quyết định đến quản lí tổ chuyên môn Học sinh có nề nếp, có phong cách học tập tích cực thì quá trình dạy học luôn đổi mới và đáp ứng những yêu cầu học tập hiện đại, tạo thuận lợi cho quản lí Khi đó quản lí chỉ đơn giản là khuyến khích, tạo điều kiện, tư vấn… Ngược lại, nề nếp và phong cách học tập thụ động, HS không có ý thức và kĩ năng tự quản, thiếu nhu cầu

tự học thì gây khó khăn lớn cho quản lí hoạt động tổ chuyên môn

1.4.2 Những yếu tố bên trong tổ chuyên môn

1.4.2.1 Tổ trưởng và tổ phó chuyên môn

Tổ trưởng và tổ phó chuyên môn có vai trò tạo lập (khởi xướng) trong mọi hoạt động chuyên môn, vì vậy họ có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm trong các hoạt động của tổ Nếu họ cởi

mở, có ý thức hợp tác cao, không lạm dụng quyền lực, biết lắng nghe mọi

Trang 33

người, quyết đoán và chịu trách nhiệm, sắc bén trong chuyên môn và giao tiếp thì môi trường của tổ sẽ năng động, hợp tác, dân chủ, phát huy khả năng tự chủ và chịu trách nhiệm của mọi người

1.4.2.2 Tính hợp tác của các giáo viên trong tổ

Trong một tổ, nếu các GV đoàn kết, chia sẽ chuyên môn và hợp tác trong công việc thì đó là yếu tố rất thuận lợi cho việc quản lí hoạt động chuyên môn Có thể xem đó là yếu tố quyết định trực tiếp hiệu quả quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm Bản thân mỗi người đã nỗ lực cá nhân, biết làm việc hợp tác thì chính họ đã

tự chủ và chịu trách nhiệm tốt rồi Khi đó quản lí chỉ đơn giản là tạo điều kiện

và khuyến khích họ phát huy hơn nữa thôi

1.4.2.3 Truyền thống, tập quán làm việc của tổ

Truyền thống, phong cách làm việc của tổ chuyên môn có ảnh hưởng lớn đến tính tự chủ và chịu trách nhiệm Những tổ nào có tác phong làm việc chuyên nghiệp, chủ động, giàu kinh nghiệm, làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm thì việc quản lí hoạt động của tổ theo hướng tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm sẽ thuận lợi Tổ chuyên môn nào có tác phong làm việc thụ động, chỉ biết chờ chỉ đạo của trên, ỷ lại, làm việc hình thức thì sẽ gây khó khăn lớn cho giám hiệu khi muốn tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm của tổ và của các nhà giáo

1.4.2.4 Trách nhiệm và hiệu quả làm việc của giáo viên trong tổ

Trong bất kì công việc nào đó, trách nhiệm của những người làm việc trực tiếp là quan trọng Khi GV làm việc có hiệu quả và có trách nhiệm thì tự thân tổ đó là tổ tự quản rồi Tự quản chính là hạt nhân của tự chủ và chịu trách nhiệm Nếu trách nhiệm làm việc của giáo viên trong các tổ không cao,

họ thờ ơ với công việc, hoặc làm việc không hiệu quả thì tổ trưởng và giám hiệu sẽ vô cùng vất vả để tạo ra thay đổi tích cực

Trang 34

1.4.2.5 Môi trường chuyên môn trong tổ

Môi trường chuyên môn có tính chuyên nghiệp, cởi mở, dân chủ, các thành viên tin tưởng và hợp tác với nhau thì mọi công việc sẽ được giải quyết nhanh và hiệu quả Điều đó rõ ràng ảnh hưởng tốt đến quản lí Môi trường chuyên môn lành mạnh sẽ hạn chế những xung đột ngoài chuyên môn, những hiện tượng thiện cảm, ác cảm ngoài lề, gây nhiễu cho quản lí Ví dụ như ghét nhau vềchuyện nào đó mà mang thái độ đó để đánh giá thiếu khách quan chuyên môn người khác sẽ tạo ra nhiễu, phản hồi sai, thông tin méo làm hại cho quản lí đã đành, mà còn gây mất đoàn kết và làm nảy sinh xung đột

