1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia của đoàn thanh niên cộng sản hồ chí minh ở trường cao đẳng cộng đồng hà tây

123 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động GDTC dựa vào sự tham gia của ĐTNCSHCM cho SV cũng gặp không ít khó khăn, bất cập như: SV chưa chú trọng việc rèn luyện thể chất, thể lực còn thấp, giảng viên GV và giáo viên ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Sự

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

và toàn thể các giảng viên tại các đơn vị đã hết lòng giảng dạy, tận tình giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đặng Thành Hưng,

người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô giáo của Trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây, các bạn đồng nghiệp, những người thân đã động viên khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân tôi đã rất cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiên cứu

đề tài, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quí báu của các quí thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Sự

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Những nghiên cứu về quản lí giáo dục ở trường cao đẳng 5

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí giáo dục thể chất ở trường cao đẳng 6 1.1.3 Những nghiên cứu về quản lí giáo dục với sự tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 8

1.2 Quản lí giáo dục ở trường cao đẳng 9

1.2.1 Một số khái niệm 9

1.2.2 Đặc điểm của quản lí ở trường cao đẳng 13

Trang 6

1.3 Lí luận giáo dục thể chất ở trường cao đẳng 16

1.3.1 Một số khái niệm 16

1.3.2 Mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ, phương pháp chung của giáo dục thể chất 17

1.4 Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục thể chất ở nhà trường cao đẳng 20

1.4.1 Vai trò, nhiệm vụ giáo dục của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong nhà trường cao đẳng 20

1.4.2 Khả năng và điều kiện tham gia quản lí giáo dục của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 22

1.5 Đặc điểm của quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 23

1.5.1 Nguyên tắc quản lí 23

1.5.2 Nội dung quản lí 25

1.5.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 27

Kết luận chương 1 29

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VỚI SỰ THAM GIA CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY 30

2.1 Khái quát về Trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây 30

2.1.1 Qui mô, cơ cấu, thành tích đào tạo 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 33

2.1.3 Hạ tầng vật chất-kĩ thuật 35

2.1.4 Mục tiêu và phương hướng phát triển của Trường 38

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia của Đoàn thanh niên cộng sản 40

Trang 7

2.2.1 Mục tiêu, qui mô khảo sát 40

2.2.2 Nội dung khảo sát 41

2.2.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 42

2.3 Phân tích kết quả khảo sát 44

2.3.1 Thực trạng giáo dục thể chất chính khóa của Trường 44

2.3.2 Thực trạng giáo dục thể chất ngoại khóa và trong phong trào Đoàn trường 47

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng của Đoàn đến giáo dục thể chất 49

2.3.4 Thực trạng các biện pháp quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 51

2.4 Nhận xét chung 60

2.4.1 Ưu điểm 60

2.4.2 Hạn chế, tồn tại 60

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 61

Kết luận chương 2 62

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VỚI SỰ THAM GIA CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY 63

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 63

3.1.1 Đảm bảo môi trường học tập tích cực, cởi mở, hợp tác 63

3.1.2 Đảm bảo vai trò chủ động và hạt nhân của Đoàn 63

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 64

3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 64

3.2 Các biện pháp quản lí 64

3.2.1 Chỉ đạo thiết kế bài học hoặc hoạt động giáo dục thể chất theo hướng huy động sự tham gia tư vấn, hỗ trợ từ Đoàn và thẩm định của tổ chuyên môn 64

Trang 8

3.2.2 Tổ chức các seminer bồi dưỡng GV về phương pháp hoạt động phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong giáo dục thể chất 70 3.2.3 Tổ chức các giờ dạy mẫu có sự tham gia quản lí của Đoàn để làm

điển hình phổ biến trong toàn trường 72

3.2.4 Giám sát và đánh giá các biện pháp tiến hành giáo dục thể chất với sự tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 77

3.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu 78

3.3.1 Mục đich, qui mô, thành phần chuyên gia 78

3.3.2 Nội dung đánh giá 79

3.3.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 79

3.3.4 Kết quả đánh giá 80

Kết luận chương 3 83

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Khuyến nghị 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 2.1 Các chuyên ngành đào tạo Trường CĐ Cộng đồng Hà Tây 31

Bảng 2.3 Đội ngũ giảng viên trường CĐ Cộng đồng Hà Tây 34

Bảng 2.5 Thực trạng hạ tầng vật chất-kĩ thuật cho hoạt động giáo dục

Bảng 2.11 Thực trạng lập kế hoạch trong quản lí GDTC với sự tham

Bảng 2.12.Biện pháp tổ chức thực hiện GDTC với sự tham gia của

Bảng 2.13.Thực trạng chỉ đạo thực hiện GDTC với sự tham gia của

Bảng 2.14 Thực trạng biện pháp xây dựng môi trường giáo dục thể

Trang 11

Bảng 2.15 Thực trạng biện pháp Quản lí việc đánh giá kết quả sự

Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lí 80-81

Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lí 82

Hình 3.1 So sánh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngày 1/12/2011, Bộ Chính trị đã ban hành nghị quyết số 08-NQ/TW

về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020, nghị quyết đã chỉ rõ: GDTC, hoạt động thể thao trong học sinh, sinh viên chưa thường xuyên và kém hiệu quả, phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2020 90% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể [16]

Trong thời gian qua, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (ĐTNCSHCM) các trường đại học, cao đẳng (CĐ) trong cả nước cũng đã chú

ý và có những đóng góp tích cực, hiệu quả cho việc tổ chức thực hiện nhiệm

vụ xây dựng phong trào thể dục thể thao (TDTT) trong thanh thiếu niên, đặc biệt trong học sinh - sinh viên mỗi nhà trường Song bên cạnh đó, phong trào TDTT trong nhà trường đôi khi xa rời hoặc thiếu sự nhấn mạnh mục tiêu chủ yếu là để giáo dục sinh viên (SV), trước hết là để giáo dục thể chất (GDTC),

mà chạy theo thành tích thể thao bề nổi Hoạt động GDTC dựa vào sự tham gia của ĐTNCSHCM cho SV cũng gặp không ít khó khăn, bất cập như: SV chưa chú trọng việc rèn luyện thể chất, thể lực còn thấp, giảng viên (GV) và giáo viên chưa nhiệt tình, các hoạt động, phong trào còn mang nặng tính hình thức, chưa phong phú các nội dung, sân bãi, cơ sở vật chất chưa đảm bảo, dụng cụ tập luyện còn thiếu thốn…

Trước thực tế đó, đã có một số tác giả, một số công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề quản lí hoạt động GDTC của các nhà trường nói chung Song, những công trình này chưa chú ý đến việc quản lí hoạt động GDTC với sự tham gia của ĐTNCSHCM Trên thực tế, GDTC là nhiệm vụ giáo dục nặng

nề, chỉ riêng các giáo viên thể dục - quốc phòng và các GV chủ nhiệm không gánh vác một mình được Về mặt lí luận, GDTC không chỉ là dạy thể dục hay

Trang 13

dạy các môn thể thao vốn là việc của bộ môn Nó là nhiệm vụ giáo dục cần được thực hiện trong mọi hoạt động của nhà trường Muốn làm tốt nhiệm vụ GDTC thì phải làm tốt công tác quản lí này

