Đến năm 1945, trong th ư gửi học sinh n h ân ngày mở trường đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Hồ Chủ tịch nhấn mạnh: "Ngày nay, các cháu được cái m ay mắn hơn cha anh là được
Trang 1Danida
TS ĐINH VĂN ÂN, HOÀNG THU HOA
(Đồng chủ biên)
Trang 3TS ĐINH VÁN ÂN, HOÀNG THU HOÀ
(Đ ồng chủ biên)
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
C h ÌA kh o Á CỦA sự phÁT TRÌÊÌM
(Sách tham khảo)
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
Hà Nội - tháng 5/ 2008
_ •> _ X
Trang 4N hóm tác giả: HOÀNG THU HOÀ TRẦN HỔNG MINH ĐINH TRỌNG THANG
Trang 5MỤC LỤCLỜI GIỚI THIỆU
A' TỔINC ỌUAN KIÊN THỨC VÀ KINH NGHIỆM TRÊN
THÊ CIỚI
I VAI TRÒ CỦA GIÁO DỰC VÀ ĐÀO TẠO TRONG
T ư DUY VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIEN h i ệ n đ ạ i
1- G iáo d ụ c th ú c đẩy sự h ìn h th à n h và p h á t
tr iể n n ền k in h tê tr i th ứ c
2- G iáo dục: n h ân tô" q uan trọn g đ ể p h á t tr iể n
ngu ồn lực con người
3- G iáo d ụ c đ ó n g góp vào tă n g trư ở n g k in h t ế
th ô n g qua ứ ng d ụ n g và th ú c đẩy tiế n bộ c ô n g n gh ệ
4- V ấn đề cạ n h tra n h giáo dục trên to à n cầu
5- G iáo d ụ c và m ô h ìn h xã h ội h ọc tập
II KINH NGHIỆM CỦA MỘT s ố NƯÓC VÀ
VÙNG LÃNH THỔ ĐÃ HIỆN ĐẠI HOÁ THÀNH CÔNG
NHỜ PHÁT TRIỂN VÀ PHÁT HUY TÁC DỤNG CỦA
GIÁO DỤC
1- N h ậ t B ản
2- S in g a p o re
3- Đ ài Loan
III NỘI DƯNG CHỦ YẾU CỦA CẢI CÁCH GIÁO
DỤC ĐANG ĐƯỢC THựC HIỆN ở MỘT s ố NƯỚC
323
Trang 6Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
VỤ CIÁ O DỤC VÀ ĐÀO TẠO Ở VIỆT NAM
2- N h ữ n g y ếu k ém và tiê u cực tro n g giáo d ụ c 72
III NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC YÊU KÉM TRONG
2- Q uản lý v ề g iáo dục còn yếu k ém và b ất cập 80
Trang 7Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
Đ ÀO TẠO TRONG CÔNG c u ộ c PHÁT TRIEN
I PHÁT HUY TÁC DỤNG CỦA GIÁO DỤC - ĐÀO
1- P h á t tr iể n n g u ồ n n h ân lực có kỹ n ă n g 84
2- G iáo dục - phương th ứ c đặc b iệt đ ể g iữ gìn,
3- Giáo dục - đào tạo đóng góp trực tiếp vào tăng
II ĐỊNH HƯỚNG MỘT s ố BIỆN PHÁP NHAM
2- Đ ổi m ới ch ư ơn g trìn h , nội d u n g sá ch giáo
trước quá tr ìn h to à n cầu hóa và h ội nhập q u ổc t ế 109
5
Trang 9LỜI GIỚI THIỆU
Cuốn sách “G iáo dục và đào tạo - ch ìa k h oá của sự
p h át tr iể n ” được biên soạn và xuất bản vào thòi điểm những
năm gần đây ở nước ta trong mọi gia đình, nhà trường, các thầy,
cô giáo, các cơ quan và cán bộ quản lý giáo dục, mọi tầng lớp xã hội n h ấ t là giới trí thức, ai nấy đều quan tâm suy nghĩ, bàn luận sôi nổi về việc chấn hưng nền giáo dục nước nhà
Đọc cuốn sách này, chúng ta nhớ tới những lòi của Chủ tịch
Hồ Chí Minh, trong thư gửi học sinh nhân ngày mở trường đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, th án g 9 năm 1945; những lòi từ rấ t sớm th ể hiện tư tưởng của Bác về giáo dục, nói
từ 63 năm trước, mà như nói với các th ế hệ Việt Nam chúng ta ngày hôm nay và cả mai sau
“Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” “Non sông Việt Nam
có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhò một phần lớn ở công học tập của các em” Cũng ngay sau đó, ngày 4 tháng 10 năm 1945, Bác Hồ đã chỉ rõ:
“Muôn giữ vững nền độc lập, muôn làm cho dân m ạnh, nước giàu, mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của m ình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà ”
Trong thời kỳ chông Mỹ cứu nước của dân tộc ta, cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã rấ t quan tâm đến giáo dục và nhiều lần nói về giáo dục Trong cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, ông có nhiều thòi gian đi dạy học, và từng bộc bạch như một lời
7
Trang 10Giáo dục và đào tạo - Chìa khoả của sự phát triển
tâm sự rằng nếu được chọn nghề, thì ông sẽ chọn nghê' giáo dục Trong những n h ận định của cố Thủ tướng về vai trò của giáo dục, xin nhắc lại một lời tiêu biểu: “Nghề dạy học là một nghề sáng tạo bậc nhất, vì nó sáng tạo ra những con người sáng tạo”
Trong thời kỳ đổi mối hiện nay, Đại hội X của Đảng năm
2006 đã vạch rõ: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốic sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đ ất nưốc Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chê quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”, “chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”
Đó là những tư tưởng lớn đã chỉ đạo, hưống dẫn toàn bộ tin h th ầ n và nội dung cuôn sách này
Cuôn sách “G iáo dục và đào tạo - ch ìa k h oá của sự
p h á t tr iể n ” do T rung tâm Thông tin - Tư liệu, Viện Nghiên* cứu
