1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao duc va dao tao chia khoa cua su phat trien 2

67 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực giáo dục đại học và chuyên nghiệp, quy mô đào tạo giảm sút m ạnh do thiếu nguồn đầu tư và nhu cầu nhân lực lao động kỹ th u ậ t giảm, nhiều công trường, xí nghiệp thiếu vi

Trang 1

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

B' TÌNH HÌNH Đ ổ l MỚI ỌUẢN LÝ CUNG ÚNG DỊCH vụ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Ở VIỆT NAM TRONG HƠN

20 NĂM (1986 - 2007)

Trong những năm đầu của quá trìn h đổi mới (giai đoạn

1986 - 1992), nền giáo dục Việt Nam, vốn đã quen thuộc trong nhiều năm theo phương thức quản lý k ế hoạch hoá tập trung, bao cấp, trước những chuyển đổi của nền kinh tế - xã hội đã gặp những thách thức to lốn và khó khăn nghiêm trọng

Các nguồn lực tài chính của ngân sách nhà nước cấp cho giáo dục không đáp ứng nhu cầu thực tế; cơ sở v ật chất, trường

sở nghèo n àn và xuống cấp nghiêm trọng Giáo viên do đời sông quá khó khăn bỏ nghề hàng loạt ở nhiều địa phương Công tác quản lý chung toàn ngành cũng như công tác quản lý nhà trường kém hiệu quả, lúng túng, không thích ứng kịp với những thay đổi của đòi sống kinh tế - xã hội trong quá trìn h đổi mới Điểm nổi bật trong thòi kỳ này là xuất hiện khủng hoảng về hệ thông giáo dục với các biểu hiện rõ nét n h ấ t là biến động về m ạng lưới nhà trường và kéo theo quy mô giáo dục giảm sú t nghiêm trọng

Số học sinh phố thông bỏ học tăng nhanh, đặc biệt ở các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa Trong lĩnh vực giáo dục đại học và chuyên nghiệp, quy mô đào tạo giảm sút m ạnh do thiếu nguồn đầu tư và nhu cầu nhân lực lao động kỹ th u ậ t giảm, nhiều công trường, xí nghiệp thiếu việc làm và không có nhu cầu tuyển dụng thêm lao động

Trong các năm 1991 - 1992 vối sự giúp đõ của UNESCO và UNDP, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đã triển khai dự án

“Điều tra tổng th ể về giáo dục và phân tích nguồn n h ân lực” (VIE 89/022) với sự thựmi gia của nhiều chuyên gia giáo dục quốc

Trang 2

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

tế và của Việt Nam Dự án đã triển khai điều tra - nghiên cứu

công phu với các phương pháp và cách tiếp cận khoa học trê n mọi bình diện của công tác giáo dục - đào tạo ở Việt N am và đã xác định được 7 vấn đề gay gắt của giáo dục Việt N am cần được giải quyết, đó là:

1 Suy giảm số lượng và suy thoái chất lượng mọi bậc học

trong hệ thông giáo dục quốc dân

2 Q uan hệ không chặt chẽ giữa giáo dục nghề nghiệp và kỹ

th u ậ t vối sản x u ất và việc làm

3 Việc giảng dạy và bô" tr í m ạng lưới đại học không thích hợp với yêu cầu xã hội, quan hệ không chặt chẽ giữa đại học với nghiên cứu, sản xuất và việc làm

4 Đội ngũ giáo viên có nhiều yếu kém và khó khăn trong

độ giáo dục - đào tạo của thế giới, giáo dục - đào tạo nưốc ta đang

có những yếu kém đáng lo ngại Năng lực của hệ thông giáo dục - đào tạo hiện nay trê n các m ặt đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất, tài chính, tổ chức quản lý còn quá thấp so với yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo n h ân lực, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo cho xã hội

Trang 3

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

những con người có phẩm chất đạo đức, trí thức và kỹ năng cần thiết để xây dựng và bảo vệ đất nưóc trong giao đoạn mới”

Trong những năm gần đây, giáo dục và đào tạo ở Việt Nam

đã có bước p h á t triển về quy mô và các điều kiện bảo đảm chất lượng, góp phần quan trọng vào công cuộc p h át triể n kinh tế - xã hội đ ất nưốc Thực hiện cải cách giáo dục, nói chung hệ thông các trường đều có sự tiến bộ, đổi mới bước đầu về mục tiêu, nội dung, chương trình, đa dạng hoá các loại hình đào tạo và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo

Hệ thống tổ chức sự nghiệp thuộc ngành giáo dục và đào tạo chiếm tỷ lệ cao n h ấ t so với tấ t cả các ngành, các lĩnh vực khác Các cơ sở giáo dục phồ thông từ bậc m ẫu giáo - m ầm non, bậc tiểu học, tru n g học cơ sở, tru n g học phổ thông được tổ chức ở

tấ t cả các xã, phường trong cả nước, có hàng vạn trường với quy

mô khác nhau Các trường đại học, cao đẳng, tru n g học chuyên nghiệp và dạy nghề cũng p h át triển nhanh Đồng thòi đã từng bước áp dụng các cơ chế tài chính, cơ chế quản lý biên chế, cơ chế tiền lương và th u nhập, v.v để tách h àn h chính n h à nưóc vối quản lý hoạt động của các nhà trường theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm đầy đủ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục và đào tạo, cung cấp nguồn n h ân lực ngày một tốt hơn cho xã hội

I TỔNG QUAN HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT NAM

55

Trang 4

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

học sinh tiểu học trong độ tuổi đạt 97,5% Đến nay số học sinh

học tiểu học được học 2 buổi/ngày là 14,85%.

Quy mô học sinh tăn g bình quân hàng năm 5,8% Tổng số

học sinh THPT năm học 2006 - 2007 là 3.111.280 học sinh Tỉ lệ

đi học so vối dân sô" trong độ tuổi là 48,5%

Bảng 3: Giáo dục phổ thông

2000

1999- 2001

2000- 2002

2001- 2003

2002- 2004

2003- 2005

2004- 2006

2005- 2007

Trang 5

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

b) Giáo dục đại học và cao đẳng

Năm học 2006 - 2007 cả nước có 322 trường đại học, cao đẳng; trong đó có 275 trường đại học, cao đẳng công lập và 47 trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Hệ tru n g học chuyên nghiệp có 274 trường, trong đó có 262 trường công lập, 12 trường ngoài công lập Hệ đào tạo nghề 227 trường, trong đó có 157 trường công lập, 70 trường ngoài công lập

Bảng 4: s ố lượng trường đại học và cao đẳng

2000

1999- 2001

2000- 2002

2001- 2003

2002- 2004

2003- 2005

2004- 2006

2005- 2007.

Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo

SỐ lượng sinh viên theo học tại các trưòng đại học và tru n g

học cũng đang trong xu hướng gia tăng Niên học 2006 - 2007, sô" lượng sinh viên tại các trường đại học và cao đẳng lên tới trê n 1,5 triệu người, tăn g gần gấp đôi so vối niên học 1999 - 2000 Điểu đáng chú ý là tỷ trọng nữ sinh viên và sinh viên người dân tộc ít người đang gia tăng

Trang 6

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Bảng 5: số lượng sinh viên tại các trường cao đẳng và đại học

1999-2000

2001

2000- 2002

2001-

2002-2003

2004

2003- 2005

2004- 2006

2005- 2007 Tổng số sinh

Nguôn: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Số lượng của giáo viên đại học và cao đẳng cũng tăn g đều qua các năm qua Tới năm 2006 - 2007, cả nước có 53.518 giáo

viên đại học và cao học, tăn g trên 1,5 lần so với con số 30.309

giáo viên năm 1999 - 2000

Bảng 6: Giáo viên đại học và cao đẳng

1999-2000

2001

2000- 2002

2001- 2003

2002- 2004

2003- 2005

2004- 2006

2005- 2007 Giảng viên 30.309 32.205 35.938 38.608 39.985 47.646 48.579 53.518

Trang 7

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

2- P h á t tr iể n giáo dục và đào tạo n g o à i cô n g lập

Xã hội hoá giáo dục được coi là một giải pháp chiến lược để

p h át triể n sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nhằm huy động mọi nguồn lực của xã hội cho phát triển giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu học tập của các tầng lốp nhân dân và đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đ ất nước