Đoàn TNCSHCM là lực lượng giáo dục năng động hàng đầu trong trường CĐ Đoàn có nhiều thế mạnh tham gia, hỗ trợ nhà trường quản lí và tiến hành các hoạt động GDTC cho SV không chỉ qua các môn học, mà quan trọng hơn là trong các hoạt động giáo dục ngoài môn học, có môi trường xã hội rộng lớn và thiết thực Tuy nhiên cơ chế và cách thức tham gia của ĐTNCSHCM vào quản lí hoạt động GDTC ở trường cao đẳng vẫn là vấn đề còn ít được quan tâm nghiên cứu

Xuất phát từ những lí do trên, đề tài “Quản lí giáo dục thể chất với sự

tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở Trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây” được lựa chọn để nghiên cứu luận văn thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia

của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở Trường cao đẳng cộng đồng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các quan hệ quản lí trong những hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên với sự tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở Trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây

4 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia của Đoàn

thanh niên cho sinh viên trường Cao đẳng cộng đồng Hà Tây tạo nên môi

Trang 14

trường hợp tác giữa giáo viên, sinh viên và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí

Minh, khai thác và kết hợp được những sáng kiến của Đoàn Cộng sản Hồ Chí Minh và của tổ chuyên môn trong quản lí, tạo nên phương thức phối hợp thiết thực, được giám sát cả từ phía trường và phía Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ

Chí Minh, thì chúng sẽ tác động tích cực đến quá trình quản lí và hoạt động

giáo dục thể chất

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lí luận của quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên với sự tham gia của ĐTNCSHCM ở trường cao đẳng

5.2 Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất với sự tham gia của ĐTNCSHCM ở Trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất với

sự tham gia của ĐTNCSHCM ở trường Cao đẳng cộng đồng Hà Tây

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Khảo sát thực trạng quản lí được thực hiện ở Trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây

6.2 Các biện pháp quản lí được giới hạn ở cấp trường, do các nhà quản

lí và cán bộ Đoàn TNCSHCM của trường phối hợp thực hiện

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp tổng quan lí luận để xây dựng tư liệu khoa học, tìm hiểu những thành tựu lí luận đã có, quán triệt các văn kiện của Đảng và Nhà nước

về giáo dục và quản lí giáo dục

- Phương pháp phân tích lịch sử-logic để đánh giá, chọn lọc những quan niệm, quan điểm thích hợp với đề tài

- Phương pháp tổng hợp và khái quát hóa lí luận để xác định phương pháp luận, hệ thống khái niệm và quan điểm khoa học, logic và khung lí thuyết của nghiên cứu

Trang 15

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng hệ thống bảng hỏi, phỏng vấn dành cho

GV, hiệu trưởng, cán bộ quản lí (CBQL), cán bộ ĐTNCSHCM và SV

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm bằng các kĩ thuật phân tích dữ liệu thống kê, hồ sơ quản lí, tọa đàm, dự giờ, v.v…để đánh giá, chọn lọc và sử dụng những bài học kinh nghiệm từ các GV, CBQL, cán bộ ĐTNCSHCM

7.3 Các phương pháp khác

- Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê

- Phương pháp chuyên gia để lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia, những nhà quản lí giáo dục (QLGD), giáo viên, cán bộ ĐTNCSHCM về các biện pháp quản lí

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ GIÁO DỤC

THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VỚI SỰ THAM GIA

CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu về quản lí giáo dục ở trường cao đẳng

Những kết quả nghiên cứu lí luận chung về quản lí, quản lí giáo dục (QLGD), quản lí nhà trường (QLNT) trên thế giới và ở nước ta đã được đề cập trong các công trình của Harold Kootz, Cyri O’donnell, Heinz Weihrich

(1994)[27], Paul Hersey, Kenneth Blanchard (1995)[47], Nguyễn Thị Doan –

Đỗ Minh Cương – Phương Kỳ Sơn (1996)[11], Đặng Thành Hưng gần đây (2010)[32][33][34], (2012)[35] và (2013)[36], Trần Kiểm (2006)[38][39] và (2008)[40], Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005)[7] v.v… Những công trình này phản ánh quan niệm khoa học về quản lí, QLGD, QLNT, bản chất, chức năng, nguyên tắc, phương pháp … của QLGD, QLNT trên cơ sở hiểu QLGD là lĩnh vực hoạt động thực tiễn dựa vào khoa học quản

lí và kinh nghiệm, nghệ thuật quản lí tương ứng với khách thể chung là giáo dục và những đối tượng cụ thể hơn nằm trong hệ thống giáo dục như dạy học, đào tạo, chương trình, tài chính, cơ sở vật chất v.v…

Cũng có nhiều nghiên cứu chuyên biệt về quản lí các hoạt động giáo dục ở nhà trường nói chung, ở trường CĐ nói riêng được thực hiện trong các luận án, luận văn và đề tài các cấp Một số luận văn của Hà Văn An (2012)[1] Nguyễn Thị Ngọc Bích (2006)[6], Nguyễn Thanh Phú (2014)[49], Hứa Văn Tuấn (2008)[65] đề xuất các biện pháp quản lí giáo dục phòng chống tệ nạn

xã hội, giáo dục đạo đức ở THPT, tiểu học, CĐ sư phạm, của Lê Văn Báu (2004)[5] bàn về quản lí giáo dục nếp sống, lối sống ở trường CĐ Phùng Thị Kim Dung (2012)[13], Huỳnh Kim Vui (2005)[69], Nguyễn Trung Đạo

Trang 17

(2010)[17], Nhâm Giang Đông (2012)[18] v.v… đã nghiên cứu vấn đề quản lí hoạt động giáo dục văn hóa dân gian, giáo dục nghệ thuật (ví dụ âm nhạc) trong nhà trường mầm non, phổ thông và CĐ Nhiều nghiên cứu đã dành cho vấn đề quản lí giáo dục hướng nghiệp, giáo dục giá trị nghề nghiệp, hứng thú nghề nghiệp…, được phản ánh trong các luận văn của Huỳnh Thị Kim Dung (2012)[12], Trương Quang Dũng (2009)[14], Đỗ Văn Giáp (2012)[19], Nguyễn Hoàng Hải (2012)[23] v.v…

Những nghiên cứu cụ thể này đã đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục tương ứng với các nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường ở các cấp và ngành học khác nhau, xoay quanh những mặt như truyền thông nâng cao nhận thức, đổi mới cơ chế quản lí, tăng cường cơ sở vật chất, phát triển nghề nghiệp giáo viên, xây dựng môi trường giáo dục, cải tiến các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá v.v…

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí giáo dục thể chất ở trường cao đẳng

Có nhiều nghiên cứu về giáo dục thể chất, dạy học môn giáo dục thể chất trong nhà trường từ mẫu giáo cho đến CĐ Lý Thị Anh (2005)[3] đề xuất các biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi nhằm mục đích giáo dục thể chất Lục Thị Trung Hải (2003)[25] xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi Tạ Thị Huyền (2011)[31] xây dựng các biện pháp dạy trẻ 5-6 tuổi định hướng không gian trong hoạt động giáo dục thể chất, chủ yếu là hướng dẫn vận động cơ thể Huỳnh Kim Vui (2005)[69] nghiên cứu giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo bé thông qua các trò chơi dân gian Tương tự như vậy, giáo dục thể chất ở trường phổ thông và CĐ được nghiên cứu rất nhiều, nhưng chủ yếu qua các hoạt động dạy học môn Thể dục và các hoạt động TDTT, như đã được tổng kết trong chuyên khảo và đề tài của Vũ Đức Thu (1998)[61], của Hoàng Công Dân (2005)[45], của Ngũ Duy Anh và Vũ Đức Thu (2006)[2], của Trương Anh Tuấn (2001)[8] cùng các cộng sự, v.v…