Q uản lý Kinh tế T rung ương tổ chức biên soạn và xuất bản dưới
sự chỉ đạo của Viện trưởng - TS Đinh Văn Ân đã cố gắng phân tích mối quan hệ giữa giáo dục và đào tạo đối vối công cuộc đổi mối và p h á t triể n kinh tế, xã hội
N hững người biên soạn cuốn sách này đã sưu tầm , tiêp thu,
k ế thừ a các k ết quả nghiên cứu về giáo dục, gồm một khối lượng
lớn công trìn h , đề án, bài viết hiện có, từ đó cố gắng góp phần
của m ình về đánh giá tìn h hình giáo dục, cũng như về kiến nghị giải pháp chấn hưng nền giáo dục nước nhà
C húng tôi xin chân th à n h cám ơn Cơ quan P h át triển Quốc
tê của Đan Mạch (Danida), trong khuôn khổ Dự án “Nâng cao năng lực nghiên cứu và phân tích chính sách cho Viện Nghiên cứu Q uản lý Kinh tế T rung ương”, đã hỗ trợ về tài chính trong việc x u ất bản cuốn sách này
Xin trâ n trọng giới thiệu cuôn sách cùng bạn đọc
Trang 11Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
A' TỔNG ỌUAN KIẾN THỨC VÀ KINH NGHIỆM TRÊN
p h át triể n của mọi quốíc gia Giáo dục có ảnh hưởng r ấ t lốn đến mọi khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội Trong những năm gần đây, tư duy về vai trò của giáo dục trong việc thúc đẩy p h át triể n kinh tế đã có sự biến đổi đáng kể theo hướng giáo dục ngày càng được đề cao Quốc gia nào thực hiện th à n h công các chính sách giáo dục, th ì con đường công nghiệp hoá và hiện đại hoá của
họ sẽ được r ú t ngắn rấ t nhiều
Giáo dục là quá trìn h được tổ chức có ý thức, làm biến đổi
n h ậ n thức, năng lực, tìn h cảm, th ái độ của người học, góp phần hoàn th iện n h ân cách người học Giáo dục quan tâm đến từng con người và quan tâm đến toàn xã hội, hướng tới sự phồn vinh của cộng đồng, sự p h át triể n kinh tế - xã hội của quốc gia, đồng thòi hướng tới sự p h á t triển của mỗi CẾỊ nhân, gắn với cuộc đòi của mỗi con người Đào tạo con người p h át triể n toàn diện là điều kiện cần để họ có th ể sống hạnh phúc và phục vụ sự p h á t triể n
xã hội N hiều công trìn h nghiên cứu khoa học cho th ấy lợi ích mà giáo dục đem lại không chỉ cho chính người đi học, mà còn cho cả
xã hội; ngược lại chính bản th â n trẻ em và gia đình chúng sẽ phải chịu th iệ t thòi và tương lai của một quốc gia sẽ phải đương
9
Trang 12Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
đầu với những h ậu quả khó lưòng khi tìn h trạn g bỏ học và thất học của trẻ em diễn ra trà n lan 1
Chiên lược giáo dục là h ạ t nhân trong chiến lược con người, cung cấp tri thức mới, đào tạo nhân tài cho đất nước Ngay từ thế
kỷ th ứ VIII (1790), trong Chiếu Lập học, Vua Quang Trung đã
viết "Muốn xây dựng đất nước, trước hết phải p hát triển giáo dục M uôh trị nước, p h ả i trọng dụng người t à i ” Đến năm 1945,
trong th ư gửi học sinh n h ân ngày mở trường đầu tiên của nước
Việt Nam dân chủ cộng hoà, Hồ Chủ tịch nhấn mạnh: "Ngày nay, các cháu được cái m ay mắn hơn cha anh là được hưởng một nền giáo dục của một nước độc lập, một nền giáo dục sẽ đào tạo các cháu nên những người công dân có ích cho nước Việt Nam, một nền giáo dục làm p h á t triển hoàn toàn năng lực sẵn có của các cháu ”, và "Non sông Việt N am có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt N am có bước tới đài vinh quang đê sánh vai các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một
p h ầ n lớn ở công học tập của các cháu ”
Bước vào th ế kỷ XXI mỗi dân tộc càng ý thức sâu sắc hơn vê sức m ạnh to lớn của giáo dục T hành tựu cũng như th ấ t bại của các dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hoá CUỐI th ế kỷ XX càng giúp cho các nhà lãnh đạo quổíc gia thực sự thức tỉn h về vai trò cua giáo dục trong công cuộc chấn hưng đất nước mình Do vậy giáo dục là một vấn đề được quan tâm hàng đầu ở b ất cứ nước nào, dù lớn hay nhỏ, p h á t triển hay đang phát triển Giáo dục và đào tạo
đã và đang thực sự trỏ th à n h n h ân tố" quyết định góp phần nâng cao trìn h độ p h át triển và năng lực cạnh tra n h của các quốc gia nói chung và của từng tô chức, từng th àn h viên trong xã hội nói riêng Hiện nay, cải cách giáo dục đang là một trong các chính
1 Đề án Cài cách giáo dục Việt Nam: P h ân tích và đẽ' nghị của Nhóm nghiên cứu giáo dục Việt Nam 2008
Trang 13Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
sách ưu tiên hàng đầu ở hầu hết mọi quổc gia trên thê giới và là một chủ đề được các tổ chức quốc tế quan tâm
1- G iáo dụ c th ú c đẩy sự h ìn h th àn h và p h át tr iể n nền
k in h t ế tr i th ứ c
Trong khoảng một thập kỷ trở lại đây, sự phát triển m ạnh
mẽ của công nghệ thông tin, sự tương tác giữa tin học, vi điện tử