P hát triển hệ thống các cơ sở ngoài công lập đã đáp ứng một phần đáng kể n hu cầu của xã hội, đóng góp tích cực cho sự p h át triển kinh tê - xã hội, giảm một phần áp lực tăn g quy mô đôi vối các cơ sở công lập Hệ thống các trường ngoài công lập đã hình

th àn h và p h át triể n ở mọi bậc học, cấp học trê n khắp các vùng, miền trong cả 64 tỉnh, th à n h phố’, n h ấ t là ở các th à n h phô", th ị

xã, khu vực tập tru n g dân cư, những nơi kinh tế p h á t triển, th u nhập của n h ân dân tương đối cao

Năm học 2004 - 2005, cả nước có 5.011/7.648 cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập, chiếm 65,52% tổng sô" các cơ sở giáo dục mầm non; 75/14.518 trường tiểu học (chiếm 0,53%); 61/9.041 trưòng tru n g học cơ sở (chiếm 0,67%); 509/1.828 trường tru n g học phổ thông (chiếm 27,84%); 47/285 trưòng tru n g học chuyên nghiệp (chiếm 16,49%); 7/139 trường cao đẳng (chiếm 3,11%); 22/93 trường đại học (chiếm 23,66%)

Tỷ lệ học sinh ngoài công lập ở các cơ sở giáo dục m ầm non năm học 2004 - 2005 chiếm 58,24%, giáo dục phổ thông chiếm 5,76%, tru n g học chuyên nghiệp chiếm 18,14%; cao đẳng và đại học chiếm 13,49%

P h á t triể n giáo dục ngoài công lập trong những năm qua cho th ấ y m ầm non, tru n g học phổ thông, dạy nghề và đại học

p h á t triể n m ạnh nhất

Các tỉn h thuộc Đồng bằng Sông Hồng, vùng Bắc T rung Bộ; Duyên h ải N am T rung Bộ và Đông Nam Bộ, có tỷ lệ học sinh tru n g học phổ thông ngoài công lập trương đối cao (trên 33%)

Trang 8

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Các vùng có tỷ lệ học sinh mầm non ngoài công lập cao là Đồng bằng Sông Hồng, Bắc T rung Bộ, Đông Bắc

Đội ngũ giáo viên ngoài công lập các cấp tăn g n h an h Năm học 2003 - 2004, có 129.918 giáo viên ngoài công lập, trong đó mầm non có 93.629 (62,3%); tiểu học 1.362 (0,4%); tru n g học cơ

sở 3.525 (1,6%); tru n g học phổ thông 24.027 (24,3%); dạy nghề

200 (2,9%); tru n g học chuyên nghiệp 1.107 (9,9%); cao đẳng đại học 5.071 (12,7%)

Đa dạng hoá các hình thức học tập và loại hình trường lớp

đã giúp cho cả triệ u học sinh có điều kiện tiếp tục học tập ở các

trường phổ thông và các cơ sở đào tạo Các trường ngoài công lập gánh đỡ cho ngân sách giáo dục những khoản tiền r ấ t lớn, góp phần giải quyết m âu th u ẫ n giữa yêu cầu và khả năng có hạn,

n h ấ t là về tài chính trong phát triển giáo dục và đào tạo

C hất lượng giáo dục ở một sô” trường phổ thông ngoài công lập khá tốt N hiều trường tiểu học và tru n g học phổ thông dân lập ỏ khu vực th à n h phố, vùng kinh tế p h át triển, có cơ sở vật chất và tra n g bị tương đốì hiện đại Các trường m ầm non bán công vùng cao đã đóng vai trò rấ t quan trọng trong công tác giáo dục trẻ trước tuổi đến trường

Các cơ sở ngoài công lập đã tạo thêm công ăn việc làm và ổn định đòi sống cho hàng chục ngàn người, sử dụng được tr í tu ệ và kinh nghiệm của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý Đa số’ các cơ

sở đảm bảo được chất lượng dịch vụ, cân đổì được th u - chi tài chính N hiều cơ sỏ có tích luỹ, đầu tư tăng cường cơ sở v ật chất

3- Tài ch ín h ch o giáo dục và đào tạo

N găn sách N h à nước đầu tư p h á t triển sự nghiệp giáo dục

và đào tạo

Trong những năm qua, giáo dục và đào tạo vẫn được ưu tiên đầu tư cao cả ở tru n g ương và địa phương Năm 2004, N gân

Trang 9

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

sách N hà nước (NSNN) chi cho giáo dục và đào tạo tăn g 2,7 lần

so với năm 1998, trong khi tổng chi NSNN chỉ tăn g 2,1 lần Tỷ trọng chi NSNN cho giáo dục và đào tạo trong GDP năm 1998 là 3,2%, năm 2004 là 3,6% Năm 1998, chi cho giáo dục và đào tạo chiếm 13,7% tổng chi phí ngân sách nhà nước, năm 2004 tăng lên 17,1% và năm 2006 tăng lên xấp xỉ 20% Chi NSNN cho giáo dục và đào tạo tín h trên đầu người tăng từ 149.999đ (11USD) năm 1998 lên 210.000đ (14USD) năm 2000, năm 2004 là 352.000đ (23USD) và năm 2007 là trên 700.000 đ

Bảng 7: Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục (tỷ đồng)

Chi thường xuyên

cho giáo dục và đào

Trang 10

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Cơ cấu chi ngân sách nhà nưốc cho giáo dục và đào tạo cũng được cải th iện theo hướng tập tru n g nhiều hơn cho các bậc học phổ cập, các vùng khó khăn, các lĩnh vực ưu tiên cho đào tạo

n h ân lực Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho giáo dục so với tổng chi xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tập tru n g của N hà nước đã tăn g từ 3,9% năm 1998 lên 10,4% năm 2004; tăn g gấp 4 lần so với giai đoạn 1990 - 1995 và chiếm tỷ trọng cao n h ấ t trong các lĩnh vực xã hội Chi chương trìn h mục tiêu quốc gia tă n g từ 600

tỷ đồng năm 2000 lên 1.250 tỷ đồng năm 2004, đã góp phần giải quyết kinh phí cho việc thực hiện các mục tiêu ưu tiên như: đổi mới giáo dục, tăn g cường năng lực đào tạo nghề, tăn g cường ứng dụng công nghệ thông tin

N hiều địa phương, bên cạnh phần ngân sách tru n g ương cung cấp, còn đầu tư thêm từ ngân sách địa phương cho giáo dục

và đào tạo Đã có nhiều cô" gắng cải tiến việc phân bổ, điểu hành ngân sách, đồng thòi huy động nguồn lực của n h ân dân để tăng cưòng cơ sở v ật chất - kỹ th u ậ t nhà trưòng, bảo đảm chất lượng dạy và học

Tuy ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tăng dần hàng năm , nhưng do quy mô giáo dục tiếp tục p h á t triển, nên bình quân chi trên đầu học sinh, sinh viên tăn g không đáng

kể T rên thực tế, ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu tối th iểu của giáo dục và đào tạo Trong đó, cơ cấu chi về tiền lương và các khoản phụ cấp có tín h chất lương vẫn chiếm khoảng 85 - 90%, còn kinh phí cho các hoạt động góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo vẫn h ết sức h ạ n hẹp Nếu so sánh mức chi giáo dục và đào tạo từ ngân sách n h à nước cho 1 học sinh, sinh viên của Việt Nam với các nước trong khu vực th ì th ấy về đầu tư tài chính cho giáo dục và đào tạo, nước ta còn kém xa nhiều nước

Trang 11

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá cửa sự phát triển

Việc phân bổ ngân sách giáo dục và đào tạo hiện nay vẫn còn chưa hợp lý đối vối các tỉnh, th àn h cũng như đôi với các trường Các tỉn h miền núi, vùng sâu, vùng xa chưa được ưu tiên đúng mức trong việc phân bổ ngân sách Việc cấp kinh phí cho đào tạo dựa vào các chuẩn và các định mức tổng hợp còn thô sơ, chưa tín h toán được đầy đủ các nguồn khác cũng như nhu cầu của các trường và cơ cấu giá th àn h đào tạo Ngân sách cho dạy nghề cũng giảm từ 7,3% năm 1991, xuống còn 3,9% ngân sách giáo dục và đào tạo năm 1996 Từ năm 2001 tới nay, ngân sách

cho lĩnh vực đào tạo này đã phần nào được cải thiện Theo số liệu

của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngân sách cho dạy nghề năm 2007

so vối năm 2001 đã tăn g 7,7 lần

Theo quy định của Chính phủ, tỷ lệ chi cho phần liên quan đến đầu tư cơ sở v ật chất không dưối 45%; nhưng nhiều trường đạt rấ t thấp, sô" khác lại vượt quá cao, nghĩa là có sự không đồng đều giữa các nhóm ngành, nhóm trường; có trường dư kinh phí, trường lại th iếu trầ m trọng bởi thiếu sự phân biệt rõ ràn g khi Nhà nước cấp kinh phí và khi định giá học phí