Trang 18

Về quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trường phổ thông, có nhiều luận văn đã xem xét vấn đề này từ nhiều góc độ Nguyễn Minh Tường (2014)[68], Nguyễn Kim Hợp (2013)[30], Nguyễn Lục Cung (2011)[9] đề xuất các biện pháp quản lí GDTC ở trường THPT, Nguyễn Chu Thu (2011)[60], Hoàng Thị Kim Thành (2010)[58], Trịnh Văn Quy (2013)[53], Mai Hải Lê (2009)[42], Lê Quang Triệu (2013)[64] xem xét vấn đề quản lí GDTC ở trường THCS, Trần Văn Hoàn (2013)[29] nghiên cứu quản lí GDTC

ở trường tiểu học Đa số các nghiên cứu đều đề xuất biện pháp kết hợp dạy học môn Thể dục, hoặc môn GDTC với các hoạt động ngoại khóa và các hoạt động ngoài môn học, chẳng hạn qua phong trào TDTT ở nhà trường

Nghiên cứu về quản lí GDTC ở trường CĐ hoặc đại học đã được thực hiện trong các công trình của Trịnh Bá Cườm (2010)[10] ở trường trung cấp kinh tế, của Nguyễn Thị Hà (2011)[21] về chương trình GDTC cho ngành sư phạm mầm non ở Đại học sư phạm Hà Nội 2, của Lê Thị Chung Hiếu (2013)[28] về phát huy hứng thú học tập môn GDTC của SV Đại học sư phạm Hà Nội Lương Thị Hà (2010)[20] nghiên cứu về đổi mới hoạt động GDTC để nâng cao hiệu quả giáo dục ở Đại học sư phạm Hà Nội Trần Doãn Khoa (2012)[37] nghiên cứu về quản lí dạy học môn GDTC ở Đại học kinh tế-kĩ thuật Hải Dương Nguyễn Thị Liễu (2011)[43] đề xuất các biện pháp quản lí dạy học môn GDTC ở trường CĐ Dược Phú Thọ Nguyễn Thị Mượt (2007)[44] về quản lí dạy học môn GDTC ở CĐ sư phạm Hưng Yên, Ma Thị Kim Phượng (2011)[50] về đánh giá công tác GDTC ở CĐ cơ khí-luyện kim, Ngô Bá Thắng (2014)[56] về quản lí GDTC ở Đại học Hải Phòng, Phan Anh Tuấn (2013)[65] về quản lí hoạt động GDTC ở CĐ công nghiệp Việt Đức

Những nghiên cứu trên hầu hết nhấn mạnh cơ sở vật chất, chính sách và những điều kiện GDTC như sân tập, môi trường rộng rãi khoáng đạt, phương tiện kĩ thuật, chế độ tập luyện và đánh giá Nhiều luận văn cũng đề cập biện pháp nâng cao nhận thức, bồi dưỡng giáo viên và các hoạt động ngoại khóa

Trang 19

1.1.3 Những nghiên cứu về quản lí giáo dục với sự tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Vấn đề tham gia của ĐTNCSHCM trong quản lí các hoạt động giáo dục ở nhà trường và công tác Đoàn nói chung còn ít được quan tâm Nguyễn Thị Mỹ Trang (2010)[63] nghiên cứu các việc phối hợp quản lí giáo dục đạo đức của Đoàn TNCSHCM và nhà trường ở trường THPT đã đề xuất một số giải pháp sau:

1 Nhóm giải pháp tư tưởng, tích cực nâng cao nhận thức xã hội về công tác Đoàn, phối hợp tốt các lực lượng trong nhà trường để giáo dục đạo đức có hiệu quả cho học sinh

2 Nhóm giải pháp về tổ chức, góp phần nâng cao hiệu lực của bộ máy nhà trường và hoạt động Đoàn từ nhân sự đến kỹ năng hoạt động

3 Tham mưu xây dựng hệ thống chế độ chính sách phù hợp nhằm tạo điều kiện tốt cho hoạt động Đoàn phát triển góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh

Phùng Thị Phin (2012)[48] nghiên cứu quản lí của ĐTNCSHCM đối với hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội của SV Tuy vậy đây là vấn đề không xác thực trong nhà trường, bởi vì tổ chức Đoàn trường không có chức năng quản lí hoạt động giáo dục, mà chỉ có thể tham gia

Phan Tấn Tài (2015)[54] nghiên cứu quản lí công tác ĐTNCSHCM ở các trường THPT huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, đã đề xuất một số giải pháp quen thuộc như nâng cao nhận thức, tập huấn công tác Đoàn, tăng cường sự lãnh đạo của chi bộ đối với việc nâng cao chất lượng công tác Đoàn và phong trào thanh niên trong các trường, đặc biệt tăng cường vai trò của ĐTNCSHCM trong hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, nhân cách trong đó cả giáo dục thể chất Tương tự như vậy, Vũ Tiến Thuận (2012)[62] cũng bàn về vấn đề quản lí công tác của ĐTNCSHCM ở Đại học Tây Bắc

Trang 20

Thực ra quản lí công tác Đoàn không có liên quan đáng kể đến sự tham gia của Đoàn trong quản lí hoạt động giáo dục

Hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về quản lí hoạt động GDTC cho SV CĐ cộng đồng có sự tham gia của ĐTNCSHCM

Vì vậy, việc thực hiện đề tài này cũng có ý nghĩa ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với Trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây nói riêng và các trường Cao đẳng nói chung

1.2 Quản lí giáo dục ở trường cao đẳng

1.2.1 Một số khái niệm

1.2.1.1 Quản lí và quản lí giáo dục

Khái niệm quản lí được hiểu theo nhiều cách F.W Taylor, A Fayol, A.I Berg, Paul Hersey, Kenneth Blanchard, C Argyris, C Barnard, R Likert,

A Marshall, P Drucker, A Church v.v…từng nói về quản lí chứ chưa xác định rõ khái niệm này Harold Koontz (1994)[27] cho rằng: Quản lý là một yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân Còn lại đa số ý kiến giải thích quan điểm nào đấy về quản lí Chẳng hạn, Đặng Thành Hưng

đã tổng hợp một số định nghĩa dưới đây (2010)[32][33][34], (2012)[35] và (2013)[36]:

- Quản lí là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác

- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định

- Quản lí là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của cả nhóm

- Quản lí chính là các hoạt động do một hay nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả theo mong muốn

Trang 21

- Quản lí là một nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái

- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức của chủ thể quản lí đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lí) nhằm thực hiện những mục tiêu

dự kiến

- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực để đạt mục đích đã định

- Quản lí là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí (Người quản lí) tới khách thể quản lí (Người bị quản lí), trong một tổ chức về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội v.v bằng một hệ thống các luật lệ chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể Nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức

Nói chung quản lí là một quá trình tác động có mục đích hoặc một hoạt động có tổ chức, có định hướng, có chủ thể và đối tượng v.v Đó là ý tưởng căn bản của những định nghĩa quản lí phổ biến hiện nay, nhưng rõ ràng chưa phải là khái niệm khoa học, mà là quan điểm hay ý kiến cụ thể nói về quản lí

Trong luận văn này sử dụng khái niệm quản lí theo quan niệm của Đặng Thành Hưng [32] như sau:

Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong

Trang 22

cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia

Theo cách hiểu này, bản chất của quản lí là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tính hệ thống chứ

không phải quá trình hay hành động đơn lẻ Đó là sự vật có thực thể, cấu trúc

và chức năng phức tạp, năng động, vận hành dựa trên những nguồn lực tinh thần (lí luận, tư tưởng khoa học-công nghệ, chính trị, văn hóa, qui tắc đạo đức, v.v…) và vật chất rõ ràng (tiền vốn, hạ tầng kĩ thuật và thông tin, sức người, công cụ chính sách, bộ máy, cơ chế, thủ tục…)

Giáo dục là một khách thể nhất định của quản lí, cho nên khái niệm quản lí giáo dục hoàn toàn vẫn là khái niệm quản lí được áp dụng vào giáo dục Bản chất của quản lí giáo dục cũng là quản lí chứ không có gì khác Những cái khác ở đây là mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nguồn lực, công cụ và môi trường… và chỉ khác khi so sánh với quản lí lĩnh vực khác Vì vậy khái niệm quản lí giáo dục trong luận văn này được xác định theo quan điểm của Đặng Thành Hưng [34] như sau:

Quản lí giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của

nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục

1.2.1.2 Quản lí nhà trường

Có một số định nghĩa khác nhau về quản lí nhà trường, ví dụ như của

Trần Kiểm (2006)[38][39],(2008)[40], của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị

Mỹ Lộc (2005)[7], thường nhấn mạnh các tác động có tính chủ thể, nguồn

Trang 23

lực, đối tượng, nhiệm vụ, chức năng, nguyên tắc quản lí Nhiều nghiên cứu còn phân biệt quản lí nhà nước về giáo dục với quản lí nhà trường Thực ra quản lí nhà trường vẫn là quản lí nhà nước về giáo dục Theo Đặng Thành Hưng [32][34], quản lí nhà trường chính là quản lí giáo dục tại cấp cơ sở, vì nhà trường là đơn vị cơ sở của giáo dục Mỗi trường học thực chất vẫn do các cấp nhà nước từ địa phương đến trung ương quản lí Luận văn này sử dụng khái niệm quản lí nhà trường của Đặng Thành Hưng [32][34] như sau:

Quản lí nhà trường là quản lí giáo dục tại cấp cơ sở trong đó chủ thể

quản lí là các cấp chinh quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lí trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lí chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn-nghiệp vụ, nguồn lực quản lí là con người, cơ sở vật chất - kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách,

cơ chế và chuẩn hiện có

1.2.1.3 Quản lí hoạt động giáo dục

Quản lí hoạt động giáo dục là một trong những nội dung quản lí nhà trường, đó là quản lí giáo dục được thực hiện bên trong các lĩnh vực hoạt động giáo dục cụ thể Ngoài quản lí hoạt động giáo dục, trong nhà trường còn những lĩnh vực quản lí khác như quản lí tài chính, quản lí nhân sự, quản lí hành chính, quản lí kĩ thuật v.v… Chủ thể quản lí hoạt động giáo dục là các nhà quản lí, các nhà giáo, bản thân SV và các lực lượng xã hội, chuyên môn khác trong và ngoài nhà trường (gia đình và cộng đồng) Quản lí hoạt động giáo dục nghiêng về tính chất quản lí chuyên môn, được chia thành hai mảng chủ yếu: 1/ Hoạt động giáo dục trong các môn học; 2/ Hoạt động giáo dục ngoài môn học (không phải là môn học)

Trang 24

1.2.2 Đặc điểm của quản lí ở trường cao đẳng

1.2.2.1 Đặc điểm của sinh viên cao đẳng

Sinh viên (SV) trước hết mang đầy đủ những đặc điểm chung của con người, mà theo Mác là "tổng hoà của các quan hệ xã hội" Nhưng họ còn mang những đặc điểm riêng: Tuổi đời còn trẻ, thường từ 18 đến 25 dễ thay đổi, chưa định hình rõ rệt về nhân cách, ưa các hoạt động giao tiếp, có tri thức đang được đào tạo chuyên môn Theo Qui chế công tác Học sinh Sinh viên trong các trường đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì: " sinh viên" là người đang theo học hệ đại học và cao đẳng

Sinh viên là lứa tuổi mà thế giới quan của họ đang phát triển mạnh và dần dần ổn định Quan điểm sống, những định hướng giá trị về đạo đức, tình cảm lẽ sống là những yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới hoạt động tự học Ngoài ra, với khả năng đánh giá người khác và tự đánh giá khá tốt, sinh viên thường mong muốn được tìm hiểu sâu sắc cuộc sống xã hội để qua đó khẳng định mình

Sinh viên là những trí thức tương lai, ở các em sớm nảy sinh nhu cầu, khát vọng thành đạt Học tập ở đại học là cơ hội tốt để SV được trải nghiệm bản thân, vì thế, sinh viên rất thích khám phá, tìm tòi cái mới, đồng thời, họ thích bộc lộ những thế mạnh của bản thân, thích học hỏi, trau dồi, trang bị vốn sống, hiểu biết cho mình, dám đối mặt với thử thách để khẳng định mình

Sinh viên là lứa tuổi đạt đến độ phát triển sung mãn của đời người Họ

là lớp người giàu nghị lực, giàu ước mơ và hoài bão Tuy nhiên, do qui luật phát triển không đồng đều về mặt tâm lí, do những điều kiện, hoàn cảnh sống

và cách thức giáo dục khác nhau, không phải bất cứ sinh viên nào cũng được phát triển tối ưu, độ chín muồi trong suy nghĩ và hành động còn hạn chế Điều này phụ thuộc rất nhiều vào tính tích cực hoạt động của bản thân mỗi sinh viên Vì vậy, GDTC trong thời kì này rất quan trọng, giúp sinh viên phát triển

Trang 25

tối đã về tầm vóc, thể lực góp phần phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế về mặt thể chất của SV Mặt khác do sự phát triển xã hội của SV đã ở trình độ khá cao nên trong hoạt động GDTC vai trò và nhu cầu tự quản lí của

họ cũng thể hiện rất rõ ràng, cần được tôn trọng và khai thác

1.2.2.2 Nguyên tắc quản lí nhà trường

- Đảm bảo tính pháp lí

Đây là nguyên tắc quản lí được xây dựng trên cơ sở những quy định, luật pháp và các chế tài của pháp luật Chẳng hạn, các văn bản dưới luật, các chế tài có liên quan đến giáo dục, các chỉ thị, nghị định của Chính phủ, của

Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục, các văn bản chỉ đạo việc thực hiện chương trình Đây là hành lang pháp lí để các nhà quản lí thực hiện các chức năng quản lí và ra quyết định quản lí đúng với phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình

- Đảm bảo tính tập trung dân chủ

Đây là nguyên tắc quan trọng tạo khả năng quản lí một cách khoa học,

có sự kết hợp chặt chẽ quyền lực của chủ thể quản lí với sức mạnh sáng tạo của mọi đối tượng quản lí trong việc thực hiện mục tiêu quản lí Tập trung trong quản lí được hiểu là toàn bộ các hoạt động của hệ thống được tập trung vào cơ quan quyền lực cao nhất, cấp này có nhiệm vụ vạch đường lối, chủ trương, phương hướng, mục tiêu tổng quát, đề xuất các giải pháp cơ bản để thực hiện các chủ trương, đường lối đó Nguyên tắc tập trung thể hiện bởi chế

độ một thủ trưởng

- Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn

Nguyên tắc này đòi hỏi người quản lí phải nắm được qui luật phát triển của bộ máy, nắm vững được qui luật tâm lí của quá trình quản lí, hiểu rõ thực

tế địa phương, thực tiễn của ngành, đảm bảo tính kết hợp hài hoà giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân và các yêu cầu đòi hỏi trước mắt và lâu dài của