và sinh học đã tạo ra những tiến bộ thần kỳ trong kinh tế Sự phát triển không ngừng, có tính bùng nổ của lực lượng sản xuất, trong đó tri thức đóng vai trò như lực lượng sản xuất mới, dẫn đến
sự hình th àn h một nền kinh tế mới - nền kinh tế tri thức Có thể hiểu kinh tế tri thức là nền kinh tế “sử dụng tri thức là động lực chủ yếu n h ất của sự tăng trưởng, tạo ra của cải, việc làm trong tấ t
cả các ngành kinh tê'’ Lấy ví dụ ở các nước OECD (Tổ chức hợp tác và p h át triển kinh tề), giá trị do tri thức tạo ra đã chiếm trên 60% tổng GDP Nhò' đổi mới chính sách, p h át triển m ạnh các ngành công nghiệp tri thức, đầu tư m ạnh vào công nghệ thông tin, các nền kinh tế phát triển n h ất này đã trở th àn h các nền kinh tế chủ yếu dựa trên tri thức Nhiều bằng chứng cũng cho thấy rằng,
ở những nước có nền giáo dục kém phát triển thì người dân, đặc biệt là những người nghèo, phải gánh chịu những thiệt thòi lớn
Họ không có điều kiện tiếp cận với các cơ hội giáo dục, hoặc chỉ có thể được học trong những trường học có chât lượng thấp Ngay cả khi đã hoàn th àn h việc học tập, họ vẫn không thể tìm được việc làm hay nâng cao th u nhập của mình do kiến thức th u được từ nhà trường không đủ đáp ứng yêu cầu công việc
Thời đại kinh tế tri thức có đặc điểm nổi b ật là việc chuyển
từ kinh tế chủ yếu dựa vào vốn và tài nguyên th iên nhiên sang kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức con ngưòi Vậy mốì quan hệ giữa giáo dục và nền kinh tế tri thức diễn ra như th ế nào? Có thể nói rằng giáo dục chính là phương thức phát triển cơ bản của nền
11
Trang 14Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
kinh tế tri thức Trong nền kinh tế này, mỗi cá n h ân phải biết chuyển tri thức th à n h các kỹ năng, tiếp th u và biến tri thức chung th à n h tri thức riêng của mình Việc có ít hay nhiều tri thức phụ thuộc p h ần lớn vào quá trìn h học tập, năng lực tiếp thu của mỗi ngưòi; vì vậy, mỗi cá nhân cần phải học tập thường xuyên với phương châm học tập suốt đời Xã hội phải tạo điều kiện tốt n h ấ t để mọi th à n h viên trong xã hội có cơ hội học tập tốt nhất Giáo dục góp phần quan trọng vào việc tạo ra tri thức đồng thòi góp p h ần quảng bá tri thức Chính vì vậy, người ta coi giáo dục là ngành sản x u ất cơ bản n h ấ t trong nền kinh tế tri thức2.Như vậy, có th ể thấy rằng, trong thời đại ngày nay, chìa khoá cho sự th à n h công của mỗi quốc gia chính là tri thức Tri thức đối với mỗi dân tộc lại mang một sức nặng khác nhau, một mức độ cấp th iết khác nhau Có quốc gia dùng tri thức để bảo vệ
vị th ế hàng đầu; có quốc gia dùng tri thức để vươn lên tran h đoạt
vị th ế cao hơn; và có quốc gia n h ấ t thiết phải dùng tri thức để không bị tụ t hậu Và như đã nêu ở phần trên, điều tạo ra sự khác
biệt về tri thức chính là trình độ giáo dục Chưa bao giờ trong lịch
sử n h ân loại, sự th ịn h vượng của quốc gia lại phụ thuộc m ạnh mẽ, trực tiếp vào quy mô và chất lượng giáo dục đến như vậy
2 P hạm Dũng, T ạp chí Hồ sơ và sự kiện, 2007
Trang 15Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
Bảng 1: Sự chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp
sang nền kinh tế tri thức
Yếu tố Nền kinh tế
nông nghiệp
Nền kinh tế công nghiệp
Nền kinh tê' tri thức Đầu vào của sản
xuất
Lao động, đất đai Lao động, vốn Tri thức, thông tin,
lao động, vốn Công nghệ chủ yếu
thúc đẩy phát triển
Sử dụng súc vật, công nghệ thủ công
Cơ giới hoá, điện khí hoá, chuyên môn hoá
Công nghệ cao, điềiukhiển, sáng tạo
Cơ cấu xã hội Nông dân là chủ yếu Công nhân là chủ
Tỷ lệ mù chữ cao Trung học Cao đẳng, đại học
Đầu tư cho giáo dục <1% GDP 24% GDP 6% GDP
Nguồn: Tạp chi Hó sơ và sự kiện, 2007
2- G iáo dục: n h â n tô" quan trọ n g đê p h á t tr iể n n gu ồn lực con người
N guồn lực lao động là n h ân tô" quyết định việc tổ chức, sử dụng có h iệu quả các nguồn lực khác Trong điều kiện ngày nay, tr í tu ệ con ngưòi giữ vai trò quyết định sức m ạnh của mỗi
quốc gia, nó là tà i nguyên của mọi tà i nguyên T h ậ t vậy, trước hết, n ăn g lực tr í tu ệ của con người là vô hạn, trong khi các
nguồn lực khác lại có hạn Tài nguyên th iên nhiên có đa dạng, phong p hú bao nhiêu đi chăng nữa th ì sau quá trìn h k h ai thác,
13
Trang 16Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
đến lúc cũng sẽ bị cạn kiệt; nguồn vôn tà i chính có nhiều bao nhiêu cũng bị giới h ạn ở một số’ lượng n h ấ t định và cũng khó
đáp ứng đủ n h u cầu p h á t triển T hứ hai, con người là chủ thể
sáng tạo ra công nghệ kỹ th u ật Con ngưòi tạo ra công nghệ,
kỹ th u ậ t đế phục vụ lợi ích của con người T rí tuệ con người