Kết luận chương 1

1.1 Quản lí hoạt động tổ CM là cấp quản lí trực tiếp nhất trong hoạt động quản lí nhà trường giúp tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm của mọi người Xét đến cùng, tác động quản lí phải đến được từng thành viên trong nhà trường

1.2 Bản chất và biểu hiện rõ ràng nhất của tự chủ và chịu trách nhiệm trong nhà trường tiểu học chính là tự quản của mỗi người, của mỗi đơn vị, trong đó kể cả của chính tổ chuyên môn, và đòi hỏi tự quản trước hết của giám hiệu, các tổ trưởng cho đến của các nhà giáo và HS

3 Quản lí hoạt động tổ CM nhằm tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm cần tuân thủ những nguyên tắc nhất định, qua nhiều nhiệm vụ và nội dung phù hợp, trên cơ sở những ảnh hưởng tích cực của điều kiện và môi trường sư phạm và môi trường quản lí

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CỦA

TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ

VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN LẬP THACH, TỈNH VĨNH PHÚC 2.1 Khái quát về giáo dục tiểu học huyện Lập Thạch, Vĩnh phúc

2.1.1 Qui mô phát triển

2.1.1.1 Số lượng trường lớp

Năm học 2016-2017 huyện Lập Thạch có 25 trường TH nằm trên các

xã trong huyện trong đó 9 trường đạt Chuẩn Quốc gia giai đoạn I Tổng số HS

TH là 7998, với tổng số lớp là 356 lớp Nằm trong sự phát triển chung của

GD tỉnh, khối các trường TH của huyện Lập Thạch cũng đóng góp được những thành tích đáng kể, đặc biệt là chất lượng GD toàn diện

2.1.1.2 Đội ngũ giáo viên

Bảng 2.1 Thực trạng trình độ đội ngũ GV tiểu học huyện Lập Thạch

chuẩn

Đạt chuẩn

Cao đẳng, Đại học Thạc sĩ Giỏi Khá TB Yếu

2011-2012 45 0,5 99,5 57,0 0 21,8 31,8 44,8 1,6 2012-

2013 40 0 100 70,0 0 33,4 35,0 30,8 0,8 2013-

Trang 36

Đội ngũ GVTH huyện Lập Thạch đến nay 100% đã đạt trên chuẩn, số

GV được bồi dưỡng nâng cao trình độ ngày càng tăng Do đó tỷ lệ GV có trình độ trên chuẩn khá cao Tuy nhiên đa số GV hiện đang đứng lớp tuổi cũng đã cao nên dù được học nâng trình độ lên các hệ Cao đẳng, Đại học nhưng những GV này mạnh về bề dày kinh nghiệm công tác song sức bật, sự nhanh nhạy của tuổi trẻ thì không còn nhiều; việc nắm bắt và áp dụng những cái mới vào trong công tác giảng dạy là hạn chế nhiều so với lực lượng GV trẻ Đội ngũ GV càng được trẻ hoá thì chất lượng giảng dạy của GV được nâng lên rõ rệt

2.1.1.3 Đội ngũ hiệu trưởng, hiệu phó

Bảng 2.2 Bảng thống kê trình độ, cơ cấu đội ngũ hiệu trưởng, hiệu phó

Trình độ đào tạo Số năm giảng dạy Số năm làm QL Năng lực

QL

Th.sĩ ĐH CĐ

5-10

15

10- 20

15->

20

1-5 10

5- 15

Trang 37

trường; 60% số HT trên 5 trường của huyện được đánh giá có năng lực QL giỏi; 40% đạt loại khá

Như vậy trước yêu cầu đổi mới về GD phổ thông nói chung và chất lượng GD TH của huyện nói riêng thì việc nâng cao năng lực QL của người hiệu trưởng là vấn đề đáng quan tâm Đội ngũ hiệu trường, hiệu phó ngày càng được nâng cao về chất lượng Nhiều cán bộ được Phòng, Sở Giáo dục cử

đi học tập nâng cao trình độ quản lí Năm học 2015-2016 Phòng Giáo dục huyện tổ chức nhiều cuộc thi hiệu trưởng quản lí giỏi, hiệu phó quản lí chuyên môn giỏi, đạt được thành tích cao