Trang 26

nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục và đào tạo đề ra, biết dựa trên các vấn đề thực tiễn để phân tích, tổng hợp các dữ kiện một cách khoa học, biện chứng, trên

cơ sở đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu trong hoạt động quản lí

- Đảm bảo tính Đảng

Ở Việt Nam, Đảng là biểu hiện sức mạnh, ý chí của nhân dân và là Đảng cầm quyền duy nhất, vì thế trong quản lí, hơn bao giờ hết phải luôn bám sát, thể hiện rõ và tuân thủ chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng trong

hoạt động quản lí, trước hết là tư tưởng và đường lối giáo dục của Đảng

1.2.2.3 Nội dung quản lí nhà trường

Nội dung quản lí nhà trường theo nghĩa hẹp có thể hiểu là quản lí tất

cả các hoạt động diễn ra trong nhà trường, đảm bảo đưa chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác nhằm đạt được mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo Có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi xác định nội dung quản lí nhà trường Theo Đặng Thành Hưng [32], nội dung quản lí nhà trường gồm:

- Quản lí hành chính, tức là nề nếp, thời gian, chế độ làm việc, họp hành, báo cáo, văn thư, tiếp khách, công văn, giấy tờ hành chính v.v…

- Quản lí tài chính và tài sản, bao gồm tiền, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng

kĩ thuật, đất đai, cây trồng, thư viện v.v… Nếu là trường sau phổ thông thì mảng này còn có quản lí dịch vụ, kinh doanh, sản xuất

- Quản lí nhân sự, gồm nhân sự giảng dạy (nhà giáo), nhân sự kĩ thuật

và phục vụ (nhân viên, chuyên viên v.v…)

- Quản lí chuyên môn, đây là nội dung quan trọng nhất, gồm quản lí giảng dạy, quản lí học tập, quản lí sinh hoạt chuyên môn, quản lí thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài môn học, bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo v.v Nếu là trường sau phổ thông thì mảng này còn có quản lí nghiên cứu và phát triển khoa học-công nghệ

Trang 27

- Quản lí môi trường, trong đó trọng tâm là quản lí văn hóa nhà trường

và các quan hệ xã hội, các đoàn thể xã hội trong nhà trường Nếu là trường sau phổ thông thì mảng này còn có quản lí các quan hệ hợp tác quốc tế và trong nước, các quan hệ liên kết đào tạo, kinh doanh, nghiên cứu

1.3 Lí luận giáo dục thể chất ở trường cao đẳng

1.3.1 Một số khái niệm

1.3.1.1 Giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất là khái niệm chỉ một nhiệm vụ giáo dục cơ bản có mục đích tác động tích cực đến sự phát triển các tố chất sinh học của người học một cách hài hòa trên các mặt thể lực, thể hình, thể năng, sức khỏe, khả năng kháng bệnh và thích ứng sinh học đối với môi trường sống cũng như khả năng kéo dài tuổi thọ của con người

GDTC đương nhiên quan hệ mật thiết với các nhiệm vụ giáo dục khác như giáo dục khoa học, giáo dục công dân, giáo dục ngôn ngữ, giáo dục toán học, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục đạo đức… Các phương tiện cơ bản của GDTC xét ở mọi cấp và ngành học là dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe (y tế),

tư vấn chế độ học tập và lao động, nghỉ ngơi, hoạt động TDTT, giáo dục kĩ năng sống, các hình thức sinh hoạt và giải trí và nhiều liệu pháp cải thiện sức khỏe tâm thần, các chức năng sinh lí của những hệ sinh học của cơ thể

GDTC là con đường thiết thực nâng cao chất lượng cuộc sống của con người và xã hội Con người và xã hội khỏe mạnh là tiêu chỉ của xã hội văn minh, tiêu chí của trình độ phát triển người (HDI) và tiêu chí của nền giáo dục

có chất lượng tốt Những kết quả của GDTC căn bản có thể đánh giá được qua các phép đo nhân trắc (thể lực, thể hình), các phép đo lường sinh lí học và tâm lí học cũng như qua các trắc nghiệm sinh học

Trong nhà trường, GDTC thường được thực hiện theo những con đường cơ bản: 1/ Qua dạy học các môn học khác nhau – các môn học đều có

Trang 28

nhiệm vụ GDTC; 2/ Qua dạy học môn Thể dục hoặc GDTC; 3/ Qua các hoạt động khác ngoài môn học – tham quan, lao động công ích, rèn luyện thể thao,

dã ngoại, cắm trại, thi đấu thể thao, thể dục thường xuyên, học kĩ năng ăn uống và dinh dưỡng, giao tiếp xã hội v.v…

1.3.1.2 Hoạt động giáo dục thể chất

Hoạt động giáo dục thể chất là khái niệm chỉ những hoạt động giáo dục

có chức năng tác động tích cực và phát triển thể chất của người học trong quá trình giáo dục ở nhà trường Các hoạt động này có 3 hình thức cơ bản: 1/ Hoạt động trong phạm vi các môn dinh dưỡng, thể dục, thể thao chính khóa: 2/ Hoạt động TDTT ngoại khóa; 3/ Hoạt động ngoài môn học Vì vậy, hoạt động GDTC có những nội dung cơ bản sau:

- Thực hiện giờ học thể dục nội khóa theo chương trình qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Tổ chức tập luyện và kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi mỗi năm một lần

- Tổ chức tập luyện ngoại khóa theo câu lạc bộ thể thao tự chọn trong nhà trường

- Ổn định hệ thống thi đấu thể thao của học sinh, sinh viên theo chu kì năm và nhiều năm

- Rèn luyện thể chất trong các hoạt động ngoài môn học

1.3.2 Mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ, phương pháp chung của giáo dục thể chất

1.3.2.1 Mục tiêu giáo dục thể chất

- Đảm bảo cho cơ thể không ốm đau, lớn lên theo đúng độ tuổi, có sức chống đỡ những ảnh hưởng có hại đến từ môi trường xung quanh, chuẩn bị tốt các phẩm chất vận động toàn diện

Trang 29

- Hình thành trong học sinh những thói quen gìn giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, lao động vừa sức, tổ chức sinh hoạt có khoa học trên cơ sở nắm vững những kiến thức khoa học cơ bản và những kỹ năng, kỹ xảo chủ yếu

- Góp phần phát hiện năng khiếu, tạo điều kiện bồi dưỡng nhân tài thể dục, thể thao cho đất nước

- Giáo dục phẩm chất đạo đức, ý chí và thẩm mĩ cùng các mặt giáo dục khác thúc đẩy phát triển thể lực

1.3.2.2 Nhiệm vụ của giáo dục thể chất

- Xúc tiến quá trình đào tạo năng lực đạt thành tích trong thể thao

- Phát triển được các tố chất thể lực và trạng thái chức năng của cơ thể

- Phát triển các tố chất phối hợp động tác

- Phát triển năng lực tâm lí cho các em sẵn sàng phấn đấu trong học tập

và thi đấu thể thao

- Tạo cho các em ý thức tập luyện TDTT thường xuyên, xây dựng hứng thú bền vững lâu dài cho sinh viên

- Giáo dục đạo đức TDTT xã hội chủ nghĩa

1.3.2.3 Nguyên tắc giáo dục thể chất

- Thống nhất sự phát triển thể chất với sự phát triển tâm lí và xã hội

- Phát triển nhu cầu và các kĩ năng rèn luyện sức khỏe và thể chất nói chung cho người học