p h á t triể n tới đâu sẽ tạo ra trìn h độ công nghệ kỹ th u ậ t tương
ứng T h ứ ba, các nguồn lực khác không thê tự p h á t huy tác
dụng nếu không có sự tác động của con người Có những nước tài nguyên th iên nhiên h ạn chế nhưng vẫn có sự p h át triển vượt bậc C hẳng hạn, Singapore không được th iên nhiên ưu đãi
về tài nguyên, nhưng p h á t huy đúng vai trò nguồn nhân lực, cơ cấu kinh tế phù hợp, đã p h á t triể n kinh tế r ấ t cao và trở thành một nước có th u n h ập bình quân đầu ngưòi cao n h ấ t trong khu vực Nước N h ật có bước p h á t triển th ầ n kỳ từ sau chiến tranh Mặc dù không có lợi th ế về tài nguyên th iên nhiên, song nước
N h ật vẫn p h á t triể n và đã trở th à n h nền kinh tế lốn thứ hai thê giối (sau Mỹ), mà sự p h á t triể n th ầ n kỳ đó b ắ t nguồn từ yếu tố cộng đồng và con người N h ật Bản
Giáo dục chính là quá trìn h tích luỹ vốn con người; đó là một quá trìn h lâu dài trong đó người ta r ấ t khó đưa ra những tín h toán chính xác về kinh tế nhưng có th ể chắc chắn một điều
là giáo dục đã góp phần quan trọng vào việc p h át triển nguồn nhân lực có kỹ năng và những phẩm chất cần thiết Nhờ có giáo dục mà mỗi con người sở hữu những nhân tô" quan trọng là trí tuệ, phẩm chất, th ể lực; qua đó giáo dục cung cấp cho các cá
n h ân những giá trị chung, những kỹ năng cơ bản để sống, làm
việc, để hoà nhập và xây dựng xã hội Giáo dục m ang lại lợi ích cho xã hội, bởi vì ngoài việc cung cấp cho cá n h ân khả năng cơ bản để đáp ứng những đòi hỏi của thị trường lao động, giáo dục còn m ang đến cho các cá n h ân những giá trị chung về đạo đức, về quyền và nghĩa vụ của công dân, về mức văn hoá tối th iểu nhàm đảm bảo một xã hội ổn định, nhân văn và dân chủ
14
Trang 17Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
N hà kinh tế học Joseph Stiglitz khi bàn về quan điểm
p h á t triể n trong th iên niên kỷ mới cho rằng giáo dục là một
n h â n tố quan trọng trong việc p h át triển nguồn lực con ngưòi Theo ông, “giáo dục đóng vai trò quan trọng không chỉ vì nó làm tăn g vốn con người mà còn vì giáo dục làm cho con người có khả năng chấp n h ậ n và thích ứng với các thay đổi Giáo dục tạo điều kiện cho các cá n h ân có các phương pháp khoa học với các hình thức tư duy mới khác biệt sâu sắc với cách tư duy cũ” Đ ánh giá vai trò của giáo dục tạ i nhà trường, A lbert E instein - nhà khoa
học lỗi lạc n h ấ t của th ế kỷ XX cho rằng: "nhà trường luôn là phương tiện quan trọng n hất trong việc chuyển tải những giá trị truyền thống từ th ế hệ này sang th ế hệ khác N gày nay, do sự
p h á t triển hiện đại của đời sống kinh tế, gia đ ìn h uốn là người
m ang g iữ truyền thống và giáo dục, đang bị yếu dần đi, do đó
sự trường tồn và sức sống của xã hội p h ụ thuộc vào nhà trường
ở mức độ nhiều hơn trước k ia ”3.
Chính vi tầm quan trọng của giáo dục trong đòi sống hiện đại mà cuộc họp các Bộ trưởng giáo dục 8 nước công nghiệp phát triển G8 tại Tokyo năm 2000 đã nêu ra đề nghị: “Chính sách giáo dục không th ể p h át triển trong sự cô lập Các chính sách này phải
n h ấ t quán và gắn bó giữa tiểu học, trung học và đại học, là kết quả của những hệ thống học suốt đời thực sự Chính phủ phải có các chính sách n h ấ t quán ở các lĩnh vực khác như việc làm, khoa học, công nghệ thông tin và tuyên truyền Các chính sách này phải được cam kết thực hiện trong cả xã hội và trong các cộng đồng địa phương” Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá của Liên Hiệp quốc (UNESCO) thì coi giáo dục là một quyền lợi cơ bản của con ngưòi và b ất kỳ ai cũng có quyền tiếp cận giáo dục UNESCO
đã nêu lên 4 trụ cột của giáo dục, đó là: học để biết, học để làm, học cách chung sông, và học để khẳng định mình, qua đó nhấn
m ạnh thời đại mới đòi hỏi con người phải có cách nhìn mới, cách
’ N guyễn Ngọc Thuận, “ Albert Einstein và Giáo dục”, Tạp chí Tia sáng, 2003
lõ
Trang 18Giáo dục và đào tạo - Chìa khoấ của sự phát triển
nghĩ mới và những kiến thức, kỹ năng mới của chính thời đại
m ình Nói cách khác, con ngưòi mới phải có khả năng tư duy độc
lập, có phương pháp tư duy hệ thông và cách nhìn tổng thể; có
năng lực sáng tạo và tin h th ầ n đổi mới; có khả năng thích ứng vối
sự thay đổi thường xuyên, đa dạng, phức tạp; và có năng lực hành
động hiệu quả và tin h th ầ n hợp tác trong một môi trường đa văn
hoá của một th ế giới toàn cầu hoá Nền giáo dục của kỷ nguyên
thông tin là một nền giáo dục cho mọi người, tạo điều kiện để mọi
ngưòi được học, giúp cho mọi người biết cách học, biết cách tự học,
học tập liên tục, học suốt đòi
Hộp 1: Bốn trụ cột của giáo dục theo quan điểm của UNESCO