Ngoài các khoảng đầu tư hàng năm từ ngân sách nhà nước, còn có các khoảng viện trợ của các tổ chức quốc tế và cá nhân ỏ nước ngoài Vốn vay của WB và ADB qua các dự án p h át triển giáo dục ở các bậc học, cấp học, nguồn ngoại tệ Quỹ chuyên gia và dạy nghề, các khoản th u phí của học sinh và khoản đóng góp của nhân dân xây dựng trường sở, các khoản th u ế phải nộp nhưng

được cấp lại để bổ sung kinh phí cho sự nghiệp giáo dục Vôn ngoài ngân sách nhà nước chiếm khoảng 25 - 30% tổng nguồn vốn đầu tư cho giáo dục Theo kết quả của một điều tra độc lập, phần chi của người dân cho giáo dục vào năm 2006 chiếm 41% trong tổng chi phí xã hội cho giáo dục11 Nhiều số’ liệu của các công trìn h

11 Trần Hữu Quang, Từ gia đinh đến nhà giáo: Những vấn đề kinh tế- xã hội trong nền giáo dục phổ thông, Phúc trinh kết quả cuộc khảo sát tháng 11 và 12 -2007 tại 5 tỉnh thành miền Nam, 2008.

Trang 12

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

nghiên cứu khác cũng đưa ra những mức tương tự, và cho rằng Việt Nam là một trong những nước huy động nguồn th u từ ngưòi dân vào giáo dục thuộc loại cao n h ất Đông Á

Đa dạng hoá nguồn lực tài chính còn là nguồn tà i chính thu

được từ các công trìn h nghiên cứu; hợp đồng chuyển giao công nghệ; dự án hợp tác vối doanh nghiệp công nghiệp hay cộng đồng; các chương trìn h chế tạo và cải tiến sản phẩm ; trao đổi chuyên gia; tín dụng sinh viên và các hình thức hỗ trợ tài chính,

từ đóng góp của các tổ chức đoàn th ể xã hội và cựu sinh viên Việc này ở Việt Nam chưa thực sự được xem trọng

th u và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo ngoài công lập Trong việc thực hiện chính sách và lệ phí, cũng có tìn h trạng chưa th u đúng, th u đủ, song phổ biến và nặng nề là tìn h trạng đặt ra những khoản th u ngoài quy định, lạm dụng, sử dụng không m inh bạch, sử dụng không hiệu quả

Kết quả điều tra mức sống hộ gia đình năm 2002 cho thấy:

p h ần tài chính do dân đóng góp cho giáo dục tiểu học chiếm 27% tổng chi tiêu cho giáo dục tiểu học, 41% cho tru n g học cơ sở, 48% cho tru n g học phổ thông Khoảng 30% số học sinh học nghề dài

hạn, 90% số học nghề ngắn hạn, tự đóng góp kinh phí đào tạo Ưốc tính, số học phí do người học nghề đóng góp trực tiếp lên tới

khoảng 600 tỷ đồng mỗi năm Khoảng 44% nguồn th u hàng năm của các trường đại học, cao đẳng là từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước, trong đó học phí và lệ phí 39,6%; hợp đồng nghiên cứu và dịch vụ khoảng 1%; viện trợ hơn 2% và các loại th u khác 1,9%

Trang 13

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Thách thức nổi b ật của giáo dục Việt Nam là: n hu cầu ph át triển và hiện đại hoá giáo dục rấ t cấp thiêt, song ngân sách của Nhà nước có hạn, mức huy động tài chính từ ngưòi dân còn hạn chê do đời sống dân cư còn thấp

Vấn đề nổi b ật n h ấ t là chế độ học phí đại học, do học phí tiểu học và tru n g học về bản chất sẽ cần được bao cấp trực tiếp nhiều hơn Theo khung học phí đại học, sinh viên hệ chính quy trưòng công lập đóng học phí 1,8 triệu đồng/năm Nguồn học phí này sẽ được sử dụng với tỷ lệ như sau: 45% cơ sở v ật chất, 35% thù lao giáo viên, 20% quản lý Thực tế, học phí th u được chỉ đủ trả th ù lao cho giáo viên nên sinh viên không th ể hưởng th ụ cơ

sở vật chất tốt, tra n g th iế t bị hiện đại, giáo trìn h tiên tiến, và rấ t

ít được thực hành Với việc th u một phần học phí như hiện nay, giáo dục đại học sẽ r ấ t khó có nguồn lực để hiện đại hóa

Nhìn về bề ngoài, việc th u một phần học phí là chính sách

có lợi cho người đi học, nhưng đi sâu vào phân tích, chế độ sinh viên chỉ phải trả một phần học chính là một tồn tại quan trọng trong chế độ tài chính đại học của Việt Nam Xét cho cùng, người dân sẽ luôn phải tr ả toàn bộ chi phí cho việc học h àn h của họ, cho dù là trực tiếp (đóng học phí), hay gián tiếp (nộp th u ê tạo

th àn h ngân sách n h à nước) Việc quy định mù mờ “học sinh phải trả một phần học p h f’ khiến cho chế độ học phí trở nên không minh bạch và nguồn lực đầu tư cho giáo dục kém hiệu quả

Các loại học phí đều cần phải được xác định trê n cơ sở hạch toán đầy đủ toàn bộ chi phí Trên cơ sỏ hạch toán đầy đủ như vậy, sẽ làm rõ p h ần ngưòi học phải trả và phần N hà nưốc dùng tiền th u ế để trợ giúp cho việc học của người dân Phải gắn kết 2 phần: phần người học trả và phần ngân sách nhà nước chi trong một tổng th ể chi phí Học phí được quy định ở mức th ấp th ì cũng

có nghĩa là ngân sách nhà nước phải cấp nhiều hơn, và ngược lại

Trang 14

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Học phí và công bằng xã hội luôn là vấn đề nhạy cảm; nh ất

là đổi với Việt N am đang chuyển sang kinh tế th ị trường định hướng XHCN và độ chênh lệch giàu nghèo có xu hướng doãng ra.Theo k ết quả điều tra năm 2002 đối vối những người trong

độ tuổi đi học, số’ năm học tru n g bình của th a n h niên nông thôn

là 7,2 năm, th ấp hơn th a n h niên th àn h th ị 2,6 năm Tỷ lệ đi học đúng tuổi càng chênh lệch, th à n h th ị gấp 4 lần nông thôn Xem xét số năm học theo năm nhóm chỉ tiêu (từ nhóm 20% giàu nhất đến nhóm 20% nghèo nhất) th ì sự chênh lệch hơn gấp đôi (10,5 năm học so với 4,9 năm học) Một sinh viên thuộc nhóm giàu

n h ấ t chi tiêu tru n g bình cho một năm học đại học 3.543.000 đồng, nhiều gấp 2 lần sô" chi tiêu tru n g bình của một ngưòi thuộc nhóm nghèo n hất Sự b ấ t bình đẳng trong giáo dục đại học, tính theo tỷ lệ sinh viên thuộc 2 nhóm dân cư giàu n h ấ t và nghèo

Đốì với giáo dục đại học, vấn đề đầu tiên là cần hạch toán đầy đủ các chi phí cần th iết cấu th à n h nên học phí Q ua đó, cần

có chế độ điều chỉnh học phí phù hợp theo hướng gia tă n g học phí kết hợp vối tăn g cường các chế độ học bổng và chính sách khác nhằm trợ giúp cho sinh viên nghèo đến trường

Trang 15

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

4 - Q uản lý nhà nước và quyền tự chủ củ a trư ờ n g đại học

Việc tăn g cường quyền tự chủ cho các trường học trước m ắt nên tập tru n g nhiều vào việc tăng quyền tự chủ tối đa cho các trưòng đại học

Về công tác quản lý của ngành giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần tôn trọng quyền hoạt động tác nghiệp của các

cơ sở giáo dục - đào tạo, mở rộng đích đáng quyền và trách

nhiệm tự chủ của các nhà trường Tuy nhiên, tìn h trạ n g “đá lộn sân”, lẫn lộn các chức năng quản lý về th ể chế chính sách với các chức năng tác nghiệp của nhà trưòng vẫn chưa được khắc phục.Trong khi các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào những hoạt động mang tín h tác nghiệp của các trưòng, th ì chức năng quản lý đích thực về thể chế, chính sách của N hà nưóc lại không được chú ý đúng mức Ông Nguyễn M inh H iển (khi còn là

Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo) trong một bản đánh giá tìn h hình quản lý của ngành đã phải thừ a nhận: Một nguyên n h ân quan trọng của những yếu kém trong ngành giáo dục - đào tạo là

do những yếu kém trong quản lý, như chậm ban h àn h các chủ trương chính sách vĩ mô đủ sức định hướng, xử lý kịp thòi các mối tương quan lớn của giáo dục đại học trong cơ chế th ị trường Nhiều văn bản dưới L u ật Giáo dục ban h àn h chậm Công tác thanh tra, kiểm tr a trong giáo dục đại học chưa đáp ứng yêu cầu.Việc tổ chức kỳ th i tuyển sinh vào đại học được nêu lên như một ví dụ điển hìn h về sự ôm đồm trong quản lý của Bộ Giáo dục

và Đào tạo, đồng thòi can thiệp sự vụ vào hoạt động tác nghiệp của các trường Việc tuyển sinh vào đại học, cao đẳng ở các nước khá nhẹ n hàng và chính xác hơn, trong khi cách tuyển sinh của Việt N am lại nặng nề, kéo theo sự căng thẳng, tốn kém của cả xã hội, nhưng chưa có thông sô nào chứng m inh các trường chọn đúng bao nhiêu p h ần trăm sinh viên có tô chât và năng lực phù hợp với ngành, nghề mà trường đào tạo

Trang 16

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

Một vấn đê' khác cũng thường được nêu lên là tín h tự chủ,

tự chịu trách nhiệm vê' tài chính của các trường N hiều n h à giáo cho rằn g hệ thông tà i chính đại học Việt Nam, n h ấ t là hệ thống các trường công lập chịu sự quy định quá chi li của N hà nước cả

về chính sách p h ân bổ, quy trìn h cấp p h át và cơ chế quản lý chi tiêu vối nhiều quy định cứng về chi phí đầu vào, như định biên giảng viên, tỷ lệ sinh viên được cân đối trên một giảng viên

N gân sách N hà nưốc cho giáo dục đại học đã ít, cơ chế quản

lý và p h ân bổ tà i chính lại b ất hợp lý, khiến cho trường đại học bị động trong điều h àn h tài chính Do không có hệ thông tiêu chí phân bổ ngân sách hợp lý, nên tìn h trạn g thiếu công khai trong phân bổ ngân sách khá phổ biến, đưa đến m ất cân đối, không công bằng trong phân bổ đầu tư cho giáo dục và đào tạo

PGS - TS Lê Đức Ngọc, Đại học Quốc gia Hà Nội nêu thực trạng: vì bị động chi tiêu nên cuối năm tài chính các trường thường m ua tông m ua tháo các tran g th iế t bị h ay văn phòng phẩm để khỏi m ất kinh phí Nếu không, phải ký khổng các hợp đồng để chuyển khoản sang năm sau Do quy định cứng của việc chi kinh phí sự nghiệp, nên m uôn chi vượt khung cho phù hợp với thực tế đành phải khai không hoặc m an trá tro n g chi tiêu, dẫn đến hợp pháp hoá Các sai trá i trong sử dụng k inh phí

II THÀNH T ự u VÀ YẾU KÉM CỦA HỆ THỐNG GIÁO

DỤC

Đ ánh giá về tìn h h ình giáo dục thời kỳ từ khi b ắ t đầu đổi mối đến nay, có th ể n h ận th ấy một sô" th à n h tựu, n h ữ ng thách thức và yếu kém của hệ thông giáo dục Việt Nam n h ư sau:

1- Các th à n h tựu củ*í giáo dục

a) Giáo dục đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân

Trang 17

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá cùa sự phát triển

Sự tăn g trưởng rõ rệ t về quy mô ở tấ t cả các bậc học đã làm

cho tìn h hình p h át triển giáo dục ổn định, khắc phục được tình

trạng giảm sú t quy mô rõ rệ t trong thời kỳ từ 1986 - 1987 đên

1991 - 1992 Đặc biệt, giáo dục mầm non và dạy nghề được khôi phục và có tiến bộ rõ, năm 2004 đã đạt và vượt các chỉ tiêu mà chiến lược p h á t triển giáo dục đề ra cho năm 2005

Hệ thông tổ chức sự nghiệp thuộc ngành giáo dục và đào tạo chiếm tỷ lệ cao n h ấ t so vối tấ t cả các ngành, l'ính vực khác Các cơ sỏ giáo dục phổ thông từ bậc m ẫu giáo - m ầm non, bậc tiểu học, tru n g học cơ sở, tru n g học phổ thông được tổ chức ở tấ t

cả các xã, phường trong cả nưốc, có hàng vạn trường với quy mô khác nhau Các trường đại học, cao đẳng, tru n g học chuyên nghiệp và dạy nghề cũng p h át triển rấ t nhanh

Trong những năm qua, giáo dục và đào tạo ở Việt Nam đã có bước phát triển, góp phần quan trọng vào công cuộc p h át triển kinh tế - xã hội đ ất nưốc Các cấp trường đều có tiến bộ về mục tiêu, nội dung, chương trình, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đổi mới cơ chế quản lý trường học nhằm ph át huy tín h chủ động sáng tạo của nhà trường; quy định thoả đáng hơn trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp Bộ, ngành và địa phương; áp dụng các cơ chế tài chính, cơ chế quản lý biên chế, cơ chế tiền lương và thu nhập, v.v để tách quản lý hành chính nhà nưốc ra khỏi hoạt động của các nhà trường theo hướng đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đầy đủ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực tốt hơn cho xã hội.Đội ngũ cán bộ, giáo viên ngành giáo dục và đào tạo rấ t đông đảo, chiêm gần 70% tổng sô cán bộ, viên chức sự nghiệp cả

nước Số giáo viên phổ thông đang từng bước được chuẩn hoá

theo quy định của L u ật Giáo dục

Trong việc thực hiện tư tưởng chỉ đạo xây dựng nền giáo dục toàn dân, vi dân, đã có nhiều chính sách và biện pháp tăng

Trang 18

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoẩ của sự phát triển

quy mô, mở rậ*ig m ạng lưới trường lớp tối xã, tăn g đầu tư cho các vùng khó khăn, có chính sách hỗ trợ các đối tượng chính sách và người nghèo tạo điều kiện cho mọi ngưòi được học hành; về cơ bản đã giúp một bộ phận khá lớn con em các gia đình nghèo, diện chính sách được học tập Riêng ở bậc đại học, số sinh viên tuyển hàng năm từ khu vực nông thôn, miền núi những năm gần

đây đều giữ ở mức gần 70% tổng số sinh viên, tương ứng với tỷ lệ

khoảng 75% dân sô" sông ở các vùng này

b) Thực hiện được các mục tiêu lớn trong chiến lược phát triển giáo dục

Nâng cao dân tr í: Đã có nhiều địa phương hoàn th à n h và

củng cố k ết quả xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, hoàn

th àn h đúng tiến độ phổ cập giáo dục tru n g học cơ sở theo tiêu

chuẩn quốc gia; một sô" th à n h phô", tỉn h như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Tuyên Q uang đã b ắt đầu thực hiện phổ cập giáo dục bậc tru n g học Số’ năm đi học bình quân của một người dân đ ạt mức 7,3 - mức tru n g bình của các nưốc trong khu vực ASEAN Bình đẳng nam, nữ về giáo dục được đảm bảo Giáo dục vùng dân tộc thiểu sô", vùng sâu, vùng xa có tiến bộ rõ rệt Đây là một th àn h tích lốn, được quốc tế th ừ a n h ận trong so sán h với các nưốc có trìn h độ p h á t triể n kinh tế và th u nhập tương đương

- Đào tao n h ân lưc: hệ thông đào tạo đã có cố gắng cung cấp

nguồn n h ân lực qua đào tạo, đáp ứng yêu cầu phục vụ bự nghiệp đổi mới, p h á t triể n kinh tế - xã hội đ ất nước T hành tự u của tăng trưởng kinh tế đ ất nước trong hơn 10 năm qua có p h ần đóng góp quan trọng của đội ngũ lao động, trong đó đại đa số dựa vào nền giáo dục - đào tạo

- Bối dưỡng n h ân tài: đã th u được một sô" th à n h tự u trong việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu, các lớp sinh viên tài năng, chất lượng cao trong một sô" lĩnh vực khoa học - công nghệ mũi nhọn, các ngành tài chính - thương m ại quốc tế Các năm qua,