2.1.1.4 Đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn

Bảng 2.3 Trình độ đào tạo của tổ trưởng, tổ phó chuyên môn

(Nguồn: Thống kê về trình độ ĐNGV, Phòng GD - ĐT huyệnLập Thạch)

Trang 38

0 5 10 15 20 25 30

2013-2014 2014-2015 2015-2016

Thạc sĩ Đại học Cao Đẳng THSP

Hình 2.1 Trình độ đào tạo tổ trưởng, tổ phó chuyên môn (2015-2016)

100% giáo viên là tổ trưởng tổ phó đạt ngạch giáo viên cao cấp, trong

đó tính đến tháng 6/2016 đã có 10% có trình độ thạc sĩ, có thể nói đây là đội ngũ tổ trưởng, tổ phó có trình độ chuyên môn cao Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của huyện

Đội ngũ tổ trưởng tổ phó có trình độ cao, nhưng kinh nghiệm quản lí tổ còn thiếu, đặc biệt là đội ngũ giáo viên trẻ Lập Thạch là huyện miền núi với

số lượng HS dân tộc chiếm khoảng 5% vì vậy kinh nghiệm giảng dạy cho HS

ở vùng có điều kiện kinh tế khó khăn là rất cần thiết

2.1.1.5 Qui mô học sinh

Hệ thống trường lớp tiếp tục được củng cố và phát triển: đến hết năm học 2016-2017, toàn huyện có 25 trường, 356 lớp với 7998 HS (tuyển mới vào lớp 1 có 1740 HS đạt 100%)., tuyển mới vào lớp 6 đạt 100% (1675 HS)

2.1.2 Thành tựu giáo dục

2.1.2.1 Học tập

Nằm trong sự phát triển chung của GD tỉnh, khối các trường TH của huyện Lập Thạch cũng đóng góp được những thành tích đáng kể, đặc biệt là

Trang 39

chất lượng GD toàn diện Qua số liệu thống kê ta thấy chất lượng hai mặt GD của HSTH huyện Lập Thạch ngày một nâng cao Để có được chất lượng trên thì có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân trực tiếp cần kể đến đó là trình

độ GV ngày một nâng lên

Tuy không có nhiều thành tích cao ở cấp quốc gia, nhưng HSTH ở Lập Thạch nói chung có nhiều ưu điểm trong phát triển, ít nhiễm phải những ảnh hưởng tiêu cực từ xã hội, chịu khó học tập và rèn luyện, có tính kỉ luật và phẩm chất đạo đức, văn hóa tốt Các em là nhân tố quyết định hạn chế tình trạng bỏ học, lang thang cơ nhỡ ở địa phương

Bảng 2.4 Chất lượng 2 mặt giáo dục của khối tiểu học huyện Lập Thạch

Trang 40

dùng dạy học tự làm Kết hợp với đổi mới công tác thanh, kiểm tra, nâng cao hiệu quả giờ dạy trên lớp để học sinh tiếp thu bài học nhanh hơn Đánh giá kết quả đạt được trong 3 năm học vừa qua của TH đã khẳng định công tác dạy và học là khá tốt Chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng bồi dưỡng học sinh năng khiếu được nâng lên rõ rệt, thực sự chiếm được niềm tin của cha mẹ HS

2.1.2.3 Quản lí

Năm học 2015 – 2016, ngành giáo dục huyện tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả quản lí, làm chuyển biến mạnh mẽ chất lượng giáo dục; tăng cường thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo, CBQL và HS; phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thực hiện tốt qui hoạch CBQL theo đề án phát triển giáo dục; tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường theo hướng đạt chuẩn quốc gia; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục

2.1.2.4 Các hoạt động khác

GDTH của Lập Thạch cũng duy trò phong trào“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm và trình độ chuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện về chất lượng theo hướng chuẩn hóa,hiện đại hóa; gắn việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ với công tác rèn luyện phẩm chất đạo đức, nhân cách, xây dựng hình ảnh tốt đẹp của nhà giáo và CBQL giáo dục

Ngày đăng: 04/01/2018, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w