Trụ cột thứ nhất: Học để biết. Sống trong xã hội hiện đại với những
bước phát triển nhanh chóng của thông tin và tri thức, của khoa học - công nghệ
và các mối quan hệ đa dạng, phức tạp trong cuộc sống và lao động nghé
nghiệp, mỗi cá nhân muốn tồn tại và phát triển cần có cơ hội và khả năng học
tập liên tục để biết thu nhận thông tin, biết tiếp thu, xử lý và tạo lập, sử dụng,
làm chủ tri thức để trở thành nhũng người cống dân khôn ngoan và thông thái
hơn trong cuộc sống và trong lao động nghé nghiệp Học tập trở thành nhu cấu
thiết yếu của mọi người ở trong cũng như ngoài nhà trường bất kể sự khác biệt
vé chủng tộc, tôn giáo, địa vị xã hội, lứa tuổi, giàu - nghèo, Học tập trở thành
một hoạt động cơ bản của đời sống xã hội, nó là mục đích cuộc sống của mỗi cá
nhân nói riêng và cả cộng đồng nói chung để hình thành xã hội học tập Là
phương tiện, học tập giúp con người hình thành và phát triển nhân cách, hiểu
được các giá trị của con người, của cuộc sống, hiểu biết môi trường sống và làm
việc của mình để sống có ích trong cộng đồng Là mục đích, học tập đem lại sự
thoả mãn nhu cầu nhận thức, hiểu được, biết được, có khả năng tư duy độc lập
Ngày nay, cần nhấn mạnh quan niệm rằng, việc giáo dục và đào tạo trong nhà
trường được coi là kết quả, khi nó tạo được cơ sở và động lực cho người học tiếp
tục học tập, rèn luyện suốt dời. _ j
Trang 19Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
Trụ cột thứ hai: Học để làm. Làm ở đây không chỉ đơn thuần là thực hành lao động sản xuất mà là sự vận dụng tri thức, hiểu biết của mỗi cá nhân, nhóm xã hội trong thực tiễn cuộc sống và lao động nghé nghiệp Nếu như sự hiểu biết, trình độ học vấn tạo nên giá trị nền tảng của nhân cách thì năng lực làm việc dựa trên tri thức, sự hiểu biết tạo nên giá trị gia tăng của sức lao động, tạo nên của cải, những giá trị tinh thần và vật chất cho xã hội và cho từng cá nhân và qua đó tăng thêm vốn tri thức, sự hiểu biết Giáo dục ở các nước cần lưu ý là trong nội dung giáo dục và đào tạo phải chú ý mang lại cho người học vốn văn hóa, khoa học giúp cho người học tiếp cận được với công nghệ hiện đại như là con đường dẫn tới tương lai.
Trụ cột thứ ba: Học cùng chung sống, học cách sống với người khác. Thế giới hiện đại với những thành tựu to lớn của nén văn minh tin học đã
và đang đứng trước những thách thức to lớn mang tính toàn cầu với các nguy cơ chiến tranh, khủng bố, nạn bạo lực, phân hoá giàu nghèo, kỳ thị chủng tộc, Giáo dục với chức năng xã hội to lớn của nó cần góp phần vào các nỗ lực để giải quyết các vấn để trên thông qua các nội dung và hình thức giáo dục thích hợp Giáo dục đưa đến cho mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ ở tất cả các quốc gia những thông điệp chung, những giá trị chung của nhân loại: hoà bình, hợp tác, bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau Giáo dục góp phần thức tỉnh những bản chất tốt đẹp của con người Như vậy, phải giáo dục thái độ tôn trọng các dân tộc khác, các nền văn hóa, các giá trị tinh thần của họ Trong nội dung giáo dục cần chú ý tới hai nội dung sau:
- Học biết phát hiện ra người khác: Mỗi người, mỗi dân tộc phải biết
rõ mình, đồng thời phải hiểu người khác, phải biết phát hiện ra người khác Tức là phải giáo dục con em có thái độ thiện cảm, thông cảm với người khác, dân tộc khác, tôn giáo khác.
- Cùng làm việc vì mục đích chung: Phải dạy cho trẻ tinh thần hợp tác như cùng chơi trong một đội bóng, hay một hoạt động văn hóa, xã hội Giáo dục tinh thần hợp tác vì các mục đích chung là một nội dung giáo dục cực kỳ quan trọng.
Trụ cột thứ tư: Học để tự khẳng định mình. Một nguyên tắc cơ bản của giáo dục là giảo dục phải đóng gòp vào sự phát triển toàn diện của mỗi cá thể.
” 71
17
Trang 20Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
Nhiệm vụ cơ bản của giáo dục trong thế kỷ này là mang lại cho mọi người tự do
suy nghĩ, phán đoán, tình cảm và trí tưởng tượng để có thể phát triển tài năng
của mình và tự kiểm tra cuộc sống của mình Nén giáo dục hiện đại không
mang tính chất tự thân mà là nền giáo dục nhân bản, nén giáo dục vi con người,
hướng tới con người Học tập khống chỉ đơn thuần để trở thành một chuyên gia
trong một ỉĩnh vực nghề nghiệp hay một vị trí xã hội nào đó, mà trước hết là để
tự khẳng định mình và qua đó góp phần vào sự phát triển của từng cá nhản,
cộng đồng và của toàn xã hội Học để tự khẳng định mình là tạo sự phát triển
toàn diện con người với toàn bộ sự phong phú của nhân cách từng người, toàn
bộ các hình thái thể hiện mình và các cam kết khác nhau của bản thân.