Trang 19

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

nhiều học sinh Việt Nam đã tham gia và đoạt được nhiều giải cao trong các kỳ th i Olympic quốc tế

c) Xây dựng hệ thông giáo dục quốc dân thông nhât, khá

hoàn chỉnh

Hệ thống giáo dục quốc dân đã và đang được tiếp tục hoàn chỉnh cả về cơ cấyx bậc học và loại hình trường theo Nghị định 90/CP năm 1993 của Chính phủ và theo L uật Giáo dục 1998 và Luật Giáo dục năm 2005 Cho đến nay, Việt Nam đã xây dựng được một hệ thốíig giáo dục quốíc dân thống n hất, khá hoàn chỉnh, bao gồm đủ các cấp, bậc học (từ giáo dục m ầm non đến đại học); đa dạng về loại hình trường lớp (công lập, bán công, dân lập, tư thục) và về phương thức giáo dục (chính quy, không chính quy, giáo dục thường xuyên)

d) Đạt được một s ố thành tựu trong thực hiện chính sách xã

hội về p h á t triển giáo dục

Thể hiện rõ rệ t trong p h át triển giáo dục đối với đồng bào các dân tộc th iểu sô" Quy mô, m ạng lưới giáo dục đã bảo đảm cho con em đồng bào các dân tộc được học tập ngay tại xã, thôn, bản

Các trưòng dân tộc nội trú được củng cố và p h át triển; cùng vối

tăng chỉ tiêu cử tuyển đã tạo điều kiện cho con em các dân tộc

thiểu số ỏ địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó k h ăn được đào

tạo ở bậc đại học, cao đẳng, tạo nguồn cán bộ cho các vùng này Gần đây, chính sách xã hội về p h át triển giáo dục đang ngày càng được mở rộng đốì với các đối tượng có th u nhập thấp TrỢ câp về giáo dục đang được chuyển tới tậ n tay đối tượng học sinh cần ưu đãi th ay vì tập tru n g cho các trường học

e) C hất lượng giáo dục có tiến bộ

Giáo dục phổ thông có chuyển biến bước đầu về chất lượng toàn diện, kiến thức của học sinh (nhất là về toán và khoa học tự nhiên); giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học cũng đã có bước tiến

Trang 20

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

2- N h ữ n g y ếu k ém và tiêu cực tro n g giá o d ụ c

a) Chất lượng giáo dục còn bất cập

Tuy có chuyển biến bước đầu song chất lượng giáo dục toàn diện còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu p h á t triể n nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nước ta, chưa tiếp cận với trìn h độ tiên tiến của các nước trong khu vực và trên

th ế giới N hìn chung vôn tri thức của ngưòi học chưa cập nhật, chưa được hiện đại hoá ở độ cần thiết Học sinh, sinh viên tốt nghiệp còn h ạ n chế vê' tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, năng lực vận dụng những điều đã học vào việc giải quyết các vấn đê' trong thực tiễn, h ạ n chế về những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho hội nhập (trình độ tin học, ngoại ngữ, khả năng giao tiếp, hợp tác )- Khả năng thích ứng linh hoạt với nghề nghiệp, ý thức

tổ chức, kỷ lu ậ t lao động, tin h th ầ n hợp tác và cạnh tra n h lành

m ạnh chưa cao; k h ả năng tự lập nghiệp còn h ạn chế N hững biểu hiện suy thoái, xuống cấp về đạo đức, lốỉ sông, tư tưởng chính trị trong một bộ p h ận người học r ấ t đáng lo ngậi C hất lượng đào tạo đại học nói chung có sự tụ t hậu so với các nước trong k h u vực

và trê n th ế giới

b) Phương pháp giáo dục còn lạc hậu và chậm đổi mới ở tất

cả các cấp học, bậc học

Cách dạy, cách học trong các nhà trường chủ yếu vẫn là

“Thầy đọc, trò chép”, nặng về nhồi nhét, áp đ ặt kiến thức, chưa

p h át huy tin h th ầ n tự học, sáng tạo của người học Cách thức đánh giá, tổ chức th i cử chậm được đổi mới, tạo sức ép tâm lý, căng th ẳn g cho ngưòi học, cho xã hội và làm chậm quá trìn h đổi mới phương pháp dạy và học trong nhà trường

c) Hiệu quả giáo dục còn thấp, th ể hiện trên các mặt sau đây

Trên thực tế, tính theo th u nhập trên đầu người, Việt N am có

lẽ là nước có tỷ lệ chi cho giáo dục cao n h ất th ế giới: tru n g bình

Trang 21

Giáo ơục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

khoảng 8% GDP/năm, ở Mỹ mới chỉ là 6%, Trung Quốc là 2,7% ;

nếu tính theo th u nhập của hộ gia đình tỷ lệ chi cho giáo dục ở nước

ta còn cao hơn nữa12 Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo năm 2000 là 11,5%, năm 2005 là 13%, năm 2007 là 20%

(nguồn: Tổng cục Thống kê và Bộ K ế hoạch và Đầu tư), nhiều quốc

gia rấ t mong muốn đ ạt được chỉ số này dành cho giáo dục của họ Theo sô" liệu của Bộ GD-ĐT, ngân sách quốc gia dành cho giáo dục năm 2007 là 66.770 tỷ đồng, chiếm 5,88% GDP, cộng thêm khoản đóng góp từ xã hội thì tổng chi cho giáo dục của chúng ta lên đến 8,3% GDP trong khi của là Mỹ 7,0%, N hật 4,2%, Anh 5,7%, Pháp 5,6%, Đức và Ý 4,5% Chúng ta đang dành cho giáo dục một tỷ lệ GDP hơn cả Mỹ, gần gấp 2 Nhật, vượt xa so vối các nước có cùng trình độ phát triển Nguồn ngân sách 66.770 tỷ này chi cho xây dựng cơ bản là 11.530 tỷ, chi thường xuyên 55.240 tỷ (bao gồm chi lương) và chi cho các chương trình mục tiêu 3.380 tỷ

Tuy nhiên, hiệu quả của những nguồn đầu tư đó còn thấp

- C hất lượng giáo dục, đào tạo kém (như đã nêu ở trên).

- Tỷ lệ người học có việc làm theo đúng ngành nghề đào tạo còn thấp, n h ấ t là ở bậc đại học Ngưòi lao động qua đào tạo khó tìm được việc làm hoặc phải được đào tạo bổ sung nhiều khi tham gia vào lao động, sản xuất

- Việc sử dụng sinh viên tốt nghiệp diện cử tuyển còn nhiều lãng phí, chưa đúng địa chỉ và mục đích cử đi học

- Học viên các chương trìn h giáo dục từ xa được câp văn bằng, chứng chỉ với số lượng lớn nhưng chưa p h á t huy tác dụng trong thực tiễn lao động sản xuất, công tác

d) Các điều kiện bảo đảm phát triển giáo dục còn thấp

N hìn chung, những điều kiện có tác động trực tiếp và quan trọng đối với p h á t triể n giáo dục chưa được bảo đảm để đáp ứng

12 Nguyễn Trung, "Một vài ý kiến về phát triển giáo dục " 2007

Trang 22

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

yêu cầu phát triển quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục - đào

tạo trong giai đoạn mới

- Đội ngũ nhà giáo và các cán bộ quản lý giáo dục ở các cấp, bậc học cho đến nay xét về tổng thể vẫn đang ở trong tìn h trạng vừa thiếu (thiếu giáo viên ở vùng khó khăn, thiếu giáo viên các bộ môn đặc th ù của bậc phổ thông, thiếu giảng viên đại học, giáo viên dạy nghề); vừa thừa (thừa giáo viên ở th àn h phô', th ị xã); vừa yếu (yếu về trìn h độ nghiệp vụ và yếu về tư cách, đạo đức ở một bộ phận giáo viên) Tình trạn g đó chậm được khắc phục, đặc biệt là ở vùng khó khăn Tâm lý khoa cử, chuộng bằng cấp vẫn chi phôi nặng nề việc dạy tiọc Phương pháp dạy học lạc hậu, thiên về truyền th ụ một chiều, áp đặt, h ạn chế tính tích cực chủ động, hạn chế p h át triển các phẩm chất độc lập, sáng tạo của người học Chưa tạo được động lực đủ m ạnh để tạo nên một chuyển động thực sự của đội ngũ nhà giáo trong n h ận thức, h àn h động với tinh

th ần trách nhiệm cao đốì với sự nghiệp ph át triển giáo dục

- Cơ sở v ật chất như lốp học: th ư viện, phòng th í nghiệm,

phòng bộ môn, sân chơi, bãi tập, vườn trưòng, xưỏng, th iết bị dạy học, nhìn chung còn đang trong tình trạn g nghèo n àn và lạc hậu, dù chỉ đôì chiếu vối yêu cầu trường chuẩn của Việt Nam Đặc biệt chương trình, nội dung sách giáo khoa quá nặng nề và r ấ t lạc hậu, không thúc đẩy khả năng tư duy sáng tạo của học sinh Hiện tượng loạn sách giáo khoa và sách tham khảo đang diễn ra Sách giáo khoa năm nào cũng cải tiến, cũng sai lầm và in lại Điều đó không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục

mà còn tới khả năng tài chính của các gia đình học sinh, n h ấ t là các gia đình nghèo, các gia đình ỏ vùng sâu, vùng xa