- Tôn trọng và dựa vào tính chủ động, tự giác rèn luyện của người học

- Thực hiện GDTC kết hợp nhiều con đường, nhiều hình thức, nhiều lực lượng trong và ngoài nhà trường

- Đảm bảo sự phù hợp với trình độ phát triển của lứa tuổi người học

1.3.2.4 Phương pháp giáo dục thể chất

- Phương pháp sử dụng lời nói

Trên thực tế, toàn bộ hoạt động của nhà sư phạm trong quá trình GDTC đều có liên quan tới việc sử dụng lời nói Bằng lời nói nhà sư phạm truyền thụ

Trang 30

kiến thức cho nhười học, kích thích tư duy, đặt nhiệm vụ và điều khiển việc thực hiện chúng, phân tích và đánh giá kết quả, điều chỉnh hành vi người học Những phương pháp dùng trong GDTC bao gồm: Chỉ dẫn, giải thích, chỉ thị

và mệnh lệnh, đánh giá bằng lời nói, báo cáo…

- Các phương pháp sử dụng phương tiện trực quan

Trong GDTC, “trực quan"được hiểu theo nghĩa rộng, dựa vào tất cả các

cơ quan cảm thụ để liên hệ với hiện thực khách quan (Sử dụng cảm giác, tri giác khác nhau) Để đảm bảo tính trực quan theo nghĩa rộng đó người ta sử dụng một số tổ hợp hoàn chỉnh các phương pháp dựa trên cảm thụ trực tiếp

các bài tập hoặc các mặt riêng lẻ, các đặc tính, các điều kiện thực hiện…

- Phương pháp tập luyện có định mức chặt chẽ

Đặc điểm của nhóm phương pháp này là hoạt động của người tập được

tổ chức và điều chỉnh một cách chi tiết Sự định mức được thể hiện ở những đặc điểm sau:

- Định trước chương trình các động tác quy định trước thành phần các động tác, trật tự và lặp lại )

- Định lượng chính xác và điều khiển diễn biến lượng vận động Xác định chính xác quãng nghỉ và trật tự luân phiên lượng vận động

- Tạo ra hoặc sử dụng điều kiện bên ngoài hỗ trợ cho việc điều khiển hành động của người tập (tổ chức và phân công vị trí tập luyện cho các nhóm người tập, sử dụng các dụng cụ thiết bị tập luyện )

- Ý nghĩa của định mức là ở chỗ đảm bảo điều kiện tối ưu cho tiếp thu

kĩ năng, kĩ xảo vận động mới hoặc tác động chính xác tới sự phát triển năng lực và tố chất

Phương pháp bài tập định mức chặt chẽ có rất nhiều phương án cụ thể, việc lựa chọn sử dụng các phương pháp cụ thể phụ thuộc vào nội dung buổi tập và từng thời kì trong quá trình GDTC

Trang 31

- Phương pháp chọn lọc và tổng hợp

Phương pháp này định mức được sử dụng trong tất cả các giai đoạn giảng dạy động tác và giáo dục tố chất vận động Mỗi xu hướng phương pháp đều có thể đóng vai trò chủ đạo tùy thuộc vào đặc điểm động tác phải học, giai đoạn giảng dạy và nhiều hoàn cảnh cụ thể khác

Có thể phân chia các phương pháp giảng dạy động tác thành hai loại:

- Phương pháp phân chia

- Phương pháp tập luyện nguyên vẹn

1.4 Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục thể chất ở nhà trường cao đẳng

1.4.1 Vai trò, nhiệm vụ giáo dục của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong nhà trường cao đẳng

1.4.1.1 Vai trò

Tổ chức Đoàn là thành viên trong hệ thống giáo dục của nhà trường, góp phần cùng nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục Tổ chức Đoàn là

Trang 32

nơi trực tiếp giáo dục, rèn luyện thực hiện quyền làm chủ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của đoàn viên, SV Vai trò của ĐTN đều được nhắc đến trong các

kì đại hội từ đại hội lần thứ I đến đại hội lần thứ XI Đặc biệt, trong tháng 7/2008, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 (khóa X) đã dành thời gian trong chương trình nghị sự để quyết định những vấn đề quan trọng trong đề án “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”

1.4.1.2 Nhiệm vụ

1 Đoàn kết, tập hợp rộng rãi các tầng lớp thanh niên, thực hiện tốt vai

trò nòng cốt, định hướng chính trị trong việc xây dựng tổ chức hoạt động của Hội LHTN, Hội sinh viên Việt Nam…nhằm đưa thanh niên vào trong tổ chức của Hội và Đoàn cùng phấn đấu vì sự nghiệp xây dựng nuớc Việt Nam độc lập dân chủ, giàu mạnh, công bằng, xã hội văn minh theo định hướng XHCN

2 Giáo dục lí tưởng XHCN cho đoàn viên, SV thông qua các phong

trào hành động cách mạng Tham gia công tác giáo dục thanh niên phải thông qua những phong trào, những hành động Cách mạng cụ thể Đoàn không thể chỉ nói suông, giáo dục mang tính kinh viện, giáo điều mà phải tổ chức, đưa

SV vào các phong trào hành động cách mạng, qua các công việc và phong trào thiết thực đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của tuổi trẻ Kết hợp chặt chẽ nguyên lí giáo dục: Học đi đôi với hành, lí luận gắn liền với thực tiễn

3 Tham gia xây dựng Đảng, bảo vệ Đảng, coi nhiệm vụ xây dựng

Đảng là một tất yếu trong xây dựng tổ chức Đoàn, ngược lại Đoàn TNCS phải

là đội quân trung thành, kế tục sự nghiệp của Đảng, mang ngọn cờ, lí tưởng của Đảng đến đích cuối cùng, đưa Nghị quyết và đường lối của Đảng vào trong cuộc sống Đoàn TNCS là nguồn cung cấp bổ sung cho Đảng lực lượng trẻ, có tri thức, đạo đức, sức khoẻ để gánh vác công việc, tạo sinh lực mới cho Đảng Quán triệt tinh thần công tác xây dựng, phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, lấy xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, Đoàn thanh niên phải là lực lượng nồng cốt trong việc tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng

Trang 33

1.4.2 Khả năng và điều kiện tham gia quản lí giáo dục của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1.4.2.1 Sứ mạng của Đoàn là giáo dục thanh niên

Đưa hoạt động NCKH (Nghiên cứu khoa học) của sinh viên trở thành thế mạnh, đặc trưng của phong trào Đoàn trường

Nâng cao tinh thần xung kích, sáng tạo, đi đầu trong các hoạt động Đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

Lãnh đạo công tác Đoàn và PTTN phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của Sinh viên

Học tập-ứng dụng các mô hình hay, đạt hiệu quả cao

Phát hiện, bồi dưỡng và chuẩn bị nhân sự cán bộ Đoàn

1.4.2.2 Đoàn có vai trò chủ lực và tiên phong trong các phong trào giáo dục thanh niên nhà trường

Thứ nhất, phong trào thanh niên là công tác thanh vận của Đảng - công

tác vận động, tập hợp và đoàn kết thanh niên đi theo Đảng, phấn đấu vì lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vì mục tiêu: Xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Thứ hai, phong trào thanh niên bao gồm toàn bộ hoạt động của Đảng,

Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Hội Cựu chiến binh Việt Nam)

Thứ ba, phong trào thanh niên bao gồm hệ thống các quan điểm, chủ

trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước các Nghị quyết, chương trình, dự án … về phát triển thanh niên