Nguón: Giáo dục Việt Nam - Đổi m ờ và hiện đại hoá, NXB Giáo dục, 2006
3- G iáo dụ c đ ó n g góp vào tă n g trư ởng k in h t ế thông qua ứ ng d ụ n g và th ú c đẩy tiế n bộ cô n g n gh ệ
Sự khác biệt căn bản n h ấ t trong cạnh tra n h kinh tế trước đây và thòi đại ngày nay ở chỗ con người đang tạo ra lợi th ế cạnh tranh N hiều quốc gia không có tài nguyên th iên nhiên lại có cơ hội tốt cho việc p h át triể n các ngành công nghệ có hàm lượng trí tuệ cao L ester Thurow, một trong những nhà kinh tế học hàng đầu của Hoa Kỳ cho rằng: vũ khí cạnh tra n h kinh tế quvết định trong th ế kỷ XXI là giáo dục và kỹ năng của ngươi lao động
"Đặc trưĩìg rõ rệt nhất của cuộc cách m ạng khoa học công nghệ mới so với các cuộc cách m ạng công nghiệp trước đây là các ngành công nghệ đã đưa ra yếu tô' thông tin và tri thức với phương thức sản xuất quy mô nhỏ và vừa, năng động và hiệu quả cao lên hàng đầu, đẩy những yếu tố cạnh tranh truyền thống như tài nguyên, vốn và cÔ7ĩg nghệ với quv mô sản xuất không lồ xuống hàng th ứ yế u "\ Chính vì vậy, bất kỳ nước đang phát triển nào,
nêu biêt đề cao yêu tô tri thức và thông tin, bỏ qua chiến lược
* T ràn T h an h Phương X h ữ n g đặc trưng chủ yếu cùa cuộc cách m ạng công nghệ mới
Trang 21Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
p h á t triể n tu ầ n tự, chuyển sang áp dụng chiến lược nhảy vọt, tập
tru n g các ngành công nghệ cao để tiến hành công nghiệp hoá th ì hoàn toàn có th ể rú t ngắn được thòi gian công nghiệp hoá, hiện đại hoá của mình Chính sự tậ n dụng và p h át huy những th à n h quả của cuộc cách m ạng khoa học và công nghệ mới đã làm “cất cánh” nhiều quốc gia với những th àn h tựu p h át triể n kinh tế - xã hội vượt bậc P aul Romer, nhà kinh tế học Mỹ, đã đưa ra một học
th u y ết kinh tế mới, bao gồm mấy luận điểm cơ bản sau đây:
- T ri thức là một dạng cơ bản của tư bản Tăng trưởng kinh
tế được dẫn d ắt bởi tích tụ tri thức;
- Sự p h á t triể n công nghệ mới có thể tạo ra những cơ sở kỹ
th u ậ t để cho các đổi mới tiếp diễn Đó là nhân tô" th en chốt của tăn g trưởng kinh tế;
- Đ ầu tư để công nghệ có giá trị hơn sẽ tạo nên tốc độ tăng trưởng của một quốc gia liên tục và dài hạn
Hộp 2- Trọng lượng của sản phẩm tỷ lệ nghịch với hàm lượng tri thức trong sản phẩm
Để thu được 500 USD?
Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam bán 5 tấn than đá
Nông dân ở Đổng bằng sông Cửu long bán 2 tấn gạo
Trung Quốc bán chiếc xe máy trọng lượng 100 kg
Hãng Sony bán chiếc tivi trọng lượng 10 kg
Hãng Nokia bán chiếc điện thoại trọng lượng 0,1 kg
Hãng Intel bán con chíp máy tính trọng lượng 0,01 kg
Hãng Micrrosoít bán một phần mém trọng lượng 0 kg
Nguồn: Tạp chi Hố sơ và sự kiện, 2007
19
Trang 22Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
Giáo dục góp phần vào tăng trưởng kinh tế thông qua táng
năng su ấ t lao động cá n h ân nhờ nâng cao trìn h độ và tích luỹ
kiến thức Vai trò của giáo dục có thể tính được bằng cách so
sánh sự khác biệt giữa sản phẩm của một cá n h ân làm ra trong cùng một đơn vị thời gian trước và sau khi cá n h ân đó học qua một khoá đào tạo N hiều nghiên cứu kinh tế vi mô cho thấy, thêm một năm học tập có xu hướng làm tăn g thêm năng suất của các cá n h ân tại các nước và vào mọi thời kỳ Đối với Pháp, phần năng su ất tăn g thêm do học thêm một năm cụ th ể lên tới khoảng 8% Tại H àn Quốc, theo tín h toán, một năm học thêm sẽ làm cho
sản lượng của tra n g trạ i tăng 2%, còn ở M alaysia là 5%ỏ Kết quả
này gọi là tỷ su ấ t lợi n h u ận xã hội khi đầu tư vào giáo dục, mặc
dù nó chưa phản ánh được tấ t cả các lợi ích xã hội và những hiệu ứng ngoài (tràn ra ngoài) Thực tế cho thấy, “tỷ su ấ t lợi nhuận giáo dục r ấ t cao ở những nước có th u nhập vừa và thấp Tình hình mỗi nước một khác, song nhìn chung, ở các nước chưa phô cập giáọ dục cơ sở, tỷ su ấ t lợi n h u ận của giáo dục tiểu học là cao nhất, sau đó là giáo dục tru n g học và đại học6”
Trong một nền kinh tê có tiến bộ công nghệ, mức độ giáo dục ảnh hưởng đến tăn g trưởng kinh t ế dài h ạ n thông qua tác động của nó đến tốc độ các cá n h â n và toàn xã hội thích ứng với những tiến bộ này Các lý th u y ết mới về tăn g trưởng cho rằng những khác biệt quan sá t được cả về quy mô GDP bình quân đầu ngưòi và về tỷ lệ gia tăn g năng su ấ t lao động của một nước
so với nước khác p h ần nhiều là do những khác biệt trong chính sách nghiên cứu và triể n khai, cũng như do những khác biệt giữa các hệ thống giáo dục, bởi lẽ các hệ thông này quyết định mức cung lao động có chuyên môn vối khả năng tạo ra tiến bộ công nghệ Ví dụ, theo Thurovv, một quốc gia nào m uôn phát
5 Philppe Aghion, Giáo dục và tăng trưởng NXB C hính u i quốc gia, 2006
0 P hùng M inh Lai: Đầu tư L'ào con người và sự tăng trường, 1997
Trang 23Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
triể n công nghệ sinh học th ì quốc gia đó phải đào tạo đủ sô lượng tiến sỹ sinh học cần thiết
Đối với các nước đã có trìn h độ công nghệ cao, giáo dục làm tăn g cung các nhà nghiên cứu và các nhà triển khai tiềm năng
và do đó làm giảm chi phí cho nghiên cứu và triển khai; hệ quả