- Về cơ bản, hệ thống chính sách giáo dục vẫn còn chưa đồng bộ chậm được điều chỉnh cho phù hợp với tìn h h ìn h mới, chưa tập tru n g vào giải quyết những vấn đề trọng điểm hoặc

Trang 23

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

thực hiện một sô" chính sách có ý nghĩa đặc biệt quan trọng như

xã hội hoá giáo dục Việc th ể chế hoá chủ trương xã hội hóa giáo dục còn chậm Chính phủ chưa chỉ đạo kịp thời, sâu sát trong từng lĩnh vực cụ th ể để đưa ra những quyết sách lốn ở tầm vĩ mô đồng bộ, quyết liệt, đẩy m ạnh quá trìn h xã hội hoá Các Bộ, các địa phương, các cấp uỷ Đảng, chính quyền chưa quan tâm đầy

đủ đến công tác xã hội hoá, chỉ chú trọng khu vực công lập, xem nhẹ trách nhiệm quản lý đối với khu vực ngoài công lập, còn tư tưởng ỷ lại, trông chò vào ngân sách nhà nước, chưa đi sâu sát, kịp thòi tháo gỡ khó k h ăn hoặc chấn chỉnh sai phạm đối với các

cơ sở hoạt động chưa nghiêm túc Các lực lượng xã hội trong từng cộng đồng chưa được tổ chức và phối hợp tốt để chủ động, tích cực tham gia vào quá trìn h xã hội hoá

- N hiều cơ sở ngoài công lập trong hoạt động coi nhẹ trách nhiệm xã hội, chưa chú trọng đến chất lượng, chỉ chú trọng lợi ích kinh tế Cá biệt có tập thể, cá n h ân lợi dụng chính sách xã hội hoá để th u lòi b ất chính, vi phạm nghiêm trọng các quy định

của pháp luật Dư luận xã hội chưa thật ủng hộ, tin tưởng và còn

tâm lý phân biệt đôi vối các cơ sở ngoài công lập và sản phẩm của các

cơ sồ ngoài công lập

- Công tác quản lý giáo dục còn nhiều yếu kém, b ấ t cập; đặc biệt là việc đổi mới tư duy, phương thức và cơ chế quản lý giáo dục chưa theo kịp những biến động đa dạng, phức tạp của nền kinh tế th ị trường định hưống xã hội chủ nghĩa Đội ngũ cán bộ quản lý yếu về trìn h độ khoa học quản lý, hoạt động còn th iên về kinh nghiệm Hệ thông văn bản pháp lý được ban h àn h chưa kịp, thiếu đồng bộ Công tác th an h tra, kiểm tra chưa đ ạt hiệu quả như mong muốn

bào dân tộc thiểu sô còn gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận học tập, n hất là ờ bậc học cao

Trang 24

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của S tf phát triển

- Giáo dục cơ sở là nhằm tạo bình đẳng về cơ hội cho mọi trẻ em, nhưng theo một khảo sát nghiên cứu, hệ thống giáo dục hiện nay ở Việt Nam ngày càng giảm cơ hội học tậ p cho trẻ em gia đình nghèo, khó k h ă n 13 Theo khảo sá t này, nhóm gia đĩnh có mức chi tiêu khá giả n h ấ t chi cho giáo dục nhiều gấp 11 lần so với nhóm nghèo nhất Kết quả khảo sá t xác n h ận một tìn h trạ n g đáng báo động là: hộ gia đình càng nghèo th ì tỷ lệ của mức chi cho giáo dục tín h trê n tổng chi tiêu cho đời sống càng cao, mặc

dù sô" tiền chi cho giáo dục của các hộ này th ấp hơn n h iều so với mức chi của hộ khá giả N hiều gia đình vì nghèo n ên dễ có khả năng cho con em nghỉ học sớm Tình trạn g này trở nên đáng báo động khi trong thời gian gần đây tỷ lệ trẻ em bỏ học quá cao Hiện tượng trẻ em vùng sâu, vùng xa bỏ học ngày càng nhiều đã trở th à n h một th ách thức lớn cho ngành giáo dục Bên cạnh đó,

do sự gia tă n g của các chỉ sô' giá cả, tiêu dùng và các chi phí cho giáo dục nên con em các gia đình thuộc các đối tượng trê n khó có điều kiện học tập ở các bậc học cao

- Việc thực hiện chính sách cử tuyển đại học hiện gặp một số’ khó k h ăn do không đủ nguồn để cử tuyển theo đúng đối tượng Sô" đã được cử đi học tuy đã được cấp học bổng, tạo điều kiện ăn ở tại ký túc xá nhưng vẫn chưa th ật sự yên tâm học tập

g) Còn tồn tại một s ố hiện tượng tiêu cực trong giáo dục nhưng chậm đựơc giải quyết

Từ nhiều năm nay trong ngành giáo dục tồn tại m ột số hiện

tượng tiêu cực gây bức xúc, lo lắng cho xã hội và làm xói mòn niềm tin của n h â n dân đối với bản chất tố t đẹp của giáo dục Đây

là những hiện tượng có nguyên n h ân từ nội bộ Bộ Giáo dục và nguyên n h ân xã hội; tuy nhiên, chủ yếu vẫn là do tâm lý khoa

cử, quá coi trọng bằng cấp, bệnh thành tích chủ nghĩa, đặc biệt

13 Xem thêm “Đề án cải cách giáo dục Việt Nam: Phân tích và đề nghị của nhóm nghiên cứu giáo dục Việt Nam”, 2008

Trang 25

Giáo ơục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

là thói vụ lợi của một bộ phận giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

suy thoái về đạo đức Có th ể kể ra một số hiện tượng điển hình dưới đây:

H iện tượng dạy thêm , học thêm chủ yếu diễn ra ở th à n h thị

và một sô" vùng kinh tế p h át triển Đây là một hiện tượng xã hội, xuất p h át từ n hu cầu chính đáng, có th ậ t của một bộ phận học sinh và n h ân dân muôn học thêm để nâng cao trìn h độ, muốn đựơc chuẩn bị tối đa để vào được các trường điểm và đặc biệt là vào được trưòng đại học Tuy nhiên, tìn h ¿rạng dạy thêm , học thêm đã trở nên tr à n lan với nhiều biểu hiện tiêu cực, đặc biệt là tạo ra nhu cầu giả để ép buộc học sinh học thêm Tình trạn g đó khiến một bộ phận học sinh phải học quá nhiều, ngay từ bậc tiểu học, không còn thòi gian tự học, buộc phải học lệch, ít được nghỉ ngơi, ảnh hưởng đến sự p h át triển tâm lý, sức khoẻ, gây tôn kém không cần th iế t cho gia đình và tạo ra sự chênh lệch th u nhập

của một bộ p h ận giáo viên có dạy thêm so với số không dạy thêm

* Vấn đề văn bằng

Thòi gian qua, việc sử dụng các loại văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp (gồm văn bằng, chứng chỉ bị làm giả; văn bằng, chứng chỉ th ậ t nhưng nội dung bị tẩy xoá; văn bằng, chứng chỉ

th ậ t nhưng được cấp cho ngưòi học không tu â n theo đúng các quy trìn h đào tạo, không đúng thẩm quyền ) xẩy ra vói mức độ nghiêm trọng ở một sô' nơi và là vấn để bức xúc lớn trong xã hội Điều đáng lo ngại hơn là hiện tượng “Học giả, bằng th ậ t”, tức là không chấp h à n h nghiêm các quy định của quy chế đào tạo (từ tuyển sinh, chấp h àn h chế độ học tập, quy trìn h đánh giá, th i và tốt nghiệp), dẫn đên người học được cấp văn bằng, chứng chỉ không đúng trìn h độ, chất lượng th ậ t sự th ấp nhưng không thể