1.4.2.3 Hoạt động của Đoàn gắn liền với các hoạt động giáo dục thể chất của thanh niên

Đưa hoạt động Đoàn vào cơ chế hoạt động thống nhất của nhà trường trong đó có cả hoạt động GDTC, từ kế hoạch chung của nhà trường có gắn

Trang 34

với GDTC, gắn GDTC với đánh giá thi đua xếp loại hoạt động chi đoàn lớp Đoàn trường tổ chức các phong trào hành động gắn nội dung học tập, giáo dục, rèn luyện trong đó có hoạt động GDTC trong tháng cho đoàn viên, học sinh Lập kế hoạch hoạt động Đoàn gắn liền các hoạt động GDTC làm tiền đề cho tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDTC

1.4.2.4 Hoạt động giáo dục thể chất trong nhà trường cao đẳng rất cần Đoàn thanh niên tham gia quản lí

Vai trò tham gia của ĐTNCSHCM trong quản lí GDTC ở trường CĐ có tầm rộng lớn chứ không chỉ riêng trong tổ chức các hoạt động TDTT Hoạt động Đoàn cần tổ chức đa dạng các hình thức và phương pháp trong trường

CĐ Sử dụng kinh hoạt các hình thức sinh hoạt Đoàn và GDTC cho SV Trong quản lí GDTC có sự tham gia của ĐTN CSHCM thì yếu tố trình độ năng lực của người QL ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác quản lí hoạt động GDTC

1.5 Đặc điểm của quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1.5.1 Nguyên tắc quản lí

1.5.1.1 Kết hợp quản lí giáo dục thể chất của nhà trường với việc quản

lí đoàn viên của tổ chức Đoàn

Nguyên tắc này đòi hỏi sự kết hợp chủ động các biện pháp quản lí GDTC của trường với việc quản lí sinh hoạt Đoàn của ĐTNCSHCM Sự kết hợp đó mặc nhiên sẽ tạo ra nhiều cơ hội để đoàn viên và cán bộ Đoàn tham gia quản lí GDTC cho sinh viên Rất nhiều hoạt động GDTC, đặc biệt các hoạt động ngoài môn học (hỗ trợ mùa thi, lao động giúp dân, bảo vệ môi trường v.v…) đều cần đến cán bộ Đoàn hỗ trợ thì nhà trường mới quản lí tốt

và hiệu quả được Theo nguyên tắc này, cũng cần tôn trọng và khích lệ vai trò

tự quản lí của sinh viên với tư cách là đoàn viên

Trang 35

1.5.1.2 Huy động sự tham gia rộng rãi của cán bộ Đoàn vào quản lí

Nguyên tắc này đảm bảo hễ có cơ hội và điều kiện thì nhà trường chủ động phát huy vai trò tập hợp quần chúng, giáo dục đoàn viên, tính tiên phong của ĐTNCSHCM để quản lí hoạt động GDTC Sự tham gia đó bao gồm mọi khâu trong quản lí GDTC, từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, cho đến giám sát, chỉ đạo, đánh giá, đặc biệt là khâu kế hoạch hóa và giám sát Cán bộ Đoàn nắm trong tay nguồn nhân lực to lớn và năng động, họ có tiềm năng lớn để hỗ trợ nhà trường triển khai công việc, giám sát các hoạt động GDTC

1.5.1.3 Khuyến khích các phong trào rèn luyện thể chất của đoàn viên thông qua sự tham gia quản lí của tổ chức Đoàn TNCSHCM

Nguyên tắc này đòi hỏi nhà trường luôn chủ động khuyến khích ĐTNCSHCM đề xuất các phong trào, các hoạt động vừa phù hợp với nhiệm

vụ GDTC của trường vừa phù hợp với chương trình hành động của Đoàn Cách làm đó tiết kiệm, một công đôi việc Khi cán bộ Đoàn chỉ đạo các hoạt động của Đoàn, thì đồng thời họ cũng tham gia quản lí GDTC của trường Nguyên tắc này còn đòi hỏi phải khéo léo kết hợp, tích hợp nội dung và tính chất các hoạt động DGTC của trường với các hoạt động của Đoàn, trên cơ sở

đó thì việc quản lí GDTC tự nhiên sẽ mang tính chất tham gia

1.5.1.4 Phát huy vai trò hạt nhân của tổ chức Đoàn trong hoạt động thể dục, thể thao của sinh viên

Nguyên tắc này khi được thực hiện sẽ khai thác tốt chức năng GDTC của các hoạt động TDTT của trường vào các dịp ngày lễ kỉ niệm, các giải phong trào, các giải thi văn nghệ, thể thao như: giải bóng đá, bóng chuyền, tiếng hát sinh viên tạo khí thế thi đua luyện tập sôi nổi giữa các lớp, các khoa, các liên chi đoàn Trong đó điều quan trọng là phát huy vai trò hạt nhân của Đoàn, thông qua hệ thống cán bộ Đoàn Mặc dù họ quản lí hoạt động Đoàn dưới góc độ đoàn thể xã hội-chính trị nhưng các hoạt động đó lại có giá

Trang 36

trị GDTC, cho nên đó cũng là sự tham gia tích cực vào quản lí GDTC trong nhà trường

1.5.2 Nội dung quản lí

1.5.2.1 Quản lí hồ sơ, tài liệu dạy học của giáo viên

Quản lí hồ sơ chuyên môn của giáo viên là phương tiện giúp người quản lí nắm chắc được tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các giáo viên trong nhà trường, đồng thời hồ sơ chuyên môn của các giáo viên là một trong những cơ sở pháp lí để đánh giá việc thực hiện nề nếp và trình độ chuyên môn của họ Những hồ sơ quan trọng nhất phải được quản lí gồm: giáo án (hay thiết kế dạy học), học liệu, phương tiện dạy học, kế hoạch cá nhân (học tập, bồi dưỡng, giảng dạy), đề và bài kiểm tra, bài thi, sổ điểm, nhật

kí chuyên môn, các báo cáo, tham luận về chuyên môn

1.5.2.2 Quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên

Nội dung này bao quát việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy trực tiếp của giáo viên, bao gồm những mặt chủ yếu:

- Thực hiện kế hoạch lên lớp hoặc tổ chức hoạt động GDTC ngoài môn học của giáo viên, tức là nề nếp, kỉ luật, lịch giảng dạy và kiểm tra, đánh giá, tiếp cận các người học có nhu cầu đặc biệt, mục tiêu, nguồn lực dự kiến v.v…

- Kết quả chuẩn bị dạy học: giáo án, học liệu, phương tiện dạy học, tổ chức học tập, các phương án dự phòng, điều kiện môi trường…

- Hành vi dạy học: phương pháp và kĩ thuật dạy học trên lớp, hành vi ứng xử xã hội, hành vi quản lí, hành vi lãnh đạo trong lớp (hay trong môi trường dạy học), hành vi văn hóa, hành vi giao tiếp… của giáo viên

- Các hoạt động khác như công tác chủ nhiệm, cố vấn học tập, tổ chức lớp, cộng tác với cán sự lớp v.v… trong dạy học

1.5.2.3 Quản lí hoạt động chuẩn bị học tập của sinh viên

Để chuẩn bị học tập, SV phải thực hiện những hoạt động nhất định Các nhà quản lí và giáo viên cần quản lí những hoạt động thiết yếu nhất trong quyền hạn của nhà trường Đó là:

Trang 37

- Việc thực hiện những nhiệm vụ học tập giao về nhà (bài tập, thu thập số liệu hay tài liệu, tư liệu, làm báo cáo, đọc hay tóm tắt bài học v.v…)

- Những công việc chuẩn bị trong lớp như bàn ghế, máy chiếu, máy tính, dụng cụ thí nghiệm, lập nhóm học tập, phân công nhiệm vụ giữa SV với nhau…

- Những dự kiến và vấn đề có thể phải đưa ra thảo luận, học tập qua semina, qua chủ đề, qua dự án, phương tiện thực hành v.v…

1.5.2.4 Quản lí học tập của sinh viên trong các giờ GDTC

Trong các hoạt động GDTC thuộc môn học và ngoài môn học, ngay trong tiến trình thực hiện GV cần quản lí những nhiệm vụ học tập sau:

- Quản lí hoạt động nhận thức của SV

- Quản lí các quan hệ ứng xử trong học tập

- Quản lí hoạt động thực hành (dinh dưỡng, thể dục, thể thao, tập luyện)

- Quản lí các hành vi giao tiếp học tập và giáo tiếp xã hội

- Quản lí bầu không khí tâm lí trong học tập

1.5.2.5 Quản lí môi trường học tập có sự tham gia của Đoàn

Quản lí môi trường học tập có sự tham gia của Đoàn gồm:

- Các hình thức hoạt động do Đoàn đề xướng và có thể tham gia quản lí

- Những nguồn lực và điều kiện hoạt động do Đoàn khai thác và có thể tham gia quản lí

- Một số yếu tố cảnh quan, hạ tầng kĩ thuật của GDTC, của hoạt động TDTT và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động Đoàn

1.5.2.6 Quản lí các hoạt động dưới hình thức phong trào của Đoàn

Tuy có một số hoạt động của Đoàn có tính độc lập tương đối nhưng xét đến cùng chúng vẫn là hoạt động giáo dục, trong đó có GDTC Vì vậy đưa nội dung và yêu cầu GDTC vào các phong trào Đoàn là tạo ra môi trường sôi động và nhiều cơ hội để Đoàn tham gia quản lí Phong trào luôn có tính chất lôi cuốn, hấp dẫn, tự nhiên, bớt gò bó so với các môn học khô khan Hơn nữa

ở đây vai trò tham gia quản lí của Đoàn được phát huy cao nhất

Trang 38

1.5.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1.5.3.1 Đặc điểm của sinh viên trong học tập và sinh hoạt Đoàn

Tính sẵn sàng cống hiến, tính chủ động và tự giác cùng với năng lượng thể chất dồi dào của tuổi SV là yếu tố tác động tích cực đến quản lí GDTC Điều đó tạo rất nhiều thuận lợi để kết hợp quản lí của nhà trường với tự quản

lí của các em Trong học tập, rèn luyện thể chất hay bất cứ học tập cái gì, tự quản lí còn quyết định hơn quản lí Dạy hay đến đâu mà người ta không học thì việc dạy đó hoàn toàn vô nghĩa Tuổi SV cũng là cột mốc trưởng thành của tính tự chủ và chịu trách nhiệm, sự hình thành các kĩ năng sống ở trình độ cao Vì vậy việc quản lí GDTC lại càng thuận lợi Các hoạt động GDTC cũng thường hợp với nhu cầu và thị hiếu của SV vì tính sôi nổi, phóng khoáng

1.5.3.2 Hiệu quả hoạt động của Đoàn thanh niên

Đương nhiên từ góc độ tham gia quản lí GDTC thì hoạt động Đoàn càng có hiệu quả thì khả năng, cơ hội và hành động tham gia quản lí càng lớn Ngược lại phong trào Đoàn yếu thì khả năng tham gia quản lí của Đoàn sụt giảm rất nhiều, có thể không thực hiện được Bản thân cán bộ Đoàn phải mạnh, phong trào Đoàn phải mạnh – đó là yếu tố ảnh hưởng tốt đến việc tham gia quản lí GDTC của Đoàn

1.5.3.3 Hoạt động của tổ chuyên môn

Tổ chuyên môn là đơn vị trực tiếp quản lí hoạt động GDTC, hoạt động dạy học TDTT Vì thế hoạt động của tổ chuyên môn ảnh hưởng trực tiếp đến quản lí GDTC trong nhà trường Hoạt động này một mặt chi phối phương pháp, biện pháp GDTC của giáo viên, mặt khác ảnh hưởng đến hành vi quản

lí của giám hiệu Thông qua tổ chuyên môn mạnh, giám hiệu mới quản lí tốt GDTC Ngược lại, tổ chuyên môn yếu kém thì giám hiệu khó mà quản lí tốt các hoạt động GDTC

Trang 39

1.5.3.4 Đặc điểm của giáo viên

Giáo dục thể chất là một trong các nội dung giáo dục toàn diện trong nhà trường Một trong những yếu tố quan trọng là đội ngũ giáo viên trực tiếp tham gai giảng dạy Điều đó cho thấy, đội ngũ GV có ảnh hưởng lớn đến hiệu lực

và hiệu quả quản lí GDTC trong trường CĐ Nếu đội ngũ giáo viên có năng lực nghề nghiệp tốt thì hiệu quả quản lí GDTC sẽ tăng lên, và lao động quản lí cũng nhẹ nhàng hơn Khi đó nhà quản lí có chỗ dựa vững chắc để triển khai các quyết định của mình và có thể đạt những kì vọng mong muốn Nếu đội ngũ yếu kém thì rõ ràng ảnh hưởng tiêu cực đến quản lí, gây khó khăn cho quản lí, hạn chế rất nhiều các kì vọng và mục tiêu

1.5.3.5 Môi trường giảng dạy và học tập, rèn luyện

Trong hoạt động GDTC, từ việc giảng dạy chính khoá trên lớp đến ngoại khoá cho học sinh, từ việc đổi mới phương pháp dạy học tới việc nghiên cứu khoa học của giáo viên, CSVC, sân bãi… và đặc biệt là thông tin đều là yếu

tố môi trường và các điều kiện cần thiết cho GDTC…Nếu thiếu chúng thì hoạt động GDTC gặp khó khăn, và việc quản lí hoạt động này càng khó khăn Môi trường có chất lượng cao và thuận lợi sẽ góp phần to lớn nâng cao hiệu quả quản lí GDTC, bởi đặc trưng của lĩnh vực GDTC là hết sức phụ thuộc vào môi trường và điều kiện vật chất

Trang 40

Kết luận chương 1

1.1 Quản lí GDTC ở trường CĐ có tính hệ thống, dựa trên việc nhận thức đúng bản chất của GDTC (không chỉ là dạy môn thể dục hay một môn học mà là nhiều hoạt động trong và ngoài môn học), thừa nhận vai trò và hiệu quả của ĐTNCSHCM trong khi tham gia quản lí hoạt động giáo dục này với những nguyên tắc và hình thức phù hợp

1.2 Khi có sự tham gia quản lí GDTC thì các biện pháp quản lí tại trường sẽ cởi mở hơn, dân chủ hơn, khai thác tốt hơn tiềm năng của SV, các hoạt động GDTC sẽ có nhiều cơ hội gần gũi hơn với phong trào Đoàn, sẽ đa dạng hơn, sinh động hơn

1.3 Trong quản lí GDTC ở trường CĐ, gần như mọi nơi, mọi lúc và ở nội dung quản lí nào ĐTNCSHCM cũng có thể tham gia quản lí một cách trực tiếp tùy theo sở trường và đặc điểm của hoạt động Đoàn

Ngày đăng: 04/01/2018, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w