là giáo dục tăn g cưòng các tác dụng kích thích đối với hoạt động đổi mới của mọi chính sách trực tiếp tài trợ cho nghiên cứu và triể n khai Trong khi đó, tại các nước có trìn h độ công nghệ thấp, giáo dục tạo điều kiện để ứng dụng các công nghệ trước đó đã từng được triển k h ai tại các nước phát triển hơn và điều chỉnh các công nghệ này cho phù hợp với điều kiện địa lý và kinh tê của từ ng nước nhằm tạo ra năng su ất lao động cao hơn Giáo dục
đã góp phần tạo ra một lực lượng lao động có kỹ năng, hiểu, làm chủ và nội địa hoá được công nghệ từ các nước tiên tiến hơn Bằng cách này, giáo dục có ảnh hưởng tích cực góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăn g trưởng tại các nước đi sau về công nghệ.Một hệ quả khác của tín h bổ sung giữa giáo dục và tiến bộ công nghệ liên quan đến mối quan hệ giữa giáo dục, tăn g trưỏng
và những bâ't bình đẳng về tiền lương Do gắn r ấ t chặt với tiến
bộ công nghệ và đổi mới, tăn g trưởng thường tạo ra những b ất bình đẳng về lương giữa những người lao động có chuyên môn và những người lao động phổ thông cũng như giữa những người thích ứng n h a n h chóng vối công nghệ mới và những người không thích ứng được hay thích ứng chậm hơn Thông qua việc tăng cung ứng lao động có chuyên môn, giáo dục có vai trò làm giảm những b ất bình đẳng về tiền lương kể trên
4- V ân đề cạ n h tra n h giáo dục trên to à n cầu
Do vai trò ngày càng lớn của giáo dục như đã p h ân tích ở trên, giáo dục ngày càng được các quốc gia chú trọng đầu tư và
p h á t triển, đặc biệt, là cấp giáo dục đại học - cấp học liên quan trực tiếp đến việc sản sinh ra nguồn lực lao động có kỹ năng
21
Trang 24Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
đóng góp vào sự p h át triển kinh tế - xã hội Chưa bao giò cuộc
cạnh tra n h giữa những cơ sở đào tạo đại học hàng đầu th ế giới
trong việc th u h ú t học viên quốc tế lại quyết liệt như hiện nay Các nước đang p h át triển có nguy cơ tụ t h ậu xa hơn về giáo dục,
n h ất là giáo dục đại học so với các nước p h át triển Từ năm 1998 đến năm 2001, nếu tỷ lệ nhập học thô ở đại học của các nước
đang p h át triển chỉ tăn g từ 10,2 % lên 11,3% th ì ở các nước phát
triển tỷ lệ này tăng từ 45,6% lên 54,6% Nguyên n h ân của xu
hướng này là do trong cuộc đua giáo dục hiện nay, cấc nước phát
triển có nhiều ưu th ế hơn về điểm xuất phát, duy trì dân sô ổn định, đảm bảo tiềm lực kinh tế cho giáo dục; và các nước này cũng có động lực m ạnh hơn trong p h át triển giáo dục hướng tới nền kinh tế tri thức
Chính phủ của nhiều quốc gia trên th ế giới, trong đó phải kê đến Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ân Độ, đang đổ những khoản tiền lớn vào việc xây dựng và đầu tư cơ sỏ vật chất cho các trường đại học đồng thòi cũng chi những khoản tiền không nhỏ nhằm quảng bá chúng trên thị trường giáo dục quốc tế Một báo cáo của Hội đồng giáo dục Mỹ cho biết, hiện đã có 131 trường tư nhân của Ân Độ đã tìm cách th iết lập quan hệ với các trường đại học ở nước ngoài, và một nửa sô" học viện giáo dục có chất lượng cao ở Anh cung cấp các
cơ hội học tập ở Trung Quốc Để tăng cường khả năng cạnh tranh, một trong những cách rnà các trường đại học ở các nước thực hiện hiện nay là liên kết đào tạo và phối hợp về chương trin h giảng dạy Chẳng hạn như trường kinh doanh INSEAD của Pháp cho phép sinh viên của họ tự do đi lại giữa ký túc xá ở Pháp với có sò của trường ở Singapore Hiện nay, ngay cả các trường đại học tên tuối trên thê giới cũng đang tìm đến những chiến dịch quảng cáo
có quy mô lớn Vào cuối tháng 2 năm 2007, Chính phủ Mỹ cho biêt
sẽ chi tới 1 tỷ USD cho chiến dịch quảng bá nền giáo dục Mỹ ỏ các nước từ Trung Quốc cho tối Ấn Độ ở Anh, 70% các trưòng đại học, học viện đang gia tăng các nỗ lực cho việc tiếp thị và tuyển
Trang 25Giáo dục và đào tạo - Chìa khoâ của sự phảt triển
thêm sinh viên quốc tế Chính phủ Pháp cũng xác định cải cách giáo dục đại học là ưu tiên hàng đầu, cam kết chi tới 5 tỷ Euro từ nay đến năm 2012 cho việc hiện đại hoá Điều này là dễ hiểu khi nguồn lợi mang lại từ việc cung cấp dịch vụ giáo dục cho các sinh viên nước ngoài là r ấ t lớn Ví dụ, chỉ trong vòng năm 2006, tiền
th u được từ học phí và sinh hoạt phí của sinh viên quốc tê đã mang lại cho nền kinh tế Mỹ tới 14 tỷ USD
Hộp 3: Các nhân tố cơ bản quyết định chất lượng giáo dục - đào tạo
Một vấn đé đặt ra là làm thế nào để có được một nền giáo dục tốt thông qua các chính sách đầu tư hợp lý, giúp cho mọi người dân đều có cơ hội đón nhận những kiến thức khoa học tiên tiến nhất Thực hiện được diéu này cố nghĩa là các quốc gia đã khai thác được những lợi ích của giáo dục phục vụ cho
sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững7 Trên thực tế, chất lượng giáo dục - đào tạo phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó có các nhân tố cơ bản sau:
- Sự đúng đắn và sáng tạo của các chính sách, mục tiêu, chương trình giáo dục - đào tạo của chính phủ trong từng thời kỳ nhất định;
- Sự quan tâm đầu tư đúng mức của nhà nước và xã hội cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo;
- Sự quản lý cỏ hiệu quả của nhà nước, trước hết là sự quản lý và hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo;
- Sự đáp ứng vé số lượng và đặc biệt là chất lượng của đội ngũ giáo viên và các nhà quản lý ừong hệ thống các cơ sở giáo dục - đào tạo;
Chất lượng của hệ thống các chương trình, sách giáo khoa, giáo trình được sử dụng trong hệ thống các cơ sở giáo dục - đào tạo.