xử lý Hiện tượng này có ổ các hệ đào tạo và đặc biệt phổ biến ở

hệ không chính quy, các hình thức đào tạo tại chức, từ xa

Trang 26

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của s ự phát triển

- - —1 - -L

Nguyên n h ân của vấn đề là tâm lý bằng cấp còn nặng nề trong xã hội, cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm, đề bạt, đãi ngộ còn căn cứ nhiều vào bằng cấp mà chưa quan tâm đầy đủ đến năng lực thực chất; một số cơ sở giáo dục coi việc tổ chức dạy học và cấp bằng theo kiểu đó là một biện pháp kinh tế để giải quyết khó khăn về đòi sông, tạo th u nhập thêm cho một bộ phận cán bộ, giảng viên, giáo viên; một sô" cơ sở giáo dục khác chưa n h ận thức sâu sắc về yêu cầu chấn chỉnh kỷ cương trong quản lý đào tạo, cấp p h át văn bằng, chứng chỉ hoặc thiếu tinh th ầ n trách nhiệm,

có biểu hiện thiếu tích cực, làm qua loa, chiếu lệ, chưa n h ấ t quán

và thiếu kiên quyết xử lý sai phạm; việc triển khai chủ trương kiểm tra chưa đồng đều, rộng khắp; công tác quản lý hồ sơ ở một sô" địa phương và cơ sở giáo dục còn yếu kém

thẳng nặng nề trong tuyển sinh

Công tác thi tốt nghiệp và tuyển sinh vào các lốp đầu cấp học, đặc biệt là công tác tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, thi học sinh giỏi còn có các biểu hiện nặng nề, căng thẳng, tốn kém cho th í sinh và gia đình Bệnh th à n h tích ảo đã khiến cho kết quả thi tốt nghiệp không phản ánh đúng chất lượng giáo dục Việc cải cách th i cử và tuyển sinh tuy đã có nhiều cô" gắng và đạt được một số kết quả n h ấ t định, góp phần h ạn chế một sô" hiện tượng thiếu tiêu cực như dạy thêm, học thêm tr à n lan, h ạn chế các hiện, tượng th iếu tru n g thực trong thi cử, giảm bớt một phần căng th ẳn g trong học sinh, đặt biệt là học sinh tiểu học, song vẫn

là vấn đề mà xã hội còn có nhiều ý kiến phê phán

Trang 27

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

III NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC YẾU KÉM TRONG GIÁODỤC

1- Tư duy g iáo dục châm được đổi m ới

- Việc quán triệ t các tư tưởng chỉ đạo p h át triể n giáo dục của Đảng chưa sâu sắc; chưa cụ th ể hoá mụọ tiêu giáo dục đối vối từng cấp học, bậc học để phù hợp với nền kinh tế th ị trưòng định hướng XHCN Nguyên lý giáo dục chưa thực sự được coi trọng Giáo dục còn chưa gắn với thực tiễn, chưa chú trọng thực hành; phối hợp giáo dục gia đình - nhà trường - xã hội còn lỏng lẻo, chưa tạo được sự chủ động cho ngưòi học

- Tư duy giáo dục còn chưa theo kịp thực tiễn p h á t triển của đất nưốc và việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tệ- - xã hội cũng như yêu cầu hội nhập quốc tế Chưa có một chiến lược chấn hưng giáo dục đích đáng và khả thi

- Mục tiêu giáo dục, đào tạo, trong thực tế chứ không phải trên câu, chữ của pháp luật, của các đề án, các chương trình bị sai lệch nhiều

Chương trìn h cải cách giáo dục chưa xác định rõ ba vấn đề: nền tảng triế t lý giáo dục, mục tiêu cần đ ạt và k ế hoạch thực hiện Cả ba nội dung sau đây vẫn chưa được làm rõ và quán triệ t thông n h ấ t trong xã hội:

(a) Giáo dục phục vụ ai (mọi người hay tần g lốp có tiền);(b) Giáo dục phục vụ mục tiêu gì (bảo đảm tri thức tối thiểu, đóng góp vào tri thức nhằm đẩy m ạnh sự p h át triể n của

xã hội về mọi m ặt, hay chỉ dạy nghề phục vụ hoạt động kinh tế);(c) Ai chịu trách nhiệm chi trả (nhà nước qua th u thuế,

n h ân dân trực tiếp đóng góp qua học phí, hay một h ìn h thức chia

sẻ hợp lý nào đó tù y theo cấp giáo dục)

- Chậm đổi mới cách làm giáo dục trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa

Trang 28

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

kế hoạch p h át triển giáo dục và thị trường lao động; giữa mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng; giữa đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và điều kiện kinh tế - xã hội; giữa đầu tư của N hà nưốc

và đóng góp của n h ân dân; giữa tình trạn g phân hoá giầu nghèo

và những chính sách đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục

- Không lường đúng những khó khăn, m âu th u ẫ n gay gắt giữa một bên là khả năng rấ t giới hạri của nguồn lực và một bên

là đòi hỏi lớn của p h át triển - (cụ thể ở đây là p h át triển con người

và phát triển nguồn nhân lực — của một nước nghèo, đông dân, đang đứng trước yều cầu chụyển đổi nhanh như nước ta); không lưòng đúng những m ặt phức tạp và những khó khăn r ấ t đa dạng, sâu xa của lĩnh vực thiết yếu bậc n h ất và nhạy cảm n h ấ t này trong đòi sống quốc gia; không nhận thức đúng những yếu kém lớn về năng lực tổ chức và quản lý của bộ máy nhà nưốc Duy ý chí

và bệnh th àn h tích làm trầm trọng thêm tìn h trạn g này

- Sự xuông cấp của đại học Việt Nam là do các “cải cách” của

hệ thông đại học Việt Nam quá nặng vào mục đích tăn g th u nhập cho đội ngũ giáo viên; không phải là tăng mức lương chính thức đối với các lớp chính qui, mà là tăng sô" lượng sinh viên thông qua các lóp tại chức, chuyên tu, từ xa Chưa xác định đủ tầm quan trọng của mục tiêu nâng cao chất lượng, trong đó có việc th iế t lập lại kỷ cương và tín h tự chủ trong việc bổ nhiệm giáo sư, quyết định chương tìn h và nội dung chương trìn h của tru y ền thông đại học đã được h ầu h ết các nước trên th ế giới chấp nhận

2- Q uản lý v ề giáo dục còn y ếu k ém và b ất cập

* Về cơ c h ế quản lý

- Hệ thống quản lý giáo dục chưa tương thích vối nền kinh

tế th ị trường định hướng XHCN và n hu cầu p h á t triể n nguồn

nh ân lực của đ ất nước

- Hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục còn nặng nề h àn h chính, quan liêu; chưa thoát khỏi tình trạn g ôm đồm, sự vụ

Trang 29

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

* Về hệ thống pháp luật và các chính sách

- Hệ thông pháp lu ật về giáo dục còn chưa hoàn chỉnh,

thiếu hiệu lực Một số' quy định của pháp lu ậ t trong các lĩnh vực vê' quản lý ngân sách, nhân sự, đầu tư, đ ất đai chưa thực sự tạo điều kiện th u ậ n lợi cho việc thông n h ất quản lý p h á t triể n giáo dục Việc đôn đốc, theo dõi, đảm bảo tín h nghiêm m inh của pháp luật chưa được coi trọng

- Chính sách đầu tư ph át triển giáo dục chưa đúng hướng Đầu tư còn dàn trải, sự phân bổ kinh phí đầu tư cho các bậc học, ngành học như hiện nay dẫn đến tình trạn g bậc học cao được nhà nước bao cấp nhiều hơn và người giàu được hưởng lợi nhiều n h ấ t

ở cấp giáo dục này Trong điều kiện chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hưống XHCN, tuy ngân sách nhà nước vẫn là nguồn tài chính chủ yếu cho giáo dục, nhưng không th ể đủ bảo đảm nhu cầu p h át triể n giáo dục Trong khi đó đầu tư của xã hội cho giáo dục chưa được huy động công khai, m inh bạch, công bằng; giáo dục ngoài công lập chưa được phát triển

* Về sự p h â n cấp quản lý và công tác chỉ đạo, điều hành

- Việc phân công, phân cấp và cơ chế phối hợp giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các bộ, ngành, địa phương vẫn chưa được thể chế hoá một cách cụ thể Còn thiếu một h àn h lang pháp lý trong việc xác m inh trách nhiệm và cơ chế phôi hợp giữa các ngành,

các cấp, các lực lượng xã hội để cùng giải quyết Một số địa

phương vẫn còn tâm lý bao cấp, ỷ lại, thiếu sự chủ động trong việc thực hiện các chủ trương và giải quyết các vấn đề cụ th ể của giáo dục ở địa phương mình

c) Bên cạnh các nguyên nhân chủ quan là chủ yếu đã nói trên còn cần kể đến những nguyên nhân khách quan làm tăng thêm các yếu kém, bức xúc của giáo dục, đó là:

- N hu cầu học tập của nhân dân vượt quá khả năng đáp ứng của ngành Giáo dục và mức độ p h át triể n kinh tế của đất

Trang 30

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

nước Mức đầu tư cho giáo dục tín h tru n g bình theo đầu dân còn

th ấp so với yêu cầu bảo đảm chất lượng

- Sức đón n h ận của thị trường lao động, khả năng tạo việc làm còn th ấp chưa thoả m ãn nhu cầu của người lao động đã qua đào tạo

Tóm lại, trong những năm qua giáo dục nước n h à đã có những th à n h tựu, nhưng lẽ ra có thể đ ạt được những th à n h tựu

to lớn hơn nếu chúng ta đổi mới tư duy giáo dục m ạnh mẽ hơn và

có sự chỉ đạo quyết liệt trong việc ngăn chặn các tiêu cực xã hội xâm nhập vào n h à trường, làm cho sứ m ạng cao cả của giáo dục giảm sú t ý nghĩa

Giáo dục nước ta vừa phải p h át triển m ạnh mẽ để th u hẹp khoảng cách, đặc biệt là về chất lượng giáo dục, vối những nền giáo dục tiên tiến cũng đang đổi mới và p h á t triển , vừa phải khắc phục sự m ất cân đối giữa yêu cầu p h át triể n quy mô trong điều kiện nguồn lực còn h ạn chế, giữa yêu cầu tiếp tục p h á t triển

n h an h quy mô và đòi hỏi nâng cao chất lượng, giữa yêu cầu vừa tạo được chuyển biến cơ bản, toàn diện vừa giữ được sự ổn định tương đối của hệ thống giáo dục v.v

Trang 31

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

TRONG CÔNG c u ộ c PHÁT TRIEN KINH T Ế - XÃ HỘI

Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng để đảm bảo cho

đất nước ta p h át triển nhanh và bền vững theo định hướng

XHCN Điều này đã được khẳng định tại Văn kiện Đại hội lần

thứ X của Đảng: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học - công

nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy m ạnh

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước N âng cao chất lượng

giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ cấu quản lý, nội

dung, phương phá p dạy và học; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại

hoá, xã hội hoá chấn hưng nền giáo dục Việt N a m ”.14 Chiến

lược p h át triển giáo dục trong những th ập niên đầu của th ế kỷ

XXI được coi là sự nghiệp then chốt của toàn Đảng, toàn dân

trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đ ất nước Mục

tiêu của giáo dục là p h á t triển con người toàn diện, có lý tưởng,

đạo đức, có tín h tổ chức và kỷ luật, có ý thức cộng đồng và tín h

tích cực cá nhân, làm chủ tri thức hiện đại, có tư duy sáng tạo,

và có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam đang p h át triển nền kinh tế th ị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa và chủ động, tích cực hội nhập sâu, rộng

vào th ị trưòng th ế giới Quá trìn h toàn cầu hoá đang diễn ra

m ạnh mẽ, có ản h hưởng to lớn tới tấ t cả các quốc gia, dân tộc,

đến toàn bộ đòi sông kinh tế - xã hội của các nước cũng như đời

sông của mỗi con người Bên cạnh đó nó cũng tạo ra nhũng

thách thức không nhỏ về kinh tế, về văn hoá Trong quá trìn h

14 Đ ảng CSVN, Văn kiện Đ ại hội đại biểu toàn quốc lần t h ứ X , NXB C hính trị quốc gia, 2006

Trang 32

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

hội nhập, mỗi quốc gia phải tậ n dụng những lợi th ế của mình đồng thòi phải giữ gìn những truyền thông văn hoá, p h á t huy bản sắc dân tộc Đối với Việt Nam, thách thức đó không phải là ngoại lệ; vấn đề đ ặt ra với chúng ta là làm th ế nào để vừa tận dụng được những th u ậ n lợi do quá trìn h hội nhập m ang lại vừa giữ được bản sắc dân tộc, tiếp th u được những tiến bộ khoa học

kỹ th u ậ t hiện đại để p h át triển kinh tế Để làm được việc này thì vai trò của giáo dục và đào tạo là rấ t quan trọng

I PHÁT HUY TÁC DỤNG CỦA GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO THÚC ĐẨY S ự NGHIỆP CNH - HĐH

1- P h á t tr iể n n gu ồn n h ân lực có kỹ n ăn g

Để thực hiện th à n h công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đ ất nước, chúng ta cần phải có nguồn n h â n lực chất lượng cao C hính vì tầm quan trọng như vậy của nguồn n h ân lực, Đảng và N hà nước đã coi p h át triển nguồn n h ân lực là nhiệm vụ hàng đầu và là k h âu đột phá p h át triển của nền kin h tế Định hướng chiến lược p h át triể n kinh tế - xã hội và Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã xác định rõ vai trò quan trọng của

ph át triể n nguồn n h ân lực và khẳng định "Nguồn nhản lực chất

lượng cao là m ột trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, là yếu tô" cơ bản để phát

triể n xã hội, tăng, trưởng kinh tế n h an h và bền vững” và “nguồn

nhăn lực là yếu tố quyết đ ịnh sự p h á t triển của đ ấ t nước trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá 15

Trong điều kiện đó, giáo dục và đào tạo có nhiệm vụ đào tạo

n h ân lực trìn h độ cao, có khả năng sử dụng các công nghệ mới, hiện đại trong các ngành sản xuất mới và ngay cả trong những ngành, nghề tru y ền thống

15 Đ ảng Cộng sản Việt N am , Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần t h ứ I X , KXB C hính trị

quốc gia, 2005

Trang 33

Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển

- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý: Trước h ết phải p h át huy

tác dụng của giáo dục và đào tạo trong việc xây dựng đội ngũ cán

bộ lãnh đạo, quản lý Giáo dục và đào tạo có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đào tạo, nâng cao trìn h độ cán bộ lãn h đạo Trong những năm vừa qua, một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, kể cả một sô" cán bộ chủ chốt các cấp, yếu kém về phẩm chất và năng lực, thoái hoá biến chất về chính trị, tư tưởng, về đạo đức, lôi sống Tệ quan liêu tham nhũng, lãng phí trong đội ngũ lãnh đạo có chiều hướng gia tăng, đã làm giảm sú t lòng tin của nhân dân vào sự lãn h đạo của Đảng, gây ra hiện tượng lãng phí, trì trệ trong bộ máy quản lý của Nhà nước và ảnh hưởng xấu đến quá trìn h p h á t triển và hội nhập kinh tế quốc tế Vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc xây dựng một lực lượng cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, có trìn h độ, có lối sống lành m ạnh không quan liêu tham nhũng là r ấ t quan trọng

- Đào tạo lực lượng lao động có kỹ năng chuyên môn\ Tác

dụng của giáo dục, đào tạo nâng cao trìn h độ cho đội ngũ lao động cũng đóng vai trò quan trọng không kém Trong nền kinh

tế toàn cầu hoá, các quá trìn h sản xuất hàng hoá và dịch vụ được chuyển tự do từ nước này sang nước khác thông qua các cam kết

mở cửa th ị trưòng Các công ty toàn cầu p h át triể n m ạnh hơn và

mở rộng ở các nước khác Các công ty này đòi hỏi nguồn n h ân lực

có trìn h độ cao hơn Đó chính là nhân tô" thúc đẩy giáo dục, đào tạo đi lên

Việt Nam hiện nay có lực lượng lao động dồi dào, phần lớn

là lực lượng trẻ, có khả năng thích ứng n h an h trước những ngành, nghề mới Tuy nhiên, chất lượng lao động thấp, chưa đáp ứng được n hu cầu p h át triển của đất nước trong hiện tại cũng như những năm tiêp 'th eo Trình độ chuyên môn kỹ th u ậ t của những ngưòi lao động còn thấp và cơ cấu các loại trìn h độ chưa hợp lý, cơ cấu ngành, nghề phân bố cũng chưa hợp lý, có nhiều

Ngày đăng: 04/01/2018, 16:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w