Nguón: Bùi Vãn Nhơn (2006), Quần lỷ và phát triển nguốn nhẩn lực xã hội ■ NXB Tư pháp
7 Đ inh Văn Ân (cb), Q uan niệm L'à thực tiễn p h ú t triển kin h tể, xã hội túc độ nh a n h bền
vững, chất lượng cao ở Việt N a m ", CIEM, NXB Thống kê, 2005
23
Trang 26Giáo dục và đào tạo - Chìa khoả của sự phát triển
5- Giáo d ụ c và m ô h ìn h xã h ội h ọ c tập
Việc xây dựng mô hình xã hội học tập là một nhiệm vụ lớn
và rấ t khó ở h ầu h ết các nước Đến nay chưa có quốc gia nào tuyên bô" mô hình xã hội học tập của mình, v ề cơ bản, chỉ ở những nước có nền kinh tế tri thức đã p h át triển đến một mức độ
n h ấ t định, người ta mới đ ặt vấn đề xây dựng xã hội học tập Tuy nhiên, hiện nay, mô hình xã hội học tập đang được rấ t nhiều quốc gia đang p h á t triể n quan tâm do tác dụng to lón của việc học tập đối với sự p h á t triển kinh tế - xã hội Có th ể nói rằng, cốt lõi của khái niệm xã hội học tập là có được những th iết chế giáo dục đủ để mọi người dân đều có những cơ hội đi học và thực hiện được việc học tập suốt đòi Nhờ đó, việc học của mỗi người không
bị h ạn chế ở một lứa tuổi nào đó trong cuộc sông mà được kéo dài trong suốt cuộc đòi họ
Hệ thông giáo dục trong một xã hội học tập sẽ mở ra nhiều phương pháp học tập khác nhau Nếu như trước đây, phương pháp “m ặt đối m ặt” được áp dụng phổ biến, th ì ngày nay, người
ta có th ể học theo nhiều cách như học qua tivi, radio, trê n mạng Internet, đặc biệt là với các phương pháp dạy và học ứng dụng công nghệ thông tin Hệ thông giáo dục trong một xã hội học tập với tính mềm dẻo và linh hoạt như vậy sẽ đáp ứng được đòi hỏi của một thê giới đang toàn cầu hóa và th ay đổi n h an h chóng.Gần đây, trong nhiều báo cáo nghiên cứu, ngưởi ta luôn nhấn m ạnh đên sự cần th iết phải đưa con người trỏ lại vối nhà trường để có ứng xử hợp lý và có hiệu quả đối với những hoàn cảnh sông mới Bên cạnh đó, xã hội học tập luôn tạo ra nhũng cơ hội mở rộng tri thức, nâng cao học vấn cho con người, giúp tấ t cả mọi ngưòi được hưỏng những th à n h tự u khoa học, công nghệ do tri thức mới m ang lại và những th à n h quả văn hóa, được cập
n h ật tri thức mới và ứng dụng những tri thức đó vào công việc
mà họ đang thực hiện Sự mở m ang tri thức như vậy là một yếu
Trang 27Giáo dục và đào tạo - Chìa khoá của sự phát triển
tố quan trọng giúp con ngưòi tăng cường năng lực sáng tạo và
năng lực cạnh tra n h trong một xã hội ngày càng p h á t triển Như
vậy, mở rộng tri thức là n h ân tô" cơ bản để p h át triể n con người thông qua hệ thông giáo dục
Tuy nhiên, dù học dưới hình thức nào th ì vấn đề rèn luyện năng lực tự học vẫn là một yêu cầu hết sức quan trọng Các hình thức học giữa các cấp học đầu tiên với hệ tiếp tục dù có liên thông đến đâu th ì việc biến chuyển thông tin th à n h kinh nghiệm riêng của mỗi người vẫn m ang tín h quyết định đốì với việc học tập suốt đòi trong một xã hội học tậ p 8 Theo nhiều nhà nghiên cứu, việc học tập suốt đời sẽ làm tăng n hanh 3 nguồn vốn qúan
trọng của cộng đồng T h ứ nhất, đó là vốn con người, th ể hiện ở trìn h độ tr í tuệ, sự làn h nghề và trìn h độ sức khỏe; T h ứ hai, đó
là vốn tổ chức, th ể hiện ở tin h th ầ n sống và làm việc theo lu ật pháp, ở th á i độ ứng xử n h â n ái giữa con người và ở tin h th ầ n
đồng đội; T h ứ ba, đó là vốn xã hội, th ể hiện ở sự đoàn k ết xã hội,
mức độ đồng th u ậ n cao và hợp tác trong mọi hoạt động của cộng đồng, tín h sẵn sàng hoạt động vì lợi ích chung của mọi người
II KINH NGHIỆM CỦA MỘT s ố NƯỚC VÀ VÙNG LÃNH THỔ ĐÃ H IỆN ĐẠI HOÁ THÀNH CÔNG NHÒ PHÁT TRIỂN VÀ PHÁT HUY TÁC DỤNG CỦA GIÁO DỤC
1- N h ật B ản
N hật Bản là nước nghèo tài nguyên, nhưng đã vươn lên trở
th à n h một cường quốc giàu có hàng đầu th ế giới 'Vì không được thiên nhiên ưu đãi, N h ật Bản đã đầu tư vào con người thông qua giáo dục, dùng nỗ lực của con người để vượt qua những b ất công của điều kiện tự nhiên Để giáo dục trẻ em ngay từ buổi đầu đến
trường, sách giáo khoa của N hật Bản đã nói: "nước N h ậ t nghèo
6 P hạm T ấ t Dong, N ghiên cứu xây dựng mô h ình xã hội học tậ p ở V iệt N am , Tạp chí Khoa giáo, sô 10, 2007